Xuất phát từ thực tiễn trên, sau thời gian thực tập tại phòng Giao dịch 5 của NHNN&PTNTVN- Chi nhánh Hoàng Mai đề tài “Nâng cao chất lượng cho vay đối với danh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành được bài báo cáo này, trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn chânthành và sâu sắc tới cô giáo Trần Thị Lương Bình- Khoa Tài Chính Ngân Hàng-Đạihọc Ngoại Thương đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo và theo dõi quá trình kiến tập của tôi.Sau đó tôi xin gửi lời cảm ơn tới chi nhánh Hoàng Mai-NHNN&PTNTVN đã tạo điềukiện tốt cho tôi hoàn thành khóa kiến tập của mình Và cuối cùng là lời cảm ơn tới tất
cả các anh chị trong phòng tín dụng tại PGD số 5- Chi nhánh Hoàng Mai đã rất nhiệttình chỉ bảo giúp đỡ tôi trong thời gian tôi thực tập tại đó
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DNVVN TẠI CHI NHÁNH HOÀNG MAI- NHNN&PTNTVN 3
1.1 Tìm hiểu về DNVVN 3
1.1.1.Khái niệm DNVVN 3
1.1.2.Đặc điểm DNVVN 4
1.2 Hoạt động cho vay DNVVN của NHTM 5
1.2.1 Hoạt động cho vay của NHTM 5
1.2.2 Hoạt động cho vay DNVVN của NHTM 8
1.3.Chất lượng cho vay DNVVN của NHTM 9
1.3.1 Khái niệm chất lượng cho vay DNVVN của NHTM 9
1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay đối với DNVVN của NHTM 9
1.3.3 Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay DNVVN của NHTM 12
1.3.3.1 Nhân tố chủ quan 12
1.3.3.2 Nhân tố khách quan 13
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DNVVN TẠI CHI NHÁNH HOÀNG MAI- NHNN&PTNTVN 15
2.1.Giới thiệu chung về chi nhánh Hoàng Mai- NHNN&PTNTVN 15
2.1.1 Lịch sử hình thành chi nhánh Hoàng Mai 15
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng 16
2.1.3 Giới thiệu về phòng kiến tập 17
Trang 32.2.Thực trạng chất lượng cho vay đối với DNVVN tại NHNN&PTNTVN- Chi nhánh
Hoàng Mai 17
2.2.1 Dư nợ cho vay và tốc độ tăng trưởng cho vay DNVVN 17
2.2.2 Cơ cấu dư nợ cho vay 19
2.2.3 Tình hình nợ quá hạn 21
2.2.4 Cơ cấu nợ xấu trong tín dụng đối với DNVVN và trích lập dự phòng 22
2.2.5 Thu nhập từ hoạt động cho vay của doanh nghiệp vừa và nhỏ 24
2.2.6 Vòng quay vốn cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 25
2.3 Đánh giá thực trạng chất lượng cho vay đối với DNVVN tại NHNN&PTNT-CN Hoàng Mai 26
2.3.1 Kết quả đạt được 26
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 27
2.3.2.1 Hạn chế 27
2.3.2.2 Nguyên nhân 28
CHƯƠNG III GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY DNVVN TẠI NHNN&PTNTVN- CHI NHÁNH HOÀNG MAI 31
3.1.Mục tiêu, chiến lược kinh doanh, và định hướng hoạt động của NHNN&PTNTVN- Chi nhánh Hoàng Mai 31
3.1.1 Mục tiêu kinh doanh 31
3.1.2 Các kế hoạc kinh doanh 32
3.1.3 Định hướng của chi nhánh đối với DNVVN 33
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với DNVVN tại NHNN&PTNT-Chi nhánh Hoàng Mai 33
3.2.1 Tăng cường hoạt động tư vấn đối với DNVVN 33
3.2.3 Nâng cao hiệu quả huy động các nguồn vốn đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng, đặc biệt là nguồn vốn trung và dài hạn 34
3.2.4 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ ngân hàng 35
3.3 Một số kiến nghị đối với chi nhánh 36
Trang 4KẾT LUẬN 38 TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮTST
2 NHNN&PTNTVN Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn
Trang 5DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 : Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam 4 Bảng 2.1: Dư nợ cho vay DNVVN tại CN Hoàng Mai 17 Bảng 2.2: Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay đối với DNVVN tại CN Hoàng Mai-
NHNN&PTNTVN 18 Bảng 2.3: Cơ cấu dư nợ cho vay DNVVN tại CN Hoàng Mai-NHNN&PTNT 18 Bảng 2.4: Tình hình nợ xấu đối với DNVVN tại CN Hoàng Mai-NHNN&PTNN năm 2008-2010 22 Bảng 2.5: Trích lập dự phòng rủi ro với các khoản nợ xấu 23 DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu dư nợ cho vay DNVVN tại CN theo kỳ hạn nợ 20 Biểu đồ 2.2: Cơ cấu dư nợ cho vay DNVVN tại CN theo tài sản đảm bảo 20 Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ nợ quá hạn đối với DNVVN tại CN Hoàng Mai-NHNN&PTNT 21 Biểu đồ 2.4: Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động cho vay DNVVN của CN Hoàng Mai- NHNN&PTNTVN 24 Biểu đồ 2.5: Vòng quay vốn cho vay DNVVN của CN Hoàng Mai-
NHNN&PTNTVN 25
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
