1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam

95 141 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 2,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của ñề tài: Ngày nay, việc cạnh tranh trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng ñang là vấn ñề nóng của nền kinh tế, các Ngân hàng thương mại không ngừng phát triển các sản phẩm d

Trang 1

……… ………

LÊ VÕ THANH PHONG

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG ðẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH

MÃ SỐ : 60 34 05

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : GS TS PHẠM THỊ MỸ DUNG

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

Tôi xin cam đoan : Luậân văn “ Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ

tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam” là kết quả của quá trình học

tập, nghiên cứu khoa học độc lập với tinh thần nghiêm túc của bản thân tôi Các số liệu trong luận văn được sử dụng trung thực có nguồn gốc rõ ràng và đáng tin cậy

Tp.HCM, ngày 22 tháng 07 năm 2011

Tác giả luận văn

Lê Võ Thanh Phong

Trang 3

Tôi xin chân thành cám ơn Quý Thầy Cô trường Đại học Nơng Nghiệp Hà Nội

đã truyền đạt cho tôi kiến thức trong suốt quá trình học tại trường

Đặc biêt, tôi xin chân thành cám ơn GS TS Phạm Thị Mỹ Dung đã tận

tình hướng dẫn giúp tôi hoàn thành tốt luận văn này

Đồng thời tôi cũng xin cám ơn các anh chị đang công tác tại Ngân hàng Nhà nước TP.HCM và các anh chị đồng nghiệp tại Hội sở chính Ngân hàng Đầu

tư và Phát triển Việt Nam đã nhiệt tình hỗ trợ, cung cấp số liệu cho tôi

Lời cuối, tôi cũng xin cám ơn bạn bè, đồng nghiệp đang công tác tại BIDV và các NHTM trên địa bàn đã có ý kiến đóng góp chân thành để giúp tôi hoàn thành luận văn

Tp.HCM, ngày 22 tháng 07 năm 2011

Tác giả luận văn

Lê Võ Thanh Phong

Trang 4

Lời cam ñoan i

2.2 Thực trạng và xu hướng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của

2.3 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của một số

ngân hàng trong khu vực và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam: 18

3 ðẶC ðIỂM NGÂN HÀNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

4.1 Thực trạng hoạt ñộng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng ñầu

4.1.1 Thực trạng hoạt ñộng dịch vụ ngân hàng bán lẻ: 35

Trang 5

sánh dịch vụ ngân hàng bán lẻ của BIDV với các ngân hàng

4.1.3 Những tồn tại, hạn chế của dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại BIDV: 64 4.1.4 Phân tích SWOT về dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại BIDV: 66 4.2 Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng ñầu

4.2.1 ðịnh hướng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại bidv: 69 4.2.2 Một số giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân

Trang 6

ATM : Máy rút tiền tự động ( Automatic Teller Machine)

BIDV lần 2

Trang 7

STT Tên bảng Trang

Bảng 3.1: Số liệu về tổng tài sản và hệ số car của bidv 24

Bảng 3.2: Cơ cấu huy ñộng vốn của bidv 26

Bảng 3.3: cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn của bidv 28

Bảng 3.4: Cơ cấu dư nợ theo ngành nghề của bidv 29

Bảng 3.6: Kết quả kinh doanh dịch vụ theo dòng sản phẩm 32

Bảng 4.1: Kết quả huy ñộng vốn và cơ cấu huy ñộng vốn 36

Bảng 4.2: Số dư huy ñộng vốn dân cư phân theo quy mô hoạt ñộng 37

Bảng 4.3: Thị phần huy ñộng vốn dân cư của bidv và các NHTM 38

Bảng 4.4: Cơ cấu tín dụng bán lẻ của bidv 42

Trang 8

STT Tên hình Trang

Bảng 3.1: Số liệu về tổng tài sản và hệ số car của bidv 24

Bảng 3.2: Cơ cấu huy ñộng vốn của bidv 26

Bảng 3.3: cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn của bidv 28

Bảng 3.4: Cơ cấu dư nợ theo ngành nghề của bidv 29

Bảng 3.6: Kết quả kinh doanh dịch vụ theo dòng sản phẩm 32

Bảng 4.1: Kết quả huy ñộng vốn và cơ cấu huy ñộng vốn 36

Bảng 4.2: Số dư huy ñộng vốn dân cư phân theo quy mô hoạt ñộng 37

Bảng 4.3: Thị phần huy ñộng vốn dân cư của bidv và các NHTM 38

Bảng 4.4: Cơ cấu tín dụng bán lẻ của bidv 42

Trang 9

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài:

Ngày nay, việc cạnh tranh trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng ñang là vấn ñề nóng của nền kinh tế, các Ngân hàng thương mại không ngừng phát triển các sản phẩm dịch vụ với mong muốn là người dẫn ñầu ñặc biệt trong dịch vụ bán lẻ, ñó là những dịch vụ ngân hàng gắn với công nghệ hiện ñại, ña tiện ích, hướng tới ña số cá nhân và các doanh nghiệp Dịch vụ ngân hàng hiện ñại ñã trở thành thói quen với hầu hết người tiêu dùng trên thế giới, tuy nhiên vẫn còn khá mới mẻ ñối với người dân Việt Nam

Chính vì thế, cùng với xu thế phát triển và hội nhập quốc tế, dịch vụ ngân hàng bán lẻ ñang là mục tiêu phát triển của các ngân hàng thương mại tại thị trường Việt Nam Thực tế, việc cung cấp dịch vụ ngân hàng bán lẻ ñã và ñang ñem lại doanh thu ngày càng tăng cho các ngân hàng thương mại Theo ñánh giá của các chuyên gia kinh tế, khu vực dịch vụ này sẽ không ngừng phát triển và ñẩy cuộc cạnh tranh lên cao dẫn ñến phân hóa dịch vụ giữa các ngân hàng

Trong xu thế chung ñó, Ngân hàng ðầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) cũng ñã từng bước hoàn thiện và phát triển hoạt ñộng hướng theo các chuẩn mực quốc tế Với hơn 54 năm xây dựng và trưởng thành, BIDV ñã ñóng góp một phần quan trọng vào sự phát triển chung của nền kinh tế Cùng với quá trình ñó, việc phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ cũng ñã ngày càng thể hiện rõ vai trò của mình và ñang dần trở thành một trong những hoạt ñộng kinh doanh chiến lược của ngân hàng, góp phần nâng cao năng lực tài chính, ñồng thời khẳng ñịnh giá trị thương hiệu của BIDV trên con ñường hội nhập

Nhận thức ñược tầm quan trọng của việc ña dạng hóa sản phẩm - dịch vụ trong chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ, ñặc biệt là tập trung triển khai danh mục sản phẩm có ñặc ñiểm nổi trội so với các sản phẩm khác trên thị trường nhằm tạo ra sự khác biệt trong cạnh tranh giữa BIDV và các ñối thủ trên thị trường,

bản thân ñã chọn ñề tài: “Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân

Trang 10

hàng đầu tư và phát triển Việt NamỢ làm luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ Quản trị

kinh doanh, với mong muốn góp phần xây dựng một hướng ựi mới, từ ựó nắm bắt

ựược những thời cơ và phát huy ựược những lợi thế giúp BIDV có thể phát triển các

loại hình dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại một thị trường ựầy tiềm năng như Việt Nam,

ựồng thời vươn ra thị trường khu vực và thế giới

1.2 Mục tiêu nghiên cứu ựề tài:

1.2.1 Mục tiêu chung:

Nghiên cứu giải pháp phát triển dịch vụ Ngân hàng bán lẻ tại Ngân hang ựầu

tư và phát triển Việt nam BIDV

1.2.2 Mục tiêu cụ thể:

- Hệ thống hóa những lý luận và thực tiển về phát triển dịch vụ Ngân hàng

bán lẻ

- đánh giá thực trạng dịch vụ Ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng ựầu tư và phát

triển Việt nam BIDV

- đề ra một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ Ngân hàng bán lẻ tại Ngân

hàng ựầu tư và phát triển Việt nam BIDV

1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- đối tượng nghiên cứu:

Ớ Phạm vi về thời gian: Các thông tin, số liệu dữ liệu cung cấp trong ựề tài

ựược thu thập trong 3 năm (2008- 2010)

Trang 11

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN:

2 Cơ sở lý luận về dịch vụ ngân hàng bán lẻ

2.1.1 Một số nét về Ngân hàng thương mại

2.1.1.1.Khái niệm:

Theo Pháp lệnh Ngân hàng năm 1990 của Việt Nam thì “NHTM là một tổ

chức kinh doanh tiền tệ mà nghiệp vụ thường xuyên và chủ yếu là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền ñó ñể cho vay, chiết khấu

và làm phương tiện thanh toán”

Tại ðiều 20 của Luật các TCTD Việt Nam số 02/1997/QH10 ñược Quốc hội khóa X thông qua ngày 12/12/1997 và Luật sửa ñổi bổ sung một số ñiều của luật

TCTD số 20/2004/QH11 ngày 15/06/2004 ñã ñưa ra khái niệm “Ngân hàng là một

loại hình TCTD ñược thực hiện toàn bộï hoạt ñộng ngân hàng và các hoạt ñộng kinh doanh khác có liên quan Theo tính chất và mục tiêu hoạt ñộng, các loại hình ngân hàng gồm NHTM, Ngân hàng phát triển,Ngân hàng ñầu tư, Ngân hàng chính sách, Ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác”

Ngoài ra, tại Nghị ñịnh Chính phủ số 49/2000/Nð-CP ngày 12/09/2000 có

nêu “NHTM là ngân hàng ñược thực hiện toàn bộ hoạt ñộng ngân hàng và các hoạt

ñộng kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của Nhà nước” Trong ñó, hoạt ñộng ngân hàng là hoạt ñộng kinh

doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này ñể cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ ngân hàng khác

2.1.1.2 Những hoạt ñộng chính của NHTM:

(1) Hoạt ñộng huy ñộng vốn:

ðây ñược xem là một trong những hoạt ñộng cơ bản, có tính chất sống còn của bất kỳ một NHTM nào vì ngoài nguồn vốn tự có gồm vốn ñiều lệ và các quỹ thì nguồn vốn hoạt ñộng kinh doanh của NHTM còn ñược tạo lập từ nguồn vốn huy ñộng trong xã hội

Trong hoạt ñộng này, NHTM ñược phép sử dụng các công cụ và biện pháp

mà Pháp luật cho phép ñể huy ñộng các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội ñể làm

Trang 12

nguồn vốn cho vay, ñáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh tế

Những hình thức huy ñộng vốn mà NHTM ñược phép thực hiện gồm:

- Nhận tiền gửi của TCKT, cá nhân và các TCTD khác dưới hình thức tiền

gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác

- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác ñể huy

ñộng vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước

- Vay vốn của các TCTD khác hoạt ñộng tại Việt Nam và của các TCTD

nước ngoài

- Vay vốn ngắn hạn của NHNN

- Các hình thức huy ñộng vốn khác theo quy ñịnh của NHNN

(2) Hoạt ñộng cấp tín dụng:

Hoạt ñộng tín dụng là hoạt ñộng cơ bản, có ý nghĩa lớn ñối với nền kinh

tế-xã hội vì thông qua hoạt ñộng này mà các NHTM ñã bơm vốn vào nền kinh tế ñể

nền kinh tế có thể phát triển nhanh hơn, bền vững hơn

Các NHTM ñược phép cấp tín dụng cho TCKT, cá nhân dưới các hình thức

cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài

chính và các hình thức khác theo quy ñịnh của NHNN như bao thanh toán tài trợ

nhập khẩu, tài trợ xuất khẩu, cho vay thấu chi, cho vay theo hình thức cấp hạn mức

tín dụng và cấp hạn mức tín dụng dự phòng, v.v… Trong các hoạt ñộng cấp tín

dụng, cho vay là hoạt ñộng quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất

(3) Hoạt ñộng dịch vụ thanh toán và ngân quỹ:

Là hoạt ñộng quan trọng và mang tính ñặc thù của NHTM, nhờ vào hoạt

ñộng này mà quá trình luân chuyển vốn trong xã hội ñược thực hiện một cách nhanh

chóng, thuận tiện và thông suốt Ngoài ra hoạt ñộng này còn làm giảm ñáng kể

lượng tiền mặt trong lưu thông, góp phần giảm thiểu chi phí và công sức cho toàn

xã hội

Hoạt ñộng dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của NHTM bao gồm các hoạt ñộng sau :

- Mở tài khoản giao dịch cho các khách hàng là pháp nhân hoặc thể nhân

trong và ngoài nước

Trang 13

- Cung ứng các phương tiện thanh toán cho khách hàng

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế

- Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ

- Thực hiện dịch vụ kiểm ñếm, phân loại, bảo quản, thu chi tiền mặt cho khách hàng

- Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng trong nước và hệï thống thanh toán quốc tế khi ñược phép

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy ñịnh của NHNN

- Kinh doanh ngoại hối và vàng

- Kinh doanh dịch vụ bảo hiểm, chứng khoán

- Cung ứng các dịch vụ bảo quản, cầm ñồ , cho thuê két sắt

- Cung ứng các dịch vụ tư vấn tài chính, tiền tệ dưới hình thức tư vấn trực tiếp hoặc thành lập các công ty tư vấn trực thuộc

2.1.2 Ngân hàng bán buôn và ngân hàng bán lẻ

ðối với hoạt ñộng ngân hàng, nếu căn cứ vào các sản phẩm – dịch vụ do NHTM cung cấp cho khách hàng và dựa vào chiến lược kinh doanh của từng NHTM thì người ta phân chia ngân hàng thành hai loại chính là ngân hàng bán buôn

và ngân hàng bán lẻ

Theo cách hiểu truyền thống trong lĩnh vực thương mại, bán buôn là hình thức mua bán thông qua nhiều cấp trung gian, ñại lý và với số lượng lớn mà không

Trang 14

bán nhỏ lẻ trực tiếp cho người sử dụng Ngược lại bán lẻ là hình thức bán hàng trực tiếp cho cá nhân nhỏ lẻ, cho người tiêu dùng

2.1.2.1.Khái niệm ngân hàng bán buơn (Whole-sale banking)

Ngân hàng bán buơn là những ngân hàng cĩ qui mơ lớn, hoặc rất lớn về vốn, tổng tài sản, hệ thống chi nhánh, số lượng nhân viên, v.v… Ngồi ra, hoạt động của ngân hàng bán buơn thường hướng đến các đối tượng khách hàng lớn như các NHTM cĩ qui mơ vừa và nhỏ, các cơng ty tài chính, cho thuê tài chính, các tập đồn kinh tế, các tổng cơng ty cĩ qui mơ lớn, v.v… ðồng thời, hoạt động tín dụng cũng mang đậm tính chất bán buơn với đặc điểm là giá trị của các khoản tín dụng lớn, thường được thực hiện thơng qua thị trường liên ngân hàng, hoặc được thực hiện trực tiếp giữa ngân hàng bán buơn và các TCTD, các tập đồn kinh tế, tổng cơng ty, v.v… với mức lãi suất cho vay thường được hưởng theo cơ chế ưu đãi, thấp hơn lãi suất thị trường

2.1.2.2 Khái niệm ngân hàng bán lẻ (Retail banking):

Ngân hàng bán lẻ là những ngân hàng cĩ qui mơ vừa và nhỏ, thực hiện

cung cấp các sản phẩm – dịch vụ ngân hàng trực tiếp đến khách hàng Số lượng sản phẩm – dịch vụ mà ngân hàng cung cấp tuy rất nhiều nhưng giá trị của từng sản phẩm thường khơng lớn và phần lớn chỉ đáp ứng chủ yếu cho đối tượng khách hàng

là cá nhân trong lĩnh vực tiêu dùng hoặc sản xuất với quy mơ nhỏ, hộ gia đình, doanh nghiệp cĩ quy mơ vừa và nhỏ Theo đĩ, các đối tượng khách hàng kể trên của ngân hàng bán lẻ chiếm số lượng rất lớn, đồng thời họ cĩ nhu cầu về sản phẩm – dịch vụ rất đa dạng nên đã chiếm một vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế

Như vậy, khi nĩi đến ngân hàng bán lẻ, người ta thường liên tưởng đến tính

đa dạng, phong phú của các loại hình sản phẩm - dịch vụ mà nĩ cung cấp Một ngân hàng bán lẻ cĩ thể cĩ hàng trăm đến hàng ngàn loại sản phẩm - dịch vụ và phục vụ rất nhiều đối tượng trong xã hội Cĩ thể nĩi hoạt động ngân hàng bán lẻ là hoạt động đưa trực tiếp sản phẩm dịch vụ ngân hàng đến mọi đối tượng, mọi tầng lớp trong xã hội với vơ vàn sản phẩm dịch vụ cung cấp cho xã hội từ khâu sản xuất đến lưu thơng trao đổi tiêu dùng

Trang 15

2.1.3 Dịch vụ ngân hàng bán lẻ

2.1.3.1 Khái niệm:

Hiện nay vẫn chưa có một tài liệu nào công bố hay ñưa ra một ñịnh nghĩa chính thức hoặc một khái niệm chung nhất về dịch vụ ngân hàng Song dịch vụ ngân hàng thường ñược hiểu là các nghiệp vụ ngân hàng về vốn, tiền tệ, thanh toán, v.v… mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng nhằm ñáp ứng nhu cầu kinh doanh, tiêu dùng, cất trữ tài sản, v.v… từ ñó ngân hàng thực hiện thu lại phần chênh lệch lãi suất, tỷ giá và các khoản phí từ các dịch vụ này

Có hai quan ñiểm khác nhau về khái niệm dịch vụ ngân hàng:

- Một : dịch vụ ngân hàng là những hoạt ñộng không thuộc phạm vi kinh

doanh tiền tệ và các hoạt ñộng nghiệp vụ ngân hàng theo chức năng của một trung gian tài chính.Theo quan ñiểm này thì các dịch vụ ngân hàng bao gồm dịch vụ chuyển tiền, dịch vụ ngân quỹ, tư vấn, ủy thác, v.v…

- Hai : dịch vụ ngân hàng là tổng thể các hoạt ñộng của ngân hàng với tư

cách một ngành thuộc lĩnh vực dịch vụ, bao hàm tất cả các hoạt ñộng tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối, v.v

Với khái niệm về dịch vụ ngân hàng theo quan ñiểm thứ hai nêu trên thì phù hợp hơn với thông lệ quốc tế và cũng phù hợp với cách phân loại dịch vụ của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) ñược nêu tại Hiệp ñịnh chung về thương mại dịch

vụ (GATS) Theo GAST thì “Dịch vụ tài chính là bất kỳ dịch vụ nào có tính chất tài

chính do một nhà cung cấp dịch vụ tài chính thực hiện Dịch vụ tài chính bao gồm mọi dịch vụ bảo hiểm và dịch vụ liên quan ñến bảo hiểm, mọi dịch vụ ngân hàng và dịch vụ tài chính khác (trừ bảo hiểm)” Vậy dịch vụ ngân hàng là toàn bộ các hoạt

ñộng nghiệp vụ của một NHTM bao gồm cả hoạt ñộng tín dụng và huy ñộng vốn

Trang 16

NHTM ðây là một nghiệp vụ tài sản nợ góp phần hình thành nên nguồn vốn của NHTM Từ nguồn huy ñộng này ñã giúp NHTM có thể tiếp tục thực hiện dịch vụ cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ khác cho các ñối tượng khách hàng của mình

Thông qua các chính sách và các công cụ ñược phép sử dụng, NHTM thực hiện huy ñộng vốn từ các khách hàng thông qua các hình thức sau: tiền gửi thanh toán, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác; phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác ñể huy ñộng vốn khi ñược sự chấp thuận của Thống ñốc NHNN

Huy ñộng vốn từ các DNVVN chủ yếu từ nguồn tiền gửi thanh toán tạm thời chưa sử dụng và tiền gửi ký quỹ ñảm bảo thanh toán của doanh nghiệp tại ngân hàng Nguồn vốn này thường xuyên biến ñộng nhưng giá vốn rẻ do áp dụng mức lãi suất không kỳ hạn

Huy ñộng vốn từ ñối tượng khách hàng cá nhân thường có chi phí cao do ñịa bàn huy ñộng dàn trãi, khách hàng cá nhân thường lựa chọn loại hình sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn với mục ñích tích lũy do ñó giá vốn huy ñộng cao và không ñồng nhất giữa các ñịa bàn

Trên thực tế, ñối tượng khách hàng là cá nhân và các DNVVN có nguồn vốn nhàn rỗi không lớn nhưng với số lượng khách hàng ñông sẽ tạo nên một nền tảng khách hàng vững chắc và một nguồn vốn huy ñộng to lớn và ổn ñịnh cho NHTM

Các khoản vay tín dụng của ñối tượng khách hàng là cá nhân và DNVVN thường là những món vay tương ñối nhỏ nhưng tổng số lượng món vay lại nhiều

Do ñó, chi phí quản lý ngân hàng bỏ ra cho các món vay này thường sẽ cao hơn các loại hình cho vay khác, tuy nhiên ñó là một thị trường lớn và ñầy tiềm năng Chính

