Chi nhánhNHNN & PTNT tỉnh Thanh Hóa là một trong những chi nhánh thuộc mạng lưới cácchi nhánh của Agribank cũng đang gặp khá nhiều vấn đề về quản trị rủi ro tín dụng.Nhận thức được tầm q
Trang 2CHƯƠNG I: RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM 3
1.1 RRTD của NHTM 3
1.1.1 Khái niệm về rủi ro và RRTD 3
1.1.2 Phân loại RRTD 3
1.1.3 Dấu hiệu nhận biết RRTD 4
1.1.4 Nguyên nhân dẫn đến RRTD 5
1.1.5 Hậu quả của RRTD 9
1.2 Những nội dung cơ bản về công tác quản trị RRTD tại NHTM 10
1.2.1 Khái niệm về quản trị RRTD 10
1.2.2 Sự cần thiết của công tác quản trị RRTD 10
1.2.3 Công cụ quản trị RRTD của NHTM 11
1.2.4 Nội dung của quản trị RRTD của NHTM 15
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH THANH HÓA 20
2.1 Khái quát về NHNNo&PTNT tỉnh Thanh Hóa: 20
2.1.1 Lịch sử hình thành và mô hình tổ chức 20
2.1.2 Hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh Thanh Hóa 22
2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Thanh Hóa 25
2.2.1 Hoạt động đầu tư tín dụng 25
2.2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng của Agribank Chi nhánh Thanh Hóa 29
2.2.3 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của Agribank Chi nhánh Thanh Hóa .34
2.3 Đánh giá công tác QTRR của Agribank chi nhánh Thanh Hóa 43
2.3.1 Những kết quả đạt được 43
2.3.2 Tồn tại và hạn chế 44
CHƯƠNG III GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH THANH HÓA 46
3.1 Định hướng phát triển tín dụng tại Agribank chi nhánh Thanh Hóa 46
3.1.1 Định hướng phát triển kinh doanh trong thời gian tới 46
3.2.2 Hoàn thiện và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình cho vay 49
Trang 33.2.5 Giải pháp bù đắp tổn thất khi rủi ro xảy ra 55
3.3 Một số kiến nghị 56
3.3.1 Kiến nghị với chính phủ 56
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 57
3.3.3 Kiến nghị với NHNo&PTNT Việt Nam 59
KẾT LUẬN 62
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam ổn định và từng bước pháttriển tạo niềm tin trong dân cũng như các nhà đầu tư trong và ngoài nước Cùng vớinhững thành tựu đổi mới của đất nước, hoạt động ngân hàng đã có những chuyểnbiến, góp phần tích cực vào việc kiềm chế lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế,chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa để từng bướchội nhập vào nền kinh tế thế giới Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, hệthống ngân hàng vẫn còn nhiều bất cập cả về cơ chế chính sách và tổ chức hoạtđộng Hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng bộc lộ nhiều hạn chế, yếu kém; mộttrong những tồn tại chủ yếu thể hiện năng lực tài chính và vị thế của hệ thống ngânhàng Từ đó, việc đánh giá đúng mức thực trạng quản trị rủi ro trong lĩnh vực tíndụng và nghiên cứu để tìm ra giải pháp nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng,đảm bảo an toàn cho hoạt động ngân hàng luôn là vấn đề được đặt lên hàng đầutrong hoạt động của mọi ngân hàng
Hiện nay, Agribank đang là một trong các ngân hàng có tình hình rủi ro tíndụng khá nghiêm trọng với tỷ lệ nợ xấu cao hơn các ngân hàng khác Chi nhánhNHNN & PTNT tỉnh Thanh Hóa là một trong những chi nhánh thuộc mạng lưới cácchi nhánh của Agribank cũng đang gặp khá nhiều vấn đề về quản trị rủi ro tín dụng.Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, em đã quyết định chọn đề tài
“Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Tỉnh Thanh Hóa” làm chuyên đề tốt nghiệp
của mình
2 Mục đích nghiên cứu
- Góp phần hệ thống hóa để từng bước hoàn thiện lý luận cơ bản về quản trị rủi
ro tín dụng của ngân hàng thương mại
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thanh hóa thời gianqua
Trang 5- Đề xuất một số khuyến nghị nhằm giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng,củng cố, hoàn thiện nâng cao hiệu quả hệ thống thông quản trị rủi ro tín dụng củaAgribank Thanh Hóa.
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu: công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh ThanhHóa từ năm 2011-2013
4 Phương pháp nghiên cứu
Chuyên đề sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, suyluận logic kết hợp với lịch sử, phương pháp thống kê, so sánh, lý thuyết hệ thống,diễn giải và quy nạp để phân tích, chứng minh và đánh giá các vấn đề Bên cạnh đó,chuyên đề cũng sử dụng kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học,các bàiluận văn, khóa luận, chuyên đề, các báo cáo, tài liệu trên báo chí và internet có liênquan đến đề tài
5 Bố cục chuyên đề
Nội dung chính của chuyên đề gồm có 3 chương
- Chương 1: Rủi ro tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
- Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa.
- Chương 3: Giải pháp hoàn nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa.
Trang 6CHƯƠNG I: RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM 1.1 RRTD của NHTM.
1.1.1 Khái niệm về rủi ro và RRTD.
Rủi ro là những biến cố không mong đợi, khi rủi ro xảy ra sẽ dẫn đến tổn thất
về tài sản của ngân hàng, làm giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏthêm một khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhấtđịnh
Trong hoạt động của ngân hàng, hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanhđem lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng nhưng đồng thời đây cũng là nghiệp vụtiềm ẩn rủi ro lớn Theo các thống kê và nghiên cứu, RRTD chiếm đến 70% trongtổng rủi ro hoạt động của ngân hàng Như vậy RRTD là một trong những nguyênnhân chủ yếu gây tổn thất và ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng kinh doanhngân hàng
“RRTD là những thiệt hại, mất mát mà ngân hàng phải gánh chịu do người
vay vốn hay người sử dụng vốn của ngân hàng không đúng hạn, không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng tín dụng với bất kỳ lý do nào.” 1
RRTD có tính chất khách quan, do vậy người ta không thể nào loại trừ hoàntoàn được mà chỉ có thể hạn chế sự xuất hiện của chúng cũng như tác hại do chúnggây ra
1.1.2 Phân loại RRTD.
1.1.2.1 Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro
RRTD được chia thành 2 loại:
- Rủi ro giao dịch: là hình thức RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do nhữnghạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi rogiao dịch bao gồm:
Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tíndụng, phương án vay vốn để đưa ra quyết định tài trợ của ngân hàng
Rủi ro bảo đảm: là rủi ro có liên quan đến các tiêu chuẩn đảm bảo của khoảnvay như mức cho vay, loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo…
1 PGS.TS Tô Ngọc Hưng, “Phân tích hoạt động kinh doanh ngân hàng”, 2012
Trang 7 Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạtđộng cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lýcác khoản vay có vấn đề.