DNVVN tồn tại và phát triển ở tất cả các quốc gia trên thế giới như một thànhphần tất yếu của nền kinh tế Ở Việt Nam, DNVVN chiếm tới trên 90% số doanhnghiệp và đóng góp đáng kể vào mục tiêu tăng trưởng ngân sách nhà nước, tạo công ănviệc làm, thu nhập cá nhân và huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế xã hội Trongđiều kiện hiện nay, do năng suất và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các DNVVNchưa cao, vốn tự có của doanh nghiệp còn nhiều hạn chế nên vốn vay ngân hàng lànguồn vốn quan trọng để doanh nghiệp tăng cường đầu tư phát triển và mở rộnghoạt động sản xuất kinh doanh Thế nhưng việc tiếp cận và sử dụng vốn của các
DNVVN còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc Lí do là cho vay DNVVN thường tiềm
ẩn rủi ro nhiều hơn so với các doanh nghiệp lớn Hơn nữa, các doanh nghiệp này lại sửdụng vốn vay chưa thực sự hiệu quả Chính vì vậy, việc nâng cao chất lượng cho vayđối với DNVVN là vấn đề quan trọng thu hút sự quan tâm của hầu hết các ngân hàngthương mại và các DNVVN
Xuất phát từ thực tiễn trên, sau thời gian thực tập tại phòng Giao dịch 5 của
NHNN&PTNTVN- Chi nhánh Hoàng Mai đề tài “Nâng cao chất lượng cho vay đối
với danh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Hoàng Mai” đã được tác giả lựa chọn làm đề tài cho báo cáo
kiến tập giữa khoá của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là đi sâu phân tích cơ sở lý luận về tín dụngngân hàng và thực trạng hoạt động cho vay đối với DNVVN tại Ngân hàng nôngnghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Hoàng Mai Từ đó đưa ra các giảipháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay ở Chi nhánh
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu : Thực trạng hoạt động cho vay đối với DNVVN
Trang 7NHNN&PTNTVN- Chi nhánh Hoàng Mai, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng caochất lượng của hoạt động này.
Phạm vi nghiên cứu : Nghiên cứu hoạt động cho vay đối với DNVVN tại
NHNN&PTNTVN- Chi nhánh Hoàng Mai giai đoạn từ năm 2008 đến 6/2011
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng, tổng hợp - phântích, đối chiếu- so sánh các số liệu thu thập được
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài lời mở đầu, kết luận đề tài được chia làm 3 chương như sau:
Chương I: Cơ sở lí luận về chất lượng cho vay đối với DNVVN tại NHNN&PTNTVN- Chi nhánh Hoàng Mai
Chương II: Thực trạng chất lượng cho vay đối với DNVVN tại NHNN&PTNTVN- Chi nhánh Hoàng Mai
Chương III: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với DNVVN tại NHNN&PTNTVN- Chi nhánh Hoàng Mai
Trang 8CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DNVVN TẠI CHI
NHÁNH HOÀNG MAI- NHNN&PTNTVN
1.1 Tìm hiểu về DNVVN
1.1.1.Khái niệm DNVVN
Trong nền kinh tế quốc dân, các DNVVN chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng
số các doanh nghiệp trên cả nước Các doanh nghiệp này đã và đang không ngừngphát triển, từng bước khẳng định vai trò và vị trí trong nền kinh tế đất nước
Khi xác định quy mô của một doanh nghiệp, các quốc gia căn cứ vào cáctiêu chí khác nhau để xác định.Trên thực tế các nước căn cứ chủ yếu vào hai tiêuchí cơ bản là vốn sản xuất, số lượng lao động thường xuyên để phân biệt DNVVNvới các doanh nghiệp lớn Hiện tại Việt Nam cũng đang sử dụng hai tiêu thức này đểphân loại doanh nghiệp Trong các thời kỳ khác nhau, các tiêu chí đánh giá lại có giớihạn khác nhau để phù hợp với tình hình phát triển phản ánh đúng thực trạng của nềnkinh tế
Công văn số 681/CP-KTN ban hành ngày 20/6/1998, đưa ra khái niệm vềDNVVN là các doanh nghiệp có số công nhân dưới 200 người và số vốn kinh doanhdưới 5 tỷ đồng (tương đương 378.000 USD - theo tỷ giá giữa VND và USD tại thờiđiểm ban hành công văn) Tiêu chí này đặt ra mục đích xây dựng một cách chung nhất
về các DNVVN ở Việt Nam phục vụ cho việc hoạch định chính sách Trên thực tế tiêuchí này không cho phép phân biệt các doanh nghiệp vừa, nhỏ và cực nhỏ
Vì vậy, tiếp đó Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ban hành ngày 23/11/2001 đã đưa
ra định nghĩa chính thức về các DNVVN như sau: “Doanh nghiệp vừa và nhỏ là các cơ
sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, cóvốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá
300 người Căn cứ vào tình hình kinh tế cụ thể của từng ngành, từng địa phương, trongquá trình thực hiện các biện pháp, chương trình trợ giúp có thể linh hoạt áp dụng đồng
Trang 9thời cả 2 chỉ tiêu vốn và lao động hoặc một trong hai chỉ tiêu nói trên.”
