Chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo ở nước ta đến năm 2020 xác định mụctiêu chiến lược về đào tạo nghề: “Tạo nguồn nhân lực phong phú về số lượng, cóphẩm chất đạo đức tốt, có trình
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN THANH TÂN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÍ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KHU VỰC CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Nghệ An, năm 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN THANH TÂN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÍ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KHU VỰC CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN NGỌC HỢI
Nghệ An, năm 2014
Trang 3Lời cảm ơn
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, tôi nhận được sựđộng viên, khuyến khích và tạo điều kiện giúp đỡ nhiệt tình của các cấp lãnh đạo,quí thầy cô giáo, bạn bè và gia đình
Với tình cảm chân thành, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tớiPGS.TS Nguyễn Ngọc Hợi, Thầy hướng dẫn khoa học, đã trực tiếp hướng dẫn tôihoàn thành luận văn này Tôi xin cảm ơn tập thể quí Thầy, Cô Phòng Sau Đại học,Khoa Giáo dục Trường Đại học Vinh đã tận tình giảng dạy truyền đạt kiến thức,hướng dẫn học tập và nghiên cứu trong thời gian khóa học
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, cán bộ, chuyên viên phòng Dạynghề, Văn phòng Sở LĐTB&XH tỉnh, Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh, đã hỗ trợgiúp tôi tìm hiểu, cũng như cung cấp các số liệu, tư liệu Bày tỏ lời cám ơn chânthành đến BGH, cán bộ, giáo viên Trường TCN Khu vực Cai Lậy, tất cả bạn bè,đồng nghiệp, người thân luôn động viên và khuyến khích trong thời gian học tậpcũng như hoàn thành luận văn
Luận văn này chỉ là bước khởi đầu của quá trình nghiên cứu khoa học, khôngthể tránh khỏi sơ sót, khiếm khuyết Kính mong được sự chỉ dẫn và góp ý quý báu
từ các nhà khoa học, các nhà quản lí, quí thầy cô giáo, bạn bè và bạn đọc
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Nguyễn Thanh Tân
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮTBGH Ban Giám hiệu
CBQL Cán bộ quản lí
CBCC-VC Cán bộ công chức – Viên chức
CĐN Cao đẳng nghề
CNKT Công nhân kỹ thuật
CNH, HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
CTMT Chương trình mục tiêu
CCN Cụm công nghiệp
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
ĐNGV Đội ngũ giáo viên
KTQD Kinh tế quốc dân
LĐTB&XH Lao động - Thương binh và Xã hội
LĐNT Lao động nông thôn
SPKT Sư phạm kỹ thuật
NLNN Năng lực nghề nghiệp
TP HCM Thành phố Hồ Chí Minh
TB Thiết bị
TTDN Trung tâm Dạy nghề
THCN Trung học chuyên nghiệp
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Quy mô, mật độ dân số các tỉnh vùng BĐSCL, vùng
KTTĐPN
Bảng 2.2 Bảng dự báo tổng dân số đến năm 2020
Bảng 2.3 Lực lượng lao động phân theo tình trạng hoạt động
Bảng 2.4 Quy mô và cơ cấu lao động trong độ tuổi
Bảng 2.5 Trình độ chuyên môn – kỹ thuật của lao động
Bảng 2.6 Dự báo dân số trong độ tuổi lao động đến năm 2020
Bảng 2.7 Quy mô đào tạo của các cơ sở dạy nghề tỉnh Tiền Giang.Bảng 2.8 Thống kê đội ngũ CBQL
Bảng 2.9 Thống kê ĐNGV trực tiếp giảng dạy
Bảng 2.10 Thống kê điện tích các hạng mục, công trình
Bảng 2.11 Thống kê kinh phí đầu tư TB
Bảng 2.12 Quy mô đào tạo của trường TCN Khu vực Cai Lậy
Bảng 2.13 Kết quả tuyển sinh hệ TCN, SCN và Dạy nghề dưới 3 tháng
Trang 6Bảng 2.14 Bảng kết quả trình độ học vấn của học sinh đầu vào hệ TCN.Bảng 2.15 Bảng thống kê chất lượng HS đầu vào.
Bảng 2.16 Tổng hợp kết quả đánh giá về phẩm chất đạo đức và thái độ
nghề nghiệp của GV
Bảng 2.17 Tổng hợp kết quả đánh giá về năng lực chuyên môn của GV.Bảng 2.18 Tổng hợp kết quả đánh giá về năng lực sư phạm của giáo GV.Bảng 2.19 Đánh giá của CBQL và GV về chương trình dạy nghề của
trường so với yêu cầu sử dụng
Bảng 2.20 Đánh giá về tỷ trọng lý thuyết và thực hành
Bảng 2.21 Kết quả khảo sát về sử dụng phương pháp dạy học
Bảng 2.22 Kết quả khảo sát về phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả
học tập của HS
Bảng 2.23 Tình hình kinh phí một số năm qua
Bảng 2.24 Khai thác và sử dụng CSVC, TB
Bảng 2.25 Khảo sát mối quan hệ giữa trường với doanh nghiệp
Bảng 2.26 Thực hiện chính sách trong quá trình đào tạo tại nhà trường.Bảng 2.27 Trình độ ngoại ngữ, tin học của CBQL
Bảng 2.28 Cơ cấu và trình độ CBQL trường TCN Khu vực Cai Lậy.Bảng 2.29 Thực trạng quản lí ĐNGV của trường
Bảng 3.1 Bảng tổng hợp kết quả thăm dò về sự cần thiết của các giải
pháp
Bảng 3.2 Bảng tổng hợp kết quả thăm dò về tính khả thi của các
giải pháp
Trang 7MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÍ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ 5
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài 9
1.2.1 Nghề, đào tạo nghề và chất lượng đào tạo nghề 9
1.2.2 Quản lí và quản lí chất lượng đào tạo nghề 13
1.2.3 Giải pháp và giải pháp quản lí chất lượng đào tạo nghề 14
1.3 Một số vấn đề về quản lí chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp nghề 15
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp nghề
27 Tiểu kết chương 1 33
Chương 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÍ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KHU VỰC CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG 35
2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội, dân số và lao động của tỉnh Tiền Giang 35
2.2 Thực trạng chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp nghề Khu vực Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang 41
2.3 Thực trạng quản lí chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp nghề Khu vực Cai Lậy tỉnh Tiền Giang 59
Trang 82.4 Nguyên nhân của thực trạng quản lí chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp
nghề Khu vực Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang 66
2.4.1 Nguyên nhân của những mặt mạnh 67
2.4.2 Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém 69
Tiểu kết chương 2 69
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÍ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KHU VỰC CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG
70 3.1 Nguyên tắc xây dựng các giải pháp 70
3.2 Các giải pháp quản lí chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp nghề Khu vực Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang 71
3.2.1 Đổi mới công tác quản lí theo hướng tăng cường tính tự chủ và chịu trách nhiệm xã hội 71
3.2.2 Phát triển chương trình, giáo trình đào tạo nghề chuẩn hoá, hiện đại hoá theo định hướng thị trường và hội nhập quốc tế 72
3.2.3 Đổi mới công tác tuyển dụng, đào tạo, chuẩn hóa đội ngũ giáo viên 75
3.2.4 Đổi mới cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ thực hành thực tập 78
3.2.5 Tiến hành tự kiểm định chất lượng đào tạo nghề theo chuẩn kiểm định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã ban hành 80
3.2.6 Xây dựng hệ thống quản lí chất lượng đào tạo nghề 85
3.2.7 Đổi mới phương thức gắn kết giữa đào tạo nghề với doanh nghiệp và người sử dụng lao động 89
3.2.8 Xây dựng cơ chế xã hội hóa trong đào tạo với một số ngành nghề, phù hợp nhu cầu lao động và người sử dụng lao động 91
3.3 Thăm dò sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 94
Tiểu kết chương 3 94
Trang 9Chiến lược dạy nghề giai đoạn 2011 – 2020, Nghị quyết Đại hội Đảng XI
trong cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội đã
khẳng định: “Đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục và đào tạo theo nhu cầu pháttriển của xã hội; nâng cao chất lượng theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hộihóa và hội nhập quốc tế” và chiến lược phát triển kinh KTXH 2011- 2020: “Pháttriển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao
là một đột phá chiến lược, là yếu tố quyết định đẩy mạnh phát triển và ứng dụngkhoa học và công nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng vàlợi thế cạnh tranh quan trọng nhất, bảo đảm cho phát triển nhanh, hiệu quả và bền
vững” (nguồn tài liệu Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI)
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Tiền Giang lần thứ IX cũng đã xác định chủtrương đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao là một trong những nhiệm vụ cơbản, cấp bách trong nhiệm kỳ 2011-2015 Chất lượng nguồn nhân lực thấp của tỉnh
Trang 10Tiền Giang hiện đang là một nhân tố cản trở quá trình phát triển KTXH, cũng nhưtiếp cận, ứng dụng KHKT trong quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn.Phần lớn lao động trong các ngành kinh tế chưa qua đào tạo, một bộ phận có trình
độ học vấn thấp khó tiếp cận kiến thức mới, thiếu đội ngũ lao động lành nghề, laođộng nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao, gần 66,82% [28, tr.9] tổng số lao động trong cácngành kinh tế và chiếm 67,4% số người trong độ tuổi lao động Lao động trong khuvực công nghiệp, xây dựng, thương mại và dịch vụ chiếm tỷ lệ thấp, phần lớn xuấtthân từ nông dân chưa qua đào tạo nghề Hệ thống dạy nghề công lập chưa đượcđầu tư đúng mức, thiếu ĐNGV giỏi, TB dạy nghề lạc hậu, hiệu quả hoạt động cònhạn chế, quy mô nhỏ
Đến năm 2020, tỉnh Tiền Giang phấn đấu giảm tỷ lệ lao động nông nghiệpcòn 31,7 % [28, tr.37] Phấn đấu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo vào năm 2020 là51% [28, tr.39], trong đó lao động qua đào tạo nghề đạt tỷ trọng 40% [8, tr.3], [28,tr.39] Dự báo chiến lược phát triển công nghiệp của tỉnh đến năm 2020 sẽ hìnhthành 10 KCN tập trung [37, tr.26, tr 59], 30 CCN, tiểu thủ công nghiệp trên khắpcác huyện, thị xã [37, tr.46] Cùng với việc chuyển dịch cơ cấu lao động và nhu cầulao động phục vụ phát triển công nghiệp địa phương đòi hỏi người lao động phải cótrình độ chuyên môn kỹ thuật, đã qua đào tạo và đào tạo nghề
Mạng lưới các CSDN của tỉnh đã đạt được nhiều kết quả quan trọng Toàn tỉnh
có 26 CSDN gồm: 01 trường CĐN, 04 trường TCN, 08 TTDN, 01 trường ĐH, 02trường CĐ, 03 trường TCCN, 03 Trung tâm giới thiệu việc làm, trung tâm khuyến
nông và 03 doanh nghiệp có tham gia dạy nghề (Phòng Dạy nghề Sở LĐTB&XH).
