Là một trong những ngân hàng có truyền thống trong hoạt động thanh toán quốc tế và cung cấp các sản phẩm dịch vụ, hiện nay, thu nhập từ hoạt động tín dụng vẫn đang chiếm tỷ trọng lớn tr
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
Phòng Đào tạo Sau Đại học:
NHA TRANG - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và rõ ràng
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và tất cả những trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Khánh Hòa, tháng 01 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Khắc Vũ
Trang 4Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Trần Đình Chất - người hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn và những ý kiến đóng góp quý báu trong quá trìnhthực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị cán bộ, nhân viên công tác tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và những người thân đã động viên, giúp đỡ tôi thực hiện luận văn này
Khánh Hòa, tháng 01 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Khắc Vũ
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN iii
LỜI CẢM ƠN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC HÌNH x
DANH MỤC SƠ ĐỒ x
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT xi
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN xii
MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu và nguồn số liệu 3
1.5.1 Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu 3
1.5.2 Phương pháp phân tích đánh giá 4
1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5
1.7 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 5
1.8 Kết cấu của luận văn 7
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8
1.1 Một số vấn đề lý luận về rủi ro và rủi ro tín dụng 8
1.1.1 Khái niệm về rủi ro, rủi ro tín dụng 8
1.1.2 Các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng 10
Trang 61.1.2.1 Những nguyên nhân thuộc về năng lực quản trị của ngân hàng 10
1.1.2.2 Các nguyên nhân thuộc về phía khách hàng 11
1.1.2.3 Các nguyên nhân khách quan liên quan đến môi trường bên ngoài 11
1.1.3 Nhận biết rủi ro tín dụng 11
1.1.4 Đo lường rủi ro tín dụng 13
1.1.4.1 Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn / tổng dư nợ 13
1.1.4.2 Xếp hạng tín dụng khách hàng 15
1.1.4.3 Các khoản cho vay có vấn đề 15
1.1.4.4 Sự mất ổn định vĩ mô 15
1.1.5 Các mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng 16
1.1.5.1 Mô hình định tính về rủi ro tín dụng – Mô hình 6C 16
1.1.5.2 Mô hình xếp hạng của Moody và Standard & Poor 17
1.1.5.3 Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng 18
1.1.6 Hậu quả của rủi ro rín dụng 20
1.1.6.1 Đối với nền kinh tế 20
1.1.6.2 Đối với ngân hàng 21
1.2 Quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 21
1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng 21
1.2.2 Sự cần thiết của công tác quản trị rủi ro tín dụng 22
1.2.3 Nội dung quản trị rủi ro rín dụng và những chuẩn mực quản lý rủi ro tín dụng theo Ủy Ban Basel 23
1.2.3.1 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng 23
1.2.3.2 Chuẩn mực quản trị rủi ro tín dụng theo Ủy Ban Basel 28
1.3 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của các ngân hàng trên thế giới và bài học đối với Việt Nam 30
1.3.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của các ngân hàng trên thế giới 30
1.3.2 Bài học đối với các ngân hàng thương mại nói chung và NHNN & PTNT Chi nhánh Tương Dương 32
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
Trang 7HÀNG NN & PTNT VIỆT NAM, CHI NHÁNH HUYỆN TƯƠNG DƯƠNG 34
2.1 Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Tương Dương 34
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 34
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ các phòng ban 36
2.1.3 Thực trạng hoạt động tín dụng của NHNN&PTNT Việt Nam, chi nhánh huyện Tương Dương 39
2.2 Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại NHNN&PTNT Việt Nam, chi nhánh huyện Tương Dương 45
2.2.1 Nợ quá hạn và nợ xấu 45
2.2.2 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại NHNN&PTNT Việt Nam, chi nhánh huyện Tương Dương 47
2.2.2.1 Tổ chức hệ thống quản trị rủi ro tín dụng 47
2.2.2.2 Quy trình quản lý rủi ro tín dụng đối với khách hàng 48
2.2.2.3 Chính sách tín dụng 51
2.2.2.4 Giám sát tín dụng và kiểm tra 52
2.2.2.5 Trích lập dự phòng và xử lý rủi ro tín dụng 54
2.2.3 Đánh giá tình hình quản trị rủi ro tại NHNN&PTNT Việt Nam, chi nhánh huyện Tương Dương 59
2.2.3.1 Kết quả đã đạt được 59
2.2.3.2 Những hạn chế trong công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NHNN&PTNT Việt Nam, chi nhánh huyện Tương Dương 60
2.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụngtại NHNN và PTNT chi nhánh Tương Dương giai đoạn 2015-2017 64
2.2.4.1 Nguyên nhân xuất phát từ bản thân Quản trị rủi ro tín dụng của NHNN&PTNT Việt Nam, chi nhánh huyện Tương Dương 64
2.2.4.2 Nguyên nhân từ những yếu tố khách quan bên ngoài 66
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NN&PTNT VIỆT NAM, CHI NHÁNH HUYỆN TƯƠNG DƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN 70
Trang 83.1 Định hướng chiến lược về quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An 70
3.2 Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng NN&PTNT chi nhánh huyện Tương Dương 71
3.2.1 Hoàn thiện Tổ chức bộ máy cấp tín dụng và Quy trình tín dụng 71
3.2.1.1 Về cơ cấu tổ chức bộ máy cấp tín dụng 71
3.2.1.2 Về quy trình tín dụng 71
3.2.2 Xây dựng chính sách tín dụng hiệu quả 74
3.2.3 Giải pháp phòng ngừa rủi ro 75
3.2.3.1 Nâng cao chất lượng thẩm định và phân tích tín dụng 75
3.2.3.2 Quản lý, giám sát và kiểm soát chặt chẽ quá trình giải ngân và sau khi cho vay 76
3.2.3.3 Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ 79
3.2.4 Các giải pháp hạn chế, bù đắp tổn thất khi rủi ro xảy ra 80
3.2.4.1 Sử dụng các công cụ bảo hiểm và bảo đảm tiền vay 80
3.2.4.2 Thực hiện nghiêm túc phân loại nợ và trích lập dự phòng 81
3.2.5 Hoàn thiện và thực hiện nghiêm túc xếp hạng tín dụng nội bộ đối với tất cả các khách hàng 81
3.2.6 Các giải pháp về nhân sự 81
3.3 Một số kiến nghị 82
3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ 82
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 83
3.3.2.1 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm soát 83
3.3.2.2 Nâng cao chất lượng của Trung tâm thông tin tín dụng (CIC) 84
3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Việt Nam 84
3.3.3.1 Kiện toàn và hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ 84
3.3.3.2 Củng cố và hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng 85
KẾT LUẬN 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả tăng trưởng tín dụng của NHNN và PTNT chi nhánh Tương Dương
giai đoạn 2015-2017 39
Bảng 2.2: Dư nợ tín dụng theo kỳ hạn vay tại NHNN và PTNT chi nhánh Tương Dương giai đoạn 2015-2017 40
Bảng 2.3: Dư nợ tín dụng theo loại tiền vay tại NHNN và PTNT chi nhánh Tương Dương giai đoạn 2015-2017 41
Bảng 2.4: Dư nợ cho vay theo các ngành kinh tế tại NHNN và PTNT chi nhánh Tương Dương giai đoạn 2015-2017 42
Bảng 2.5: Dư nợ cho vay theo loại hình doanh nghiệp tại NHNN và PTNT chi nhánh Tương Dương giai đoạn 2015-2017 43
Bảng 2.6: Dư nợ một số loại hình khách hàng tại NHNN và PTNT chi nhánh Tương Dương năm 2017 44
Bảng 2.7: Báo cáo 10 khách hàng lớn nhất tại NHNN và PTNT chi nhánh Tương Dương (31/12/2017) 44
Bảng 2.8: Phân loại nợ tại NHNN và PTNT chi nhánh Tương Dương giai đoạn 2015-2017 45
Bảng 2.9: Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại NHNN và PTNT chi nhánh Tương Dương giai đoạn 2015-2017 46
Bảng 2.10: Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại NHNN và PTNT chi nhánh Tương Dương giai đoạn 2015-2017 46
Bảng 2.11: Thẩm quyền phê duyệt tín dụng 50
Bảng 2.12: Thẩm quyền của Phòng Giao dịch 50
Bảng 2.13: Tổng kết công tác kiểm tra, kiểm soát tín dụng tại NHNN và PTNT chi nhánh Tương Dương năm 2017 53
Bảng 2.14: Phân loại nợ theo xếp hạng tín dụng khách hàng DN 55
Bảng 2.15: Phân loại nợ theo xếp hạng tín dụng khách hàng Doanh nghiệp 56
Bảng 2.16: Phân loại nợ của khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh 57
Bảng 3.1: Quản lý, giám sát và kiểm soát quá trình giải ngân và sau giải ngân 77
Trang 10Sơ đồ 3.1: Quy trình luân chuyển hồ sơ cũ 73
Sơ đồ 3.2: Quy trình luân chuyển hồ sơ mới 72
Trang 11DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CIC: Trung tâm tín dụng của Ngân hàng
CNVC: Công nhân viên chức
NN&PTNT: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
TCTD: Tổ chức tín dụng
UBND: Ủy ban nhân dân
WTO: Tổ chức Thương mại thế giới
