Trên cơ sở nhận thức được tầm quan trọng của hạch toán chi phí sản xuất,tính giá thành và qua thời gian kiến tập tại Công ty cổ phần ĐTPT các Dân tộc Việt Nam em mạnh dạn chọn đề tài “ H
Trang 1Môc lôcLời mở đầu
Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong DNXL.
1.1.Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất
1.1.2 Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm
1.2 Mối quan hệ giữa CPSX và GTSP
1.3 Đối tượng hạch toán và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
1.3.1 Đối tượng hạch toán CPSX
1.3.2 Phương pháp tập hợp CPSX
1.4 Đối tượng hạch toán và phương pháp tính giá thành sản phẩm
1.4.1 Đối tượng tình giá thành
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
2.1.3 Khái quát về bộ máy quản lý và sản xuất của Công ty
2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
2.2 Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tình giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần ĐTPT các dân tộc Việt Nam
2.2.1 Tập hợp chi phí sản xuất
2.2.1.1 Các loại chi phí sản xuất trong Công ty
2.2.1.2 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất
2.2.1.3 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất
2.2.2 Tập hợp giá thành sản phẩm
2.2.2.1 Các loại giá thành trong Công ty
2.2.2.2 Đối tượng, đơn vị tính
2.2.2.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm của Công ty
2.2.3 Quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công
ty cổ phần ĐTPT các dân tộc Việt Nam
2.2.3.1 Kế toán chi phí NVLTT
2.2.3.2 Kế toán chi phí NCTT
2.2.3.3 Kế toán chi phí MTC
2.2.3.4 Kế toán chi phí SXC
2.2.3.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuât và tính giá thành sản phẩm
2.2.3.6 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
2.2.3.7 Kế toán tính giá thành sản phẩm hoàn thành
Trang 2Chương III: Một số đánh giá nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP tại Công ty cổ phần ĐTPT các dân tộc Việt Nam.
3.1 Đánh giá về thực trạng hạch toán tại Công ty
3.2.1 Hạch toán chi phí sản xuất chung
3.2.2 Tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành
3.3 Phản hồi của công ty cổ phần ĐTPT các dân tộc Việt Nam
CPNVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CPNCTT : Chi phí nhân công trực tiếp
CPSDMTC : Chi phí sử dụng máy thi công
CPKHTSCĐ : Chi phí khấu hao tài sản cố định
CPQLDN : Chi phí quản lý doanh nghiệp
Lêi më ®Çu
Trang 31 Tính cấp thiết của đề tài
Xây dựng là một trong những ngành kinh tế lớn của nền kinh tế quốc dânđóng vai trò chủ chốt ở khâu cuối cùng tạo nên cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật vàtài sản cố định Sản phẩm của ngành xây dựng có tính chất kinh tế, văn hóa, nghệthuật và xã hội tổng hợp Do đó các công trình xây dựng có tác dụng quan trọngđối với tốc độ tăng trưởng kinh tế, đẩy mạnh phát triển khoa học và kỹ thuật, gópphần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, có tác dụng quantrọng đối với môi trường sinh thái
Cùng với đà phát triển của nền kinh tế khối lượng đầu tư vào xây dựnghàng năm của nước ta hiện nay tăng rất nhanh Điều này cũng có nghĩa là số vốnđầu tư xây dựng cơ bản cũng tăng Vấn đề đặt ra là làm sao quản lý vốn có hiệuquả, khắc phục tình trạng lãng phí, thất thoát vốn trong điều kiện sản xuất kinhdoanh ngành xây lắp phải trải qua nhiều giai đoạn, thời gian kéo dài Hạch toánchi phí và tính giá thành sản phẩm vốn dĩ là 1 phần cơ bản của công tác hạch toán
kế toán lại càng có ý nghĩa quan trọng hơn đối với công ty xây lắp Hạch toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp là cơ sở để giám đốc các hoạtđộng để từ đó khắc phục tồn tại, phát huy tiềm năng mới đảm bảo cho công tytồn tại và phát triển trong cơ chế kinh doanh của nền kinh tế thị trường, đồng thời
là cơ sở để Nhà Nước kiểm soát vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Trên cơ sở nhận thức được tầm quan trọng của hạch toán chi phí sản xuất,tính giá thành và qua thời gian kiến tập tại Công ty cổ phần ĐTPT các Dân tộc
Việt Nam em mạnh dạn chọn đề tài “ Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần ĐTPT các Dân tộc Việt Nam” làm đề tài viết báo cáo kiến tập của mình với mong muốn tìm hiểu về cách
vận dụng công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành thực tế tạiCông ty cổ phần ĐTPT các Dân tộc Việt Nam
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Báo cáo kiến tập của em nghiên cứu những vấn đề chung về tổ chức côngtác kế toán giá thành sản phẩm dịch vụ trong doanh nghiệp xây lắp, việc tập hợpchi phí giá thành sản phẩm dịch vụ, tìm ra phương pháp đánh giá sản phẩm dởcuối kỳ, phương pháp tính giá thành sản phẩm dịch vụ và làm sáng tỏ việc vậndụng lý luận chung ấy vào tổ chức kế toán giá thành sản phẩm dịch vụ ở Công ty
cổ phần ĐTPT các Dân tộc Việt Nam
Nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm dịch vụ, áp dụng lý luận chung ấy để đánh giá thực trạng vềcông tác giá thành ở Công ty cổ phần ĐTPT các Dân tộc Việt Nam Phân tíchkhách quan sự cần thiết phải hoàn thiện từ đó đưa ra phương hướng và một sốgiải pháp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Trang 4dịch vụ tại Công ty cổ phần ĐTPT các Dân tộc Việt Nam nhằm nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Là kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm dịch vụ ở Công ty cổ phần ĐTPT các Dân tộc Việt Nam cụ thể làviệc tập hợp chi phí, phân bổ chi phí, kế toán giá thành, đánh giá sản phẩm dởphương pháp tính giá thành và việc vận dụng các sổ sách kế toán trong kế toán giáthành sản phẩm xây lắp