Số lượng đào tạo nghề tăng nhanh qua các năm, đóng góp quan trọng cho công cuộcphát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của tỉnh nhà
Trường TCN Khu vực Cai Lậy là đơn vị sự nghiệp thuộc Sở LĐTB&XH tỉnhTiền Giang được giao nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho phát triểnKTXH và hội nhập cho các huyện phía Tây của tỉnh Tiền Giang Năng lực đào tạohàng năm từ 1.000 đến 1.500 học viên các ngành nghề khác nhau Trường được BộLĐTB&XH xác định là cơ sở đào tạo hai nghề trọng điểm (Kỹ thuật Máy nông
Trang 11nghiệp và Nguội sửa chữa Máy công cụ) trong việc cung cấp nguồn nhân lực có taynghề phục vụ cho sự nghiệp phát triển KTXH của tỉnh, vùng ĐBSCL và vùngKTTĐPN Tuy nhiên, công tác đào tạo nghề hiện nay tại trường còn những hạn chếnhư: tay nghề lao động chưa đáp ứng yêu cầu của đơn vị sử dụng lao động, chấtlượng đào tạo thấp, nặng về lí thuyết, ngành nghề đào tạo còn chạy theo thị hiếu chứchưa đáp ứng nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp và quy hoạch phát triển côngnghiệp của địa phương, của vùng
Nhận thấy vấn đề quản lí chất lượng đào tạo ở Trường TCN Khu vực Cai Lậy
là yêu cầu cấp thiết Đây là vấn đề vừa xây dựng thương hiệu của nhà trường, vừacung ứng nguồn nhân lực có chất lượng phục vụ sự nghiệp phát triển KTXH của địa
phương, vừa đáp ứng yêu cầu quy hoạch của tỉnh và khu vực Vì vậy, vấn đề: “Một
số giải pháp quản lí chất lượng đào tạo ở Trường Trung cấp nghề Khu vực Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang” là hết sức cần thiết, đó cũng chính là tên của đề tài nghiên
cứu mà chúng tôi lựa chọn
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các giải pháp quản lí chất lượng đào tạo ở Trường TCN Khu vực CaiLậy, đáp ứng yêu cầu phát triển KTXH của tỉnh Tiền Giang nói riêng, vùng ĐBSCL
và vùng KTTĐPN nói chung
3 Khách thể và Đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Vấn đề quản lí chất lượng đào tạo ở trường TCN hiện
nay
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Một số giải pháp quản lí chất lượng đào tạo ở Trường
TCN Khu vực Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang
4 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được các giải pháp quản lí có cơ sở khoa học và phù hợp với thựctiễn ở Trường TCN Khu vực Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang sẽ nâng cao chất lượng đàotạo cho HS tốt nghiệp, giúp HS có nhiều khả năng tìm kiếm việc làm, nhanh chóngthích nghi với công việc chuyên môn và có điều kiện thuận lợi để tiếp tục nâng caotay nghề
Trang 125 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận của vấn đề quản lí chất lượng đào tạo ở trường TCN.5.2 Thực trạng công tác quản lí chất lượng đào tạo ở Trường TCN Khu vực CaiLậy, tỉnh Tiền Giang
5.3 Đề xuất một số giải pháp quản lí chất lượng đào tạo ở Trường TCN Khu vựcCai Lậy, tỉnh Tiền Giang
6 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lí luận: Phân tích tổng hợp tài liệu tham khảo về chủ trương,chính sách, quan điểm thuộc lĩnh vực đào tạo nghề
- Nghiên cứu thực tiễn:
+ Phân tích, đánh giá thực trạng công tác đào tạo hiện nay ở Trường TCN Khuvực Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang
+ Đánh giá chất lượng đào tạo ở Trường TCN Khu vực Cai Lậy, tỉnh TiềnGiang
- Các phương pháp nghiên cứu bổ trợ khác: Phương pháp điều tra, phươngpháp so sánh, phương pháp toán thống kê và một số phương pháp khác
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận của vấn đề quản lí chất lượng đào tạo ở trường TCN
Trang 13Chương 2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề quản lí chất lượng đào tạo ở TrườngTCN Khu vực Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang
Chương 3: Một số giải pháp quản lí chất lượng đào tạo ở Trường TCN Khu vực Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÍ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Nguồn nhân lực có kỹ năng là khái niệm nhấn mạnh đến mặt chất lượng nguồnnhân lực Nguồn nhân lực có kỹ năng là một bộ phận của nguồn nhân lực được pháttriển trí lực, thể lực, kỹ năng lao động, thái độ, phong cách làm việc ở mức độ nhấtđịnh thông qua quá trình đào tạo, tiếp thu kinh nghiệm và rèn luyện
Theo nghĩa hẹp của nguồn nhân lực, nguồn nhân lực có kỹ năng đồng nghĩavới nguồn lao động kỹ năng, lao động chuyên môn kỹ thuật hoặc lao động qua đàotạo Ở Việt Nam, để nói đến chất lượng nguồn nhân lực, thuật ngữ “lao động kỹnăng” mới được đề cập trong các tài liệu nghiên cứu liên quan đến nguồn nhân lựctrong hơn thập niên trở lại đây
Khi nói đến lao động kỹ năng là muốn nhấn mạnh đến kỹ năng làm việc gồmcác yêu cầu về kiến thức, kỹ năng thực hành và thái độ cần có để thực hiện các côngviệc của một nghề nhất định Lao động kỹ năng được chia ra các loại: kỹ năng bậcthấp, kỹ năng bậc trung, kỹ năng bậc cao Trong lĩnh vực đào tạo nghề, Luật dạynghề chia lao động qua đào tạo nghề theo 3 cấp trình độ: SCN, TCN, CĐN [23,tr.9]
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Ở Pháp, vào giữa thế kỹ XIX (1894) do sự phát triển của công nghiệp đã xuấthiện nhiều quyển sách viết về sự phát triển đa dạng của nghề nghiệp Người ta đã ýthức được rằng hệ thống dạy nghề trong xã hội rất đa dạng, phong phú và phức tạp,
Trang 14sự chuyên môn hóa và chất lượng được chú trọng Việc học nghề ở lứa tuổi 15 làhoàn toàn miễn phí và sẽ phải đóng học phí rất đắt khi quá tuổi qui định, thời gianđào tạo các ngành nghề từ 2 đến 5 năm Hệ thống đào tạo rất đa dạng, hàng năm thuhút khoảng 1 triệu HS, từ các trường kỹ sư, trường đào tạo cán bộ thương mại, kỹthuật viên trong đủ mọi ngành nghề, tới các trường báo chí, sư phạm Học viên tốtnghiệp một trường nghề vẫn có thể xin học tiếp ở một trường ĐH tổng hợp nếumuốn Do được tuyển chọn kỹ ở đầu vào nên chất lượng của HS tốt nghiệp rất cao,luôn được tôn trọng dưới mắt mọi người và có việc làm ngay sau khi tốt nghiệp [25,tr.5].