Trang 17

vì vậy mà các NHTM hiện nay ñang rất tập trung vào phát triển các sản phẩm - dịch

vụ tín dụng bán lẻ nhằm tăng thị phần cũng như gia tăng lợi nhuận ngân hàng

Hiện nay ñể thực hiện thanh toán qua ngân hàng, các khách hàng có thể chọn lựa một trong những hình thức thanh toán ñã ñược ban hành trong quy chế thanh toán qua ngân hàng bao gồm: thanh toán bằng ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, bằng séc, bằng thư tín dụng, v.v…

Việc các NHTM cung ứng dịch vụ thanh toán mang lại lợi ích cho các chủ thể trong nền kinh tế thông qua việc trợ giúp thanh toán không dùng tiền mặt, thanh toán vượt phạm vi lãnh thổ của một quốc gia, góp phần cải thiện ñáng kể hiệu quả của quá trình thanh toán, làm cho các giao dịch kinh doanh của khách hàng trở nên

dễ dàng, thuận tiện, nhanh chóng và ñảm bảo tính an toàn cho cả người trả tiền và người nhận tiền ðồng thời, thông qua nghiệp vụ này ñã tạo ñiều kiện cho NHTM huy ñộng ñược vốn từ khách hàng, hưởng ñược một khoản phí nhất ñịnh và cũng từ

ñó, NHTM có thể tiếp tục cung cấp cho khách hàng những loại hình sản phẩm - dịch vụ khác, theo ñó ñã mang lại lợi ích chung cho nền kinh tế khi giảm thiểu lượng tiền mặt trong lưu thông

• Các dịch vụ khác:

Ngoài những loại hình dịch vụ chủ yếu nói trên, NHTM còn ñược phép thực hiện các dịch vụ khác phù hợp với chức năng nhiệm vụ của mình như dịch vụ ngân quỹ, dịch vụ kinh doanh ngoại hối, dịch vụ tư vấn tài chính, quản lý tài sản và ủy

Trang 18

thác ñầu tư, dịch vụ bảo lãnh, cung cấp các sản phẩm phái sinh, v.v…

(2) Dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiện ñại:

Dịch vụ ngân hàng hiện ñại là các dịch vụ ñược ra ñời và cung ứng các sản phẩm ñến với khách hàng thông qua các kênh phân phối hiện ñại ñược áp dụng trên nền tảng công nghệ hiện ñại, ñược ñầu tư với chi phí lớn, mang lại nhiều tiện ích mới cho khách hàng, ñồng thời khắc phục ñược những khó khăn, vướng mắc mà kênh phân phối truyền thống ñã không thực hiện ñược, bao gồm:

• Dịch vụ thẻ:

Là một dịch vụ ngân hàng ña tiện ích ra ñời trên nền tảng công nghệ mới Thẻ ñược xem là một công cụ hiện ñại, năng ñộâng và linh hoạt, là phương tiện thanh toán hữu hiệu giúp hạn chế tiền mặt lưu thông Theo ñó, khách hàng là những chủ thẻ có thể sử dụng dịch vụ ñể rút tiền mặt, chuyển khoản, vấn tin số dư, thanh toán hóa ñơn, thanh toán tiền hàng hóa và vô số tiện ích khác tại các ngân hàng ñại

lý, tại các ñiểm chấp nhận thanh toán thẻ hoặc tại máy rút tiền tự ñộng (ATM)

Hiện nay có hai loại thẻ ñang ñược các NHTM cung cấp, ñó là loại thẻ ATM

do các ngân hàng trong nước phát hành, chỉ sử dụng trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam và loại thẻ thanh toán quốc tế ñược lưu hành trên toàn thế giới và rất phổ biến tại các nước phát triển

Việc phát hành và thanh toán thẻ của các NHTM góp phần quan trọng cho NHTM trong công tác huy ñộng vốn, tăng thu dịch vụ và nâng cao hình ảnh, quảng

bá thương hiệu của các NHTM ðồng thời, công nghệ thanh toán thẻ có nhiều ưu ñiểm như có thể tập trung vốn tiền gửi vào ngân hàng, giảm thiểu rủi ro, chống tham nhũng, hối lộ và trốn thuế, v.v…

• Dịch vụ ngân hàng ñiện tử:

Là một dịch vụ hiện ñại mới phát triển, có khả năng giúp khách hàng truy cập từ xa nhằm vấn tin tài khoản, thực hiện các giao dịch thanh toán, yêu cầu gửi tiết kiệm hoặc các yêu cầu khác liên quan ñến tài khoản của mình thông qua việc kết nối mạng máy tính của mình với ngân hàng quản lý tài khoản

Hiện nay tại nhiều nước trên thế giới, dịch vụ ngân hàng ñiện tử ñược phát triển rất mạnh và phổ biến với một số loại hình dịch vụ ñặc trưng như:

Trang 19

- Call- centre: là dịch vụ cung cấp số ñiện thoại cố ñịnh của trung tâm cho

khách hàng mở tài khoản tại bất kỳ chi nhánh nào Khách hàng có thể gọi ñến số ñiện thoại này ñể ñược cung cấp mọi thông tin liên quan ñến tài khoản của mình và những thông tin khác

- Phone - banking: là dịch vụ giúp khách hàng có thể tiếp cận và sử dụng

dịch vụ ngân hàng qua hệ thống trả lời tự ñộng bằng ñiện thoại Khách hàng có thể mọi lúc mọi nơi dùng ñiện thoại kết nối với hệ thống Phone-banking của ngân hàng

ñể có thể cập nhật mọi thông tin liên quan ñến các dịch vụ ngân hàng, cũng như những thông tin về tài khoản

- Mobile - banking: là hình thức thanh toán trực tuyến qua mạng ñiện thoại

di ñộng, phương thức này nhằm giúp khách hàng có thể thực hiện các lệnh thanh toán các món tiền có giá trị nhỏ và cập nhật ñược các thông tin liên quan ñến tài khoản, tỷ giá, lãi suất, chính sách khuyến mại, v.v…… mà không cần phải trực tiếp ñến ngân hàng

- Home-banking: là dịch vụ giúp khách hàng có thể giao dịch với ngân hàng

thông qua mạng nội bộ của ngân hàng (mạng Intranet) do từng ngân hàng xây dựng riêng Với dịch vụ này, khách hàng có thể thực hiện các giao dịch như vấn tin tài khoản, liệt kê giao dịch, chuyển tiền, v.v…

- Internet - banking: là dịch vụ có tiện ích tương tự như dịch vụ Home –

banking, chỉ khác ở chỗ là khách hàng có thể sử dụng dịch vụ này thông qua mạng Internet thông dụng, do ñó rất thuận tiện cho khách hàng Tuy nhiên ñể phát triển dịch vụ này một cách an toàn thì ñòi hỏi hệ thống ngân hàng phải có một hệ thống bảo mật ñủ mạnh ñể có thể ñối phó với rủi ro trên phạm vi toàn cầu

2.2 Thực trạng và xu hướng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của hệ thống NHTM việt nam

2.2.1 Những kết quả ñạt ñược:

Trong những năm gần ñây, dưới áp lực cạnh tranh ngày càng tăng thì hầu hết các NHTM Việt Nam ñều có ñược những cải thiện ñáng kể về năng lực tài chính, công nghệ, quản trị ñiều hành, cơ cấu tổ chức, cũng như về mạng lưới kênh phân phối Với những lợi thế sẵn có cùng sự nỗ lực của mình, các NHTM

Trang 20

Việt Nam ựã bắt ựầu quan tâm và tập trung vào khai thác thị trường bán lẻ như việc ựẩy mạnh hiện ựại hóa ngân hàng, ứng dụng công nghệ mới và hiện ựại vào hoạt ựộng ngân hàng, cung cấp ngày càng ựa dạng các sản phẩm dịch vụỉ ngân hàng mới và ựa tiện ắch như:

- Tăng tiện ắch của tài khoản thanh toán: hiện nay, tài khoản thanh toán của khách hàng không chỉ có những chức năng ựơn thuần là tài khoản tiền gửi thông thường và hữu dụng trong giao dịch thanh toán của các cá nhân, doanh nghiệp mà các NHTM còn cung cấp thêm những dịch vụ, tiện ắch ựi kèm như phát hành thẻ ATM và thực hiện thấu chi trên tài khoản với hạn mức dựa trên mức thu nhập ổn ựịnh hàng tháng và tài sản ựảm bảo khác, v.vẦ

- Trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt ựộng ngân hàng, các dịch vụ ngân hàng hiện ựại như ATM, Internet - banking, Home - banking, Mobile Ờ banking, v.vẦ ựã và ựang ựược các NHTM tập trung phát triển Tuy hiện nay một số trong những dịch vụ này còn chưa ựảm bảo chất lượng do yếu tố công nghệ, nhưng bước ựầu cũng ựã ựược xã hội chấp nhận và các NHTM ựang trong quá trình hoàn thiện chất lượng dịch vụ thông qua việc cải tiến, nâng cấp công nghệ các ứng dụng Hầu hết các NHTM ựều ựang cung cấp dịch vụ thẻ trên tài khoản cá nhân, chủ yếu là loại thẻ ATM nội ựịa, một số ngân hàng còn phát triển thẻ tắn dụng quốc tế như Visa Card, Master Card, v.vẦ

- Thẻ ATM từ chỗ chỉ phục vụ rút tiền tự ựộng và vấn tin tài khoản, hiện nay các ngân hàng ựều gia tăng tiện ắch cho khách hàng khi giao dịch bằng thẻ như dịch vụ thanh toán hóa ựơn, chuyển khoản, yêu cầu gưiũ tiết kiệm, sao kê tài khoản, phát hành sổ séc, thấu chi tài khoản thẻ, nạp tiền ựiện thoại, v.vẦ đặc biệt máy ATM của hệ thống NHTMCP đông Á giống như một trung tâm ngân hàng tự ựộng tắch hợp nhiều thiết bị hiện ựại ngoài các chức năng phổ biến của các máy ATM còn có thêm dịch vụ gửi tiền và ựổi ngoại tệ

Xác ựịnh thẻ là một công cụ hữu hiệu ựể phát triển các sản phẩm dịch vụ bán

lẻ, các NHTM luôn nắm bắt cơ hội, không ngừng ựầu tư phát triển mạng lưới, cơ sở

hạ tầng, máy móc thiết bị, nguồn tài chắnh và nhân lực ựể phát triển loại hình dịch

vụ này Kể từ năm 2007, các NHTM bắt ựầu tăng tốc phát triển mạng lưới với số

Trang 21

lượng máy ATM, ñiểm chấp nhận thanh toán (POS) ngày càng nhiều ðến cuối tháng 6/2010, toàn thị trường ñã có gần 11.000 máy ATM và 37.000 thiết bị chấp nhận thẻ POS, hơn 24 triệu thẻ ñang lưu hành với 190 thương hiệu thẻ do 48 tổ

chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hành (Nguồn: theo thống kê của NHNN)

