Tuy nhiên, hiện nay năng lực cạnh tranh của các ngành nghề tại trường Trung cấp nghề KT – KT Nghi Lộc với các trường lân cận thành phố Vinh còn thấp, thực sự chưa đáp ứng được nhu cầu củ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH -
LƯƠNG ANH TUẤN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHI LỘC – NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Nghệ An, năm 2016
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH -
LƯƠNG ANH TUẤN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KINH
TẾ - KỸ THUẬT NGHI LỘC – NGHỆ AN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Phan Quốc Lâm
Nghệ An, năm 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Phan Quốc Lâm, người đã hết sức tận tình, chu đáo, trực tiếp hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn:
Các đồng chí Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và giáo viên trường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Nghi Lộc đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp đã động viên, khích lệ tôi học tập và hoàn thành luận văn này
Mặc dù đã hết sức cố gắng, nhưng chắc chắn Luận văn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết Kính mong sự chỉ dẫn, góp ý của quý thầy giáo, cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn./
Vinh, tháng 8 năm 2016
Tác giả luận văn
Lương Anh Tuấn
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phạm vi nghiên cứu 3
7 Các phương pháp nghiên cứu 3
8 Cấu trúc của luận văn 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ 5
1.1 Tổng quan lịch sử vấn đề nghiên cứu 5
1.2 Một số khái niệm cơ bản 7
1.2.1 Nghề và đào tạo nghề: 7
1.2.2 Chất lượng và chất lượng đào tạo nghề 8
1.2.3 Quản lý và quản lý chất lượng đào tạo nghề 12
1.2.4 Giải pháp và giải pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề 16
1.3 Một số vấn đề về đào tạo nghề 16
1.3.1 Hoạt động đào tạo nghề: 16
1.3.2 Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập nghề 17
1.3.3 Chất lượng và nâng cao chất lượng đào tạo nghề 18
1.4 Một số vấn đề về quản lý chất lượng đào tạo nghề 21
1.4.1 Quản lý mục tiêu của đào tạo nghề ở trường Trung cấp nghề 21
1.4.2 Quản lý nội dung, chương trình đào tạo 21
1.4.3 Quản lý hoạt động dạy của giáo viên 21
1.4.4 Quản lý hoạt động học tập của học sinh 21
1.4.5 Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị nghề 22
1.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo nghề 22
1.5.1 Những yếu tố khách quan 22
1.5.2 Những yếu tố chủ quan 23
Tổng kết Chương 1: 26
Trang 5Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
NGHỀ Ở TRUỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KINH –KỸ THUẬT NGHI LỘC 27
2.1 Khái quát về tình hình kinh tế xã hội tỉnh Nghệ An, về Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Nghi Lộc 27
2.1.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An 27
2.1.2 Khái quát về Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Nghi Lộc 31
2.2 Thực trạng chất lượng đào tạo nghề 33
2.2.1 Thực trạng về mục tiêu đào tạo: 33
2.2.2 Thực trạng về thực hiện nội dung chương trình, giáo trình 34
2.2.3 Thực trạng về đội ngũ và hoạt động giảng dạy của giáo viên 36
2.2.4 Thực trạng việc sử dụng cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học 43
2.2.5 Thực trạng công tác đánh giá kết quả đào tạo 44
2.3 Thực trạng công tác quản lý chất lượng đào tạo nghề ở Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Nghi Lộc 44
2.3.1 Thực trạng duy trì, ổn định quá trình đào tạo nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo nghề 44
2.3.2 Thực trạng phát triển đổi mới công tác quản lý chất lượng đào tạo nghề.50 2.4 Đánh giá thực trạngvà nguyên nhân: 54
2.4.1 Đánh giá chung về thực trạng 54
2.4.2 Nguyên nhân của thực trạng: 56
Tổng kết Chương 2: 57