Trang 12TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Hoạt động của ngân hàng thương mại vốn chứa đựng rất nhiều rủi ro, trong đó rủi ro về tín dụng là nặng nề nhất vì hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu, thường đem về nhiều lợi nhuận cho ngân hàng nhất nhưng cũng là hoạt động chứa đựng nhiều phức tạp
Là một trong những ngân hàng có truyền thống trong hoạt động thanh toán quốc
tế và cung cấp các sản phẩm dịch vụ, hiện nay, thu nhập từ hoạt động tín dụng vẫn đang chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu thu nhập của Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT,
vì vậy, yêu cầu tăng cường và hoàn thiện hơn nữa công tác quản trị rủi ro tín dụng là một vấn đề thiết yếu ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động chung của Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT nói chung và các chi nhánh nói riêng, trong đó có chi nhánh huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở làm rõ thực trạng quản trị rủi ro tín dụng, đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An
3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thông tin, dữ liệu thứ cấp; Thông tin dữ liệu
sơ cấp:
Luận văn coi đây là phương pháp quan trọng, trong nghiên cứu này tác giả sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu với các câu hỏi mở Phương pháp phỏng vấn trực tiếp giúp tác giả trực tiếp tiếp cận với các đối tượng được phỏng vấn để thu thập các thông tin, các nhận định thực tế về công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An nhằm đưa ra các kết luận chính xác, thực chất về công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An
- Phương pháp phân tích đánh giá:
Phương pháp thống kê mô tả: Phương pháp này được sử dụng để mô tả thực
trạng tình hình Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An
Phương pháp so sánh: Để hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
Trang 13Nông nghiệp và PTNT huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An cần phải so sánh, đối chiếu với qui trình quản trị rủi ro tín dụng tại đơn vị với các văn bản quy định
Phương pháp chuyên gia: Là phương pháp bàn luận, tham khảo, xin ý kiến của
các chuyên gia
4 Những kết quả đạt được
Luận văn đã hệ thống và làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng; nguyên nhân rủi ro tín dụng; nội dung quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại: Tổ chức hệ thống quản trị rủi ro tín dụng; Xây dựng chính sách tín dụng, quy trình tín dụng; Nhận diện rủi ro liên quan đến khách hàng vay; Chấm điểm khách hàng; Phân loại nợ; Kiểm tra, kiểm soát tín dụng; Trích lập dự phòng và xử lý rủi ro Đồng thời, tác giả nghiên cứu chuẩn mực quản trị rủi ro tín dụng theo ủy ban Basel và kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của các ngân hàng trên thế giới, trong nước và rút ra bài học kinh nghiệm cho ngân hàng NN&PTNT Việt Nam, chi nhánh Tương Dương
Luận văn đã đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng NN&PTNT Tương Dương về cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn vay; theo các loại tiền vay; theo các ngành kinh tế; theo loại hình doanh nghiệp; theo nhóm khách hàng Tác giả cũng đã đánh giá được thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng về các khía cạnh: Nợ quá hạn và nợ xấu; tổ chức hệ thống quản trị rủi ro; Quy trình quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng; chính sách tín dụng; Giám sát tín dụng và kiểm tra; trích lập dự phòng và xử lý rủi ro tín dụng
Luận văn đã đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng như sau: (1) Hoàn thiện Tổ chức bộ máy cấp tín dụng và Quy trình tín dụng: Về
cơ cấu tổ chức bộ máy cấp tín dụng; Về quy trình tín dụng; (2) Xây dựng chính sách tín dụng hiệu quả; (3) Giải pháp phòng ngừa rủi ro: Nâng cao chất lượng thẩm định và phân tích tín dụng; Quản lý, giám sát và kiểm soát chặt chẽ quá trình giải ngân và sau khi cho vay; Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ; (4) Các giải pháp hạn chế, bù đắp tổn thất khi rủi ro xảy ra: Sử dụng các công cụ bảo hiểm và bảo đảm tiền vay; Thực hiện nghiêm túc phân loại nợ và trích lập dự phòng; (5) Hoàn thiện và thực hiện nghiêm túc xếp hạng tín dụng nội bộ đối với tất cả các khách hàng; (6) Giải pháp về nhân sự
5 Từ khóa: Rủi ro, Rủi ro tín dụng; Quản trị rủi ro tín dụng; Ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn, huyện Tương Dương
Trang 14MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế hiện đại, lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và ngân hàng ngày càng khẳng định vị trí quan trọng và là một trong những lĩnh vực kích thích sự phát triển toàn bộ nền kinh tế của mỗi quốc gia Trong đó, hoạt động của Ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò điều tiết, thu hút, cung cấp vốn và dịch vụ ngân hàng cho sự phát triển kinh tế đất nước Hoạt động của ngân hàng thương mại vốn chứa đựng rất nhiều rủi ro, trong đó rủi ro về tín dụng là nặng nề nhất vì hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu, thường đem về nhiều lợi nhuận cho ngân hàng nhất nhưng cũng là hoạt động chứa đựng nhiều phức tạp
Là một trong những ngân hàng có truyền thống trong hoạt động thanh toán quốc
tế và cung cấp các sản phẩm dịch vụ, hiện nay, thu nhập từ hoạt động tín dụng vẫn đang chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu thu nhập của Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT,
vì vậy, yêu cầu tăng cường và hoàn thiện hơn nữa công tác quản trị rủi ro tín dụng là một vấn đề thiết yếu ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động chung của Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT nói chung và các chi nhánh nói riêng, trong đó có chi nhánh huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An
Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng trong điều kiện môi trường kinh doanh đầy biến động và phức tạp Việc cần thiết phải có những biện pháp linh hoạt để hạn chế rủi ro là vô cùng quan trọng và cấp thiết Cũng như mọi doanh nghiệp khác, ngân hàng cũng có thể gặp rủi ro và bị mất vốn Rủi ro xảy ra làm cho ngân hàng tổn thất về mặt tài chính, bị thua lỗ, nghiêm trọng hơn có thể bị phá sản Không những thế nó còn làm giảm úy tín của ngân hàng, đây là tổn thất còn lớn hơn rất nhiều so với những tổn thất về mặt tài chính Vì vậy việc kiểm soát rủi ro trong ngân hàng đặc biệt
là rủi ro tín dụng có tầm quan trọng và ảnh hưởng sâu rộng trong nền kinh tế xã hội Đây là một vấn đề rất đáng để quan tâm và nghiên cứu
Sự cạnh tranh đầu tư tín dụng của các ngân hàng thương mại ngày càng gay gắt, đòi hỏi các ngân hàng phải có chiến lược cụ thể để đầu tư chiếm lĩnh thị phần Đây là phân khúc thị trường còn nhiều tiềm năngkhi quy mô thị trường còn rất lớn, dân số đông nhưng tỷ lệ người dânsử dụng các dịch vụ ngân hàng còn thấp Bên cạnh đó, so với hoạtđộng cho vay khách hàng doanh nghiệp còn nhiều khó khăn chưađược tháo
gỡ, để phát triển hơn do số lượng khách hàng lớn, dễ tiếp cận, công tácphân tích, thẩm
Trang 15định và quản lý sau cho vay cũng đơn giản hơn Nhận thức được tầm quan trọng đó, NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Tương Dương xác định mục tiêu lâu dài là khách hàng ở nông nghiệp nông thôn, thành phần kinh tế hộ sản xuất là chủ yếu Với mạng lưới phòng giao dịch nhiều ở các trung tâm các xã trong huyện, đây cũng là lợi thế để NHNN&PTNT Việt Nam chi nhánh Tương Dương phát triển mở rộng hoạt động tín dụng tạo thế mạnh, tăng thêm lợi nhuận, uy tín cho chi nhánh
Nhờ những nỗ lực trong nghiên cứu, xây dựng và triển khai các sản phẩm cho vay mới và các chương trình ưu đãi lớn dành cho khách hàng cá nhân, NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Tương Dương cũng đã đạt được thành quả đáng kể Tuy bước đầu đạt được một số thành tựu nhưng kết quả đạt được từ hoạt động quản trị rủi ro tại chi nhánh chưa thực sự tương xứng với tiềm năng do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan Với những lý do trên, và từ thực tế làm việc tại Ngân hàng Nông nghiệp và
PTNT huyện Tương Dương, tác giả mạnh dạn chọn “Hoàn thiện công tác quản trị rủi
ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi nhánh huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở làm rõ thực trạng quản trị rủi ro tín dụng, đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu như trên, nghiên cứu này cần phải trả lời các câu hỏi sau:
Trang 16- Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng trong thời gian qua tại Ngân hàng NN&PTNT Chi nhánh huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An như thế nào?
- Có các yếu tố nào ảnh hưởng đến quản trị rủi ro trong ngân hàng?
