2.2 Một số vấn ựề thực tiễn về nâng cao chất lượng ựào tạo ngành tài 2.2.1 Kinh nghiệm ở một số nước trên thế giới 26 3.1.1 Giới thiệu khái quát về cơ cấu tổ chức, bộ máy và chức năng, n
Trang 1TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
BAN QUẢN LÝ ðÀO TẠO
-*** -
BÙI THUÝ HỒNG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ðÀO TẠO NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG CỦA TRƯỜNG CAO ðẲNG CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS ðỖ KIM CHUNG
HÀ NỘI - 2013
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan, các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn
là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
BÙI THÚY HỒNG
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau quá trình học tập nghiên cứu tại trường ðại học Nông Nghiệp I, với sự ủng hộ, ñộng viên của gia ñình, sự quan tâm tạo ñiều kiện thuận lợi của cơ quan nơi tôi công tác, của nhà trường và sự dạy dỗ tận tình của quý thầy cô giáo cùng với sự
nỗ lực của bản thân, tôi ñã hoàn thành chương trình ñào tạo cao học Kinh tế nông nghiệp và làm ñề tài luận văn thạc sĩ
Trong quá trình nghiên cứu ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn và giúp ñỡ
tận tình của người hướng dẫn khoa học, GS.TS ðỗ Kim Chung, cũng như sự giúp
ñỡ tạo ñiều kiện thuận lợi của các cơ quan, ban ngành ñặc biệt là Trường Cao ðẳng Công Nghiệp Thực Phẩm nơi tôi công tác cùng các bạn bè, ñồng nghiệp, gia ñình ñã giúp ñỡ ñộng viên tôi hoàn thành ñề tài Nhân ñây, bằng tất cả tấm lòng của mình tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, nhà trường, cơ quan, các anh chị, các ñồng nghiệp và gia ñình về sự dạy dỗ, hướng dẫn, giúp ñỡ, tạo ñiệu kiện và ñộng viên tôi
Tuy ñã có nhiều cố gắng nhưng trong quá trình nghiên cứu cũng không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót khi thực hiện ñề tài Kính mong thầy, cô giáo và các bạn tiếp tục giúp ñỡ và chỉ bảo ñể tôi hoàn thiện ñề tài của mình
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
TÁC GIẢ
Bùi Thuý Hồng
Trang 4PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ðÀO TẠO NGÀNH
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng ñến nâng cao chất lượng ñào tạo
Trang 52.2 Một số vấn ựề thực tiễn về nâng cao chất lượng ựào tạo ngành tài
2.2.1 Kinh nghiệm ở một số nước trên thế giới 26
3.1.1 Giới thiệu khái quát về cơ cấu tổ chức, bộ máy và chức năng,
nhiệm vụ của trường cao ựẳng Công nghiệp Thực phẩm 53 3.1.2 Giới thiệu chương trình ựào tạo ngành tài chắnh Ờ ngân hàng
tại trường cao ựẳng Công nghệ Thực phẩm 62
3.2.3 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu 66 3.2.4 Phương pháp xử lý và phân tắch số liệu 67
4.1 Thực trạng chất lượng ựào tạo ngành tài chắnh ngân hàng tại
4.1.1 Thực trạng ựào tạo ngành tài chắnh ngân hàng tại trường cao
4.1.2 đánh giá chất lượng dạy ngành tài chắnh - ngân hàng tại
4.1.3 đánh giá chất lượng học ngành tài chắnh ngân hàng tại trường
4.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ựến nâng cao chất lượng ựào tạo ngành tài
chắnh ngân hàng tại trường cao ựẳng Công nghiệp Thực phẩm 99 4.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng ựào tạo ngành tài chắnh
ngân hàng tại trường cao ựẳng Công nghiệp Thực phẩm 102
Trang 64.2.1 Giải pháp về chương trình ñào tạo, tài liệu học tập 102 4.2.2 Giải pháp cải tiến phương pháp giảng dạy 105 4.2.3 Giải pháp nâng cao chất lượng ñội ngũ giáo viên 106 4.2.4 Giải pháp cho công tác xây dựng cơ sở vật chất và nâng cao
hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính của Nhà trường 109 4.2.5 Hoàn thiện công tác kiểm tra, ñánh giá kết quả ñào tạo 111
Trang 7KH : Khoa học PGð : Phó Giám ñốc
QT : Quốc tế
TT : Trung tâm
TV : Thư viện TSKH : Tiến sỹ khoa học
TS : Thạc sỹ
SV Sinh viên XNK : Xuất nhập khẩu
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Nội dung chương trình ựào tạo ngành tài chắnh ngân hàng 64Bảng 3.2 Thu thập thông tin, tài liệu ựã công bố 66Bảng 3.3 Số phiếu ựiều tra ở các nhóm ựối tượng 67Bảng 4.1 Chất lượng ựội ngũ giáo viên của Trường năm 2010 Ờ 2012 71Bảng 4.2 Cơ cấu giáo viên theo trình ựộ ngoại ngữ và tin học năm 2012 72Bảng 4.3 Ngành nghề ựào tạo bậc cao ựẳng của Trường giai ựoạn 2007 Ờ 2012 72Bảng 4.4 Ngành nghề ựào tạo bậc trung học chuyên nghiệp và ựào tạo nghề của
Bảng 4.5 Quy mô ựào tạo của Trường giai ựoạn 2005 Ờ 2012 74Bảng 4.6 Quy mô ựào tạo ngành tài chắnh ngân hàng 75Bảng 4.7 Cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ dạy và học của Trường 76Bảng 4.8 Hiện trạng cơ sở vật chất tắnh theo diện tắch sử dụng 76Bảng 4.9 Phân loại tài liệu học tập của Nhà trường 77Bảng 4.10 Tài chắnh và quản lý tài chắnh của Nhà trường 80Bảng 4.11 Nội dung các khoản chi tắnh trên tỷ lệ thu sự nghiệp 80Bảng 4.12 đánh giá công tác xây dựng nội dung chương trình ựào tạo ngành tài
Bảng 4.23 Ảnh hưởng của nhóm các yếu tố về trình ựộ, phương pháp dạy, chất lượng giáo viên và phương pháp quản lý, ựánh giá của Nhà trường 99Bảng 4.24 Ảnh hưởng của nhóm các yếu tố về nội dung, chương trình, chất lượng học liệu và các phương tiện phục vụ công tác dạy và học 100Bảng 4.25 Ảnh hưởng của nhóm các yếu tố về chất lượng ựầu vào, môi trường kỷ
Trang 9Bảng 4.26 Ảnh hưởng của nhóm các yếu tố về môi trường xã hội 102Bảng 4.27 Dự kiến quy mô giáo viên và sinh viên của Nhà trường giai ñoạn 2015 –
Trang 10DANH MỤC SƠ ðỒ
2.2 Mô hình tác ñộng ñến quá trình ñào tạo có chất lượng phù hợp với nhu
3.1 Bộ máy tổ chức của trường cao ñẳng Công nghiệp Thực phẩm 56
Trang 111 MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Nguồn nhân lực có chất lượng cao là nhân tố quan trọng, góp phần quyết ựịnh thắng lợi của mọi hoạt ựộng phát triển kinh tế - xã hội để có nguồn nhân lực như thế, một khâu rất quan trọng là nâng cao chất lượng ựào tạo nguồn nhân lực Lênin
ựã chỉ rõ: ỘTrong lịch sử chưa hề có giai cấp nào giành ựược quyền thống trị, nếu nó không ựào tạo ra ựược trong hàng ngũ của mình những lãnh tụ chắnh trị, những ựại biểu tiên phong có ựủ khả năng tổ chức Ợ
Trong giai ựoạn ựẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện ựại hóa ựất nước và hội nhập quốc tế, nguồn lực con người càng trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết ựịnh sự thành công của công cuộc phát triển ựất nước Giáo dục và ựào tạo (GD& đT) ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng một thế hệ người Việt Nam mới, ựáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội điều này ựòi hỏi GD & đT phải có chiến lược phát triển ựúng hướng, hợp quy luật, xu thế và xứng tầm thời ựại Thực tiễn phát triển giáo dục ựất nước ựã khẳng ựịnh những ựịnh hướng ựúng ựắn của chiến lược nhưng ựồng thời cũng cho thấy cần có sự ựiều chỉnh nhằm ựáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội GD& đT ở ựại học nước ta ựã từng bước phát triển rõ rệt về quy mô, ựa dạng về loại hình trường và hình thức ựào tạo, nguồn lực xã hội ựược huy ựộng nhiều hơn và ựạt ựược nhiều kết quả tắch cực, cung cấp nguồn nhân lực trình ựộ cao, góp phần quan trọng tạo nên sự tăng trưởng kinh tế, ổn ựịnh xã hội, bảo ựảm an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế
đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là nhiệm vụ chiến lược trong việc nâng cao chất lượng nguồn lực con người Hiện nay với xu thế toàn cầu hóa chất lượng nguồn nhân lực chắnh là tiêu chắ quan trọng ựể ựánh giá trình ựộ phát triển của mỗi quốc gia Nguồn nhân lực cá trình ựộ tay nghề cao chắnh là một lợi thế cạnh tranh của quốc gia ựó trên thị trường thế giới để có ựược nguồn nhân lực chất lượng cao thì công tác ựào tạo và phát triển nguồn nhân lực cần ựược chú trọng và ựầu tư ựúng mức: thế nào là nâng cao chất lượng ựào, hình thức và phương pháp ựào tạo, cách
Trang 12xác ñịnh nhu cầu ñào tạo và tổ chức cần làm ñể xây dựng một chương trình ñào tạo ñạt hiệu quả và chất lượng Từ những vấn ñề chung nhất ñó giúp ta có một cái nhìn tổng quan về thực tế công tác ñào tạo và nâng cao chất lượng ñào tạo ở nước ta hiện nay Trong những năm gần ñây công tác ñào tạo và nâng cao chất lượng ñào tạo ñạt ñược rất nhiều thành tựu nhưng bên cạnh ñó cũng không bớt hạn chế cần khắc phục