Ở Đức, HS được định hướng nghề nghiệp ngay khi còn học ở nhà trường phổthông Giáo dục không chỉ phát triển trí tuệ thuần tuý mà còn chủ ý định hướng cho
HS về nghề nghiệp phù hợp với năng lực bản thân, đồng thời trang bị cho HS kỹnăng làm việc để thích ứng với xã hội Trong hệ thống dạy nghề ở Đức, các doanhnghiệp đóng một vai trò quan trọng, các công ty sở hữu trường dạy nghề riêng vàphát triển chiến lược nhân sự trong tương lai thông qua các mô hình dạy nghề Do
sự liên kết chặt chẽ với các tập đoàn đầu tư nên học viên ra trường nhận được việclàm ngay là rất cao [25, tr.6]
Ở Nhật Bản, chính sách hiện đại hóa dạy nghề cho thanh thiếu niên và trungcấp chuyên nghiệp HS tốt nghiệp các trường nghề có tỷ lệ xin việc thành công xấp
xỉ 80%, trong khi tỉ lệ xin việc thành công của sinh viên tại trường ĐH chỉ có 60%.Vấn đề chất lượng đào tạo luôn là vấn đề được nhà nước quan tâm, Bộ Giáo dụcban hành các tiêu chuẩn cho TB đào tạo kỹ thuật và đào tạo nghề kỹ thuật tươngứng Chính phủ trợ cấp cho các trường THPT gần một phần ba ngân sách dành chodạy nghề kỹ thuật và các TB GV dạy nghề tại các trường THPT quốc gia được lĩnhthêm trợ cấp hàng tháng bằng 10% lương theo Luật trợ cấp đào tạo nghề năm 1957
và cao hơn mức lương của công chức cùng ngạch ở ngành nghề khác [25, tr.5].Jacques Delors, Chủ tịch ủy ban Quốc tế độc lập về giáo dục cho thế kỷ XXIcủa UNECO khi phân tích “những trụ cột của giáo dục” đã viết: “Học tri thức, họclàm việc, học chung sống và học cách tồn tại” Theo ông, vấn đề học nghề của HS
Trang 15là không thể thiếu được trong những trụ cột của giáo dục, đồng thời đã tổ chức hộithảo, nghiên cứu về vấn đề “đào tạo với sử dụng” trong đào tạo nghề Ở các nướcNhật, Mỹ, Pháp và Đức, nhiều trường thành lập ngay các công ty tư nhân để đào tạonhân lực cho chính công ty đó và đào tạo cho công ty khác theo hợp đồng Chấtlượng đào tạo nghề theo phương thức này cao, người học có năng lực thực hành tốt
và có việc làm ngay sau khi tốt nghiệp [35, tr.13]
Các nghiên cứu quản lí chất lượng đào tạo ở nước ngoài tập trung nghiên cứuvào một số yếu tố đảm bảo chất lượng như: sự cần thiết của việc học nghề, nhậnthức của HS, định hướng nghề nghiệp cho HS, chi phí đào tạo, chất lượng đào tạo
và nhận thức của GV về quản lí chất lượng tổng thể trong giáo dục nghề nghiệp.Mặc dù trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về quản lí chất lượng đào tạo giáo dụcnói chung, tuy nhiên các nghiên cứu chưa đi sâu về quản lí chất lượng đào tạo nghềnói riêng, đặc biệt là giải pháp quản lí chất lượng đào tạo nghề
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước
Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ III (1960) xác định: ưu tiên phát triển côngnghiệp nặng, coi công nghiệp là cơ sở của nền KTQD, mở đầu cho thời kỳ xây dựngkinh tế Chính vì vậy, sự nghiệp đào tạo công nhân trở nên cấp bách Công tác đàotạo nghề được chú trọng phát triển mạnh cả về quy mô và chất lượng đào tạo nhằmđáp ứng nhu cầu nhân lực của các KCN Đào tạo nghề trong nước trở thành “mộtkhâu của quá trình chuẩn bị sản xuất” của các ngành công nghiệp
Trong những năm 60-70, sự phát triển của các ngành công nghiệp, quy mô đàotạo nghề ngày càng mở rộng với nhiều ngành nghề Để quản lí, tổ chức và chỉ đạocông tác đào tạo nghề, Chính phủ đã ban hành nhiều thông tư như Thông tư 60/TTgngày 1/6/1962 quy định chế độ học nghề, thông tư 02/TTg ngày 3/11/1964 về chế
độ cho người dạy học ở trường cũng như ở xí nghiệp Cơ quan quản lí nhà nước vềcông tác dạy nghề được nâng lên thành Tổng Cục Đào tạo công nhân kỹ thuật thuộc
Bộ LĐTB&XH ngày 09/10/1969 [25, tr.7]
Năm 1978, Tổng cục Đào tạo công nhân kỹ thuật được đổi tên thành Tổngcục Dạy nghề, đào tạo nghề giai đoạn này là nâng cao khả năng, tiềm lực đào tạo
Trang 16của các cơ sở đào tạo trong nước, gửi HS đi học nghề ở các nước Liên Xô và Đông
Âu, xây dựng nhiều trường dạy nghề hiện đại như Trường Việt - Xô, Việt - Đức,Việt - Hung góp phần nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo, đáp ứng nhu cầu họcnghề của thanh niên và các tầng lớp nhân dân lao động
Chính sách đào tạo nghề có những bước thay đổi cơ bản từ năm 1986 khi nước
ta bước vào thời kỳ đổi mới toàn diện, chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấpsang cơ chế thị trường nhiều thành phần có sự điều tiết của nhà nước theo địnhhướng XHCN.Sự nghiệp đổi mới tạo điều liện thuận lợi cho các CSDN về số lượng
và chất lượng, điều này được cụ thể trong Luật giáo dục năm 2005, Luật dạy nghềnăm 2006
Chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo ở nước ta đến năm 2020 xác định mụctiêu chiến lược về đào tạo nghề: “Tạo nguồn nhân lực phong phú về số lượng, cóphẩm chất đạo đức tốt, có trình độ công nghệ, kỹ năng cao, đáp ứng yêu cầu CNH,HĐH của cả nước và từng địa phương, ngành, của giao lưu kinh tế với thế giới; tạocho người tốt nghiệp các cấp, bậc học có cơ hội thuận lợi về việc làm, lập nghiệp”
Do vậy, phát triển và nâng cao chất lượng đào tạo nghề là yêu cầu, là đòi hỏi củađất nước, nhằm góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và nâng cao năng lựccạnh tranh của nền kinh tế nói chung
Trong thời gian qua các giáo sư, tiến sĩ, nhà khoa học trong nước đã có nhiềucông trình nghiên cứu khoa học về quản lí giáo dục, các chuyên gia tập trung nhiềuvào việc nghiên cứu những vấn đề về chiến lược phát triển giáo dục, đổi mớichương trình, mục tiêu, phương pháp giảng dạy, phát triển ĐNGV các cấp học,
ngành học như: “Đào tạo theo năng lực thực hiện” của tác giả Nguyễn Minh Đường (2005), “Đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế” của tác giả Nguyễn Minh Đường, Phan Kha (2006), “Dạy học hiện đại và Nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên” của tác giả Vũ Xuân Hùng (2012).
Ngoài ra, một số đề tài luận văn thạc sĩ nghiên cứu về nâng cao chất lượng đào
tạo, phát triển ĐNGV, quản lí HSSV như: “Một số giải pháp nâng cao chất lượng
Trang 17đào tạo ở Trường Cao đẳng nghề tỉnh Đồng Tháp” của tác giả Đặng Huy Phương (2009), “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Trường Trung cấp nghề số 9, Bộ quốc phòng” của tác giả Lê Hùng Cường (2011), “Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho sinh viên Trường Đại học Quảng Nam” của tác giả Huỳnh Nguyễn Phương Trâm (2010).
Các công trình nghiên cứu trên đều đề xuất các giải pháp quản lí nâng cao chấtlượng đào tạo, phát triển ĐNGV, quản lý HS - SV ở các trường của nhiều địaphương khác nhau; nhiều công trình nghiên cứu về đề tài quản lí chất lượng đào tạonhưng chưa có tác giả nào đi sâu nghiên cứu giải pháp quản lí chất lượng đào tạo ởTrường TCN Khu vực Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang
1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài
1.2.1 Nghề, đào tạo nghề và chất lượng đào tạo nghề
1.2.1.1 Nghề và đào tạo nghề
a Khái niệm nghề
Khái niệm nghề theo quan niệm ở mỗi quốc gia đều có sự khác nhau nhấtđịnh Cho đến nay thuật ngữ “nghề” được hiểu và định nghĩa theo nhiều cách khácnhau Dưới đây là một số khái niệm về nghề:
- Ở Nga, theo M.I Kônđakôp (1984) định nghĩa: “Là một loại hoạt động laođộng đòi hỏi có sự đào tạo nhất định và thường là nguồn gốc của sự sinh tồn”
- Ở Anh, theo Frendrick Winslow Taylor (1911) định nghĩa: “Là công việcchuyên môn đòi hỏi một sự đào tạo trong khoa học nghệ thuật”
- Ở Đức, theo C.Mac và Ph Angghen (1993) định nghĩa: “Là hoạt động cầnthiết cho xã hội ở một lĩnh vực lao động nhất định đòi hỏi phải được đào tạo ở trình
độ nào đó”
- Ở Việt Nam, nhiều định nghĩa “nghề” được đưa ra song chưa được thốngnhất, chẳng hạn có định nghĩa được nêu: “Nghề là một tập hợp lao động do sự phâncông lao động xã hội quy định mà giá trị của nó trao đổi được Nghề mang tínhtương đối, nó phát sinh, phát triển hay mất đi do trình độ của nền sản xuất và nhucầu xã hội”
Trang 18- Từ điển Tiếng Việt (1998) định nghĩa: “Nghề là công việc chuyên làm, theo
sự phân công lao động của xã hội”
“Nghề là tập hợp của một nhóm chuyên môn cùng loại, gần giống nhau.Chuyên môn là một dạng lao động đặc biệt, mà qua đó con người dùng sức mạnhvật chất và sức mạnh tinh thần của mình để tác động vào những đối tượng cụ thểnhằm biến đổi những đối tượng đó theo hướng phục vụ mục đích, yêu cầu và lợi íchcủa con người”
Mặc dù khái niệm nghề được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau song chúng ta
có thể nhận thấy một số nét đặc trưng nhất định sau:
- Đó là hoạt động, là công việc về lao động của con người được lặp đi lặp lại
- Là sự phân công lao động xã hội, phù hợp với yêu cầu xã hội
- Là phương tiện để sinh sống, nhu cầu của bản thân
- Là lao động kỹ năng, kỹ xảo chuyên biệt có giá trị trao đổi trong xã hội đòihỏi phải có một quá trình đào tạo nhất định
Hiện nay, xu thế phát triển của nghề chịu tác động mạnh mẽ của tác độngKHKT và văn minh nhân loại nói chung và về chiến lược phát triển KTXH của mỗiquốc gia nói riêng Bởi vậy, phạm trù "nghề" biến đổi mạnh mẽ và gắn chặt với xuhướng phát triển KTXH của đất nước
b Khái niệm đào tạo nghề
- Đào tạo: Đào tạo có thể hiểu là một quá trình trang bị kiến thức, kỹ năngnghề nghiệp, đồng thời giáo dục phẩm chất đạo đức thái độ cho người học để ngườihọc trở thành người công dân, người cán bộ, người lao động có chuyên môn vànghề nghiệp nhất định đáp ứng yêu cầu của xã hội trong mỗi giai đoạn lịch sử nhấtđịnh, đồng thời thoả mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của mỗi cá nhân
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: ‘‘Đào tạo là quá trình tác động đến một con người nhằm làm cho con người đó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kĩ năng, kĩ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận được sự phân công nhất định góp phần của mình vào việc phát triển
xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh loài người” [36, tr.485].