- Rủi ro danh mục: là RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chếtrong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, và được phân thành:
Rủi ro nội tại: là RRTD xuất phát từ đặc điểm hoạt động và sử dụng vốn củakhách hàng vay vốn, lĩnh vực hoạt động kinh tế
Rủi ro tập trung: là rủi ro do ngân hàng tập trung cho vay quá nhiều vào một
số khách hàng, một ngành kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định hoặccùng một loại hình cho vay có rủi ro cao
1.1.2.2 Căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng, RRTD gồm:
- Rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn (rủi ro đọng vốn): là những tổn thất xảy rakhi mà đến thời hạn hoàn trả nợ mà ngân hàng vẫn chưa thu hồi được vốn vay
- Rủi ro không có khả năng trả nợ: xảy ra trong trường hợp khách hàng đi vaymất khả năng chi trả
1.1.3 Dấu hiệu nhận biết RRTD
1.1.3.1 Phát sinh từ phía khách hàng.
a Trong mối quan hệ khách hàng với ngân hàng
- Trì hoãn hoặc gây trở ngại đối với ngân hàng trong việc kiểm tra theo định kỳhoặc đột xuất về tình hình sử dụng vốn vay, tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh, tài chính của khách hàng Chậm hoặc không gửi BCTC theo yêu cầu củangân hàng
- Đề nghị gia hạn, điều chỉnh các khoản nợ nhiều lần không rõ lý do Chậmthanh toán các khoản lãi vay khi đến hạn thanh toán
- Sự tụt giảm bất thường số dư tài khoản tiền gửi mở tại ngân hàng
- Mức độ vay thường xuyên gia tăng, vượt quá nhu cầu dự kiến Chấp nhậnnguồn vốn lãi suất cao ở mọi điều kiện
- Tài sản đảm bảo không đủ tiêu chuẩn, giá trị tài sản đảm bảo giảm sút so vớiđịnh giá cho vay, có dấu hiệu cho người khác thuê, bán hoặc trao đổi
- Dùng các khoản tiền ngắn hạn cho hoạt động đầu tư dài hạn
Trang 8b Dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý, tình hình tài chính và hoạt độngsản xuất kinh doanh của khách hàng:
- Những thay đổi bất lợi trong cơ cấu vốn, tỷ lệ thanh khoản
- Có sự chênh lệch lớn giữa doanh thu thực tế so với dự kiến
- Xuất hiện phí bất hợp lý: quảng cáo, tiếp khách quá mức, phô trương…
- Thay đổi thường xuyên tổ chức hoặc ban điều hành
- Đối với khách hàng là tư nhân, có dấu hiệu bệnh kéo dài hoặc chết
1.1.3.2 Phát sinh từ phía ngân hàng
- Chính sách tín dụng không hợp lý, tăng trưởng tín dụng quá nhanh, vượt quánăng lực kiểm soát
- Đánh giá và phân loại không chính xác về mức độ rủi ro của khách hàng
- Cấp tín dụng cho cam kết không chắc chắn và thiếu đảm bảo khách hàng
- Soạn thảo các điều kiện ràng buộc trong hợp đồng tín dụng không rõ ràng, hồ
sơ tín dụng thiếu sự hoàn chỉnh
- Cạnh tranh thái quá: giảm lãi suất cho vay, tăng hạn mức…
1.1.4 Nguyên nhân dẫn đến RRTD
Kinh doanh ngân hàng là kinh doanh rủi ro hay nói cách khác hoạt động kinhdoanh ngân hàng luôn phải đối diện với rủi ro Do đó việc nhận diện những nguyênnhân gây ra rủi ro là rất cần thiết nhằm đưa giải pháp phòng ngừa hiệu quả và giảmthiệt hại Có 3 nhóm nguyên nhân cơ bản sau đây:
1.1.4.1 Nguyên nhân khách quan từ môi trường bên ngoài
- Rủi ro do các nguyên nhân bất khả kháng: Xuất phát từ thiên nhiên như thiêntai, động đất, lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh… Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tếnông nghiệp, khá nhạy cảm với môi trường tự nhiên, mỗi biến động của tự nhiênđều tiềm ẩn rủi ro gây ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanhcủa khách hàng vay vốn, làm suy giảm khả năng trả nợ vay ngân hàng dẫn tớiRRTD
- Rủi ro do môi trường kinh tế không ổn định Bao gồm các yếu tố: các giaiđoạn phát triển của nền kinh tế (phát triển, hưng thịnh hay suy thoái), sự thay đổi cơchế chính sách kinh tế, lãi suất, tỷ giá, chỉ số giá cả… khi nền kinh tế phát triểnmạnh, hoạt động kinh doanh thuận lợi, khả năng rủi ro từ việc không trẳ được nợ
Trang 9hoặc vỡ nợ rất thấp, hoạt động tín dụng tương đối an toàn Tuy nhiên, khi nền kinh
tế suy thoái, sản xuất bị đình trệ, hàng hóa ứ đọng không tiêu thụ được làm suygiảm khả năng tài chính của khách hàng kém, từ đấy tăng RRTD
- Trong nền kinh tế phát triển quá nóng, NHNN sẽ áp dụng chính sách tiền tệthắt chặt, lãi suất thị trường tăng, doanh nghiệp sẽ phải đi vay với lãi suất cao hơndẫn đến chi phí tài chính tăng làm cho doanh thu của doanh nghiệp giảm, cũng dễdẫn đến tăng RRTD
- Môi trường chính trị, pháp lý: Khi một quốc gia có nền chính trị không ổnđịnh, có chiến tranh, hay xảy ra các cuộc bạo loạn, đình công, tranh chấp giữa cácđảng phái… thì việc triển khai các dự án đầu tư của doanh nghiệp chắc chắn sẽ gặpkhó khăn và ảnh hưởng đến khả năng trả nợ Cơ chế chính sách của nhà nước tácđộng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh và môi trường đầu tư vốn của cácngân hàng Khi có sự thay đổi, điều chỉnh Pháp luật, chính sách, chế độ của nhànước hoặc thay đổi địa giới hành chính của các địa phương, sự sát nhập hay chiacách của một cơ quan, bộ ngành…sẽ tác động trực tiếp đến mọi các nhân, tổ chứckinh tế - các khách hàng của ngân hàng, từ đó có thể mang đến rủi ro cho ngânhàng
- Hiện nay ở Việt Nam chưa có cơ chế công bố thông tin đầy đủ về doanhnghiệp và ngân hàng Trung tâm thông tin tín dụng (CIC) bước đầu đã cung cấpthông tin khá kịp thời về tình hình hoạt động tín dụng Tuy nhiên, thông tin cungcấp còn đơn điệu, thiếu cập nhập Đó cũng là thách thức cho hệ thống ngân hàngtrong việc mở rộng và kiểm soát tín dụng trong điều kiện thiếu một hệ thống thôngtin tương xứng Nếu các ngân hàng cố gắng chạy theo thành tích, mở rộng tín dụngvới những thông tin không đầy đủ thì sẽ gia tăng nguy cơ nợ xấu cho hệ thống ngânhàng
- Môi trường quốc tế: Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, tín dụng trong nước
có mối quan hệ chặt chẽ với tín dụng quốc tế, các dòng vốn luôn vận hành theo quyluật thị trường Khủng hoảng tài chính làm cho mối quan hệ thương mại quốc tếgiữa Việt Nam và các nước bị thay đổi, tạm ngưng trệ hoặc cắt đứt, làm giảm sútsức mua, hàng hóa bị ứa đọng khó tiêu thụ sẽ ảnh hưởng đến khả năng trả nợ củakhách hàng vay vốn ngân hàng, tất yếu phát sinh RRTD
Trang 10- Ngoài ra, quá trình tự do hóa tài chính và hội nhập quốc tế có thể làm cho nợxấu ra tăng bởi sự cạnh tranh gay gắt và quy luật chọn lọc, đào thải khắc nghiệt củathị trường khiến cho các khách hàng thường xuyên của ngân hàng đối mặt với nguy
cơ thua lỗ hoặc phá sản Bên cạnh đó, bản thân ngân hàng trong nước với hệ thốngquản lý yếu kém bị các ngân hàng nước ngoài có nền tảng quản trị và công nghệvượt trội cạnh tranh lôi kéo những khách hàng tốt, có tiềm lực tài chính lớn để lạicác khách hàng yếu cho ngân hàng nội địa, dẫn đến nguy cơ rủi ro, nợ xấu tăng cao
1.1.4.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng vay
- Đối với khách hàng là cá nhân: nguồn trả nợ chủ yếu là từ nguồn thu nhập cánhân nên nguyên nhân dẫn đến rủi ro có thể do:
Do tình trạng sức khỏe, bệnh tật hoặc mâu thuẫn trong gia đình
Người vay bị thất nghiệp tạm thời, hoặc lâu dài ảnh hưởng đến thu nhập
Rủi ro đạo đức: Người đi vay sử dụng vốn vay sai mục đích, không muốnhoàn trả nợ cho ngân hàng, thậm chí kinh doanh trên lưng ngân hàng, sử dụng tiềnvay ngân hàng để cho vay với lãi suất cao hơn
- Đối với khách hàng là doanh nghiệp
Do thị trường cung cấp đầu vào bị thu hẹp, giá cả nguyên vật liệu đầu vàotăng, chi phí sản xuất tăng lên, sản phẩm giảm sức cạnh tranh; sản phẩm kém phẩmchất, không phù hợp với thị trường, khó tiêu thụ hoặc do cạnh tranh trên thị trường,thị hiếu thay đổi… làm doanh thu của doanh nghiệp giảm sút
Doanh nghiệp sử dụng vốn vay sai mục đích, hoặc sử dụng vốn vay vào việcsản xuất kinh doanh các loại mặt hàng bị pháp luật cấm; không đảm bảo tính hiệuquả trong sử dụng vốn
Khả năng quản lý điều hành kém: Trình độ, năng lực quản lý hạn chế,thiếu trình độ, kinh nghiệm chuyên môn dẫn tới việc tổ chức và việc điều hànhsản xuất kinh doanh yếu kém, tài chính không minh bạch Bộ máy quản trịkhông có tầm nhìn dẫn đến đầu tư không khả thi, không có khả năng thu hồiđược vốn, khả năng trả nợ giảm
Do sự thay đổi về đội ngũ cán bộ chủ chốt của doanh nghiệp, bộ máy quản
lý không đồng bộ, điều hành kém, hiệu quả sản xuất không cao, giảm số lượng
và chất lượng sản phẩm
Trang 11 Do tình trạng tham nhũng diễn ra trong nội bộ doanh nghiệp, đặc biệt làcác doanh nghiệp nhà nước, làm thất thoát tài chính, ảnh hưởng đến khả năngtrả nợ.
