1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Thừa Thiên Huế

156 151 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 156
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Tình hình kinh tế tài chính diễn biến phức tạp đòi hỏi các ngân hàng thương mạiphải kiểm soát và quản lý rủi ro tín dụng một cách bài bản, có hiệu quả, phù hợp

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận vănnày là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôicũng xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đãđược cảm ơn và các thông tin trích dẫn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Huế, ngày 22 tháng 07 năm 2013

Tác giả luận văn

HOÀNG HỒNG TRANG

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

gian tôi tiến hành thực hiện luận văn.

Ban lãnh đạo, các cô chú, anh chị phòng Tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn chi nhánh Thừa Thiên Huế, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh

Thừa Thiên Huế đã nhiệt tình cộng tác, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, khuyếnkhích tinh thần lẫn vật chất cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn này

Xin gửi lời chúc sức khỏe và chân thành cảm ơn!

Huế, ngày 22 tháng 07 năm 2013

Tác giả luận văn

HOÀNG HỒNG TRANG

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Họ và tên học viên : HOÀNG HỒNG TRANG

Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh; Niên khóa: 2011- 2013

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS NGUYỄN VĂN PHÁT

TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tình hình kinh tế tài chính diễn biến phức tạp đòi hỏi các ngân hàng thương mạiphải kiểm soát và quản lý rủi ro tín dụng một cách bài bản, có hiệu quả, phù hợp với

thực tế, hạn chế đến mức thấp nhất có thể những nguy cơ gây nên rủi ro và Agribank

chi nhánh Huế cũng xác định đây là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu Vì thế việc nghiên

cứu để“Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và

phát tri ển nông thôn chi nhánh Thừa Thiên Huế” vô cùng cần thiết.

2 Phương pháp nghiên cứu

Để phân tích thực trạng nhằm đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro

tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Thừa Thiên

Huế, luận văn sử dụng kết hợp hai loại phân tích thống kê thông dụng: phân tích định

tính và phân tích định lượng, phương pháp phân tích số liệu, phân tích nhân tố

3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp của luận văn

Luận văn đã đạt được một số kết quả chủ yếu sau: Có thể khẳng định rằng rủi rotín dụng và quản lý rủi ro tín dụng đang là vấn đề lớn ảnh hưởng đến hoạt động kinh

doanh của các ngân hàng thương mại Kết quả phân tích cho thấy trong giai đoạn 2010

- 2012, mặc dù Agribank chi nhánh Huế có kết quả hoạt động kinh doanh tốt, song rủi

ro tín dụng có xu hướng tăng, đặc biệt là các nhóm nợ quá hạn từ nhóm 2, nhóm 3,

nhóm 4 và nhóm 5 do tình hình kinh tế tài chính diễn biến phức tạp ảnh hưởng tiêu cực

đến hoạt động của doanh nghiệp, hộ sản xuất Trong bối cảnh đó, Agribank chi nhánh

Huế đã có nhiều nỗ lực trong quản lý rủi ro tín dụng Quy mô và chất lượng tín dụng

được nâng cao, tỷ lệ nợ xấu giảm, tỷ lệ nợ quá hạn tăng nhưng vẫn trong tầm kiểm

soát Kết quả khảo sát 200 cán bộ ngân hàng cho thấy có 7 nhân tố tác động đến chất

lượng của công tác quản trị rủi ro tín dụng Trên cơ sở phân tích thực trạng quản lý rủi ro

tín dụng, luận văn cũng đã đề xuất được các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công

tác quản trị rủi ro tại Agribank chi nhánh Huế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI

Agribank : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

(Vietnam bank for Agriculture and Rural development)\

Agribank chi : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh

nhánh Huế Thừa Thiên Huế

ATM : Máy rút tiền tự động (Automated teller machine)

NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần

POS : Máy chấp nhận thanh toán thẻ (Point of Sale)

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Phân loại nợ theo nhóm 15

Bảng 1.2 Kế hoạch nghiên cứu 33

Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của Agribank chi nhánh Huế qua 3 năm 2010 – 2012 42

Bảng 2.2 Tình hình sử dụng vốn của Agribank chi nhánh Huế 44

Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh Huế 47

Bảng 2.4 Cơ cấu quản lý tín dụng tại Agribank chi nhánh Huế 49

Bảng 2.5 Hạn mức phê duyệt tín dụng tại Agribank chi nhánh Huế 50

Bảng 2.6 Thẩm quyền quyết định cấp tín dụng tại Agribank chi nhánh Huế 51

Bảng 2.7 Số lượng khách hàng đầu tư tín dụng phân theo loại hình 55

Bảng 2.8 Số lượng khách hàng đầu tư tín dụng phân theo ngành 56

Bảng 2.9 Thị phần dư nợ của Agribank chi nhánh Huế trên địa bàn tỉnh 59

Bảng 2.10 Dư nợ phân theo thời hạn cho vay 60

Bảng 2.11 Dư nợ phân theo ngành kinh tế 61

Bảng 2.12 Dư nợ phân theo thành phần kinh tế 62

Bảng 2.13 Dư nợ phân theo khu vực địa lý 62

Bảng 2.14 Quy trình tín dụng 64

Bảng 2.15 Kết quả thẩm định, tái thẩm định đầu tư tín dụng năm 2010 – 2012 66

Bảng 2.16 Tổng hợp xếp hạng khách hàng tại Agribank chi nhánh Huế 71

Bảng 2.17 Dư nợ phân theo hình thức bảo đảm tài sản 75

Bảng 2.18 Bảng tổng hợp hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố đến thời điểm 31/12/2012 77

Bảng 2.19 Dư nợ phân theo nhóm nợ qua 3 năm 2010-2012 78

Bảng 2.20 Nợ quá hạn, nợ xấu trong 3 năm 2010-2012 79

Bảng 2.21 Cơ cấu nợ xấu phân theo thành phần kinh tế 80

Bảng 2.22 Nợ quá hạn phân theo ngành nghề giai đoạn 2010 - 2012 81

Bảng 2.23 Tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ của một số ngân hàng trên địa bàn tỉnh 81

Bảng 2.24 Kết quả miễn, giảm lãi tại Agribank chi nhánh Huế 84

Bảng 2.25 Trích lập dự phòng rủi ro qua 3 năm 2010-2012 86

Bảng 2.26 Xử lý rủi ro tín dụng bằng quỹ dự phòng 87

Bảng 2.27 Đặc điểm thời gian và vị trí công tác của cán bộ Agribank 88

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

Bảng 2.28 Đặc điểm chuyên ngành đào tạo và trình độ của cán bộ Agribank 88

Bảng 2.29 Công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn của cán bộ Agribank chi nhánh Huế 89

Bảng 2.30 Độ tin cậy thang đo 90

Bảng 2.31 Kiểm định sự tương quan giữa các biến với nhau trong tổng thể 92

Bảng 2.32 Kết quả phân tích nhân tố khám phá 92

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Quy trình nghiên cứu 34

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của Agribank chi nhánh Huế 38

Sơ đồ 2.2 Quy trình phê duyệt dự án trong quyền phán quyết 52

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ iii

CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI iv

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU v

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vii

MỤC LỤC viii

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Câu hỏi nghiên cứu 2

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Cấu trúc luận văn 5

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

1.1 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 6

1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 6

1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng 7

1.2 RỦI RO TÍN DỤNG 8

1.2.1 Khái niệm 8

1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng 9

1.2.3 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng 10

1.2.4 Thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra 13

1.2.5 Dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng 13

1.2.6 Một số chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng 14

1.2.7 Các mô hình đo lường rủi ro tín dụng 17

1.3 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 23

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

1.3.2 Sự cần thiết của quản trị rủi ro tín dụng 23

1.3.3 Một số công cụ cần thiết trong quản trị rủi ro tín dụng 24

1.4 KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI MỘT SỐ QUỐC GIA VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 28

1.4.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng tại một số quốc gia 28

1.4.2 Bài học kinh nghiệm đối với Ngân hàng thương mại Việt Nam 30

1.5 KẾ HOẠCH VÀ QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 33

1.5.1 Kế hoạch nghiên cứu 33

1.5.2 Quy trình nghiên cứu 33

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH HUẾ 36

2.1 KHÁI QUÁT VỀ AGRIBANK CHI NHÁNH HUẾ 36

2.1.1 Lịch sử hình thành của Agribank 36

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Agribank chi nhánh Huế 37

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Agribank chi nhánh Huế 38

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Agribank chi nhánh Huế từ năm 2010 đến năm 2012 41

2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH HUẾ 48

2.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý và thẩm quyền phê duyệt tín dụng 49

2.2.2 Quản trị rủi ro tín dụng dựa trên chính sách tín dụng 54

2.2.3 Quản trị rủi ro tín dụng dựa trên quy trình tín dụng 64

2.2.4 Quản trị rủi ro tín dụng dựa trên kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng 68

2.2.5 Quản trị rủi ro tín dụng dựa trên điều kiện về bảo đảm tiền vay 73

2.2.6 Quản trị rủi ro tín dụng thông qua công tác phân loại nợ, quản lý và xử lý nợ xấu 78

2.3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ GÂY NÊN RỦI RO TÍN DỤNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO CĂN CỨ VÀO ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU TRA CÁN BỘ AGRIBANK CHI NHÁNH HUẾ 88