- Giải pháp nào phát triển để tăng cường quản trị rủi ro tại Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản trị rủi ro tín dụngtại Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An
1.5 Phương pháp nghiên cứu và nguồn số liệu
1.5.1 Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu
- Thông tin, dữ liệu thứ cấp:
Những vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro nói chung và quản trị rủi ro nói riêng được thu thập và hệ thống hoá từ các tài liệu, giáo trình, sách báo, văn bản pháp luật có liên quan và thông qua các ý kiến của các chuyên gia, cán bộ đồng nghiệp Bên cạnh đó số liệu thứ cấp được sử dụng trong đề tài còn bao gồm: đặc điểm Ngân hàng Nông nghiệp
và PTNT huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An, hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng qua các năm (2015 - 2017), được thu thập tại Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An
- Thông tin dữ liệu sơ cấp:
Luận văn coi đây là phương pháp quan trọng, trong nghiên cứu này tác giả sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu với các câu hỏi mở Phương pháp phỏng vấn trực tiếp giúp tác giả trực tiếp tiếp cận với các đối tượng được phỏng vấn để thu thập các thông tin, các nhận định thực tế về công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An nhằm đưa ra các kết luận chính xác, thực chất về công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Trang 17PTNT huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An
Do qui mô đơn vị không quá lớn, phạm vi không quá rộng, quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An phụ thuộc vào các quy định của Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Việt Nam là cấp cao nhất của quản lý các chi nhánh trực thuộc trong việc điều chỉnh các khung quản lý rủi
ro trong ngân hàng, vì vậy, tác giả đã lựa chọn các nhóm phỏng vấn
Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định tính nên các thông tin thu được từ các đối tượng phỏng vấn là rất đa dạng Khi phỏng vấn tác giả đã sử dụng hệ thống câu hỏi
mở Nội dung các câu hỏi tập trung vào các nhân tố trong công tác quản lý rủi ro tín dụng như khung nghiên cứu đã đề xuất ở trên
1.5.2 Phương pháp phân tích đánh giá
Phương pháp thống kê mô tả: Phương pháp này được sử dụng để mô tả thực
trạng tình hình Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An Nhằm mô tả đánh giá thực trạng của công tác này, tác gỉa
đã dựa vào các chỉ tiêu tính toán, số liệu, tài liêu, báo cáo;Trên cơ sở đó tìm ra các nguyên nhân để từ đó đưa ra các biện pháp nhằm góp phần giúp Ngân hàng hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng
Phương pháp so sánh: Để hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng Nông nghiệp và PTNT huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An cần phải so sánh, đối chiếu với qui trình quản trị rủi ro tín dụng tại đơn vị với các văn bản quy định Trên cơ
sở số liệu đã được thu thập đối chiếu để xem xét việc Quản trị rủi ro tín dụng có tốt hay không, quá trình Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An có tuân thủ theo đúng quy trình quy định không Bởi vậy phương pháp đối chiếu sẽ được dùng phổ biến trong báo cáo này
Phương pháp chuyên gia: Là phương pháp bàn luận, tham khảo, xin ý kiến của
các chuyên gia Các chuyên là những người trong và ngoài đơn vị am hiểu về vấn đề nghiên cứu, họ làm việc tại chi nhánh cũng như ngân hàng cấp trên (tỉnh NA) (đó là các chuyên gia – không có chức vụ – cũng như cán bộ lãnh đạo như giám đốc và phó giám đốc, các trưởng, phó phòng phụ trách phụ trách mảng này…).Tổng số từ 7 đến
10 người chẳng hạn Sau khi hoàn thiện bản câu hỏi trên cơ sở đóng góp của các chuyên gia, mới hình thành bộ câu hỏi chính thức, mới dùng để phỏng vấn
Trang 181.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Luận văn góp phần hệ thống hoá và làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về công tácquản trị rủi ro tín dụng trong các ngân hàng thương mại;
- Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn đã phân tích, đánh giá được thực trạng quản trị rủi
ro tín dụng; Đề xuất một số giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An trong giai đoạn tới Ngoài
ra, kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo và nói chung cho tất cả những ai quan tâm tới vấn đề này
1.7 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Quản trị rủi ro tín dụng không chỉ là điều kiện để Ngân hàng thương mại hoạt động ổn định và phát triển, mà còn để ngăn ngừa những tác động xấu đến nền kinh tế
Vì vậy đã có nhiều nhà khoa học, nhà quản lý kinh tế trên thế giới quan tâm nghiên cứu về vấn đề này Các nghiên cứu của họ thường thiên về khía cạnh nhận dạng rủi
ro, các kỹ thuật định lượng rủi ro và các giải pháp phòng ngừa rủi ro Tại Việt Nam, khi chuyển sang cơ chế thị trường, các Ngân hàng thương mại đứng trước những khó khăn do sự khác biệt trong hoạt động giữa cơ chế cũ và cơ chế mới mang lại, trong đó
có vấn đề quản lý rủi ro Để khắc phục khó khăn, vươn lên làm ăn có hiệu quả, giới lý luận và quản lý ngân hàng bắt đầu quan tâm phân tích, đánh giá và đề xuất các giải pháp ngăn ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng của các Ngân hàng thương mại Việt Nam Đặc biệt, trong những năm gần đây đã xuất hiện một số công trình nghiên cứu sâu về hoạt động tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng đăng trên các tạp chí như:
Lê Đăng Trung (2005) đã bảo vệ thành công luận văn thạc sĩ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh với đề tài “Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh"
Luận văn thạc sĩ của Phạm Đức Tiến - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân về đề
tài“Phương pháp mở rộng kinh doanh tín dụng đối với hộ sản xuất ở Ngân hàng NN&PTNT Nghệ An”, đã hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về cho vay hộ sản xuất của
NHTM, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay hộ sản xuất tại NHNo&PTNT Nghệ An Trên cơ sở những tồn tại và hạn chế của CN, tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm mở rộng cho vay hộ sản xuất tại NHNo&PTNT Nghệ An
Trong nghiên cứu của tác giả Tống Công Hải - Trường Đại học Kinh tế Quốc
Trang 19dân về “Giải pháp mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng Ngân hàng đối với việc phát triển kinh tế hộ sản xuất nông nghiệp tỉnh Hà Nam”, tác giả đã đề cập đến chất
lượng tín dụng ngân hàng đối với việc phát triển kinh tế hộ sản xuất nông nghiệp tại địa phương Trên cơ sở những hạn chế, tồn tại, tác giả đã tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất một số các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và mở rộng quy mô tín dụng đối với hộ sản xuất nhằm góp phần hiện thực hóa các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội tại
Hà Nam
Tác giả Mai Thị Thủy trong luận văn thạc sỹ tại trường Đại học Kinh tế Quốc
dân về “Những giải pháp nhằm đảm bảo an toàn trong cho vay hộ sản xuất ở nông thôn của Ngân hàng NN&PTNT VN” đã nhận diện một số rủi ro thường thấy đối với
cho vay hộ sản xuất ở nông thôn Trên cơ sở đó, tác giả đã đưa ra một số các giải pháp nhằm hạn chế tối đa rủi ro, đảm bảo an toàn trong hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất của NHNo&PTNT Việt Nam
Nghiên cứu “Giải pháp mở rộng cho vay hộ sản xuất góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An”, Luận văn thạc sỹ
trường Đại học Kinh tế Quốc dân của tác giảPhan Hoàng Vượng đã nêu lên những đóng góp của hoạt động cho vay hộ sản xuất đối với việc phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An Với những đóng góp to lớn đó, việc đề xuất các giải pháp mang tính thực tiễn nhằm mở rộng cho vay hộ sản xuất là hết sức cần thiết
Nghiên cứu “Mở rộng cho vay hộ sản xuất kinh doanh tại BIDV Chi nhánh Gia Lai” Luận văn thạc sỹ trường Đại học Tài chính - Marketing của tác giả Lê Thị Sen
đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính để đánh giá thực trạng cho vay hộ sản xuất kinh doanh tại BIDV Chi nhánh Gia Lai giai đoạn (2012 - 2014) Trên cơ sở tác giả đã đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả cho vay cũng như hạn chế rủi ro xảy ra trong công tác cho vay đối với hộ sản xuất kinh doanh tại chi nhánh
Trong nghiên cứu“Giải pháp mở rộng cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Đồng Tháp”, Luận văn
thạc sỹ trường Đại học Kinh tế Quốc dân của tác giả Khương Văn Bình,trên cơ sở những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động cho vay hộ sản xuất và mở rộng cho vay hộ sản xuất, cùng với những kết luận rút ra từ phân tích đánh giá thực tiễn hoạt động cho
Trang 20vay hộ sản xuất và mở rộng cho vay hộ sản xuất tại Agribank Đồng Tháp trong thời gian từ năm 2014 – 2016, luận văn đã đưa ra một số giải pháp cũng như các khuyến nghị cần thiết, có căn cứ khoa học và thực tiễn nhằm góp phần mở rộng hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Agribank Đồng Tháp trong những năm tiếp theo
Tương Dương là một huyện miền Tây Nghệ An, là một huyện trọng yếu nằm gần biên giới Việt Lào Vì vậy, hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thương mại trên địa bàn huyện diễn ra phức tạp và khác so với các địa bàn khác Hơn nữa, việc đi sâu nghiên cứu quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng NN0 & PTNT – Chi nhánh Tương Dương, cho đến nay chưa có một bài viết, một công trình nào được công bố
1.8 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, trích yếu luận văn, tài liệu tham khảo; Luận văn được chia thành thành 3 chương:
Chương 1 Một số vấn đề lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại
Chương 2 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An
Chương 3 Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An
Trang 21CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Một số vấn đề lý luận về rủi ro và rủi ro tín dụng
1.1.1 Khái niệm về rủi ro, rủi ro tín dụng
* Khái niệm về rủi ro:
Theo Frank Knight (1951): Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được; Còn theo tác
giả Allan Willett trong sách “The economic theory of risk and insurance" – định nghĩa:
Rủi ro là sự bất trắc cụ thể liên quan đến việc xuất hiện một biến cố không mong đợi” Theo Peter Rose: rủi ro là mức độ không chắc chắn liên quan tới một vài sự kiện
Tuy nhiên, không phải sự không chắc chắn nào cũng là rủi ro Chỉ có những tình trạng không chắc chắn nào có thể ước đoán được xác suất xẩy ra mới được xem là rủi
ro Còn tình trạng không chắc chắn nào chưa từng xảy ra và không thể ước đoán được xác suất chỉ được xem như là sự bất trắc chứ không phải là rủi ro Tuy nhiên, định nghĩa trên chỉ có giúp chúng ta phân biệt được rủi ro với sự bất trắc nhưng không cho phép đo lường được rủi ro
Để có thể đo lường được, rủi ro được định nghĩa như là sự khác biệt giữa giá trị thực tế và giá trị kỳ vọng Giá trị kỳ vọng chính là giá trị trung bình mà có trọng số của một biến nào đó với trọng số chính là xác suất xảy ra giá trị của biến đó Sự khác biệt giữa giá trị thực tế so với giá trị kỳ vọng được đo lường bởi độ lệch chuẩn Do vậy, độ lệch chuẩn hay phương sai, bình phương của độ lệch chuẩn, chính là thước đo của rủi
ro Nói đến rủi ro tức là nói đến quan hệ giữa giá trị một biến nào đó so với kỳ vọng của nó
* Khái niệm về rủi ro tín dụng
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là hoạt động kinh doanh đem lại lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng nhưng cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro rất lớn Các thống kê và nghiên cứu cho thấy, rủi ro tín dụng chiếm đến 70 - 80% trong tổng rủi ro hoạt động ngân hàng Rủi ro tín dụng là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây tổn thất và ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng kinh doanh ngân hàng Có nhiều định nghĩa khác nhau về rủi ro tín dụng
Trong tài liệu “Financial Institutions Management – A Modern Perpective”,
Trang 22A.Saunder và H Lange định nghĩa rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng các luồng thu nhập dự tính mang lại từ khoản cho vay của ngân hàng không thể được thực hiện đầy đủ về cả số lượng và thời hạn.(32, tr.92) (32, tr.96)
Theo Timothy W.Koch: “Một khi ngân hàng nắm giữ tài sản sinh lợi, rủi ro xảy
ra khi khách hàng sai hẹn- có nghĩa là khách hàng không thanh toán vốn gốc và lãi theo thỏa thuận Rủi ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị giá của vốn xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ hẹn” (31,
tr.107) (Timmothy W.Koch, 1995)
Theo Thomas P.Fitch: “Rủi ro tín dụng là loại rủi ro xảy ra khi người vay không thanh toán được nợ theo thỏa thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ Cùng với rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng là một trong những rủi ro chủ yếu trong hoạt
động cho vay của ngân hàng”.(28, tr.102) (Fitch, Thomas P.1993)
Tại Việt nam, rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng của tổ chức tín dụng, theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng ban hành theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc NHNN, “Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động Ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc
không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết” (Ngân hàng Nhà nước, 2005)
Các định nghĩa khá đa dạng nhưng tựu trung lại chúng ta có thể rút ra các nội dụng cơ bản của rủi ro tín dụng như sau:
Xét trên khía cạnh nhất định, rủi ro tín dụng có thể được xem xét là:
Là những tổn thất do khách hàng không trả được nợ cho ngân hàng có thể không trả một phần hoặc hoàn toàn không trả được nợ hoặc chậm trả nợ
Là sự tổn thất hoặc giảm sút chất lượng hoạt động của khách hàng ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng
Cũng có thể rủi ro tín dụng xảy ra khi xuất hiện các biến cố bất thường khiến khách hàng không thực hiện được các cam kết với ngân hàng
Trang 23Sơ đồ 1.1: Quy trình phát sinh rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng Thương mại
Nguồn: Ngân hàng Nhà nước, (2005)
Như vậy, cần hiểu rủi ro tín dụng theo nghĩa xác suất, là khả năng, do đó có thể xảy ra hoặc không xảy ra tổn thất Điều này có nghĩa là một khoản vay dù chưa quá hạn nhưng vẫn luôn tiềm ẩn nguy cơ xảy ra tổn thất, một ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn thấp nhưng nguy cơ rủi ro tín dụng sẽ rất cao nếu danh mục đầu tư tín dụng tập trung vào một nhóm khách hàng, ngành hàng tiềm ẩn nhiều rủi ro Cách hiểu này sẽ giúp cho hoạt động quản trị rủi ro tín dụng được chủ động trong phòng ngừa, trích lập
dự phòng, đảm bảo chống đỡ và bù đắp tổn thất khi rủi ro xảy ra
1.1.2 Các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng
1.1.2.1 Những nguyên nhân thuộc về năng lực quản trị của ngân hàng
Rủi ro tín dụng xuất phát từ yếu tố năng lực quản trị rủi ro còn kém, chưa phân tích, dự báo được những rủi ro có thể xảy ra với các khoản cấp tín dụng Chất lượng cán bộ kém, không đủ trình độ đánh giá khách hàng hoặc cố tình cho khách hàng không đủ điều kiện vay Nhân viên ngân hàng phải là người hiểu biết về nhiều ngành nghề, nhiều vùng, để cho vay tốt phải am hiểu khách hàng và lĩnh vực mà khách hàng đầu tư Họ phải có khả năng dự báo các vấn đề liên quan đến người vay Vì vậy, họ phải liên tục được đào tạo và tự đào tạo để nâng cao nghiệp vụ Ngoài ra vấn đề về đạo đức của nhân viên ngân hàng cũng ảnh hưởng lớn đến rủi ro tín dụng
Trang 24Rủi ro tín dụng cũng có thể xuất phát từ ngân hàng, có thể là do chính sách tín dụng của ngân hàng chưa hợp lý Ví dụ, một chính sách tín dụng tập trung vào tăng trưởng tín dụng hơn là chất lượng tín dụng cũng sẽ làm tăng rủi ro Ngoài ra một quy trình tín dụng không hợp lý, không chặt chẽ cũng sẽ làm tăng rủi ro vì không phát hiện