1.1.4.3 Nguyên nhân từ phía ngân hàng
Nguyên nhân rủi ro xuất phát từ phía ngân hàng hết sức quan trọng do ngânhàng là chủ thể của hoạt động tín dụng, cụ thể có một số nguyên nhân sau:
- Chính sách tín dụng của ngân hành: thể hiện chiến lược và đường lối củaNHTM trong hoạt động tín dụng Xây dựng chính sách tín dụng thiếu khoa học sẽtạo sự chồng chéo giữa các bộ phận trong ngân hàng, ảnh hưởng tới thời gian raquyết định đối với một khoản vay, đồng thời có thể tạo ra sự thiếu chặt chẽ, kiểmtra giám sát, phối hợp công việc giữa các khâu…dẫn đến rủi ro khó lường
- Cán bộ thẩm định, xét duyệt cho vay: thiếu thông tin hoặc có thông tin nhưngkhông đầy đủ chính xác nên không phân tích, đánh giá khách quan, chính xác vềkhách hàng; do chủ quan, tin tưởng vào khách hàng mà coi nhẹ khâu kiểm tra, thẩmđịnh các chỉ tiêu tài chính, phi tài chính, khả năng thanh toán hiện tại và tương lai,nguồn trả nợ… Không am hiểu ngành nghề, lĩnh vực, thị trường mà mình đang tàitrợ, dẫn đến việc xác định sai hiệu quả của dự án xin vay Hoặc do trình độ quản lý,năng lực chuyên môn của cán bộ ngân hàng chưa bắt kịp với cơ chế thị trường luônbiến động, dẫn đến hạn chế trong quản lý các khoản vay
- Phẩm chất, đạo đức của cán bộ: một số cán bộ, nhân viên ngân hàng trong đó
có CBTD suy thoái đạo đức nghề nghiệp, cố tình làm sai nguyên tắc, thông đồnghoặc tiếp tay với khách hàng để chiếm đoạt tài sản tiền vốn của người khác
- Công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ còn bất cập: các ngân hàng thường xemnhẹ, nơi lỏng quá trình kiểm tra, giám sát đồng vốn sau khi cho vay, hầu hết các saiphát hiện sau khi vụ việc đã phát sinh RRTD
- Ngân hàng thiếu một bộ phận chuyên trách theo dõi, quản lý rủi ro, quản lýhạn mức tín dụng tối đa cho từng khách hàng thuộc từng ngành nghề, sản phẩm địaphương khác nhau để phân tán rủi ro, các dự báo cần thiết trong từng thời kỳ Chưa
có đủ tiêu thức đo lường rủi ro, mức độ RRTD tối đa cho phép chấp nhận đối vớitừng khách hàng thuộc các ngành khác nhau
Trang 12- Thiếu sự hợp tác, phối hợp giữa các ngân hàng: Trong quản trị tài chính, khảnăng trả nợ của một khách hàng là một con số cụ thể, có giới hạn tối đa Do thiếutrao đổi thông tin, nhiều ngân hàng cùng cho vay một khách hàng dẫn đến vượt mứcgiới hạn cho vay tối đa, khi có rủi ro, mọi ngân hàng đều phải gánh chịu.
1.1.4.4 Nguyên nhân từ các tài sản đảm bảo tín dụng
- Trường hợp bảo đảm bằng tài sản: rủi ro xảy ra do biến động của giá trị tài sảnbảo đảm theo hướng bất lợi; tài sản khó định giá, khó phát mại…;Do doanh nghiệpgặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận, nắm giữ tài sản đảm bảo để xử lý chúng; Cónhững tranh chấp tài sản về mặt pháp lý
- Trường hợp bảo đảm đối nhân (bảo lãnh): người bảo lãnh không thực hiệnnghĩa vụ thanh toán thay cho người vay ngân hàng khi người này không có khảnăng trả nợ
1.1.5 Hậu quả của RRTD
RRTD luôn tiềm ẩn trong kinh doanh ngân hàng và đã gây ra những hậu quảnghiêm trọng, ảnh hưởng nhiều mặt đến đời sống kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia,thậm chí có thể lan rộng trên phạm vi toàn cầu
1.1.5.1 Ảnh hưởng của RRTD đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng
- Đối với ngân hàng bị rủi ro:
Khi RRTD xảy ra, ngân hàng không thu được nợ trong khi đó vẫn phải trả gốc
và lãi cho nguồn tiền huy động khi đến hạn Điều này sẽ làm cho ngân hàng mất cânđối trong việc thu chi, vòng quay vốn tín dụng giảm khiến cho hiệu quả kinh doanhcủa ngân hàng giảm, chi phí của ngân hàng tăng cao so với dự kiến
Nếu một khoản vay nào đó bị mất khả năng thu hồi thì ngân hàng phải sử dụngvốn của mình để trả cho người gửi tiền, đến một chừng mực nào đó ngân hàngkhông có đủ nguồn vốn để trả cho người gửi tiền thì ngân hàng sẽ rơi vào tình trạngmất khả năng thanh toán Điều này rất dễ đẩy ngân hàng đến thua lỗ hoặc bên bờvực phá sản nếu không có biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời
- Đối với hệ thống ngân hàng:
Các ngân hàng và các tổ chức tín dụng trong một quốc gia có mối liên hệ rấtchặt chẽ với nhau và với các tổ chức kinh tế, xã hội và các cá nhân trong nền kinh
tế Do vậy, nếu một ngân hàng có kết quả hoạt động xấu, đặc biệt trong trường hợp
Trang 13mất khả năng thanh toán và phá sản sẽ có những tác động dây chuyền ảnh hưởngxấu đến toàn bộ hệ thống ngân hàng và các bộ phân kinh tế khác.
