Các loại khác Ngoài hai loại tiền gửi chủ yếu trên ngân hàng còn thực hiện một số hình thứctiền gửi khác như tiền gửi tiết kiệm bằng VNĐ đảm bảo giá trị theo giá vàng, tiếtkiệm tích lũ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA NGÂN HÀNG - TÀI CHÍNH
~~~~~~*~~~~~~
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Đề tài:
Nâng cao chất lượng bảo đảm tiền vay tại Ngân Hàng Thương Mại
Cổ Phần Công Thương Việt Nam – Chi Nhánh Đống Đa
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thu Trang Chuyên ngành : Ngân hàng – Tài chính
Trang 2DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN VỀ BẢO ĐẢM TIỀN VAY VÀ CHẤT LƯỢNG BẢO ĐẢM TIỀN VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI … 3
1.1 NHTM và hoạt động cho vay của NHTM 3
1.1.1.Khái quát về ngân hàng thương mại 3
1.1.2 Các hoạt động cơ bản của NHTM 4
1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn 4
1.1.2.2 Nghiệp vụ sử dụng vốn 4
1.1.2.3 Hoạt động trung gian tài chính khác 5
1.1.3 Hoạt động cho vay của NHTM 6
1.1.3.1 Khái niệm 6
1.1.3.2 Nguyên tắc cho vay 6
1.1.3.3 Qui trình cho vay 7
1.1.3.4 Phân loại cho vay 7
1.2 Bảo đảm tiền vay của NHTM 9
1.2.1 Khái niệm 9
1.2.2 Điều kiện xác định là TSBĐ tiền vay 10
1.2.3 Nguyên tắc bảo đảm tiền vay 11
1.2.4 Vai trò của bảo đảm tiền vay 12
1.2.5 Các hình thức bảo đảm tiền vay 15
1.3 Chất lượng bảo đảm tiền vay của NHTM 21
1.3.1 Khái niệm 21
1.3.2 Ý nghĩa của chất lượng bảo đảm tiền vay đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng 22
1.3.3 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng bảo đảm tiền vay 22
Trang 31.3.3.1 Chỉ tiêu về thu nhập từ hoạt động tín dụng 22
1.3.3.2 Nhóm chỉ tiêu an toàn 23
1.3.3.3 Nhóm các chỉ tiêu về mức độ đảm bảo của tài sản 24
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng 25
1.3.4.1 Nhân tố khách quan 25
1.3.4.2 Nhân tố chủ quan 27
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG BẢO ĐẢM TIỀN VAY TẠI NH TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA 31
2.1 Khái quát về NH TMCP Công Thương Việt Nam–Chi nhánh Đống Đa 31
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh 31
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi nhánh 32
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh trong 3 năm 2007-2009 34
2.1.3.1.Hoạt động huy động vốn 34
2.1.3.2 Hoạt động đầu tư vốn tín dụng 36
2.1.3.3 Hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh đối ngoại 39
2.1.3.4 Hoạt động dịch vụ 41
2.1.3.5 Đánh giá hoạt động của NH TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa 42
2.2 Thực trạng chất lượng bảo đảm tiền vay tại NH TMCP Công Thương Chi nhánh Đống Đa 44
2.2.1 Cơ sở pháp lý của việc thực hiện bảo đảm tiền vay 44
2.2.1.1 Cơ sở pháp lý chung 44
2.2.1.2 Quy định của NH TMCP Công Thương 45
2.2.2 Quy trình nghiệp vụ thưc hiện bảo đảm tiền vay 45
2.2.2.1 Nhận và kiểm tra hồ sơ tài sản bảo đảm 45
2.2.2.2 Thẩm định tài sản bảo đảm 46
2.2.2.3 Định giá giá trị TSBĐ tiền vay 46
Trang 42.2.2.4 Lập, công chứng chứng thực, xác nhận hợp đồng bảo đảm 47
2.2.2.5 Nhận và bảo quản TSBĐ bao gồm các bước: 48
2.2.2.6 Xử lý tài sản bảo đảm trong trường hợp khách hàng không có khả năng hoàn trả nợ vay cho ngân hàng 49
2.2.3 Thực trạng chất lượng BĐTV tại NH TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Đống Đa 49
2.2.3.1 Tình hình dư nợ cho vay theo tính chất bảo đảm 49
2.2.3.2 Tình hình dư nợ cho vay theo hình thức bảo đảm bằng tài sản 52
2.2.4 Phân tích một số các chỉ tiêu phản ánh chất lượng bảo đảm tiền vay ở VietinBank Chi nhánh Đống Đa 54
2.2.4.1 Chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động tín dụng 54
2.2.4.2 Tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn ở chi nhánh 55
2.2.4.3 Chỉ tiêu tỷ trọng dư nợ cho vay không có tài sản bảo đảm so với dư nợ cho vay có tài sản bảo đảm 56
2.3 Đánh giá chất lượng bảo đảm tiền vay 56
2.3.1 Một số kết quả đạt được 56
2.3.2 Hạn chế 59
2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 60
2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan 60
2.3.3.1 Nguyên nhân chủ quan 61
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG BẢO ĐẢM TIỀN VAY TẠI NH TMCP CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA 64
3.1 Định hướng phát triển của NH TMCP Công Thương Chi nhánh Đống Đa trong thời gian tới 64
3.1.1.Định hướng phát triển chung của Chi nhánh 64
3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động bảo đảm tiền vay 65
3.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng bảo đảm tiền vay tại chi nhánh 66
3.2.1 Đa dạng hóa các hình thức bảo đảm 66
Trang 53.2.2 Nâng cao chất lượng của các khâu trong quy trình thực hiện
ĐBTV 67
3.2.3 Nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ tín dụng để đáp ứng được những yêu cầu trong công việc 69
3.2.4 Mở rộng kênh thu thập thông tin và tăng cường chất lượng của nguồn thông tin thu thập được tại chi nhánh 70
3.2.5 Các giải pháp khác 71
3.2.5.1 Từng bước đổi mới hiện đại hóa công nghệ ngân hàng 71
3.5.2.2 Nâng cao công tác quản lý, giám sát tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng trong quá trình cho vay 71
3.2.5.3 Tăng cường mối quan hệ hợp tác lâu dài và bền vững với các cơ quan chức năng. 72
3.3 Một số kiến nghị 72
3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ 72
3.3.2 Kiến nghị đối với các Bộ, ngành liên quan 73
Kiến nghị với Bộ Tài Chính 74
Kiến nghị với Bộ Tư pháp 74
Kiến nghị với Toà án Nhân dân tối cao 74
3.3.3 Kiến nghị đối với NHNN 74
3.3.4 Kiến nghị đối với NH TMCP Công Thương Việt Nam 75
KẾT LUẬN 76 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Giá trị và tỷ trọng huy động vốn của Chi nhánh (2007-2009) 35
Bảng 2.2: Giá trị và tỷ trọng nợ vay của Chi nhánh (2007-2009) 36
Bảng 2.3: Khả năng thu nợ (2007-2009) 38
Bảng 2.4: Thu nhập từ lãi qua các năm 2007-2009 38
Bảng 2.5: Số liệu hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ của Chi nhánh năm 2007-2009 39
Bảng 2.6: Doanh số thanh toán qua Chi nhánh Đống Đa (2007-2009) 40
Bảng 2.7: Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh năm 2007-2009 42
Bảng 2.8: Dư nợ cho vay theo tính chất bảo đảm năm 2007-2009 50
Bảng 2.9 Tỷ trọng cho vay theo tính chất bảo đảm của một số Chi nhánh NH (2006-2008) 52
Bảng 2.10: Dư nợ cho vay theo hình thức bảo đảm bằng tài sản năm 2007-2009. .52
Bảng 2.11: Thu nhập từ hoạt động tín dụng năm 2007-2009 54
Bảng 2.12: Phân loại nợ (2007-2009) 55
Bảng 2.13: Tỷ lệ nợ quá hạn (2007-2009) 55
Bảng 2.14: Tỷ lệ cho vay tín chấp trên dư nợ cho vay có TSBĐ (2007-2009). 56
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: So sánh cho vay ngắn hạn và cho vay trung dài hạn với tổng dư nợ 37
Biểu đồ 2.2: Dư nợ cho vay theo tính chất bảo đảm năm 2007-2009 51
Biểu đồ 2.3: Dư nợ cho vay theo các hình thức bảo đảm năm 2007-2009 53
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng trong việc pháttriển kinh tế ở Việt Nam - hoạt động trên lĩnh vực kinh doanh tiền tệ dưới hìnhthức huy động vốn, sử dụng vốn và cung ứng các dịch vụ trung gian tài chínhkhác Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh này luôn tiềm ẩn vô số các rủi ro màtrong đó đặc biệt là rủi ro tín dụng bởi tín dụng là hoạt động quan trọng mang lạilợi nhuận lớn cho các ngân hàng Chính vì thế, các nhà quản lý ngân hàng đãnghiên cứu rất nhiều để tìm ra nguyên nhân nhằm đưa ra biện pháp phòng ngừarủi ro tín dụng Và theo tổng kết thì nguyên nhân chính là sự không an toàn vềvốn Do vậy, có thể khẳng định rằng an toàn về vốn là sự cần thiết để dẫn đến sựphát triển trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
Bảo đảm tiền vay đã ra đời như là một trong các biện pháp hữu hiệu đảmbảo an toàn các khoản cho vay Khi bên đi vay không thực hiện đúng nghĩa vụ trả
nợ của mình, ngân hàng sẽ coi bảo đảm tiền vay là nguồn thu hồi khoản nợ đãcho vay Bảo đảm tiền vay còn giúp cho ngân hàng mở rộng việc tạo lập tín dụngđối với khách hàng vì đây là một trong những điều kiện cấp tín dụng Do đó,công tác BĐTV càng được quan tâm đánh giá đúng thì các ngân hàng thương mại
sẽ càng hạn chế được rủi ro, thu hồi được nhiều khoản nợ và phát triển tăng sứccạnh tranh trên thị trường, hội nhập vào nền kinh tế thế giới Chính vì vậy, em đãchọn đề tài “Nâng cao chất lượng bảo đảm tiền vay tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam - Chi Nhánh Đống Đa” nghiên cứutrong thời gian thực tập tại ngân hàng để làm chuyên đề tốt nghiệp cuối khóa
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Từ những lý luận cơ bản về bảo đảm tiền vay của NHTM, chuyên đề này sẽ phântích và đánh giá thực trạng, tìm nguyên nhân dẫn đến các mặt hạn chế trongcông tác nâng cao chất lượng bảo đảm tiền vay của Chi nhánh từ năm 2007 đếnnăm 2009
Kết cấu chuyên đề gồm những phần sau:
Lời mở đầu
Chương 1: Lý luận về bảo đảm tiền vay và chất lượng bảo đảm tiền vay
của Ngân hàng thương mại
Trang 9Chương 2: Thực trạng chất lượng bảo đảm tiền vay tại NH TMCP Công
Thương Việt Nam - Chi nhánh Đống Đa
Chương 3: Các giải pháp nâng cao chất lượng bảo đảm tiền vay ở Chi
nhánh Đống Đa
Kết luận.