2.3.1 Đặc điểm tổng thể nghiên cứu 88

2.3.2 Kết quả nghiên cứu trên đối tượng cán bộ Agribank chi nhánh Huế 89

2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA AGRIBANK CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ 97

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

2.4.1 Những kết quả đạt được trong công tác quản trị rủi ro tín dụng 97

2.4.2 Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 99

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUẾ 101

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA AGRIBANK CHI NHÁNH HUẾ 101

3.1.1 Định hướng thị trường 101

3.1.2 Định hướng khách hàng 101

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH HUẾ 103

3.2.1 Giải pháp về chính sách tín dụng 104

3.2.2 Giải pháp về quy trình tín dụng 106

3.2.3 Giải pháp về xếp hạng tín dụng nội bộ 109

3.2.4 Giải pháp về quy trình quản lý nợ 111

3.2.5 Giải pháp đối với nợ quá hạn, nợ xấu 113

3.2.6 Giải pháp về nhân sự và cơ cấu tổ chức 114

3.2.7 Giải pháp về công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ 117

3.2.8 Giải pháp về nguồn vốn và an toàn nguồn vốn để sử dụng cho vay 119

3.2.9 Giải pháp tăng cường mối quan hệ với cơ quan có thẩm quyền ở địa phương 119

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 121

1 Kết luận 121

2 Kiến nghị 123

2.1 Đối với Chính phủ 123

2.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 123

2.3 Đối với Agribank Việt Nam 124

TÀI LIỆU THAM KHẢO 125

PHỤ LỤC

NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1

NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 2

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

PHẦN I MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu, mang lại nguồn thu nhập chính tạicác Ngân hàng thương mại (NHTM), rủi ro tín dụng (RRTD) cao sẽ ảnh hưởng rất

lớn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh RRTD luôn tồn tại trong hoạt động tín

dụng, không thể loại bỏ hoàn toàn RRTD mà chỉ có thể áp dụng các biện pháp

phòng ngừa hoặc giảm thiểu khi rủi ro xảy ra

Trong những năm gần đây, tình hình tăng nóng tín dụng đã chứa đựng nhiềunguy cơ rủi ro cao trong hoạt động của các ngân hàng (NH) RRTD và nợ xấu là

một thực tế hiển nhiên ở bất cứ NH nào, kể cả các NH hàng đầu trên thế giới bởi có

những rủi ro nằm ngoài tầm kiểm soát của con người Tuy nhiên, sự khác biệt cơ

bản của các NH có năng lực quản trị rủi ro tín dụng (QTRRTD) là khả năng quản trị

nợ xấu ở một tỷ lệ có thể chấp nhận được nhờ xây dựng một mô hình quản trị rủi ro

hiệu quả, phù hợp với môi trường kinh doanh và năng lực hoạt động của NH mình

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Thừa Thiên Huế(Agribank chi nhánh Huế) là một trong những ngân hàng hàng đầu trong các

NHTM trên địa bàn tỉnh, tình hình kiểm soát tín dụng thời gian qua cũng được xem

là khá tốt Tuy nhiên, tình hình kinh tế tài chính diễn biến phức tạp đòi hỏi các

NHTM phải kiểm soát và quản lý RRTD một cách bài bản, có hiệu quả, phù hợp

với thực tế, hạn chế đến mức thấp nhất có thể những nguy cơ gây nên rủi ro và

Agribank chi nhánh Huế cũng xác định đây là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu

Một NH hoạt động kinh doanh có hiệu quả, có năng lực tài chính mạnh vàquản lý được rủi ro trong giới hạn cho phép sẽ tạo được niềm tin của khách hàng và

nâng cao được vị thế, uy tín đối với các cá nhân, tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng

(TCTD) Đây là điều vô cùng quan trọng giúp NH đạt được mục tiêu tăng trưởng và

phát triển bền vững cũng như thực hiện thành công các hoạt động hợp tác, liên

doanh liên kết trong xu thế hội nhập

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết đó, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Hoàn

thi ện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển

nông thôn chi nhánh Th ừa Thiên Huế”.

2 Câu hỏi nghiên cứu

Các câu hỏi sau sẽ định hướng cho việc nghiên cứu đề tài:

Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác QTRRTD

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu công tác QTRRTD

b Ph ạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu thực trạng công tác QTRRTD trong thời gian ba năm (từ năm

2010 đến năm 2012) và điều tra phỏng vấn từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2013 tại

Agribank chi nhánh Huế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

5 Phương pháp nghiên cứu

a Ngu ồn số liệu sử dụng cho quá trình nghiên cứu

thập đuợc sẽ là cơ sở để tác giả đề tài nghiên cứu làm căn cứ cho việc đánh giá công

tác QTRRTD của Agribank chi nhánh Huế

b Phương pháp nghiên cứu

* Nghiên cứu sơ bộ

Trong quá trình nghiên cứu sơ bộ, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứuđịnh tính được thực hiện thông qua phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp,

phương pháp thảo luận nhóm Nghiên cứu này nhằm mục đích xây dựng, điều

chỉnh, các nguyên nhân gây ra nợ xấu làm ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác

QTRRTD của Agribank chi nhánh Huế theo quan điểm của lãnh đạo và cán bộ

nghiệp vụ Agribank chi nhánh Huế Từ đó làm cơ sở để xây dựng bảng câu hỏi

dùng trong giai đoạn nghiên cứu chính thức

* Nghiên cứu chính thức

Trong quá trình nghiên cứu chính thức, tác giả sử dụng các phương pháp sau:

Phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phương pháp chọn mẫu phi xác suất)

Đây là phương pháp chọn mẫu đơn giản, thuận tiện và phù hợp với khảnăng và hoàn cảnh của người nghiên cứu Bảng hỏi được gửi đến 200 cán bộ

Agribank chi nhánh Huế và thu lại được 200 bảng hỏi hợp lệ Như vậy, số lượng

mẫu đưa vào nghiên cứu chính thức là 200 bảng hỏi

Thang đo được xây dựng dựa trên kết quả thảo luận nhóm cho thấy có 28biểu hiện dùng để đánh giá mức độ rủi ro trong hoạt động tín dụng Các biểu hiện

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

này được xây dựng để đánh giá dưới dạng thang đo Likert 5 mức độ với 1 là mức

hoàn toàn không đồng ý và 5 là mức hoàn toàn đồng ý

Phương pháp xử lý số liệu

Sau khi thu thập được thông tin từ 200 phiếu điều tra, tác giả đã sử dụngcác phương pháp xử lý số liệu sau: phương pháp thống kê mô tả, phân tích hệ số

tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, được sử dụng để

phân tích dữ liệu định lượng trong nghiên cứu này Để thực hiện các kỹ thuật nêu

trên, tác giả đã sử dụng phần mềm SPSS 16.0 làm công cụ xử lý

Phương pháp thống kê mô tả

Thống kê và chỉ lấy giá trị Frequency (tần suất), Valid Percent (% phù hợp)

Sau đó, lập bảng tần số để mô tả mẫu thu thập theo các thuộc tính như giới tính,

tuổi, trình độ học vấn,

Phương pháp đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua đại lượng Cronbach Alpha

Phương pháp này cho phép người phân tích loại bỏ các biến không phù hợp,hạn chế các biến rác trong quá trình nghiên cứu và đánh giá độ tin cậy của thang đo

bằng hệ số thông qua hệ số Cronbach alpha Thang đo có hệ số Cronbach alpha từ

0.6 trở lên là có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm đang nghiên cứu mới

(Nunnally, 1978; Peterson, 1994; Slater, 1995) [1]

0,8 ≤ Cronbach Alpha ≤ 1 : Thang đo lường tốt

0,7 ≤ Cronbach Alpha ≤ 0,8 : Thang đo có thể sử dụng được

0,6 ≤ Cronbach Alpha ≤ 0,7 : Có thể sử dụng được trong trường hợp khái

niệm đang nghiên cứu là mới hoặc mới đốivới người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu

Phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA)

Sau khi đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach alpha và loại

đi các biến không đảm bảo độ tin cậy Phân tích nhân tố khám phá là kỹ thuật được

sử dụng nhằm thu nhỏ và tóm tắt các dữ liệu Nói cách khác, từ một tập hợp n biến

quan sát được rút gọn thành một tập k nhân tố dựa trên cơ sở mối quan hệ tuyến

tính giữa các biến quan sát với một nhân tố Phương pháp này giúp chúng ta sắp xếp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

các biến có tương quan vào trong các nhân tố độc lập để xác định các nhân tố hình

thành nên mô hình nghiên cứu

Trước khi tiến hành phân tích nhân tố khám phá cần phải xem xét sự phù hợpcủa phép phân tích nhân tố:

- KMO (Keiser Meyer Olkin) là một chỉ số dùng để xem xét sự thích hợp củaphân tích nhân tố Giá trị của KMO nằm trong khoảng 0,5 - 1 là một điều kiện đủ để

phân tích nhân tố

6 Cấu trúc luận văn

Kết cấu nội dung của luận văn gồm 3 phần:

Phần 1: Phần mở đầu Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu, gồm 3 chương:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản trị rủi ro tín

dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng tại

Agribank chi nhánh Huế

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín

dụng tại Agribank chi nhánh Huế

Phần 3: Kết luận và kiến nghị

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI

RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là một hình thức tín dụng vô cùng quan trọng, đó là mộtquan hệ tín dụng chủ yếu, cung cấp phần lớn nhu cầu tín dụng cho các doanh

nghiệp, các thể nhân khác trong nền kinh tế Với công nghệ hiện nay, tín dụng NH

càng trở thành một hình thức tín dụng không thể thiếu ở cả trong nước và quốc tế

Tín dụng NH là quan hệ tín dụng giữa một bên là NH còn bên kia là cácTCTD với các đối tác kinh tế - tài chính của toàn xã hội bao gồm doanh nghiệp, các

nhân, tổ chức xã hội, cơ quan nhà nước [1]

Tín dụng NH là mối quan hệ vay mượn giữa NH với tất cả các cá nhân, tổchức và các doanh nghiệp khác trong xã hội Đó không phải là quan hệ dịch chuyển

vốn trực tiếp từ nơi tạm thời thừa sang nơi tạm thời thiếu mà là quan hệ dịch chuyển

vốn gián tiếp thông qua một TCTD trung gian, đó là NH Tín dụng NH cũng mang

bản chất chung của quan hệ tín dụng, đó là quan hệ vay mượn có hoàn trả cả vốn và

lãi sau một thời gian nhất định, là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng

vốn và là quan hệ bình đẳng cả hai bên cùng có lợi

Quan hệ giữa bên cho vay và bên đi vay ràng buộc bởi cơ chế tín dụng, thỏathuận thời gian cho vay, lãi suất phải trả…cụ thể bên cho vay chuyển giao vốn cho

bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có

trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh

toán Thông qua mối quan hệ đó tín dụng NH thúc đẩy quá trình tập trung và điều

hòa vốn giữa các chủ thể trong nền kinh tế [12]

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng

Có rất nhiều cách phân loại tín dụng NH dựa vào các căn cứ khác nhau tùytheo mục đích nghiên cứu Tuy nhiên, thường phân loại theo một số tiêu thức sau:

1.1.2.1 Căn cứ theo mục đích sử dụng vốn vay

Tín dụng NH chia thành 2 loại sau:

Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Đây là loại tín dụng được cung cấpcho các doanh nghiệp để họ tiến hành sản xuất và kinh doanh Chẳng hạn như đầu

tư dự án, kinh doanh xuất nhập khẩu…[2]

Tín dụng tiêu dùng: đây là loại hình tín dụng được cấp phát cho cá nhân đểđáp ứng nhu cầu tiêu dùng Loại tín dụng này thường được dùng để mua sắm nhà

cửa, xe cộ, các thiết bị gia đình…

1.1.2.2 Căn cứ theo thời hạn sử dụng vốn vay

Tín dụng NH được phân thành 3 loại sau:

Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, thường được

sử dụng vào nghiệp vụ thanh toán, bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của

các doanh nghiệp hay cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng của cá nhân

Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm, được sửdụng để cho vay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỹ

thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh

Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng đểcung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn[2]

1.1.2.3 Căn cứ vào tính chất đảm bảo của tín dụng:

Tín dụng NH được phân thành 2 loại sau:

Tín dụng không có bảo đảm: là loại loại hình tín dụng mà các khoản cho vayphát ra không cần tài sản thế chấp mà chỉ dựa vào tín chấp Loại hình này thường

được áp dụng với khách hàng truyền thống, có quan hệ lâu dài và sòng phẳng với

NH, khách hàng này phải có tình hình tài chính lành mạnh và có uy tín đối với NH

như trả nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc lẫn lãi, có dự án kinh doanh khả thi, có khả năng

hoàn trả nợ…

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

Tín dụng có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát ra đều

có tài sản tương đương thế chấp, có các hình thức như: cầm cố, thế chấp, chiết khấu

và bảo lãnh

1.1.2.4 Căn cứ vào phương thức tín dụng

Tín dụng ngân hàng được phân thành 2 loại sau:

Tín dụng theo hạn mức: NH và khách hàng (KH) xác định và thỏa thuận mộthạn mức tín dụng (HMTD) duy trì trong một khoảng thời gian nhất định Phương thức

cho vay này được áp dụng đối với KH có nhu cầu vay vốn thường xuyên

Tín dụng từng lần: đặc điểm của phương thức cho vay từng lần là mỗi lầnvay vốn khách hàng và NH thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng

1.2 RỦI RO TÍN DỤNG

1.2.1 Khái niệm

Rủi ro tín dụng được định nghĩa là khoản lỗ tiềm tàng vốn có được tạo ra khicấp tín dụng cho một khách hàng; có nghĩa là khả năng khách hàng không trả được

nợ theo hợp đồng gắn liền với mỗi khoản tín dụng NH cấp cho họ Hoặc nói một

cách cụ thể hơn, luồng thu nhập dự tính mang lại từ các tài sản có sinh lời của NH

có thể không được hoàn trả đầy đủ xét cả về mặt số lượng và thời hạn [7]

Đây là rủi ro gắn liền với hoạt động NH, cho vay bao giờ cũng bao gồm rủi

ro và xảy ra mất mát RRTD phát sinh trong trường hợp NH không thu được đầy đủ

gốc và lãi của khoản cho vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng kỳ

hạn Nếu tất cả các khoản đầu tư của NH được thanh toán đầy đủ cả gốc và lãi đúng

hạn thì NH sẽ không chịu bất kỳ RRTD nào

Trường hợp người vay tiền phá sản thì việc thu hồi vốn gốc và lãi tín dụngđầy đủ là không chắc chắn do đó NH có thể gặp RRTD RRTD không chỉ giới hạn

ở hoạt động cho vay mà còn bao gồm nhiều hoạt động mang tính chất tín dụng khác

của NH như: bảo lãnh, cam kết, chấp thuận tài trợ thương mại, cho vay ở thị trường

liên NH, những chứng khoán có giá (trái phiếu, cổ phiếu …), trái quyền, tín dụng

thuê mua, đồng tài trợ…

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

Khi thực hiện một hoạt động cho vay cụ thể, NH không dự kiến là khoản cho vay

đó sẽ bị tổn thất Tuy nhiên, những khoản cho vay đó luôn hàm chứa rủi ro Một số ý

kiến cho rằng trên quan điểm quản lý toàn bộ NH, tỷ lệ tổn thất dự kiến đối với hoạt động

tín dụng luôn được xác định trước trong chiến lược hoạt động chung Do vậy, khi tổn thất

dưới mức tỷ lệ tổn thất dự kiến, NH coi đó là một thành công trong quản lý [13]

Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốcngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam ban hành “Quy định về phân loại nợ, trích

lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi trong hoạt động ngân hàng của Tổ chức tín

dụng”: RRTD trong hoạt động NH là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động NH

do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của

mình theo cam kết [9]

1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng

Có nhiều tiêu chí để phân loại RRTD, sử dụng tiêu chí nào là phụ thuộc vàomục đích, yêu cầu nghiên cứu

1.2.2.1 N ếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro

Rủi ro tín dụng được phân chia thành các loại sau [3]:

a Rủi ro giao dịch: Là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh

là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách

hàng Rủi ro giao dịch có ba bộ phận:

- Rủi ro lựa chọn: là rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá phân tích tín

dụng, khi NH lựa chọn phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay

- Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản

trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm

bảo và mức cho vay trên trị giá của tài sản đảm bảo

- Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và

hoạt động cho vay, bao gồm việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý

các khoản cho vay có vấn đề

b Rủi ro danh mục: Rủi ro liên quan đến sự kết hợp nhiều khoản tín dụng

trong danh mục tín dụng của NH Nó có thể phát sinh do đặc thù cá biệt của từng

loại tín dụng, chẳng hạn cho vay không có bảo đảm thì rủi ro cao hơn cho vay có

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

bảo đảm Hoặc phát sinh do thiếu đa dạng hóa danh mục tín dụng, chẳng hạn, do

cạnh tranh khiến NH tăng lãi suất huy động làm cho lãi suất cho vay tăng theo, kết

quả là các dự án có mức sinh lợi thấp (rủi ro thấp) bị loại, chỉ còn những dự án có

suất sinh lợi cao (rủi ro cao) được vay vốn NH Điều này khiến cho danh mục tín

dụng của NH chỉ tập trung vào các dự án rủi ro cao Rủi ro danh mục tín dụng bao

gồm: Rủi ro nội tại và rủi ro tập trung [12]

- Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính

riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất

phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của KH vay vốn

- Rủi ro tập trung: là trường hợp NH tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với

một số KH, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh

vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một loại hình

cho vay có rủi ro cao

1.2.2.2 C ăn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng

Rủi ro tín dụng được phân chia thành các loại sau [4]:

Rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn (rủi ro đọng vốn): Khi thiết lập mối quan

hệ tín dụng, NH và khách hàng phải quy ước về khoảng thời gian hoàn trả nợ vay

Tuy nhiên đến thời hạn mà NH vẫn chưa thu hồi được vốn vay, những tổn thất xảy

ra trong trường hợp này người ta gọi đó là rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn

Rủi ro do không có khả năng trả nợ: là rủi ro xảy ra trong trường hợp KH đivay đã mất khả năng chi trả Do vậy NH phải thanh lý tài sản của KH để thu nợ