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀNHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ Ở TRƯỜNGTRUNG CẤP NGHỀ KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHI LỘC –NGHỆ AN 58
3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 58
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 58
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 58
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 58
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 58
3.2 Một số giải pháp quản lý đề xuất: 58
Trang 63.2.1 Giải pháp đổi mới quản lý xây dựng phát triển đội ngũ giáo viên và cán
bộ quản lý 58
3.2.2 Giải pháp quản lý nhằm huy động các nguồn lực, đầu tư cơ sở vật chất nhằm nâng cao chất lượng đào tạo 62
3.2.3 Giải pháp quản lý mục tiêu đào tạo nghề 66
3.2.5 Giải pháp quản lý tổ chức thực hiện tốt việc kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo nghề 70
3.2.6 Quản lý chỉ đạo nâng cao chất lượng công tác tuyển sinh 73
3.2.7 Giải pháp quản lý việc liên kết đào tạo nghề 75
3.3 Thăm dò sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất 78
3.3.1 Khái quát về thăm dò 78
3.3.2 Kết quả thăm dò 79
Tổng kết chương 3: 81
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82
1 Kết luận 82
2.Kiến nghị 84
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Thống kê trình độ chuyên môn cán bộ quản lý trường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Nghi Lộc – Nghệ An 36 Bảng 2.2: Thống kê trình độ chuyên môn CB, GV, CNV trường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Nghi Lộc – Nghệ An 36 Bảng 2.3: Thống kê số lượng giáo viên và cán bộ quản lý năm 2015 trường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Nghi Lộc – Nghệ An 37 Bảng 2.4: Thống kê về độ tuổi giáo viên và cán bộ quản lý năm 2015 trường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Nghi Lộc – Nghệ An 38 Bảng 2.5 Cơ sở vật chất của Trường trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuậtNghi Lộc
- Nghệ An 44 Bảng 2.6: Thành phần các đối tượng được khảo sát tại Trường Trung cấp KT - KT Nghi Lộc 45 Bảng 2.7: Tổng hợp mức độ đánh giá của GV và CBQL về những vấn đề cần quan tâm trong công tác đào tạo nghề của trường hiện nay: 46 Bảng 2.8: Kết quả đánh giá của GV và CBQL về thực trạng những vấnđề cần quan tâm trong công tác đào tạo nghề của nhà trường hiện nay 47 Bảng 2.9: Kết quả đánh giá của học sinh về thực trạng những vấn đề cần quan tâm trong công tác đào tạo nghề của Nhà trường hiện nay 48 Bảng 2.10: Bảng tương quan đánh giá của CB, GV và HS về thực trạng công tác quản lý đào tạo của Nhà trường hiện nay 49 Bảng 3.1: Tổng hợp kết quả thăm dò sự cần thiết của các giải pháp theo kết quả đánh giá của cán bộ, giáo viên, HS 79 Bảng 3.2: Tổng hợp kết quả thăm dò về tính khả thi của các giải pháp theo kết quả đánh giá của cán bộ, giáo viên và HS 80
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mô hình hoạt động quản lý 13
Sơ đồ 1.2: Quá trình quản lý………15
Sơ đồ 2.1 Nội dung kế hoạch hoá đào tạo 41
Trang 8NHỮNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN VĂN
BGD&ĐT : Bộ giáo dục và Đào tạo
CB : Cán bộ CLĐT : Chất lượng đào tạo QLĐT : Quản lý đào tạo CBQL : Cán bộ quản lý CNH - HĐH : Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá CNV : Công nhân viên
CSVC : Cơ sở vật chất CTMT : Chương trình mục tiêu ĐTN : Đào tạo nghề
GD - ĐT : Giáo dục - Đào tạo
GV : Giáo viên
HS : Học sinh KHCN : Khoa học công nghệ KHKT : Khoa học kỹ thuật KTXH : Kinh tế xã hội KT-KT : Kinh tế - Kỹ thuật UBND : Uỷ ban nhân dân XHCN : Xã hội chủ nghĩa
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Chất lượng nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của Kinh tế - Xã hội của một Quốc gia Để có nguồn nhân lực có khả năng đáp ứng được yêu cầu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập WTO, cần phải có đội ngũ nhân lực đông đảo, có trình độ kỹ năng lao động cần thiết Nguồn nhân lực được đào tạo với chất lượng cao tạo năng lực cạnh tranh trong tiến trình hội nhập quốc tế và đảm bảo chắc chắn cho sự thịnh vượng của một Quốc gia