Do ñó ñể ñào tạo phát huy ñược vai trò quan trọng là nâng cao lợi thế cạnh tranh của nước ta ðể phát huy ñược tiềm năng và thế mạnh về nguồn lực con người trong
sự nghiệp công nghiệp hóa hiện ñại hóa ñất nước, ðảng và nhà nước ta cần ñầu tư hơn nữa cho việc nâng cao chất lượng công tác ñào tạo và phát triển nguồn nhân lực ðưa chất nguồn nhân lực nước ta ñạt chuẩn khu vực và quốc tế
Trường Cao ðẳng Công Nghiệp Thực Phẩm ñã có bề dày hoạt ñộng lâu năm trong hơn bốn mươi năm qua ñã cung cấp nhiều nguồn nhân lực cho xã hội, luôn nỗ lực cố gắng nâng cao chất lượng ñào tạo nhằm ñảm bảo ñáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế của xã hội Xuất phát từ thực tế chất lượng ñào tạo và vấn ñề nâng cao chất lượng ñào tạo nói chung và của ngành tài chính ngân hàng nói riêng; với tâm huyết
là một giáo viên của trường cao ñẳng Công nghiệp Thực phẩm mong muốn ñược ñóng góp một phần nhỏ bé của mình vào sự nghiệp phát triển và nâng cao chất
lượng ñào tạo của Nhà trường, tôi lựa chọn ñề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng ñào tạo ngành Tài chính – Ngân hàng của trường Cao ñẳng Công nghiệp Thực Phẩm” làm ñề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở ñánh giá chất lượng ñào tạo ngành tài chính - ngân hàng tại trường cao ñẳng Công nghiệp Thực phẩm thời gian qua, ñề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng ñào tạo ngành tài chính - ngân hàng phục vụ cho yêu cầu của
xã hội trong thời gian tới, góp phần nâng cao hơn chất lượng ñào tạo ngành tài chính - ngân hàng tại trường cao ñẳng Công nghiệp Thực phẩm
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa ñược một số vấn ñề lý luận và thực tiễn về giải pháp nâng cao chất lượng ñào tạo ngành tài chính – ngân hàng;
Trang 13- đánh giá thực trạng chất lượng ựào tạo ngành tài chắnh - ngân hàng tại trường cao ựẳng Công nghiệp Thực phẩm thời gian qua;
- đề xuất ựịnh hướng và một số giải pháp chủ yếu về nâng cao chất lượng ựào tạo ngành tài chắnh ngân hàng tại trường cao ựẳng Công nghiệp Thực phẩm thời gian tới nhằm nâng cao chất lượng ựào tạo ngành tài chắnh ngân hàng
1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
đề tài chủ yếu nghiên cứu chất lượng ựào tạo về ựội ngũ giảng dạy, kiến thức, kỹ năng, phương pháp và ựề xuất giải pháp nâng cao chất lượng ựào tạo ngành tài chắnh - ngân hàng
Chủ thể nghiên cứu là những cá nhân phụ trách trong các ngân hàng, doanh nghiệpẦ ựơn vị hoạt ựộng sử dụng lao ựộng ngành tài chắnh - ngân hàng; là nhân viên của các ngân hàng, doanh nghiệp thực hiện công việc tài chắnh - ngân hàng; là những sinh viên ựã tốt nghiệp, ựang theo học và chuẩn bị bước vào học chuyên ngành tài chắnh - ngân hàng tại trường cao ựẳng Công nghiệp Thực phẩm
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu một số vấn ựề lý luận và thực tiễn về ựánh giá giải pháp nâng cao chất lượng ựào tạo ngành tài chắnh - ngân hàng;
- Các yêu cầu về ựào tạo và các yếu tố ảnh hưởng tới việc tổ chức ựào tạo ngành tài chắnh - ngân hàng tại trường cao ựẳng Công nghiệp Thực phẩm;
- đề xuất một số giải pháp về nâng cao chất lượng ựào tạo, nội dung ựào tạo, phương pháp và hình thức ựào tạo ngành tài chắnh- ngân hàng phù hợp với yêu cầu thực tiễn
Trang 142 MỘT SỐ VẤN đỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG đÀO TẠO
NGÀNH TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
2.1 Một số vấn ựề lý luận về chất lượng ựào tạo ngành tài chắnh - ngân hàng
2.1.1 Khái niệm ựào tạo và chất lượng ựào tạo
a đào tạo
Theo từ ựiển Việt Nam thì "đào tạo là quá trình tác ựộng lên con người làm cho con người ựó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người ựó thắch nghi với cuộc sống và khả năng nhận một
sự phân công nhất ựịnh của mình vào sự phát triển xã hội, duy trì và phát triển văn minh cho loài người"
"đào tạo là quá trình hoạt ựộng có mục ựắch, có tổ chức, nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái ựộ ựể hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, ựể tạo tiền ựề cho họ có thể vào ựời hành nghề một cách có năng suất và hiệu quả" [6, 8,13]
b Chất lượng và chất lượng ựào tạo
(1) Chất lượng
Chất lượng là khái niệm khó ựịnh nghĩa, lý do chắnh của sự phức tạp nằm ở chỗ ý tưởng về chất lượng rất rộng Quan niệm chất lượng thường mang nhiều tắnh cảm xúc và ựạo ựức hơn những chỉ số khách quan Khái niệm chất lượng, khi ựưa từ thực tiễn vào lĩnh vực nghiên cứu không còn mang ựầy ựủ ựặc tắnh ban ựầu nữa Ý ựịnh ựưa ra một quan niệm chắnh xác cho khái niệm chất lượng là không khả thi Cách hiểu chất lượng theo quan ựiểm của Sallis (1993) là khả dĩ hơn cả [Sallis E.1993 Totat Quality Management in Education Philadelphia]
Theo Sallis, chất lượng ựược hiểu theo nghĩa tương ựối và nghĩa tuyệt ựối Khái niệm chất lượng dùng trong cuộc sống hàng ngày thường mang ý nghĩa tuyệt ựối Thuật ngữ chất lượng ựược dùng ựể nói về những thứ tuyệt hảo, hoàn mỹ,
Trang 15những thứ ñó ñược coi là chất lượng, theo quan niệm này sẽ có những chuẩn mực rất cao không vượt qua ñược Chính sự tuyệt hảo của nó làm cho giá trị và uy tín trong chính bản thân nó [4, 31]
Chất lượng ñược hiểu theo nghĩa này chính là chất lượng cao nhất - hiểu chất lượng theo cách này không thực tiễn, bởi ñại bộ phận dân chúng chỉ có thể ngưỡng
mộ những sản phẩm có chất lượng, chỉ một trong số họ muốn sở hữu chúng, nhưng rất ít người trong số ñó có ñủ ñiều kiện sở hữu
Theo cách hiểu trên thì có rất ít các cơ sở giáo dục ñào tạo có thể cung cấp dịch vụ ñào tạo chất lượng cao cho người hoc Do vậy, chúng ta có thể sử dụng khái niệm chất lượng theo nghĩa tương ñối
Quan niệm chất lượng theo nghĩa tương ñối cho rằng “ Sản phẩm hay dịch
vụ ñược coi là có chất lượng khi chúng ñạt ñược những chuẩn mực chất lượng ñược quy ñịnh trước” [3, 32-33]
Chất lượng theo quan niệm người tiêu dùng có thể ñược ñịnh nghĩa “ Là cái làm hài lòng, vượt qua những nhu cầu và mong muốn của người tiêu dùng về lợi ích mang lại” [3,11] ðây là ñịnh nghĩa thiết thực nhất, khi mua sản phẩm, thông thường người tiêu dung sẵn sàng trả tiền cao hơn cho các sản phẩm phù hợp với họ
mà không phụ thuộc vào loại hàng hoá gì
Khách hàng là người phán xét chất lượng cuối cùng, trước ñó người sản xuất phải tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ với những chuẩn mực nhất ñịnh Những chuẩn mực này chỉ phù hợp với các yêu cầu của khách hàng Như vậy sẽ xuất hiện hai loại chuẩn mực: “ chuẩn mực của sản phẩm dịch vụ và chuẩn mực của người tiêu dùng”
Trang 16Như vậy, trong quản lý chất lượng sẽ xuất hiện vấn ñê làm thế nào ñể chuẩn mực chất lượng do nhà sản xuất cung cấp xác ñịnh phù hợp với các chuẩn mực của người tiêu dùng và tạo ra sự hài lòng cao cho họ…
(2) Chất lượng ñào tạo
Chất lượng ñào tạo là một yếu tố quan trọng hàng ñầu, nó không chỉ mang tính quyết ñịnh ñối với sự phát triển của mỗi nhà trường, của sự nghiệp giáo dục ñào tạo, mà cao hơn nữa, nó quyết ñịnh ñến sự phát triển của một nền kinh tế, một ñất nước Vì vậy, chú trọng ñến vấn ñề chất lượng ñào tạo và nâng cao chất lượng giáo dục ñào tạo ñã ñược coi là ‘‘quốc sách’’ hàng ñầu, và bản thân mỗi nhà trường ñang là nơi trực tiếp thực hiện hoạt ñộng ñào tạo cũng không thể nằm ngoài quy luật
ñó lấy chất lượng giáo dục làm nhiệm vụ trọng tâm trong công tác ñào tạo của mình Tuy nhiên, ñể có ñược sản phẩm ñào tạo có chất lượng cần phải hiểu thế nào
là chất lượng ñào tạo Hiện nay, có rất nhiều cách hiểu khác nhau về chất lượng ñào tạo, cụ thể :
- Chất lượng ñào tạo là kết quả của quá trình ñào tạo ñược phản ánh ở các ñặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao ñộng hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình ñào tạo theo các ngành nghề cụ thể (Trần Khánh ðức– Sư phạm Kỹ thuật)
- Chất lượng giáo dục là chất lượng thực hiện các mục tiêu giáo dục (Lê ðức Phúc - Viện khoa học giáo dục) Chất lượng giáo dục là vấn ñề mang tính lịch
sử - cụ thể phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố cụ thể (khách quan - chủ quan, bên trong - bên ngoài, quy mô - ñiều kiện, ñầu ra - ñầu vào)
Từ ñó, có thể thấy rằng chất lượng ñào tạo bao gồm 2 khía cạnh:
Thứ nhất: ðạt ñược mục tiêu (phù hợp với tiêu chuẩn) do nhà trường ñề ra
Khía cạnh này chất lượng ñược xem là "chất lượng bên trong"
Thứ hai: Chất lượng ñược xem là sự thoả mãn tốt nhất những ñòi hỏi của người
sử dụng, ở khía cạnh này chất lượng ñược xem là "chất lượng bên ngoài"
Như vậy, ñể hoạt ñộng ñào tạo ñạt chất lượng cao, trước hết phải ñạt ñược chất lượng bên trong, ñó sẽ là nền tảng ñể ñạt ñược chất lượng bên ngoài
Trang 17Sơ ựồ 2.1 Sơ ựồ quan niệm về chất lượng ựào tạo
(Nguồn: Giáo trình quản lý chất lượng ựào tạo)
Trong lĩnh vực ựào tạo, chất lượng ựào tạo với ựặc trưng sản phẩm là
"con người" và ựược thể hiện ở phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao ựộng hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu ựào tạo của từng ngành ựào tạo trong hệ thống ựào tạo Với yêu cầu ựáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao ựộng, quan niệm về chất lượng ựào tạo trong nhà trường không chỉ gắn những ựiều kiện ựảm bảo nhất ựịnh từ bên trong như: cơ sở vật chất, ựội ngũ giáo viên, trung tâm thư viện mà còn phải ựược kiểm chứng qua quá trình sử dụng thực tiễn sản phẩm ựào tạo ựáp ứng ựược yêu cầu của thị trường sức lao ựộng
c Tiêu chắ ựánh giá chất lượng ựào tạo
Thực tế, ựể có ựược chất lượng ựào tạo ựã khó, mà việc kiểm tra chất lượng
ựó, việc xây dựng ựịnh mức cho chất lượng ựó là một vấn ựề thật sự khó khăn Là người ựi học, chúng ta ựã biết ựược kết quả học tập của mình thông qua ựiểm số, ựiểm tổng kết, hay nói cách khác là khi ra trường người ta sẽ căn cứ vào bảng ựiểm
ựể có thể ựánh giá phần nào quá trình học tập và những gì mà ta thu lượm ựược khi còn ngồi trên ghế nhà trường Nhưng ựiều ựó sẽ là khiếm khuyết khi ta không xét ựến các yếu tố khác Không những thế mà phụ thuộc vào mục ựắch ựào tạo, ựặc thfu của chuyên ngành ựào tạo nữa đó là chưa kể ựến những vấn ựề phát sinh tiêu cực trong thi cử (mà nguyên nhân chắnh là gian lận cả ở phắa người thi và phắa người chấm thi và tư tưởng thành tắch)
Nếu ta chỉ xét chất lượng ựào tạo dựa trên kết quả thu ựược là ựiểm số thì
Nhu cầu xã hội
ựào tạo
Kết quả ựào tạo phù
hợp nhu cầu sử dụng
ựạt chất lượng ngoài
Trang 18thật là thiếu sót Phần lớn học sinh ựi học ở ựây là ựể bổ sung cho mình những khiếm khuyết trong lỗ hổng kiến thức chuyên môn cũng như các tình huống phát sinh trong thực tế Vì thế, học viên có thể giải quyết ựược vấn ựề của họ không mới
là vấn ựề cần xét ựến Hay chắnh là chương trình học có sát với những gì họ tiếp xúc trong thực tế hay không ? Phương pháp giảng dạy có thắch hợp hay không mới là vấn ựề cần phải ựánh giá Vì chương trình có sát với thực tế thì học viên mới tìm thấy trong bài giảng những gì mà họ ựã hay sẽ phải ựối mặt trong thực tế, ựể có ựược cách giải quyết ựúng ựắn, kịp thời ựưa ra những quyết ựịnh mang tắnh giải pháp cho công việc đó chắnh là : nắm vững kiến thức và khả năng vận dụng
Vì vậy, ựể xây dựng ựược ựịnh mức chất lượng trong ựào tạo cần phải xác ựịnh ựược mức ựộ tắch lũy của người học cả về kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành nghề và khả năng phát hiện, giải quyết những vấn ựề thuộc chuyên ngành ựào tạo
d Chất lượng ựào tạo ngành tài chắnh ngân hàng
Chất lượng ựào tạo nói chung và chất lượng ựào tạo ngành tài chắnh - ngân hàng nói riêng luôn là vấn ựề ựược Nhà nước và các trường quan tâm, chú trọng ựến việc ựổi mới, nâng cao nhằm ựáp ứng nhu cầu của xã hội
Chất lượng ựào tạo ngành tài chắnh - ngân hàng là kết quả của quá trình ựào tạo với ựặc trưng sản phẩm là con người ựược thể hiện ở phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao ựộng hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu ựào tạo của ngành tài chắnh - ngân hàng ựồng thời phải ựáp ứng ựược với yêu cầu xã hội
Thực trạng hiện nay cho thấy chất lượng ựào tạo của các trường về tất cả các ngành nói chung và ngành tài chắnh Ờ ngân hàng nói riêng còn nhiều hạn chế, chưa ựáp ứng ựược yêu cầu của xã hội, ựa số sinh viên ra trường khi tìm ựược việc làm ựều phải qua quá trình ựào tạo lại Nguyên nhân từ cả hai phắa nhà trường và sinh viên, nên vấn ựề nâng cao chất lượng ựào tạo ựang là vấn ựề cần ựược quan tâm
2.1.2 Vai trò của nâng cao chất lượng ựào tạo
để phát triển bền vững về mọi mặt, hầu hết các quốc gia trên thế giới ựều
Trang 19quan tâm ñến sự phát triển giáo dục ñào tạo và ñầu tư nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ñào tạo, một lĩnh vực then chốt ñể phát triển trên toàn bộ các lĩnh vực của một quốc gia
Thực tế cho thấy một số quốc gia kém phát triển cũng là do nền giáo dục ñào tạo ở quốc gia ñó lạc hậu Ở Việt Nam, nghị quyết ñại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ IX ñã khẳng ñịnh từ nay ñến năm 2020 phấn ñấu ñể xây dựng nước ta cơ bản thành nước công nghiệp: khoa học và công nghệ phải trở thành nền tảng và ñộng lực của công cuộc công nghiệp hóa hiện ñại hoá ñất nước Vì vậy giáo dục và ñào tạo càng ñược ñặt ở vị trí quốc sách hàng ñầu, là sự nghiệp của ñất nước và của toàn dân với mục tiêu nâng cao dân trí, ñào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài [1, 6, 8]
Công nghiệp hoá hiện ñại hoá ñất nước là con ñường thoát khỏi nguy cơ tụt hậu, ổn ñịnh chính trị, xã hội, bảo vệ ñộc lập chủ quyền quốc gia ñể thực hiện mục tiêu “dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh”
Một trong những nền tảng quan trọng có tính quyết ñịnh, bảo ñảm sự thành công của chiến lược phát triển theo hướng công nghiệp hoá và hiện ñại hoá là nguồn nhân lực, ñặc trưng là chất lượng mới và số lượng lớn Giáo dục là cái nôi ñào tạo
ra ñội ngũ những người lao ñộng có chất lượng tiến vào thế kỷ 21 với mục tiêu nâng cao dân trí, ñào tạo nhân lực có ñủ tài ñức Hình thành ñội ngũ người lao ñộng có tri thức, tay nghề, kỹ năng làm việc chuyên nghiệp, làm việc sang tạo, có ñạo ñức cách mạng có tinh thần yêu nước xây dựng chủ nghĩa xã hội
Những mục tiêu ñó ñòi hỏi các nhà trường cần nâng cao khả năng ñào tạo toàn diện, có năng lực chuyên môn sâu, có ý thức tự chủ trong công việc, có khả năng tự tìm và tạo việc làm trong nền kinh tế thị trường theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa
Nhu cầu ñào tạo bắt nguồn từ nhu cầu giải quyết các tồn tại hiện vật và vượt qua những thử thách trong tương lai
Trong bối cảnh toàn cầu hoá và áp lực cạnh tranh ngày càng cao trong nền kinh tế thị trường, các trường ñào tạo nói chung và các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến ñể tăng cường sức mạnh, nâng cao chất lượng trên các mặt về sản
Trang 20phẩm và dịch vụ đối với các trường ựào tạo phải gắn mục tiêu ựào tạo với phát triển kinh tế xã hội nhằm ựào tạo ra ựội ngũ người lao ựộng có chất lượng cao [3, 31]
Công tác ựào tạo, khi ựược tiến hành tốt sẽ mang lại không chỉ cho nhà trường mà còn mang lại cho các doanh nghiệp những người sử dụng lao ựộng và bản thân người lao ựộng những lợi ắch cụ thể: Ộ Tăng khả năng sinh lợi cho doanh nghiệp, cải thiện kỹ năng nhận thức nghề nghiệp, tăng nhuệ khắ cho người lao ựộng, tạo ựộng lực phát triểnẦỢ Bên cạnh các lợi ắch trên, công tác ựào tạo còn mang ựến người lao ựộng một số lợi ắch khác, nhưng tựu chung lại cũng là lợi ắch của nhà trường ựào tạo và các doanh nghiệp và của toàn xã hội, không những thế công tác ựào tạo còn cải thiện mối quan hệ giữa các nhóm và các cá nhân giúp người lao ựộng ựịnh hướng bằng cách ựào tạo chuyển giao hoặc hỗ trợ phát triển nhằm cải thiện kỹ năng bản thân, tạo không khắ học tập, tạo sự gắn kết, tạo sự phát triển và hợp tác
Mục tiêu ựào tạo bắt nguồn từ nhu cầu ựào tạo của mỗi lĩnh vực, nhưng tất
cả ựều thể hiện sự mong muốn ựược trang bị nhiều kỹ năng cũng như nhận thức mới cho những nguời lao ựộng ựể tăng năng suất lao ựộng, nâng cao chất lượng hàng hoá và dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu thị trường trong các ựiều kiện xác ựịnh [3, 32]
2.1.3 Một số nội dung liên quan ựến ựào tạo
2.1.3.1 Hình thức ựào tạo
a đào tạo trong công việc
đào tạo trong công việc là hình thức ựào tạo người học ngay tại nơi làm việc Trong hình thức ựào tạo này người học sẽ học ựược các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo thông qua thực tế làm việc dưới sự chỉ bảo hướng dẫn của người lao ựộng lành nghề, thường là người trong tổ chức