Phạm vi nghiên cứu: Tiến hành nghiên cứu các đối tượng trên ở Công ty
cổ phần ĐTPT các Dân tộc Việt Nam trong quý IV năm 2010
4 Phương pháp nghiên cứu.
Là kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu tài liệu tổng hợp những vấn đề đã
có và khảo sát thực tế ở Công ty cổ phần ĐTPT các Dân tộc Việt Nam và dùngphương pháp phân tích để rút ra các kết luận, đề xuất phương hướng và các giảipháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm dịch vụ ở công ty
5 Bố cục của luận văn gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí, tính
giá thành sản phẩm trong công ty xây lắp
- Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá
thành sản phẩm tại Công ty cổ phần ĐTPT các Dân tộc Việt Nam
- Chương 3: Một số nhận xét và ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác
kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành tại Công ty cổ phần ĐTPT các Dân tộcViệt Nam
Do trình độ nhận thức và kiến thức của em còn hạn chế nên nội dungnghiên cứu còn nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được sự nhận xét, góp ý của
thầy cô giáo bộ môn đặc biệt là của TS Trần Thị Lương Bình cùng các anh chịtrong phòng kế toán của Công ty để báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 51.1 CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
1.1.1 Khỏi niệm và phõn loại chi phớ sản xuất.
Khỏi niệm
CPSX của DNXL là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phớ về lao động sống
và lao động vật húa phỏt sinh trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh trong một thời
kỳ nhất định của DNXL, bao gồm CPSX xõy lắp và CPSX ngoài xõy lắp CPSXxõy lắp cấu thành nờn GTSP xõy lắp
Phõn loại chi phớ sản xuất
Phân loại chi phí sản xuất có 5 cách phân loại sau:
* Phân loại theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh:
- Chi phí sản xuất, kinh doanh:
- Chi phí hoạt động tài chính:
- Chi phí bất thờng:
* Phân loại chi phí theo yếu tố: 5 yếu tố
- Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu:
- Yếu tố chi phí nhân công:
- Yếu tố khấu hao tài sản cố định:
- Yếu tố Chi phí dịch vụ mua ngoài:
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền:
* Phân loại chi phí trong giá thành sản phẩm theo khoản mục:
- Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp:
- Chi phí nhân công trực tiếp:
- Chi phí sử dụng máy thi công:
- Chi phí sản xuất chung:
* Phân loại chi phí theo chức năng trong sản xuất kinh doanh:
- Chức năng sản xuất:
- Chức năng tiêu thụ:
- Chức năng quản lý:
* Phân theo cách kết chuyển chi phí:
- Chi phí sản phẩm là những chi phí gắn liền với các sản phẩm đợc sản xuất
ra hoặc đợc mua
- Chi phí thời kỳ là những chi phí làm giảm lợi tức trong một thời kỳ nào
đó, nó không phải là một phần giá trị sản phẩm đợc sản xuất hoặc đợc mua nên
đ-ợc xem là các phí tổn cần đđ-ợc khấu trừ ra từ lợi nhuận của thời kỳ mà chúng phátsinh (Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp)
1.1.2 Khỏi niệm và phõn loại giỏ thành sản phẩm xõy lắp.
Khỏi niệm
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoảnhao phí về lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất cóliên quan đến khối lợng xây lắp đã hoàn thành
Phõn loại giỏ thành sản phẩm xõy lắp
- Phõn loại theo thời điểm tớnh và nguồn số liệu để tớnh giỏ thành
Theo cỏch phõn loại này thỡ chi phớ được chia thành giỏ thành dự toỏn, giỏthành kế hoạch, giỏ thành định mức và giỏ thành thực tế
+ Giỏ thành dự toỏn:
Trang 6+ Giỏ thành kế hoạch:
+ Giỏ thành định mức:
+ Giỏ thành thực tế:
- Phõn loại theo phạm vi phỏt sinh chi phớ
Theo phạm vi phỏt sinh chi phớ, chỉ tiờu giỏ thành được chia thành giỏthành sản xuất và giỏ thành tiờu thụ
+ Giỏ thành sản xuất:
+ Giỏ thành tiờu thụ:
1.2 MỐI QUAN HỆ GIỮA CPSX VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Giữa chi phớ và giỏ thành sản phẩm xõy lắp cú quan hệ chặt chẽ với nhautrong quỏ trỡnh thi cụng cỏc khối lượng xõy lắp, chi phớ sản xuất biểu hiện mặthao phớ trong sản xuất giỏ thành biểu hiện mặt kết quả
Sự khỏc biệt giữa chi phớ sản xuất và giỏ thành sản phẩm biểu hiện:
+ Chi phớ sản xuất gắn với từng kỳ phỏt sinh chi phớ, giỏ thành sản phẩmgắn với khối lượng cụng tỏc hoàn thành
+ Tất cả những khoản chi phớ phỏt sinh bao gồm chi phớ phỏt sinh trong kỳ,chi phớ kỳ trước chuyển sang và cỏc chi phớ tớnh trước cú liờn quan đến khốilượng cụng tỏc xõy lắp hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nờn chỉ tiờu giỏ thành Núicỏch khỏc, giỏ thành sản phẩm xõy lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ khoản chiphớ mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể ở kỳ nào nhưng cú liờn quan đến khối lượngcụng việc hoàn thành trong kỳ
1.3 ĐỐI TƯỢNG HẠCH TOÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP TẬP HỢP CPSX 1.3.1 Đối tượng hạch toỏn chi phớ sản xuất
Để xỏc định đối tượng tập hợp chi phớ sản xuất phải căn cứ vào đặc điểmphỏt sinh chi phớ và cụng dụng của chi phớ trong sản xuất Trong sản xuất xõy lắp,
do đặc điểm sản phẩm cú tớnh đơn chiếc nờn đối tượng hạch toỏn chi phớ sản xuấtthường là theo từng đơn đặt hàng hoặc cũng cú thể đú là một hạng mục cụngtrỡnh, bộ phận hạng mục cụng trỡnh, nhúm hạng mục cụng trỡnh,
Tập hợp chi phớ sản xuất theo đỳng đối tượng cú tỏc dụng phục vụ tốt choviệc tăng cường quản lý sản xuất và chi phớ sản xuất, cho cụng tỏc hạch toỏn kinh
tế nội bộ và hạch toỏn kinh tế toàn doanh nghiệp, phục vụ cho cụng tỏc tớnh giỏthành sản phẩm kịp thời, chớnh xỏc
1.3 2 Phương phỏp hạch toỏn chi phớ sản xuất
* Phơng pháp tập hợp CPSX theo sản phẩm (từng công trình, hạng mục công trình, khối lợng công việc xây lắp …) hoặc theo đơn đặt hàng:
Trang 7Sản phẩm hoàn chỉnh trong XDCB để tớnh giỏ thành cú thể là một ngụi nhàhoàn chỉnh, một vật kiến trỳc đó hoàn thành Khi sản phẩm hoàn thành, toàn bộcỏc chi phớ phỏt sinh từ khi khởi cụng đến khi hoàn thành chớnh là GTSP Phươngphỏp tớnh GTSP được ỏp dụng là phương phỏp trực tiếp.
* Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất theo địa điểm phát sinh nh từng tổ,
đội thi công xây lắp:
Phương phỏp này được ỏp dụng trong trường hợp DN hạch toỏn nội bộ mộtcỏch rộng rói Đối tượng hạch toỏn CPSX là cỏc bộ phận, đơn vị thi cụng như tổ,đội sản xuất hoặc cỏc khu vực thi cụng Cỏc CPSX được phõn loại và tập hợptheo cỏc đối tượng là tổ, đội sản xuất nhưng yờu cầu tớnh giỏ thành là theo từngsản phẩm
* Phơng pháp tập hợp CPSX theo nhóm sản phẩm:
Phương phỏp này được ỏp dụng khi tất cả cỏc hạng mục cụng trỡnh, cỏcngụi nhà, cỏc phần cụng việc được tiến hành thi cụng cựng một lỳc Khi xõydựng hoàn thành để tớnh giỏ thành của từng hạng mục cụng trỡnh, từng ngụi nhà phương phỏp tớnh giỏ thành được ỏp dụng là phương phỏp tỷ lệ hoặc phươngphỏp hệ số
Cỏc phương phỏp trờn cú thể quy về hai phương phỏp chủ yếu sau:
- Phơng pháp trực tiếp: Theo phương phỏp này đối với cỏc chi phớ phỏt
sinh liờn quan trực tiếp đến đối tượng tập hợp chi phớ nào thỡ tập hợp trực tiếpcho đối tượng đú
- Phơng pháp gián tiếp: Theo phương phỏp này CPSX phỏt sinh liờn quan
đến nhiều đối tượng hạch toỏn CPSX, hạch toỏn ban đầu khụng thể ghi chộpriờng cho từng đối tượng thỡ phải lựa chọn phương phỏp phõn bổ CPSX đú chotừng đối tượng hạch toỏn chi phớ
1.3.2.1 Hạch toỏn chi phớ Nguyờn vật liệu trực tiếp
- Chi phí NVL trực tiếp bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu chính,phụ, dùng trực tiếp cho việc xây dựng, lắp đặt các công trình NVL sử dụng chocông trình nào thì đợc tính trực tiếp cho công trình đó
Để hạch toỏn chi phớ NVL trực tếp kế toỏn sử dụng tài khoản 621- “Chi phớnguyờn vật liệu trực tiếp”, tài khoản này được mở chi tiết theo đối tượng tập hợpchi phớ sản xuất (cụng trỡnh, hạng mục cụng trỡnh )
Tài khoản 621 cú kết cấu:
Bờn Nợ: - Trị giỏ thực tế NVL sử dụng trực tiếp cho hoạt động xõylắp trong kỳ
Bờn Cú: - Trị giỏ NVL sử dụng khụng hết nhập lại kho
- Giỏ tri phế liệu thu hồi
- Kết chuyển CPNVL thực tế sử dụng Tài khoản 621 cuối kỳ khụng cú số dư
Trang 81.3.2.2 Hạch toán chi phí Nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp được tính trong giá thành xây lắp là toàn bộ sốtiền DNXL phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp, bao gồm: Tiềnlương chính của công nhân trực tiếp tham gia xây dựng công trình thực hiện cáclao vụ; Tiền công, các khoản phụ cấp (bao gồm tiền lương của công nhân trongdanh sách và cả tiền thuê lao động bên ngoài) Toàn bộ chi phí trên được hạchtoán vào TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”
Tài khoản 622 có kết cấu:
Bên Nợ: CPNCTT tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp
Bên Có: Kết chuyển CPNCTT
Tài khoản 622 cuối kỳ không có số dư, được mở chi tiết theo từng đốitượng là công trình, hạng mục công trình
1.3.2.3 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụngmáy thi công, tổ chức đội máy thi công riêng biệt chuyên thực hiện các khốilượng thi công bằng máy hoặc giao máy thi công cho các đội
- Nếu DN có tổ chức các đội máy thi công riêng biệt và có phân cấp hạchtoán cho đội máy tổ chức hạch toán kế toán riêng thì tất cả các chi phí liên quantới hoạt động của đội máy thi công được tính vào các khoản mục CPNVLTT,CPNCTT và CPSXC chứ không phản ánh vào khoản mục chi phí sử dụng máythi công Sau đó khoản mục này được kết chuyển để tính giá thành cho 1 ca máythực hiện và cung cấp cho các đối tượng xây lắp
- Nếu doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn theo phươngthức bằng máy thì không sử dụng tài khoản 623 mà doanh nghiệp hạch toán cácchi phí xây lắp trực tiếp vào các tài khoản 621, 622, 627
Chi phí sử dụng máy thi công phân bổ cho các đối tượng xây lắp theophương pháp thích hợp căn cứ vào số ca máy hoặc khối lượng phục vụ thực tế
Kế toán sử dụng TK 623 “Chi phí sử dụng máy thi công” để tập hợp vàphân bổ chi phí sử dụng xe máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp
Tài khoản 623 có kết cấu:
Bên Nợ: phản ánh các chi phí cho quá trình sử dụng máy thi công (chi phínguyên vật liệu, chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy thi công )
Bên Có: kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công
TK 623 cuối kỳ không có số dư
1.3.2.4 Hạch toán chi phí sản xuất chung
CPSXC là những chi phí phát sinh trực tiếp trong quá trình hoạt động sảnxuất xây lắp, ngoài CPNVLTT, CPNCTT, CPSDMTC Chi phí phục vụ và quản
lý sản xuất phát sinh ở từng tổ đội xây lắp, bao gồm:
Trang 9- Chi phí tiền lương nhân viên quản lý đội, các khoản tính BHXH, BHYT,KPCĐ, BHTN trên tiền lương công nhân điều khiển máy, nhân viên quản lý đội.