Mục đích nghiên cứu của chuyên đề là nhằm làm rõ 2 vấn đề sau:
Bảo đảm tiền vay vai trò và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng bảo đảmtiền vay của các NHTM
Thực trạng chất lượng bảo đảm tiền vay tại NH TMCP Công Thương ViệtNam - Chi nhánh Đống Đa trong 3 năm 2007-2009 để từ đó nêu ra một số cácgiải pháp khắc phục và kiến nghị
Trang 10CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN VỀ BẢO ĐẢM TIỀN VAY VÀ CHẤT LƯỢNG BẢO ĐẢM
TIỀN VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 NHTM và hoạt động cho vay của NHTM
1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại
Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng gắn liền với lịch sử pháttriển của nền sản xuất hàng hóa Quá trình phát triển kinh tế là điều kiện và đòihỏi sự phát triển của NH; đến lượt mình sự phát triển của hệ thống NH trở thànhđộng lực thúc đẩy kinh tế phát triển Do đó, NH là một loại hình tổ chức quantrọng đối với nền kinh tế
Theo quan điểm của các nhà kinh tế học trên thế giới thì ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp hoạt động và kinh doanh trong lĩnh vực tiền
tệ và tín dụng
Theo Peter S.Rose: ''Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, các dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế.''
Theo quy định tại luật các tổ chức tín dụng Việt Nam định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình Ngân hàng gồm Ngân hàng thương mại, Ngân hàng đầu tư, Ngân hàng chính sách, Ngân hàng hợp tác và các loại hình Ngân hàng khác”
NHTM là tổ chức kinh doanh hàng hóa đặc biệt – tiền tệ thực hiện các hoạtđộng cơ bản là huy động vốn, sử dụng vốn và hoạt động dịch vụ tài chính khác.Các hoạt động này tác động hỗ trợ thúc đẩy nhau phát triển tạo ra lợi nhuận và uytín cho ngân hàng Ngân hàng huy động vốn để thực hiện nhiệm vụ cho vay; chovay có hiệu quả thì mới đem lại lợi nhuận xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị,nâng cao chất lượng dịch vụ…; để huy động vốn từ mọi khách hàng nhiều hơn vàđồng thời muốn hoạt động cho vay và huy động vốn thực hiện tốt thì ngân hàngcũng phải làm tốt hoạt động trung gian cung cấp các dịch vụ cho khách hàng
Trang 111.1.2 Các hoạt động cơ bản của NHTM
1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn
Vốn chi phối toàn bộ các hoạt động và quyết định đối với việc thực hiệncác chức năng của NHTM Hoạt động của NHTM chủ yếu dựa trên nguồn vốnhuy động còn nguồn vốn tự có của NHTM là rất nhỏ chủ yếu để hạn chế nhữngrủi ro cho ngân hàng Chính vì vậy, nghiệp vụ huy động vốn luôn được coi lànghiệp vụ khởi đầu tạo điều kiện và giữ vai trò quan trọng ảnh hưởng đến chấtlượng hoạt động của ngân hàng Nguồn huy động của ngân hàng rất phong phúbao gồm có:
Tiền gửi thanh toán
Đây là loại tiền gửi không kỳ hạn có lãi suất rất thấp mang tính chất tượng trưng.Mục đích của người gửi tiền là để hưởng các dịch vụ của ngân hàng phục vụ choquá trình thanh toán của mình Loại tiền gửi này tuy có chi phí thấp nhưng chứađựng rủi ro cao, do người gửi có thể rút bất kỳ lúc nào Tỉ lệ tiền gửi thanh toán ởViệt Nam còn thấp rất nhiều so với tỷ lệ chung trên thế giới vì người dân nước tavẫn giữ thói quen sử dụng tiền mặt trong lưu thông
Tiền gửi tiết kiệm
Mục đích của loại tiền gửi này là để hưởng lãi suất Có hai loại tiền gửi tiết kiệmlà: Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và không có kỳ hạn Các kỳ hạn do sự thoả thuậngiữa khách hàng và ngân hàng
Các loại khác
Ngoài hai loại tiền gửi chủ yếu trên ngân hàng còn thực hiện một số hình thứctiền gửi khác như tiền gửi tiết kiệm bằng VNĐ đảm bảo giá trị theo giá vàng, tiếtkiệm tích lũy, tiết kiệm tích lũy thưởng, tiền gửi bậc thang, tiết kiệm bậc thang…Ngân hàng không chỉ huy động vốn bằng tiền gửi mà còn bằng nhiều hình thứchuy động vốn khác như phát hành chứng khoán, vay trên thị trường tiền tệ, vay
từ tổ chức tín dụng khác, vay từ NHTW… Tuy nhiên, các hình thức này khôngthường xuyên mà chỉ thực hiện trong những trường hợp nhất định bởi chứa đựngtrong đó các ràng buộc và điều kiện
1.1.2.2 Nghiệp vụ sử dụng vốn
Ngân hàng dùng vốn huy động được cùng với vốn tự có để thực hiện các hoạtđộng kinh doanh nhằm thu được lợi nhuận Việc sử dụng vốn chính là quá trình
Trang 12tạo nên các loại tài sản khác nhau của ngân hàng trong đó cho vay là khoản mụctài sản đem lại thu nhập lớn nhất đồng thời cũng chứa đựng rủi ro nhất
Ngân quỹ
Bao gồm tiền mặt tại quĩ, tiền gửi tại NHNN (dự trữ bắt buộc và tiền gửi đảmbảo khả năng thanh toán), các chứng khoán có tính thanh khoản cao Đây làkhoản mục tài sản không sinh lời hoặc sinh lời thấp song lại có tính thanh khoảncao nhất đáp ứng nhu cầu chi trả thường xuyên cho khách hàng
Nghiệp vụ cho vay
Đây là hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của ngân hàng, nó thường đem lạicho ngân hàng khoản lợi nhuận cao tới 60 – 70% Hoạt động cho vay mang lạilợi nhuận cơ bản cho ngân hàng, nhưng đồng thời nó cũng mang lại rủi ro rất caocho nên NH luôn xem xét kỹ lưỡng tới từng món vay và từng đối tượng kháchhàng vay
Nghiệp vụ đầu tư
Hoạt động đầu tư của NHTM diễn ra chủ yếu trên thị trường tài chính thông quahoạt động hùn vốn, góp vốn, kinh doanh chứng khoán trên thị trường với mụcđích kiếm lời, phân tán rủi ro qua việc đa dạng hoá các hoạt động kinh doanh
Cho thuê
Là việc NH bỏ tiền mua tài sản để cho khách hàng thuê theo những thỏa thuậnnhất định giữa khách hàng với ngân hàng Khách hàng cũng phải trả cả gốc lẫnlãi cho NH sau một khoảng thời gian nhất định
Các hoạt động sử dụng vốn khác
như: uỷ thác, đại lý, kinh doanh và dịch vụ bảo hiểm, thực hiện các dịch vụ tưvấn và các dịch vụ khác liên quan đến hoạt động ngân hàng như dịch vụ bảoquản hiện vật quí, giấy tờ có giá, cho thuê két, cầm đồ… theo qui định củaNHNN Việt Nam giúp cho NH thu được những khoản lợi nhuận đáng kể
1.1.2.3 Hoạt động trung gian tài chính khác
Ngoài hai nghiệp vụ trên, NH còn thực hiện cung cấp các dịch vụ khác chokhách hàng nhằm thu phí và khuyến khích khách hàng đến với NH Ngày nay,hoạt động này ngày càng mang lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng Các dịch vụtrung gian thường gặp là: dịch vụ chuyển khoản, dịch vụ cung cấp các công cụ thanhtoán, dịch vụ thu hộ - chi hộ, dịch vụ chuyển tiền, dịch vụ kiều hối - thu đổi ngoại
Trang 13tệ, dịch vụ thuê mua và bảo lãnh, dịch vụ tư vấn thông tin,…
Vai trò của các nghiệp vụ trung gian này là bổ sung thêm vào các nghiệp vụ
cơ bản, nó tạo giá trị gia tăng và có thể tạo ra sự khác biệt của ngân hàng trongcạnh tranh
1.1.3 Hoạt động cho vay của NHTM
1.1.3.1 Khái niệm
Theo mục 1 - điều 3 - Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN về quy chế chovay của Tổ chức tín dụng với khách hàng thì: “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi” Như vậy, hoạt động này có sự chuyển nhượng tạm thờimột lượng giá trị từ người sở hữu ( NHTM ) sang khách hàng để sau một thờigian nhất định quay về với lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu
Rõ ràng cho vay là chức năng kinh tế hàng đầu của các ngân hàng - thựchiện điều hòa vốn trong nền kinh tế dưới hình thức phân phối nguồn vốn tạm thờinhàn rỗi huy động từ trong xã hội cho những người thiếu vốn để đáp ứng nhu cầu
về vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh và đời sống dân cư Cho vay thúc đẩy sựtăng trưởng của các doanh nghiệp, tạo ra sức sống cho nền kinh tế Hơn nữathông qua các khoản cho vay của ngân hàng, thị trường sẽ có thêm thông tin vềchất lượng tín dụng của từng khách hàng và nhờ đó giúp cho họ có khả năngnhận thêm các khoản tín dụng mới từ những nguồn khác với chi phí thấp hơn Đối với hầu hết các ngân hàng, khoản mục cho vay chiếm quá nửa giá trịtổng tài sản và tạo ra từ 1/2 đến 2/3 nguồn thu của ngân hàng Tuy nhiên ngânhàng cũng phải đối mặt với rủi ro rất cao khi cho vay nếu không có các biện phápbảo đảm an toàn cho các khoản vay
1.1.3.2 Nguyên tắc cho vay
Các nguyên tắc cho vay của ngân hàng được quy định cụ thể như sau:
+ Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng mục đích
Đây là nguyên tắc cơ bản vì có sử dụng vốn đúng mục đích thì khách hàng mới
có thể thực hiện được dự án, phương án sản xuất kinh doanh theo lợi ích dự kiến
để từ đó thu hồi được vốn trả nợ cho ngân hàng Nguyên tắc này cũng hạn chế đượcđược rủi ro đạo đức và hạn chế khả năng khách hàng dùng vốn vay để thực hiện các
Trang 14hành vi mà pháp luật nghiêm cấm.