ra được các yếu tố gây rủi ro Việc ngân hàng không có hoặc chưa thực hiện đầy đủ các biện pháp kịp thời đối phó với sự suy giảm chất lượng tín dụng
1.1.2.2 Các nguyên nhân thuộc về phía khách hàng
Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng từ phía khách hàng là do trình độ quản lý của khách hàng yếu kém dẫn tới sử dụng vốn vay kém hiệu quả hoặc thất thoát ảnh hưởng đến khả năng trả nợ ngân hàng, cũng có thể do khách hàng cố tình vi phạm các cam kết với ngân hàng, cung cấp thông tin sai sự thật, vẽ ra phương án kinh doanh khả thi khi vay vốn Rất nhiều người vay sẵn sàng mạo hiểm với kì vọng thu được lợi nhuận cao Để đạt được mục đích của mình, họ sẵn sàng tìm mọi thủ đoạn ứng phó với ngân hàng… Nhiều người vay đã không tính toán kỹ lưỡng những bất trắc có thể xảy ra, không có khả năng thích ứng và khắc phục khó khăn trong kinh doanh Nhiều trường hợp khách hàng kinh doanh có lãi nhưng thái độ hợp tác kém, cố tình không trả nợ cho ngân hàng để sử vụng vốn càng lâu càng tốt
1.1.2.3 Các nguyên nhân khách quan liên quan đến môi trường bên ngoài
Có những (chính sách kinh tế, nền kinh tế trong nước và thế giới bất ổn…) vượt quá tầm kiểm soát của người vay lẫn người cho vay Những thay đổi này thường xuyên xảy ra, tác động liên tục tới người vay, tạo thuận lợi hoặc khó khăn cho người vay
1.1.3 Nhận biết rủi ro tín dụng
Ngân hàng cần có phương pháp nhận ra những dấu hiệu rủi ro tín dụng để từ chối cho vay (trong trường hợp trước khi cho vay) hoặc để ngăn ngừa xử lý kịp thời (trong trường hợp đã cho vay) Có thể sắp xếp các dấu hiệu của rủi ro tín dụng theo các nhóm sau:
* Nhóm các dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với ngân hàng:
- Trong quá trình hạch toán của khách hàng, xu hướng của các tài khoản của khách hàng qua một quá trình sẽ cung cấp cho ngân hàng một số dấu hiệu quan trọng gồm: Phát hành séc quá bảo chứng hoặc bị từ chối; khó khăn trong thanh toán lương;
sự dao động của các tài khoản mà đặc biệt là giảm sút số dư tài khoản tiền gửi…
- Các hoạt động vay: Mức độ vay thường xuyên gia tăng; thanh toán chậm các
Trang 25khoản nợ gốc và lãi; thường xuyên yêu cầu ngân hàng cho đáo hạn; yêu cầu các khoản vay vượt quá nhu cầu dự kiến
- Phương thức tài chính: Sử dụng nhiều các khoản tài trợ thương mại cho các hoạt động phát triển dài hạn; chấp nhận sử dụng các nguồn tài trợ đắt nhất, ví dụ: thường xuyên sử dụng nghiệp vụ chiết khấu các khoản phải trả (factoring); giảm các khoản phải trả và tăng các khoản phải thu; các hệ số thanh toán phát triển theo chiều hướng xấu; có biểu hiện giảm vốn điều lệ
* Nhóm các dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý của khách hàng:
- Thay đổi thường xuyên cơ cấu của hệ thống quản trị hoặc ban điều hành
- Hệ thống quản trị hoặc ban điều hành luôn bất đồng về mục đích, quản trị, điều hành độc đoán hoặc ngược lại quá phân tán
Cách thức hoạch định của khách hàng có biểu hiện: Được hoạch định bởi HĐQT hoặc Giám đốc điều hành ít hay không có kinh nghiệm; HĐQT hoặc Giám đốc điều hành các doanh nghiệp lớn tham gia quá sâu vào vấn đề thường nhật; Thiếu quan tâm đến lợi ích của cổ đông, chủ nợ; Thuyên chuyển nhân viên diễn ra thường xuyên; lập
kế hoạch xác định mục tiêu kém, xuất hiện các hành động nhất thời, không có khả năng đối phó với những thay đổi
- Quản lý có tính gia đình: có biểu hiện thiếu tin tưởng vào những người quản lý không thuộc gia đình; cho thành viên của gia đình chưa được đào tạo, huấn luyện đầy
đủ đảm đương cương vị then chốt
- Có tranh chấp trong quá trình quản lý
- Có các chi phí quản lý bất hợp lý: Tập trung quá nhiều chi phí để gây ấn tượng như thiết bị văn phòng quá hiện đại, phương tiện giao thông đắt tiền, Ban Giám đốc có cuộc sống xa hoa, lẫn lộn giữa chi phí kinh doanh và tài chính cá nhân
* Nhóm các dấu hiệu liên quan tới các ưu tiên trong kinh doanh:
- Dấu hiệu hội chứng hợp đồng lớn: Doanh nghiệp bị ám ảnh bởi một khách hàng
có tên tuổi mà sau này có thể trở nên lệ thuộc; Ban Giám đốc cắt giảm lợi nhuận nhằm
Trang 26phẩm dịch vụ quá sớm, các hạn mức thời gian kinh doanh đưa ra không thực tế, tạo mong đợi trên thị trường không đúng lúc
* Nhóm các dấu hiệu thuộc vấn đề kỹ thuật thương mại:
- Thay đổi trên thị trường: tỷ giá, lãi suất; thay đổi thị hiếu; cập nhật kỹ thuật mới; mất nhà cung ứng hoặc khách hàng lớn; thêm đối thủ cạnh tranh
- Sản phẩm của khách hàng mang tính thời vụ cao
- Có biểu hiện cắt giảm các chi phí sửa chữa, thay thế
* Nhóm các dấu hiệu về xử lý thông tin tài chính, kế toán:
- Chuẩn bị không đầy đủ số liệu tài chính hoặc chậm trễ, trì hoãn nộp các báo cáo tài chính
- Những kết luận về phân tích tài chính cho thấy: Sự gia tăng không cân đối về tỷ
lệ nợ thường xuyên; khả năng tiền mặt giảm; tăng doanh số bán nhưng lãi giảm hoặc không có.số khách hàng nợ tăng nhanh và thời hạn thanh toán của các con nợ được kéo dài; hoạt động lỗ…
- Những dấu hiệu phi tài chính khác: Những vấn đề về đạo đức, dáng vẻ của nhà kinh doanh; sự xuống cấp trông thấy của nơi kinh doanh; kho lưu trữ hàng hoá quá
nhiều, hư hỏng và lạc hậu (Frank Knight, 1921)
1.1.4 Đo lường rủi ro tín dụng
Mục đích chính của đo lường rủi ro tín dụng là xác định khả năng trả nợ của khách hàng và xác định mức bù rủi ro tương ứng trong lãi suất cho vay từ đó có cơ sở
để phòng ngừa hạn chế rủi ro nợ xấu phát sinh Tuy rủi ro tín dụng là khách quan, song ngân hàng phải quản trị tốt rủi ro tín dụng để hạn chế đến mức thấp nhất tổn thất có thể xảy ra Vì vậy, việc xác định ra những chỉ tiêu đo lường mức độ rủi ro tín dụng để có biện pháp quản trị, phòng ngừa là hết sức quan trọng Các căn cứ chủ yếu xác định mức độ rủi ro tín dụng là:
1.1.4.1 Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn / tổng dư nợ
Nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được nợ khi đến hạn thỏa thuận ghi trên hợp đồng tín dụng (Bao gồm cả quá hạn gốc và quá hạn lãi) Để đánh giá nợ quá hạn cao hay thấp người ta sử dụng chỉ số tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ
Theo Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của Thống đốc NHNN
về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng
Trang 27dự phòng xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban
hành theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của thống đốc NHNN
thì tổ chức tín dụng (TCTD) thực hiện phân loại nợ thành 5 nhóm như sau:
- Nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
Các khoản nợ trong hạn và TCTD đánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn;
Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại;
Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 1 theo quy định
- Nhóm 2 (nợ cần chú ý ) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày;
Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn lần đầu
Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 2 theo quy định
- Nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
Các khoản nợ gia hạn tới hạn trả nợ lần đầu;
Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng thanh toán lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 3 theo quy định
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;
Các khoản nợ cơ cấu thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần thứ hai;
Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 4 theo quy định
- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
Các khoản nợ cơ cấu lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lần
Trang 28thứ hai;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên;
Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;
Các khoản nợ khác được phân vào nhóm năm theo quy định