Nhóm hình thức ựào tạo này gồm:
đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc áp dụng chủ yếu với công nhân sản
xuất ngoài ra còn áp dụng với một số công việc quản lý Quá trình ựào tạo gồm hai
Trang 21giai ựoạn là dạy lý thuyết và thực hành Trong khi dạy lý thuyết người chỉ dẫn công việc sẽ chỉ rõ những bước thực hiện công việc và giải thắch về quy trình công nghệ cho người học hiểu rõ Sau khi nắm vững lý thuyết người học sẽ ựược thực hành bước ựầu là làm thử sau ựó làm toàn bộ công việc dưới sự chỉ dẫn của người dạy kết hợp với việc quan sát người dạy làm và trao ựổi khi có vấn ựề khúc mắc đến khi người học thành thạo toàn bộ quy trình thực hiện công việc thì việc chỉ dẫn công việc sẽ kết thúc
đào tạo theo kiểu học nghề áp dụng với toàn bộ công nhân sản xuất và áp
dụng ựối với những nghề mang tắnh truyền thống, công nghệ không cao Quá trình thực hiện cũng gồm hai giai ựoạn là học lý thuyết và thực hành Lý thuyết sẽ ựược học tập trung trên lớp do những kỹ sư hoặc công nhân lành nghề ựảm nhận Sau ựó người học sẽ ựược ựưa ựến làm việc dưới sự hướng dẫn của người hướng dẫn trong vòng từ 1 ựến 3 năm Người học sẽ thực hiện những khâu có kỹ năng từ ựơn giản ựến phức tạp cho tới khi thành thạo tất cả các kỹ năng của nghề
Kèm cặp và chỉ bảo áp dụng ựối với lao ựộng quản lý tức lao ựộng gián tiếp
Quá trình thực hiện cũng gồm có học lý thuyết và thực hành thông qua sự kèm cặp, chỉ bảo của những người quản lý giỏi hơn nhằm giúp người học học ựược những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việc trước mắt và công việc cho tương lai Kèm cặp và chỉ bảo ựược tiếp cận theo ba cách là kèm cặp bởi người quản lý trực tiếp thường các doanh nghiệp hay dùng, kèm cặp bởi một người ựồng nghiệp có kinh nghiệm hơn và kèm cặp bởi một người cố vấn (người lao ựộng trong công ty
ựã về hưu) cách kèm cặp này có ưu ựiểm là không ảnh hưởng ựến công việc của người ựương chức, có nhiều thời gian và kinh nghiệm
Luân chuyển và thuyên chuyển công việc ựối tượng áp dụng là lao ựộng
quản lý và những người này ựược coi là cán bộ nguồn của tổ chức Người quản lý
sẽ ựược chuyển từ công việc này sang công việc khác ựể nhằm cung cấp cho họ những kinh nghiệm làm việc ở nhiều lĩnh vực khác nhau trong tổ chức Hình thức này cũng ựược tiếp cận theo ba cách: thứ nhất chuyển người quản lý ựến nhận một cương vị quản lý ở một bộ phận khác trong tổ chức với chức năng và quyền hạn
Trang 22như cũ Cách tiếp cận thứ hai là chuyển người quản lý ựến nhận một cương vị làm việc ngoài lĩnh vực chuyên môn Thứ ba là luân chuyển người học trong phạm vi nội bộ một nghề nghiệp chuyên môn, một lĩnh vực nhất ựịnh
Mỗi một hình thức ựào tạo có những ưu nhược ựiểm riêng song ưu ựiểm nói chung của hình thức ựào tạo trong công việc là tiết kiệm ựược chi phắ do thời gian ựào tạo ngắn, không phải thuê người dạy và phương tiện giảng dạy Hình thức này
có thể tiếp cận trực tiếp giúp người học nắm bắt nhanh kỹ năng công việc và phát triển văn hoá làm việc theo nhóm Ngoài ra ựào tạo trong công việc còn có ý nghĩa thiết thực vì người học ựược làm việc và có thu nhập trong khi học Tuy nhiên ựào tạo trong công việc cũng có nhược ựiểm là quá trình học không theo một hệ thống nên không thể áp dụng với những nghề có công nghệ hiện ựại, người học bắt chước
cả những thói quen không tốt của người dạy
để áp dụng hình thức ựào tạo trong công việc tổ chức cần ựáp ứng ựược hai ựiều kiện là lựa chọn ựược những người dạy có kỹ năng, kinh nghiệm, tâm huyết với công việc và phải xây dựng kế hoạch ựào tạo chặt chẽ nhằm kiểm soát về chi phắ và thời gian cho ựào tạo
b đào tạo ngoài công việc
đào tạo ngoài công việc là hình thức ựào tạo mà người học tách khỏi hoàn toàn sự thực hiện công việc trên thực tế nhưng có thể diễn ra ở trong hoặc ngoài doanh nghiệp
đào tạo ngoài công việc gồm các hình thức:
Tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp áp dụng ựối với công nhân sản xuất, với
những nghề tương ựối phức tạp mà nếu tiếp cận theo kiểu chỉ dẫn công việc có thể gây hại cho người lao ựộng hoặc tổ chức Quá trình ựào tạo gồm hai giai ựoạn dạy lý thuyết
và thực hành Phần lý thuyết ựược giảng tập trung do các kỹ sư, cán bộ kỹ thuật phụ trách còn phần thực hành thì ựược tiến hành ở các xưởng thực tập chuyên dụng do các
kỹ sư và công nhân lành nghề hướng dẫn Hình thức này giúp người học học có hệ thống hơn, không gây ra sự xáo trộn hoặc gián ựoạn trong sản xuất, an toàn cho người lao ựộng trong sản xuất và ựảm bảo cơ sở sản xuất của doanh nghiệp
Trang 23Cử ựi học ở các trường chắnh quy áp dụng với mọi ựối tượng lao ựộng, tắnh
hệ thống cao và ựặc biệt áp dụng với những nghề có tắnh chất hiện ựại Người học
sẽ ựược trang bị ựầy ựủ cả kiến thức lý thuyết lẫn kỹ năng thực hành Tuy nhiên phải xem xét ựến vấn ựề chi phắ và kỹ năng ựào tạo
đào tạo sử dụng các bài giảng hoặc các cuộc hội thảo áp dụng cho cả lao
ựộng quản lý và công nhân sản xuất Các buổi giảng bài hay hội nghị có thể ựược tổ chức ở doanh nghiệp hoặc ở một hội nghị bên ngoài được tiếp cận theo hai cách là
tổ chức riêng hoặc kết hợp với các chương trình ựào tạo khác Người học sẽ ựược thảo luận theo từng chủ ựề dưới sự hướng dẫn của người lãnh ựạo nhóm từ ựó học ựược các kiến thức và kinh nghiệm cần thiết
đào tạo theo kiểu chương trình hoá với sự trợ giúp của máy tắnh áp dụng
ựối với lao ựộng quản lý đây là phương pháp ựào tạo kỹ năng hiện ựại nên ựòi hỏi người học phải thành thạo kỹ năng sử dụng máy vi tắnh và phải tự thao tác theo các chỉ dẫn của chương trình Chương trình ựào tạo sẽ ựược viết sẵn trên ựĩa mềm của máy tắnh và gồm ba chức năng cơ bản: đưa ra các câu hỏi tình huống ựể người học suy nghĩ và tìm cách giải quyết, có bộ nhớ ựể lưu những thông tin người học có thể cập nhật ựể xử lý và cho kết quả, cho người học những thông tin phản hồi Hình thức này có thể sử dụng ựể ựào tạo rất nhiều kỹ năng mà không cần có người dạy
đào tạo theo phương thức từ xa bằng cách sử dụng sự hỗ trợ của các
phương tiện nghe nhìn Người học và người dạy không ở một ựịa ựiểm và cùng một thời gian mà người học học các kỹ năng kiến thức thông qua các phương tiện như băng, ựĩa casset, truyền hìnhẦ Với hình thức ựào tạo này người học có thể chủ ựộng bố trắ thời gian học tập cho phù hợp với kế hoạch của mình và những người học ở các ựịa ựiểm xa trung tâm vẫn có thể tham gia các khoá học, chương trình ựào tạo có chất lượng cao Tuy nhiên hình thức ựào tạo này ựòi hỏi các cơ sở ựào tạo phải có tắnh chuyên môn hoá cao, chuẩn bị bài giảng và chương trình ựào tạo phải
có sự ựầu tư lớn
đào tạo theo kiểu phòng thắ nghiệm áp dụng với lao ựộng quản lý Hình
thức này tiếp cận thông qua các bài tập tình huống, trò chơi kinh doanh, diễn kịch
Trang 24,mô phỏng trên máy tắnh hoặc là các bài tập giải quyết vấn ựề nhằm giúp người học thực tập giải quyết các tình huống giống như trên thực tế
Mô hình hoá hành vi cũng tương tự như hình thức diễn kịch nhưng có kịch
bản sẵn ựể người học tham khảo trước khi tiến hành
đào tạo kỹ năng xử lý công văn giấy tờ áp dụng với lao ựộng quản lý chủ
yếu là những người ở bộ phận hành chắnh, thư ký, quản lýẦ Mục ựắch giúp người học nâng cao sự thành thạo trong việc xử lý công văn giấy tờ lập kế hoạch làm việc Hình thức ựào tạo ngoài công việc có ưu ựiểm việc học không bị tác ựộng bởi môi trường làm việc do ựó người học có thể tập trung suy nghĩ hơn, việc học không làm gián ựoạn quá trình sản xuất, tắnh hệ thống cao hơn nên có thể dùng ựể dạy cả nghề hiện ựại Thông tin ựược tiếp cận rộng hơn, cập nhật hơn do ựó mở rộng tầm nhìn giúp thay ựổi những tư duy và quan ựiểm lạc hậu Tuy nhiên chi phắ ựào tạo cao, thời gian học dài và chi phắ cơ hội cao
2.1.3.2 Phương pháp ựào tạo
Phương pháp ựào tạo là cách thức mà người dạy sử dụng ựể truyền ựạt kiến thức cho người học Việc lựa chọn ựúng phương pháp ựào tạo cho từng ựối tượng sẽ giúp quá trình học ựạt hiệu quả và chất lượng Hiện nay có rất nhiều phương pháp ựào tạo nhưng chúng ta có thể tiếp cận trên hai phương diện là các phương pháp dạy