- Chi phí vật liệu sử dụng ở đội thi công
- Chi phí công cụ đồ dùng ở đội thi công
- Chi phí khấu hao TSCĐ dùng ở tổ đội thi công không phải là máy mócthi công
- Chi phí dịch vụ mua ngoài sử dụng cho tổ đội thi công
- Chi phí bằng tiền khác phát sinh ở tổ đội thi công
Kế toán phải sử dụng TK 627 “Chi phí sản xuất chung” Kết cấu:
Bên Nợ: - Các CPSXC phát sinh trong kỳ
Bên Có: - Các khoản ghi giảm CPSXC
- Kết chuyển CPSXC
- Căn cứ CPSXC tập hợp cuối kỳ kế toán phân bổ, kết chuyển cho từngcông trình, hạng mục công trình Tùy theo từng doanh nghiệp có thể phân bổ theoCPNCTT, theo định mức CPSXC, theo giờ công sản xuất kinh doanh định mứchoặc thực tế, theo ca máy thi công, theo CPNVLTT
1.3.2.5 Tập hợp chi phí sản xuất xây lắp
CPSX trong DNXL bao gồm những chi phí có liên quan đến việc sản xuấtkinh doanh của DN đã được tập hợp vào bên Nợ các TK 621, 622, 623, 627 Đểtính được GTSP cho từng đối tượng, kế toán thực hiện việc kết chuyển CP đốivới các CP đã được tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng, còn đối với các CPkhông thể tập hợp trực tiếp theo từng đối tượng, kế toán sử dụng số phân bổ các
CP này cho từng đối tượng như ở trên Kế toán sử dụng TK 154 “Chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang” Kết cấu:
Bên Nợ: - CPNVLTT, CPNCTT, CPSDMTC, CPSXC phát sinh trong kỳliên quan đến GTSP xây lắp công trình theo giá khoán nội bộ
Bên Có: - GTSP xây lắp hoàn thành bàn giao
- Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng
Dư Nợ: CPSX kinh doanh dở dang cuối kỳ
Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang:
Để xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ phải tiến hành kiểm kê khốilượng xây lắp dở dang, xác định mức độ hoàn thành và dùng phương pháp đánhgía sản phẩm dở dang thích hợp
- Trường hợp bàn giao thanh toán khi công trình hoàn thành toàn bộ, tổngcộng chi phí sản xuất từ khi khởi công đến thời điểm xác định chính là chi phísản xuất dở dang thực tế
- Trường hợp bàn giao thanh toán theo từng giai đoạn hoàn thành, sảnphẩm dở dang là các giai đoạn xây lắp chưa hoàn thành căn cứ vào giá thành dựtoán và mức độ hoàn thành theo các bước
Trang 10- Trường hợp bàn giao thanh toán theo định kỳ khối lượng hoàn thành củatừng loại công việc hoặc bộ phận kết cấu, xác định chi phí thực tế của khối lượng
dở dang cuối kỳ như sau:
1.4 TỔ CHỨC TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
1.4.1 Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc do doanh nghiệpsản xuất ra cần phải tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị Khác với hạchtoán CPSX, tính giá thành là việc xác định được giá thực tế từng loại sản phẩm
đã được hoàn thành Xác định đối tượng tính giá thành là công việc đầu tiên trongtoàn bộ công việc tính GTSP, nó có ý nghĩa quan trọng, là căn cứ để kế toán mởcác bảng chi tiết tính giá thành và tổ chức công tác tính giá thành theo từng đốitượng, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành
1.4.2 Kỳ tính giá thành
Đồng thời với việc xác định đối tượng tính giá thành kế toán phải xác định
kỳ tính giá thành Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán cần phải tiến hànhcông việc tính giá thành cho các đối tượng
- Nếu đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình hoànthành hoặc theo đơn đặt hàng thì thời điểm tính giá thành là khi công trình, hạngmục công trình hoặc đơn đặt hàng hoàn thành
- Nếu đối tượng tính giá thành là các hạng mục công trình được quy địnhthanh toán theo giai đoạn xây dựng thì kỳ tính giá thành là theo giai đoạn xâydựng hoàn thành
1.4.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
Phương pháp giá thành giản đơn (hay phương pháp trực tiếp)
Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp xây lắp có sốlượng công trình, giai đoạn công việc ít nhưng thường có khối lượng lớn, chu kỳsản xuất tương đối ngắn, không có hoặc chỉ có một số ít sản phẩm dở dang
Công thức tính: Z = C + Dđk - Dck
Trong đó:
Z: là tổng giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp
C: là tổng CPSX đã tập hợp theo đối tượng
Trang 11lắp được xỏc định bằng cỏch cộng tất cả cỏc chi phớ sản xuất ở từng đội sản xuất,từng giai đoạn cụng việc, từng hạng mục cụng trỡnh.