- Nợ xấu (hay các tên gọi khác như nợ có vấn đề, nợ khó đòi…) là các khoản nợ thuộc các nhóm 3,4,5 và có các đặc trưng sau:
Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi các cam kết này đã đến hạn
Tình hình tài chính của khách hàng đang có chiều hướng xấu dẫn đến có khả năng ngân hàng không thu được đầy đủ gốc và lãi
Tài sản đảm bảo được đánh giá là giá trị phát mãi không đủ trang trải nợ gốc và lãi
Thông thường là những khoản nợ đã được gia hạn nợ, hoặc những khoản nợ quá hạn trên 90 ngày
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ càng cao thì chất lượng tín dụng càng kém và ngược lại Nếu tỷ lệ nợ xấu nhỏ hơn 5% thì chấp nhận được và tỷ lệ này càng nhỏ càng tốt
1.1.4.2 Xếp hạng tín dụng khách hàng
Thông qua phân tích tài chính, năng lực sản xuất kinh doanh, tinh thần hợp tác, lịch sử trả nợ…ngân hàng sẽ đánh giá và cho điểm khách hàng Thang điểm khách hàng sẽ có nhiều mức tương ứng với độ rủi ro cao hay thấp Tính kém đa dạng của tín dụng: đa dạng hóa là biện pháp hạn chế rủi ro nhất Nếu tập trung tài trợ quá lớn vào một nhóm khách hàng, một lĩnh vực đầu tư, thì rủi ro sẽ cao hơn so với đa dạng hóa
1.1.4.3 Các khoản cho vay có vấn đề
Trong quá trình theo dõi kiểm tra việc khách hàng sử dụng vốn vay sẽ giúp ngân hàng phát hiện ra những khoản vay có dấu hiệu kém lành mạnh, có nguy cơ trở thành
nợ quá hạn dù khoản vay đó chưa đến thời hạn trả nợ Khoản cho vay có vấn đề được dựa trên quy định của ngân hàng
1.1.4.4 Sự mất ổn định vĩ mô
Chính sách thường xuyên thay đổi, lạm phát cao, tình hình chính trị mất ổn định, thiên tai lũ lụt… đều tác động xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng vay vốn và ảnh hưởng đến khả năng trả nợ Do vậy, mất ổn định vĩ mô cũng được các
ngân hàng xem là một nội dung phản ánh rủi ro tín dụng
Trang 291.1.5 Các mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng
1.1.5.1 Mô hình định tính về rủi ro tín dụng – Mô hình 6C
Sơ đồ 1.2: Mô hình 6C
Nguồn: Mishkin F.S, (1999)
Theo Mishkin F.S (1999), mô hình 6C bao gồm:
Tư cách người vay (Character): Cán bộ tín dụng phải làm rõ mục đích xin vay
của khách hàng, mục đích vay của khách hàng có phù hợp với chính sách tín dụng hiện hành của ngân hàng hay không, đồng thời xem xét về lịch sử đi vay và trả nợ đối với khách hàng cũ; còn khách hàng mới thì cần thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác như Trung tâm phòng ngừa rủi ro…
Năng lực của người vay (Capacity): Tuỳ thuộc vào qui định luật pháp của quốc
gia Đối với cá nhân, dưới 18 tuổi không đủ tư cách ký hợp đồng tín dụng; đối với doanh nghiệp, phải căn cứ vào giấy phép kinh doanh, quyết định thành lập, quyết định
bổ nhiệm người điều hành
Thu nhập của người vay (Cash): Trước hết phải xác định được nguồn trả nợ của
người vay như luồng tiền từ doanh thu bán hàng hay từ thu nhập, tiền từ bán thanh lý tài sản, hoặc tiền từ phát hành chứng khoán… Sau đó cần phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp vay vốn thông qua các chỉ số tài chính sau:
+ Nhóm chỉ tiêu thanh khoản (Liquidity ratios):
Hệ số lưu động = tài sản nợ lưu động / nợ ngắn hạn Hệ số này phải lớn hơn 1, nếu không doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ đúng hạn
Hệ số thanh khoản nhanh = (tài sản lưu động – hàng tồn kho)/nợ ngắn hạn Các
Trang 30doanh nghiệp có vòng quay hàng tồn kho chậm đòi hỏi hệ số này phải cao, còn doanh nghiệp có hệ số vòng quay hàng tồn kho nhanh thì chỉ tiêu này có thể nhỏ hơn 1
Hệ số ngân quỹ = ngân quỹ / nợ ngắn hạn
+ Nhóm chỉ tiêu đòn cân nợ (Leverage ratios):
Hệ số nợ = (tổng tài sản – vốn chủ sở hữu)/tổng tài sản Hệ số này có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 0,5 là lý tưởng vì có ít nhất phân nửa tài sản của doanh nghiệp được hình thành bằng vốn chủ sở hữu
Hệ số khả năng trả lãi = lợi tức trước thuế và lãi / chi phí trả lãi Hệ số này đo lường mức độ an toàn của thu nhập có thể trả lãi cho các chủ nợ
+ Nhóm chỉ tiêu hoạt động (Activity ratios):
Hệ số vòng quay hàng tồn kho = giá vốn hàng bán / hàng tồn kho bình quân
Hệ số vòng quay các khoản phải thu = doanh thu / các khoản phải thu bình quân
Hệ số vòng quay tài sản = doanh thu thuần / tổng tài sản bình quân
+ Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời (Profitability ratios):
Hệ số mức sinh lời trên doanh thu = tổng lợi nhuận sau thuế / doanh thu thuần
Hệ số thu nhập trên tổng tài sản = tổng lợi nhuận sau thuế / tổng tài sản
Hệ số thu nhập trên vốn thuần = tổng lợi nhuận sau thuế / vốn chủ sở hữu
Tuỳ theo từng loại hình tín dụng mà ngân hàng quan tâm đến các chỉ số khác nhau: cho vay ngắn hạn thì lưu ý đến các chỉ số lưu động, chỉ số về nợ; cho vay dài hạn thì quan tâm đến chỉ số sinh lời, khả năng trả nợ
Bảo đảm tiền vay (Collateral): Đây là điều kiện để ngân hàng cấp tín dụng và là
nguồn tài sản thứ hai có thể dùng để trả nợ vay cho ngân hàng
Các điều kiện (Conditions): Ngân hàng quy định các điều kiện tuỳ theo chính
sách tín dụng theo từng thời kỳ như cho vay hàng xuất khẩu với điều kiện thâu ngân phải qua ngân hàng, nhằm thực thi chính sách tiền tệ của NHTW quy định theo từng thời kỳ
Kiểm soát (Control): Tập trung vào những vấn đề như các thay đổi trong pháp
luật và quy chế có ảnh hưởng xấu đến người vay? Yêu cầu tín dụng của người vay có
đáp ứng được tiêu chuẩn của ngân hàng? (Theo Mishkin F.S., 1999)
1.1.5.2 Mô hình xếp hạng của Moody và Standard & Poor
Rủi ro tín dụng hay rủi ro không hoàn được vốn trái phiếu của công ty thường được thể hiện bằng việc xếp hạng trái phiếu Những đánh giá này được chuẩn bị bởi
Trang 31một số dịch vụ xếp hạng tư nhân trong đó Moody’s và Standard & Poor’s là những dịch vụ tốt nhất
Đối với Moody xếp hạng cao nhất từ Aaa nhưng với Standard & Poor thì cao nhất là AAA Việc xếp hạng giảm dần từ Aa (Moody) và AA (Standard & Poor) sau
đó thấp dần để phản ánh rủi ro không được hoàn vốn cao Moody và Standard & Poor xếp hạng trái phiếu và khoản cho vay theo 9 hạng theo chất lượng giảm dần, trong đó
4 hạng đầu ngân hàng nên cho vay, còn các hạng sau thì không nên đầu tư, cho vay
Bảng 1.1: Mô hình xếp hạng của Moody và Standard & Poor
CCC-CC Đầu cơ có rủi ro cao
DDD-D Không hoàn được vốn
1.1.5.3 Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng
Theo Mishkin F.S (1999), các yếu tố quan trọng liên quan đến khách hàng sử dụng trong mô hình cho điểm tín dụng tiêu dùng bao gồm: hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà, thu nhập, điện thoại cố định, số tài khoản cá nhân, thời gian công tác Bảng 2.2 là những hạng mục và điểm thường được
sử dụng ở các ngân hàng Mỹ
Trang 32Bảng 1.2: Điểm số chất lượng tín dụng khách hàng
TT Các hạng mục xác định chất lượng tín dụng Điểm số
1
Nghề nghiệp của người vay
- Chuyên gia hay phụ trách kinh doanh
- Công nhân có kinh nghiệm (tay nghề cao)
- Nhân viên văn phòng
- Sinh viên
- Công nhân không có kinh nghiệm
- Công nhân bán thất nghiệp
Trạng thái nhà ở
- Nhà riêng
- Nhà thuê hay căn hộ
- Sống cùng bạn hay người thân
6
4
2 Xếp hạng tín dụng
Kinh nghiệm nghề nghiệp
- Nhiều hơn một năm
- Từ một năm trở xuống
5
2 5
Thời gian sống tại địa chỉ hiện hành
- Nhiều hơn một năm
- Từ một năm trở xuống
2
1 6
Các tài khoản tại ngân hàng
- Cả tài khoản tiết kiệm và phát hành séc
- Chỉ tài khoản tiết kiệm
Nguồn: Điểm số tín dụng các ngân hàng Mỹ
Khách hàng có điểm số cao nhất theo mô hình với 8 mục nêu trên là 43 điểm, thấp nhất là 9 điểm Giả sử ngân hàng biết mức 28 điểm là ranh giới giữa khách hàng
Trang 33có tín dụng tốt và khách hàng có tín dụng xấu, từ đó ngân hàng hình thành khung chính sách tín dụng theo mô hình điểm bảng 2.3:
Bảng 1.3: Quyết định cho vay Tổng số điểm của khách hàng Quyết định tín dụng
Từ 28 điểm trở xuống Từ chối tín dụng
Nguồn: Quyết định cho vay ở các Ngân hàng Mỹ
Ưu điểm: Mô hình loại bỏ được sự phán xét chủ động trong quá trình cho vay và