lý thuyết và các phương pháp dạy thực hành tay nghề
a Dạy lý thuyết
để dạy lý thuyết cho người học người dạy có thể sử dụng các phương pháp sau:
Phương pháp giảng giải ựây là phương pháp mà người dạy sẽ dùng kiến
thức của mình giảng giải cho người học hiểu ựược bản chất của vấn ựề Có thể giảng giải bằng lời nói thuần tuý hoặc lời nói kết hợp với hình ảnh minh hoạ, lời nói kết hợp với mô hình ựể người học dễ hình dung
Phương pháp ựối thoại là phương pháp thầy trò cùng nêu vấn ựề cùng tranh
luận ựể ựi ựến thống nhất cách hiểu bản chất vấn ựề Phương pháp này giúp người học phát huy tắnh năng ựộng sáng tạo, ý thức ựộc lập trong tư duy
Phương pháp nghiên cứu tình huống là phương pháp ựặt ra tình huống như
Trang 25trong thực tế ñể người học và người dạy cùng nghiên cứu tìm ra giải pháp tối ưu ñể giải quyết vấn ñề Phương pháp này vừa tạo ra sự hiểu biết sâu sắc về lý thuyết vừa tạo ra kỹ năng xử lý tình huống
Phương pháp nghiên cứu khoa học là phương pháp vận dụng các lý thuyết ñã
học ñể nghiên cứu một vấn ñề cụ thể trong thực tế và giải quyết vấn ñề ñặt ra một cách bài bản khoa học Phương pháp giúp người học có năng lực giải quyết vấn ñề thực tế thực sự, tạo cho họ tính ñộc lập tự chủ trong học tập và nghiên cứu
b Các phương pháp dạy thực hành tay nghề
Phương pháp dạy theo ñối tượng là phương pháp người học ñược thực hành
trên một ñối tượng cụ thể theo một trật tự xác ñịnh Ưu ñiểm của phương pháp này là tạo ra hứng thú cao nhưng có nhược ñiểm là không tạo ra ñược các thao tác ñộng tác lao ñộng tiên tiến, ñôi khi còn hợp thức hoá các thao tác ñộng tác lao ñộng lạc hậu
Phương pháp dạy theo các thao tác là phương pháp người học chỉ thực hiện
một thao tác hoặc một số ñộng tác lao ñộng tiên tiến, chuẩn mực ñến khi thuần thục cao và chính xác theo quy ñịnh Phương pháp này có ưu ñiểm tạo ra các thao tác ñộng tác lao ñộng tiên tiến và các hoạt ñộng tối ưu Tuy nhiên nhược ñiểm của phương pháp này là khi cứ thực hiện mãi một thao tác sẽ gây sự nhàm chán không tạo ñược hứng thú cho người học
Phương pháp tổng hợp vừa theo ñối tượng vừa theo thao tác là phương pháp
dạy theo ñối tượng nhưng ñến các thao tác cơ bản, chủ yếu, quan trọng và tốn nhiều thời gian thì dừng lại ñể sử dụng phương pháp dạy theo thao tác Phương pháp này phát huy ñược ưu ñiểm và khắc phục ñược nhược ñiểm của hai phương pháp trên
Phương pháp tự học là phương pháp người học dựa vào sơ ñồ, biểu ñồ, hình
ảnh và các giải thích hướng dẫn ñể tự thực hiện theo nhằm ñạt ñược cách thức làm việc cụ thể
2.1.3.3 Chương trình ñào tạo và xây dựng chương trình ñào tạo
Thế nào là chương trình ñào tạo:
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về chương trình ñào tạo Ở ñây, xin nêu ra một vài quan niệm phản ánh ñược những nét cơ bản nhất của chương trình ñào tạo
Trang 26và ñược nhiều người ñồng tình
Theo Tim Wentling (1973) cho rằng: Chương trình ñào tạo là một bản thiết
kế tổng thể cho một hoạt ñộng ñào tạo ñó có thể là một khoá học kéo dài một ngày, một tuần, hoặc vài năm Bản thiết kế ñó cho biết toàn bộ nội dung cần ñào tạo, chỉ
rõ những gì trông ñợi ở người học sau khoá học, nó phác hoạ quy trình cần thiết ñể thực hiện nội dung ñào tạo, nó cũng cho biết các phương pháp ñào tạo và các cách thức kiểm tra ñánh giá kết quả học tập và tất cả những cái ñó ñược sắp xếp theo một
thời gian biểu chặt chẽ [8, 13 ]
- Về cấu trúc chương trình ñào tạo theo Tyler (1949) cho rằng chương trình ñào tạo phải gồm bốn yếu tố cơ bản ñó là:
1 Mục tiêu ñào tạo
2 Nội dung ñào tạo
3 Phương pháp ñào tạo trong quy trình ñào tạo
4 Cách ñánh giá kết quả ñào tạo Như vậy về quan niệm về chương trình ñào tạo không chỉ ñơn giản là cách ñịnh nghĩa mà nó thể hiện rất rõ rệt quan ñiểm về giáo dục của mỗi người trong những giai ñoạn khác nhau
ðể công tác ñào tạo ñạt hiệu quả và chất lượng tổ chức cần phải xây dựng cho mình một chương trình ñào tạo phù hợp Quá trình xây dựng chương trình ñào tạo gồm 7 bước:
(1) Xác ñịnh nhu cầu ñào tạo
ðây là khâu rất quan trọng, tổ chức sẽ căn cứ vào bản phân tích công việc và việc ñánh giá tình hình thực hiện công việc, căn cứ vào cơ cấu tổ chức ñể xác ñịnh
số lượng, loại lao ñộng và loại kiến thức kỹ năng cần ñào tạo của tổ chức mình
(2) Xác ñịnh mục tiêu ñào tạo
Tổ chức phải xác ñịnh kết quả cần ñạt ñược của chương trình ñào tạo bao gồm: những kỹ năng cụ thể cần ñược ñào tạo và trình ñộ kỹ năng có ñược sau ñào tạo, số
lượng và cơ cấu nhân viên và thời gian ñào tạo
(3) Lựa chọn ñối tượng ñào tạo
Trang 27Là việc lựa chọn người cụ thể ựể ựào tạo, ai cần ựược ựào tạo và ựào tạo loại
kỹ năng nào Tổ chức cần phải xác ựịnh căn cứ vào việc xác ựịnh nhu cầu và ựộng
cơ ựào tạo của người lao ựộng, tác dụng của ựào tạo ựối với người lao ựộng và khả năng nghề nghiệp của từng người
(4) Xây dựng chương trình ựào tạo và lựa chọn phương pháp ựào tạo
Tổ chức dựa trên chương trình ựào tạo là hệ thống các môn học, bài học, loại kiến thức và loại kỹ năng cần ựào tạo từ ựó lựa chọn phương pháp ựào tạo phù hợp
(5) Dự tắnh chi phắ ựào tạo
Khi xây dựng chương trình ựào tạo tổ chức cần phải tắnh ựến chi phắ cho việc ựào tạo bao gồm chi phắ cho việc học, chi phắ cho giảng dạy và chi phắ cơ hội
(6) Lựa chọn và ựào tạo giáo viên
Giáo viên có thể là người của doanh nghiệp hoặc thuê giáo viên bên ngoài kết hợp với những người có kinh nghiệm lâu năm Các giáo viên cần ựược tập huấn ựể nắm vững mục tiêu và cơ cấu của chương trình ựào tạo
(7) đánh giá chương trình và kết quả ựào tạo
Chương trình ựào tạo ựược ựánh giá căn cứ trên các tiêu thức như mục tiêu ựào tạo có ựạt ựược hay không? ựiểm yếu, ựiểm mạnh của chương trình ựào tạo
và tắnh hiệu quả kinh tế của việc ựào tạo ựánh giá thông qua chi phắ và kết quả của chương trình
Kết quả chương trình ựào tạo bao gồm kết quả nhận thức, sự thoả mãn của người học ựối với chương trình ựào tạo khả năng vận dụng kiến thức vào thực tếẦ Các phương pháp ựánh giá kết quả ựào tạo có thẻ sử dụng phương pháp phỏng vấn, ựiều tra thông qua bảng hỏi, quan sátẦ
2.1.4 Nội dung nghiên cứu về chất lượng ựào tạo ngành tài chắnh ngân hàng
2.1.4.1 đánh giá thực trạng ựào tạo ngành tài chắnh ngân hàng
a Xác ựịnh sứ mạng và mục tiêu ựào tạo của Nhà trường
- Sứ mạng của trường cao ựẳng ựược xác ựịnh, ựược công bố công khai, có nội dung rõ ràng; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, với các nguồn lực và ựịnh hướng phát triển của nhà trường; phù hợp với nhu cầu sử dụng nhân lực của ựịa
Trang 28phương và của ngành
- Mục tiêu của trường cao ựẳng phù hợp với mục tiêu ựào tạo trình ựộ cao ựẳng quy ựịnh tại Luật Giáo dục và sứ mạng ựã ựược tuyên bố của nhà trường; ựược ựịnh kỳ rà soát, bổ sung, ựiều chỉnh và ựược triển khai thực hiện
b Thực trạng công tác tổ chức và quản lý của trường cao ựẳng
- Cơ cấu tổ chức của trường cao ựẳng ựược thực hiện theo quy ựịnh của điều
lệ trường cao ựẳng và ựược cụ thể hoá trong quy chế về tổ chức và hoạt ựộng của nhà trường
- Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng ựáp ứng các tiêu chuẩn và thực hiện ựầy ựủ quyền hạn và trách nhiệm theo quy ựịnh
- Hội ựồng khoa học và ựào tạo của trường có ựủ thành phần và thực hiện ựược chức năng theo quy ựịnh của điều lệ trường cao ựẳng
- Các phòng chức năng, các khoa, các bộ môn trực thuộc trường, các bộ môn trực thuộc khoa ựược tổ chức phù hợp với yêu cầu của trường, có cơ cấu và nhiệm
- Tổ chức đảng trong trường cao ựẳng phát huy ựược vai trò lãnh ựạo và hoạt ựộng trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật
- Các ựoàn thể, tổ chức xã hội trong trường cao ựẳng góp phần thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục và hoạt ựộng theo quy ựịnh của pháp luật
- đội ngũ cán bộ quản lý có phẩm chất ựạo ựức, năng lực quản lý chuyên môn, nghiệp vụ và hoàn thành nhiệm vụ ựược giao
c Chương trình ựào tạo ngành tài chắnh ngân hàng
- Chương trình ựào tạo ngành tài chắnh ngân hàng ựược xây dựng dựa trên cơ
sở chương trình khung của Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành Chương trình giáo dục ựược xây dựng với sự tham gia của các giảng viên, cán bộ quản lý, ựại diện của các tổ