Bước vào thời kỳ đầu của sự nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá nguồn nhân lực của Miền Trung đang ở trong tình trạng thừa lao động phổ thông, lao động không có chuyên môn kỹ thuật, nhưng lại thiếu lao động có trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh, thiếu thợ kỹ thuật trong các ngành, nghề và trong các khu vực kinh tế, bên cạnh đó tình trang thất nghiệp vẫn đang được báo động Một trong những nguyên nhân chính là do chất lượng đào tạo không đáp ứng được đòi hỏi mà những diễn biến nhanh chóng của nền kinh tế và trong quá trình phát triển công nghệ đặt ra
Nghệ An là một tỉnh nông nghiệp - dịch vụ có tiềm năng kinh tế lớn nằm trong vùng trọng điểm kinh tế Bắc Trung Bộ Do vậy Tỉnh Nghệ An nói riêng và khu vực Bắc Trung Bộ nói chung có nhu cầu rất lớn về lực lượng người lao động được đào tạo nghề Trên địa bàn Tỉnh hiện có một hệ thống đào tạo nghề nghiệp với 28 cơ sở đào tạo ĐH, CĐ, TCCN, TCN bao gồm 04 trường Đại học, 01 phân hiệu Đại học, 04 trường Cao đẳng chuyên nghiệp, 05 trường Cao đẳng nghề, 06 trường TCCN, 08 trường trung cấp nghề của Trung ương và địa phương, 17 trung tâm Hướng nghiệp, giáo dục thường xuyên và các cơ sở dạy nghề tư nhân
ở các huyện, thị xã, thành phố tham gia dạy nghề thuộc các lĩnh vực
Trong 08 trường Trung cấp nghề thì trường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Nghi Lộc -Tỉnh Nghệ An, là đơn vị trực thuộc Uỷ ban nhân dân Huyện Nghi Lộc Trường có trụ sở đóng tại khối 4 Thị trấn Quán Hành - Huyện Nghi Lộc - Tỉnh Nghệ An Nhà trường tổ chức đào tạo trình độ Trung cấp nghề tạo nguồn nhân lực kỹ thuật cho Tỉnh nghệ An nói chung, khu Kinh tế đông nam nói
Trang 10riêng và các Tỉnh thuộc khu vực miền Trung và Miền bắc
Tuy nhiên, hiện nay năng lực cạnh tranh của các ngành nghề tại trường Trung cấp nghề KT – KT Nghi Lộc với các trường lân cận thành phố Vinh còn thấp, thực sự chưa đáp ứng được nhu cầu của những nhà sử dụng lao động, đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên còn non trẻ, kinh nghiệm chưa nhiều, chương trình, giáo trình còn nhiều bất cập, hạn chế, CSVC, thiết bị dạy học còn thiếu, trong công tác quản lý chất lượng đào tạo của trường như xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng, chưa đổi mới được công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng đào tạo, chưa tích cực trong công tác gắn kết đào tạo giữa Nhà trường và các cơ sở sản xuất, chưa chú trong nhiều công tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên, chưa tích cực đổi mới nội dung chương trình, phương pháp đào tạo, chưa đảm bảo về cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học… học sinh sau khi tốt nghiệp còn yếu về tay nghề và bỡ ngỡ tại cơ sở sản xuất và máy móc trang thiết bị hiện đại
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu:" Giải
pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề tại Truờng Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Nghi Lộc – Nghệ An"
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác quản lý hoạt động đào tạo nghề nói chung, đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại Truờng Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Nghi Lộc trong giai đoạn hiện nay
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Vấn đề quản lý chất lượng đào tạo nghề ở Truờng Trung cấp nghề
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Các giải pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề ở Truờng Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Nghi Lộc
4 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được các giải pháp quản lý đào tạo có cơ sở khoa học và có tính khả thi thì có thể nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề tạiTruờng Trung