chơng 2Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần Đtpt các dân tộc việt Nam
2.1 Tổng quan chung về công ty cổ phần ĐTPT các dân tộc việt Nam
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần ĐTPT các Dân tộc Việt Nam là doanh nghiệp t nhân hạchtoán độc lập Công ty đựơc thành lập từ năm 2007 :
Tên công ty: Công ty Cổ phần ĐTPT các Dân tộc Việt Nam
Trụ sở đặt tại: Số 9 ngõ 19 Kim Đồng - Giáp Bát - Hoàng Mai - Hà Nội Mã số thuế: 0102554141
Sau khi cụng ty đợc thành lập Cụng ty đó mở rộng lĩnh vực kinh doanh đóchiếm lĩnh được thị trường, tạo được uy tớn và lũng tin của cỏc chủ đầu tư Mặtkhỏc đội ngũ CBCNV kinh nghiêm trình độ cao, cụng việc lại nhiều, đồng thời đểphự hợp với sự phỏt triển của xó hội Công ty cũng đã cố gắng phát huy tiềm lựccủa mình trong lĩnh vực kinh doanh để phự hợp với xu thế và cạnh tranh trongnền kinh tế thị trường
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Cụng ty.
- Chức năng:
Tỉ lệ điều chỉnh (tỷ lệ phõn bố)
Trang 12+ Thi công nền móng công trình.
+ Gia công chế tạo kết cấu thép, máy ép cọc
+ Thi công công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông…
+ San lấp mặt bằng
- Nhiệm vụ và chức năng chủ yếu của Công ty là xây dựng các công trìnhdân dụng, công nghiệp, giao thông Công ty hoạt động kinh doanh theo luậtdoanh nghiệp Công ty Cổ phần ĐTPT các Dân tộc Việt Nam đợc thành lập từyêu cầu phát triển, trởng thành và là yêu cầu tất yếu của cơ chế thị trờng vô cùngkhắc nghiệt Ban giám đốc Công ty đa ra chủ chơng phát huy tinh thần chủ độngsáng tạo, quyết tâm đổi mới mở rộng vào thị trờng, tạo thế đứng chiến lợc để phấn
đấu hoàn thành kế hoạch, vợt mức chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, chất lợng ngày càngcao
2.1.3 Khỏi quỏt về bộ mỏy quản lý và sản xuất của Cụng ty
- Hội đồng quản trị: Đối với Công ty cổ phần thì HĐQT đóng vai trò là cơ
quan quản lý có toàn quyên quyết định, thực hiện quyền Công ty HĐQT gồm có
3 thành viên có số cổ phần góp HĐQT có quyền quyết định chiến lợc, kế hoạchhàng năm của Công ty
- Chủ tịch Hội đồng quản trị: Đối với Chủ tịch HĐQT phải là thành viờn
trong HĐQT là ngời có số vốn góp cao nhất trong HĐQT Giỏm sỏt quỏ trỡnh tổchức thực hiện cỏc quyết định của Hội đồng quản trị
- Giỏm đốc điều hành: Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và cũng là thành
viờn của HĐQT Là người trực tiếp điều h nh ành cụng việc kinh doanh của cụng ty,chịu sự giỏm sỏt của HĐQT, chịu trỏch nhiệm về việc thực hiện cỏc quyền và
nhiệm vụ được giao Cú quyền quyết định cao nhất, quyết định về tổ chức bộ
mỏy, phương hướng sản xuất và điều hành mọi hoạt động của cụng ty
- Phú Giỏm đốc: Chuyờn giỳp việc cho Giỏm đốc, được giao nhiệm vụ
phụ trỏch mảng kinh doanh đấu thầu cỏc dự ỏn cho cụng ty Đồng thời cũng làngười tham mưu, trợ lý cho Giỏm đốc trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh
- Phũng Tài chớnh-Kế toỏn: Là nơi thực hiện cụng tỏc hạch toỏn nhằm
cung cấp kịp thời, đầy đủ dữ liệu về chi phớ sản xuất kinh doanh, tỡnh hỡnh hiện
cú và sự biến động cỏc tài sản Theo dừi sổ sỏch và hạch toỏn cỏc cụng trỡnh chotừng đội sản xuất
- Phũng Kỹ thuật : Tham mưu cho Giỏm đốc trong lĩnh vực kỹ thuật, chất
lượng cụng trỡnh trong xõy dựng, cải tạo, nõng cấp, sửa chữa cỏc cụng trỡnh Lậpphương ỏn thi cụng, giỏm sỏt tiến độ thi cụng của từng cụng trỡnh
- Phũng hành chớnh: Cú chức năng tham mưu, giỳp việc cho Giỏm đốc và
về cụng tỏc cỏn bộ và mụ hỡnh tổ chức sản xuất
- Đội thi công 1,2,3: Chuyên thi công trực tiếp các công trình.