1.1.5.2 Ảnh hưởng của RRTD đến nền kinh tế - xã hội
Bắt nguồn từ bản chất và chức năng của ngân hàng là một tổ chức trung giantài chính huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho vay đối với các tổ chức,các doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu vay lại Do vậy, thực chất quyền sở hữunhững khoản vay là quyền sở hữu của người gửi tiền vào ngân hàng Bởi vậy, khiRRTD xảy ra thì không những ngân hàng chịu thiệt hại mà quyền lợi của kháchhàng cũng bị ảnh hưởng
Khi một ngân hàng gặp phải RRTD hay bị phá sản sẽ khiến cho toàn bộ hệthống ngân hàng gặp phải khó khăn và ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp khi không đáp ứng được nhu cầu vay vốn Hơn nữa sự khủnghoảng trong hệ thống ngân hàng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế Nólàm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp gia tăng, xãhội mất ổn định
Ngoài ra, RRTD cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới vì ngày nay nềnkinh tế của mỗi quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực và thế giới Mốiliên hệ về tiền tệ, đầu tư giữa các nước phát triển rất nhanh nên RRTD tại một nướcảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế các nước có liên quan
1.2 Những nội dung cơ bản về công tác quản trị RRTD tại NHTM
1.2.1 Khái niệm về quản trị RRTD
2 “Quản trị rủi ro được hiểu là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro Từ đó có sự chuẩn bị sẵn sàng các hành động thích hợp để hạn chế các rủi ro đó ở mức thấp nhất.”
“Quản trị RRTD là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, các chính
sách quản lý và kinh doanh tín dụng thông qua hệ thống các công cụ nhằm hạn chế
và giảm thiểu các tổn thất từ rủi ro trong hoạt động tín dụng ngân hàng.” 3
1.2.2 Sự cần thiết của công tác quản trị RRTD
2 Các giảng viên thuộc bộ môn Ngân hàng thương mại, “Tài liệu học tập Quản trị rủi ro tín dụng năm học
2013 - 2014”, trang 5.
3 Agribank – Hội thảo đào tạo: “kiến thức cơ bản và nâng cao về quản trị rủi ro” , Ernst&Young, 2013
Trang 14Để hạn chế RRTD cần phải làm tốt từ khâu phòng ngừa cho đến khâu giảiquyết hậu quả do RRTD gây ra:
- Dự báo nhằm phát hiện những rủi ro tiềm ẩn: phát hiện những biến cố có thểsảy đến, có phương án ngăn chặn những tình huống bất lợi có nguy cơ sảy ra Giảiquyết hậu quả RRTD để hạn chế các thiệt hại đối với thu nhập và tài sản của ngânhàng Đây là quá trình đòi hỏi sự logic và chặt chẽ cao Do đó, cần phải có quản trị
để đảm bảo tính thống nhất trong quá trình thi hành
- Mặt khác việc phòng chống rủi ro được thực hiện bởi các cán bộ nhân viên,lãnh đạo ngân hàng Do mỗi nhân viên có cách suy nghĩ và hành động không giốngnhau, có thể trái ngược hoặc cản trở nhau Vì vậy, cần phải có quản trị để mọi ngườihành động đúng hướng theo đúng mục đích đã đề ra
Như vậy, quản trị đề ra những mục tiêu cụ thể giúp ngân hàng đi đúng hướngtrong phòng ngừa và giải quyết hậu quả của RRTD QTRRTD giúp ngân hàng xử lýtốt mối quan hệ giữa RRTD và lợi nhuận, đánh giá giữa thiệt hại với lợi ích đem lạicho bản thân ngân hàng và các đối tác trong quan hệ tín dụng Quản trị RRTD làkhông thể thiếu trong hoạt động tín dụng của mỗi ngân hàng
1.2.3 Công cụ quản trị RRTD của NHTM.
Để quản trị RRTD, mỗi ngân hàng đều cần nghiên cứu và đưa ra các công cụquản lý phù hợp với quy mô và tính chất hoạt động của ngân hàng đó Sau đây làmột số công cụ chính được sử dụng để quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng củamột NHTM
1.2.3.1 Chính sách tín dụng
Về cơ bản, nội dung của chính sách tín dụng bao gồm:
- QĐ về những ngành,lĩnh vực chính cho hoạt động tín dụng
- QĐ về danh mục tín dụng và quản lý chất lượng danh mục tín dụng
- QĐ về các giới hạn tín dụng và chính sách tín dụng đối với từng ngành, từngnhóm đối tượng khách hàng
- QĐ về tiếp nhận, chỉ dẫn, kiểm tra, thẩm định và ra phán quyết đối với từng hồ
sơ vay vốn
- QĐ về quy trình xác định mức lãi suất tín dụng và các điều kiện hoàn trả nợvay
Trang 15- QĐ về thẩm quyền phán quyết tín dụng trong từng đơn vị và với từng cá nhân.
- QĐ về việc rà soát, phân tích, xử lý các khoản tín dụng, các danh mục tín dụng
có vấn đề
- QĐ về việc sử dụng và xử lý tài sản bảm bảo cho khoản tín dụng
- QĐ về nội dung xử phạt hay khuyến khích đối với CBTD trong việc cấp tíndụng
- QĐ về việc áp dụng các biện pháp phân tán rủi ro như đa dạng hoá danh mụctín dụng, cho vay đồng tài trợ, bảo hiểm tiền gửi
- Là cơ sở các cán bộ ngân hàng ý thức được vị trí, trách nhiệm của mình cũngnhư các mối quan hệ với những đồng nghiệp khác, từ đó nâng cao hiệu quả làm việccủa cá nhân và hiệu quả làm việc chung
- Giúp cho việc kiểm soát tiến trình cấp tín dụng Mặt khác, thông qua thực tiễncấp tín dụng ngân hàng có thể phát hiện và điều chỉnh những điểm không phù hợpcủa chính sách tín dụng và cả quy trình tín dụng
- Giúp cho việc thiết lập các thủ tục hành chính cho phù hợp với các hoạt độngcủa ngân hàng, với QĐ của cơ quan quản lý ngân hàng, với pháp luật
- Qúa trình quản trị RRTD gắn chặt với quá trình cấp tín dụng, do vậy quy trìnhtín dụng còn là cơ sở để tiến hành phân tích, kiểm soát RRTD
1.2.3.3 Mô hình xếp hạng tín dụng trong quản trị RRTD
Mô hình xếp hạng tín dụng trong quản trị RRTD là những mô hình đánh giákhách hàng trên cơ sở dự đoán mức độ rủi ro của khách hàng từ đó ra quyết địnhcấp tín dụng Sau đây là các mô hình được áp dụng phổ biến:
a Mô hình xếp hạng của Moody và Standard & Poor
Moody và Standard & Poor là những công ty cung cấp dịch vụ tốt nhất trong việcđánh giá RRTD trong cho vay và đầu tư thông qua việc xếp hạng trái phiếu và
Trang 16khoản vay Moody và Standard & Poor xếp hạng trái phiếu và khoản cho vay theo 9hạng với chất lượng giảm dần, trong đó 4 hạng đầu ngân hàng nên cho vay, còn cáchạng sau thì không nên đầu tư cho vay:
Bảng 1.1 Xếp hạng chất lượng tín dụng theo Standard & Poor và Moody
Ba Chất lượng trung bình mang yếu tố đầu cơ
B Chất lượng dưới trung bình
Ca Mang tính đầu cơ, có thể vỡ nợ
C Chất lượng kém nhất, triển vọng xấuMoody
AAA Chất lượng cao nhất, rủi ro thấp nhất
A Chất lượng trên trung bìnhBBB Chất lượng trung bình
BB Chất lượng trung bình mang yếu tố đầu cơ
B Chất lượng dưới trung bình
CC Mang tính đầu cơ, có thể vỡ nợ
C Chất lượng kém nhất, triển vọng xấu
Nguồn: Phương pháp xếp hạng tín dụng của Standard & Poor và Moody
b Mô hình chất lượng 6 C:
- Tư cách người vay (Charater): CBTD phải làm rõ mục đích vay vốn của kháchhàng, mục đích đú cú phù hợp với chính sách cho vay của ngân hàng hay không.Khách hàng có thiện chí trả nợ khi đến hạn hay không
- Năng lực của người vay (Capicity): Người đi vay phải có năng lực pháp luật
và năng lực hành vi dân sự hoặc phải là đại diện hợp pháp của doanh nghiệp
Trang 17- Thu nhập của người vay (Cashflow): xác định nguồn trả nợ của khách hàng.