Trang 29chức, hội nghề nghiệp và các nhà tuyển dụng lao ñộng theo quy ñịnh
- Chương trình giáo dục có mục tiêu rõ ràng, cụ thể, cấu trúc hợp lý, ñược thiết
kế một cách hệ thống, ñáp ứng yêu cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng của ñào tạo trình ñộ cao ñẳng ngành tài chính ngân hàng và ñáp ứng linh hoạt nhu cầu nhân lực của thị trường lao ñộng
- Các học phần, môn học trong chương trình ñào tạo ngành tài chính ngân hàng có ñủ ñề cương chi tiết, tập bài giảng hoặc giáo trình, tài liệu tham khảo ñáp ứng mục tiêu của học phần, môn học
- Chương trình giáo dục ñược ñịnh kỳ bổ sung, ñiều chỉnh dựa trên cơ sở tham khảo các chương trình tiên tiến quốc tế, các ý kiến phản hồi từ các nhà tuyển dụng lao ñộng, người tốt nghiệp, các tổ chức giáo dục và các tổ chức khác nhằm ñáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực phát triển kinh tế - xã hội của ñịa phương và của ngành
- Chương trình giáo dục ñược thiết kế theo hướng ñảm bảo liên thông với các trình ñộ ñào tạo và chương trình giáo dục khác
- Chương trình giáo dục ñược ñịnh kỳ ñánh giá và thực hiện cải tiến chất lượng dựa trên kết quả ñánh giá
d Thực trạng ñội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên trong nhà trường
- Cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên thực hiện các nghĩa vụ và ñược ñảm bảo các quyền theo quy ñịnh của ðiều lệ trường cao ñẳng
- Có chủ trương, kế hoạch và biện pháp tuyển dụng, ñào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ cho giảng viên, cán bộ và nhân viên, tạo ñiều kiện cho họ tham gia các hoạt ñộng chuyên môn, nghiệp vụ ở trong nước và ở ngoài nước; chú trọng ñào tạo và phát triển các giảng viên trẻ
- Có ñủ số lượng giảng viên ñể thực hiện chương trình giáo dục và nghiên cứu khoa học; ñạt ñược mục tiêu của chiến lược phát triển giáo dục nhằm giảm tỷ lệ trung bình sinh viên / giảng viên
- ðội ngũ giảng viên ñảm bảo trình ñộ chuẩn ñược ñào tạo của nhà giáo theo quy ñịnh Giảng dạy theo chuyên môn ñược ñào tạo; ñảm bảo cơ cấu chuyên môn
và trình ñộ theo quy ñịnh; có trình ñộ ngoại ngữ, tin học ñáp ứng yêu cầu về nhiệm
vụ ñào tạo, nghiên cứu khoa học
Trang 30- ðội ngũ giảng viên được đảm bảo cân bằng về kinh nghiệm cơng tác chuyên mơn và trẻ hố của đội ngũ giảng viên theo quy định
- ðội ngũ kỹ thuật viên, nhân viên đủ số lượng, cĩ năng lực chuyên mơn và được định kỳ bồi dưỡng chuyên mơn, nghiệp vụ, phục vụ cĩ hiệu quả cho việc giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học
- Tổ chức đánh giá các hoạt động giảng dạy của giảng viên; chú trọng việc triển khai đổi mới phương pháp giảng dạy, phương pháp đánh giá kết quả học tập của người học
- Người học được phổ biến, giáo dục về chính sách, chủ trương, đường lối của ðảng và pháp luật của Nhà nước; được tạo điều kiện để tu dưỡng và rèn luyện chính trị tư tưởng, đạo đức, lối sống, tinh thần trách nhiệm và thái độ hợp tác; được tạo điều kiện để tham gia cơng tác ðảng, đồn thể
- Thực hiện đánh giá năng lực của người tốt nghiệp theo mục tiêu đào tạo; cĩ kết quả điều tra về mức độ người tốt nghiệp đáp ứng nhu cầu sử dụng nhân lực của địa phương và của ngành
f Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác
- Thư viện cĩ đủ tài liệu, sách, báo, tạp chí để tham khảo và học tập theo yêu cầu của chương trình giáo dục theo quy định Tổ chức phục vụ đáp ứng yêu cầu học tập của người học
- Cĩ đủ các phịng học và diện tích lớp học cho việc dạy và học; cĩ đủ các phịng thực hành, thí nghiệm và trang thiết bị theo yêu cầu của chương trình giáo dục
- Cĩ đủ phịng làm việc cho các cán bộ, giảng viên và nhân viên cơ hữu theo quy định
Trang 31- Có phòng máy tắnh ựược nối mạng ựáp ứng nhu cầu học tập của người học;
có biện pháp hỗ trợ người học tiếp cận với công nghệ thông tin
- Có ký túc xá, ựảm bảo ựủ diện tắch nhà ở và sinh hoạt cho sinh viên nội trú
và có các dịch vụ phục vụ người học theo quy ựịnh
- Có trang thiết bị và sân bãi cho các hoạt ựộng văn hoá, nghệ thuật, thể dục thể thao, ựảm bảo diện tắch khu thể dục thể thao theo quy ựịnh
- Có quy hoạch tổng thể về sử dụng và phát triển cơ sở vật chất của trường
- Có biện pháp bảo vệ tài sản, trật tự, an toàn, an ninh cho cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên và người học
g Tài chắnh và quản lý tài chắnh
- Có quy chế chi tiêu nội bộ; thực hiện quản lý tài chắnh theo quy ựịnh về chế
ựộ tài chắnh ựối với các ựơn vị sự nghiệp có thu
- Có các nguồn tài chắnh ổn ựịnh, ựáp ứng các hoạt ựộng ựào tạo, nghiên cứu khoa học và các hoạt ựộng hợp pháp khác của trường
- Thực hiện công khai tài chắnh ựể giảng viên, cán bộ, công nhân viên biết và tham gia kiểm tra, giám sát
2.1.4.2 đánh giá chất lượng dạy ngành tài chắnh ngân hàng
đánh giá chất lượng dạy ngành tài chắnh ngân hàng thông qua việc ựánh giá công tác giảng dạy của giáo viên ngành tài chắnh ngân hàng, cụ thể:
- đánh giá về những thành tắch trong giảng dạy của giáo viên;
- đánh giá về số lượng và chất lượng giảng dạy của giáo viên;
- đánh giá về tắnh hiệu quả trong giảng dạy của giáo viên;
- đánh giá về việc tham gia ựánh giá và phát triển chương trình ựào tạo, tài liệu học tập
Ngoài ra, ựể ựánh giá chất lượng dạy ngành tài chắnh ngân hàng, cần ựánh giá về ý thức học tập và rèn luyện của sinh viên ngành tài chắnh ngân hàng
2.1.4.3 đánh giá chất lượng học ngành tài chắnh ngân hàng
- đánh giá kết quả ựào tạo thông qua chất lượng thi cử:
Phương pháp này có ưu ựiểm là dễ dàng biểu diễn sự ựánh giá dưới dạng ựịnh lượng, về mức ựộ chất lượng ựạt ựược và hạn chế ựược yếu tố chủ quan của người ựánh giá
Trang 32Phương pháp này có nhược ñiểm là:
+ Không toàn diện vì phương pháp thi cử chỉ ñánh giá ñược một số mặt trong chất lượng ñào tạo, chủ yếu là mặt “hiểu biết “ của những người học
+ Phương pháp này dễ bị nhiễu vì những hiện tượng tiêu cực
+ Phương pháp này ñã giả thiết rằng mục tiêu, nội dung ñào tạo là chính xác, nhưng trên thực tế ñó cũng là những yếu tố phải kiểm tra khi ñánh giá chất lượng ñào tạo
- Sinh viên ñánh giá chất lượng ñào tạo của Nhà trường thông qua việc ñánh giá phương pháp giảng dạy của giáo viên, ý thức và tham gia học tập của sinh viên, phương pháp ñánh giá của Nhà trường và giáo viên, nội dung giảng dạy, ñiều kiện phục vụ dạy và học, và công tác tổ chức ñánh giá của Nhà trường
Về ñánh giá nội dung và phương pháp ñào tạo, có thể dùng một vài biện pháp kiểm tra thường xuyên sau:
+ Kiểm tra vở học sinh (khá, kém) ñể biết nội dung thầy, cô dạy như thế nào + Kiểm tra sổ ghi ñầu bài ñể biết thực hiện nội quy, tiến ñộ giảng dạy
+ Dự giờ ñể biết phương pháp giảng dạy và biết nội dung giảng dạy có phù hợp, ñáp ứng yêu cầu mục tiêu ñào tạo không
Phương pháp này có ưu ñiểm là ñánh giá toàn diện chất lượng ñào tạo, tìm ñược nguyên nhân và bản chất của những ñiểm ñược và chưa ñược trong chất lượng ñào tạo
Phương pháp này có nhược ñiểm là
+ Sự ñánh giá khó có thể lượng hoá ñược mà phần lớn dừng lại ở mức ñịnh tính + Từ sự ñánh giá từng yếu tố ñi ñến tổng hợp lại ñể có một sự ñánh giá chung
về chất lượng thường là khó khăn khi tác ñộng của các yếu tố ngược chiều nhau
+ Phương pháp này chỉ cho ta một nhận ñịnh chung về chất lượng ñào tạo, chứ không cho biết về tình hình chất lượng ñối với từng người học
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng ñến nâng cao chất lượng ñào tạo ngành tài chính ngân hàng
Có thể xem xét tóm lược lại các nhân tố ảnh hưởng ñến nâng cao chất lượng ñào tạo qua sơ ñồ 2.2
Trang 33Sơ ñồ 2.2 Mô hình tác ñộng ñến quá trình ñào tạo có chất lượng phù hợp với
nhu cầu xã hội
p.pháp dạy và chất lượng GV
* Trình ñộ quản
lý
* P.Pháp quản
lý, ñánh giá và tốc ñộ ñổi mới dạy học
* Thương hiệu nhà trường
* Truyền thống văn hóa về tôn vinh người tài, thành ñạt
* Chất lượng ñầu vào của sinh viên
* Môi trường kỷ luật và tính tự giác của sinh viên
* Chất lượng dịch vụ quản lý quá trình ñào tạo
* Nội dung, chương trình và tính ñổi mới
* Chất lượng học liệu, thư viện và phương tiện dạy và học
* Trình ñộ giao lưu hợp tác trong nước và quốc tế
Quá trình ñào tạo có chất lượng phù hợp
Sự toàn cầu hóa (Xu hướng chung)
dục
Mức
ñộ hội nhập quốc
tế
Mô hình phát triển kinh