Thị trường thẻ Việt nam hiện có 4 liên minh thẻ gồm: liên minh VNBC, Smartlink, Banknet VN và liên minh giữa Sacombank và ANZ Bank Các liên minh thẻ ñã và ñang hướng tới mục tiêu chung là kết nối liên thông hệ thống thanh toán thẻ liên ngân hàng ñể phát triển một hệ thống thanh toán thẻ thốâng nhất trong toàn quốc Năm 2008 thị trường thẻ ñã chứng kiến một sự kiện ñột phá ñó là sự liên kết giữa hai liên minh thẻ Banknetvn và Smartlink, ngày 23/05/2008 hai liên minh ñã kết nối thành công hệ thống tạo ra một hạ tầng kỹ thuật chấp nhận thẻ với

4500 máy ATM và hơn 2 vạn POS (Nguồn: Thông cáo báo chí ngày 23/05/2008

của NHNN).Việc kết nối thành công giữa Banknetvn và VNBC có ý nghĩa hết sức

quan trọng ñối với thị trường thẻ Việt Nam, nó ñánh dấu sự kết nối liên thông giữa

hệ thống thanh toán thẻ của tất cả các ngân hàng trong nước, tạo ra một mạng lưới thanh toán thẻ rộng khắp ðến cuối tháng 4/2010, Hệ thống chuyển mạch Banknetvn ñã phục vụ giao dịch cho 17 triệu thẻ thanh toán của 24 ngân hàng, và ngày hôm nay, kết nối thành công với VNBC ñã nâng tổng số thẻ có có thể thực hiện giao dịch qua hệ thống của Banknetvn lên con số trên 20 triệu. Nhìn chung, việc kết nối này không những tạo thuận lợi cho khách hàng mà còn làm giảm chi phí lắp ñặt cho NHTM, tránh gây lãng phí cho ngân hàng và xã hội

Bên cạnh ñó, Chỉ thị số 20/2007/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ năm

2007 về việc triển khai trả lương qua tài khoản là một bước tích cực về mặt chính sách có tác dụng thúc ñẩy dịch vụ thẻ phát triển Theo ñó dịch vụ chi trả lương qua tài khoản thẻ trên cơ sở sử dụng dịch vụ ngân hàng tự ñộng ATM ñược nhiều doanh nghiệp có ñông người lao ñộng chấp nhận

- Các hình thức huy ñộng vốn của ngân hàng ngày càng ña dạng và linh hoạt hơn, hầu hết các NHTM hiện nay ñều ñưa ra các loại hình tiết kiệm lãi suất bậc thang, tiết kiệm rút gốc linh hoạt, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm tích luỹ, tiền gửi kết hợp bảo hiểm, chứng khoán, v.v…

Trang 22

- ða dạng các sản phẩm tín dụng bán lẻ như : tín dụng cho vay tiêu dùng, vay mua nhà, vay du học, vay mua xe ô tô, vay mùa cưới, v.v…

- Ngoài ra, nhiều loại hình dịch vụ ngân hàng bán lẻ cũng ñã ñược triển khai như dịch vụ tài khoản, séc, thẻ, quản lý tài sản, dịch vụ chuyển tiền, v.v… cũùng ñược phát triển nhanh

Vấn ñề quan trọng nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của các NHTM trong việc phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ ñó là quy mô và chất lượng của hệ thống kênh phân phối Vì vậy các NHTM Việt Nam ñã tích cực ñẩy mạnh hiện ñại hóa, ứng dụng những tiến bộ của khoa học công nghệ vào khai thác thị trường bán lẻ Nhiều ngân hàng ñã ñầu tư rất mạnh cho công nghệ ñể tạo lập cơ sở hạ tầng cần thiết cho phát triển dịch vụ, tập trung phát triển các dịch vụ sản phẩm hiện ñại ña tiện ích và mạng lưới kênh phân phối, ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, mang lại cho khách hàng ngày càng nhiều tiện ích và văn minh trong thanh toán Với hệ thống công nghệ hiện ñại có nhiều giao diện rất tiện ích, tài khoản khách hàng ñược kết nối trên toàn hệ thống, thực hiện giao dịch một cửa, ñưa dịch

vụ ngân hàng ñiện tử, thanh toán và chuyển tiền ñiện tử vào giao dịch với khách hàng tạo nền tảng mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt và ñưa sản phẩm dịch

vụ ngân hàng bán lẻ ñến tận tay người tiêu dùng

Có thể nói sau thời gian gần bốn năm gia nhập WTO, hệ thống dịch vụ ngân hàng tiếp tục phát triển theo chiều hướng ña dạng hoá, hiện ñại hoá Các NHTM Việt Nam ñã và ñang tập trung khai thác thị trường dịch vụ ngân hàng bán lẻ hết sức tiềm năng và tung ra thị trường nhiều dịch vụ ngân hàng ngày càng tiện ích, ña dạng và hấp dẫn hơn

2.2.2 Những hạn chế:

Với ñặc ñiểm dân số ñông, doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển với tốc ñộ cao nên Việt Nam ñược ñánh giá là một trong những thị trường bán lẻ ñầy tiềm năng, không chỉ trong phạm vi các ngân hàng trong nước mà còn cả ñối với các ngân hàng, công ty tài chính nước ngoài Tuy nhiên, các NHTM Việt Nam hiện vẫn chưa khai thác hết thị trường này do trong quá trình phát triển còn xuất hiện nhiều hạn chế

Trang 23

ðặc thù của dịch vụ ngân hàng bán lẻ là chủ yếu nhắm ñến ñối tượng khách hàng là cá nhân, song ña phần người dân nước ta vẫn chưa biết nhiều về các loại hình dịch vụ ngân hàng nói chung và dịch vụ ngân hàng bán lẻ nói riêng, ñặc biệt là ở các vùng nông thôn Bên cạnh ñó, do mức thu nhập của phần lớn tầng lớp dân cư còn thấp và thói quen từ lâu ñời là thích sử dụng tiền mặt, cất giữ tiền tại nhà ñã ăn sâu trong tiềm thức và suy nghĩ của người Việt Nam, ñiều này làm hạn chế sự phát triển các phương thức thanh toán tiên tiến nói riêng và

sự phát triển của dịch vụ NHBL nói chung Nhìn chung dịch vụ NHBL chưa ñược phát triển rộâng khắp trong dân cư, chủ yếu mới chỉ tập trung phát triển tại các tỉnh, thành phố lớn trong nước

Năng lực cạnh tranh của các NHTM Việt Nam trong lĩnh vực bán lẻ vẫn chưa cao, chủ yếu chỉ tập trung cạnh tranh về giá cả, lãi suất, tăng cường công tác

mở rộng mạng lưới, trong khi cạnh tranh về chất lượng dịch vụ và công nghệ lại chưa phổ biến

Bên cạnh ñó các dịch vụ ngân hàng còn mang tính truyền thống, chất lượng dịch vụ thấp, chưa ñược ñịnh hướng theo nhu cầu khách hàng Mặc dù các NHTM

ñã chú trọng ñến việc tạo ra các sản phẩm dịch vụ hiện ñại nhưng trên thực tế các dịch vụ này còn nghèo nàn, tính tiện ích chưa cao, chưa thực sự hấp dẫn ñối với khách hàng Do ñó khả năng cạnh tranh của các ngân hàng trong nước từ các dịch

vụ này còn rất hạn chế

Phương thức giao dịch và cung cấp các dịch vụ chủ yếu vẫn là giao dịch trực tiếp tại quầy Các hình thức giao dịch từ xa dựa trên nền tảng công nghệ thông tin chỉ dừng lại ở mức ñộ vấn tin, giao dịch thanh toán ñiện tử còn hạn chế, nhiều ngân hàng chỉ mới triển khai ở mức ñộ thử nghiệm, hoặc triển khai với qui mô hẹp

Các ngân hàng trong nước chưa có sự liên kết diện rộng trong việc cung ứng dịch vụ ngân hàng bán lẻ, mỗi hệ thống ngân hàng phát triển một chiến lược hiện ñại hoá khác nhau, ít có sự gắn kết dẫn ñến tình trạng không khai thác tối ña tính ứng dụng của sản phẩm, ñiển hình là dịch vụ chuyển tiền chỉ cần mất khoảng 60 phút ñể thực hiện thì thực tế phải mất một ñến hai ngày ñể thực hiện chuyển giữa các tỉnh, thành phố Ngoài ra, việc sở hữu thẻ của ngân hàng nào chỉ thanh toán

Trang 24

ñược trong hệ thống máy ATM và POS của ngân hàng ñó trước ñây ñã gây không ít phiền hà cho khách hàng Với các liên minh thẻ hiện nay chỉ mới liên kết giữa một

số ngân hàng và ñảm bảo thuận lợi cho khoảng 80% chủ thẻ chứ chưa thực sự hình thành một hệ thống chung và thống nhất giữa các ngân hàng Bên cạnh ñó, việc hệ thống ATM của các NHTM thường hay bị lỗi vì nhiều lý do như hạ tầng công nghệ của các ngân hàng khác nhau, thực trạng mạng viễn thông, nguồn nhân lực của ngân hàng, v.v… cũng là một nguyên nhân quan trọng ảnh hưởng ñến chất lượng của dịch vụ và hạn chế việc sử dụng trong dân cư Bên cạnh ñó thực trạng việc thiếu

sự phối kết hợp giữa các ngân hàng ñã gây ra sự lãng phí về vốn và thời gian, sự khó khăn trong lựa chọn của khách hàng khi sử dụng dịch vụ, tạo nên sự cạnh tranh không ñáng có giữa các ngân hàng, do ñó dẫn ñến hiệu quả sử dụng thấp

Phương pháp giao dịch truyền thống chưa ñược phát huy tối ña ñể lôi kéo khách hàng Mặc dù các NHTM chú trọng việc mở rộng mạng lưới với nhiều chi nhánh, phòng giao dịch, ñiểm giao dịch phủ rộng trên toàn quốc nhưng chưa cải tiến nhiều từ giờ giấc giao dịch chưa thuận lợi cho khách hàng ñến phong cách làm việc còn theo kiểu hành chính, thái ñộ tiếp khách thiếu niềm nở, công tác tiếp thị và giới thiệu sản phẩm chưa ñược chú ý

Nhìn chung, các NHTM vẫn chưa có chiến lược tiếp thị cụ thể trong hoạt ñộng ngân hàng bán lẻ Những hoạt ñộng tiếp thị hiện có chưa hiệu quả và thiếu tính chuyên nghiệp Có thể nói tại các ngân hàng Việt Nam chỉ mới dừng lại ở mức

ñộ “cung cấp” sản phẩm - dịch vụ chứ chưa thực sự chú trọng ñến việc “bán” các sản phẩm - dịch vụ ngân hàng hoàn hảo Chính sách khách hàng kém hiệu quả, chất lượng phục vụ chưa cao, thủ tục giao dịch chưa thuận tiện, một số quy ñịnh và quy trình nghiệp vụ còn quá nặng về bảo ñảm an toàn cho ngân hàng, dẫn ñến chưa mang lại sự thuận lợi cho khách hàng