Trang 11cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Nghi Lộc, phù hợp với thực tế của tỉnh Nghệ An, khu vực Bắc Trung Bộ trong giai đoạn hiện nay
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý chất lượng đào tạo nghề
5.2 Khảo sát phân tích thực trạng quản lý chất lượng đào tạo nghề tại Trường Trung cấp nghề KT – KT Nghi Lộc
5.3 Đề xuất và thăm dò tính cần thiết và tính khả thi các giải pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề tại Trường Trung cấp nghề KT – KT Nghi Lộc
6 Phạm vi nghiên cứu
Quá trình đào tạo và nhất là đào tạo nghề có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo, song ở đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu việc xây dựng các Giải pháp quản lý đào tạo nghề ở các mặt:
- Quản lý mục tiêu, nội dung chương trình, cơ sở vật chất phục vụ cho quá trình đào tạo nghề
- Quản lý hoạt động đánh giá kiểm định chất lượng nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở Truờng Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Nghi Lộc
7 Các phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Góp phần khái quát những cơ sở lý luận nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng đào tạo nghề
7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp điều tra viết
- Sử dụng hai bộ câu hỏi để điều tra: 01 Bộ câu hỏi dành cho cán bộ, giáo viên nhà trường (Phụ lục 1) và 01 Bộ câu hỏi dành cho học sinh đang học nghề ở Truờng Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Nghi Lộc(Phụ lục 2)
7.2.2 Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn một số cán bộ quản lý, giáo viên có kinh nghiệm để tìm hiểu thực tiễn của nhà trường nhằm làm sáng tỏ hơn nội dung nghiên cứu bằng phương pháp điều tra
7.2.3 Phương pháp quan sát
Tập trung quan sát cách thức tổ chức quản lý của lãnh đạo và cán bộ quản
Trang 12lý các cấp Quan sát tình hình giảng dạy của giáo viên dạy giỏi, của giáo viên mới vào nghề Quan sát tình hình học tập của học sinh để nắm bắt thực tế tình hình đang diễn ra ở Nhà trường
7.2.4 Phương pháp tổng kết, đúc rút kinh nghiệm thực tiễn của Truờng Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Nghi Lộcvề quản lý đào tạo nghề
7.3 Phương pháp bổ trợ
- Phương pháp xử lý kết quả nghiên cứu bằng thống kê toán học, phương pháp ngoại suy, phương pháp so sánh
- Phương pháp chuyên gia
8 Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm: Phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục Kết quả nghiên cứu được trình bày trong 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận của việc quản lý đào tạo nghề
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý đào tạo nghề ở Truờng Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Nghi Lộc, giai đoạn từ năm 2015 đến 2020
Chương 3: Một số Giải pháp quản lý công tác đào tạo nghề ở Truờng Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Nghi Lộc
Trang 13Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ
1.1.Tổng quan lịch sử vấn đề nghiên cứu
Ngay từ những năm 60 của thế kỷ XX, ở các nước tư bản phát triển như Đức, Mỹ, Anh, Pháp, Nhật Bản đã quan tâm đến vấn đề đào tạo nghề và quản lý quá trình đào tạo nghề nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội công nghiệp Do đặc điểm, yêu cầu về nguồn nhân lực - đội ngũ công nhân kỹ thuật ở mỗi nước có khác nhau nên không chỉ có lĩnh vực đào tạo nghề mà cả phương pháp, hình thức, qui mô đào tạo nghề cũng có sự khác nhau song có điểm chung là đều chú trọng đến sự phát triển kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp
Trong những năm gần đây tình hình thế giới có nhiều thay đổi: xu hướng quốc tế hóa, toàn cầu hóa, khu vực hóa ngày càng diễn ra mạnh mẽ và bộc lộ một cách rõ ràng dẫn đến sự tăng cường hợp tác giữa các quốc gia, khu vực về các lĩnh vực kinh tế, xã hội, y tế, giáo dục, môi trường… theo các hình thức song phương đa phương được đẩy mạnh Sự hình thành các khu vực kinh tế chung mà