+ Khách hàng phải cam kết hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn
Nguyên tắc này đảm bảo phương châm hoạt động của ngân hàng là “đi vay đểcho vay” và thực hiện nguyên tắc trong hạch toán kinh doanh lấy thu bù chi và cólãi
Những nguyên tắc trên đều nhằm đảm bảo an toàn và khả năng sinh lời chohoạt động ngân hàng
1.1.3.3 Qui trình cho vay
+ Khách hàng lập và nộp hồ sơ vay vốn đến ngân hàng
+ Ngân hàng thẩm định hồ sơ vay vốn và quyết định cho vay
+ Ngân hàng xác định các chỉ tiêu cho vay và ký kết hợp đồng tín dụng với khách hàng.+ Giải ngân và kiểm soát trong khi cấp vốn vay
+ Thu nợ và đưa ra các quyết định mới liên quan đến an toàn của các khoản cho vay
1.1.3.4 Phân loại cho vay
Trong nền kinh tế thị trường, họat động cho vay của NHTM rất đa dạng vàphong phú với nhiều hình thức khác nhau Việc áp dụng từng loại cho vay là tùythuộc vào đặc điểm kinh tế của đối tượng sử dụng vốn tín dụng nhằm sử dụng vàquản lý tín dụng có hiệu quả, phù hợp với sự vận động cũng như đặc điểm kinh tếkhác nhau của đối tượng tín dụng Để tránh nhầm lẫn và có cái nhìn tổng quát vềcác loại hình cho vay, người ta phân loại cho vay theo một số tiêu chí sau:
Căn cứ theo thời gian
Việc phân chia theo thời gian có nghĩa rất quan trọng đối với ngân hàng vì thờigian liên quan mật thiết đến tính an toàn và sinh lợi của khoản cho vay cũng nhưkhả năng hoàn trả của khách hàng Theo thời gian cho vay chia thành :
Cho vay ngắn hạn : từ 12 tháng trở xuống được sử dụng để bù đắp thiếu hụt vốn
lưu động tạm thời của các doanh nghiệp, phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân và
hộ gia đình
Cho vay trung hạn : từ trên 1 năm đến 5 năm sử dụng chủ yếu để đầu tư muasắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới trang thiết bị, mở rộng sản xuất và xâydựng công trình vừa và nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh
Trang 15Cho vay dài hạn : thời hạn trên 5 năm đáp ứng nhu cầu đầu tư dài hạn như xâydựng cơ bản, xây dựng cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy môlớn.
Căn cứ vào cách thức cho vay
Cho vay trực tiếp là hình thức trong đó ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho kháchhàng có nhu cầu vay vốn, đồng thời khách hàng hoàn trả nợ vay trực tiếp chongân hàng
Cho vay gián tiếp là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian như
nhóm sản xuất, hội nông dân, hội cựu chiến binh, hội phụ nữ Cho vay gián tiếpthường được áp dụng với thị trường có nhiều món vay nhỏ, người vay phân tán,cách xa ngân hàng
Căn cứ theo tài sản đảm bảo
TSBĐ các khoản tín dụng cho phép ngân hàng có được nguồn thu nợ thứ haibằng cách bán các tài sản đó khi nguồn thu nợ thứ nhất không thu hồi được
Cho vay có BĐ bằng tài sản là việc cho vay vốn của tổ chức tín dụng mà theo đó
nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay được cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sảncầm cố, thế chấp, tài sản hình thành từ vốn vay hoặc bảo lãnh bằng tài sản củabên thứ ba Hình thức này áp dụng đối với những khách hàng không đủ uy tín
Cho vay không có BĐ bằng tài sản là hình thức cho vay không có tài sản bảođảm thế chấp, cầm cố hay có sự bảo lãnh của người thứ ba Trong hình thức nàyngười đi vay chủ yếu dựa vào uy tín và mối quan hệ truyền thống của bản thânmình với ngân hàng để được cho vay
Căn cứ vào phương thức cho vay
Cho vay thấu chi
Là hình thức tín dụng ngắn hạn qua đó ngân hàng cho phép người vay được chitrội (vượt) trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định vàtrong khoảng thời gian xác định Giới hạn này được gọi là hạn mức thấu chi
Cho vay trực tiếp từng lần
Là hình thức cho vay tương đối phổ biến của ngân hàng đối với các khách hàngkhông có nhu cầu vay thường xuyên, không có đủ điều kiện được cấp hạn mứcthấu chi Vốn của ngân hàng chỉ tham gia vào một số giai đoạn nhất định của chu
kì sản xuất Mỗi món vay được tách biệt nhau thành các hồ sơ khác nhau
Trang 16Cho vay theo hạn mức
Tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụngduy trì trong một khoảng thời gian nhất định
Cho vay trả góp
Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi vốnvay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trongthời hạn cho vay
Cho vay luân chuyển
Nghiệp vụ cho vay dựa trên sự luân chuyển của hàng hóa Ngân hàng cho kháchhàng vay để mua hàng và sẽ thu nợ khi doanh nghiệp bán hàng
1.2 Bảo đảm tiền vay của NHTM
Theo Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 về giao dịch bảođảm thì:
Tài sản bảo đảm là tài sản mà bên bảo đảm dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa
vụ dân sự đối với bên nhận bảo đảm.
Tài sản bảo đảm do các bên thoả thuận và thuộc sở hữu của bên có nghĩa vụ hoặc thuộc sở hữu của người thứ ba mà người này cam kết dùng tài sản đó để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ đối với bên có quyền.
Cho vay là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu nhưng cũng chứa đựng rất nhiều rủi
ro Có rất nhiều nguyên nhân gây ra rủi ro cho ngân hàng Chẳng hạn do chủquan khách hàng làm ăn thua lỗ hoặc kém hiệu quả, cố tình chây ì hoặc lừa đảocủa khách hàng…dẫn đến không trả được nợ cho ngân hàng hay do chất lượngcán bộ tín dụng yếu kém như không có khả năng đánh giá chất lượng các khoảnvay, hoặc cố tình làm sai qui định để mưu lợi riêng…
Trước khi cho vay các ngân hàng đều thực hiện đầy đủ các khâu thu thậpthông tin, phân tích tình hình hoạt động kinh doanh, đánh giá khả năng trả nợ của
Trang 17khách hàng…tuy nhiên do tác động của nhiều yếu tố cả khách quan lẫn chủ quan
mà vẫn không thể loại bỏ hoàn toàn các rủi ro mất vốn cho ngân hàng Do vậy, bảođảm tiền vay được sử dụng như là một trong những biện pháp, công cụ để giảm thiểutối đa rủi ro tín dụng và tăng khả năng thu hồi nợ cho ngân hàng
Ngân hàng tùy vào từng đối tượng khách hàng mà dùng tài sản hay uy tíncủa một cá nhân, tổ chức để bảo đảm cho một khoản vay Khi bên đi vay khôngthực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ của mình, trong trường hợp cho vay có bảo đảmbằng tài sản, ngân hàng sẽ coi TSBĐ là nguồn thu hồi khoản nợ đã cho vay
1.2.2 Điều kiện xác định là TSBĐ tiền vay
Tùy theo từng loại khách hàng mà ngân hàng thực hiện bảo đảm tiền vaydưới hình thức bảo đảm bằng tài sản hoặc bảo đảm không có tài sản Thôngthường, đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các cá nhân chưa có uy tín caomuốn vay vốn phải có tài sản bảo đảm Từ góc độ của người cho vay, tài sản bảođảm phải thể hiện được ba đặc trưng sau :
Giá trị của tài sản bảo đảm phải lớn hơn giá trị khoản vay
Bảo đảm tiền vay không chỉ là nguồn thu nợ thứ hai của ngân hàng mà còn có ýnghĩa nâng cao trách nhiệm của người đi vay đối với nghĩa vụ trả nợ cho ngânhàng bởi nếu không họ sẽ mất tài sản Nếu giá trị của TSBĐ mà nhỏ hơn nghĩa
vụ được bảo đảm bao gồm vốn gốc, lãi kể cả lãi quá hạn và các chi phí khác thìkhách hàng dễ có động cơ không trả nợ Điều này sẽ gây khó khăn cho hoạt độngcủa ngân hàng, làm cho hoạt động BĐTV không phát huy được tác dụng và ýnghĩa của nó nữa
Tài sản bảo đảm phải có sẵn trên thị trường tiêu thụ
Tài sản bảo đảm chỉ dễ xử lý, đem lại nguồn thu cho ngân hàng khi nó có thịtrường tiêu thụ và có tính thanh khoản cao Mức độ thanh khoản cũng có quan hệđến lợi ích của người cho vay Nếu mức độ thanh khoản thấp, tài sản khó bántrên thị trường thì ngân hàng sẽ khó mà chấp nhận cho vay Ngược lại, ngân hàng
sẽ chấp nhận một tài sản là TSBĐ nếu nó có tính thanh khoản cao, dễ mua bántrên thị trường Trường hợp TSBĐ có mức độ thanh khoản trung bình ngân hàngvẫn có thể chấp nhận tuy nhiên khi đó phải tính đến chi phí do kéo dài thời gian
xử lý
Trang 18 Phải có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền ưu tiên về xử
lý tài sản bảo đảm
Tài sản phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người đi vay, người bảo lãnh hoặcthuộc quyền quản lý sử dụng của doanh nghiệp Nhà nước trong trường hợpdoanh nghiệp này đi vay hoặc bảo lãnh Điều này sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng
dễ dàng thực hiện hành vi chuyển giao, phát mại khi khách hàng không thực hiệnđược nghĩa vụ trả nợ của mình
TSBĐ cũng phải được pháp luật thừa nhận và không thuộc diện cấm giao dịch Điềunày đảm bảo cở sở pháp lý trong việc chuyển giao tài sản từ người đi vay sangngân hàng đồng thời tránh những rắc rối phát sinh khi có sự cố để giúp cho ngânhàng có quyền ưu tiên về xử lý tài sản nhằm thu hồi nợ
1.2.3 Nguyên tắc bảo đảm tiền vay
Cho vay là hoạt động đem lại thu nhập lớn cho ngân hàng Chính vì vậyviệc đề ra các nguyên tắc đảm bảo an toàn trong cho vay không chỉ là tráchnhiệm riêng của NHTM mà còn là trách nhiệm của Ngân hàng trung ương và các
cơ quan quản lý Để thực hiện tốt công tác an toàn trong ngân hàng thì theo điều
4 Nghị định 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 về bảo đảm tiền vay của tổ chứctín dụng có quy định cụ thể nguyên tắc bảo đảm tiền vay như sau:
+ Tổ chức tín dụng có quyền lựa chọn, quyết định việc cho vay có bảo đảm bằngtài sản, cho vay không có bảo đảm theo quy định của Tổng giám đốc về chínhsách khách hàng trong từng thời kỳ, hoặc theo quyết định của Tổng giám đốctrong từng trường hợp cụ thể và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.Trường hợp tổ chức tín dụng nhà nước cho vay không có bảo đảm bằng tài sảntheo chỉ định của Chính phủ, thì tổn thất do nguyên nhân khách quan của cáckhoản cho vay này được Chính phủ xử lý
+ Khách hàng vay được tổ chức tín dụng lựa chọn cho vay không có bảo đảmbằng tài sản, nếu trong quá trình sử dụng vốn vay, tổ chức tín dụng phát hiệnkhách hàng vay vi phạm cam kết trong hợp đồng tín dụng, thì tổ chức tín dụng cóquyền áp dụng các biện pháp bảo đảm bằng tài sản hoặc thu hồi nợ trước hạn + Tổ chức tín dụng có quyền xử lý tài sản BĐTV theo thỏa thuận trong hợp đồngtín dụng và quy định của pháp luật có liên quan để thu hồi nợ khi khách hàng vayhoặc bên bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ đã
Trang 19cam kết Trường hợp tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm còn thừa và kháchhàng vay vẫn còn khoản nợ đến hạn hoặc quá hạn khác thì phải thông báo vớikhách hàng vay và sử dụng số tiền này để thanh toán khoản nợ đó.