- Bảo đảm tiền vay (Collateral) đây là điều kiện để ngân hàng cấp tín dụng và lànguồn tài sản thứ hai có thể dùng để trả nợ cho ngân hàng
- Các điều kiện (Conditions): Ngân hàng QĐ các điều kiện tùy theo chính sáchtín dụng trong từng thời kỳ
- Kiểm soát (Control): Xem xét đánh giá những vấn đề như sự thay đổi cảupháp luật, quy chế hoạt động ảnh hưởng đến khách hàng như thế nào? Yêu cầu tíndụng của khách hàng có đáp ứng được tiêu chuẩn của ngân hàng hay không
- Mô hình này tương đối đơn giản, song hạn chế của mô hình này là nó phụthuộc vào mức độ chính xác của nguồn thông tin thu thập, khả năng dự báo cũngnhư trình độ phân tích, đánh giá của CBTD
X2 là hệ số lãi chưa phân phối/ tổng tài sản
X3 là hệ số lợi nhuận trước thuế và lãi/ tổng tài sản
X4 là hệ số giá tị thị trườn của tổng vốn sở hữu/ giá trị hạch toán của nợ
X5 là hệ số doanh thu/ tổng tài sản
Trị số Z càng cao, thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp Như vậy, khi trị
số Z thấp hoặc âm sẽ là căn cứ để xếp hạng khách hàng vào nhóm có nguy cơ vỡ nợcao
Z < 1,8 : Khách hàng có khả năng rủi ro cao
1,8 < Z < 3 : Không xác định được
Trang 18Z >3 : Khách hàng không có khả năng vỡ nợ.
Ưu điểm của phương pháp này là kỹ thuật đo lường đơn giản Nhưng lại cónhược điểm là mô hình chỉ cho phép phân loại nhóm khách hàng vay có rủi ro vàkhông có rủi ro Nhưng trong thực tế, mức độ rủi ro tiềm năng của khách hàng khácnhau từ mức thấp nhất như chậm trả lãi, không trả được lãi cho đến mức không trảđược cả gốc và lãi Mặt khác, các chỉ số trong mô hình có thể thay đổi khi các điềukiện kinh doanh cũng như điều kiện thi trường thay đổi do đó rất khó lượng hóa mộtcách chính xác Ngoài ra, mô hình không tính đến một số nhân tố khó định lượngnhưng có thể đóng một vai trò quan trọng ảnh hưởng đến khoản vay như: danh tiếngcủa khách hàng, mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng
1.2.4 Nội dung của quản trị RRTD của NHTM.
1.2.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả QTRRTD
- Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn:
Nợ quá hạn là một khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc hoặc lãi đã quáhạn Nợ quá hạn là thước đo quan trọng đánh giá sự lành mạnh thể chế Nó tác độngtới tất cả các lĩnh vực hoạt động chính của ngân hàng
Tỷ lệ nợ quá hạn = Dư nợ quá hạn / Tổng dư nợ
Nợ quá hạn càng cao làm tăng chi phí của ngân hàng Với một khoản vay gặprủi ro, ngân hàng phải thêm chi phí giám sát khoản vay, chi phí xử lý tài sản đảmbảo, chi phí pháp lý…do đó làm tăng chi phí thực tế của ngân hàng Trong khikhông có nguồn thu từ khoản tín dụng này thì ngân hàng vẫn phải trả lãi cho nguồnvốn vay từ khách hàng Nợ quá hạn xuất hiện làm chậm quá trình tuần hoàn và chuchuyển vốn của các TCTD, làm giảm lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh Đồng thờihạn chế khả năng mở rộng và tăng trưởng tín dụng, làm giảm uy tín và khả năngcạnh tranh của ngân hàng
- Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu:
Nợ xấu là khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5 theo quyết định 493 và quyết định 18
Tỷ lệ nợ xấu:
Tỷ lệ nợ xấu = Dư nợ xấu/tổng dư nợ
Nợ xấu gây khó khăn lớn trong việc bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụngvốn của Ngân hàng Nếu nợ xấu không giải quyết kịp thời, đến thời điểm nào đó
Trang 19khả năng trích lập dự phòng rủi ro sẽ không đủ bù đắp phần tổn thất và việc nângcao tiềm lực tài chính để đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn lại càng là vấn đề khó thực hiệncho ngân hàng.
Ngoài ra, còn chất lượng quản trị rủi ro còn được đo lường qua một số chỉ tiêunhư:
đa dạng, sau đây là một số phương pháp thường dùng trong ngân hàng
- Giám sát hoạt động tài khoản của khách hàng tại ngân hàng
Sự thay đổi số dư, số phát sinh trong tài khoản tiền gửi và tiền vay của kháchhàng phản ánh tình hình tiêu thụ sản phẩm, lưu chuyển tiền tệ, sử dụng vốn vay vàtrả nợ Sự biến đổi bất thường trong tài khoản phản ánh những khó khăn trong quảntrị tài chính của khách hàng, dẫn tới khó khăn trong chi trả của khách hàng
- Phân tích BCTC định kỳ
Kết quả phân tích sẽ cho thấy những biểu hiện làm giảm khả năng hoàn trả nợhay biểu hiện vi phạm hợp đồng cuat khách hàng
- Kiểm tra các bảo đảm tiền vay
Thông qua các báo cáo thường kỳ về tình trạng tài sản đảm bảo hoặc kiểm tra
Trang 20trực tiếp tại chỗ của khách hàng Đối với tài sản thế chấp ngân hàng còn cần xemxét việc sử dụng tài sản có hợp lý đúng như cam kết hay không Còn với đảm bảobằng bảo lãnh cần xem xét nội dung giám sát người bảo lãnh cũng như đối vớikhách hàng đi vay.