tế
Trang 34Qua sơ ñồ 2.2 ta thấy Quá trình ñào tạo có chất lượng phù hợp là nhân tố trung tâm và chịu tác ñộng bởi các nhân tố xung quanh hệ thống từ ñó có ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng ñào tạo của các nhà trường Xác ñịnh, nhận thức và làm tốt hơn từng yếu tố sẽ là việc làm tốt nhất nhằm nâng cao chất lượng ñào tạo, dịch vụ ñào tạo ñối với mỗi nhà trường, phù hợp với cơ chế thị trường tạo thế ổn ñịnh và ñào tạo có chất lượng ñể sẵn sàng hội nhập với khu vực và quốc tế
2.1.5.1 Nhóm các nhân tố về trình ñộ, phương pháp dạy, chất lượng giáo viên và phương pháp quản lý, ñánh giá của Nhà trường
Trình ñộ, phương pháp dạy và chất lượng giáo viên là nhân tố có vai trò quyết ñịnh ñến chất lượng ñào tạo nói chung và chất lượng ñào tạo ngành tài chính ngân hàng nói riêng Một giáo viên có trình ñộ và phương pháp giảng dạy tốt thì chắc rằng sự truyền ñạt kiến thức ñến sinh viên sẽ tốt và hiệu quả hơn rất nhiều so với các giáo viên còn hạn chế về trình ñộ chuyên môn và phương pháp giảng dạy ðể có một trình ñộ chuyên môn và phương pháp giảng dạy ñáp ứng nhu cầu học của sinh viên và ñảm bảo chất lượng trong ñào tạo, ñòi hỏi tự bản thân mỗi giáo viên phải không ngừng tự học tập,
tự rèn luyện và tự ñào tạo, tự rút kinh nghiệm trong quá trình giảng dạy ñể trên cơ sở ñó hoàn thiện các kiến thức, kỹ năng mình ñã có, bổ sung năng lực còn thiếu
Phương pháp quản lý và ñánh giá của các nhà trường cũng có ảnh hưởng không nhỏ ñến chất lượng của quá trình ñào tạo Phương pháp quản lý của một nền giáo dục nói chung và ở mỗi cơ sở ñào tạo nói riêng chi phối rất nhiều ñến các hoạt ñộng dạy và học tại các trường học Nếu phương pháp quản lý, tổ chức dạy và học ñược xây dựng và thực hiện một cách khoa học thì hiệu quả trong dạy và học sẽ ñược nâng cao lên rất nhiều Bên cạnh ñó, một phương pháp ñánh giá thể hiện ñúng năng lực của giáo viên, năng lực học tập và rèn luyện của sinh viên, kết quả học tập của sinh viên sẽ giúp phản ánh ñúng và ñầy ñủ chất lượng trong quá trình ñào tạo
2.1.5.2 Nhóm các yếu tố về nội dung, chương trình, chất lượng học liệu, các phương tiện phục vụ dạy và học
Hệ thống cơ sở vật chất phục vụ cho công tác ñào tạo trong mỗi nhà trường
là một yếu tố quan trọng quyết ñịnh chất lượng ñào tạo Mỗi một ngành nghề ñào
Trang 35tạo ñòi hỏi hệ thống phương tiện riêng, nhưng chung quy lại thì hệ thống cơ sở vật chất trong nhà trường gồm: phòng học lý thuyết, phòng học thực hành, phòng thí nghiệm, xưởng thực tập, các phòng ban chức năng, thư viện, ký túc xá, các phương tiện dạy học
Theo quy ñịnh:
- Diện tích dành cho khu học tập, thí nghiệm là 6m2/ học sinh
- Khu ký túc xá là 3m2/ học sinh
- Mỗi phòng học lý thuyết chỉ ñược có tối ña là 35 học sinh
Ngày nay, khi chúng ta nói rất nhiều về ñổi mới quá trình dạy học bằng việc ứng dụng khoa học công nghệ, ñưa phương tiện hiện ñại vào quá trình dạy học thì ñòi hỏi mỗi nhà trường cần chú trọng hơn nữa vào việc ñầu tư nâng cấp, hiện ñại hóa hệ thống cơ sở vật chất nhằm ñáp ứng ñược yêu cầu của sự phát triển của giáo dục nói riêng và của cả xã hội nói chung Tuy nhiên ñể việc ñầu tư có hiệu quả cần phải tính toán kỹ lưỡng, cân ñối giữa nhu cầu thực tế và quy mô ñầu tư ñể tránh lãng phí, nâng cao hiệu quả sử dụng ñối với các công trình này
2.1.5.3 Nhóm các yếu tố về chất lượng ñầu vào, môi trường kỷ luật và tính tự giác của sinh viên
ðây là một trong những yếu tố có ảnh hưởng không nhỏ ñến chất lượng trong ñào tạo Chất lượng ñầu vào cao hay thấp sẽ có ảnh hưởng trực tiếp ñến kết quả học tập của sinh ngay sau khi vào trường, một khóa học có chất lượng ñầu vào cao thì chắc rằng kết quả học tập của sinh viên khóa ñó sẽ ñạt kết quả cao và ngược lại
Sinh viên ñược học tập và rèn luyện trong một môi trường ñào tạo có tính kỷ luật cao thì mọi hoạt ñộng học tập sẽ ñược thực hiện một cách nghiêm túc hơn, do
ñó kết quả ñào tạo sẽ tốt hơn Thêm vào ñó, nếu sinh viên có tính tự giác thì ý thức học tập và rèn luyện sẽ tốt hơn và kết quả ñào tạo sẽ cao hơn; và ngược lại khi sinh viên không có tính tự giác trong học tập và rèn luyện thì kết quả học tập của sinh viên, kết quả và chất lượng ñào tạo của nhà trường sẽ không ñược như mong muốn
Trang 362.1.5.4 Nhóm các yếu tố về môi trường xã hội (truyền thống văn hóa của cộng ñồng, gia ñình, sự công bằng trong tuyển dụng )
Nhóm các yếu tố về môi trường xã hội cũng có sức ảnh hưởng không nhỏ ñến chất lượng của quá trình ñào tạo Khi các yếu tố xã hội thuận lợi thì sẽ góp phần thúc ñẩy các hoạt ñộng dạy và học trong nhà trường theo hướng tích cực hơn; và ngược lại, khi các yếu tố này không ñược ñồng thuận thì sẽ gây những tác ñộng không tốt ñến chất lượng ñào tạo trong các nhà trường
Tất cả các nhân tố trên có mức ñộ ảnh hưởng khác nhau ñến chất lượng ñào tạo, nó có thể góp phần nâng cao chất lượng ñào tạo nếu chúng ta hiểu rõ và biết vận dụng nó vào quá trình dạy học và ngược lại Bên cạnh ñó, bản thân các nhân tố
ñó cũng có thể vừa ñối lập hoặc vừa cộng hưởng tác ñộng lên chất lượng ñào tạo
2.2 Một số vấn ñề thực tiễn về nâng cao chất lượng ñào tạo ngành tài chính ngân hàng
2.2.1 Kinh nghiệm ở một số nước trên thế giới
2.2.1.1 Kinh nghiệm của Mỹ
Chất lượng giáo viên không còn là câu chuyện mới mẻ ở bất kỳ một nền giáo dục nào trên thế giới Ở một trong những nền giáo dục ñược coi là hiện ñại nhất thế giới hiện nay, các nhà quản lý giáo dục Mỹ cũng ñang ñau ñầu với vấn ñề chất lượng giáo viên
Nhiều giáo viên ở Mỹ ñến với nghề giảng dạy sau khi họ trải qua những công việc khác nhau Người thì từng là quân nhân, người là kỹ thuật viên máy tính,
có người thậm chí ñã từng làm việc trong khách sạn sau ñó chuyển sang giảng dạy
Ở ñây, giảng dạy ñược xem là một nghề rất cao quý, thanh tao, là niềm mơ ước của nhiều người sau khi họ trải qua những công việc vất vả cực nhọc khác
Tuy nhiên, việc chuyển từ một giáo viên nghiệp dư thành một giáo viên ñược chuẩn hóa chỉ sau một vài tuần ñào tạo thì chất lượng không ai dám chắc là sẽ tốt Trong những năm gần ñây, hàng trăm chương trình ñào tạo ñã xuất hiện trên khắp nước Mỹ, giúp ñỡ những người lao ñộng chuyển ñổi từ những lĩnh vực nghề nghiệp khác nhau trở thành một giáo viên thực thụ Tại Menphis, bạn có thể vừa làm báo
Trang 37cáo tài chính trong một nhà băng vừa theo dõi ñược kế hoạch giảng dạy ñại số của bạn trong những tháng tiếp ñó ñể xem xét việc bạn có thể tham gia vào lĩnh vực nào của hệ thống giáo dục
Một ngành công nghiệp hoàn toàn mới ñã xuất hiện ñể khuyến khích sinh viên mới tối nghiệp ðại học gần ñây là các chuyên gia giáp dục ñã tham gia vào chương trình và nó trở thành một chương trình ñào tạo mang tính quốc gia Một trong số những chương trình có uy tín nhất có tên là “Chương trình dạy học cho nước Mỹ” (Teach for America-TFA) vừa kỷ niệm 20 năm thành lập trong không khí ñược sự quan tâm ñánh giá cao của giới báo chí, một tá những lá ñơn xin tham gia học và rất nhiều những học viên vô cùng ưu tú muốn tham gia Hơn 46.000 học viên từ trung tâm TFA tốt nghiệp ñang tìm việc và 12% trong số ñó dễ dàng ñược chấp nhận công việc trong ngành giáo dục
Bởi việc tìm các quỹ học bổng tài trợ tìm kiếm và gìn giữ tài năng tại các trường ñại học là một việc khá khó khăn, những tổ chức như TFA thực sự ñóng vai trò rất lớn trong việc thiết lập mạng lưới nhân lực trong ngành giáo dục Năm 2009, thành phố Menphis ñã bàn giao hoàn toàn thẩm quyền việc tuyển dụng giáo viên mới ñể giảng dạy tại các trường học ở New York cho một tổ chức phi chính phủ có tên là TNTP (The New Teacher Project) Trước khi năm học mới bắt ñầu, một trong những cách tổ chức TNTP lấp ñầy 800 vị trí giảng dạy ở Menphis- một thành phố
có nhu cầu giáo viên giảng dạy lớn nhất nước Mỹ- là họ ñã chọn những học viên và ñào tạo bởi những học bổng ngắn hạn, trong ñó ứng viên ñược tập hợp tuyển chọn
và học bổng ñược cấp trên phạm vi toàn nước Mỹ ðược thành lập vào năm 1997, Quỹ học bổng ngắn hạn này ñã hoạt ñộng tại 18 thành phố khác nhau ở Mỹ và rất quen thuộc với người dân Mỹ với một câu châm ngôn quảng cáo “Hãy lựa chọn cho bạn nhiều cơ hội trong cuộc ñời Bạn hãy trở thành một giáo viên.”