Trang 13Cơ cấu tổ chức của mỗi đội gồm cú 5 cỏn bộ: 01 Đội trưởng; 01 Đội phú;
01 Nhõn viờn kinh tế; 01 Nhõn viờn kỹ thuật; 01 Cỏn bộ vật tư
2.1.4 Tổ chức bộ mỏy kế toỏn của Cụng ty
Bộ mỏy kế toỏn của cụng ty được tổ chức theo mụ hỡnh tập trung: Mọicụng tỏc kế toỏn của cụng ty được thực hiện tập trung tại phũng kế toỏn
- Kế toỏn trưởng: Là người phụ trỏch chung của phũng kế toỏn, trợ giỳp
giỏm đốc trong cụng tỏc tài chớnh kế toỏn Kế toỏn trưởng chịu trỏch nhiệm tổchức bộ mỏy kế toỏn , hoạt động cú hiệu quả
- Kế toỏn Tiền lương: Định kỳ hàng quớ tớnh lương và thanh toỏn lương,
BHXH cho nhõn viờn toàn Cụng ty
- Kế toỏn Tập hợp chi phớ: Cuối quớ tập hợp bảng kờ, nhật ký và cỏc bảng
phõn bổ để lờn bỏo cỏo tổng hợp chi phớ theo từng cụng trỡnh Từ đú lờn bảng tớnhgiỏ thành sản phẩm, đỏnh giỏ sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Kế toỏn Theo dừi cụng nợ: Theo dừi, tập hợp, ghi sổ và thanh toỏn cỏc
khoản phải thu, phải trả
- Thủ quỹ: Theo dừi tiền gửi ngõn hàng của Cụng ty Quản lý, bảo quản
tiền mặt; theo dừi thu, chi, vào sổ quỹ kịp thời, chớnh xỏc; bảo quản, lưu trữchứng từ gốc
- Nhõn viờn kinh tế cỏc đội: Cú nhiệm vụ theo dừi, ghi chộp cỏc nghiệp vụ
kinh tế phỏt sinh tại đội; phõn loại , tổng hợp chứng từ gửi phũng kế toỏn
- Nguyên nhân khách quan: Thời tiết thuận hoà đã tạo thuận lợi choviệc thi công các công trình đúng tiến độ
Trang 14- Nguyên nhân chủ quan: Các bộ phận trong Công ty đã phát huymạnh mẽ khả năng chủ động sáng tạo nên đã trúng thầu đợc nhiều công trình, tạo
đợc nhiều công ăn việc làm Các ban đã đợc tăng cờng cả về chất và lợng Côngtrờng đã thi công tốt công trình đạt tiêu chuẩn kỹ thuật đợc nhiều chủ đầu t quantâm tới
2.2 Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
2.2.1 Tập hợp chi phớ sản xuất
2.2.1.1 Cỏc loại chi phớ trong Cụng ty
Công ty cổ phần ĐTPT các Dân tộc Việt Nam tiến hành phõn loại chi phớsản xuất theo cụng dụng, mục đớch như sau:
* Khoản mục chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phớ Nguyờn vật liệu trực tiếp bao gồm chi phớ NVL chớnh, vật liệu phụ,cụng cụ dụng cụ, nhiờn liệu phục vụ trực tiếp cho quỏ trỡnh thi cụng như: đỏ, cỏt,
xớ măng, sắt, thộp, cỏp nhụm, cỏp thộp, xà, sứ, mỏy biến ỏp… Chi phớ NVLchiếm tỷ trọng lớn trong sản phẩm chớnh
Trong ngành xõy dựng cũng như cỏc ngành sản xuất khỏc NVL trực tiếp lànhững NVL cấu thành lờn một cụng trỡnh hoặc một hạng mục cụng trỡnh, tức là
cú thể kiểm soỏt được sự cú mặt của nú trong mỗi sản phẩm hoàn thành
* Khoản mục chi phí Nhân công trực tiếp:
Cụng nhõn trực tiếp là những người tham gia vào quỏ trỡnh sản xuất thicụng từ đào múng, dựng cột, kộo dõy…Chi phớ nhõn cụng trực tiếp bao gồm:Tiền lương và cỏc khoản phụ cấp như phụ cấp khu vực, phụ cấp trỏch nhiệm củacụng nhõn trực tiếp, tiền thuờ nhõn cụng ngoài
* Khoản mục chi phí Máy thi công:
Chi phớ sử dụng mỏy thi cụng: là toàn bộ chi phớ sử dụng mỏy thi cụngphục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xõy lắp cụng trỡnh bao gồm chi phớ tiềnlương của cụng nhõn điều khiển mỏy, chi phớ khấu hao mỏy thi cụng sử dụng, chiphớ sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyờn mỏy thi cụng, chi phớ nhiờn liệu độnglực dựng cho mỏy thi cụng và cỏc khoản chi phớ khỏc liờn quan trực tiếp đến việc
sử dụng mỏy thi cụng như chi phớ di chuyển, thỏo lắp mỏy thi cụng…
* Khoản mục chi phí sản xuất chung:
Là toàn bộ chi phớ liờn quan đến sản xuất, quản lý và một số chi phớ khỏcphỏt sinh trong cỏc đội, tổ thực hiện thi cụng cụng trỡnh cụ thể gồm:
- Tiền lương chớnh, lương phụ và cỏc khoản phải trả khỏc phỏt sinh củanhõn viờn quản lý đội, bộ phận sản xuất
- Chi phớ nhiờn liệu, vật liệu phục vụ quản lý sản xuất ở đội sản xuất, cụng
cụ dụng cụ ở đội, tổ sản xuất
- Chi phớ mua ngoài như điện, nước… phục vụ thi cụng
- Chi phớ bằng tiền khỏc như cụng tỏc phớ, tiếp khỏch
Trang 152.2.1.2 Đối tượng hạch toỏn chi phớ
Cụng tỏc hạch toỏn chi phớ đũi hỏi phải đầy đủ, chớnh xỏc, kịp thời Cú nhưvậy mới phản ỏnh hết cỏc khoản mục chi phớ phỏt sinh trong quỏ trỡnh sản xuấtsản phẩm đồng thời đảm bảo cho cụng tỏc tớnh giỏ thành được chớnh xỏc
Công ty cổ phần ĐTPT các Dân tộc Việt Nam chuyờn thi cụng cỏc cụngtrỡnh, hạng mục cụng trỡnh đường bờ tụng, nhà mỏy Việc sản xuất sản phẩm trảiqua 3 giai đoạn Chuẩn bị - Thi cụng - Thanh quyết toỏn Sản phẩm là từng cụngtrỡnh, hạng mục cụng trỡnh hoàn thành bàn giao
2.2.1.3 Phương phỏp tập hợp chi phớ
Trờn cơ sở đối tượng hạch toỏn chi phớ sản xuất và đối tượng tớnh giỏ thànhsản phẩm, phương phỏp tập hợp CPSX của doanh nghiệp là theo từng công trình,hạng mục công trình
Nguyờn tắc hạch toỏn chi phớ trực tiếp của Cụng ty là: Chi phớ phỏt sinhliờn quan trực tiếp đến cụng trỡnh nào thỡ hạch toỏn chi phớ cho cụng trỡnh đú chiphớ phỏt sinh liờn quan đến nhiều cụng trỡnh thỡ phõn bổ cho từng cụng trỡnh theo
tiờu thức thớch hợp.