- Giám sát những thông tin khác
Ngoài ra cần kiểm tra địa điểm cư trú, nơi sản xuất kinh doanh, thông tin từcác phương tiện thông tin đại chúng
1.2.4.3 Thực hiện đảm bảo tín dụng
Đảm bảo tín dụng nhằm hạn chế rủi ro trong trường hợp khách hàng khôngthực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng vay vốn về việc thanh toán gốc và lãikhi đến hạn Việc thực hiện hình thức đảm bảo tiền vay phụ thuộc vào tình hình củakhách hàng và QĐ của ngân hàng Để hạn chế RRTD, đảm bảo tín dụng cần lưu ý:
- Đối với các khoản vay có đảm bảo bằng tài sản: cần đánh giá chính xác tính sởhữu tài sản, có trong tình trạng tranh chấp hay không? Đánh giá tình hình thị trườngcủa tài sản hiện tại và tương lai, xác định rõ mức độ hao mòn của tài sản trong thờihạn đảm bảo Trình tự thủ tục tiến hành phải phù hợp với QĐ của pháp luật vàngành
- Đối với cho vay có bảo lãnh: Đánh giá năng lực pháp lý, năng lực tài chính và
ý thức sẵn sàng thanh toán của người bảo lãnh, đảm bảo QĐ về thủ tục bảo lãnh
- Đối với các khoản cho thuê tài chính, tài sản cho thuê được tính là TSBĐ.Ngân hàng cần đánh giá chất lượng của tài sản bảo đảm để đưa ra mức rủi rophù hợp Tài sản bảo đảm đưa vào để khấu trừ khi tính số tiền dự phòng cụ thể được
QĐ rõ tại Điều 8, quyết định số 18/2007/NHNN-QĐ ngày 22/05/2007
1.2.4.4 Đo lường RRTD
Việc đo lường RRTD của một khoản vay được thực hiện theo quyết định số493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phânloại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý RRTD trong hoạt động ngân hàngcủa tổ chức tín dụng và quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 về việcsửa đổi, bổ sung một số điều của quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng
04 năm 2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Theo đó Các khoản nợ đượcphân thành 5 nhóm như sau:
Trang 21Ngân hàng trích dự phòng rủi ro theo tỷ lệ nhất định tùy từng loại đối tượng đầu tưvốn và tính chất của khoản đầu tư Khoản dự phòng này sẽ dùng để bù đắp chonhững rủi ro mà ngân hàng có thể gặp phải trong hoạt động tín dụng.
Việc trích lập quỹ dự phòng và xử lý RRTD, các TCTD thực hiện theo quyếtđịnh 493 và quyết định 18 của NHNN Việt Nam
1.2.4.6 Các biện pháp xử lý nợ vay có vấn đề
- Hình thức xử lý, tổ chức khai thác:
Cho vay bổ sung: trong trường hợp phương án/ dự án đầu tư của khách hànggặp khó khăn nhưng ngân hàng xét thấy có thể phát triển tôt nếu được đầu tư bổsung vốn
Bổ sung TSBĐ: thực hiện khi khoản vay có dấu hiệu bất ổn, nguồn thu không
rõ ràng, giá trị TSBĐ có khả năng giảm giá trị
Chuyển nợ quá hạn: nếu như CBTD xác minh những lý do xin gia hạn củakhách hàng vẫn không có khả năng trả nợ thì chuyển sang nợ quá hạn, đồng thờibám sát nguồn thu để thu nợ
Thực hiện khoanh nợ, xóa nợ: thực hiện theo QĐ của chính phủ và NHNN
Trực tiếp tham gia quản lý doanh nghiệp: khi được cơ quan có thẩm quyềngiao quyền
- Hình thức xử dụng các biện pháp thanh lý
Trang 22 Xử lý nợ tồn đọng: tùy các loại khoản vay khác nhau mà sẽ có biện pháp xử lýkhác nhau.
Thanh lý doanh nghiệp: khi doanh nghiệp thua lỗ kéo dài, không có khả năngphục hồi và thực hiện các biện phá khai thác nhưng không thu được
Khởi kiện: trong trường hợp khách hàng có dấu hiệu lừa đảo, cố tình không trảnợ
Bán nợ: cho các công ty quản lý nợ và khai thác tài sản của NHTM hoặc củacác ngân hàng khác Trong trường hợp các khoản nợ xấu có thể bán cho VAMC
Sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro: được thực hiện theo quyết định 493 vàquyết định 18 của NHNN Việt Nam
Trang 23CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH THANH HÓA 2.1 Khái quát về NHNNo&PTNT tỉnh Thanh Hóa:
“Ngày đầu mới thành lập, Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Thanh Hoá đối mặt với muôn vàn khó khăn tưởng chừng không vượt qua nổi Với mạng lưới 21 đơn vị gồm hội sở chính và 20 chi nhánh tại các huyện; tổng số biên chế 1.697 người, chiếm 2/3 biên chế toàn ngành NH Thanh Hoá, với trình độ chủ yếu là trung, sơ cấp được đào tạo từ thời bao cấp Cơ sở vật chất, phương tiện làm việc hết sức thiếu thốn Nguồn vốn huy động chỉ có hơn 6 tỷ đồng (trong đó chỉ có 21%
là tiền gửi tiết kiệm của dân cư), chiếm 16% thị phần hoạt động của các tổ chức tín dụng trên địa bàn Tổng dư nợ chưa đầy 13 tỷ đồng, chiếm 23,6% thị phần Trong đó: 99% là dư nợ của các DNNN, HTX đang trong tình trạng tan rã, chờ giải thể, sáp nhập và sắp xếp lại do sản xuất kinh doanh (SXKD) không có hiệu quả; dư nợ kinh tế hộ gia đình, cá nhân chỉ có 145 triệu đồng, chiếm 1% tổng dư nợ.” 4
Song với các cơ chế chính sách được đổi mới, với sự chuyển hướng kinhdoanh mang tính đột phá, với sự phấn đấu nỗ lực vượt bậc, sự đoàn kết thống nhất,tập trung trí tuệ cao độ của tập thể CBCNV, Agribank Thanh Hoá đã thực sự vươn
4 Mai An, “Agribank Thanh Hóa – 25 năm xây dựng và trưởng thành”, 27/3/2013
Trang 24lên từ đơn vị gặp nhiều khó khăn đi dần vào thế ổn định và phát triển vững chắc, có
nhiều đóng góp quan trọng đối với sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn,
đặc biệt là phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn
2.1.1.2 Tổ chức mạng lưới
Chi nhánh có mô hình tổ chức như sau:
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy hoạt động tại Agribank chi nhánh Thanh
Hóa
Nguồn: 25 năm xây dựng và phát triển Agribank Chi nhánh Thanh Hóa, 2013
Agribank Thanh Hoá là một NHTM có cơ sở vật chất kỹ thuật và quy mô hoạt
động lớn nhất trong hệ thống các TCTD trên địa bàn Tính đến 31/12/2013
Agribank Thanh Hóa có tổng nguồn vốn huy động đạt 14.106 tỷ đồng, tổng dư nợ
đạt 13.919 tỷ đồng, trong đó đầu tư cho nông nghiệp – nông thôn trên 12 ngàn tỷ
đồng
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÓ
GIÁM ĐỐC
Phòng Hành chính
Phòng Điện toán
Phòng Kế toán Ngân quỹ
Phòng kinh doanh ngoại hối
Phòng Kiểm tra kiểm soát
Phòng
Tổ chức cán bộ
Phòng Tín dụng
Phòng Dịch
BỘ PHẬN KINH DOANH TRỰC TIẾP TẠI HỘI SỞ
PGD TRỰC THUỘC CN
LOẠI I
PHÒNG GIAO DỊCH
Trang 25Agribank Thanh Hoá có trụ sở chính tại số 12 Phan Chu Trinh- Phường ĐiệnBiên- Thành phố Thanh Hóa Chi nhánh có mạng lưới hoạt động rộng khắp với tổng
số 67 đầu mối gồm: 1 Hội sở chính loại 1, 30 chi nhánh loại 3 và 6 phòng giao dịchtrực thuộc hội sở chính; 27 phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh loại 3 Với 1.082CBVC được đào tạo cơ bản, có kỹ năng chuyên nghiệp, trong đó 70% có trình độđại học và trên đại học, Agribank Thanh Hóa đang phục vụ cho hơn 800 ngàn kháchhàng thuộc mọi thành phần kinh tế Ngoài ra Chi nhánh Thanh Hóa còn có hệ thốngcác kênh phân phối tự động bao gồm 40 máy ATM và hơn 30 điểm chấp nhận thẻ
đã và đang cung ứng cho khách hàng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hết sức đa
dạng và hiện đại.
2.1.2 Hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh Thanh Hóa
Bảng 2.1: Bảng chỉ tiêu kinh doanh của Agribank Thanh Hóa so với các khu vực khác năm 2013.