Ứng viên nhận học bổng TNTP và những học viên ñược TFA cấp giấy chứng nhận thì có thể trở thành những giáo viên cơ hữu Tuy nhiên, việc làm thế nào ñể những trường học chấp nhận các học viên, và làm thế nào ñể các tiểu bang cấp giấy phép dạy học cho giáo viên lại khá khác nhau, nhưng ứng cử viên sẽ ñược
Trang 38xem xét nếu họ cĩ một bằng cấp giáo dục nào đĩ (Thường bằng cử nhân là đủ, đặc biệt là các trường danh tiếng ở các thành phố lớn) Tuy nhiên, hoạt động của TNTP
và TFA lại đang gây ra những tranh cãi giữa tổ chức cơng đồn giáo viên với nhà quản lý giáo dục với thực trạng chỉ trích các đơn vị đào tạo này đưa giáo viên vào ngành giáo dục chỉ sau 5-7 tuần tham gia một khĩa học đào tạo ngắn hạn
Tuy nhiên, TNFF và TFA tranh luận một cách rất chính xác rằng nhiều học viên của họ sẽ chẳng thế trở thành một giáo viên nếu họ khơng thể kiếm cho mình một tấm bằng cấp cần thiết đầu tiên Và thực sự họ nhận được sự ủng hộ từ phía nhà cầm quyền Bộ trưởng Bộ giáo dục Mỹ Arne Duncan, người từng chống đối lại các trường học ở Chicago, đã nĩi rằng ơng thực sự khâm phục và ngưỡng mộ hai tổ chức trên Và khơng lâu trước đây, ơng đã cho một bài phát biểu lên án hệ thống đào tạo giáo viên ở Hoa kỳ Ơng nĩi rằng “Cĩ thể nĩi là thiếu tính quy chuẩn Rất nhiều trường nếu như khơng nĩi là tất cả nước gồm 1400 trường Phổ thơng trung học, Cao đẳng và các sở giáo dục đang làm một việc là tầm thường hĩa nghề giáo viên trong bối cảnh thực tế ngành giáo dục thế kỷ 21.”ListenRead phonetically Hơn 85 phần trăm giáo viên Hoa kỳ cĩ bằng cấp ðại học cao đẳng Nhưng rất nhiều trường học lâu năm vẫn duy trì sự cổ hũ trong giáo dục, thiết chế chính trị dường như đã thiết lập để tạo ra niềm tin tưởng vào thành viên cơng ðồn giáo viên hơn là những giáo viên cĩ uy tín Bài giảng của họ đầy ắp những thứ kiến thức mơng lung Theo một nghiên cứu của McKinsey và Co, chỉ cĩ 23 phần trăm giáo viên ở Mỹ từng là một trong ba người học giỏi nhất lớp, 47 phần trăm giáo viên là những người xếp thứ hạng thấp trong lớp Nĩi cách khác, trường học thuê những người học kém nhất trong lớp học để trở thành giáo viên, và sau đĩ lại than phiền rằng tại sao con em của họ khơng tiến bộ lên chút nào
Thay đổi trình độ chuyên mơn sẽ cho phép sự thay đổi về mặt nhận thức: Trong một cuộc thăm dị mới đây của tạp chí TIMES, 76 phần trăm người được hỏi nĩi rằng những người thơng minh tuyệt vời họ khơng theo ngành giảng dạy bởi lương họ khơng đủ sống ðiều đĩ cĩ thể đúng, nhưng phần lớn người được hỏi trong cuộc khảo sát của McKensey với 900 sinh viên trường đứng thứ ba trong top
Trang 39những trường đH tốt nhất Hoa kỳ ựã trả lời rằng họ tin tưởng, dù không chắc chắn nhưng người quét rác ựược trả tiền cao hơn cả giáo viên Theo cục Thống kê Hoa
kỳ, trung bình mỗi giáo viên ở Mỹ kiếm ựược trung bình 49.000 ựô la Và 10 phần trăm giáo viên lương thấp nhất kiếm ựược 32.000 ựô la trong khi ựó 10 phần trăm những giáo viên lương cao kiếm ựược 78.000 ựô là một năm Một giáo viên hóa học
ở trường công ở khu vực ngoại thành có thể kiếm ựược 150.000 ựô là một năm hoặc hơn nữa Và anh ta còn ựược hưởng một kỳ nghỉ hè thoải mái
Ở Mỹ, ựảm bảo chất lượng là một quá trình ựược hoạch ựịnh và có hệ thống dùng ựể ựánh giá các trường ựại học hoặc ựánh giá chương trình nhằm xác ựịnh các chuẩn mực giáo dục, việc cấp học bổng hay cơ sở hạ tầng của cơ sở hay chương trình giáo dục là có thể chấp nhận ựược và ựược duy trì cũng như củng cố ựúng như các tuyên bố Các trường ựại học ở Hoa Kì phần lớn kết hợp sự tự ựiều chỉnh với sự kiểm ựịnh của các tổ chức kiểm ựịnh chuyên môn phi Chắnh phủ và các hiệp hội kiểm ựịnh vùng Các tổ chức kiểm ựịnh chuyên môn phi Chắnh phủ kiểm ựịnh các khoá học, còn các hiệp hội kiểm ựịnh vùng kiểm ựịnh các trường ựại học
Quá trình kiểm ựịnh của Hoa Kì nói chung gồm các thành tố sau: các chỉ số thực hiện, tự ựánh giá và ựánh giá ngoài với hai tập hợp các tiêu chắ và chỉ số ựánh giá Các chỉ số thực hiện việc cung cấp các dữ liệu ựịnh lượng có liên quan ựến các nguồn lực và việc thực hiện như: các nguồn kinh phắ, cơ sở vật chất, trang thiết bị, và thư viện; các mô tả về toàn bộ sinh viên và các chỉ số lựa chọn sinh viên nhập học; tình trạng duy trì tổng số sinh viên và tỉ lệ tốt nghiệp
Thành tố thứ hai, tự ựánh giá (hay ựánh giá trong) chỉ ra mức ựộ của thành tắch mà nhà trường ựạt ựược so với các chuẩn mực và tham vọng của chắnh nhà trường nói (các mục ựắch và mục tiêu của nhà trường) đánh giá trong nói chung dựa vào thành tố ựầu tiên (các chỉ số thực hiện) và các yếu tố chủ quan Thành tố thứ ba, ựánh giá ngoài, bao gồm ựánh giá của các chuyên gia bên về thành tắch của nhà trường, dựa vào một số chuẩn mực Một báo cáo về ựánh giá này sẽ ựược cung cấp cho cả trường ựại học ựược ựánh giá và cơ quan kiểm ựịnh
Trường đại học Stanford là một trong những trường ựại học danh tiếng của
Trang 40Mỹ, áp dụng một tập hợp có chủ ý các quá trình ðBCL tại mỗi cấp ñộ thực hiện của
tổ chức, bao gồm các quá trình phê chuẩn chương trình và chương trình học mới, ñánh giá chương trình theo ñịnh kì, ñánh giá liên tục và thu thập dữ liệu Các quá trình này liên quan ñến các quá trình chuẩn y, theo dõi các kết quả theo thời gian và
sử dụng các kết quả ñánh giá này ñể xem xét lại và cải thiện các cấu trúc, và các quá trình, các chương trình học và chương trình giáo dục học Ban giám hiệu Nhà trường có trách nhiệm phê chuẩn và ñánh giá tất cả các chương trình ñào tạo thông qua một Ủy ban ñánh giá các chuyên ngành học Nhiều chương trình cấp bằng mới
ở cấp ñộ ñại học và sau ñại học ñều ñược toàn thể Ban giám hiệu ñánh giá và phê chuẩn Là một phần của quá trình ñánh giá liên tục, các khoa và các chương trình ñều ñược yêu cầu là phải hoàn thành việc tự ñánh giá mà bao gồm trong ñó ñánh giá chương trình giảng dạy, ý kiến phản hồi mang tính xây dựng từ các sinh viên hiện tại và cựu sinh viên, xếp hạng cấp quốc gia, kinh phí hỗ trợ việc nghiên cứu Các báo cáo hàng năm gửi về cho các Ủy ban ñánh giá của nhà trường Ban giám hiệu cũng có quyền lực tối cao trong việc ñánh giá và quyết ñịnh những thay ñổi nhằm ñáp ứng mục tiêu giáo dục chung và các chương trình ñào tạo của nhà trường Tất
cả cán bộ giảng dạy của nhà trường phải có trách nhiệm về quá trình giảng dạy của bản thân và tham gia vào các cuộc ñiều tra, khảo sát liên tục nhằm ñánh giá hiệu quả của quá trình giảng dạy Kết quả của các cuộc ñiều tra, khảo sát sẽ ñược sử dụng vào việc thiết kế các chương trình học, thiết kế và ñưa vào ứng dụng các phương pháp giảng dạy và áp dụng ñể cải thiện các phương pháp ñánh giá và phương pháp giáo dục
Nhà trường thành lập nhóm thu thập và xử lý thông tin Nhóm này có nhiệm
vụ thu thập và phân tích rất nhiều dữ liệu từ việc xử lý các mẫu phiếu khảo sát sinh viên, các báo cáo tự ñánh giá của các ñơn vị Một số kết quả của việc phân tích dữ liệu ñược công bố rộng rãi, một số thì chỉ ñược cung cấp cho các lãnh ñạo (Trưởng khoa, Trưởng các phòng ban và Hiệu trưởng) ñể ñưa ra các quyết ñịnh ðồng thời, ñây là một trong những cơ sở ñể nhà trường phát triển các chỉ số ñánh giá thành tích hiệu quả hơn cũng như ñể ñảm bảo sự liên tục và hữu ích của các dữ liệu ðảm bảo