Còn theo nghị định số 56/2009/NĐ-CP, nghị định về trợ giúp phát triểnDNVVN, DNVVN được định nghĩa như sau: “Doanh nghiệp nhỏ vừa và nhỏ là cơ sởkinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp:siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tàisản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bìnhquân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên) cụ thể như sau:
Bảng 1.1 : Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
Quy mô
Khu vực
Doanhnghiệp siêu
nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Số lao động Tổng nguồnvốn Số lao động Tổng nguồn vốn Số lao độngI.Nông,
từ trên 10người đến 200người
từ trên 20 tỷđồng đến 100 tỷđồng
từ trên 200người đến 300người
từ trên 200người đến 300người
từ trên 50 ngườiđến 100 người
“Nguồn: http://www.vinasme.com.vn ”
1.1.2.Đặc điểm DNVVN
Bên cạnh những đặc điểm vốn có của một doanh nghiệp, thì các DNVVNcòn có những đặc điểm riêng biệt sau đây:
- Vốn: Các DNVVN Việt Nam thường có quy mô nhỏ hơn các DN cùng
loại của các nước
- Lĩnh vực kinh doanh: DNVVN hoạt động đa dạng ở mọi ngành nghề, mọi
lĩnh vực kinh tế Với quy mô nhỏ, các DNVVN linh hoạt vươn tới tất cả các ngóc ngách, cácphân đoạn thị trường để thỏa mãn mọi nhu cầu của mọi tầng lớp xã hội
- Lao động : số lượng lao động của mỗi DNVVN không nhiều, dưới 300
Trang 10người Trong đó trình độ của người lao động không cao, trình độ chuyên môn cònnhiều hạn chế.
- Sản phẩm : sản phẩm của các DNVVN nhìn chung đa dạng, phong phú,
tuy nhiên chất lượng còn kém chưa đáp ứng được tiêu chuẩn quốc tế
- Năng lực tài chính : với đặc điểm vốn ban đầu thấy nên các DNVVN
thường gặp khó khăn về vốn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh củamình Nhìn chung, nhu cầu vay vốn là rất lớn Nhưng các TCTC vẫn e ngại trongviệc cho vay vì các DN này chưa tạo lập được uy tín, trong khi đó có nhiều DN lạikhông đáp ứng được điều kiện vay vốn, nhất là tài sản đảm bảo
- Năng lực cạnh tranh: năng lực cạnh tranh của các DNVVN Việt Nam
hiện nay còn quá thấp so với các DN nước ngoài do không có ưu thế về vốn và kỹthuật công nghệ…
1.2 Hoạt động cho vay DNVVN của NHTM
1.2.1 Hoạt động cho vay của NHTM
Tín dụng là hoạt động mà theo đó NHTM thỏa thuận để khách hàng sử dụng mộttài sản ( bằng tiền, tài sản thực hay uy tín) với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp
vụ cho vay, chiết khấu ( tái chiết khấu), cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và cácnghiệp vụ khác
Cho vay là một trong những hoạt động tín dụng của ngân hàng, thông qua đóngân hàng thực hiện điều hòa vốn trong nền kinh tế dưới hình thức phân phối vốn tạmthời nhàn rỗi huy động được từ trong xã hội để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ kinhdoanh và đời sống
* Các nguyên tắc cho vay của ngân hàng
Hoạt động cho vay của NHTM dựa trên một số nguyên tắc nhất định nhằm đảmbảo tính an toàn và khả năng sinh lời của khoản vay Các nguyên tắc này được cụ thểhóa trong các qui định của NHNN và các ngân hàng thương mại
- Khách hàng phải cam kết sử dụng khoản vay đúng theo mục đích đã thỏathuận với ngân hàng, theo đúng qui định của pháp luật và theo các qui định khác của
Trang 11ngân hàng cấp trên
- Khách hàng phải cam kết hoàn trả cả vốn và lãi trong thời gian xác định
* Phân loại cho vay của NHTM
Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựa trênnhững tiêu thức nhất định, là một việc làm cần thiết để quản lí và sử dụng vốn vay cóhiệu quả Việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học là tiền đề để thiết lập quy trìnhcho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro trong cho vay Có rất nhiềutiêu thức để phân loại cho vay nhưng trên thực tế người ta thường phân loại cho vaytheo các tiêu thức sau:
- Phân loại theo thời hạn cho vay.