Đơn vị: %
VN
Khu 4 cũ
Các TCTD Thanh Hoá
Agribank Thanh Hoá
1 Tăng trưởng tổng nguồn vốn 13,9 21,6 20,9 23,7
2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn
Bảng 2.2: Nguồn vốn của Agribank Thanh Hóa giai đoạn 2011-2013
Đơn vị: Triệu đồng
Trang 26Chỉ tiêu 31/12/2011 31/12/2012 31/12/2013
A Nguồn vốn huy động tại địa phương
Nguồn vốn cuối kỳ phân theo kỳ hạn 9.135.936 11.405.887 14.106.008
- Có kỳ hạn dưới 12 tháng 7.040.717 8.325.956 9.059.483
- Có kỳ hạn từ 12 đến dưới 24 tháng 424.261 904.541 2.426.078
- Có kỳ hạn từ 24 tháng trở lên 21.280 22.530 31.847
Nguồn vốn phân theo đối tượng KH 9.135.936 11.405.887 14.106.008
- Huy động từ dân cư 7.660.851 9.637.800 11.355.064
Nhận vốn từ NHNo Việt Nam
Thừa vốn điều về NHNo VN (quy VND) 154.621 146.649 122.242
Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh Agribank Thanh Hóa 2011-2013
Agribank Thanh Hóa đã thực hiện tốt các giải pháp huy động vốn từ dân cư vàcác tổ chức Trong giai đoạn từ năm 2011-2013, nguồn vốn huy động được củaAgribank Thanh Hóa tăng trưởng khá đều đặn ở tất cả các kỳ hạn Tính đến ngày31/12/2013, tổng nguồn vốn của Agribank Thanh Hóa đạt 14.106 tỷ, tăng 2.700 tỷ,tốc độ tăng 23,7% so với năm 2012 Trong đó, nguồn huy động từ dân cư đạt11.355 tỷ, tăng 1.717 tỷ, tốc độ tăng 17,8% với tỷ trọng chiếm 80,5% Trong đónguồn dân cư nội tệ tăng 1.723 tỷ, tốc độ tăng 18,7%; nguồn dân cư ngoại tệ giảm 6
tỷ so với đầu năm Toàn tỉnh có 22 đơn vị thực hiện kế hoạch nguồn vốn đạt tỷ lệ từ97% trở lên Trong đó có nhiều đơn vị vượt kế hoạch rất cao như: Hội Sở 142%;Thành phố 111%; Tĩnh Gia 109%; Tào Xuyên 108%; Bỉm Sơn 106%
2.1.2.2 Hoạt động tín dụng
Tổng dư nợ đạt 13.919 tỷ, tăng 2.376 tỷ, tốc độ tăng 20,6% so với cuối năm
2012 Trong đó chủ yếu tập trung cho vay cá nhân và hộ sản xuất khi vực nôngnghiệp nông thôn với dư nợ cho vay nông nghiệp nông thôn đạt 12.250 tỷ, tăng2.135 tỷ, tốc độ tăng 21%, chiếm tỷ trọng 88% tổng dư nợ (tăng 0,4%), tỷ trọng chovay hộ sản xuất tăng từ 68,6% lên 71,8% (tăng 3,2%)
Trang 272.1.2.3 Hoạt động kinh doanh khác
Hoạt động dịch vụ thanh toán tiếp tục được ổn định và phát triển, dịch vụ đadạng và chất lượng dịch vụ ngày càng tăng lên Doanh thu dịch vụ đạt 70,4 tỷ, tăng16,3 tỷ, tốc độ tăng 30,1% đạt 117% kế hoạch trung ương giao Chi nhánh đã triểnkhai có hiệu quả các SPDV truyền thống và các SPDV ngân hàng hiện đại, duy trìkhả năng cạnh tranh của Agribank trên địa bàn Trong đó, nhóm sản phẩm dịch vụthanh toán trong nước đạt 28,9 tỷ; tăng 4 tỷ, tốc độ tăng 16% Dịch vụ thẻ phát triểnmạnh, vừa tăng thêm nguồn thu dịch vụ, vừa khai thác rất tốt nguồn vốn không kỳhạn Trong năm 2013 đã phát hành 58 ngàn thẻ, đến cuối năm có 245 ngàn thẻ đanghoạt động, số dư nguồn vốn không kỳ hạn đạt 390 tỷ, tăng 80 tỷ, tốc độ tăng 26% sovới cuối năm 2012 với doanh thu dịch vụ thẻ đạt 3,1 tỷ, tăng 0,5 tỷ Các SPDV mớinhư Mobile Banking phát triển nhanh, nâng dần tỷ trọng trên tổng thu dịch vụ, đếnnay có trên 100 ngàn khách hàng đã sử dụng Dịch vụ bảo hiểm phát triển mạnh,doanh thu khai thác bảo hiểm đạt 40 tỷ, tăng 5 tỷ so với năm trước thu được hoahồng dịch vụ là 8,3 tỷ, tăng 2,1 tỷ so với năm trước Nhóm dịch vụ KD ngoại tệ vàthanh toán quốc tế vẫn tiếp tục phát triển tích cực với doanh số mua bán ngoại tệ
350 triệu USD, tăng 60 triệu, tốc độ tăng 21%; Doanh số thanh toán quốc tế đạt 96triệu USD, tăng 11 triệu USD, tốc độ tăng 13%; Doanh số chi trả kiều hối 56 triệuUSD, tăng 7 triệu USD, tốc độ tăng 14%, đạt 106% KH Tổng phí dịch vụ thu được
từ hoạt động ngoại hối 8.265 triệu, tăng 166 triệu so với năm trước
2.1.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh
Trong giai đoạn từ 2011-2013, hoạt động kinh doanh của Agribank Thanh Hóađạt hiệu quả khá tốt Mặc dù điều kiện kinh tế khó khăn, tổng doanh thu có xuhướng giảm nhưng nhờ có các biện pháp tiết kiệm chi phí nên lợi nhuận vẫn có xuhướng tăng Năm 2013, chênh lệch thu chi đạt gần 338 triệu đồng, tăng 11,5% sovới năm 2012
Bảng 2.3: Thu nhập và chi phí của Agribank giai đoạn 2011-2013
Đơn vị: Triệu đồngChỉ tiêu
năm 2011 năm 2012 năm 2013
Trang 28Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh Agribank Thanh Hóa 2011-2013
2.1.2.5 Thị phần
Mặc dù phải chia sẻ thị trường do có nhiều TCTD hoạt động trên địa bàn, songtrong năm 2013, thị phần hoạt động của NHNo Thanh Hoá đã có một bước pháttriển tích cực: Thị phần tổng nguồn vốn chiếm 38,6% (tăng 0,6%); thị phần nguồnvốn dân cư chiếm 40,9% (tăng 1,6%); thị phần dư nợ chiếm 32,2% (tăng 2%), thịphần thẻ lớn nhất (khoảng 45%) trên địa bàn tỉnh trong khi thị phần máy ATM chỉchiếm 23% (toàn tỉnh Thanh Hoá có 174 máy ATM, Agribank Thanh Hoá có 40máy) Số lượng khách hàng được phát triển khá tốt: Đến cuối năm có 412,5 ngànkhách hàng tiền gửi (tăng 33,6 ngàn so với đầu năm); 220 ngàn khách hàng vay vốn(tăng 15,6 ngàn khách hàng)
2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Thanh Hóa
2.2.1 Hoạt động đầu tư tín dụng
2.2.1.1 Sự tăng trưởng qua các năm:
Đầu tư tín dụng của Agribank chi nhánh Thanh Hóa luôn tăng trưởng qua cácnăm Tốc độ tăng trưởng tín dụng năm 2011: 13,2% , năm 2012: 16,6 Năm 2013,Agribank đã có nhiều chính sách tháo gỡ khó khăn cho khách hàng, mở rộng tíndụng, tốc độ tăng trưởng tín dụng đạt 20,6%, tăng 2.376 tỷ so với năm 2012
Bảng 2.4: Số liệu nguồn vốn và dư nợ cho vay
Đơn vị: Triệu đồng
Tổng nguồn vốn huy động 9.133.936 11.405.887 14.106.008
Tỷ lệ dư nợ/ tổng nguồn vốn huy động (%) 108,4 101,2 98,6%
Nguồn: báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh Agribank Thanh Hóa 2011-2013
Trong giai đoạn 2011-2013, tốc độ tăng trưởng nguồn vốn luôn cao hơn khánhiều so với tốc độ tăng trưởng tín dụng, tuy nhiên, tỷ trọng dư nợ cho vay trên tổngnguồn vốn huy động của Agribank chi nhánh Thanh Hóa vẫn luôn ở mức cao, trungbình trong giai đoạn là 102,8% Mặc dù, tỷ lệ trên có xu hướng giảm qua các năm,
Trang 29năm 2013 đã giảm xuống còn 98,6% ( nhỏ hơn 100%) tuy nhiên tỷ lệ này vẫn còn ởmức rất cao so với tỷ lệ của toàn ngân hàng.