Trang 19Về cơ bản đào tạo là giảng dạy và học tập trong nhà trường gắn với giáo dụcđạo đức, nhân cách.
Theo tác giả Nguyễn Minh Đường: ‘‘Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển có hệ thống tri thức kĩ năng, kĩ xảo, trình độ để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân để tạo tiền đề cho họ có thể vào đời hành nghề một cách có năng suất và hiệu quả” [17, tr.45].
Như vậy, có thể hiểu đào tạo là một quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng nghềnghiệp, đồng thời giáo dục phẩm chất đạo đức, thái độ cho người học để họ trởthành người cán bộ, công dân, người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ởcác trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tácphong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khảnăng tìm việc làm, đáp ứng yêu cầu phát triển KTXH, củng cố quốc phòng, an ninh
- Đào tạo nghề: “Đào tạo nghề là những hoạt động nhằm mục đích nâng caotay nghề hay kỹ năng, kỹ xảo của mỗi cá nhân đối với công việc hiện tại và trongtương lai” Đào tạo nghề bao gồm hai quá trình có quan hệ hữu cơ với nhau Đó là:
+ Dạy nghề: Là quá trình giảng viên truyền bá những kiến thức về lý thuyết và
thực hành để các học viên có được một trình độ, kỹ năng, kỹ xảo, sự khéo léo, thànhthục nhất định về nghề nghiệp
+ Học nghề: Là quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết và thực hành
của người lao động để đạt được một trình độ nghề nghiệp nhất định
1.2.1.2 Đào tạo nghề và chất lượng đào tạo nghề
a Chất lượng
Chất lượng là vấn đề quan trọng, là một phạm trù phức tạp mà con ngườithường gặp trong các lĩnh vực hoạt động của mình Thực tế, có rất nhiều quan điểmkhác nhau về thuật ngữ “chất lượng”:
Theo từ điển Tiếng Việt: “chất lượng là tổng thể những phẩm chất, thuộc tính
cơ bản của sự việc (sự vật)… làm cho sự việc (sự vật) này phân biệt với sự việc (sựvật) khác”; chất lượng là: “cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật” hay là cái tạonên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác sự vật kia” [24, tr.235]
Trang 20Định nghĩa nêu trong từ điển chưa nói đến “khả năng thỏa mãn nhu cầu” mộtđiều quan trọng mà các nhà quản lí quan tâm.
Theo Philip B Grosby: “Chất lượng là sự phù hợp với những yêu cầu hay đặctính nhất định” [15, tr.7]
Chất lượng là “tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thựcthể (đối tượng) đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềmẩn” (TCVN - ISO 8402) [15, tr.7]
Theo Kaoru Ishikawa (Nhật): “Chất lượng là khả năng thỏa mãn nhu cầu vớichi phí tấp nhất”[15, tr.7]
Theo W.Edwards Deming (Mỹ): “Chất lượng là mức độ dự báo được về độđồng đều và độ tin cậy với chi phí thấp và phù hợp với thị trường” [15, tr.7]
Do tầm quan trọng của chất lượng nên mọi định nghĩa được nêu ra dựa trênnhững cách tiếp cận khác nhau vấn đề, vì vậy mỗi một quan niệm điều có mặt mạnh
và mặt yếu riêng Mặc dù vậy, tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO đưa ra địnhnghĩa trong ISO 8402 (1994): “Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể(đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đãnêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn” là định nghĩa hợp lý, hoàn chỉnh và thông dụng nhấthiện nay Theo tác giả, định nghĩa trên phát huy được những mặt tích cực và khắcphục được những hạn chế của các định nghĩa trước đó, chất lượng ở đây được xemxét một cách toàn diện và rộng rãi
b Chất lượng đào tạo nghề
Chất lượng đào tạo nghề phản ánh trạng thái đào tạo nghề nhất định và trạngthái đó thay đổi phụ thuộc vào các yếu tố tác động đến nó Sẽ không thể biết đượcchất lượng đào tạo nếu chúng ta không đánh giá thông qua một hệ thống các chỉ tiêu
và các yếu tố ảnh hưởng
Khái niệm chất lượng đào tạo nghề là để chỉ chất lượng các công nhân kỹthuật được đào tạo trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp theo mục tiêu và chươngtrình đào tạo xác định trong các lĩnh vực ngành nghề khác nhau, biểu hiện một cáchtổng hợp nhất ở mức độ chấp nhận của thị trường lao động, của xã hội đối với kết
Trang 21quả đào tạo Chất lượng đào tạo nghề còn phản ánh kết quả đào tạo của các CSDN,của cả hệ thống đào tạo nghề Chất lượng đào tạo nghề biến đổi theo thời gian vàtheo không gian dưới tác động của các yếu tố
Tuy nhiên, có thể hiểu một cách đơn giản như sau: chất lượng đào tạo nghề làviệc đạt được các mục tiêu đào tạo nghề đặt ra của CSDN
1.2.2 Quản lí và quản lí chất lượng đào tạo nghề
1.2.2.1 Quản lí
Theo từ điển Tiếng Việt thông dụng, thuật ngữ quản lí được định nghĩa là:
“Tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan” [40, tr.20].
Quản lí là một hoạt động tất yếu nảy sinh khi có lao động chung của nhiềungười, cùng theo đuổi một mục đích Quản lí vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật Cónhiều quan niệm khác nhau về quản lí, tác giả chỉ đề cập đến một số khái niệm liênquan trực tiếp đến đề tài
Tác giả Nguyễn Minh Đạo: “Quản lí là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lí (người quản lí hay tổ chức quản lí) lên khách thể (đối tượng) quản lí về các mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế v.v bằng một hệ thống luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [14, tr.7].
Theo tác giả Thái Văn Thành thì “quản lí là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lí lên đối tượng quản lí nhằm đạt mục tiêu đề ra” [29, tr.5].
Như vậy, có thể hiểu một cách đơn giản quản lí là sự tác động liên tục có tổchức, có định hướng, có hướng đích của chủ thể quản lí (người quản lí hay tổ chứcquản lí) đến khách thể (người bị quản lí) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chứcvận hành và đạt được mục đích của tổ chức
1.2.2.2 Quản lí chất lượng đào tạo nghề
Trong đào tạo nói chung, đào tạo nghề nói riêng, quản lí chất lượng đào tạo làquá trình tổ chức thực hiện có hệ thống các biện pháp quản lí toàn bộ quá trình đàotạo nhằm đảm bảo không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầungười sử dụng lao động (từ khâu tìm hiểu nhu cầu thị trường lao động, thiết kế
Trang 22chương trình đào tạo đến khâu tuyển sinh, tổ chức đào tạo và kiểm tra, đánh giá kếtquả đào tạo).