+ Cho vay ngắn hạn: Là khoản cho vay có thời hạn dưới 1 năm, được sử dụng
để bù đắp vốn sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp
+ Cho vay trung hạn: Là khoản vay có thời hạn cho vay từ 1 năm đến 5
năm.Thông thường được các doanh nghiệp sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cốđịnh, cải tiến, đổi mới trang thiết bị, công nghệ, cơ sở vật chất, mở rộng sản xuấtkinh doanh
+ Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm và thời hạn tối đa
có thể lên đến 20-30 năm Cho vay dài hạn được cung cấp để đáp ứng các nhu cầudài hạn như tài trợ xây dựng cho các công trình xây dựng cơ bản như nhà cửa, sânbay, cầu đường, đầu tư trang thiết bị
- Phân loại theo hình thức bảo đảm tiền vay
* Cho vay không đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố
hoặc sự bảo lãnh của bên thứ ba, việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thânkhách hàng
* Cho vay có bảo đảm: là việc cho vay vốn của ngân hàng mà theo đó nghĩa vụ
trả nợ của khách hàng được cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản cầm cố, thế chấp,tài sản hình thành từ vốn vay hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba Loại cho vaynày áp dụng cho những khách hàng mới, có hệ số tín nhiệm không cao
Trang 12- Phân loại theo mục đích sử dụng
* Cho vay bất động sản: là loại hình cho vay liên quan đến việc mua sắm và
xây dựng các bất động sản như nhà ở, đất đai, bất động sản trong các lĩnh vựccông nghiệp, thương mại và dịch vụ
* Cho vay công nghiệp và thương mại: là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung
vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong các lĩnh vực công nghiệp, thương mại vàdịch vụ
* Cho vay nông nghiệp: là loại hình cho vay để trang trải các chi phí sản
xuất như phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động, nhiênliệu,
* Cho vay tiêu dùng: Đây là các khoản tín dụng cấp cho cá nhân, hộ gia
đình để mua sắm hàng hóa tiêu dùng đắt tiền như xe hơi, nhà, trang thiết bị trongnhà…
- Phân loại theo phương thức hoàn trả
* Cho vay hoàn trả một lần: là cho vay mà khoản vay sẽ được hoàn trả duy
nhất một lần vào thời gian xác định trong hợp đồng tín dụng, lãi vay được hoàn trảtheo thoả thuận trong hợp đồng
* Cho vay trả góp: là hình thức cho vay trong đó việc hoàn trả được tiến
hành theo định kỳ, các khoản này có thể bằng nhau hoặc không tuỳ theo thoảthuận và được thực hiện theo nguyên tắc trả dần trong suốt thời gian thực hiện hợpđồng
* Cho vay hoàn trả theo yêu cầu: là hình thức cho vay mà khách hàng có thể
hoàn trả nợ vay bất cứ khi nào Loại này thường áp dụng cho những khoản vaythấu chi, thẻ tín dụng
- Phân loại theo xuất xứ cho vay
* Cho vay trực tiếp: trước khi cấp tiền ra ngân hàng có mối liên hệ trực tiếp
đối với người vay để thẩm định khách hàng, xem xét tình hình người vay
* Cho vay gián tiếp: là hình thức ngân hàng cho vay thông qua các tổ chức
Trang 13xã hội nhưng không trực tiếp cho vay khách hàng.
- Phân loại theo đối tượng cho vay
* Cho vay cá nhân : Hiện nay, cho vay cá nhân đang ngày càng được ngân hàng chú
trọng và tăng trưởng cao Một số loại hình cho vay cá nhân chủ yếu hiện nay là cho vay muanhà, xây, sửa chữa nhà, cho vay mua ô tô, cho vay du học quốc tế
* Cho vay doanh nghiệp: là khoản vay chiếm tỷ trọng lớn trong ngân hàng.