Tốc độ tăng trưởng tín dụng tăng lên, gần bằng với tốc độ tăn trưởng nguồnvốn giúp cho cơ cấu vốn và chovay của Chi nhánh dần được cần bằng, giúp cho chinhánh tăng được thu nhập và giảm được rủi ro
Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng trưởng huy động vốn, cho vay giai đoạn 2011-2013
tăng trưởng nguồn vốn tăng trưởng dư nợ
Nguồn: báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh Agribank Thanh Hóa 2011-2013 2.2.1.2 Cơ cấu đầu tư tín dụng
a Tín dụng phân theo thời gian:
Giai đoạn 2011-2013, cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng khoảng 60% trên tổng
dư nợ của Agribank chi nhánh Thanh Hóa Tỷ lệ cho vay trung và dài hạn có xuhướng tăng lên qua các năm, từ 39,5% năm 2011 đã tăng lên 41,3% năm 2013 Năm
2013, Agribank Thanh Hóa đã tranh thủ được nguồn vốn của trung ương, nguồn táicấp vốn nhận từ NHNN để tăng trưởng mạnh dư nợ trung, dài hạn, tỷ trọng dư nợtrung, dài hạn trên tổng dư nợ tăng từ 40,5% lên 41,3% (tăng 0,8%) Sự tăng lên về
tỷ lệ cho vay trung và dài hạn góp phần tăng hiệu quả tài chính cho chi nhánh tuynhiên, chi nhánh cần có các biện pháp quản trị rủi ro thích hợp vì kỳ hạn càng dài,rủi ro càng cao
Bảng 2.5: Dư nợ tín dụng theo thời gian từ 2011-2013
Đơn vị: triệu đồng
Trang 30Dư nợ dài hạn 462.587 444.780 515.096
Nguồn: báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh Agribank chi nhánh Thanh Hóa
b Tín dụng phân theo thành phần kinh tế:
Agribank Thanh Hóa xác định hoạt động cho vay hộ nông dân là mảng nghiệp
vụ truyền thống và thể hiện rõ vai trò chủ lực của mình trong đầu tư cho khu vựcnông nghiệp nông thôn, tỷ trọng cho vay cá nhân và hộ sản xuất luôn chiếm trên65%, và có xu hướng tăng qua các năm từ 65,8% năm 2011 lên 71,8% năm 2013
Cụ thể, năm 2013 dư nợ Hộ sản xuất 10.000 tỷ, tăng 2.076 tỷ; tốc độ tăng 26,2%;chiếm tỷ trọng 72% Dư nợ doanh nghiệp 3.919 tỷ, tăng 300 tỷ, tốc độ tăng 8,3%;chiếm tỷ trọng 28% (giảm 3% so với tỷ trọng đầu năm)
Bảng 2.6: Dư nợ tín dụng theo thành phần Kinh tế:
Đơn vị: triệu đồng
Cá nhân, hộ sản xuất 6.509.492 65,8 7.923.782 68,6 9.999.939 71,8Doanh nghiệp 3.390.329 34,2 3.619.211 31,4 3.919.286 28,2
Nguồn: báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh Agribank chi nhánh Thanh Hóa
c Tín dụng phân theo ngành Kinh tế:
Bảng 2.7: Dư nợ theo ngành kinh tế
Đơn vị: triệu đồng
Dư nợ theo ngành kinh
tế
Trang 31Nguồn: báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh Agribank chi nhánh Thanh Hóa
Cho vay Nông nghiệp và cho vay Thương mại dịch vụ luôn chiếm tỷ trọng caotrong tổng dư nợ Tuy nhiên do điều kiện kinh tế khó khăn, các doanh nghiệp gặpnhiều khó khăn nên mặc dù dư nợ thương mại và dịch vụ có tăng nhưng tỷ trọngvay thương mại dịch vụ lại giảm xuống từ 34,5% năm 2011 xuống còn 31,4% năm
2013 Tỷ trọng cho vay công nghiệp cũng có xu hướng giảm mạnh từ 12,5% năm
2011 xuống còn 7,7%
Năm 2013, tỷ trọng dư nợ nông nghiệp đạt 39,5% chiếm tỷ trọng cao nhấttrong tổng dư nợ Năm 2013, Doanh số cho vay nông nghiệp nông thôn 12.250 tỷ,tăng 2.135 tỷ, tốc độ tăng 21%, chiếm tỷ trọng 88% tổng dư nợ, tăng 0,4% so vớinăm 2012
Biểu đồ 2.2: Dư nợ theo thành ngành Kinh tế năm 2013
39.5
nông nghiệp lâm nghiệp thủy sản công nghiệp xây dựng thương mại dịch vụ kinh doanh Bất động sản khác
Nguồn: báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh Agribank chi nhánh Thanh Hóa
2.2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng của Agribank Chi nhánh Thanh Hóa.
2.2.2.1 Thực trạng chất lượng tín dụng
Trang 32Hiện nay ở nước ta chỉ tiêu quan trọng để đánh giá RRTD của một NHTM nóichung và Agribank nói riêng, đó chính là nợ xấu Điều đó có nghĩa việc phân tíchRRTD cũng là việc phân tích tình hình nợ xấu tại ngân hàng.
Bảng 2.8: Chất lượng tín dụng tại Agribank Thanh Hóa từ 2011-2013
Nguồn: báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh Agribank chi nhánh Thanh Hóa
Những năm gần đây, chất lượng tín dụng tại Agribank Thanh Hóa có xuhướng tốt lên và nhìn chung tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh thấp hơn nhiều so với toànAgribank Năm 2011, tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh là 1,69% thấp hơn rất nhiều so với
tỷ lệ nợ xấu của toàn hệ thống là 6,19% tuy nhiên mức độ này vẫn còn cao Năm
2012, nhờ việc áp dụng một loạt giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng và làm tốtcông tác trích lập và XLRRTD, tỷ lệ nợ xấu giảm chỉ còn 1,10% Đến năm 2013, dư
nợ xấu gần 180 tỷ, tăng 52 tỷ; tỷ lệ nợ xấu 1,29%, tăng 0,19% so với đầu nămnhưng vẫn thấp hơn 0,1% so với kế hoạch mà trung ương giao
Bảng 2.9: Cơ cấu nợ xấu từ năm 2011-2013 tại Agribank Thanh Hóa
Đơn vị: triệu đồng
1
31/12/201 2
31/12/201 3