Hệ thống chất lượng được xem như một phương tiện cần thiết để thực hiệnchức năng quản lí chất lượng Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5814 (1994), hệthống chất lượng là cơ cấu tổ chức trách nhiệm, thủ tục, quá trình và nguồn lực cầnthiết để quản lí chất lượng Trong đào tạo nghề, hệ thống chất lượng là cơ cấu tổchức, quản lí chất lượng đào tạo ở phạm vị toàn ngành nghề hoặc từng cơ sở đàotạo
Thực hiện mục tiêu quản lí chất lượng sẽ tạo cơ sỡ vững chắc để thực hiện cácmục tiêu khác của nhà trường như: nâng cao sức cạnh tranh, tạo uy tín và thươnghiệu của nhà trường, mục tiêu ổn định và phát triển
Nguyên tắc của quản lí chất lượng theo ISO 9000 là:
- Định hướng vào khách hàng: Chất lượng là sự thỏa mãn của khách hàng,chính vì vậy việc quản lí chất lượng nhằm đáp ứng mục tiêu đó Quản lí chất lượng
là không những tìm hiểu các nhu cầu của khách hàng và xây dựng nguồn lực để đápứng nhu cầu đó một cách tốt nhất
- Vai trò lãnh đạo: Lãnh đạo cùng thống nhất mục đích, định hướng vào môitrường nội bộ của công ty, huy động toàn bộ nguồn lực để đạt được mục tiêu củacông ty
- Sự tham gia của mọi người: Con người là yếu tố quan trọng nhất cho sự pháttriển Việc huy động con người một cách đầy đủ sẽ tạo cho họ kiến thức và kinhnghiệm thực hiện công việc, đóng góp cho sự phát triển của công ty
Phương pháp quá trình: Quá trình là một hoạt động hoặc một tập hợp các hoạtđộng và các nguồn lực để biến các đầu vào thành các đầu ra
Căn cứ vào nguyên tắc trên ta thấy rằng quản lí chất lượng đào tạo có vai tròquyết định đến sự thành công hay thất bại của một nhà trường Có hệ thống quản líchất lượng tốt thì mới có những sản phẩm tốt Với một logic hiển nhiên là với cácđiều kiện đảm bảo chất lượng và một hệ thống quản lí chất lượng tốt, tất yếu sẽ cho
Trang 23ra những sản phảm có chất lượng
1.2.3 Giải pháp và giải pháp quản lí chất lượng đào tạo nghề
1.2.3.1 Khái niệm giải pháp
Theo Từ điển Tiếng Việt, giải pháp là: “phương pháp giải quyết một vấn đề”
[24, tr.602] Nói đến giải pháp là nói đến những cách thức tác động nhằm thay đổichuyển biến một quá trình, một trạng thái hoặc hệ thống nhằm đạt được mục đích.Giải pháp thích hợp sẽ giúp cho vấn đề được giải quyết nhanh hơn, mang lại hiệuquả cao hơn
1.2.3.2 Giải pháp quản lí chất lượng đào tạo nghề
Giải pháp quản lí chất lượng đào tạo nghề là cách thức tác động hướng vào
việc tạo ra những biến đổi về phương pháp quản lí chất lượng đào tạo của một
CSDN đối với người học nghề trong thời gian đào tạo Giúp người học nghề cóphẩm chất đạo đức, kỹ luật lao động, tác phong công nghiệp, có kỹ năng, kỹ xảonghề nghiệp đáp ứng yêu cầu công việc
1.3 Một số vấn đề về quản lí chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp nghề 1.3.1 Sự cần thiết phải quản lí chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp nghề
Các trường TCN có chất lượng đào tạo như thế nào là vấn đề được toàn xã hộiquan tâm Ngày nay, xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế đang tác độngđến tất cả các lĩnh vực của đời sống nhân loại, mang lại cả cơ hội và thách thức đốivới mỗi quốc gia Trong đó, sự cạnh tranh giữa các quốc gia ngày càng trở nênquyết liệt, gay gắt Lợi thế cạnh tranh sẽ thuộc về quốc gia nào có nhiều nguồn lựcđược đào tạo từ các cơ sở có chất lượng cao
Các trường TCN hành năm cung cấp một tỷ lệ đáng kể cho nguồn nhân lựcđược đào tạo của quốc gia Do vậy, chất lượng đào tạo thu hút sự quan tâm của cácnhà quản lí, các doanh nghiệp, của phụ huynh, cũng như người học và toàn xã hội.Hiện nay, ở Việt Nam đang có tình trạng HS tốt nghiệp các trường THPT, THCSkhông muốn vào học ở các trường TCN Tình trạng đổ xô vào các trường ĐH có thể
có nguyên nhân do tâm lý, nhưng cũng có nguyên nhân về chất lượng đào tạo và uytín của các trường TCN còn hạn chế trong sự đánh giá của xã hội Trong khi đó, các
Trang 24doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế lại gặp nhiều khó khăn trong việc tìmnguồn nhân lực có tay nghề cho đơn vị mình Việc phàn nàn của các doanh nghiệp,của những người sử dụng lao động về sự yếu kém kỹ năng nghề của HS tốt nghiệpcác trường TCN Nguyên nhân do chất lượng đào tạo chưa đáp ứng nhu cầu doanhnghiệp.
Trong thời gian qua, không phải các trường TCN, các cơ quan quản lí nhànước về dạy nghề không quan tâm đến chất lượng đào tạo Không ít các trườngTCN đã tổ chức xây dựng lại chương trình đào tạo gắn với các yêu cầu của doanhnghiệp, yêu cầu phát triển KTXH của địa phương CSVC, kỹ thuật của các trườngTCN cũng được tăng cường, đổi mới ĐNCB, GV được đào tạo lại và bồi dưỡngnâng cao trình độ Tuy nhiên, các hoạt động nói trên chưa mang lại những kết quả
rõ rệt trong việc nâng cao năng lực của hệ thống trường TCN ở Việt Nam Mộttrong những nguyên nhân của tình trạng này là do chưa hoàn chỉnh được hệ thốngtiêu chí, tiêu chuẩn có tính khoa học về quản lí chất lượng đào tạo để các trườngTCN hướng tới
Vì vậy, quản lí chất lượng đào tạo ở trường TCN là một hoạt động không thểthiếu trong hoạt động quản lí nhà nước về dạy nghề, đều này càng trở nên quantrọng khi Việt Nam tham gia hội nhập kinh tế quốc tế Trong khi chất lượng nguồnnhân lực là vũ khí cạnh tranh quan trọng nhất thì một trong những khâu yếu nhấtcủa giáo dục nói chung và của dạy nghề nói riêng ở nước ta là chất lượng đào tạochưa cao Nguyên nhân chủ yếu là do các yếu tố đầu vào và các điều kiện quản líchất lượng trong quá trình đào tạo như: CSVC, TB thực hành, thực tập thiếu, tài liệugảng dạy cho một số nghề đang sử dụng trong các trường TCN đã lạc hậu chưa kịpđổi mới; ĐNGV thiếu về số lượng, yếu về trình độ tay nghề, một số GV chưa đạtchuẩn
Đồng thời, một nguyên nhân khách quan khác lá việc quản lí chất lượng đàotạo nghề của các trường TCN chưa có chuẩn mực để vừa ràng buộc, vừa thúc đẩycác trường TCN từng bước nâng cao chất lượng đào tạo trong những điều kiện hiện
có, bằng những thước đo cụ thể, khách quan
Trang 25Do vậy, trong điều kiện phát triển của KHCN và cạnh tranh quyết liệt, thì việcquản lí chất lượng đào tạo trong các trường TCN nhằm cung cấp cho thị trường laođộng những sản phẩm đào tạo có chất lượng và phù hợp với nhu cầu sử dụng là rấtcần thiết và thiết thực.
1.3.2 Mục đích, yêu cầu quản lí chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp nghề
- Mục đích quản lí chất lượng đào tạo ở trường TCN là cái đích phải đạt đếntrong quá trình quản lí Nó được xem là trạng thái mong muốn, khả hữu và cần thiếttrong tương lai của hệ thống đào tạo Là việc xây dựng và thực hiện chức năng, sứmệnh của nhà trường đề ra trong quá trình đào tạo, là một hệ thống những yêu cầulâu dài và trước mắt của xã hội đối với sự phát triển nhân cách của người được đàotạo, đối với những phẩm chất và năng lực cần có của người học nghề sau từng giaiđoạn học tập Nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khảnăng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầucủa sự nghiệp CNH, HĐH đất nước
- Quản lí chất lượng đào tạo ở trường TCN đặt ra một số yêu cầu sau:
+ Phải phù hợp với mục đích đào tạo
+ Quản lí phải phù hợp với nguyên tắc quản lí
+ Sử dụng phương pháp quản lí phải vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật
1.3.3 Nội dung quản lí chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp nghề
1.3.3.1 Quản lí chất lượng đầu vào
a Quản lí tuyển sinh
Tuyển sinh là khâu đầu tiên của quá trình đào tạo, chất lượng đầu vào tốt sẽđảm bảo quá trình đào tạo đạt chất lượng và hiệu quả Đối với trường TCN, côngtác tuyển sinh đầu vào vừa chịu áp lực về chỉ tiêu, vừa chịu áp lực về chất lượng Vìvậy, công tác tuyển sinh luôn là vấn đề được quan tâm của các trường, đặc biệt làtrong giai đoạn khủng hoảng kinh tế và nạn thất nghiệp gia tăng như hiện nay đãảnh hưởng không nhỏ đến công tác tuyển sinh của các trường
Đối tượng tuyển sinh của các trường TCN chủ yếu là HS THCS không thể tiếptục học THPT và học sinh THPT không đỗ các trường ĐH, CĐ, THCN nên chất
Trang 26lượng đầu vào của trường TCN nói chung là yếu, điều này đã ảnh hưởng không nhỏđến chất lượng đào tạo của trường.
Tuy nhiên, để quản lí chất lượng đào tạo tốt thì các trường phải có hình thứcđánh giá HS sau khi nhập học, điều này giúp cho các trường TCN có phương phápđào tạo phù hợp với mục tiêu đề ra
b Quản lí đội ngũ giáo viên và hoạt động dạy
Hoạt động dạy là hoạt động tổ chức, điều khiển truyền đạt của GV nhằm giúpcho HS lĩnh hội tri thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo, hình thành và phát triển nhâncách
Quản lí hoạt động dạy là quản lí việc thực hiện nhiệm vụ giảng dạy củaĐNGV và của từng GV dạy lý thuyết, thực hành, môđun qua các nội dung:
- Quản lí kế hoạch, tiến độ giảng dạy, thời gian lên lớp của GV và việc thựchiện tiến độ Theo dõi đôn đốc việc thực hiện, đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm
- Biết các ưu điểm, khuyết điểm, trình độ chuyên môn của từng GV để có sự
bố trí, phân công giảng dạy ở từng môn học, môđun
- Theo dõi, đánh giá về năng lực, đạo đức, phẩm chất chính trị của ĐNGV
- Quản lí hoạt động dạy của GV và kiểm tra đánh giá chất lượng giảng dạy củatừng GV
- Quản lí hoạt động NCKH và đổi mới phương pháp dạy học của GV
- Quản lí việc đánh giá, xếp loại chuyên môn nghiệp vụ của GV
c Quản lí học sinh và hoạt động học
Quản lí HS thực chất là quản lí việc thực hiện các nhiệm vụ học tập, rènluyện của HS trong quá trình đào tạo, nội dung quản lí chủ yếu sau:
Trang 27- Quản lí việc học tập của HS ở xưởng thực hành, giờ học lý thuyết và thực tậptại doanh nghiệp.