Các doanh nghiệp khi có nhu cầu về vốn thường tìm đến ngân hàng, bởi đó lànguồn vay có chi phí hợp lý và tính bảo đảm cao Cho vay doanh nghiệp thườngđược các ngân hàng chia thành nhóm khách hàng doanh nghiệp lớn và nhóm kháchhàng DNVVN
1.2.2 Hoạt động cho vay DNVVN của NHTM
Hoạt động cho vay đối với các DNVVN của ngân hàng là hoạt động giao dịch
về mặt tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa ngân hàng và các DNVVN, trong đó ngânhàng chuyển giao quyền sử dụng cho các DNVVN trong một khoảng thời gian xácđịnh theo thỏa thuận DNVVN có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi cho ngân hàng khiđến hạn thanh toán
* Vai trò hoạt động cho vay của NHTM đối với DNVVN:
- Cho vay của NHTM là kênh cung cấp vốn chủ yếu cho các DNVVN hiện nay
- Hoạt động cho vay của NHTM giúp các DNVVN nâng cao năng lực cạnhtranh trên thị trường Có thể nói vốn vay ngân hàng có một vai trò quan trọng đối vớiDNVVN, tạo cơ hội để các DNVVN mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao hiệu quảkinh doanh
- Hoạt động cho vay đóng vai trò gián tiếp điều chỉnh cơ cấu vùng, lãnh thổ.Khu vực DNVVN được xem như khu vực thu hút nhiều lao động, góp phần vào giảiquyết công ăn, việc làm cho xã hội Vì vậy, khi ngân hàng mở rộng cho vay thì sẽ tạođiều kiện giúp các DNVVN mở rộng hoạt động sản xuất, thu hút được nhiều lao động hơn
1.3.Chất lượng cho vay DNVVN của NHTM
1.3.1 Khái niệm chất lượng cho vay DNVVN của NHTM
Trang 14Chất lượng cho vay là hiệu quả mà việc cho vay đem lại, là khả năng thu hồi đầy
đủ cả gốc và lãi vay đúng hạn Khi ngân hàng đáp ứng kịp thời đầy đủ nhu cầu vay vốnhợp lý của khách hàng, được khách hàng sử dụng đúng mục đích tạo ra số tiền lớn hơn
và hoàn trả được ngân hàng cả gốc và lãi đúng thời hạn thì có thể nói chất lượng chovay của ngân hàng đối với doanh nghiệp là tốt Vốn vay của ngân hàng tạo ra hiệu quảkinh tế và xã hội
Chất lượng cho vay được xét trên các quan điểm khác nhau như sau:
- Chất lượng cho vay đối với ngân hàng: một khoản vốn cho vay được coi là cóchất lượng khi phạm vi, giới hạn, mức độ cho vay phù hợp với khả năng của ngânhàng, đảm bảo nguyên tắc cho vay chung, hạn chế thấp nhất mức độ rủi ro trong suốtquá trình kinh doanh
- Chất lượng cho vay đối với khách hàng: là vốn vay ngân hàng được đáp ứngkịp thời, đầy đủ nhu cầu của doanh nghiệp, số vốn đó được doanh nghiệp sử dụng mộtcách đúng mục đích, hiệu quả Khoản vay phải có lãi suất, kỳ hạn hợp lý, thủ tục đơngiản, không làm mất nhiều thời gian của khách hàng
- Chất lượng cho vay đối với nền kinh tế:khoản cho vay của ngân hàng phục vụtốt sản xuất và lưu thông hàng hóa, góp phần giải quyết công ăn việc làm, tăng tínhcạnh tranh trong nền kinh tế
Thực tế hiện nay cho thấy chất lượng cho vay DNVVN tại các ngân hàngthương mại chưa cao Vì vậy, việc nâng cao chất lượng cho vay tại các ngân hàngthương mại là rất cần thiết để tạo điều kiện mở rộng cho vay đối với DNVVN
1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay đối với DNVVN của NHTM
* Các chỉ tiêu định tính
+ Hiệu quả xã hội của khoản vay
Hiệu quả xã hội của khoản vay đem lại là một trong những yếu tố nhằm đánh giáchất lượng cho vay bởi vì hoạt động cho vay không chỉ hướng tới mục tiêu lợi nhuận
mà còn còn phải đảm bảo hiệu quả xã hội Có nghĩa là hoạt động cho vay phải phục vụsản xuất và lưu thông theo đúng đường lối kinh tế của Đảng và Nhà nước đã đề ra, góp