+ Sau khi xử lý TSBĐ tiền vay, nếu khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh vẫn chưa
thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ, thì khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh có trách nhiệmtiếp tục thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ đã cam kết
Đây là nguyên tắc thực hiện BĐTV chung nhất để các ngân hàng căn cứvào đó mà xây dựng nên các nguyên tắc riêng phù hợp với tình hình hoạt độngđường lối phát triển của ngân hàng mình
1.2.4 Vai trò của bảo đảm tiền vay
Đối với ngân hàng
Thứ nhất, bảo đảm tiền vay giúp cho các ngân hàng hạn chế được rủi ro tín
dụng, đảm bảo an toàn vốn tạo cơ sở cho sự phát triển hoạt động kinh doanh củangân hàng
NHTM kinh doanh loại hàng hóa đặc biệt đó là tiền tệ Các NHTM hoạtđộng theo nguyên tắc “đi vay để cho vay ” do vậy, khi ngân hàng cho vay quánhiều mà không xét đến các rủi ro xảy ra trong đầu tư tín dụng thì có thể sẽ gây
ra sự sụp đổ cho chính bản thân ngân hàng bởi nếu các khoản tiền gửi khôngđược trả khi có yêu cầu thì khách hàng sẽ ồ ạt đến rút tiền Trong hoạt động củacác NHTM thì rủi ro tín dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất Rủi ro tín dụng là khảnăng xảy ra những tổn thất ngoài dự kiến cho ngân hàng do khách hàng vaykhông trả đúng hạn, không trả, hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi Nó sẽ gây hậuquả xấu đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng, làm giảm thu nhập, thiệt hại vềtài sản, do đó mà tác động đến toàn bộ nền kinh tế Có nhiều nguyên nhân gây rarủi ro tín dụng nhưng chủ yếu là không đảm bảo an toàn về vốn Cho nên việchoàn thiện cũng như áp dụng linh hoạt các hình thức bảo đảm tiền vay sẽ là mộttrong những biện pháp rào chắn hữu hiệu nhất do trước khi vay khách hàng phảitrải qua rất nhiều khâu kiểm tra mới được vay Các khâu kiểm tra đó nhằm tìmhiểu nguyên nhân có thể gây ra khả năng không hoàn trả được vốn vay của khách
hàng, từ đó đưa ra các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng
Trang 20Thứ hai, bảo đảm tiền vay giúp ngân hàng có nguồn thu nợ thứ hai khi nguồn
thu nợ thứ nhất không thực hiện được trong trường hợp cho vay có bảo đảm bằngtài sản
Trong cho vay kinh doanh thì nguồn thu nợ thứ nhất lấy từ doanh thu thực
tế đối với cho vay ngắn hạn, từ khấu hao và lợi nhuận đối với cho vay trung và dàihạn Trong cho vay tiêu dùng nguồn thu nợ thứ nhất là từ thu nhập cá nhân như tiềnlương, các khoản thu nhập tài chính (lãi tiền gửi, cổ tức, trái tức), thu nhập khác Song trong hoạt động kinh doanh có vô số những nguyên nhân dẫn đếnnguồn thu nợ thứ nhất không thể thực hiện được, đòi hỏi phải có nguồn bổ sungnếu không ngân hàng rất dễ gặp phải rủi ro tín dụng Vì vậy, bảo đảm tiền vay đãhạn chế tổn thất cho ngân hàng khi khách hàng vì một lý do nào đó không thanhtoán được nợ thông qua yêu cầu cần có tài sản bảo đảm cho khoản vay
Thứ ba, bảo đảm tiền vay giúp cho ngân hàng tạo lập và mở rộng việc tạo lập tín
dụng đối với khách hàng
BĐTV một trong những điều kiện cấp tín dụng Trong nhiều trường hợp khikhách hàng có phương án sản xuất kinh doanh hiệu quả, khả thi nhưng lại chưa
có đủ năng lực tài chính và uy tín đối với các ngân hàng thương mại thì việc họ
có tài sản bảo đảm hay được bảo lãnh của bên thứ ba thì ngân hàng sẽ dễ dànghơn trong việc đánh giá khả năng cho vay Bảo đảm tiền vay khi đó sẽ là công cụ
để ngân hàng mở rộng thị phần, đưa sản phẩm dịch vụ tiếp cận gần hơn nữa vớikhách hàng
Trang 21khoản nợ Mặt khác, bảo đảm trong cho vay còn là rào cản đối với những người
đi vay có chủ ý lừa đảo
Thứ hai, đây là điều kiện thuận lợi cho khách hàng vay vốn.
BĐTV thể hiện mối quan hệ, trách nhiệm ràng buộc lẫn nhau giữa ngânhàng và khách hàng để từ đó mà sự tín nhiệm giữa khách hàng với ngân hàngđược tăng lên Người đi vay khi có được sự tín nhiệm sẽ dễ dàng hơn trong việcthực hiện các giao dịch với ngân hàng Khi có tài sản bảo đảm thì đó chính là điềukiện thuận lợi cho khách hàng nào không có đủ năng lực tài chính hay uy tín caođối với ngân hàng mà vẫn có thể vay vốn sản xuất kinh doanh hay tiêu dùng,giúp khách hàng mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng cường sức cạnhtranh, hoặc đáp ứng và thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của dân cư
Thứ ba, bảo đảm tiền vay giúp bảo về quyền lợi và lợi ích hợp pháp của người
gửi tiền
Ngân hàng cho vay chủ yếu dựa trên nguồn huy động tiền gửi Chính vìvậy, trách nhiệm của ngân hàng chính là đảm bảo an toàn cho các khoản cho vaynày bởi nếu không có các biện pháp BĐTV thu hồi lại nợ thì ngân hàng sẽ không
có đủ nguồn vốn để trả cho người gửi tiền Điều đó có thể gây ra tình trạng rúttiền hàng loạt, dẫn đến nguy cơ phá sản ngân hàng, làm lung lay cả một hệ thốngngân hàng Do vậy, an toàn là một vấn đề cần xem xét trước tiên đối với mọikhoản vay và BĐTV không chỉ là biện pháp phòng ngừa rủi ro hiệu quả mà nócòn gián tiếp bảo về lợi ích cho người gửi tiền, nâng cao uy tín cho ngân hàng
Đối với nền kinh tế
Thứ nhất, BĐTV đã đem lại hiệu quả kinh tế xã hội, góp phần tạo ra môi trường
kinh doanh tiền tệ ổn định, phát triển lành mạnh trên cơ sở có sự ràng buộc tráchnhiệm và chia sẻ rủi ro giữa các bên
Một nền kinh tế muốn phát triển thì phải có một thị trường tài chính nóichung và một hệ thống ngân hàng nói riêng hoạt động vững mạnh Tuy nhiênhoạt động kinh doanh của NHTM luôn chứa đựng rất nhiều rủi ro tiềm ẩn tácđộng tới sự phát triển của nền kinh tế Bảo đảm tiền vay là một trong những điềukiện thành lập và thúc đẩy việc tạo lập mối quan hệ giữa khách hàng và ngânhàng trong quan hệ vay vốn qua đó hạn chế các rủi ro tín dụng đảm bảo phát triểnhoạt động kinh doanh của cả ngân hàng và các thành phần kinh tế khác
Trang 22Thứ hai, BĐTV hạn chế tranh chấp bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của
các bên tham gia quan hệ tín dụng với ngân hàng
Theo điều 5 Nghị định 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 về bảo đảm tiềnvay của tổ chức tín dụng quy định: “ Nhà nước bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của các bên trong việc bảo đảm tiền vay Không có một tổ chức, cá nhân nào được can thiệp trái pháp luật vào việc bảo đảm tiền vay và việc xử lý tài sản bảo đảm tiền vay của các bên.” Do đó, các tranh chấp bị hạn chế tạo điều kiệnthuận lợi cho hoạt động cho vay vốn của các ngân hàng thương mại cũng như sựphát triển của nền kinh tế xã hội
Như vậy , bảo đảm tiền vay đóng vai trò vô cùng quan trọng không những
đối với hoạt động của các ngân hàng thương mại, khách hàng vay vốn mà còn đốivới toàn bộ nền kinh tế Bảo đảm có ý nghĩa rất lớn trong hạn chế rủi ro tín dụng,đảm bảo an toàn vốn trong hoạt động kinh doanh Việc vận dụng linh hoạt cácbiện pháp bảo đảm tiền vay là một đòi hỏi tất yếu khách quan đối với các NHTMtrong việc mở rộng hoạt động cho vay an toàn cũng như tạo điều kiện cho hoạtđộng tín dụng phát triển và nâng cao uy tín của ngân hàng
1.2.5 Các hình thức bảo đảm tiền vay
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệpngày càng phong phú và đa dạng Họ cần vay rất nhiều vốn của ngân hàng để mởrộng sản xuất kinh doanh nâng cao hiệu quả hoạt động Chính vì vậy, để mở rộngcho vay gắn liền với giảm rủi ro, bảo đảm an toàn vốn đòi hỏi các NHTM phải ápdụng đồng thời nhiều biện pháp bảo đảm tiền vay, chấp nhận nhiều loại tài sảnbảo đảm và vận dụng các hình thức đó một cách linh hoạt, phù hợp với điều kiệncủa từng khách hàng Căn cứ vào năng lực tài chính của khách hàng, tính khả thi,hiệu quả của món vay và khả năng trả nợ mà ngân hàng có thể lựa chọn áp dụngmột trong hai nhóm các hình thức bảo đảm tiền vay sau:
+ Bảo đảm tiền vay bằng tài sản
+ Bảo đảm tiền vay không bằng tài sản
Bảo đảm tiền vay bằng tài sản
Theo Nghị định 163/ 2006 / NĐ-CP về giao dịch bảo đảm ban hành ngày29/12/2006 thì các biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản gồm có:
+ Cầm cố tài sản của khách hàng vay
Trang 23Theo điều 326 Bộ luật Dân Sự năm 2005 :
“Cầm cố tài sản là việc một bên (bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân
Tài sản bảo đảm dùng để cầm cố thì rất đa dạng và phong phú có thể là bấtđộng sản như nhà ở, xưởng sản xuất; hay các động sản như máy móc, thiết bị, vật
tư, hàng hóa, phương tiện vận tải; tài sản hình thành trong tương lai… Lợi tức vàcác quyền phát sinh từ tài sản cầm cố cũng thuộc tài sản cầm cố, nếu các bên cóthoả thuận hoặc pháp luật có quy định; trường hợp tài sản cầm cố được bảo hiểmthì khoản tiền bảo hiểm cũng thuộc tài sản cầm cố