Ngoài ra, dịch vụ ngân hàng mặc dù ngày càng ñược cải tiến nhưng so với khu vực và trên thế giới thì vẫn còn nghèo nàn, ñơn ñiệu, chất lượng dịch vụ thấp Hầu hết các NHTM ñều phát triển nhữùng sản phẩm dịch vụ thông thường và giống nhau, chưa mang tính ñột phá vì vậy dịch vụ của từng ngân hàng chưa tạo dựng ñược thương hiệu riêng, qui mô của dịch vụ còn nhỏ, việc triển khai còn thiếu tính ñồng bộ, tính cạnh tranh chưa cao, thiếu tính chuyên nghiệp và chưa hiệu quả

Trang 25

2.2.3 Xu hướng phát triển dịch vụ NHBL trong giai ñoạn hội nhập:

Với sự kiện Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức WTO, việc thực hiện mở cửa thị trường tài chính tất yếu sẽ làm gia tăng gay gắt áp lực cạnh tranh giữa các NHTM trong nước với nhau và với các NHTM nước ngoài Lúc này thị phần của các ngân hàng sẽ bị chia sẽ, nhóm khách hàng lớn của một số ngân hàng sẽ bị lôi kéo sang những ngân hàng khác, ñiều này tất yếu dẫn ñến sự chuyển biến sâu sắc của các NHTM trong việc xây dựng ñịnh hướng thị trường mục tiêu và khách hàng mục tiêu Theo ñánh giá của các chuyên gia kinh tế, Việt Nam hiện nay là một thị trường bán lẻ ñầy tiềm năng nhưng chưa ñược khai thác hết do từ trước ñến nay hầu hết các NHTM Việt Nam ñều tập trung vào các ñối tượng khách hàng lớn và phát triển dịch vụ bán buôn là chủ yếu Do vậy, ñể ñảm bảo sự tồn tại, các NHTM trong nước phải chú ý ñến việc mở rộng ñối tượng khách hàng, quan tâm nhiều hơn ñến ñối tượng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ và khách hàng cá nhân Nhóm khách hàng này cũng ñã trở thành mục tiêu chiến lược của các NHTM trong thời gian gần ñây

Thực tế, mô hình ngân hàng bán lẻ ở nước ta ñã dần dần ñược hình thành và bước ñầu cũng ñã phát huy hiệu quả trong những năm gần ñây Xu hướng vận ñộâng, phát triển này là một tất yếu khách quan của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế cũng như sức ép cạnh tranh buộc các NHTM phải ña dạng hoá phương thức hoạt ñộng

Với dân số ñông, lực lượng dân số trẻ vàø mức thu nhập của người dân ngày một cao hơn, trình ñộ dân trí ngày càng tăng là ñộng lực chính thúc ñẩy sự tăng trưởng trong tiêu dùng, ñiều này tạo tiền ñề cho các hoạt ñộng cung cấp sản phẩm dịch vụ bán lẻ nói chung và dịch vụ NHBL nói riêng phát triển Bên cạnh ñó, Luật Doanh nghiệp Việt Nam cũng ñã tạo ñà cho hàng loạt các doanh nghiệp vừa và nhỏ

ra ñời, tạo ra một lượng khách hàng tiềm năng cho các ngân hàng bán lẻ Từ ñó có thể khẳng ñịnh thị trường ngân hàng bán lẻ Việt Nam ñang là một thị trường ñầy tiềm năng và béo bở, không chỉ ñối với các ngân hàng trong nước mà cả ñối với các ngân hàng nước ngoài

Trên thực tế, việc cạnh tranh, chiếm lĩnh, phân ñoạn thị trường bán lẻ tại Việt Nam hiện ñang nóng lên dần, nhất là với sự gia nhập của các ngân hàng bán lẻ nổi tiếng của thế giới như HSBC, Citibank, Standard Chartetred, v.v… ðặc biệt hơn,

Trang 26

theo kết quả một cuộc khảo sát của Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc thì có khoảng 45% khách hàng (là doanh nghiệp và cá nhân) sẽ chuyển sang vay vốn tại các ngân hàng nước ngoài, 50% sẽ chuyển sang sử dụng dịch vụ của các ngân hàng nước ngoài và 50% chọn gửi tiền tại các ngân hàng nước ngoài điều này cho thấy nguy cơ bị chiếm lĩnh thị phần bán lẻ của các NHTM trong nước là rất lớn đứng trước tình hình ựó, tất yếu ựòi hỏi bản thân các NHTM trong nước phải tự mình tìm kiếm hướng ựi ựúng ựắn, ựó là tập trung phát triển hơn nữa các dịch vụ bán lẻ một cách hiệu quả

Nhận thức ựược ựiều này, hầu hết các NHTM trong nước ựều ựã xây dựng và ựưa ra chiến lược phấn ựấu trở thành tập ựoàn tài chắnh bán lẻ hiện ựại và ựa năng Chẳng hạn như NHTMCP đông Á ựã chọn phương án phát triển ngân hàng ựiện tử, ựặc biệt chú trọng ựến dịch vụ thẻ với mục ựắch làm công cụ tiếp cận khách hàng nhanh nhất; NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam phát triển các sản phẩm - dịch vụ mới trên nền tảng công nghệ hiện ựại, tập trung vào các sản phẩm huy ựộng và tiết kiệm, cho vay tiêu dùng, sản phẩm thẻ và tài khoản, ựây cũng là ngân hàng ựầu tiên tại Việt Nam ựã thực hiện cung cấp dịch vụ thanh toán qua mạng Internet, v.vẦ và ựa phần các NHTM khác cũng ựã chọn cho mình ựối tượng khách hàng cá nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ là hai loại khách hàng cần ựặc biệt quan tâm bên cạnh những khách hàng tầm cỡ khác

Có thể nói, cung cấp các dịch vụ ngân hàng bán lẻ ựã và ựang là xu thế phát triển chung của thị trường dịch vụ ngân hàng trong nước, cũng như ở các nước trong khu vực và trên thế giới Và ựể có thể ựứng vững trên thị trường tài chắnh trong bối cảnh hội nhập nền kinh tế quốc tế, các NHTM Việt Nam cũng không thể

ựi chệch ra ngoài xu hướng tất yếu này

2.3 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của một số ngân hàng trong khu vực và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam:

2.3.1 Kinh nghiệm của Citibank tại Nhật Bản:

Nhật Bản ựược ựánh giá là một hệ thống ngân hàng cồng kềnh, bảo thủ và lệ thuộc nhiều vào hệ thống chắnh trị, ựiều này ựã tạo nên sự khó khăn cho các ngân hàng nước ngoài khi muốn tham gia vào thị trường tài chắnh ngân hàng tại Nhật Bản

Trang 27

Mặc dù vậy nhưng Citibank với cách tiếp cận riêng của mình đã thâm nhập thị trường và phát triển tốt dịch vụ NHBL tại Nhật Bản Với tiềm lực tài chính vững mạnh kết hợp với chiến lược tiếp thị năng nỗ đã mang đến thành cơng cho Citibank với các kinh nghiệm như sau :

- Xây dựng chiến lược kinh doanh tập trung vào các hộ gia đình cĩ thu nhập cao tại Nhật Bản, nâng cao chất lượng phục vụ tốt nhất cho khách hàng

- Với lợi thế là tập đồn tài chính lớn mạnh Citibank đã đưa ra nhiều loại hình dịch vụ như : thanh tốn qua mạng điện thoại, duy trì hoạt động các máy ATM

24 giờ trong suốt bảy ngày trong tuần trong khi các ngân hàng Nhật bản chưa làm được điều này

- Luơn lựa chọn vị trí các điểm giao dịch thuận lợi, nới đơng dân cư để tạo điều kiện đưa SPDV ngân hàng đến với người dân, các máy ATM luơn được lắp đặt tại các điểm bán lẻ then chốt

- Mua lại cổ phần của các ngân hàng tại Nhật Bản để khuếch trương tiềm lực tài chính và đánh bĩng thương hiệu

Với chiến lược đúng đắn và thực hiện triệt để Citibank đã thu hút phần lớn các khách hàng cá nhân, đánh bại cả tập đồn tài chính khổng lồ Bank of Tokyo và trở thành ngân hàng của nhĩm khách hàng cĩ thu nhập cao tại Nhật Bản

2.3.2 Kinh nghiệm của Standard Chartered ở Singapore:

Ngân hàng Standard Chartered là một trong những ngân hàng bán lẻ hàng đầu tại Châu Á và đã tiên phong trong việc phân bổ vốn đầu tư cho bên thứ ba nhằm thành lập những liên minh hùng hậu để cung cấp SPDV ngân hàng, điều này đã tạo nên lợi thế về thị phần so với các ngân hàng cĩ cùng quy mơ

Ngồi ra thành cơng của ngân hàng này trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ nhờ vào những kinh nghiệm sau :

- Tận dụng và khai thác sự phát triển của cơng nghệ vào phát triển hoạt động NHBL như : thành lập kênh phân phối tự động như máy nhận tiền gửi , dịch

vụ ngân hàng qua Internet…

- Hệ thống chi nhánh rộng lớn tạo điều kiện đưa SPDV ngân hàng đến gần khách hàng và tăng thị phần tại Singapore

Trang 28

2.3.3 Kinh nghiệm của Union Bank tại Philippine:

Ngân hàng Union là một ngân hàng ña năng tại Philippine và thành công của ngân hàng này cũng bắt ñầu từ việc sử dụng công nghệ trong hoạt ñộng kinh doanh NHBL thay vì tăng trưởng qua việc mở thêm chi nhánh là một phương pháp rất tốn kém và khó ñạt ñược kết quả trong phạm vi thời gian eo hẹp

Union cũng là ngân hàng ñầu tiên tại Philippine cho phép người gửi tiền tiếp cận số dư tiền gửi, thanh toán trực tuyến và sử dụng các SPDV ngân hàng qua Internet Ngoài ra Union còn khai thác các dịch vụ ngân hàng ñiện tử khác như : chuyển tiền ñiện tử từ Union Bank ñến bất cứ ngân hàng nào trong nước, triển khai

hệ thống thanh toán séc ñiện tử, thanh toán và giao nộp hoá ñơn ñiện tử…

Union ñã thực hiện thành công việc thay ñổi chiến lược marketing cổ ñiển không theo chu kỳ sang chiến lược marketing theo các dòng sản phẩm ñưa ra thị trường, tập trung ñầu tư vào việc xây dựng ngân hàng và gia tăng chất lượng phục vụï

2.3.4 Bài học kinh nghiệm cho các NHTM Việt Nam:

Qua kinh nghiệm của một số ngân hàng ñiển hình trong khu vực trong lĩnh vực phát triển DV NHBL, ta có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm cho các NHTM tại Việt Nam như sau :