Trang 15phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, hạn chế tệ nạn xã hội, khai tháctốt các nguồn lực của quốc gia, thúc đẩy nhanh quá trình tích tụ tập trung vốn phục vụSXKD, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, tăng trưởng tín dụng với
ổn định kinh tế xã hội
+ Khả năng trả nợ của doanh nghiệp
Hoạt động cho vay của doanh nghiệp là hoạt động luôn mang tính rủi ro cao dokhả năng trả nợ của các doanh nghiệp, đặc biệt là DNVVN luôn chịu ảnh hưởng củarất nhiều yếu tố khách quan và chủ quan mà ngân hàng cũng như doanh nghiệp khôngthể lường trước được Do đó, trong quá trình thực hiện qui trình cho vay, để quyết địnhcấp vốn đầu tư vào một dự án nào đó, ngân hàng phải tiến hành thẩm định thật kỹdoanh nghiệp, đánh giá đúng khả năng trả nợ của DN được cho vay, từ đó mới quyếtđịnh có nên cho doanh nghiệp đó vay vốn hay không
* Các chỉ tiêu định lượng
+ Chỉ tiêu dư nợ cho vay DNVVN
Dư nợ cho vay DNVVN
Tỷ trọng dư nợ cho vay = - x 100%
DNVVN Tổng dư nợ cho vay
Chỉ tiêu này cho thấy qui mô nợ cho vay của doanh nghiệp trong tổng dư nợ chovay của toàn ngân hàng Tỷ trọng dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp cao hay thấpcho thấy hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp đạt kết quả tốt hay chưa tốt
+ Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng cho vay DNVVN
Dư nợ cho vay DNVVN năm sau
Tốc độ tăng trưởng cho vay = - x 100% DNVVN Dư nợ cho vay DNVVN năm trước
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ tăng trưởng hoạt động cho vay đối với DNVVNcủa ngân hàng Tốc độ tăng trưởng cho vay năm sau cao hay thấp hơn năm trước chothấy qui mô tín dụng của ngân hàng tăng hay giảm, ngân hàng có tạo ra được uy tín đốivới doanh nghiệp hay không
Trang 16+ Chỉ tiêu tỉ lệ nợ quá hạn đối với cho vay DNVVN
+ Chỉ tiêu nợ xấu và trích lập dự phòng rủi ro đối với các khoản nợ xấu.
“ Nợ xấu” là các khoản nợ thuộc các nhóm 3( nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4( nợ nghi ngờ), nhóm 5 ( nợ có khả năng mất vốn) Chỉ tiêu này cho biết chất lượngtín dụng của TCTD Nếu các khoản nợ xấu cao, có giá trị lớn tức TCTD sẽ gặpnhiều rủi ro khi khách hàng không trả được nợ
“ Dự phòng rủi ro” là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổnthất có thể xảy ra do khách hàng không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết
+ Chỉ tiêu tỷ trọng thu nhập từ hoạt động cho vay
Thu nhập từ hoạt động cho vay DNVVN
Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động = -x100% cho vay đối với DNVVN Tổng thu nhập ngân hàng
Chỉ tiêu này phản ánh phần trăm thu nhập từ hoạt động cho vay đối vớiDNVVN của ngân hàng trong tổng thu nhập chung của ngân hàng Nó trực tiếp chothấy hiệu quả của hoạt động cho vay đối với DNVVN và khả năng sinh lời từ hoạtđộng này Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động cho vay đối với DNVVN càng cao thì càngchứng tỏ chất lượng cho vay đối với DNVVN càng cao và ngược lại
+ Chỉ tiêu tỷ lệ dư nợ có tài sản bảo đảm
Dư nợ cho vay của DNVVN có TSĐB
Tỷ lệ dư nợ cho vay của = - x 100%
Trang 17DNVVN có TSĐB Dư nợ cho vay DNVVN
Tài sản đảm bảo có giá trị như một cam kết trả nợ của doanh nghiệp khi vayvốn, do đó tài sản đảm bảo là một trong những yêu cầu quan trọng của ngân hàng đốivới doanh nghiệp khi quyết định cấp tín dụng cho doanh nghiệp Nếu doanh nghiệpkhông trả được nợ, ngân hàng có quyền phát mại tài sản đảm bảo để thu nợ Chỉ tiêunày phản ánh mức độ an toàn của món vay
+ Chỉ tiêu vòng quay vốn cho vay DNVVN
Doanh số thu nợ cho vay DNVVN Vòng quay vốn cho vay = - x 100%