Mục đích của cầm cố tài sản là đề cao trách nhiệm của bên có nghĩa vụ đốivới việc thực hiện hợp đồng cho vay, bảo đảm quyền lợi và lợi ích hợp pháp củangân hàng đồng thời nó cũng tạo điện điều kiện cho khách hàng vay vốn dễ dànghơn Khi cầm cố tài sản để vay, tài sản cầm cố của khách hàng không được tiếptục sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nữa
Cầm cố thích hợp với những tài sản mà ngân hàng có thể kiểm soát và bảoquản tương đối chắc chắn, đồng thời việc ngân hàng nắm giữ tài sản không ảnhhưởng đến quá trình hoạt động của khách hàng vay Ngân hàng yêu cầu cầm cốkhi xét thấy việc khách hàng nắm giữ TSĐB là không an toàn cho ngân hàng Khi cấp vốn vay dựa trên bảo đảm bằng cầm cố, ngân hàng kiểm tra tínhhợp pháp, hợp lệ, an toàn của vật cầm cố như quyền sở hữu của khách hàng, khảnăng chi trả của người cam kết đối với vật cầm cố, giá trị thị trường khi phátmại… Sử dụng biện pháp bảo đảm tín dụng bằng cầm cố thường an toàn hơn chongân hàng do ngân hàng được phép nắm giữ, quản lý tài sản đó và thường là tàisản mà khách hàng dễ bán, dễ chuyển nhượng
+ Thế chấp bằng tài sản của khách hàng vay
Trang 24Theo điều 342 của Bộ luật dân sự năm 2005:
“Thế chấp tài sản là việc một bên (bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên kia (bên nhận thế chấp) và không chuyển giao tài sản đó cho bên nhận thế chấp Các bên có thể thỏa thuận giao cho bên khác giữ tài sản thế chấp.”
Các loại tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật bao gồm nhà ở, côngtrình xây dựng và các tài sản gắn liền với đất; quyền sử dụng đất mà pháp luật vềđất đai quy định được thế chấp; tàu biển theo quy định của Bộ luật Hàng hải ViệtNam, tàu bay theo quy định của luật Hàng không dân dụng Việt Nam trongtrường hợp được thế chấp và các tài sản khác theo quy định của pháp luật Trongtrường hợp thế chấp toàn bộ bất động sản, động sản có vật phụ thì vật phụ củabất động sản, động sản đó cũng thuộc tài sản thế chấp Trong trường hợp thếchấp một phần bất động sản, động sản có vật phụ thì vật phụ thuộc tài sản thếchấp trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác Hoa lợi, lợi tức và các quyềnphát sinh từ tài sản thế chấp cũng thuộc tài sản thế chấp, nếu các bên có thỏathuận hoặc pháp luật quy định Trường hợp tài sản thế chấp được bảo hiểm thìkhoản tiền bảo hiểm cũng thuộc tài sản thế chấp Tài sản được hình thành trongtương lai, tài sản đang cho thuê cũng có thể được dùng để thế chấp
Phần lớn giá trị tài sản thế chấp lớn hơn giá trị tài sản cầm cố và giá trị củakhoản vay nên đảm bảo bằng thế chấp cho phép người nhận tài trợ vẫn được sửdụng tài sản thế chấp phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Đây là mộtthuận lợi tuy nhiên trong quá trình sử dụng sẽ làm biến dạng tài sản làm giảm giátrị đồng thời ngân hàng cũng bị hạn chế việc kiểm soát tài sản nên dẫn đến nhiềurủi ro cho ngân hàng Chính vì vậy, khi tài trợ dựa trên đảm bảo bằng vật thếchấp, ngân hàng cần phải xem xét kĩ vật thế chấp
+ Đặt cọc, ký cược
Theo điều 358 của Bộ luật dân sự 2005:
“Đặt cọc là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc kim khí qúy,
đá quý hoặc các vật có giá trị khác (gọi là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn
để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng dân sự.”
Việc đặt cọc phải được lập thành văn bản Trong trường hợp hợp đồng
Trang 25dân sự được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọchoặc được trừ đi để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giaokết, thực hiện hợp đồng dân sự thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếunhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì phải trả cho bênđặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trườnghợp có thoả thuận khác.
Theo điều 359 của Bộ luật dân sự 2005 :
“Ký cược là việc bên thuê tài sản là động sản giao cho bên cho thuê một khoản tiền hoặc kim khí quí, đá quí hoặc các vật có giá trị khác (gọi là tài sản) ký cược) trong một thời hạn để bảo đảm việc trả lại tài sản thuê.”
Trong trường hợp tài sản thuê được trả lại thì bên thuê được nhận lại tài sản
ký cược sau khi trừ tiền thuê; nếu bên thuê không trả lại tài sản thuê thì bên chothuê có quyền đòi lại tài sản thuê; nếu tài sản thuê không còn để trả lại thì tài sản
ký cược thuộc về bên cho thuê
Đây là hình thức thường được áp dụng trong trường hợp ngân hàng cho vaytrả góp, cho vay trung và dài hạn đối với các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinhdoanh, dịch vụ, đời sống
Điều kiện ngân hàng cho vay dưới hình thức bảo đảm bằng đặt cọc, kýcược tài sản là phải có uy tín, có khả năng tài chính và có các nguồn thu hợppháp có khả năng trả nợ đúng hạn, có dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinhdoanh khả thi, phù hợp với quy định của pháp luật
+ Ký quỹ
Theo điều 360 Bộ luật dân sự 2005:
“Ký quỹ là việc bên có nghĩa vụ gửi một khoản tiền hoặc kim khí quí, đá quí hoặc giấy tờ có giá khác vào tài khoản phong toả tại một ngân hàng để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ dân sự”.
+ Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba
Theo điều 361 của Bộ luật dân sự 2005:
“Bảo lãnh là việc người thứ ba (bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực
Trang 26hiện không đúng nghĩa vụ Các bên cũng có thể thoả thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình”.
Tài sản mà khách hàng vay, bên bảo lãnh dùng để cầm cố, thế chấp, bảolãnh vay vốn tại tổ chức tín dụng phải có đủ các điều kiện sau đây:
+ Tài sản phải thuộc quyền sở hữu hoặc thuộc quyền sử dụng, quản lý của kháchvay, bên bảo lãnh
+ Đối với giá trị quyền sử đụng đất, phải thuộc quyền sử dụng của khách hàngvay, bên bảo lãnh và được thế chấp, bảo lãnh theo quy định của pháp luật về đấtđai
+ Đối với tài sản của doanh nghiệp Nhà nước, thì phải là tài sản do Nhà nướcgiao cho doanh nghiệp đó quản lý, sử dụng và được dùng để bảo đảm tiền vaytheo quy định của pháp luật về doanh nghiệp Nhà nước
+ Đối với tài sản khác, thì phải thuộc quyền sở hữu của khách hàng vay, bên bảolãnh Trường hợp tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, thìkhách hàng vay, bên bảo lãnh phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản.+ Tài sản được phép giao dịch
+ Tài sản không có tranh chấp
+ Tài sản mà pháp luật quy định phải mua bảo hiểm thì khách hàng vay, bên bảolãnh phải mua bảo hiểm tài sản trong thời hanh bảo đảm tiền vay
Bên bảo lãnh phải đảm bảo các điều kiện là có năng lực pháp luật dân sựđối với pháp nhân hay có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi đối với
cá nhân Đặc biệt, bên bảo lãnh còn phải có khả năng về vốn và tài sản để có thểtrả nợ thay cho bên được bảo lãnh nếu như đến hạn thanh toán mà họ không trảđược nợ cho ngân hàng Bên bảo lãnh cũng có quyền yêu cầu ngân hàng kiểm traviệc sử dụng vốn vay của khách hàng vay khi cần thiết Quan hệ giữa ngân hàng
và bên bảo lãnh chấm dứt khi bên bảo lãnh đã trả nợ thay cho bên được bảo lãnh
và lúc này bên bảo lãnh sẽ là chủ nợ trực tiếp của khách hàng vay vốn
Bảo đảm tiền vay trong trường hợp cho vay không có bảo đảm bằng tài sản:
Trang 27Ngân hàng không có được quyền ưu tiên trong thanh lý tài sản bảo đảm củakhách hàng để thu hồi nợ do đây là phương thức cho vay vốn của tổ chức tíndụng mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của khách hàng không được cam kết bảo đảm bằngtài sản Việc cho vay không có bảo đảm bằng tài sản thường được áp dụng đối vớinhững khách hàng có uy tín, có phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả hoặctheo chính sách của chính phủ
Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản bao gồm các hình thức sau:
+ Tổ chức tín dụng chủ động lựa chọn khách hàng vay để cho vay không có bảo đảm bằng tài sản
Các NHTM chủ động lựa chọn cho vay không có bảo đảm bằng tài sản khikhách hàng vay vốn ngắn, trung hoặc dài hạn để thực hiện các dự án đầu tư pháttriển, phương án sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn cho cáckhoản cho vay ngân hàng cũng phải có những điều kiện đối với khách hàng vayvốn như phải có uy tín trong việc vay trả nợ đúng hạn hay khách hàng có các dự
án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh khả thi có khả năng trả nợ…Trong trường hợp này ngân hàng tự quyết định mức cho vay dựa trên mức độ tínnhiệm, tình hình thực tế sản xuất kinh doanh, khả năng chi trả khoản vay củakhách hàng Ngoài ra, còn có một số trường hợp ngân hàng không được cho vaykhông có tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật
+ Tổ chức tín dụng cho vay không có bảo đảm theo chỉ định của Chính phủ.