- Theo dõi, tìm hiểu để nắm được những biểu hiện tích cực và tiêu cực trongviệc thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện của HS
- Theo dõi thúc đẩy, khuyến khích HS phát huy các yếu tố tích cực, khắc phụcnhững yếu tố tiêu cực để phấn đấu vươn lên đạt kết quả học tập và rèn luyện Công cụ để người quản lí kiểm tra, đánh giá theo định kỳ và đột xuất thôngqua: kiểm tra đầu vào (tuyển sinh), kiểm tra việc lên lớp, kiểm tra viết định kỳ, kiểmtra kết thúc mô đun, môn học và thi tốt nghiệp cuối khóa
d Quản lí tài chính, cơ sở vật chất đào tạo nghề
- Quản lí tài chính: Đối với trường TCN, nguồn thu tài chính chủ yếu do ngânsách nhà nước cấp, các hoạt động dịch vụ, liên kết đào tạo, học phí của HS để chithường xuyên cho các hoạt động đào tạo như tiền lương, tiền công của cán bộ, GV,chi mua sấm TB, CSVC, nguyên vật liệu thực hành Tài chính có ảnh hưởng trựctiếp đến chất lượng đào tạo, nó chi phối tất cả các khâu của quá trình đào tạo Việcgiao quyền chủ động sử dụng tài chính sẽ giúp các trường chủ động nâng cao chấtlượng đào tạo
- Quản lí CSVC: Trong hệ thống giáo dục đào tạo đặc biệt là đào tạo nghề thìphương tiện dạy học, máy móc, TB và CSVC là điều kiện quan trọng góp phầnquyết định chất lượng đào tạo nghề
Nội dung quản lí CSVC trong nhà trường gồm:
+ Quản lí phòng học lý thuyết, bàn ghế, bảng
+ Quản lí TB, máy móc phục vụ dạy học và hoạt động của các phòng bộ môn,xưởng thực hành, phòng chức năng
+ Quản lí thư viện với sách báo, tài liệu
Quản lí CSVC, TB phục vụ dạy học đối với đào tạo nghề là nhiệm vụ thiết yếucủa nhà trường nhằm để nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập nói chung vàtừng nghề nói riêng Vì vậy, nhà quản lí phải có kế hoạch định kỳ cho việc kiểm kê,bảo trì, đánh giá CSVC, phương tiện phục vụ dạy học, để có kế hoạch mua sắm, sửa
Trang 28chữa, thay thế mới các phương tiện dạy học nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu học tậpcủa HS và góp phần nâng cao chất lượng đào tạo.
1.3.3.2 Quản lí chương trình đào tạo
a Quản lí mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo
- Quản lí mục tiêu đào tạo là quản lí trong từng tiết giảng, bài học, chương,
môn học để giúp HS phát triển toàn diện về đạo đức, có năng lực thực hành nghềtương xứng với trình độ đào tạo, có lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tácphong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốtnghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đápứng yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước
Quản lí mục tiêu nhằm trang bị kiến thức cho ĐNGV để chọn lọc các tri thức,nội dung dạy học từ nhiều nguồn khác nhau mà đảm bảo tính khoa học, hiện đại vàthực tiễn phù hợp với nội dung bài giảng, bám sát chương trình theo yêu cầu Đồngthời, quản lí mục tiêu làm cho đội ngũ GV thông qua việc truyền thụ kiến thức trongquá trình dạy học, tạo cho HS phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề, vận dụng cáckết quả đã được nghiên cứu, xử lý các tình huống cụ thể trong quá trình thực hành.Nội dung chương trình đào tạo là hệ thống kiến thức toàn diện về mọi mặt củangành nghề đào tạo cần trang bị cho người học Các nội dung được chọn lọc trong
+ Tổ chức và điều hành một cách khoa học, có nghệ thuật các lực lượng: quản
lí, GV, HS thực hiện tốt trong việc đào tạo theo sự chỉ đạo của lãnh đạo nhà trường
Trang 29+ Tổ chức thanh tra, kiểm tra thường xuyên và định kỳ về việc thực hiện quychế giảng dạy và chất lượng dạy học của từng GV.
+ Động viên, khen thưởng đối với cá nhân có thành tích về những công trìnhnghiên cứu đổi mới mục tiêu, nội dung đào tạo Đồng thời xử phạt những cá nhân viphạm quy chế giảng dạy
b Quản lí thực hiện kế hoạch và chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo là văn bản quy định các khối kiến thức, năng lực, phẩmchất thông qua các môn học, môđun cần trang bị cho người học sau khi hoàn thànhchương trình đạt được mục tiêu đào tạo đã xác định
Kế hoạch đào tạo là văn bản thiết kế việc tổ chức đào tạo, phân bố các họcphần theo thời gian khóa học
Quản lí việc thực hiện kế hoạch và chương trình đào tạo thuộc chức năng,nhiệm vụ của phòng Đào tạo trong các trường TCN Phòng Đào tạo có nhiệm vụxây dựng và quản lí kế hoạch đào tạo hàng năm của trường, việc quản lí thực hiện
kế hoạch phải tuân thủ các nguyên tắc của quá trình đào tạo Quản lí chương trìnhđào tạo là việc quản lí phát triển chương trình và quản lí việc thực hiện chươngtrình
- Quản lí việc phát triển chương trình đào tạo:
+ Tất cả mục tiêu và nội dung đào tạo (môn học, môđun) đều phải được xâydựng thành các chương trình chi tiết
+ Thực hiện đúng qui trình xây dựng chương trình (theo cách tiếp cận nănglực thực hiện, hiện nay trong dạy nghề áp dụng theo phương pháp dạy tích hợp).+ Các chương trình phải thể hiện đầy đủ nội dung theo mẫu cấu trúc
+ Các chương trình phải được thẩm định và pháp lý hóa
- Quản lí việc thực hiện chương trình (thông qua việc giám sát, kiểm tra hoạtđộng giảng dạy của GV)
+ Giảng dạy đúng mục tiêu, nội dung, phương pháp và thời lượng chươngtrình
Trang 30+ Chương trình đào tạo là văn bản chuyên môn và hành chính, công cụ quản líđào tạo của nhà trường Mọi sự thay đổi đối với chương trình (thay đổi, bổ sung,điều chỉnh) phải được Hiệu trưởng phê duyệt.
Quản lí chương trình đào tạo còn là việc quản lí các khối kiến thức, năng lực,phẩm chất thông qua các môn học, môđun trang bị cho người học đáp ứng mục tiêuđào tạo, bao gồm:
- Tỷ lệ các môn học, môđun đạt chuẩn
- Định hướng mục tiêu đào tạo các môn học, môđun
- Cấu trúc và nội dung các môn học, môđun
- Khung thời gian, tỷ lệ giữa lý thuyết và thực hành
- Cập nhật kiến thức, kỹ năng khoa học công nghệ hiện đại
Quản lí thực hiện kế hoạch và chương trình đào tạo ở trường TCN là sự phốihợp chặt chẽ giữa phòng Đào tạo với các Khoa chuyên môn nhằm thực hiện tốt quátrình đào tạo
1.3.3.3 Quản lí chất lượng đầu ra
a Quản lí công tác kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo nghề tại trường
Việc quản lí kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS chủ yếu dựa trên những
cơ sở như các kết quả thi, kiểm tra hết học phần, thi cuối khóa, kết quả viết chuyên
đề, tiểu luận Riêng đánh giá kết quả đối với việc thực hành kỹ năng nghề được thựchiện thông qua việc đánh giá kết quả qua các hình thức như: thực hành tại xưởng,tạo ra sản phẩm và nhất là qua theo dõi và đánh giá kết quả thực tập
CBQL chỉ đạo GV thực hiện việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HSvới những nội dung sau:
- Thực hiện đúng chế độ điểm danh, kiểm tra, đánh giá, tính điểm học phầnnhư quy định của Bộ LĐTB&XH, đảm bảo tính chính xác, công bằng, khách quan
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra, thi cho từng đối tượng
- Báo cáo kết quả kiểm tra, đánh giá theo quy định
Trang 31Ngoài ra để bảo đảm việc đánh giá đúng đắn kết quả học tập, nhà trường cầnkết hợp với việc quản lí của các bộ phận chức năng trong trường về việc theo dõi,quản lí quá trình học tập, rèn luyện của HS.