giảm đáng kể thời gian ra quyết định tín dụng
Nhược điểm: Mô hình không thể tự điều chỉnh một cách nhanh chóng để thích
ứng với những thay đổi trong nền kinh tế và cuộc sống gia đình
1.1.6 Hậu quả của rủi ro rín dụng
1.1.6.1 Đối với nền kinh tế
Hoạt động ngân hàng liên quan đến hoạt động doanh nghiệp, các ngành và các cá nhân, vì vậy khi một ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng hay bị phá sản thì người gửi tiền ở các ngân hàng khác hoang mang lo sợ và kéo nhau ồ ạt đến rút tiền ở các ngân hàng khác, làm cho toàn bộ hệ thống ngân hàng gặp khó khăn Ngân hàng phá sản sẽ ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, không có tiền trả lương dẫn đến đời sống công nhân gặp khó khăn Hơn nữa, sự hoảng loạn của các ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế Nó làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng, xã hội mất ổn định Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới vì ngày nay nền kinh tế mỗi quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực và thế giới Kinh nghiệm cho ta thấy cuộc khủng hoảng tài chính châu Á (1997), cuộc khủng hoảng tài chính Nam Mỹ (2001-2002) đã làm rung chuyển toàn cầu Mặt khác, mối liên hệ về tiền tệ, đầu tư giữa các nước phát triển rất nhanh nên rủi ro tín dụng tại một nước ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế các nước có liên quan
Trang 341.1.6.2 Đối với ngân hàng
Khi gặp rủi ro tín dụng, ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp và lãi cho vay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn, điều này làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi Khi không thu được nợ thì vòng quay vốn tín dụng giảm làm ngân hàng kinh doanh không có hiệu quả Khi gặp phải rủi ro tín dụng ngân hàng thường rơi vào tình trạng mất khả năng thanh khoản, làm mất lòng tin người gửi tiền, ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng, bị cấp trên khiển trách Đối với cấp dưới, do gặp phải rủi ro tín dụng nên không có tiền trả lương cho nhân viên vì thế những người có năng lực sẽ thuyên chuyển công tác, gây khó khăn cho ngân hàng
Nói tóm lại, rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra ở mức độ khác nhau: nhẹ nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi cho vay, nặng nhất khi ngân hàng không thu được vốn lãi, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến ngân hàng bị lỗ và mất vốn Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được, ngân hàng sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng Chính vì vậy đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng phải hết sức thận trọng và có những biện pháp thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro trong cho vay
1.2 Quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng là một khái niệm rộng với nội hàm gồm nhiều nội dung khác nhau trong quản trị điều hành một ngân hàng thương mại Do đó có nhiều cách hiểu, có nhiều khái niệm khác nhau về vấn đề này Theo Mishkin F.S (1999, “Quản lý rủi ro tín dụng là toàn bộ quá trình kiểm tra, giám sát, phòng ngừa liên tục, bắt đầu từ khâu kiểm định, đánh giá khách hàng cũng như khoản vay của khách hàng trước khi
có quyết định cho vay, đến giải ngân, theo dõi và các biện pháp xử lý, những khoản nợ
có vấn đề nhằm giảm thiểu mức độ rủi ro có thể xảy ra nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng” Song theo luận văn này thì quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược chính sách biện pháp có liên quan đến hoạt động tín dụng để nhằm ngăn ngừa hạn chế rủi ro hoạt động tín dụng của ngân hàng
Theo khái niệm trên thì nội hàm của quản trị rủi ro tín dụng bao gồm một hệ thống về chiến lược hoạt động tín dụng, các chính sách của Ngân hàng thương mại trong hoạt động tín dụng và các biện pháp được triển khai trong toàn bộ hệ thống ngân
Trang 35hàng thương mại nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng
1.2.2 Sự cần thiết của công tác quản trị rủi ro tín dụng
Hoạt động tín dụng là hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng thương mại, bao gồm hai mặt: Rủi ro và sinh lời Phần lớn các thua lỗ của ngân hàng là từ hoạt động tín dụng Mặc dù hiện nay, do sự phát triển của công nghệ và thị trường tài chính, các ngân hàng đang có xu hướng chuyển sang kinh doanh các sản phẩm ngoài tín dụng (dịch vụ thanh toán, thẻ…) Nhưng nói chung hoạt động tín dụng vẫn chiếm khoảng
70 – 80% tổng lợi nhuận của ngân hàng Tuy nhiên, hoạt động này luôn tiềm ẩn rủi ro cao, đặc biệt là ở các nước có nền kinh tế mới nổi như Việt Nam bởi hệ thống thông tin thiếu minh bạch và không đầy đủ, trình độ quản trị rủi ro còn nhiều hạn chế, tính chuyên nghiệp của cán bộ ngân hàng chưa cao… Do đó, yêu cầu xây dựng một mô hình quản trị rủi ro tín dụng có hiệu quả và phù hợp với điều kiện Việt Nam là một đòi hỏi bức thiết để đảm bảo hạn chế rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng, hướng đến các chuẩn mực quốc tế trong quản trị rủi ro và phù hợp với môi trường hội nhập
“Chúng ta cần phải hạn chế tín dụng cho các khoản vay mục đích kinh doanh bất
động sản và kinh doanh chứng khoán vì độ rủi ro cao” (Ngân hàng nhà nước Việt Nam, 2011)
“Các Doanh nghiệp Việt Nam đang có các khoản vay tại Ngân hàng cao hơn vốn chủ sở hữu sẽ nguy cơ dẫn đến phá sản Cụ thể năm 2011 có 59.000 doanh nghiệp bị
phá sản (Theo trích dẫn của Ông Cao Sỹ Kiêm, Chủ tịch hiệp hội Doanh nghiệp vào tháng 10 năm 2011)
P Volker (1998), cựu Chủ tịch Cục dự trữ liên bang Mỹ (FED) cho rằng: “Nếu ngân hàng không có những khoản nợ xấu thì đó không phải là hoạt động kinh doanh” Điều đó cho thấy rủi ro tín dụng luôn tồn tại và nợ xấu là một thực tế hiển nhiên ở bất
cứ ngân hàng nào, kể cả các ngân hàng hàng đầu trên thế giới bởi có những rủi ro nằm ngoài tầm kiểm soát của con người Tuy nhiên, sự khác biệt cơ bản của các ngân hàng
có năng lực quản trị rủi ro tín dụng là khả năng khống chế nợ xấu ở một tỷ lệ có thể chấp nhận được nhờ xây dựng một mô hình quản trị rủi ro hiệu quả, phù hợp với môi trường hoạt động để hạn chế được những rủi ro tín dụng mang tính chủ quan, xuất phát
từ yếu tố con người và những rủi ro tín dụng khác có thể kiểm soát được
Lịch sử hoạt động ngân hàng trên thế giới đã chứng kiến không ít các ngân hàng lớn bị phá sản mà hậu quả của nó thậm chí không giới hạn trong phạm vi một quốc gia
Trang 36mà lan ra cả nhiều nước trong khu vực hay toàn cầu Cuộc khủng hoảng tài chính tiền
tệ tại châu Á năm 1997 đã làm cho nhiều ngân hàng tổ chức tài chính của các nước trong khu vực bị phá sản Nhiều ngân hàng nhỏ ở Thái Lan, Nhật Bản, Indonesia, Philippin… đã phải sáp nhập hoặc bị các ngân hàng lớn mua lại, nhiều công ty tài chính, môi giới chứng khoán đã bị phá sản Tương tự cuộc khủng hoảng tín dụng thứ cấp nhà ở tại Mỹ cuối năm 2008 đã ảnh hưởng đến hàng loạt nền kinh tế khác và gây nên khủng hoảng tài chính toàn cầu, được ví là cuộc khủng hoảng lớn nhất kể từ năm
1993 đến nay Nếu những tổn thất do rủi ro trong hoạt động tín dụng gây ra ở mức kiểm soát được thì việc xử lý tương đối dễ dàng trong giới hạn cho phép của quỹ dự phòng bù đắp rủi ro của Tổ chức tín dụng Nhưng khi tổn thất lớn vượt quá khả năng
xử lý của tổ chức tín dụng thì vấn đề sẽ trở nên nghiêm trọng, gây hậu quả khó lường không những cho chính tổ chức tín dụng đó mà còn cho cả những tổ chức tín dụng và doanh nghiệp khác có liên quan, ảnh hưởng tới quyền lợi người gửi tiền và cuối cùng ảnh hưởng tới toàn bộ nền kinh tế và là nguy cơ tiềm ẩn cho khủng hoảng tài chính Tóm lại, công tác quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng nói chung và trong hoạt động tín dụng nói riêng có vai trò hết sức quan trọng và cần thiết đối với sự tồn tại của mỗi ngân hàng Nếu công tác quản trị rủi ro tín dụng được thực hiện tốt sẽ hạn chế được những rủi ro xảy ra đối với ngân hàng, làm tăng thu nhập của ngân hàng Ngoài ra công tác quản trị rủi ro nếu được thực hiện tốt còn tạo điều kiện cho sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế nói chung Vì khi rủi ro được hạn chế tức là ngân hàng đã cung cấp vốn một cách có hiệu quả cho nền kinh tế và đó chính là động lực phát triển nền kinh tế