TCTD cho vay không có bảo đảm đối với khách hàng vay để thực hiện các
dự án đầu tư thuộc chương trình kinh tế trọng điểm của Nhà nước, chương trìnhkinh tế xã hội và đối với một số những khách hàng thuộc diện đối tượng đượchưởng các chính sách tín dụng ưu đãi về điều kiện vay vốn theo quy định tại cácvăn bản luật
Chính phủ sẽ xử lý tổn thất cho TCTD trong trường hợp khách hàng vayvốn không trả được nợ do các biến cố bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh…hay do khách hàng vay vốn là các tổ chức kinh tế bị giải thể, phá sản do Nhànước thay đổi cơ chế chính sách dẫn đến hoạt động kinh doanh của khách hànggặp khó khăn, không trả được nợ
Trang 28Khách hàng vay vốn phải thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng tíndụng đã kí kết, phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những tổn thất trongviệc sử dụng vốn vay mà nguyên nhân là từ phía khách hàng.
Ngân hàng phải thực hiện đúng theo các quy định của pháp luật trong việcxét duyệt khâu cho vay, tổ chức theo dõi riêng các khoản cho vay theo chỉ địnhcủa Chính phủ và báo cáo tình hình sử dụng vốn vay, khả năng thu hồi nợ để kịpthời có những kiến nghị về biện pháp xử lý khi khách hàng không có khả nănghoàn trả vốn
+ Tổ chức tín dụng cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay có bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội.
Các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội như: Hội Nông dân Việt Nam, HộiLiên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, Đoàn Thanhniên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam dùng uy tín của mìnhthực hiện bảo lãnh vay vốn cho các tổ chức cá nhân, hộ gia đình nghèo để họ cóthể sản xuất kinh doanh ổn định đời sống hay hỗ trợ họ trong lúc khó khăn gặpthiên tai mất mùa…
Mức vay tối đa của mỗi cá nhân, hộ gia đình nghèo được tổ chức đoàn thểchính trị - xã hội bảo lãnh bằng tín chấp do NHNN Việt Nam quy định trong từngthời kỳ Đây là hình thức cho vay mang tính xã hội cao tuy nhiên do chủ yếu làcho hộ nghèo vay vốn nên tỷ suất sinh lời thấp, khả năng trả nợ khó do đó gây rarủi ro lớn cho ngân hàng
1.3 Chất lượng bảo đảm tiền vay của NHTM
1.3.1 Khái niệm
Sự cạnh tranh gay gắt trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi các NHTM đềuphải nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh đặc biệt là hoạt động tín dụng dođây là hoạt động đem lại khả năng sinh lời nhiều nhất đồng thời cũng chứa đựngrủi ro lớn nhất Trong đó, vấn đề nâng cao chất lượng bảo đảm tiền vay luôn luônđược đặt ra đối với mỗi cán bộ tín dụng trong quá trình cho khách hàng vay vốn.Chất lượng bảo đảm tiền vay không chỉ phản ánh chất lượng những tài sản màngân hàng chấp nhận làm bảo đảm cho những món vay của khách hàng mà nócòn phản ánh khả năng thu hồi nợ của các khoản cho vay
Trang 29Do vậy, có thể nêu ra khái niệm như sau:
“ Chất lượng bảo đảm tiền vay là hiệu quả của việc thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay để đảm bảo các khoản cho vay của Ngân hàng sẽ được trả đúng hạn và có lãi.”
Trong trường hợp khách hàng vay có bảo đảm bằng tài sản đến hạn thanhtoán mà không trả nợ thì ngân hàng sẽ tiến hành xử lý tài sản bảo đảm để thu hồivốn Do đó có thể nói bảo đảm tiền vay là một yếu tố không những ràng buộctrách nhiệm trả nợ của khách hàng,bảo đảm khả năng hoàn trả vốn mà còn là nguồnmang lại lợi nhuận cho ngân hàng vì giúp ngân hàng hạn chế được các rủi ro xảy ra
1.3.2 Ý nghĩa của chất lượng bảo đảm tiền vay đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Chất lượng bảo đảm tiền vay có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng, là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Nếu việc thựchiện BĐTV không tốt sẽ gây khó khăn cho ngân hàng trong việc thu hồi nợ vay,dẫn đến khả năng mất vốn làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của ngânhàng đối với khách hàng Từ lý do này có thể dẫn đến rủi ro thanh khoản gây ratình trạng rút tiền hàng loạt, nguy cơ phá sản của ngân hàng là rất cao Hoạt độngcủa ngân hàng mang tính xã hội nên sự sụp đổ của ngân hàng sẽ tác động lớn đếnnền kinh tế Do đó vấn đề đặt ra là các ngân hàng cần phải nâng cao chất lượnghoạt động bảo đảm tiền vay bởi nếu chất lượng BĐTV càng cao thì khả năng thuhồi nợ của ngân hàng càng được bảo đảm từ đó giảm bớt tổn thất cho ngân hàngkhi rủi ro tín dụng xẩy ra
Để bảo đảm tiền vay có chất lượng thì đồng thời đi liền với nó là tính hiệuquả của hàng loạt các khâu như thẩm định dự án, giám sát quá trình sử dụng vốncủa khách hàng vay,theo dõi tình hình sử dụng và bảo quản các tài sản bảođảm
Chất lượng bảo đảm tiền vay có ý nghĩa rất lớn trong hạn chế rủi ro nhưngquá chú trọng coi bảo đảm là cơ sở quyết định cho vay còn các yếu tố khác lạikhông chú trọng đúng mức sẽ làm giảm chất lượng tín dụng Chính vì vậy, việcquan tâm và nâng cao chất lượng bảo đảm tiền vay là một đòi hỏi tất yếu kháchquan nhằm giảm thiểu rủi ro, tạo điều kiện cho hoạt động tín dụng phát triển trên
Trang 30cơ sở an toàn, ổn định cũng như củng cố, nâng cao uy tín, tăng cường sức mạnhcạnh tranh của các ngân hàng thương mại.
1.3.3 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng bảo đảm tiền vay
1.3.3.1 Chỉ tiêu về thu nhập từ hoạt động tín dụng
NHTM hoạt động để tìm kiếm lợi nhuận Muốn thu được lợi nhuận cao thì
NH phải quản lý tốt các khoản mục tài sản nhất là khoản mục cho vay bởi đây làhoạt động đem lại thu nhập lớn nhất đồng thời kèm theo đó là rủi ro cao Chấtlượng của hoạt động bảo đảm tiền vay thể hiện hiệu quả của việc sử dụng cácbiện pháp BĐTV để thu hồi được cả gốc lẫn lãi cho ngân hàng Hoạt động BĐTV
có chất lượng thì cũng góp phần tăng khả năng sinh lời cho ngân hàng.Vì vậy, cóthể đánh giá chất lượng của hoạt động này thông qua những chỉ tiêu đánh giá chấtlượng của hoạt động này thông qua những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của mộtkhoản vay
1.3.3.2 Nhóm chỉ tiêu an toàn
Nợ xấu là những khoản nợ có dấu hiệu hoặc có bằng chứng rõ ràng chothấy khách hàng không có khả năng trả nợ đầy đủ và đúng hạn theo cam kết.Theo quy định tại điều 7 quyết định 493/2005/QĐ-NHNN nợ xấu là những khoản
Trang 31+ Nợ nhóm 5 ( Nợ có khả năng mất vốn ) : Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánhgiá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn.
Tổng dư nợ xấu Tổng dư nợ cho vay
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và / hoặc lãi đã quá hạn Nhóm chỉ tiêu về nợ quá hạn bao gồm một số chỉ tiêu như nợ quá hạn đối với các hình thức bảo đảm trên tổng dư nợ, nợ quá hạn đối với từng hình thức bảo đảm trên tổng dư nợ, nợ quá hạn đối với từng hình thức trên tổng dư nợ quá hạn…
Tổng dư nợ quá hạn Tổng dư nợ cho vay
Các chỉ tiêu về nợ quá hạn và nợ xấu phản ánh mức độ an toàn trong hoạtđộng tín dụng Chỉ tiêu càng cao thì chất lượng BĐTV càng thấp và ngược lại
Tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn cao chứng tỏ ngân hàng đang gặp khó khăn về việc thuhồi nợ của khách hàng Tỷ lệ nợ xấu duới 5% được coi là nằm trong giới hạn chophép nếu lớn hơn thì ngân hàng cần phải xem xét rà soát lại kĩ càng các khoảnmục đầu tư vốn tín dụng của mình
Tỷ lệ nợ đã xử lý rủi ro =
Nợ khó đòi đã xử lý Tổng dư nợ bình quân
Việc khách hàng không trả nợ đúng hạn , công tác thu hồi nợ khó đòi gặp nhiềukhó khăn sẽ khiến cho ngân hàng phải đối mặt với hàng loạt các rủi ro: chi phígia tăng để tìm nguồn mới chi trả tiền gửi và cho vay đúng hợp đồng
1.3.3.3 Nhóm các chỉ tiêu về mức độ đảm bảo của tài sản
Chỉ tiêu tỷ lệ dư nợ có tài sản bảo đảm trên tổng dư nợ
Tỷ lệ dư nợ có tài sản bảo
Dư nợ có tài sản bảo đảm
x 100% Tổng dư nợ
Đây là chỉ tiêu cho biết bao nhiêu phần trăm dư nợ của ngân hàng được bảođảm bằng tài sản Các ngân hàng hiện nay thường duy trì tỷ lệ này từ 60% đến80% Theo lý thuyết, tỷ lệ này càng cao thì chất lượng bảo đảm tiền vay càng tốt.Tuy nhiên, ngân hàng cũng cần phải xem xét về chất lượng tài sản bảo đảm Việc
Trang 32cho vay của một ngân hàng không chỉ dựa vào tài sản bảo đảm mà còn phải dựavào tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh và tình hình hoạt động củakhách hàng Có như thế thì ngân hàng mới đảm bảo được an toàn các khoản cho vay của mình.