b Quản lí thông tin phản hồi của đơn vị sử dụng lao động
- Thiết lập mạng lưới thu thập thông tin về việc làm của người học nghề saukhi tốt nghiệp làm cơ sở kiểm chứng về chất lượng đào tạo nghề và uy tín của nhàtrường trong việc đào tạo và cung cấp sản phẩm đào tạo cho xã hội
- Có bộ phận chuyên trách thu thập thông tin từ các nguồn: người học nghềsau khi tốt nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh và các tổ chức cá nhân khác trong việc
sử dụng lao động là sản phẩm đào tạo của nhà trường
- Thông tin cần thu thập bao gồm các tiêu chí sau:
+ Tỷ lệ ý kiến của người học hài lòng về quá trình và chất lượng đào tạo nghềcủa nhà trường
+ Tỷ lệ ý kiến hài lòng của gia đình người học về quá trình và chất lượng đàotạo nghề của nhà trường
+ Tỷ lệ ý kiến đánh giá về sự thỏa mãn các nhu cầu học nghề cho cộng đồng
và xã hội
+ Tỷ lệ đánh giá của người sử dụng lao động về mức độ phù hợp của sản phẩmđào tạo so với yêu cầu của thị trường lao động (người sử dụng nhân lực qua đàotạo) gồm: năng lực nghề nghiệp, số người tốt nghiệp có việc làm và số người cóviệc làm phù hợp ngành nghề đào tạo
Dữ liệu thông tin sau khi thu thập được xử lý và sử dụng vào việc điều chỉnhnội dung, chương trình đào tạo nghề; đổi mới phương pháp dạy học nhằm đáp ứngcao nhất nhu cầu của thị trường lao động
Các hình thức đánh giá kết quả học tập như trên giúp nhà trường đánh giáđúng đắn kết quả học tập của HS, từ đó có những biện pháp quản lí chất lượng đàotạo thích hợp
Trang 321.3.4 Phương pháp quản lí chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp nghề
Trong quản lí chất lượng, các trường TCN chưa có chuẩn mực để vừa ràngbuộc, vừa thúc đẩy các tổ chức, các cá nhân phát huy khả năng tư duy, hành độngsáng tạo và từng bước quản lí chất lượng đào tạo trong những điều kiện có thể củanhà trường, bằng những thước đo cụ thể, khách quan Chất lượng tốt hay kémkhông phải là một kết quả ngẫu nhiên mà nó là kết quả của sự tác động của hàngloạt các quá trình đào tạo có liên quan Đạt được chất lượng đào tạo như mongmuốn cần phải quản lí phù hợp các khâu của quá trình đào tạo Chính vì vậy, quản líchất lượng đào tạo ở trường TCN hiện nay dựa vào KĐCL theo Tiêu chuẩn kỹnăng nghề được Bộ LĐTB&XH ban hành theo quyết định số 01/2008/QĐ-BLĐTBXH
KĐCL theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề là phương pháp không thể thiếu trongquá trình quản lí chất lượng đào tạo nghề Phương pháp này giúp nhà quản lí, các bộphận trong nhà trường chủ động trong việc sử dụng nguồn tài chính, lập kế hoạchđào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ ĐNGV, đầu tư trang TB, CSVC có hiệu quả
và linh động trong việc điều chỉnh, bổ sung chương trình, giáo trình đào tạo nghề,đổi mới phương pháp giảng dạy đồng thời khuyến khích mọi cá nhân, đơn vị trongnhà trường phát huy tính chủ động, sáng tạo và giúp HS có động cơ học tập trongsáng để hướng tới công tác quản lí đào tạo nghề của nhà trường có chất lượng vàhiệu quả
1.3.4.1 Tiêu chí kiểm định chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp nghề
KĐCL đào tạo nghề ở cấp độ hay phạm vi nào thì việc xác định bộ tiêu chíkèm theo các chỉ số và dẫn chứng cụ thể, xác đáng và đầy đủ để đánh giá là vô cùngcần thiết nhưng cũng không đơn giản Sự phức tạp trong việc xác định các tiêu chí
và chỉ số đánh giá chất lượng đào tạo nghề thể hiện ở sự phân hóa của cơ cấu mụctiêu đào tạo nghề theo các ngành, chuyên ngành khác nhau cũng như sự đa dạng củanhư cầu xã hội mà cơ sở đào tạo nghề phải đáp ứng
a Mục tiêu sử dụng hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường trung cấp nghề:
Trang 33Hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn KĐCL trường TCN được sử dụng để các trường
tự kiểm định, đánh giá và hoàn thiện các điều kiện đảm bảo chất lượng, nhằmkhông ngừng nâng cao chất lượng dạy nghề của nhà trường; cơ quan quản lý nhànước về dạy nghề thực hiện việc kiểm định, công nhận hoặc không công nhận cáctrường TCN đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định, nhằm công bố với xã hội vềthực trạng chất lượng của nhà trường; người học và xã hội biết được thực trạng chấtlượng của nhà trường và giám sát
b Điểm chuẩn đánh giá:
- Quy định 9 tiêu chí cơ bản, cụ thể thành 50 tiêu chuẩn và 150 chỉ số;
- Các tiêu chí kiểm định và điểm chuẩn cho từng tiêu chí kiểm định của trườngTCN, cụ thể như sau:
1 Mục tiêu và nhiệm vụ 06 điểm
3 Hoạt động dạy và học 16 điểm
4 Giáo viên và cán bộ quản lí 16 điểm
5 Chương trình, giáo trình 16 điểm
7 Cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học 14 điểm
9 Các dịch vụ cho người học nghề 06 điểm
Tổng số điểm đánh giá tối đa cho tất cả các tiêu chí là 100
- Mỗi tiêu chuẩn kiểm định có điểm tối đa là 2 điểm Tùy thuộc vào mức độđạt được yêu cầu mà tiêu chuẩn kiểm định đó có điểm từ 0 đến 2 điểm
c Xếp loại đánh giá:
Kết quả đánh giá cuối cùng của trường TCN được xếp theo ba cấp độ sau:
Trang 34- Cấp độ 1: Trường TCN có tổng số điểm của các tiêu chí kiểm định đạt dưới
50 điểm hoặc đạt từ 50 điểm trở lên nhưng có một trong các tiêu chí đạt dưới 50%
số điểm tối đa của tiêu chí đó
- Cấp độ 2: Trường TCN có tổng số điểm của các tiêu chí kiểm định đạt từ 50điểm đến dưới 80 điểm và các điểm đánh giá của từng tiêu chí kiểm định phải đạt từ50% trở lên số điểm tối đa hoặc đạt 80 điểm trở lên và các điểm đánh giá của từngtiêu chí kiểm định đạt từ 50% trở lên số điểm tối đa nhưng có một trong các tiêu chí
4, 5 và 7 đạt dưới 80% số điểm tối đa
- Cấp độ 3: Trường TCN có tổng số điểm của các tiêu chí kiểm định đạt từ 80điểm trở lên và các điểm đánh giá của từng tiêu chí kiểm định phải đạt từ 50% trởlên số điểm tối đa, trong đó các tiêu chí 4, 5 và 7 phải đạt từ 80% trở lên số điểm tối
đa của từng tiêu chí kiểm định
1.3.4.2 Phương thức đánh giá chất lượng cơ sở đào tạo nghề.
Chất lượng sản phẩm giáo dục nói chung, chất lượng sản phẩm đào tạo nghềnói riêng, thường được đánh giá bằng hai phương thức: đánh giá trong và đánh giángoài
- Đánh giá trong hay tự đánh giá được cán bộ, GV nhà trường tiến hành, đây làphương thức đơn giản, ít tốn kém và có thể thực hiện thường xuyên Đánh giá trongcủa CSDN có thể dựa trên hệ thống tiêu chí KĐCL CSDN do Bộ LĐTB&XH banhành
- Đánh giá ngoài (đánh giá khách quan): Đánh giá ngoài được các chuyên gia,những người hoặc cơ quan sử dụng lao động qua đào tạo nghề thực hiện Nó đảmbảo được kết quả đánh giá đúng và thật sự khách quan về chất lượng đào tạo nghề,nhất là sản phẩm của CSDN Hơn nữa, chất lượng sản phẩm của đào tạo nghề trong
cơ chế thị trường là đáp ứng yêu cầu của khách hàng nên không thể đánh giá chấtlượng sản phẩm đào tạo nếu không có ý kiến đánh giá của khách hàng Các thôngtin thu thập được từ người sử dụng lao động giúp đánh giá được một cách chính xáchơn chất lượng sản phẩm đào tạo, các nhà đào tạo nhận biết được các yêu cầu đặctrưng của những kỹ năng có tác động trực tiếp đến chất lượng của sản xuất để kịp
Trang 35thời cải tiến, bổ sung hoặc thay đổi chương trình đào tạo và đổi mới tổ chức đào tạocho phù hợp với yêu cầu thực tế.
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp nghề
1.4.1 Các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến quản lí chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp nghề
1.4.1.1 Định hướng chung về công tác dạy nghề
Chiến lược dạy nghề giai đoạn 2011 – 2020, Nghị quyết Đại hội Đảng XI
trong cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH đã khẳng định:
“Đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục và đào tạo theo nhu cầu phát triển của xãhội; nâng cao chất lượng theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hộinhập quốc tế” và chiến lược phát triển KTXH 2011- 2020: “Phát triển và nâng caochất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một đột pháchiến lược, là yếu tố quyết định đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học và côngnghệ, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và lợi thế cạnh tranh
quan trọng nhất, bảo đảm cho phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững” (nguồn tài liệu Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI)
1.4.1.2 Quy hoạch phát triển công tác dạy nghề đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
Thực hiện đào tạo nghề để nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 40%,tương đương 23,5 triệu vào năm 2015 (trong đó trình độ TCN, CĐN chiếm tỷ lệ là20%) và 55% vào năm 2020, tương đương 34,4 triệu người (trong đó trình độ TCN,
CĐN chiếm tỷ lệ là 23%) (Chiến lược dạy nghề giai đoạn 2011 – 2020)
1.4.2 Các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến quản lí chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp nghề
1.4.2.1 Đổi mới quản lí nhà nước về dạy nghề
- Hoàn thiện hệ thống pháp luật về dạy nghề: Sửa Luật dạy nghề và các quyđịnh liên quan đến dạy nghề trong các Bộ luật, Luật
Trang 36- Hoàn thiện cơ chế, chính sách về dạy nghề, học nghề:
+ Có chính sách đãi ngộ, thu hút GV dạy nghề