- ðể phát triển DV NHBL tại Việt Nam cần phải có chiến lược, ñịnh hướng phát triển mạng lưới phù hợp , thuận thiện cho việc cung cấp SPDV ñến tận tay khách hàng ði ñôi với việc phát triển mạng lưới cần phải thực hiện việc ñánh giá lại hiệu quả của các ñiểm giao dịch nhằm cắt giảm các ñiểm hoạt ñộng không hiệu quả nhằm cắt giảm chi phí

- Cần phải xem trọng và ñầu tư vào yếu tố công nghệ, ñây là một phần tất yếu cần phải có trong chiến lược và lộ trình phát triển DV NHBL của bất kỳ một NHTM nào Luôn ứng dụng công nghệ hiện ñại vào các SPDV ngân hàng ñể mang lại sự tiện ích cho khách hàng

- ða dạng hoá các SPDV NHBL ñể ñáp ứng nhu cầu ña dạng của khách hàng, tập trung nâng cao chất lượng phục vụ

- Xây dựng nhóm khách hàng mục tiêu và tập trung chăm sóc ñặc biệt ñối vơi khách hàng có thu nhập cao

- Xây dựng chiến lược marketing phù hợp nhằm gây dựng thương hiệu và hình ảnh của ngân hàng

Trang 29

3 ðẶC ðIỂM NGÂN HÀNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU

3.1 ðặc ñiểm ngân hàng:

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng ðầu tư và Phát triển Việt

Nam:

Ngân hàng ðầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), tiền thân là Ngân hàng

Kiến Thiết Việt Nam, ñược thành lập theo Nghị ñịnh 177/TTg ngày 26/04/1957 của Thủ Tướng Chính Phủ nhằm thực hiện nhiệm vụ cấp phát, quản lý vốn kiến thiết cơ bản từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước cho tất cả các lĩnh vực kinh tế

xã hội Trãi qua hơn nửa thế kỷ xây dựng và trưởng thành, từ một ngân hàng chuyên cấp phát BIDV ñã trở thành một trong những NHTM quốc doanh lớn của

Việt Nam, cung cấp nhiều loại hình dịch vụ như cho vay, nhận tiền gửi và các dịch vụ ngân hàng khác cho mọi thành phần kinh tế tại Việt Nam với mạng lưới

kênh phân phối rộng khắp trên toàn lãnh thổ Việt Nam và ñang hướng mạnh ra các thị trường Quốc tế

Sự trưởng thành và quá trình phát triển của BIDV ñược thể hiện qua các mốc

thời gian sau:

- Ngày 24/06/1981 – ñổi tên thành Ngân hàng ðầu tư và Xây dựng Việt Nam (trực thuộc NHNN Việt Nam) với nhiệm vụ chủ yếu là cấp phát, cho vay

và quản lý vốn ñầu tư xây dựng cơ bản tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế thuộc kế

hoạch nhà nước

- Ngày 14/11/1990 – ñổi tên thành Ngân hàng ðầu tư và Phát triển Việt Nam Chức năng của BIDV trong giai ñoạn này ñược thay ñổi cơ bản: ngoài

việc tiếp tục nhận vốn ngân sách ñể cho vay các dự án thuộc chỉ tiêu kế hoạch nhà

nước, BIDV còn huy ñộng vốn trung dài hạn ñể cho vay ñầu tư phát triển, kinh

doanh tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng chủ yếu trong lĩnh vực xây lắp phục vụ

ñầu tư phát triển

- Năm 1996 – ñược thành lập lại dưới hình thức Tổng công ty Nhà nước

Trang 30

theo Quyết ựịnh số 90/TTg ngày 07/03/1994 của Thủ tướng Chắnh phủ, theo ựó BIDV chắnh thức chuyển sang kinh doanh với loại hình Ngân hàng ựa năng, tổng hợp trên nhiều lĩnh vực như các NHTM khác

3.1.2 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của Ngân hàng đầu tư và Phát triển Việt Nam:

Hiện nay BIDV ựã hoàn thành ựề án chuyển ựổi mô hình tổ chức Ngân hàng đầu tư và Phát triển Việt Nam giai ựoạn 2007-2010 nhằm tạo lập mô hình tổ chức phù hợp với quy ựịnh của pháp luật; phù hợp ựặc ựiểm môi trường kinh doanh của Việt Nam ựồng thời ựáp ứng mô hình NHTM theo thông lệ, chuẩn mực quốc tế góp phần tăng cường năng lực cạnh tranh với mục tiêu ựưa BIDV trở thành NHTM chất lượng - uy tắn hàng ựầu Việt Nam, hoạt ựộng theo thông lệ quốc tế và ngang tầm các ngân hàng tiên tiến trong khu vực đông Nam Á

Mô hình tổ chức mới gồm 34 Ban,Trung tâm và tách theo 7 khối chức năng tại Hội sở chắnh: Khối ngân hàng bán buôn (4 Ban), Khối ngân hàng bán lẻ

và mạng lưới(3 Ban), Khối vốn và kinh doanh vốn (1 Ban), Khối quản lý rủi ro (3 ban), Khối tác nghiệp (3 Ban), Khối tài chắnh-kế toán (3 Ban) và Khối hỗ trợ (16 Ban và Trung tâm)

Tại các ựơn vị thành viên gồm 164 chi nhánh ựược sắp xếp, ựiều chỉnh chức năng các Phòng/Tổ theo 5 khối bao gồm : Khối quan hệ khách hàng, Khối quản lý rủi ro, Khối tác nghiệp, Khối quản lý nội bộ và Khối trực thuộc

Việc chuyển ựổi theo mô hình tổ chức mới thực hiện ựược mục tiêu chuyển ựổi từ mô hình ngân hàng truyền thống sang mô hình ngân hàng hiện ựại, ựa năng ựịnh hướng mở rộng bán lẻ, tạo nền tảng cho việc tập trung hoá hoạt ựộng và tăng cường quản lý tập trung tại Hội sở chắnh; ựáp ứng ựược yêu cầu quản trị rủi ro theo nguyên tắc tách bạch giữa ba chức năng : kinh doanh ( front office), quản lý rủi ro (middle office) và tác nghiệp ( back office)

Mô hình tổ chức mới theo TA2 ựược trình bày tại phụ luc II

3.1.3 Kết quả hoạt ựộng của Ngân hàng đầu tư và Phát triển Việt Nam trong thời gian qua:

Trong thời gian gần ựây, tình hình thị trường Việt Nam có nhiều diễn biến

Trang 31

phức tạp, ñặc biệt trong giai ñọan 2008 -2009, cuộc khủng hỏang tài chính và suy thóai kinh tế thế giới bùng nổ ñã ảnh hưởng tiêu cực ñến thị trường tài chính, ñầu tư

và thương mại tòan cầu Khủng hỏang ñã ảnh hưởng trực tiếp làm sụt giảm giá trị xuất khẩu, dòng vốn ñầu tư nước ngòai vào Việt Nam và gián tiếp làm chặn lại ñà tăng trưởng kinh tế Bên cạnh ñó, sự biến ñộng của kinh tế thế giới ñã tác ñộng làm bộc lộ rõ hơn những bất ổn nội tại của nền kinh tế Việt Nam như thâm hụt thương mại và thâm hụt ngân sách gia tăng, ñầu tư công kém hiệu quả, lạm phát cao Trước những biến ñộng ñó, hoạt ñộng của BIDV trong suốt thời gian qua cũng ñã không tránh khỏi những khó khăn Tuy nhiên, với sự nỗ lực của toàn hệ thống, hoạt ñộng của BIDV cũng ñã ñạt ñược những kết quả rất khả quan, ñó là ñạt qui mô tăng trưởng cao, hợp lý, ñảm bảo giữ ñược vị thế, thị phần trên thị trường tài chính – tiền

tệ, ñồng thời góp phần ñắc lực trong việc thực hiện chính sách tài chính – tiền tệ của Chính phủ

3.1.3.1 Kết quả hoạt ñộng về vốn và tài sản:

Hình 3.1: Biểu ñồ nguồn vốn chủ sở hữu của bidv

(Nguồn: theo báo cáo thường niên của BIDV)

Về cơ bản, vốn ñược xem là chiếc xương sườn của mọi hoạt ñộng của một NHTM Với một mức vốn lớn sẽ thể hiện năng lực tài chính mạnh của ngân hàng, ñồng thời cũng là nền tảng tạo ñiều kiện ñể ngân hàng ñó không những hoạt ñộng một cách ổn ñịnh mà còn có thể phát triển bền vững

Trang 32

Về vốn chủ sở hữu của BIDV trong thời gian qua liên tục tăng mạnh, nhất là trong năm 2007, 2009 và 2010 Cụ thể vốn chủ sở hữu cuối năm 2010 ñạt 17.852 tỷ ñồng, tăng 3.875 tỷ ñồng, tăng 27,7% so với năm 2009; vốn chủ sở hữu năm 2009

là 13.977 tỷ ñồng, tăng 42,9% so với năm 2008, trong ñó, vốn ñiều lệ năm 2010 tăng 3.875 tỷ ñồng , năm 2009 tăng 1.743 tỷ ñồng phần lớn do ñược Bộ Tài chính cấp vốn ñiều lệ 100 triệu USD (tương ñương 1.696,7 tỷ ñồng); năm 2007 vốn chủ

sở hữu là 8.405 tỷ ñồng, tăng ñột biến ñến 89,86% so với năm 2006, chủ yếu là do trong năm 2007 BIDV ñược Chính phủ cấp bổ sung vốn ñiều lệ thêm 3.400 tỷ ñồng

(ðvt: tỷ ñồng)

14,374 8,756

7,699 4,077

10,499

0 2,000

Hình 3.2: biểu ñồ vốn ñiều lệ của bidv

(Nguồn: theo báo cáo thường niên của BIDV)

Tình hình tổng tài sản của BIDV cũng tương tự như những chỉ tiêu khác, tổng tài sản ñều tăng qua các năm từ mức 158.165 tỷ ñồng vào cuối năm 2006 ñã tăng ñạt mức 372.712 tỷ ñồng tại thời ñiểm cuối năm 2010 Theo ñó, hệ số an tòan vốn CAR theo IFRS là 9,53% tăng mạnh so với năm 2006, chứng tỏ BIDV ñã dần dần duy trì ñược một mức ñộ hợp lý giữa vốn tự có và sự rủi ro trong hoạt ñộng kinh doanh, BIDV

ñã có những cải thiện ñáng kể và tiệm cận với mức thông lệ quốc tế 8%

Bảng 3.1: Số liệu về tổng tài sản và hệ số car của bidv CHỈ TIÊU NĂM 2006 NĂM 2007 NĂM 2008 NĂM 2009 NĂM 2010