2.2.2 Giỏ thành sản phẩm xõy lắp.
2.2.2.1 Cỏc loại giỏ thành trong cụng ty
Giỏ thành sản phẩm xõy lắp là toàn bộ chi phớ tớnh bằng tiền để hoàn thànhkhối lượng sản phẩm xõy lắp theo quy định Do đặc điểm là một Cụng ty xõy lắpnờn giỏ thành bao gồm cỏc loại sau:
- Giỏ thành dự toỏn:
- Giỏ thành kế hoạch:
- Giỏ thành thực tế:
2.2 2.2 Đối tượng tớnh giỏ thành
Đối tượng tớnh giỏ thành là từng cụng trỡnh, hạng mục cụng trỡnh; từ đúcụng ty xỏc định đối tượng tớnh giỏ thành là từng công trình, hạng mục công trìnhtheo đơn đặt hàng
2.2.2.3 Phương phỏp tớnh giỏ thành sản phẩm tại Cụng ty.
Để tỡm hiểu cụ thể phương phỏp hạch toỏn chi phớ sản xuất và tớnh giỏthành sản phẩm theo thực tế tại đơn vị em xin lấy vớ dụ công trình Đường bờ tongven hồ mà Cụng ty đó thi cụng Đơn vị chủ đầu tư là Cụng ty TNHH điện StanleyViệt Nam Hai bờn đó ký kết HĐXL số 1470/ST-NT ngày 08/10/2010 Thời gianthi cụng bắt đầu từ ngày 15/10/2010 và thời gian hoàn thành là ngày 31/12/2010.Căn cứ vào quyết định giao nhiệm vụ thi cụng của Giỏm đốc Cụng ty số 248ngày 10/10/2010 Cụng ty giao cho Đội xõy dựng số 1 chịu trỏch nhiệm thi cụng
2.2.3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phớ NVL trực tiếp bao gồm chi phớ NVL chớnh, NVL phụ, CCDC dựng trực tiếp cho cụng trỡnh Khoản mục chi phớ NVL trực tiếp thường chiếm
Trang 16phần lớn trong tổng chi phớ, cú trường hợp lờn tới 70-80% NVL như thộp, ximăng, cỏt, đỏ, sỏi
- Cụng ty sử dụng cỏc chứng từ ban đầu hạch toỏn chi phớ NVL bao gồm:hoỏ đơn VAT, bảng kờ khai mua hàng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng kờxuất vật liệu cho cỏc đối tượng, cỏc chứng từ thanh toỏn tiền hàng gồm: phiếuchi, phiếu thu, giấy bỏo nợ…
- Công ty sử dụng TK 621 “Chi phí NVL trực tiếp“ TK này đợc mở chi tiết
cho từng đối tợng tập hợp chi phí là từng công trình, hạng mục công trình
- Hệ thống sổ kế toỏn của công ty cho hạch toỏn chi phớ NVL trực tiếp baogồm: Bảng phõn bổ số 2; Bảng kờ số 4; Nhật ký chứng từ số 1, số 2, số 5; Sổ chitiết TK 621, Sổ cỏi TK 621.
Trường hợp NVL mua cú nhập kho, xuất kho thỡ trỡnh tự hạch toỏn
Khi hàng về căn cứ vào cỏc hoỏ đơn VAT, hợp đồng mua hàng cỏn bộ vật
tư lập chứng từ phiếu nhập kho Vớ dụ mẫu phiếu nhập kho cho nghiệp vụ nhập
kho ngày 14/10/2010, căn cứ vào húa đơn GTGT mua hàng, thủ kho viết phiếunhập kho:
Hoá Đơn Mẫu số 01 GTKT- 3LL
Giá trị gia tăng PE/2010B
Liên 2: Giao khách hàng 0004361 Ngày 14 tháng 10 năm 2010
Số tiền viết bằng chữ : Tám sáu triệu, bốn trăm tám bẩy nghìn, năm trăm đồng
Trang 17
Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Đơn vị: Cụng ty CP ĐTPT cỏc dõn tộc Việt Nam Mẫu số: 01-VT
Bộ phận: Đội xây dựng số1 (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
- Họ và tên ngời giao: Nguyễn Xuân Mạnh
- Theo Hóa đơn GTGT số 0004361 ngày 14 tháng 10 năm 2010 của: Công
Căn cứ giấy đề nghị được phờ duyệt, cỏn bộ phũng Kỹ thuật - Vật tư lập
phiếu xuất kho
Vớ dụ: ngày 14/10/2010 nhập kho công ty 115m3 cát vàng với đơn giỏ
175.000đ/m3, ngày 19/10/2010 xuất kho 115m3 cát vàng
Vậy giỏ VL xuất kho được tớnh như sau:
Giỏ VL xuất = Số lượng thực tế xuất kho x Đơn giỏ xuất
= 115 x 175.000 = 20.125.000đ
Sau đây là mẫu phiếu xuất kho nghiệp vụ xuất kho vật t cho công trình
Đ-ờng bê tông ven hồ 19/10/2010
Đơn vị: Công ty CP ĐTPT các dân tộc Việt Nam Mẫu số: 02-VT
Bộ phận: Đội xây dựng số 1 (Ban hành theo QĐ số 15/2006/
Trang 18QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trởng BTC)
Phiếu xuất kho
Ngày 19 tháng 10 năm 2010 Nợ: 621
Số: 130 Có: 152
- Họ và tên ngời nhập hàng: Trần Văn Hải Bộ phận: đội Xây lắp số 1