Chỉ tiêu tỷ trọng dư nợ cho vay tín chấp so với dư nợ cho vay có TSBĐ
Tỷ trọng dư nợ cho vay
tín chấp so với dư nợ cho
vay có TSBĐ
Dư nợ cho vay có TSBĐ
Chỉ tiêu này cho biết số dư nợ cho vay tín chấp bằng bao nhiêu phần trăm
so với dư nợ cho vay có đảm bảo bằng tài sản trong đó dư nợ cho vay tín chấp là
số tiền mà ngân hàng hiện đang cho vay chỉ dựa trên uy tín của khách vay, khôngcần có tài sản bảo đảm còn dư nợ cho vay có tài sản bảo đảm là số tiền mà ngânhàng hiện đang cho vay có bảo đảm bằng tài sản
Về mặt lý thuyết, tỷ trọng dư nợ cho vay tín chấp so với dư nợ cho vay cótài sản bảo đảm càng nhỏ sẽ càng đảm bảo an toàn trong hoạt động của ngânhàng, tuy nhiên trên thực tế tuỳ thuộc vào chính sách cho vay, đối tượng kháchhàng,… mà mỗi ngân hàng sẽ lựa chọn dư nợ cho vay tín chấp lớn hơn hay nhỏhơn dư nợ cho vay có tài sản bảo đảm
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng
1.3.4.1 Nhân tố khách quan
Môi trường kinh tế
Khi nền kinh tế có sự biến động, thay đổi thì ngân hàng cũng như cácdoanh nghiệp khác hoạt động kinh doanh đều chịu ảnh hưởng, đặc biệt là côngtác bảo đảm tiền vay của ngân hàng vì nó liên quan chặt chẽ đến tài sản của các
cá nhân và tổ chức trong nền kinh tế
Một nền kinh tế đang trong giai đoạn tăng trưởng ổn định, môi trường kinhdoanh
thuận lợi, nhu cầu tiêu dùng của dân cư tăng là cơ hội rất tốt cho các doanhnghiệp đầu tư mở rộng sản xuất do đó nhu cầu tín dụng ngân hàng trong giaiđoạn này là rất cao Ngân hàng cũng dễ dàng cho vay vì khả năng gặp rủi ro mấtvốn là rất thấp mặt khác TSBĐ cũng dễ mua bán trên thị trường, có tính thanh
Trang 33khoản cao hơn Do vậy, chất lượng công tác bảo đảm tiền vay nhờ đó cũng tănglên
Trái lại trong giai đoạn kinh tế trì trệ, đầu tư không mang lại hiệu quả…những biến động về tỷ giá hoặc biến động về thị trường làm cho chủ đầu tư bị bấtngờ, dẫn đến tình trạng dòng tiền vào không như kế hoạch làm giảm khả năng trả
nợ cho ngân hàng đồng thời các tài sản bảo đảm mà ngân hàng nắm giữ có thể sẽbiến động, gây ảnh hưởng bất lợi cho ngân hàng trong việc định giá cũng như xử
lý tài sản bảo đảm và do đó ảnh hưởng đến hiệu quả BĐTV
Yếu tố từ phía tài sản bảo đảm
Khi quyết định xử lý tài sản đảm bảo thì mức độ an toàn, thị trường tiêu thụcủa tài sản cũng ảnh hưởng không nhỏ đến việc thu hồi khoản vay cũng như chấtlượng BĐTV Tài sản nào càng có tính thanh khoản cao, càng dễ tiêu thụ thì khigặp rủi ro ngân hàng lại bán được dễ dàng với chi phí thấp, nhờ đó có thể thu hồivốn nhanh hơn bù đắp cho khoản nợ không thu được từ phía khách hàng
Các yếu tố từ phía khách hàng
Năng lực tài chính của doanh nghiệp không lành mạnh, sử dụng vốn sai mục đích
Muốn nâng cao chất lượng bảo đảm tiền vay thì ngân hàng cần phải xemxét hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, đến uy tín,năng lực pháp lý, tài chính của khách hàng Khách hàng có thực hiện đầy đủ
Trang 34nghĩa vụ của mình thì yêu cầu về hiệu quả trong hoạt động của ngân hàng mớiđạt được.
Nếu như khách hàng có năng lực tài chính thấp quản lý yếu kém mà ngânhàng vẫn cho vay thì ngân hàng sẽ phải đối mặt với rủi ro rất lớn khi khách hàngkhông có khả năng hoàn trả vốn
Với những khách hàng có đủ tiềm năng về tài chính, doanh nghiệp có trình độquản lý cao và chuyên nghiệp thì việc thu hồi vốn của ngân hàng được đảm bảo hơn
và như vậy BĐTV mới mang lại ý nghĩa
Do vậy, muốn nâng cao chất lượng đảm bảo tiền vay thì việc tìm hiểu xử lýnhững khó khăn trước, trong và sau quá trình cho vay luôn luôn được đặt ra cho mỗi NH
Đạo đức của người đi vay
Đây là nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động bảo đảm tiền vay bởinguồn thông tin do khách hàng cung cấp là cơ sở để ngân hàng tiến hành thẩmđịnh, dựa vào đấy để quyết định có cho vay hay không Những thông tin vềkhách hàng đều chủ yếu dựa trên sự cung cấp của khách hàng Khi khách hàngđến vay vốn, tâm lý của họ là che giấu những thông tin không tốt về mình đểmong được ngân hàng cho vay Nhiều khách hàng biết rõ TSBĐ không đáp ứngđược các điều kiện của ngân hàng thì họ cũng không mong muốn để ngân hàngbiết Do đó, nếu ngân hàng không kiểm tra được tính chân thật của các thông tinnày thì ngân hàng sẽ gặp phải rủi ro rất cao đồng nghĩa với việc bảo đảm tiền vaycũng không còn có ý nghĩa nữa
Ngân hàng có thể lâm vào tình trạng có tài sản bảo đảm mà cũng như khôngkhi tài sản thế chấp thực chất đã hết giá trị Ngược lại, cán bộ tín dụng sẽ dễ dànghơn trong việc thẩm định cũng như lựa chọn các hình thức bảo đảm phù hợp gópphần nâng cao chất lượng bảo đảm tiền vay nếu khách hàng cung cấp nhữngthông tin chính xác và đầy đủ Vì vậy, khi cho vay ngân hàng cần phải xét đến tưcách đạo đức cũng như năng lực tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh thìmới có thể đưa ra các quyết định hợp lý đảm bảo nâng cao chất lượng của hoạtđộng BĐTV
1.3.4.2 Nhân tố chủ quan
Qui trình bảo đảm tiền vay:
Trang 35Việc thực hiện BĐTV của khách hàng đều phải trải qua các khâu thẩm định ,định giá, quản lý nếu không thu hồi được nợ thì sẽ xử lý TSBĐ Chất lượngBĐTV có đảm bảo hay không tùy thuộc vào việc thực hiện tốt các qui định ởtừng bước Bất kỳ một khâu nào trên đây thực hiện không tốt sẽ dẫn đến chấtlượng BĐTV không tốt.