Trang 33

Với mức vốn và tài sản hiện cĩ, BIDV đã thể hiện là một trong những ngân hàng cĩ qui mơ vốn lớn cũng như tiềm lực tài chính mạnh trong hệ thống

NHTM Việt Nam Tuy nhiên, nếu so sánh với các ngân hàng nước ngồi, các tập đồn tài chính trên thế giới thì qui mơ này vẫn cịn nhỏ ðặc biệt là BIDV đã

và đang định hướng phát triển thành một tập đồn tài chính điển hình của Việt Nam

do vậy qui mơ vốn là một trong những thách thức lớn mà BIDV phải đối mặt

3.1.3.2 Kết quả hoạt động về huy động vốn:

Do những diễn biến phức tạp của thị trường dẫn đến tình hình huy động vốn

của BIDV trong thời gian qua cũng cĩ những biến động mạnh nhưng nhìn chung

vẫn tăng trưởng tương đối tốt, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm trong 5 năm

qua (từ năm 2006 đến năm 2010) là 1,23 lần

Hình 3.3: biểu đồ tăng trưởng huy động vốn của bidv

(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2006, 2007, 2008, 2009 và 2010 của BIDV)

ðạt được thành quả khích lệ này là do BIDV luơn thực hiện chính sách linh hoạt trong huy động vốn Ngồi những hình thức huy động thơng thường, BIDV thường xuyên triển khai những đợt phát hành giấy tờ cĩ giá với lãi suất hấp

dẫn và hình thức rút gốc linh hoạt, triển khai các sản phẩm huy động với kỳ hạn đa

dạng, lãi suất phân tầng theo số dư (như tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm ổ trứng vàng,

v.v…) Trong năm 2009 và năm 2010, BIDV triển khai thành cơng sản phẩm tiết

kiệm dự thưởng với cơ cấu giải thưởng giá trị lớn; phát hành chứng chỉ tiền gửi

Trang 34

ngắn hạn với lãi suất cao, được thanh tốn trước hạn linh hoạt hưởng lãi suất rút trước hạn theo thời gian thực gửi được nhiều khách hàng ưu chuộng; bên cạnh đĩ BIDV cịn triển khai chương trình tiết kiệm an sinh xã hội vì người nghèo trong tồn hệ thống, đã được sự ủng hộ và tham gia nhiệt tình của các tổ chức lẫn dân cư

Bảng 3.2: Cơ cấu huy động vốn của bidv

(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2007, 2008, 2009 và năm 2010 của BIDV)

Trong cơ cấu huy động vốn của BIDV cũng đã cĩ sự thay đổi lớn theo hướng tích cực Về cơ cấu khách hàng, số dư huy động từ dân cư đến cuối năm 2010 đạt ở mức 99.320 tỷ đồng, tăng 66,17% so với năm 2009 Số dư của các TCKT năm 2010 đạt 123.811 tỷ đồng, tăng 16,89% so với năm 2009, số dư huy động từ các định chế tài chính là 48.979 tỷ đồng, tăng 30,22% so với năm 2009 chủ yếu do nguồn huy động từ thị trường tài chính ngày càng phát triển và xuất hiện ngày càng nhiều hơn những cơng ty chứng khốn, quỹ đầu tư, cơng ty tài chính, v.v…

Về cơ cấu loại tiền, huy động vốn VNð trong năm 2010 đạt 211.974 tỷ đồng, tăng 31,5% (tăng 50.759 tỷ đồng) so với năm 2009, trong khi huy động ngoại tệ đạt 3.083 triệu USD, tăng 39.1% (tăng 868 triệu USD) so với năm 2009 Tỷ trọng huy động VNð từ 79,3% của năm 2009 giảm cịn 77,9%, ngược lại tỷ trọng huy động ngoại tệ lại tăng từ 20,7% ở năm 2009 lên mức 22,1% ở năm 2010, nguyên nhân là do thời gian gần đây BIDV đã bắt tay thực hiện hợp tác tồn diện với các tập đồn kinh tế, các tổng cơng ty cĩ nguồn thanh tốn ngoại tệ lớn và thường xuyên như tập đồn dầu khí, cơng ty liên doanh dầu khí Vietsopetro, v.v…

Trang 35

Về cơ cấu kỳ hạn, huy ñộng vốn không kỳ hạn và trung dài hạn giảm trong

khi huy ñộng vốn ngắn hạn tăng mạnh trong năm 2010 chủ yếu là do lãi suất huy ñộng vốn của BIDV nói riêng và của thị trường nói chung liên tục biến ñộng

nên ñã tác ñộng ñến tâm lý khách hàng ưa thích kỳ hạn ngắn ñể theo dõi, chờ lãi

suất tăng hơn, ngoài ra BIDV cũng phòng ngừa rủi ro lãi suất nên áp dụng chính

sach hạn chế huy ñộng kỳ hạn dài

Nhìn chung, tình hình huy ñộng vốn của BIDV trong thời gian qua luôn ñạt mức tăng trưởng ổn ñịnh, ñáp ứng ñầy ñủ nhu cầu sử dụng vốn của ngân hàng

Tuy nhiên, về thị phần huy ñộng vốn của BIDV trên thị trường trong năm 2010 lại giảm nhẹ từ mức 12,8% trong năm 2009 xuống còn 12% Nguyên nhân là do

nhiều NHTM cổ phần mới thành lập, ñồng thời các NHTM hiện hữu có nhu cầu mở

rộng hoạt ñộng nhằm phù hợp với yêu cầu tăng vốn chủ sở hữu, tăng cường cạnh

tranh trong huy ñộng vốn mà chủ yếu là cạnh tranh về lãi suất Mặt khác,

sự tham gia của các ngân hàng nước ngoài vào thị trường Việt Nam với lợi thế về

tài chính, kinh nghiệm và công nghệ cũng khiến thị phần của các NHTM quốc

doanh sụt giảm

3.1.3.3 Kết quả về hoạt ñộng tín dụng:

Cùng với sự tăng trưởng liên tục của hoạt ñộng huy ñộng vốn, dư nợ tín dụng

của BIDV cũng tăng trưởng với tốc ñộ bình quân hàng năm trong 5 năm qua (năm

2006 ñến năm 2010) là 1,26 lần Riêng năm 2010, dư nợ tín dụng tăng trưởng là

22% so với năm 2009 với số dư nợ cuối kỳ ñạt 238.744 tỷ ñồng Với mức tăng

trưởng tín dụng như trên BIDV ñã ñạt mức tăng trưởng cao hơn so vơi các NHTM quốc doanh khác là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

(20%), Ngân hàng Công thương Việt Nam (20%) Thị phần tín dụng của BIDV

trên thị trường năm 2010 là 12,9%, tăng 0,9% so với năm 2009 (là 12%)

Trang 36

Hình 3.4: biểu ñồ tăng trưởng tín dụng của bidv

Nếu phân tích dư nợ của BIDV theo kỳ hạn, chúng ta có thể nhận thấy dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong tổng dư nợ, từ 60,2% vào năm 2008 ñến 62,25% vào năm 2009 và ñạt tỷ trọng 62,5% vào năm 2010, tương ứng tỷ trọng

dư nợ trung dài hạn có phần sụt giảm mặc dù số liệu tuyệt ñối về dư nợ có tăng

Bảng 3.3: cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn của bidv

(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2008, 2009 và năm 2010 của BIDV)

Bên cạnh ñó, dư nợ tín dụng theo ngành nghề của BIDV trong thời gian qua cũng ñã có những chuyển biến theo ñúng ñịnh hướng kinh doanh mà BIDV ñã ñặt ra Một số ngành mà BIDV ưu tiên tập trung ñầu tư như ñiện, xi măng, ñầu tư

cơ sở hạ tầng, chế biến gỗ, chế biến thủy hải sản, thu mua lúa gạo, cà phê xuất khẩu, và tín dụng cá nhân, v.v… ñều tăng trường

Trang 37

Bảng 3.4: Cơ cấu dư nợ theo ngành nghề của bidv

(Nguồn: Báo cáo công tác tín dụng năm 2009, năm 2010 của BIDV) (ðvt: tỷ ñồng)

Bảng 3.5: Bhân loại dư nợ theo nhóm của bidv

(ðvt: tỷ ñồng)

31/12/2008 31/12/2009 31/12/ 2010 CHỈ TIÊU

DƯ NỢ TỶ

TRỌNG DƯ NỢ

TỶ TRỌNG DƯ NỢ

TỶ TRỌNG

Trang 38

Nhìn chung, chất lượng tín dụng của BIDV ñược cải thiện trong thời gian qua chủ yếu là do BIDV ñã tập trung thực hiện thu nợ vay chứng khoán, thắt chặt cho vay bất ñộng sản, cơ cấu lại các khoản nợ gặp khó khăn do tác ñộng của khủng hoảng tài chính thế giới theo chủ trương của Chính phủ, tập trung thu nợ xấu trong bảng, ñồng thời gắn với ñánh giá ñịnh hạng doanh nghiệp, cho vay có chọn lọc, kiểm soát chặt chẽ tăng cường gắn với chất lượng tín dụng

3 1.3.4 Kết quả về hoạt ñộng ñầu tư:

ðối với hoạt ñộng ñầu tư, góp vốn liên doanh của BIDV trong thời gian qua cũng ñã có những chuyển biến mạnh mẽ cùng những ñiều chỉnh kịp thời và ñúng hướng theo chỉ ñạo của Chính phủ Một số dự án trọng ñiểm Chính phủ giao cho BIDV chủ trì ñã ñược triển khai như Dự án BOT Sài Gòn – Trung Lương – Mỹ Thuận – Cần Thơ, sân bay Cam Ranh, sân bay Long Thành, thủy ñiện Việt – Lào, nhiệt ñiện Nhơn Trạch 2, dự án BIDV International Hongkong, ký kết hợp ñồng mua máy bay Boeing, Airbus, ATR 72-500 theo chỉ ñạo của Chính phủ

ñể cho thuê lại, v.v… Qua ñó có thể khẳng ñịnh hoạt ñộng ñầu tư của BIDV không chỉ góp phần ña dạng hóa danh mục tài sản có, nâng cao hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh, mở rộng hoạt ñộng của ngân hàng phù hợp với việc chuyển ñổi

mô hình của BIDV mà còn hướng tới góp phần phát triển kinh tế – xã hội của

cả nước

3.1.3.5 Kết quả về hoạt ñộng dịch vụ:

Năm 2008 và năm 2010 kinh tế Việt Nam gặp nhiều khó khăn, tỷ lệ lạm phát tăng cao làm cho năng lực sản xuất và năng lực tài chính của các doanh nghiệp suy giảm, tình hình này ñã ảnh hưởng ñến công tác phát triển dịch vụ ngân hàng Mặt khác từ năm 2008 trở ñi cũng là năm các ngân hàng cạnh tranh quyết liệt trên thị trường dịch vụ ngân hàng bằng cách tung ra nhiều loại hình sản phẩm dịch vụ mới, tập trung phát triển các dịch vụ bán lẻ hướng tới khách hàng cá nhân, các doanh nghiệp vừa và nhỏ Tuy tình hình kinh tế khó khăn và mức ñộ cạnh tranh gay gắt trong hoạt ñộng ngân hàng nhưng BIDV ñã có sự phát triển vượt trội toàn diện về hoạt ñộng kinh doanh dịch vụ Với mức thu dịch vụ ròng toàn hệ thống ñến 31/12/2010 ñạt 3.245 tỷ ñồng, tăng 35% so với năm 2009 và tăng 85% so với năm