- Lý do xuất kho: sử dụng cho thi công công trình Đờng bê tông ven hồ
- Xuất tại kho Công ty cổ phần ĐTPT các dân tộc Việt Nam
CT
Thực nhập
(Ký, họ tờn)
(Ký, họ tờn)
Căn cứ vào cỏc phiếu xuất kho cho từng lần xuất, kế toỏn lập Bảng phân
bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (mõ̃u BPB 02) để phản ỏnh giỏ trị NVL,
CCDC xuất kho và phõn bổ giỏ trị NVL, CCDC xuất dựng cho cỏc đối tượng
Mõ̃u BPB 02
Công ty cổ phần ĐTPT các dân tộc Việt Nam
Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu công cụ, dụng cụ
Quý IV năm 2010
Trang 19 Trường hợp mua vật liệu xuất thẳng cho công trình
Vì các công trình xây lắp không ở gần C«ng ty nên đơn vị thi công thườngmua tại nơi thi công và đưa thẳng đến công trình phục vụ trực tiếp cho thi công
mà không nhập, xuất kho công ty Đối với NVL mua xuất thẳng đến chân côngtrình, kế toán theo dõi trên NKCT số 1, NKCT số 2, NKCT số 5
NKCT số 1 theo dõi tình hình mua vật liệu xuất thẳng đến chân công trình
đã thanh toán bằng tiền mặt:
Dưới đây là ví dụ mua vật liệu xuất thẳng của công trình Đường bê tôngven hồ trường hợp mua xi măng, đã thanh toán bằng chuyển khoản:
Ho¸ §¬n MÉu sè 01 GTKT- 3LL
Trang 20Họ tên ngời mua hàng : Lờ Văn Linh
Đơn vị : Công ty cổ phần ĐTPT các dân tộc Việt Nam
Địa chỉ : Số 9 ngừ 19 Kim Đồng – Giỏp Bỏt – Hoàng Mai – HN
Hình thức thanh toán : CK Mã số thuế : 0102554141
Thuế suất : 10 % Tiền thuế GTGT: 2.256.818
Tổng cổng tiền thanh toán: 24.825.000
Số tiền viết bằng chữ : Hai t triệu, tám trăm hai lăm nghìn đồng chẵn./.
Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Căn cứ vào húa đơn GTGT và giấy bỏo Nợ, kế toỏn hạch toỏn vào NKCT số 2
Bảng kờ số 4 theo dừi, tập hợp chi phớ NVL phỏt sinh cho từng cụng trỡnh,bờn Nợ TK 621 đối ứng bờn Cú cỏc TK 1111, 112, 1521, 1531, 331 và phản ỏnhchi phớ NVLTT cuối kỳ của từng cụng trỡnh kết chuyển sang TK 154
NKCT số 7 tập hợp chi phớ NVL cho tất cả cỏc cụng trỡnh, bờn Nợ TK 621đối ứng bờn Cú cỏc TK 1111, 112, 1521, 1531, 331 và phản ỏnh tổng chi phớNVLTT cuối kỳ của từng cụng trỡnh kết chuyển sang TK 154
Từ cỏc chứng từ ban đầu đa số liệu vào cỏc sổ sỏch liờn quan cỏc sổ sỏch
liờn quan như NKCT số 1 (biểu 2.1), NKCT số 2 (biểu 2.2), NKCT số 5 (biểu
2.3), NKCT số 7 (biểu 2.5), bảng kờ số 4 (biểu 2.4), sổ chi tiết TK 621 (mõ̃u VL01) Cuối kỳ tổng hợp lờn sổ cỏi TK 621 (mõ̃u VL02)
Mỗi cụng trỡnh cú một mó riờng, CPNVLTT phỏt sinh cho cụng trỡnh nàothỡ tập hợp cho cụng trỡnh đú, cụ thể đối với cụng trỡnh Đờng bê tông ven hồ Sổchi tiết tài khoản được ghi theo từng nghiệp vụ phỏt sinh chi phớ NVL trực tiếp,tài khoản đối ứng và theo dừi chi tiết cho từng cụng trỡnh
Trang 21
Ngày 31 tháng 12 năm 2010
Người lập biểu Kế toán trưởng
Trang 22Biểu 2.2: Nh©t ký chøng tõ sè 2 Mẫu số S04a2 – DN
(Ban hành theo QĐ số 15/206/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Người lập biểu Kế toán trưởng
Trang 23C«ng ty cæ phÇn §TPT c¸c D©n téc ViÖt Nam (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
BẢNG KÊ SỐ 04
Trang 24Ghi nợ các tài khoản: 154,621,622,623,627
K toán tr ế toán trưởng ưởng ng
Trang 26Người lập biểu Kế toán trưởng
Mẫu VL01: Sổ chi tiết TK621
Trang 27Công trình: §êng bª t«ng ven hå
Đơn vị tÝnh: Đồng
Mã
TK đối ứng
Mua xi măng, chưa thanh toán cho
Người lập biểu Kế toán trưởng
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI TK 621
Quý IV năm 2010
Tài khoản: 621 - Chi phí NLVL trực tiếp
Trang 28Số dư cuối quý (Nợ)
Số dư cuối quý (Có)
Ngày 31 tháng 12 năm 2010
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)