Hoạt động thẩm định khách hàng
Thẩm định là khâu quan trọng nhất quyết định giá trị tài sản bảo đảm màngân hàng chấp nhận là bao nhiêu tạo căn cứ cho việc đưa ra quyết định cho cáckhâu tiếp theo: mức cho vay, thời gian, số tiền vay, lãi suất vay và hình thức bảođảm Thẩm định nhằm giúp ngân hàng dựa vào các thông tin thực tế thu thậpđược mà tính toán được tính khả thi, hiệu quả kinh tế, khả năng trả nợ và nhữngrủi ro khi không thu hồi được vốn để ra quyết định áp dụng các hình thức bảođảm tiền vay thích ứng với điều kiện của từng khách hàng
Quá trình này được thực hiện càng cẩn thận và chi tiết bao nhiêu thì khả năngthu hồi cả gốc và lãi khi đến hạn thanh toán càng cao, vốn tín dụng luân chuyểnđược nhanh hơn Ngược lại, nếu khâu thẩm định khách hàng của ngân hàng thựchiện không tốt sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động cho vay cũng như là hoạtđộng bảo đảm tiền vay như có những doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả ngânhàng lại cho vay không có bảo đảm bằng tài sản thì khả năng xảy ra rủi ro mấtvốn là rất cao
Định giá giá trị TSBĐ tiền vay
Tài sản bảo đảm tiền vay phải được xác định tại thời điểm ký kết hợp đồngbảo đảm để làm cơ sở xác định mức cho vay của ngân hàng Việc định giá phảiđược thực hiện trên cơ sở pháp lý hoặc cơ sở thực tế mà thị trường thì luôn biếnđộng do đó công việc định giá tài sản gặp rất nhiều khó khăn trong việc bảo đảmđược tính khách quan, minh bạch và chính xác
Việc định giá tài sản cao hơn hay thấp hơn giá trị thực tế của tài sản bảođảm đều ảnh hưởng đến chất lượng bảo đảm tiền vay của ngân hàng Ngân hàngnếu định giá cao hơn giá trị thực tế của tài sản thì sẽ gặp rủi ro khi phải xử lý tàisản bảo đảm để thu hồi nợ
Trong thời buổi cạnh tranh gay gắt như hiện nay, các ngân hàng khôngngừng đưa ra các chính sách ưu đãi thu hút khách hàng nên nếu định giá thấp hơn
Trang 36sẽ gây khó khăn cho khách hàng trong việc tiếp cận vốn vay của ngân hàng, gâytâm lý e ngại không muốn vay vốn của ngân hàng nữa và họ sẽ chuyển sang ngânhàng khác
Ngược lại, nếu công tác định giá được ngân hàng thực hiện tốt thì sẽ tạođiều kiện thuận lợi cho ngân hàng trong trường hợp phải xử lý tài sản bảo đảm đểthu hồi nợ, khách hàng cũng sẽ dễ dàng hơn trong việc tiếp cận với vốn vay củangân hàng
Quản lý TSĐB
Quản lý TSĐB là việc theo dõi, kiểm tra, đánh giá lại tài sản bảo đảm Nếukhông được quản lý cẩn thận, ngân hàng không kịp thời phát hiện được những sự
cố liên quan thì sẽ làm thay đổi giá trị của tài sản từ đó gây khó khăn cho ngân hàng
trong việc xử lý nếu không thu hồi được nợ của khách hàng
vụ kiện tụng này
Chính sách tín dụng
Bất cứ ngân hàng nào cũng có tiêu chí cho vay nhất định, tiêu chí phân loạinợ… những tiêu chí này chi tiết và hợp lý sẽ tạo nên chuẩn mực cho cán bộ làmviệc, giảm bớt tính chủ quan trong việc ra quyết định cho vay và yêu cầu bảođảm Từ đó, nâng cao chất lượng hoạt động cho vay bảo đảm tiền vay Tùy từngthời kỳ, từng giai đoạn khác nhau mà ngân hàng thực hiện các chính sách tíndụng cho phù hợp với những chiến lược và mục tiêu phát triển cụ thể để có thểchủ động trong hoạt động kinh doanh Các đối tượng khách hàng vay vốn là rấtlớn và bao gồm nhiều thành phần khác nhau nên ngân hàng phải có những chính
Trang 37sách, chiến lược cho vay của mình để xem nó phù hợp với đối tượng nào hơn và
có biện pháp bảo đảm tiền vay thích hợp trong từng thời kỳ Khi ngân hàng muốn
mở rộng thị phần, đẩy mạnh nghiệp vụ cho vay thì sẽ mở rộng danh mục tài sảnđảm bảo và linh hoạt hơn trong công tác BĐTV Tuy nhiên nếu chính sách bảođảm không phù hợp thì các khoản vay sẽ tiềm ẩn rủi ro rất lớn Ngược lại, khi ngânhàng áp dụng chính sách tín dụng chặt chẽ thì việc đưa ra những quy định nghiêmngặt hơn về tài sản bảo đảm cũng là một biện pháp hiệu quả
Hệ thống thông tin
Nâng cao chất lượng hoạt động bảo đảm tiền vay đòi hỏi phải có nhữngthông tin về khách hàng lẫn tài sản đảm bảo một cách đầy đủ, khách quan vàchính xác Thông tin có thể thu thập từ cả nguồn bên trong lẫn bên ngoài Ngânhàng phải xuống tận doanh nghiệp để tìm hiểu tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh cũng như trực tiếp đánh giá giá trị TSBĐ Trên cơ sở những thông tin đócán bộ tín dụng mới có thể đưa ra những quyết định đúng đắn về việc cho vay cóhay không có TSBĐ từ đó có các biện pháp quản lý theo dõi thu hồi nợ, tránhđược các rủi ro và thực hiện BĐTV có ý nghĩa Do đó, thông tin là yếu tố khôngthể thiếu và quan trọng trong việc ra quyết định cho vay cũng như lựa chọn hìnhthức BĐTV
Chất lượng cán bộ tín dụng
Cán bộ tín dụng là những người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng vay vốn,thẩm định khách hàng để đưa ra các hình thức đảm bảo phù hợp Trình độ củacán bộ tín dụng là rất quan trọng nó có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả cho vay.Các cán bộ tín dụng có nhiệm vụ rà soát, thẩm định thông tin, đánh giá kháchhàng, dự án… trước khi ra các quyết định cho vay chính vì vậy một ngân hàngnếu có đội ngũ cán bộ tín dụng giỏi chuyên môn, có kiến thức và kinh nghiệm,
am hiểu pháp luật thì sẽ có khả năng phân tích, đánh giá về tài sản bảo đảm chínhxác hơn và không bị khách hàng đánh lừa
Ngoài kiến thức và năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp cũng là mộtnhân tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng công tác bảo đảm tiền vay Xã hộingày càng hiện đại, đồng tiền ngày càng chiếm vị trí quan trọng thì con người lạicàng dễ bị ảnh hưởng bởi sức mạnh của đồng tiền nhất là trong hoạt động ngânhàng, thường xuyên tiếp xúc với tiền thì cán bộ tín dụng lại rất dễ nảy sinh lòng
Trang 38tham, họ có thể móc nối với khách hàng để lừa đảo rút tiền ngân hàng Vì vậy,một đội ngũ cán bộ ngân hàng vừa giỏi chuyên môn vừa có đạo đức nghề nghiệp
sẽ mang lại các khoản vay an toàn, nâng cao chất lượng tín dụng nói chung vàchất lượng hoạt động bảo đảm tiền vay nói riêng
Như vậy, các ngân hàng cần xem xét đến các nhân tố ảnh hưởng để có thể
đưa ra được những giải pháp thích hợp nhằm nâng cao hơn nữa chất lượngBĐTV Có như vậy mới đảm bảo được chất lượng tín dụng tốt nhất cho ngânhàng góp phần phát triển, nâng cao uy tín của ngân hàng trong nền kinh tế
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG BẢO ĐẢM TIỀN VAY TẠI NH TMCP
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA
2.1 Khái quát về NH TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa trực thuộcNgân hàng TMCP Công thương Việt Nam, có trụ sở chính tại số 187 NguyễnLương Bằng, quận Đống Đa, Hà Nội Chi nhánh có khoảng gần 300 cán bộ côngnhân viên, 6 phòng giao dịch ở Kim Liên, Cát Linh, Đặng Văn Ngữ , Thái Hà,Nguyễn Khuyến, Văn Chương với mạng lưới huy động vốn rộng khắp gồm 2điểm giao dịch và 9 quĩ tiết kiệm Trong quá trình tồn tại và hoạt động, chi nhánh
đã trải qua rất nhiều giai đoạn có thể được khái quát như sau:
Năm 1955-1957: NH TMCP Công Thương – Chi nhánh Đống Đa trước đây là
Phòng Công Thương Nghiệp Ô Chợ Dừa thuộc Chi nhánh Ngân hàng Nhà Nướcthành phố Hà Nội
Năm 1957: Phòng Công Thương Nghiệp Ô Chợ Dừa được nâng cấp thành Chi
điếm NHNN khu phố Đống Đa có trụ sở đặt tại 237 phố Khâm Thiên- Hà Nội
Năm 1972-1987: Chi điếm NHNN khu phố Đống Đa được đổi tên thành Chi
nhánh NHNN khu phố Đống Đa thực hiện chức năng như một ngân hàng trung
Trang 39ương cơ sở, hoạt động vừa mang tính kinh doanh vừa mang tính quản lý Nhànước.
Năm 1988: Trong bối cảnh hệ thống Ngân hàng Việt Nam có sự thay đổi lớn,
chuyển từ hệ thống Ngân hàng một cấp sang hệ thống Ngân hàng hai cấp, Chinhánh NHNN khu phố Đống Đa cũng được chuyển đổi thành NH Công Thươngquận Đống Đa trực thuộc NH Công Thương thành phố Hà Nội theo Nghị định53/HĐBT về “Đổi mới hoạt động Ngân hàng”
Năm 1993, hệ thống NH Công Thương thực hiện đổi mới về cơ cấu tổ chức theo
đó NH Công Thương thành phố Hà Nội bị xóa bỏ và NH Công Thương - Chinhánh Đống Đa trở thành Chi nhánh NH Công Thương cấp 1 trực thuộc NHCông Thương Việt Nam
Năm 2008, Ngân hàng Công thương Việt Nam tiến hành cổ phần hóa vì vậy, Chi
nhánh được đổi tên thành NH TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh ĐốngĐa
Trong hơn 20 năm thành lập và đổi mới tuy phải đương đầu với nền kinh tếthị trường hết sức sôi động và cạnh tranh, Chi nhánh không tránh khỏi những khókhăn trở ngại trong lĩnh vực kinh doanh – tiền tệ nhưng bằng ý chí vươn lên từnội lực của gần 300 cán bộ công nhân viên chức, dưới sự chỉ đạo chặt chẽ của
NH TMCP Công Thương Việt Nam, NHNN Thành phố Hà Nội, của các cấp, cácngành chính quyền địa phương, từng bước NH TMCP Công Thương Việt Nam(VietinBank) – Chi nhánh Đống Đa đã lập lại thế chủ động, hòa nhập với cơ chếthị trường mở cửa, nâng cao năng lực cạnh tranh, đứng vững và ngày càng pháttriển, góp phần trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa kinh tế Thủ đô Trong những năm qua việc liên tục mở rộng về quy mô hoạt động, về tổchức bộ máy và mạng lưới đã làm cho kết quả hoạt động kinh doanh của Chinhánh không ngừng tăng trưởng và ngày càng có uy tín được nhiều bạn hàngđánh giá cao Chính vì vậy, đến nay Chi nhánh luôn giữ vững là đơn vị kinhdoanh xuất sắc trong hệ thống NH TMCP Công Thương Do những thành tíchxuất sắc trong hoạt động nên Chi nhánh đã được Chủ tịch nước tặng thưởng:+ Năm 1995 huân chương lao động hạng ba
+ Năm 1998 huân chương lao động hạng hai
Trang 40+ Năm 2002 huân chương lao động hạng nhất
+ Năm 2003 danh hiệu “Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới”
Đến nay Chi nhánh Đống Đa đã trở thành một Chi nhánh Ngân hàng lớn,
có uy tín trên địa bàn thành phố Hà Nội và là con chim đầu đàn trong hệ thống NHTMCP Công Thương Việt Nam
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của chi nhánh
Chi nhánh Đống Đa bao gồm 12 phòng ban được đặt dưới sự điều hành của
Ban giám đốc Các phòng ban này đều được chuyên môn hóa theo chức năng vànghiệp vụ cụ thể Tuy nhiên, chúng vẫn là một bộ phận không thể tách rời trongngân hàng do đó chúng luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
KHỐI KINH DOANH
Phòng khách hàng số 1
Phòng khách hàng số 2
Phòng khách hàng cá nhân
9 QTK
2 ĐGD
KHỐI QUẢN LÝ RỦI RO
Phòng quản lý rủi ro
Phòng quản lý
nợ có vấn đề
KHỐI TÁC NGHIỆP
Phòng kế toán
Phòng tiền tệ kho quỹ Phòng thanh