Trang 39

2008, BIDV ñã trở thành ngân hàng có mức thu dịch vụ cao nhất trong hệ thống ngân hàng Việt Nam

(ðvt: tỷ ñồng)

3,245 2,405

Hình 3.5: Biểu ñồ tăng trưởng thu dịch vụ ròng của bidv

Ngoài ra, giai ñoạn này cũng ñã ñánh dấu bước tăng trưởng mạnh mẻ của các sản phẩm – dịch vụ ngân hàng kể cả về doanh thu và chất lượng sản phẩm Các dịch

vụ thế mạnh của BIDV như bảo lãnh, thanh toán trong nước và quốc tế tiếp tục phát huy lợi thế mới mức tăng trưởng ñạt trên 50% so với năm 2008.Các dịch vụ ngân hàng ñiện tử (e-Banking) cũng có bước phát triển khá cao với số lượng khách hàng

sử dụng dịch vụ ngày càng tăng với hơn 18.000 khách hàng sử dụng dịch vụ BIDV

- Direct Banking và trên 150.000 khách hàng sử dụng dịch vụ BSMS

Bên cạnh ñó, hoạt ñộng kinh doanh thẻ cũng ñã có sự cải thiện ñáng kể

về chất lượng dịch vụ và thu hút khối lượng khách hàng sử dụng thẻ khá lớn Trong năm 2010, BIDV ñã ñứng thứ 5 về số lượng thẻ phát hành với hơn 2 triệu thẻ, chiếm 17% thị phần về hoạt ñộng kinh doanh thẻ trên thị trường Việt Nam Tổng số máy ATM trên toàn quốc gần 2.000 máy và số lượng POS của BIDV ñạt gần 1.200 máy Ngoài ra, cũng trong giai ñoạn này, BIDV ñã thực hiện kết nối thành công hệ thống thanh toán thẻ với 14 NHTM trong nước thông qua hệ thống Banknetvn và Smartlink ðồng thời, bên cạnh việc phát triển thẻ nội ñịa, BIDV cũng ñã tiến hành liên kết phát hành thẻ ghi nợ Visacard ðây là nền tảng quan trọng ñể BIDV phát triển mạnh mẽ dịch vụ ngân hàng bán lẻ trong tương lai

Trang 40

ðặc biệt trong năm 2010, hoạt ñộng kinh doanh ngoại tệ ñã có bức phá

ngoạn mục với khoản thu từ hoạt ñộng này tăng gần 8 lần so với năm 2009 với doanh số giao dịch ñạt trên 17 tỷ USD ðạt ñược kết quả này là do BIDV ñã

chủ ñộng nghiên cứu nắm bắt kịp thời, phản ứng nhanh nhạy với tín hiệu thị trường,

ñưa ra những quyết sách phù hợp, chính xác và tận dụng ñược những cơ hội ñể

nâng cao kết quả kinh doanh ngoại tệ của BIDV

Bảng 3.6: Kết quả kinh doanh dịch vụ theo dòng sản phẩm

Thu dịch vụ thanh toán

Thu dịch vụ kinh doanh

TỔNG THU

(Nguồn: Báo cáo hoạt ñộng kinh doanh dịch vụ năm 2008,2009, 2010 của BIDV)

Mặc dù trong thời gian qua, BIDV ñã có những bước tiến lớn trong hoạt

ñộng phát triển dịch vụ, tuy nhiên bên cạnh ñó vẫn còn tồn tại một số hạn chế như

công tác nghiên cứu, triển khai các sản phẩm mới có hàm lượng công nghệ cao

còn nhiều lúng túng, thời gian nghiên cứu và triển khai sản phẩm dài nên chưa

ñáp ứng ñược nhu cầu của thị trường; các sản phẩm phát triển còn dàn trãi, chưa có

ñịnh hướng rõ ràng, chưa có sản phẩm mang tính riêng biệt của BIDV; hoạt ñộng

marketing chưa chuyên nghiệp, chưa xây dựng ñược kế hoạch tổng thể ñể triển khai

hoạt ñộng này một cách thống nhất, hiệu quả

Ngày đăng: 11/10/2014, 04:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS. TS. Nguyễn ðăng Dờn(2007), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: PGS. TS. Nguyễn ðăng Dờn
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2007
2. TS. Nguyễn Minh Kiều (2007), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại , NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: TS. Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2007
3. PGS. TS. Trần Huy Hoàng(2007), Quản trị ngõn hàng, NXB Lao ủộng xó hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngõn hàng
Tác giả: PGS. TS. Trần Huy Hoàng
Nhà XB: NXB Lao ủộng xó hội
Năm: 2007
4. PGS.TS Nguyễn Thị Quy(2005), Năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại trong xu thế hội nhập-,NXB Lý luận chính trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại trong xu thế hội nhập
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Thị Quy
Nhà XB: NXB Lý luận chính trị
Năm: 2005
5. PGS.TS. Nguyễn ðăng Dờn(2008),”Hội nhập WTO và ủịnh hướng hoạt ủộng bỏn buụn bỏn lẻ của hệ thống ngõn hàng thương mại Việt Nam”,Tạp chí Phát triển kinh tế (03/2008), trang 28-30 Khác
6. Th.S. ðặng Văn Dân(2008),Tự do hóa dịch vụ tài chính trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế tại Việt Nam,Tạp chí Phát triển kinh tế (03/2008),trang 31-35 Khác
7. PGS.TS Lê Hoàng(2007), Phát triển ngân hàng bán lẻ chiến lược ở NHTM VN trong thời gian tới,Tạp chí thị trường tài chính – tiền tệ (1+2 tháng 1/2007),trang43-46 Khác
8. Văn Tạo(2009), Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ cơ hội và thách thức,Tạp chí thị trường tài chính – tiền tệ số 7(280) ,trang 20 Khác
9. Bản cáo bạch của Ngân hàng ðầu tư và Phát triển Việt Nam năm 2006 Khác
10. Báo cáo thường niên của Ngân hàng ðầu tư và Phát triển Việt Nam năm 2006, 2007 , 2008, 2009 Khác
11. Bỏo cỏo tổng kết hoạt ủộng kinh doanh toàn hệ thống Ngõn hàng ðầu tư và Phát triển Việt Nam năm 2008 (tài liệu lưu hành nội bộ) Khác
12. Bỏo cỏo cụng tỏc huy ủộng vốn và cụng tỏc tớn dụng năm 2008 của Ngõn hàng ðầu tư và Phát triển Việt Nam (tài liệu lưu hành nội bộ) Khác
13. Bỏo cỏo ủỏnh giỏ kết quả cụng tỏc dịch vụ năm 2008 của Ngõn hàng ðầu tư và Phát triển Việt Nam (tài liệu lưu hành nội bộ) Khác
15. Tài liệu ủào tạo cỏn bộ mới của Ngõn hàng ðầu tư và Phỏt triển Việt Nam – Năm 2007 (tài liệu lưu hành nội bộ) Khác
17. Tạp chí Thị trường Tài chính – Tiền tệ 18. Tạp chí Nghiên cứu và phát triển kinh tế 19. Thời báo Kinh tế Sài Gòn20. Website Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 3.1: Biểu ủồ nguồn vốn chủ sở hữu của bidv - giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam
nh 3.1: Biểu ủồ nguồn vốn chủ sở hữu của bidv (Trang 31)
Hỡnh 3.2: biểu ủồ vốn ủiều lệ của bidv - giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam
nh 3.2: biểu ủồ vốn ủiều lệ của bidv (Trang 32)
Bảng 3.1: Số liệu về tổng tài sản và hệ số car của bidv - giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam
Bảng 3.1 Số liệu về tổng tài sản và hệ số car của bidv (Trang 32)
Hỡnh 3.3: biểu ủồ tăng trưởng huy ủộng vốn của bidv - giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam
nh 3.3: biểu ủồ tăng trưởng huy ủộng vốn của bidv (Trang 33)
Bảng 3.3: cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn của bidv - giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam
Bảng 3.3 cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn của bidv (Trang 36)
Hỡnh 3.4: biểu ủồ tăng trưởng tớn dụng của bidv - giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam
nh 3.4: biểu ủồ tăng trưởng tớn dụng của bidv (Trang 36)
Bảng 3.5: Bhân loại dư nợ theo nhóm của bidv - giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam
Bảng 3.5 Bhân loại dư nợ theo nhóm của bidv (Trang 37)
Bảng 3.4: Cơ cấu dư nợ theo ngành nghề của bidv - giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam
Bảng 3.4 Cơ cấu dư nợ theo ngành nghề của bidv (Trang 37)
Hỡnh 3.5: Biểu ủồ tăng trưởng thu dịch vụ rũng của bidv - giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam
nh 3.5: Biểu ủồ tăng trưởng thu dịch vụ rũng của bidv (Trang 39)
Bảng 3.6: Kết quả kinh doanh dịch vụ theo dòng sản phẩm - giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam
Bảng 3.6 Kết quả kinh doanh dịch vụ theo dòng sản phẩm (Trang 40)
Hỡnh 3.6: Biểu ủồ lợi nhuận trước thuế của bidv - giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam
nh 3.6: Biểu ủồ lợi nhuận trước thuế của bidv (Trang 41)
Bảng 4.1: Kết quả huy ủộng vốn và cơ cấu huy ủộng vốn - giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam
Bảng 4.1 Kết quả huy ủộng vốn và cơ cấu huy ủộng vốn (Trang 44)
Hỡnh 4.1: Tỷ trọng huy ủộng vốn dõn cư của cỏc cụm trong hệ thống - giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam
nh 4.1: Tỷ trọng huy ủộng vốn dõn cư của cỏc cụm trong hệ thống (Trang 45)
Bảng 4.2: Số dư huy ủộng vốn dõn cư phõn theo quy mụ hoạt ủộng - giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam
Bảng 4.2 Số dư huy ủộng vốn dõn cư phõn theo quy mụ hoạt ủộng (Trang 45)
Bảng 4.3: Thị phần huy ủộng vốn dõn cư của bidv và cỏc NHTM - giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam
Bảng 4.3 Thị phần huy ủộng vốn dõn cư của bidv và cỏc NHTM (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w