DNVVN Dư nợ cho vay DNVVN
Chỉ tiêu vòng quay vốn cho vay DNVVN thể hiện tốc độ luân chuyển vốn chovay đối với DNVVN của ngân hàng Vòng quay vốn càng cao, vốn được luân chuyểncàng nhanh, ngân hàng có khả năng đáp ứng ngày càng nhiều và kịp thời nhu cầu vốncho các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn Chỉ tiêu này còn cho biết doanh nghiệp sửdụng vốn có hiệu quả và chất lượng cho vay của ngân hàng có tốt hay không
1.3.3 Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay DNVVN của NHTM 1.3.3.1 Nhân tố chủ quan
- Chính sách cho vay của ngân hàng
Chính sách cho vay là kim chỉ nam cho hoạt động cho vay của ngân hàng, có ýnghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại của ngân hàng
- Thông tin tín dụng
Thông tin tín dụng là một yếu tố không kém phần quan trọng ảnh hưởng đếnchất lượng cho vay của ngân hàng Nhờ có thông tin tín dụng mà người quản lý có thểđưa ra những quyết định cần thiết liên quan đến việc cho vay, quản lý đảm bảo tiềnvay, nâng cao hiệu quả tín dụng, giảm thiểu rủi ro tín dụng
- Công tác tổ chức ngân hàng
Không chỉ tác động đến chất lượng cho vay, công tác tổ chức ngân hàng còn tácđộng đến mọi hoạt động của ngân hàng, vì thế nên công tác tổ chức ngân hàng là một
Trang 18nhân tố mà các nhà quản trị ngân hàng hết sức lưu tâm
- Chất lượng và tư cách đạo đức của nhân viên ngân hàng
Chất lượng nhân sự là yếu tố quyết định đến sự thành công hay thất bại tronghoạt động kinh doanh nói chung và đặc biệt trong hoạt động ngân hàng thì chất lượngnhân sự lại càng quan trọng hơn.Nghiệp vụ ngân hàng ngày càng phát triển đòi hỏi chấtlượng nhân sự ngày càng cao Việc tuyển dụng nhân viên có đạo đức tốt, giỏi chuyênmôn nghiệp vụ sẽ giúp phòng chống tối đa sai phạm trong quá trình kinh doanh
- Công tác kiểm tra, kiểm sát nội bộ
Đây là công tác mà bất cứ một ngân hàng nào cũng phải tiến hành thường xuyênnhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả kinh doanh, đáp ứng các yêu cầu, mục tiêu đã
đề ra
1.3.3.2 Nhân tố khách quan
Ngoài các nhân tố chủ quan trên, còn có những nhân tố khách quan mà tác độngcủa nó cũng ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng cho vay của ngân hàng:
- Tác động của môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế là nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tài chính của người vay,nếu môi trường kinh tế xấu sẽ làm cho hoạt động của doanh nghiệp gặp khó khăn, ảnhhưởng đến thời hạn trả nợ và khả năng hoàn trả món vay cho ngân hàng Ngược lại,nếu môi trường kinh tế thuận lợi sẽ giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp tốt hơn, thu hồi được vốn nhanh đồng thời lợi nhuận thu được sẽ cao và từ đókhả năng trả nợ của doanh nghiệp được đảm bảo, khoản vay sẽ được trả đúng hạn,khoản vốn vay ngân hàng sẽ có chất lượng tốt
- Tác động của môi trường pháp lý
Ngân hàng là một doanh nghiệp luôn phải hoạt động bó buộc trong một khunghành lang pháp lý hẹp hơn bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất hay thương mại nào Do
đó, một hệ thống pháp lý càng hoàn chỉnh, đồng bộ sẽ càng đem lại hiệu quả hoạt độngcao cho ngân hàng, cho doanh nghiệp đồng thời bảo đảm chất lượng cho vay của cácdoanh nghiệp đó với ngân hàng Ngược lại, nếu môi trường pháp lý không hoàn chỉnh,
Trang 19có nhiều lỗ hổng và quy định chưa chặt chẽ sẽ tác động xấu đến cả ngân hàng và doanhnghiệp, từ đó làm cho chất lượng của khoản cho vay của ngân hàng đối với doanhnghiệp sẽ thấp và khó có thể thu hồi được.
- Chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước
Các chính sách kinh tế vĩ mô có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế nói chung
và hoạt động của các ngân hàng, doanh nghiệp sản xuất nói riêng Vì vậy các chủtrương, chính sách của nhà nước cần phải đúng đắn để thúc đẩy sản xuất kinh doanhphát triển, là điều kiện cần thiết để đạt được chất lượng và hiệu quả của các khoản chovay ngân hàng
- Các yếu tố thiên tai
Chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhiều khi mang tính thời vụ.Trong các thành phần kinh tế nhà nước thì doanh nghiệp trong các ngành nông- lâm-ngư nghiệp chiếm một tỉ lệ không nhỏ, các doanh nghiệp này chịu ảnh hưởng rất lớncủa yếu tố thiên tai: lũ lụt, mưa bão, hạn hán… Thiên tai làm cho các hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp bị gián đoạn, nhiều khi gây hậu quả rất xấu dẫn đếnkhả năng hoàn trả các khoản nợ là khó khăn hoặc không thể trả được dẫn đến chấtlượng các khoản vay giảm sút
Trang 20CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DNVVN TẠI CHI
NHÁNH HOÀNG MAI- NHNN&PTNTVN
2.1.Giới thiệu chung về chi nhánh Hoàng Mai- NHNN&PTNTVN
2.1.1 Lịch sử hình thành chi nhánh Hoàng Mai
Tiền thân của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ngày nay là
Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập ngày 26/3/1988 Ngày
14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) ký Quyết định
số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thay thế Ngân hàng Phát triểnNông nghiệp Việt Nam Ngân hàng Nông nghiệp là Ngân hàng thương mại đa năng,hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, là một pháp nhân, hạch toánkinh tế độc lập, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật
Ngày 15/11/1996, được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền, Thống đốc Ngân hàngNhà nước Việt Nam ký Quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên Ngân hàng Nông nghiệpViệt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam
Mô hình tổ chức của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn bao gồm:Trụ sở chính, hệ thống các chi nhánh cấp 1, các chi nhánh cấp 2 trực thuộc chi nhánhcấp 1 và hệ thống các phòng giao dịch
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Hoàng Mai, có trụ sởtại 831 đường Giải Phóng, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội, được thành lập theoquyết định số 305/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 16/08/2004 của Hội đồng Quản trịNHNN&PTNTVN Chi nhánh Hoàng Mai là ngân hàng cấp 2 trực thuộc Ngân hàngnông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội Sau gần 10 năm thành lập, cho đến naychi nhánh đã phát triển mạnh mẽ, gồm 6 phòng giao dịch: PGD Giáp Bát, PGDNguyễn Trãi, PGD Đại Kim, PGD số 4, PGD số 5, PGD số 6
Trang 212.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Hoàng Mai là một chinhánh cấp 2, tức là một đơn vị trực thuộc Ngân hàng nông nghiệp_bao gồm các chinhánh được nhà nước xếp hạng doanh nghiệp hạng 2 và các chi nhánh chưa được xếphạng, có các chi nhánh hoạt động hạn chế phụ thuộc và các phòng giao dịch trực thuộc
Cơ cấu tổ chức bộ máy, quản lý điều hành của chi nhánh Hoàng Mai bao gồm:
* Ban giám đốc
*Bên dưới gồm 7 phòng chuyên môn nghiệp vụ
- Phòng Kế hoạch- Kinh doanh: chiụ trách nhiệm về chiến lược khách hàng,
chiến lược huy động vốn, giải pháp phát triển vốn và quản lí rủi ro trong lĩnh vựcnguồn vốn
- Phòng Kế toán và Ngân quỹ:Là phòng tổ chức công tác hạch toán kế toán các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Chi nhánh theo đúng luật kế toán, các văn bản hướngdẫn của Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước và NHNo&PTNT Việt Nam
- Phòng Hành chính và Nhân sự: Là phòng thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy
hành chính, nhân sự và công tác quản trị văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tạiChi nhánh
- Phòng Kiểm tra, kiểm soát nội bộ: Là phòng tổ chức thực hiện kiểm tra, kiểm
soát theo đề cương, chương trình công tác kiểm tra của Ngân hàng và kế hoạch của đơn
vị nhằm đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh
- Phòng Thanh toán quốc tế: Là phòng thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến
thanh toán quốc tế cho khách hàng như: thanh toán xuất nhập khẩu, mua bán séc, nhờthu Séc, phát hành séc,
- Phòng Dịch vụ và Marketing: Phòng này có chức năng là đầu mối thiết lập
quan hệ khách hàng, duy trì và không ngừng mở rộng mối quan hệ đối với khách hàngtrên tất cả các mặt hoạt động, tất cả các sản phẩm ngân hàng nhằm đạt được mục tiêuphát triển kinh doanh một cách an toàn, hiệu quả và tăng thị phần của Chi nhánh
Trang 22- Phòng Điện toán: Thực hiện công tác triển khai ứng dụng về công nghệ thông
tin phục vụ tốt cho hoạt động nghiệp vụ của Chi nhánh
2.1.3 Giới thiệu về phòng kiến tập
Đơn vị em được phân công đến kiến tập là PGD số 5- 126 Nguyễn Xiển, ThanhXuân, Hà Nội-phòng giao dịch mới thành lập vào tháng 10/2010, hiện tại vẫn chưađược xếp hạng
Hiện tại số nhân viên trong PGD là 9 người, chia thành 3 phòng như sau:
em là hỗ trợ cho các cán bộ tín dụng tiếp xúc với khách hàng, tiếp nhận các bộ hồ sơ
xin vay, thẩm định tín dụng và lập hợp đồng tín dụng Tuy thời gian kiến tập khôngnhiều nhưng cũng đã trang bị cho em rất nhiều kinh nghiệm quý báu
2.2.Thực trạng chất lượng cho vay đối với DNVVN tại Chi nhánh Hoàng Mai
NHNN&PTNTVN-2.2.1 Dư nợ cho vay và tốc độ tăng trưởng cho vay DNVVN
Bảng 2.1: Dư nợ cho vay DNVVN tại CN Hoàng Mai