1.2.3 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng

Về bản chất, RRTD là loại rủi ro rất đa dạng và phức tạp, việc quản lý vàphòng ngừa nó rất khó khăn, loại rủi ro này có thể xảy ra ở bất cứ đâu, bất cứ lúc

nào, chúng luôn tiềm ẩn trong suốt quá trình trước, trong và sau khi cho vay và biểu

hiện ra bên ngoài là khoản vay không thu hồi được, nợ quá hạn, nợ khó đòi, … NH

không thể loại trừ RRTD, song nếu NH biết được nguyên nhân gây ra RRTD và có

những giải pháp đồng bộ hữu hiệu thì có thể ngăn ngừa rủi ro, hạn chế tối đa những

thiệt hại có thể xảy ra [3]

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

Các nguyên nhân gây ra RRTD có thể là:

1.2.3.1 Nguyên nhân khách quan t ừ môi trường bên ngoài

Nguyên nhân bất khả kháng: các thiệt hại từ nguyên nhân thiên tai, bão lụt,hạn hán, động đất

Nguyên nhân từ môi trường kinh tế: các yếu tố như vấn đề chu kỳ kinh tế,lạm phát, thất nghiệp, tỷ giá Môi trường kinh tế có ảnh hưởng lớn đến môi trường

kinh doanh, vì vậy ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KH Thực tế chứng minh

trong thời kỳ suy thoái, khủng hoảng tỷ lệ nợ xấu của các NH thường tăng cao [12]

Nguyên nhân do chính sách của Nhà nước: như chính sách đầu tư, chính sáchthuế, chính sách xuất nhập khẩu, tỷ giá….Nếu chính sách của nhà nước thường

xuyên thay đổi hoặc thay đổi một cách đột ngột, doanh nghiệp sẽ không lường trước

được khả năng rủi ro xảy ra

Môi trường pháp lý, chính trị: cùng với môi trường kinh tế, môi trường pháp

lý - chính trị tạo nên môi trường cho vay của các NHTM Môi trường cho vay có

thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực, có thể làm hạn chế hay tăng thêm rủi ro đối với

hoạt động kinh doanh tín dụng của các NHTM

1.2.3.2 Nguyên nhân t ừ phía khách hàng

Nguyên nhân từ phía người đi vay là một trong những nguyên nhân chínhgây ra RRTD cho các NH Nhìn chung, các nguyên nhân này NH có thể xác định

được thông qua quá trình tìm hiểu, phân tích trước, trong và sau khi cho vay; cũng

như xác định rõ mục đích của việc sử dụng tiền vay, hiệu quả của phương án sản

xuất kinh doanh (SXKD) Rủi ro trong kinh doanh của người đi vay được thể hiện ở

việc biến động ít hay nhiều theo chiều hướng xấu của kết quả kinh doanh Rủi ro sẽ

xảy ra nếu việc xây dựng và triển khai các phương án, dự án đầu tư SXKD của

doanh nghiệp không khoa học, việc dự toán chi phí và xác định mức sản lượng

không phù hợp Các thiệt hại doanh nghiệp phải gánh chịu do sự biến động của thị

trường cung cấp, thị trường tiêu thụ [4]

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

Rủi ro tài chính: thể hiện ở việc các khách hàng không thể thực hiện nghĩa vụtrả nợ gốc và lãi vay Rủi ro tài chính diễn ra cùng với mức độ sử dụng nợ, nó gắn

liền với cơ cấu tài chính của KH

1.2.3.3 Nguyên nhân t ừ phía ngân hàng

Các khoản cho vay có vấn đề và các thiệt hại cho vay có thể xảy ra do sơ hở

về thủ tục trong nội bộ NH Đây được gọi là các hoạt động cho vay không hoàn hảo

và xuất hiện do các nguyên nhân sau đây [4]:

- Do thông tin tín dụng không đầy đủ Ngân hàng có cái nhìn không toàndiện về bản thân KH cũng như tình hình tài chính của họ Điều đó dẫn đến sự sai

lệch trong việc đánh giá hiệu quả của các khoản vay, cho vay quá khả năng chi trả

của KH

- Trình độ chuyên môn của cán bộ NH nói chung và của cán bộ tín dụng(CBTD) nói riêng còn hạn chế, thiếu năng lực xử lý các thông tin tín dụng để bảo vệ

và giám sát khoản vay

- Ngân hàng quá chú trọng về lợi tức, đặt mong muốn về lợi tức cao hơn cáckhoản vay lành mạnh, do vậy rủi ro của các khoản vay càng cao

- Cạnh tranh không lành mạnh với các NH khác để mong muốn có tỷ trọngcho vay nhiều hơn bằng cách bỏ qua một số bước kiểm định các khoản cho vay, hạ

thấp tiêu chuẩn tín dụng, đáp ứng nhu cầu của KH…

- Hoạt động kiểm tra kiểm soát chưa được tiến hành thường xuyên

1.2.3.4 Nguyên nhân t ừ các đảm bảo tín dụng

Do sự biến động giá trị tài sản đảm bảo (TSBĐ) theo chiều hướng bất lợi,biến động của giá trị TSBĐ nhiều hay ít phụ thuộc vào đặc tính của tài sản và thị

trường giao dịch các tài sản đó Có 3 yêu cầu đối với các TSBĐ là : dễ định giá, dễ

cho NH quyền sở hữu hợp pháp, dễ chuyển nhượng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

1.2.4 Thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra

1.2.4.1 Đối với ngân hàng

Nếu một khoản cho vay bị thất thoát, không thu hồi được thì NH phải sửdụng các nguồn vốn của mình để trả cho người gửi tiền, đến một chừng mực nào đó

NH không có đủ nguồn vốn để trả cho người gửi tiền thì NH sẽ rơi vào tình trạng

mất khả năng thanh toán, có thể dẫn đến phá sản Như vậy, RRTD có ảnh hưởng rất

lớn đến hoạt động của NH [15]

1.2.4.2 Đối với nền kinh tế xã hội

Bắt nguồn từ bản chất và chức năng của NH là một tổ chức trung gian tàichính chuyên huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho các tổ chức và cá

nhân có nhu cầu vay lại Do đó, thực chất quyền sở hữu những khoản cho vay là

quyền sở hữu của người đã gửi tiền vào NH Bởi vậy, khi RRTD xảy ra thì không

những NH chịu thiệt hại mà quyền lợi của những người gửi tiền cũng bị ảnh hưởng

Bên cạnh đó, ngày nay hoạt động của NH mang tính xã hội hóa cao nên mộtkhi RRTD xảy ra đối với NH thì nó sẽ ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế - xã hội

Nếu có sự thất thoát trong hoạt động tín dụng, dù chỉ ở một NH mà không được ứng

cứu kịp thời thì có thể gây phản ứng dây chuyền đe dọa đến tính an toàn và ổn định

của cả hệ thống NH Từ đó sẽ gây ra những bất ổn về kinh tế - xã hội [2]

Rõ ràng, RRTD có thể gây ra những thiệt hại to lớn, không lường trước đượcđối với nền kinh tế - xã hội

1.2.5 Dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng ẩn chứa trong các khoản cho vay có vấn đề, được biểu hiệnbằng nhiều dấu hiệu Tuy nhiên qua thực tiễn hoạt động tín dụng cũng rút ra một số

dấu hiệu cơ bản chỉ khó khăn tài chính của người đi vay và chính đó là những cảnh

báo đối với CBTD [7]

1.2.5.1 D ấu hiệu tài chính

Đó là các dấu hiệu có thể nhận biết qua hoạt động kinh doanh hoặc báo cáotài chính, như: Khách hàng thu hẹp quy mô SXKD, cơ cấu lại tài chính, tình hình

kinh doanh, khả năng thanh toán giảm…

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

1.2.5.2 D ấu hiệu phi tài chính

Đây chính là các dấu hiệu có thể phát hiện được trong quá trình tiếp xúc làmviệc với khách hàng, như: khách hàng trì hoãn thực hiện các nghĩa vụ báo cáo khi

đến hạn; khách hàng cắt giảm lao động, thay đổi cơ cấu nhân sự Ban điều hành…

hoàn trả đúng hạn, không được phép và không đủ điều kiện để được gia hạn nợ

Như vậy các khoản nợ thuộc các nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5 là nợ quá hạn

Dư nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn = - x 100% (1.1)

Tổng dư nợTrong đó, tổng dư nợ gồm các khoản cho vay, ứng trước thấu chi và cho thuêtài chính; các khoản chiết khấu, tái chiết khấu chứng từ có giá; các khoản bao thanh

Trang 25

Bảng 1.1 Phân loại nợ theo nhóm

Nhóm 1:

Nợ đủ tiêu chuẩn

- Các khoản nợ trong hạn và quá hạn dưới 10 ngày

* Được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãiđúng hạn

Nhóm 2:

Nơ cần chú ý

- Các khoản NQH từ 10 đến 90 ngày

- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu…

* Được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãinhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ

Nhóm 3:

Nợ dưới tiêu chuẩn

- Các khoản NQH từ 91 đến 180 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu

- Các khoản được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không

đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo HĐTD

* Được đánh giá không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi saukhi đến hạn, có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai

* Được đánh giá có khả năng tổn thất cao

Nhóm 5:

Nợ có khả năng

mất vốn

- Các khoản NQH trên 360 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ

90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạntheo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên,

kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;…

* Được đánh giá không có khả năng thu hồi vốn

Nguồn: Sổ tay tín dụng Agribank

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

Nợ xấu (hay nợ có vấn đề, nợ không lành mạnh, nợ khó đòi, nợ không thểđòi,…) là khoản nợ mang các đặc trưng sau:

- Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với NH khi các cam kếtnày đã hết hạn

- Tình hình tài chính của KH đang và có chiều hướng xấu dẫn đến có khảnăng NH không thu hồi được cả vốn lẫn lãi

- Tài sản đảm bảo (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh) được đánh giá là giá trị phátmãi không đủ trang trải nợ gốc và lãi

- Thông thường về thời gian là các khoản nợ quá hạn ít nhất là 90 ngày vàkhông được tái cơ cấu Như vậy, nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4, 5

Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ đánh giá chất lượng tín dụng của TCTD

Tỷ lệ nợ xấu cao thì rủi ro xảy ra càng cao và có thể dẫn đến tổn thất một phần vốn

hoặc mất toàn bộ vốn Theo quy định hiện hành của NHNN thì tỷ lệ nợ xấu không

được vượt quá 5%

tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của NH

- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng tốt: là những khoản chovay có mức độ rủi ro thấp nhưng có thể mang lại thu nhập không cao cho NH Đây

cũng là những khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ của NH

- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng trung bình: là nhữngTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

NH là vừa phải Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng dư nợ cho

vay của NH

1.2.6.4 Ch ỉ tiêu hệ số thu nợ

Hệ số thu nợ cao cho thấy công tác thu nợ đang tiến triển tốt, RRTD thấp

Chỉ tiêu này còn biểu hiện khả năng thu hồi nợ của NH từ việc cho khách hàng vay

Doanh số thu nợ

Hệ số thu nợ = - x 100% (1.4)

Doanh số cho vay

1.2.7 Các mô hình đo lường rủi ro tín dụng

Trong hoạt động QTRRTD, cần thiết phải có một hệ thống đo lường RRTDnhằm phân loại các mức độ ảnh hưởng của rủi ro trong hoạt động kinh doanh NH,

từ đó có biện pháp cụ thể để quản trị tốt những rủi ro ở các mức độ khác nhau Có

thể sử dụng nhiều mô hình khác nhau để đánh giá RRTD Các mô hình này rất đa

dạng bao gồm cả định lượng và định tính Một số mô hình phổ biến sau:

1.2.7.1 Mô hình định tính về đo lường rủi ro tín dụng

Đối với mô hình này, NH cần đề cập đến 3 yếu tố sau:

* Y ếu tố 1: Phân tích tín dụng

Đối với mỗi đơn xin vay, CBTD cần phải trả lời được 3 câu hỏi cơ bản sau:

- Khách hàng vay có thể tín nhiệm và biết họ như thế nào? Khách hàng có thiện chí trả nợ khi khoản vay đến hạn hay không?

Điều này liên quan đến việc nghiên cứu chi tiết “6 khía cạnh – 6C” củakhách hàng là:

+ Tư cách người vay (Character): CBTD phải làm rõ mục đích xin vay của

KH, mục đích vay của KH có phù hợp với chính sách tín dụng hiện hành của NH

hay không, đồng thời xem xét về lịch sử đi vay và trả nợ đối với KH cũ; còn KH

mới thì cần thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác như Trung tâm phòng ngừa rủi

ro, từ NH khác, hoặc các cơ quan thông tin đại chúng …

+ Năng lực của người vay (Capacity): Tùy thuộc vào qui định luật pháp của

quốc gia Người vay phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

+ Thu nhập của người vay (Cash): Trước hết phải xác định được nguồn trả

nợ của người vay như luồng tiền từ doanh thu bán hàng hay từ thu nhập, tiền từ bán

thanh lý tài sản, hoặc tiền từ phát hành chứng khoán…Sau đó cần phân tích tình

hình tài chính của DN vay vốn thông qua các chỉ số tài chính

+ Bảo đảm tiền vay (Collateral): Đây là điều kiện để NH cấp tín dụng và là

nguồn tài sản thứ hai có thể dùng để trả nợ vay cho NH

+ Các điều kiện (Conditions): NH quy định các điều kiện tùy theo chính

sách tín dụng theo từng thời kỳ

+ Kiểm soát (Control): Đánh giá những ảnh hưởng do sự thay đổi của luật

pháp, quy chế hoạt động đến khả năng KH đáp ứng các tiêu chuẩn của NH

Mô hình 6C tương đối đơn giản, tuy nhiên lại phụ thuộc quá nhiều vào mức

độ chính xác của nguồn thông tin thu thập được, khả năng dự báo cũng như trình độ

phân tích, đánh giá chủ quan của CBTD Tất cả các tiêu chí này phải được đánh giá

tốt, thì khoản vay được xem là khả thi, có hiệu quả

- Hợp đồng tín dụng có được ký kết một cách đúng đắn và hợp lệ, khách hàng có khả năng hoàn trả nợ vay mà không cần đến một sức ép nào?

Một hợp đồng tín dụng hợp lệ phải bảo vệ được quyền lợi của NH bằng cáchquy định những điều khoản giới hạn hoạt động của người vay, nếu các hoạt động

này đe dọa khả năng thu hồi vốn vay của NH Quá trình cưỡng chế thu hồi nợ vay

cũng phải được quy định cụ thể và rõ ràng trong hợp đồng tín dụng

- Quyền của NH đối với thu nhập và tài sản của khách hàng trong trường hợp khoản vay có vấn đề và khả năng NH có thể thu hồi được vốn kịp thời với mức

độ rủi ro và chi phí hợp lý?

Quy định về thế chấp tài sản đáp ứng được hai mục tiêu của người cho vay:

+ Việc thế chấp tài sản sẽ tạo ra lợi thế tâm lý cho người vay Khi thế chấp,người vay nợ sẽ chịu áp lực buộc phải nỗ lực hơn trong kinh doanh để có khả năng

trả nợ NH Do vậy trách nhiệm của CBTD là phải xác định rõ liệu NH có thể hoàn

thiện về quyền hợp pháp của mình đối với tài sản thế chấp đó hay không?

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

+ Ngân hàng có quyền thu giữ và bán tài sản để thu nợ trong trường hợpngười vay không có khả năng hoàn trả.

* Y ếu tố 2: Kiểm tra tín dụng

Các NH đa số đều có quy trình tín dụng riêng để kiểm tra tín dụng, tuy nhiênnhững nguyên lý chung nhất đang được áp dụng tại hầu hết các NH là:

- Tiến hành kiểm tra tất cả các loại tín dụng theo định kỳ nhất định

- Xây dựng kế hoạch, chương trình, nội dung quá trình kiểm tra một cáchthận trọng và chi tiết, đảm bảo rằng những khía cạnh quan trọng của mỗi khoản tín

dụng đều được kiểm tra

* Y ếu tố 3: Hệ thống chỉ tiêu tài chính đánh giá khách hàng

Hệ thống chỉ tiêu tài chính dùng để phân tích đánh giá tín dụng doanh nghiệpđược chia thành 4 nhóm như sau:

- Nhóm chỉ tiêu thanh khoản;

- Nhóm chỉ tiêu hoạt động;

- Nhóm chỉ tiêu đòn bẩy;

- Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời

Tóm lại, các NH luôn mong đợi cho tất cả các khách hàng có khả năng tài

chính ổn định, phương án kinh doanh khả thi vay tiền, và cho vay luôn là chức năng

kinh tế cơ bản của các NH, nhưng đồng thời cũng chứa đựng tiềm ẩn rủi ro cao Để

có thể kiểm soát được RRTD, thì chức năng cho vay của NH phải được thực hiện

một cách chặt chẽ nhằm tuân thủ chính sách và thực hành tín dụng của NH Ngoài

ra, để kiểm soát RRTD, các NH thường xây dựng riêng một “chính sách tín dụng”

và “Quy trình nghiệp vụ cấp tín dụng”

Một chính sách tín dụng lành mạnh phải luôn kèm theo điều khoản kiểm trađịnh kỳ, thường xuyên tất cả các khoản tín dụng đã cấp cho đến khi đáo hạn Khi

một khoản tín dụng trở nên có vấn đề, thì cần đến xử lý nghiệp vụ của CBTD

CBTD phải tìm ra được nguyên nhân của tín dụng có vấn đề và hợp tác cùng KH để

tìm ra giải pháp vừa tạo điều kiện cho KH vượt qua giai đoạn khó khăn vừa giúp

NH thu hồi vốn trong thời gian nhanh nhất

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

1.2.7.2 Các mô hình l ượng hóa rủi ro tín dụng

Mô hình định tính được xem là mô hình cổ điển để đánh giá RRTD Mô hìnhnày ngày nay được xem là mất thời gian, tốn kém, lại mang tính chủ quan Hiện

nay, hầu hết các NH đều tiếp cận phương pháp đánh giá rủi ro hiện đại hơn, đó là

lượng hóa RRTD Sau đây là một số mô hình lượng hóa RRTD thường được sử

dụng nhiều nhất [4]:

a Mô hình điểm số Z

Mô hình này được phát minh bởi Giáo Sư Edward I Altman, Trường Kinhdoanh Leonard N Stern, thuộc trường Đại học New York, dựa vào việc nghiên cứu

khá công phu trên số lượng nhiều công ty khác nhau tại Mỹ Mặc dù chỉ số Z được

phát minh tại Mỹ, nhưng hầu hết các nuớc, vẫn có thể sử dụng với độ tin cậy khá

cao Chỉ số Z bao gồm 5 chỉ số X1, X2, X3, X4, X5 Với:

X1: Tỷ số vốn lưu động/tổng tài sản (Working Capitals/Total Assets);

X2: Tỷ số lợi nhuận giữ lại/tổng tài sản (Retain Earnings/Total Assets);

X3: Tỷ số lợi nhuận trước lãi vay và thuế/tổng tài sản (EBIT/Total Assets);

X4: Giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu/giá trị sổ sách của tổng nợ (MarketValue of Total Equity / Book values of total Liabilities);

X5: Tỷ số doanh số/tổng tài sản (Sales/Total Assets)

Từ một chỉ số Z ban đầu, Giáo Sư Edward I Altman đã phát triển ra Z’ vàZ’’ để có thể áp dụng theo từng loại hình và ngành của DN, trong đó chỉ số Z’’ có

thể được dùng cho hầu hết các ngành, các loại hình DN Vì sự khác nhau khá lớn

của X5 giữa các ngành, nên X5 đã được đưa ra Công thức tính chỉ số Z’’ như sau:

+ Nếu Z’’ > 2,6: DN nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản+ Nếu 1,2 < Z’’ < 2,6: DN nằm trong vùng cảnh báo, có nguy cơ phá sản+ Nếu Z’’ <1,1: DN nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao

Ngoài ra, Giáo Sư Esward I Altman, đã phát minh tiếp chỉ số Z’’ điều chỉnh

Chỉ số này bằng chỉ số Z’’+3.25 Công thức Z’’ điều chỉnh được xác định như sau:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

Z’’(điều chỉnh)= 3,25 + 6,56X1 + 3,26X2 + 6,72X3 + 1,05X4 (1.6)Cần lưu ý, chỉ số Z’’ điều chỉnh mặc dù được dùng khá tốt ở các thị trườngkhác, cũng nên được nghiên cứu để điều chỉnh theo môi trường Việt Nam Tuy

nhiên, trong điều kiện hiện tại của Việt Nam rất khó áp dụng mô hình này, hệ số Z

khó có thể chính xác đối với các DN vì việc xác định giá trị thị trường của vốn chủ

sở hữu (X4) ở Việt Nam hiện nay chưa được phản ánh đúng (do tâm lý đầu tư, do

làm giá, thị trường vốn không ổn định )

Ưu điểm: Kỹ thuật đo lường RRTD tương đối đơn giản.

Nhược điểm: Mô hình này có các nhược điểm sau

- Mô hình này chỉ cho phép phân loại nhóm khách hàng vay có rủi ro vàkhông có rủi ro Tuy nhiên trong thực tế mức độ RRTD tiềm năng của mỗi khách

hàng khác nhau từ mức thấp như chậm trả lãi, không trả lãi được cho đến mức mất

hoàn toàn cả vốn và lãi của khoản vay

- Không có lý do thuyết phục để chứng minh rằng các thông số phản ánh tầmquan trọng của các chỉ số trong công thức là bất biến Tương tự như vậy, bản thân

các chỉ số được chọn cũng không phải là bất biến, đặc biệt khi các điều kiện kinh

doanh cũng như điều kiện thị trường tài chính đang thay đổi liên tục

- Mô hình không tính đến một số nhân tố khó định lượng nhưng có thể đóngmột vai trò quan trọng ảnh hưởng đến mức độ của các khoản vay (danh tiếng của

khách hàng, lịch sử quan hệ của khách hàng với NH hay các yếu tố kinh tế vĩ mô )

b Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng

Ngoài mô hình điểm số Z, nhiều NH còn áp dụng mô hình cho điểm để xử lýđơn xin vay của người tiêu dùng như: mua xe, mua trang thiết bị gia đình, mua bất

động sản…Các yếu tố quan trọng trong mô hình cho điểm tín dụng bao gồm: hệ số

tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà, thu nhập, tài

khoản cá nhân, thời gian làm việc…

Ưu điểm: mô hình loại bỏ được sự phán xét chủ động trong quá trình cho

vay và giảm đáng kể thời gian ra quyết định tín dụng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

Nhược điểm: mô hình không thể tự điều chỉnh một cách nhanh chóng để

thích ứng với những thay đổi trong nền kinh tế và cuộc sống gia đình

c Mô hình điểm số và xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

Mô hình này được nhiều NH sử dụng trong việc đánh giá mức độ rủi ro củakhách hàng doanh nghiệp nhằm mục đích hỗ trợ NH trong việc ra quyết định cấp tín

dụng, giám sát các khoản vay của khách hàng, đánh giá rủi ro của danh mục cho

vay Việc chấm điểm và xếp hạng tín dụng khách hàng được thực hiện trên cơ sở

căn cứ vào các thông tin tài chính, phi tài chính của khách hàng tại thời điểm chấm

điểm tín dụng và hệ thống các chỉ tiêu, tiêu chí do NH xây dựng Thông thường mô

hình này được thực hiện theo những bước sau:

Bước 1: thu thập thông tin;

Bước 2: phân loại doanh nghiệp theo ngành;

Bước 3: phân loại doanh nghiệp theo quy mô;

Bước 4: xây dựng chỉ tiêu phân tích cơ bản;

Bước 5: xây dựng bảng tính điểm;

Bước 6: đưa vào hệ thống xếp hạng RRTD doanh nghiệp;

Bước 7: so sánh kết quả phân tích, xếp hạng qua các năm, các doanh nghiệpcùng ngành, lĩnh vực

Thông thường kết quả xếp hạng tín dụng khách hàng được phân thành cácloại: AAA, AA, A, BBB, BB, B, CCC, CC, C, D

+ Khách hàng xếp các hạng A: là khách hàng có tình hình kinh doanh tốt,tình hình tài chính lành mạnh, RRTD thấp, NH sẵn sàng đáp ứng tín dụng

+ Khách hàng xếp các hạng B là khách hàng kinh doanh có hiệu quả từ kháđến trung bình nhưng bị hạn chế nhất định về tài chính, kinh doanh, NH cho vay với

Trang 33

1.3 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng

Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, cácchính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt được các mục tiêu an toàn,

hiệu quả và phát triển bền vững Tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế và

giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu trong kinh doanh tín dụng, từ đó tăng doanh thu, giảm

chi phí và nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh trong cả ngắn hạn

và dài hạn của NH

Quản trị rủi ro tín dụng phải gắn liền với quản trị và kinh doanh tín dụng

QTRRTD phải hướng vào việc bảo đảm hiệu quả của hoạt động tín dụng và không

ngừng nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của NH ngay cả trong những điều

kiện thị trường đầy biến động, nguy cơ rủi ro không ngừng gia tăng, Nói một cách

cụ thể hơn thì QTRRTD phải nhằm vào việc hạ thấp RRTD, nâng cao mức độ an

toàn cho kinh doanh của mỗi NHTM bằng các chính sách, các biện pháp quản lý,

giám sát hoạt động tín dụng khoa học và hiệu quả [13]

1.3.2 Sự cần thiết của quản trị rủi ro tín dụng

Công tác QTRRTD rất quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của NH, cácrủi ro được quản trị tốt cũng đồng nghĩa với chất lượng tín dụng được cải thiện, lợi

nhuận NH được tăng lên

1.3.2.1 R ủi ro tín dụng là nguyên nhân chủ yếu tạo ra sự tổn thất về vốn của các

ngân hàng thương mại

Thường thu nhập của các NHTM được đem lại chủ yếu là từ nguồn thu nhậpcủa hoạt động tín dụng Thực tế, RRTD là nguyên nhân chủ yếu gây ra sự tổn thất

về vốn cho các NHTM Vì vậy, RRTD được xem là một trong những nhân tố hết

sức quan trọng, đòi hỏi các NH phải có khả năng phân tích, đánh giá và QTRRTD

hiệu quả Một khi NH chấp nhận nhiều khoản cho vay có RRTD cao thì NH có khả

năng phải đối mặt với tình trạng thiếu vốn hay tính thanh khoản thấp Điều này có

thể làm giảm hoạt động kinh doanh cũng như lợi nhuận của NH, thậm chí có thể

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

dẫn đến phá sản Cho nên, các NHTM cần phải chú trọng hơn nữa đến QTRRTD để

có những giải pháp cụ thể nhằm ngăn ngừa và hạn chế tối đa RRTD xảy ra

1.3.2.2 Qu ản trị rủi ro tín dụng là thước đo năng lực kinh doanh của các ngân

hàng thương mại

Tình hình kinh tế ngày càng có nhiều biến động, thị trường tài chính, tiền tệ

và NH cũng diễn biến phức tạp hơn, tiềm ẩn nhiều rủi ro, nhất là RRTD Mặc dù,

trước khi cho vay nhân viên NH đã tìm hiểu thị trường và dự đoán những rủi ro có

thể xảy ra nhưng sự tiên liệu, phát hiện rủi ro tiềm ẩn và ứng phó của nhân viên NH