+ Đổi mới chính sách tài chính về dạy nghề: Có chính sách thu học phí phânbiệt theo nghề và trình độ đào tạo; thực hiện cơ chế đặt hàng đào tạo cho cácCSDN, không phân biệt hình thức sở hữu Ngân sách nhà nước tập trung đầu tư chonhững CSDN trọng điểm, nghề trọng điểm (đầu tư đồng bộ), các vùng khó khăn,vùng núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa; đào tạo, bồi dưỡng GV và CBQL; phát triểnchương trình; đào tạo nghề cho LĐNT; đào tạo nghề cho các đối tượng chính sách,nhóm yếu thế trong xã hội và phổ cập nghề cho người lao động Có cơ chế, chínhsách thu hút nguồn lực trong và ngoài nước để phát triển dạy nghề
+ Chính sách đào tạo ngoại ngữ phù hợp trình độ nghề đào tạo
+ Chính sách đối với người lao động qua đào tạo nghề; chính sách đào tạo liênthông, hỗ trợ người học nghề (ưu tiên đối tượng chính sách, người dân tộc thiểu số,người khuyết tật và những người thuộc nhóm “yếu thế” khác); chính sách đối vớimột số nghề đặc thù, nghề xã hội có nhu cầu nhưng khó thu hút học sinh vào họcnghề
- Hoàn thiện cơ chế quản lí nhà nước về dạy nghề theo hướng phân định rõchức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, gắn với trách nhiệm và tăng cường công tácthanh tra, kiểm tra; đảm bảo sự giám sát của cơ quan nhà nước và các tổ chức chínhtrị xã hội và nhân dân Nâng cao năng lực quản lí của cơ quan quản lí nhà nước vềdạy nghề các cấp Cơ quan quản lí nhà nước về dạy nghề ở trung ương có tráchnhiệm xây dựng cơ chế, chính sách phát triển dạy nghề; xây dựng các chuẩn vàhướng dẫn các CSDN thực hiện đào tạo theo chuẩn Tổ chức nghiên cứu, ứng dụngKHCN trong dạy và học nghề
- Có cơ chế để CSDN là một chủ thể độc lập, tự chủ; người đứng đầu CSDNphải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải được đào tạo về quản lí dạy nghề
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy nghề và quản lí dạy nghề;xây dựng cơ sở dữ liệu về dạy nghề
Trang 37- Thực hiện liên thông trong đào tạo và phân luồng mạnh mẽ vào dạy nghề.Nhà nước quy định tỷ lệ HS tốt nghiệp THCS vào học nghề
- Hình thành quỹ hỗ trợ học nghề theo quy định của Luật dạy nghề theo hướng
xã hội hoá với vốn ban đầu từ ngân sách nhà nước, đóng góp của doanh nghiệp và
các nguồn khác để phát triển dạy nghề
- Quy hoạch mạng lưới CSDN tới nghề đào tạo, theo vùng, địa phương; chútrọng phân bố các trường chất lượng cao ở các vùng kinh tế động lực, hình thànhcác trung tâm đào tạo nghề ở các vùng; ưu tiên thành lập mới CSDN ngoài cônglập; khuyến khích hợp tác và thành lập các CSDN có vốn đầu tư nước ngoài Có cácCSDN chuyên biệt đối với người khuyết tật, dạy nghề đối với người dân tộc thiểu
số
- Đẩy mạnh xã hội hoá, đa dạng nguồn lực cho phát triển dạy nghề bao gồm,nhà nước, doanh nghiệp, người học, các nhà đầu tư trong và ngoài nước, trong đónguồn ngân sách nhà nước là quan trọng; nâng tỷ lệ chi cho dạy nghề trong tổng chi
từ ngân sách nhà nước cho giáo dục đào tạo lên 12% - 13% Nhà nước có chínhsách hỗ trợ về vốn, đất đai, thuế đối với các CSDN ngoài công lập
1.4.2.2 Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí dạy nghề
- Chuẩn hóa ĐNGV dạy các nghề trọng điểm cấp độ quốc gia, khu vực vàquốc tế về kỹ năng nghề và năng lực sư phạm của các nước tiên tiến trong khu vựcASEAN và các nước phát triển trên thế giới 100% số GV này phải đạt chuẩn củacác nước tương ứng vào năm 2014
- Sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng GV dạy nghề: Đổi mới hoạtđộng của các trường SPKT; thành lập các khoa sư phạm dạy nghề tại các trườngCĐN để đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dạy nghề và nâng cao kỹ năng nghềcho GV dạy nghề
- Chuẩn hóa đội ngũ CBQL dạy nghề Xây dựng nội dung, chương trình đàotạo, bồi dưỡng CBQL dạy nghề; hình thành đội ngũ CBQL dạy nghề có tính chuyênnghiệp
Trang 38- Hình thành Học viện dạy nghề với chức năng đào tạo, bồi dưỡng công nghệmới; đào tạo, bồi dưỡng GV và CBQL dạy nghề; nghiên cứu khoa học dạy nghề,trên cơ sở sáp nhập, nâng cấp Viện nghiên cứu khoa học dạy nghề và một cơ sở đàotạo nghề
1.4.2.3 Xây dựng khung trình độ nghề quốc gia
- Xây dựng khung trình độ nghề quốc gia tương thích với khung trình độ giáodục quốc gia
- Hoàn thiện khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia
- Ban hành các tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia cho các nghề phổ biến
- Tiếp nhận, chuyển giao các bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề của các nghề đượcđầu tư trọng điểm ở các cấp độ khu vực và quốc tế
- Xây dựng khung chương trình đào tạo
1.4.2.4 Phát triển chương trình, giáo trình
- Đối với các nghề trọng điểm quốc gia, xây dựng và ban hành chương trình,giáo trình dạy nghề trên cơ sở tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia
- Đối với các nghề cấp độ khu vực và quốc tế, tiếp nhận và sử dụng chươngtrình, giáo trình dạy nghề của các nước tiên tiến trong khu vực ASEAN và quốc tếphù hợp với thị trường lao động Việt Nam
- Chương trình, giáo trình của các nghề khác do cơ sở dạy nghề xây dựng, trên
cơ sở khung chương trình hoặc tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia
1.4.2.5 Tăng cường cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề
- Đối với các nghề trọng điểm quốc gia, xây dựng và ban hành tiêu chuẩnCSVC, danh mục TB dạy nghề
- Đối với các nghề cấp độ khu vực và quốc tế, tiếp nhận và áp dụng tiêu chuẩnCSVC, danh mục TB dạy nghề của các nước tiên tiến trong khu vực ASEAN vàquốc tế
Trang 39- Đối với các nghề không thuộc danh mục các nghề trọng điểm, quy định tiêuchuẩn CSVC, danh mục TB dạy nghề tối thiểu.
- Các CSDN phải đảm bảo đầu tư CSVC và TB dạy nghề tối thiểu cho cácnghề đào tạo
1.4.2.6 Kiểm soát, đảm bảo chất lượng dạy nghề
a Kiểm định chất lượng dạy nghề
- Nhà nước quản lí chất lượng dạy nghề chung toàn quốc; các Bộ, ngành, Ủyban nhân dân các cấp, các đơn vị chủ quản, CSDN có trách nhiệm đảm bảo chấtlượng dạy nghề trong phạm vi quản lí
- Thực hiện kiểm định CSDN và kiểm định chương trình Các CSDN chịutrách nhiệm đảm bảo chất lượng dạy nghề; đảm bảo chuẩn hoá “đầu vào”, “đầu ra”;
tự KĐCL dạy nghề và chịu sự đánh giá định kỳ của các cơ quan KĐCL dạy nghề
- Thành lập Cục KĐCL dạy nghề thực hiện chức năng quản lí đảm bảo chấtlượng dạy nghề; xây dựng 03 trung tâm KĐCL dạy nghề vùng ở 3 miền; phát triểnmột số trung tâm KĐCL dạy nghề do tổ chức và cá nhân thành lập
b Đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
- Phát triển các trung tâm đánh giá kỹ năng nghề cho người lao động gắn vớiđầu tư xây dựng các nghề trọng điểm ở các CSDN, ở một số doanh nghiệp và một
số cơ sở khác
- Thành lập Cơ quan chuyên trách thực hiện chức năng quản lí nhà nước trongviệc đánh giá kỹ năng nghề cho người lao động, xây dựng một số trung tâm đánhgiá kỹ năng nghề cho GV dạy nghề
- Xây dựng ngân hàng đề thi và tổ chức đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghềquốc gia cho người lao động
1.4.2.7 Gắn kết giữa dạy nghề với thị trường lao động và sự tham gia của doanh nghiệp
Trang 40- Xây dựng các mối quan hệ chặt chẽ giữa dạy nghề với thị trường lao động ởcác cấp (cả nước, vùng, tỉnh, huyện, xã) để đảm bảo cho các hoạt động của hệ thốngdạy nghề hướng vào việc đáp ứng quy hoạch phát triển KTXH, nhu cầu của người
sử dụng lao động và giải quyết việc làm
- Doanh nghiệp có trách nhiệm chính trong việc đào tạo nghề cho doanhnghiệp của mình; có trách nhiệm đóng góp vào quỹ hỗ trợ học nghề; đồng thời trựctiếp tham gia vào các hoạt động đào tạo nghề (xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề,xác định danh mục nghề, xây dựng chương trình đào tạo, đánh giá kết quả học tậpcủa HS học nghề)
- Doanh nghiệp có trách nhiệm cung cấp thông tin về nhu cầu việc làm (sốlượng cần tuyển dụng theo nghề và trình độ đào tạo, yêu cầu về thể lực, năng lựckhác) và các chế độ cho người lao động (tiền lương, môi trường và điều kiện làmviệc, phúc lợi) cho các CSDN; đồng thời thường xuyên có thông tin phản hồi choCSDN mức độ hài lòng đối với “sản phẩm” đào tạo của CSDN
- CSDN theo dõi, thu thập thông tin về HS học nghề sau khi tốt nghiệp
- CSDN có trách nhiệm tiếp nhận các thông tin từ phía doanh nghiệp và thayđổi để thích ứng với nhu cầu của doanh nghiệp
- Phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động để gắn kết đào tạo và sửdụng lao động
1.4.2.8 Nâng cao nhận thức về phát triển dạy nghề
- Chính quyền các cấp phải quán triệt tinh thần Nghị quyết của Đại hội Đảng
XI về vai trò, vị trí của dạy nghề trong phát triển nguồn nhân lực và trong chiếnlược, quy hoạch phát triển nhân lực của đất nước thời kỳ 2011 - 2020 để chỉ đạo xâydựng quy hoạch phát triển nhân lực của Bộ, ngành địa phương và tổ chức thực hiện
- Các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, hội nghề nghiệp quán triệt chủ trương,chính sách của Đảng và Nhà nước về dạy nghề giai đoạn 2011 - 2020 và tuyêntruyền, tư vấn, hướng nghiệp đoàn viên, hội viên của tổ chức mình thực hiện, đồngthời góp phần làm thay đổi nhận thức của xã hội về học nghề