1.2.3 Nội dung quản trị rủi ro rín dụng và những chuẩn mực quản lý rủi ro tín dụng theo Ủy Ban Basel
1.2.3.1 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro là điều mà tất cả những nhà quản lý ngân hàng rất quan tâm vì nếu quản trị được thì việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro trở nên dễ dàng hơn Việc quản trị rủi ro tín dụng bao gồm các nội dung sau:
Trang 37Mô hình này có tách độc lập trong 3 chức năng: quản lý rủi ro, kinh doanh và hoạt động Sự tách biệt giữa 3 chức năng trước hết nhằm mục đích giảm thiểu rủi ro ở mức thấp nhất cũng như tối đa hóa các kỹ năng chuyên môn của từng viên chức làm việc trong hoạt động tín dụng
(3) Thiết lập chính sách quản lý rủi ro thống nhất cho toàn bộ hệ thống
(4) Thích hợp với các ngân hàng quy mô lớn
- Mô hình quản lý rủi ro tín dụng phân tán
Mô hình này không có sự tách biệt giữa các chức năng của quản lý rủi ro, kinh doanh và hoạt động Trong đó, các văn phòng tín dụng của một ngân hàng thực hiện đầy đủ 3 chức năng và chịu trách nhiệm cho tất cả các giai đoạn chuẩn bị cho một khoản vay
Điểm mạnh:
(1) Có trật tự
(2) Cơ cấu tổ chức đơn giản
(3) Thích hợp với các ngân hàng quy mô nhỏ
Điểm yếu:
(1) Nhiều phương thức tập trung ở một nơi, thiếu chuyên sâu
(2) Việc quản lý tín dụng là trong phương thức từ xa dựa trên số liệu báo cáo của ngành, quản lý gián tiếp thông qua chính sách tín dụng
b Thứ hai, xây dựng chính sách tín dụng, quy trình tín dụng
Hoạt động tín dụng của ngân hàng rất phong phú và đa dạng nhưng đồng thời
Trang 38cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro Xây dựng một chính sách tín dụng nhất quán và hợp lý, phù hợp với đặc điểm của từng ngân hàng sẽ giúp phát huy được các thế mạnh của mỗi ngân hàng từ đó giúp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng, kiểm soát rủi ro tín dụng ngân hàng
Quy trình tín dụng là những quy định cụ thể các bước nghiệp vụ từ khi nhận hồ
sơ tín dụng cho đến khi quyết định cho vay, thu nợ Xây dựng một quy trình tín dụng hợp lý sẽ giúp cho công tác quản lý tín dụng được thống nhất, khoa học đồng thời nâng cao trách nhiệm của từng cán bộ thực hiện vì quy trình tín dụng thường quy định trách nhiệm của từng bộ phận tham gia thực hiện công tác tín dụng
Bảng 1.4: Những biểu hiện cụ thể của một tín dụng xấu Các biều hiện của tín dụng có
3 Có hồ sơ đảo nợ (mỗi lần vay mới
5 Tài khoản phải thu hay hàng tồn
kho tăng không bình thường
5 Tỷ lệ tín dụng cho khách hàng có trụ sở ngoài lãnh địa hoạt động của NH
6 Tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu tăng (hệ
số đòn bẩy tăng)
6 Hồ sơ tín dụng không đầy đủ, thiếu sót
8 Chất lượng bảo đảm tín dụng thấp 8 Có xu hướng thái quá trong cạnh tranh
(cấp tín dụng xấu để giữ chân khách hàng)
9 Tin và đánh giá lại tài sản để tăng
vốn chủ sở hữu cho khách hàng
9 Cho vay hỗ trợ các mục đích đầu cơ
10 Thiếu báo cáo lưu chuyển luồng
tiền thay dự báo luồng tiền
10 Không nhạy cảm với sự thay đổi của môi trường kinh tế
11 Khách hàng dựa vào nguồn thu
bất thường để trả nợ (ví dụ bán nhà
xưởng hay máy móc thiết bị)
Nguồn: Ngân hàng Nhà nước, (2005)
Trang 39c Thứ ba, nhận diện rủi ro liên quan đến khách hàng vay
Thông qua quá trình kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay bằng các kênh thông tin cán bộ tín dụng phải luôn bám sát theo dõi khoản vay để kịp thời nhận diện rủi ro, từ đó có những biện pháp tối ưu để khắc phục Các dấu hiệu có thể gây ra rủi ro tín dụng từ phía khách hàng như khách hàng trì hoãn gây khó khăn cho ngân hàng trong việc kiểm tra định kỳ hay kiểm tra đột xuất tình hình sử dụng vốn vay, tình hình tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng: chậm gửi hoặc hoãn gửi báo cáo tài chính; chậm thanh toán các khoản nợ đến hạn…
d Thứ tư, chấm điểm khách hàng
Chấm điểm khách hàng là quá trình xếp hạng khách hàng theo các cấp độ khác nhau dựa trên các yếu tố định tính và định lượng Việc chấm điểm khách hàng sẽ giúp ngân hàng sàng lọc được những khách hàng không tốt từ đó có những chính sách cụ thể đối với mỗi loại khách hàng (chính sách cấp tín dụng, chính sách lãi suất)
đ Thứ năm, phân loại nợ
Việc phân loại các khoản nợ của ngân hàng sẽ giúp ngân hàng có điều kiện theo dõi và đánh giá cấp độ rủi ro của từng món vay, từng khách hàng vay để từ đó có các giải pháp kịp thời Việc phân loại nợ sẽ là cơ sở cho việc đưa ra mức độ giám sát và mức trích lập dự phòng rủi ro cho từng món vay
e Thứ sáu, kiểm tra, kiểm soát tín dụng
Xây dựng một bộ phận kiểm tra kiểm soát tín dụng sẽ giúp phát hiện ra những sai sót trong quá trình thực hiện tín dụng Từ đó có thể giúp ngăn ngừa rủi ro xảy ra Bộ phận kiểm tra kiểm soát tín dụng phải được xây dựng độc lập với bộ phận thẩm định cho vay để đảm bảo tính khách quan và chính xác trong quá trình kiểm tra tín dụng và phải thực hiện thường xuyên liên tục Hệ thống kiểm tra kiểm soát phải thực hiện tốt
và hiệu quả chức năng giám sát rủi ro bao gồm các công việc như: giám sát thực tiễn sản xuất kinh doanh của khách hàng và thực hiện các điều khoản đã có trong hợp đồng tín dụng ký với khách hàng Việc giám sát nhằm phát hiện ra các dấu hiệu rủi ro thực tiễn, những biến động xấu trong sản xuất kinh doanh của khách hàng để từ đó xác định rủi ro tiềm tàng và có các biện pháp xử lý kịp thời
g Thứ bảy, trích lập dự phòng và xử lý rủi ro
Tỷ lệ trích lập quỹ dự phòng rủi ro thường được quy định ở mỗi nước là khác nhau Tỷ lệ này thường được đưa ra trên cơ sở con số thống kê hiện tại về mức độ rủi
Trang 40ro của các ngân hàng Ở những nước có hệ thống luật pháp cho việc quản lý các khoản
nợ phát triển thì áp dụng tỷ lệ trích lập thấp hơn Điển hình như ở Mỹ thì quy định mức trích lập khoảng 10% đối với các khoản tín dụng không đủ tiêu chuẩn, 50% đối với các khoản nợ khó đòi và 100% đối với những khoản tín dụng mất mát thua lỗ Còn những nước đang phát triển như Thái Lan thì mức độ trích vào khoảng 20 - 25% đối với những khoản nợ không đủ tiêu chuẩn, 50 - 75% đối với khoản nợ khó đòi và 100% đối với khoản nợ mất mát Quỹ dự phòng là nguồn bù đắp chủ yếu của những khoản tín dụng bị tổn thất Quỹ thường được trích ra từ lợi nhuận sau thuế Với việc lập quỹ
dự phòng rủi ro khi rủi ro xảy ra việc mất vốn cho vay sẽ không gây nhiều tác động đến ngân hàng Việc trích lập quỹ dự phòng ở Việt Nam hiện nay áp dụng theo Điều 8 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN như sau: Tỷ lệ trích lập quỹ dự phòng cụ thể đối với
5 nhóm nợ như sau: (i) Nhóm 1: 0%; (ii) Nhóm 2: 5%; (iii) Nhóm 3: 20%; (iv) Nhóm 4: 50%; (v) Nhóm 5: 100% Số tiền dự phòng cụ thể đối với từng khoản nợ được tính theo công thức:
R= max (0,(A-C))*r
Trong đó: R: Số tiền dự phòng cụ thể phải trích
A: Số dư nợ gốc của khoản nợ C: Giá trị khấu trừ của tài sản đảm bảo r: Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể Khi rủi ro xảy ra ngân hàng có thể làm việc tiếp với khách hàng tới khi khoản vay được hoàn trả một phần hoặc tất cả mà không sử dụng luật pháp Hoặc ngân hàng
có thể buộc khách hàng phải tuân thủ các điều khoản xử lý của hợp đồng tín dụng Ngân hàng mua bảo hiểm tín dụng nếu rủi ro xảy ra thì công ty bảo hiểm sẽ chịu trách nhiệm bồi thường cho ngân hàng theo quy định Hiện nay NHNN Việt Nam khuyến cáo mức trích lập dự phòng rủi ro cho các tổ chức tín dụng như bảng sau:
Bảng 1.5: Khuyến cáo mức trích lập dự phòng rủi ro cho các tổ chức tín dụng
Nguồn: Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam, 2005