là có giới hạn, trên thực tế RRTD phát sinh do nhiều nguyên nhân, có thể do nguyên

nhân khách quan, chủ quan hay do bất khả kháng Vì vậy, QTRRTD phải được xem

là một nghiệp vụ chủ đạo và là thước đo năng lực kinh doanh của các NHTM để

ngăn ngừa và hạn chế tối đa những tổn thất do RRTD gây ra

1.3.2.3 Qu ản trị rủi ro tín dụng tốt là một lợi thế cạnh tranh của các Ngân hàng

thương mại

Quản trị rủi ro tín dụng được thực hiện tốt sẽ tạo điều kiện cho NH sàng lọcđược những khách hàng có năng lực pháp lý tốt, năng lực tài chính tốt, có tiềm năng

phát triển… nhằm giúp cho việc tài trợ vốn của NH thực sự mang lại hiệu quả, và sẽ

tạo điều kiện thuận lợi cho các NHTM trong quá trình cạnh tranh

1.3.3 Một số công cụ cần thiết trong quản trị rủi ro tín dụng

Kiểm soát RRTD bao gồm việc hạn chế các rủi ro thông qua các chính sách

áp dụng cho các hồ sơ tín dụng đa dạng Do đó, chính sách QTRRTD là hệ thống

các quan điểm, chủ trương và biện pháp của NHTM để nhận diện và QTRRTD một

cách có hiệu quả nhằm giảm thiệt hại và nâng cao hiệu quả kinh doanh của NH Nói

cách khác, chính sách QTRRTD là cơ chế và là chính sách cụ thể để giám sát và

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

QTRRTD một cách có hệ thống và hiệu quả Do đó, các NHTM cần xây dựng cơ chế

cấp tín dụng hợp lý như phân cấp quản lý và uỷ quyền trong phê duyệt tín dụng; xác

định thị trường, ngành nghề, lĩnh vực cho vay; xây dựng các giới hạn trong hoạt

động tín dụng; xây dựng chính sách KH; quy định về tài sản đảm bảo…[4]

Các chính sách QTRRTD có thể phân thành 3 nhóm chính:

* Nhóm 1: Các biện pháp nhằm hạn chế RRTD

- Đối với các khoản vay có rủi ro lớn

Các nhà quản lý thường có sự quan tâm sát sao đến những khoản tín dụng cómức độ tập trung rủi ro cao của các NH Mục đích chính trong việc quản lý rủi ro của

nhà quản lý là ngăn ngừa tình trạng các NH phụ thuộc quá nhiều vào một nhóm

những KH đi vay

- Đối với các khoản cho vay có nhiều bên liên quan

Cho vay có nhiều bên liên quan là một loại hình cho vay có nguy cơ RRTDđặc biệt lớn Các bên có liên quan bao gồm ngân hàng mẹ, những cổ đông chính,

các công ty con, các công ty phụ thuộc, giám đốc và nhân viên điều hành Mối quan

hệ này thể hiện khả năng kiểm soát hoặc gây ảnh hưởng đến việc đưa ra các quyết

sách của một NH, đặc biệt các quyết định có liên quan đến tín dụng

Khả năng nhận biết một cách có hệ thống và theo dõi việc cho vay nhữngngười trong nội bộ của NH rất quan trọng Vấn đề là liệu việc cho vay có dựa trên

cơ sở các chỉ số và các chính sách, quy trình của NH hay không Một vấn đề đáng

quan tâm khác là khoản tín dụng đó có dựa trên cơ sở các điều kiện thị trường và

tuân theo các điều khoản có lợi hơn về cung ứng tín dụng, thời hạn, lãi suất, thế

chấp, và rủi ro…so với những KH thông thường khác hay không

- Đối với các khoản cho vay theo khu vực địa lý hoặc ngành nghề kinh doanh

Một hướng khác của quản lý rủi ro tín dụng là quản lý dư nợ cho vay củamột NH cho một ngành kinh tế hoặc cho một khu vực địa lý hẹp Điều này làm cho

ngân hàng bị phụ thuộc vào những bất lợi của ngành nghề hoặc khu vực đó và do đó

rủi ro mà NH sẽ phải gánh chịu không chỉ do một KH đơn lẻ mà có thể đồng thời

phát sinh từ một số KH cho cùng một nguyên nhân Điều này đặc biệt đúng đối với

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

các NH khu vực, NH chuyên doanh, NH tại quốc gia nhỏ có ít ngành nghề kinh tế

như các quốc gia sản xuất nông nghiệp hoặc khai thác một loại khoáng sản là chủ

yếu Trong bất kỳ trường hợp nào, các NH, do đặc trưng hoạt động, luôn chịu rủi ro

ngành nghề, cũng cần phải xây dựng tốt một hệ thống kiểm soát các rủi ro này và

đánh giá tác động do sự thay đổi theo chiều hướng xấu của chất lượng các khoản

vay và cân đối lỗ lãi Các NH này cũng cần phải có một cơ chế tổ chức để giải

quyết các rủi ro tăng lên [11]

- Đối với các khoản nợ được điều chỉnh

Các khoản nợ được điều chỉnh là các khoản vay đã được cơ cấu lại làm giảmbớt gốc hoặc lãi do tình hình tài chính của KH vay bị xấu đi Còn các khoản vay

được gia hạn hoặc đảo nợ theo các điều khoản giống như các điều khoản cho vay

ban đầu có cùng mức độ rủi ro không được coi là các khoản cho vay được điều

chỉnh Việc cơ cấu lại có thể bao gồm việc KH thanh toán khoản vay cho NH bằng

đất đai, các khoản phải thu, hoặc các tài sản khác của một bên thứ ba, gán nợ hoặc

thanh toán một phần khoản vay hoặc thêm KH vay

* Nhóm 2: Nhóm biện pháp phân loại tín dụng

Phân loại tín dụng là quá trình trong đó xác định cấp độ RRTD cho một tàisản được khách hàng dùng để thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc thanh lý theo điều

khoản hợp đồng tín dụng Nói chung, mọi khoản cho vay đều cần được đánh giá,

phân loại kỹ càng

Phân loại tín dụng là công cụ quan trọng của QTRRTD Các khoản cho vayđược phân loại tại thời điểm gốc và cần được đánh giá, phân loại lại (theo mức độ

rủi ro) sau một thời gian Việc đánh giá lại này dựa vào thực tế hoạt động và sử

dụng khoản vay của người đi vay Sự thay đổi các xu hướng kinh tế, thị trường và

giá cả hàng hoá có liên quan cũng là những yếu tố ảnh hưởng tới giá trị của tài sản

* Nhóm 3: Biện pháp phòng ngừa tổn thất (trích lập quỹ dự phòng rủi ro)

Việc phân loại tín dụng ở trên là cơ sở cho việc đưa ra quyết định mức độgiám sát và mức trích lập quỹ dự phòng đối với từng khoản cho vay Để đưa ra mức

trích lập dự phòng thích hợp cần phải dựa vào nhiều yếu tố khác như lịch sử vay trả

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

của người đi vay, tài sản thế chấp và tất cả các yếu tố có ảnh hưởng tới khả năng thu

nợ của NH Quỹ dự phòng được xếp vào vốn loại 2 và không được kê vào loại vốn

cố định nhằm hình thành nên nguồn vốn để bù đắp thua lỗ trong kinh doanh Các

yếu tố trên bao hàm trong nó là chất lượng của các chính sách và công tác quản lý

của ngân hàng, kinh nghiệm xử lý những thiệt hại trước đây, mức độ tăng trưởng

của các khoản cho vay, chất lượng và khả năng quản lý trong khu vực cho vay, khả

năng thu hồi vốn, sự thay đổi về điều kiện kinh tế, môi trường kinh doanh và các xu

hướng kinh tế nói chung Các biện pháp phòng ngừa rủi ro được đưa ra nằm trong

giới hạn từ việc thực hiện theo các văn bản, quy định của ngành đến các quyết định

của bản thân NH tùy thuộc vào hệ thống NH của nước đó [15]

1.3.3.2 Chính sách phân b ổ tín dụng

- Phân bổ theo khu vực địa lý: thực hiện phân chia phạm vi cấp tín dụng theokhu vực địa lý, chủ trương ưu tiên mở rộng hoạt động tín dụng tại những nơi có

điều kiện mở rộng tín dụng và chất lượng tín dụng bảo đảm, giới hạn một mức tối

đa ở những khu vực có chất lượng tín dụng thấp

- Phân bổ theo kỳ hạn cho vay và loại tiền cho vay: việc cấp tín dụng phảibảo đảm sự phù hợp giữa cơ cấu kỳ hạn và loại tiền cho vay Chẳng hạn, việc quy

định tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn

- Phân bổ theo loại hình sản phẩm cho vay, đối tượng khách hàng, mặt hàng

và lĩnh vực đầu tư: Đa dạng hóa các sản phẩm cho vay theo nguyên tắc hạn chế tối

đa rủi ro, đa dạng hóa các đối tượng KH nhằm giảm thiểu rủi ro có thể xảy ra, đa

dạng lĩnh vực cho vay theo nguyên tắc phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế và

chính sách vĩ mô của Nhà nước

1.3.3.3 Lãi su ất

Lãi suất là giá cả sử dụng vốn, gắn liền với hoạt động tín dụng NH, đồng thờigắn liền với mọi hoạt động kinh tế có liên quan Lãi suất là một trong những công

cụ quan trọng của chính sách tiền tệ quốc gia do NHNN điều hành Nó có tác động

rất lớn đối với việc thu hẹp hay mở rộng tín dụng, kích thích hay cản trở đầu tư, tạo

thuận lợi hay khó khăn cho hoạt động NH Vì vậy, một chính sách lãi suất đúng đắn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

sẽ có tác dụng thúc đẩy sản xuất, lưu thông hàng hoá, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

và ngược lại

1.3.3.4 H ệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ

Hiện nay, việc xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ (XHTDNB) đangtrở nên cần thiết và quan trọng đối với công tác quản trị rủi ro nói chung, đặc biệt là

RRTD nói riêng của các NH Việc thực hiện XHTDNB nhằm mục đích là phân loại

các khoản nợ, đánh giá chất lượng tín dụng, trích lập dự phòng trong các hoạt động

tín dụng của NH

Xếp hạng tín dụng nội bộ được xem là một công cụ hiệu quả trong công tácthẩm định, ra quyết định cho vay và giúp NH có thể đánh giá chính xác mức độ rủi

ro của từng khoản vay, phân loại nợ theo thông lệ quốc tế, và cũng là cơ sở để nâng

cao chất lượng quản lý tín dụng và trích lập dự phòng phù hợp

1.4 KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI MỘT SỐ QUỐC

GIA VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.4.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng tại một số quốc gia

Trước tình hình kinh tế tài chính thế giới diễn biến phức tạp, các NH lớn cótầm ảnh hưởng toàn cầu đang tiến hành nhiều biện pháp để sẵn sàng đối phó với

khủng hoảng tín dụng thế giới Sau đây là một số các kinh nghiệm quản lý RRTD ở

một vài nước trên thế giới [17]

1.4.1.1 Qu ản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp trích lập dự phòng

Trích lập dự phòng là cách thức hữu hiệu để quản trị rủi ro do tổn thất tíndụng Việc trích lập dự phòng phải căn cứ vào thực tế trả nợ vay thay vì căn cứ vào

khả năng trả nợ trong quá khứ của KH Các nước chia sẻ kinh nghiệm rằng họ áp

dụng các nguyên tắc dự phòng khác nhau dựa theo việc phân loại nợ vay có khả

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

năng gây tổn thất ở mức độ khác nhau.

- Hồng Kông: xếp loại rủi ro khách hàng và trích lập dự phòng tương ứng

- Hàn Quốc: các nguyên tắc dự phòng phân lập theo loại tín dụng

- Singapore: dự phòng tổn thất khoản vay ước tính từ danh mục vay được ápdụng cho các khoản vay tiêu dùng

- Thái Lan: phân loại khoản vay được đưa vào luật Các cơ quan giám sát

NH có quyền yêu cầu trích lập dự phòng cho các khoản vay cần chú ý

- Columbia: dự phòng cho tín dụng tiêu dùng, thương mại, cầm cố thế chấp

và tín dụng nhỏ theo thời hạn khoản vay từ 1-18 tháng

1.4.1.2 Qu ản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp tuân thủ những nguyên tắc tín

d ụng thận trọng

- Hồng Kông: giới hạn cho vay các đối tác ở mức 5% giá trị ròng DN Tổng

dư nợ vay cho các đối tác không vượt quá 10% vốn tự có NH

- Hàn Quốc: giới hạn cho vay cổ đông ở mức 25% vốn tự có NH hoặc tỷ lệ

mà họ sở hữu Giới hạn cho vay các đối tác liên quan ở mức 10% vốn tự có NH

- Singapore: NH không được phép tham gia vào các hoạt động phi tài chính

Cũng không được phép đầu tư hơn 10% vốn vào các công ty hoạt động phi tài

chính Mức đầu tư vốn vào một công ty đơn lẻ giới hạn ở 2% vốn tự có NH Tổng

vốn đầu tư giới hạn ở 10% vốn tự có NH

- Thái Lan: giới hạn đầu tư ở mức 10% vốn khách vay và 20% vốn của NH

Giới hạn cho vay cho nhóm KH ở mức 5% vốn NH, 50% giá trị ròng của DN và

25% giá trị nợ

- Columbia: giới hạn cho vay cho nhóm KH liên quan 10% vốn tự có Mởrộng tới 25% nếu có TSBĐ tốt

1.4.1.3 Qu ản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp đặt ra hạn mức cho vay

Phòng ngừa rủi ro do tập trung tín dụng là hoạt động được xem là thườngxuyên của NH các nước trong việc quản lý danh mục tín dụng của mình Biện pháp

sử dụng là đặt ra các hạn mức cho vay dựa trên vốn tự có của NH đối với KH vay

riêng lẻ hay nhóm KH vay:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

- Hồng Kông: giới hạn cho vay KH lẻ ở mức 25% vốn tự có của NH.

- Hàn Quốc: giới hạn cho vay KH đơn lẻ ở mức 20% vốn tự có của NH vàgiới hạn cho vay nhóm KH ở mức 25% vốn tự có của NH

- Singapore: giới hạn cho vay KH lẻ ở mức 25% vốn tự có của NH

- Thái Lan: giới hạn cho vay KH lẻ ở mức 25% vốn tự có của NH

1.4.1.4 Qu ản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp quản trị hệ thống thông tin

Tổ chức tốt hệ thống thông tin tín dụng sẽ hỗ trợ đắc lực cho công tác thẩmđịnh KH vay, giúp hạn chế phòng ngừa rủi ro ngay từ khâu thẩm định hồ sơ vay:

- Singapore: Hiệp hội NH tổ chức và quản lý thông tin tín dụng từ các thànhviên Hỗ trợ thông tin về các khoản tín dụng lớn

- Thái Lan: Cục thông tin tín dụng được quản lý bởi công ty tư nhân, tất cảcác NH báo cáo thông tin về Cục, sau đó Cục thông tin kết xuất báo cáo về KH vay

và lịch sử trả nợ vay hàng tháng, không cung cấp thông tin thẩm định tín dụng

- Columbia: NH báo cáo các khoản vay cho cơ quan giám sát theo định kỳhàng tháng Sau đó thông tin về giá trị khoản vay, lãi suất vay, chất lượng khoản

vay và tư cách KH vay sẽ được tập hợp lại

1.4.2 Bài học kinh nghiệm đối với Ngân hàng thương mại Việt Nam

Nguyên nhân của cuộc khủng hoảng tín dụng các nước xuất phát phần lớn từviệc quản lý kiểm soát khoản vay kinh doanh bất động sản và chứng khoán còn yếu

kém, chất lượng tín dụng chưa được coi trọng, có nhiều khoản vay dưới chuẩn,

không thẩm định kỹ trước khi cho vay, sử dụng nguồn huy động ngắn hạn để đầu tư

vào những khoản dài hạn như bất động sản nên không tránh khỏi rủi ro mất khả

năng thanh toán và không thu hồi được nợ Từ đó có thể rút ra những bài học rất

hữu ích cho hoạt động tín dụng của các NHTM Việt Nam, cụ thể:

Thứ nhất, NH thực hiện chặt chẽ quy trình cho vay và kiểm tra sau khi cho vay.

Thứ hai, cần quan tâm KH chủ yếu dựa trên cơ sở khả năng trả nợ, dòng tiền

thuần, thiện chí trả nợ, TSBĐ, trách nhiệm pháp luật về thanh toán nợ vay của KH

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 06/05/2018, 15:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Nguyễn Sơn Tường (2005) “Một số vấn đề trong quản lý rủi ro tín dụng”Nâng cao năng lực quản trị rủi ro của ngân hàng thương mại Việt Nam, Kỷ yếu hội thảo khoa học, NHNN Việt Nam, tr.161 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề trong quản lý rủi ro tín dụng”"Nâng cao năng lực quản trị rủi ro của ngân hàng thương mại Việt Nam
16. Hoàng Trọng – Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), “Phân tích dữ liệu với SPSS”, Nhà xuất bản Thống kê, Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu vớiSPSS
Tác giả: Hoàng Trọng – Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: Nhà xuất bảnThống kê
Năm: 2005
17. Trịnh Bá Tửu (2005), “Phòng chống rủi ro tín dụng kinh nghiệm của Thái Lan”, Nâng cao năng lực quản trị rủi ro của ngân hàng thương mại Việt Nam, Kỷ yếu hội thảo khoa học, NHNN Việt Nam, tr 7-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng chống rủi ro tín dụng kinh nghiệm củaThái Lan”,"Nâng cao năng lực quản trị rủi ro của ngân hàng thương mại Việt Nam
Tác giả: Trịnh Bá Tửu
Năm: 2005
18. Nguyễn Đức thành, Đinh Tuấn Minh (2010) “Kinh tế Việt Nam trong bối cảnh kinh tế thế giới hiện nay – Một số phân tích và kiến nghị chính sách”.http://www.vepr.org.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kinh tế Việt Nam trong bốicảnh kinh tế thế giới hiện nay – Một số phân tích và kiến nghị chính sách”
19. Các website: - http://www.agribank.com.vn - http://www.vepr.org.vn - http://www.baophutho.org.vn Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w