ở đó các ranh giới và hàng rào thuế quan dần bị xóa bỏ đã giúp cho các nền kinh
tế có điều kiện thuận lợi xích lại gần nhau hơn đã dẫn đến sự ra đời phát triển nhanh chóng của các tập đoàn kinh tế xuyên quốc gia Bên cạnh đó là sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin đã tạo ra những điều kiện khách quan thuận lợi cho sự phát triển của kinh tế - xã hội của nhiều quốc gia trong đó có Việt nam, nhưng đồng thời tính cạnh tranh cũng ngày càng trở nên quyết liệt trên nhiều lĩnh vực khác nhau
Trong giáo dục sự giao lưu hợp tác cũng được thúc đẩy mạnh mẽ, sự ảnh hưởng của các nền giáo dục phát triển đối với Việt Nam ngày càng sâu sắc, các
mô hình giáo dục tiên tiến đang được các nhà nghiên cứu phát triển giáo dục ở Việt Nam quan tâm, nghiên cứu, học tập, tiếp thu nhằm tìm ra mô hình phát triển phù hợp nhất đối với nền giáo dục Việt Nam Sự ảnh hưởng nêu trên là một yếu
tố thúc đẩy quá trình cải cách căn bản toàn diện nền giáo dục ở Việt Nam
Hiện nay đất nước chúng ta đang thực hiện công cuộc CNH - HĐH đất nước và chúng ta đang trong xu thế toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế, nên CLĐT
là vấn đề cần thiết và luôn nhận được sự quan tâm của toàn xã hội Nghiên cứu
Trang 14để QL và nâng cao CLĐT luôn được xem là nhiệm vụ quan trọng nhất trong công tác QL của các cơ sở ĐT.Trên thực tế trong những năm gần đây CLĐT luôn
là một vấn đề luôn thu hút được rất nhiều sự quan tâm từ các nhà QL,các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước
Sự quan tâm dành cho công tác QL CLĐT và nâng cao CLĐT tại Việt nam cho đến nay đã được thể hiện qua rất nhiều công trình nghiên cứu nhằm giải quyết các khía cạnh khác nhau về CLĐT nói chung và CLĐT TCN nói riêng đã được công bố Trong đề tài này chúng tôi xin nêu một số công trình nghiên cứu, một số tác phẩm tiêu biểu viết liên quan đến CLĐT và CLĐT tại hệ thống các trường TCCN, TCN
Để góp phần vào việc nâng cao chất lượng GD TCN, đã có một số đề tài nghiên cứu được thực hiện như: Đề tài Nghiên cứu đề xuất giải pháp QL CLĐT của các trường THCN Hà Nội, mã số 01X-06/01-2002-2 của Vũ Đình Cường, 2004; Đề tài Nghiên cứu sự đáp ứng của giáo dục đại học và chuyên nghiệp đối với thị trường lao động, mã số B96-52-TĐ03 của tác giải Trần Khánh Đức, 1998
đã đề xuất các giải pháp nâng cao mức độ đáp ứng của GD đại học và GD chuyên nghiệp với thị trường lao động Ngoài ra còn nhiều tài liệu của các tác giả
đã đề cập đến vấn đề CLĐT và nâng cao CLĐT như: Công tác kiểm định các điều kiện đảm bảo chất lượng và khả năng ứng dụng ở Việt Nam (2000) của TS Trần Khánh Đức; Về chất lượng đào tạo và quản lý chất lượng đào tạotrung học chuyên nghiệp (2001), Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO và TQM (2004) của TS.Trần Khánh Đức; Đánh giá chất lượng giáo dục chuyên nghiệp: cơ sở lý luận và thực tiễn, (2005) của PGS.TS Nguyến Đức Trí; Đánh giá chất lượng giáo dục THCN, (2005) của GS.TSKH Nguyễn Minh Đường; Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng EFQM và sử dụng vào việc nâng cao chất lượng trường THCN, (2005) của ThS Đỗ Thiết Thạch; Về xây dựng chuẩn chất lượng giáo dục TCCN, (2005) của GS.TSKH Vũ Ngọc Hải; Tiêu chuẩn trong giáo dục chuyên nghiệp, (2005) của TS Hoàng Ngọc Vinh; Về hệ thống đảm bảo chất lượng trong các trường trung cấp chuyên nghiệp, (2005) của KS Nguyễn Việt Hùng; Kiểm định chương trình đào tạo TCCN, (2005) của TS Đặng Xuân Hải; Chất lượng đào tạo trong cơ chế thị trường, (2008) của GS.TSKH
Trang 15Nguyễn Minh Đường; Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng GDCN và cao đẳng ở Việt Nam, (2008) của PGS.TS Nguyến Đức Trí; Chất lượng đào tạo và quản lý chất lượng đào tạonghề nghiệp, (2008) của PGS.TS Trần Khánh Đức; Đánh giá chất lượng đào tạo trong các trường TCCN, cao đẳng
và đại học, (2008) của TS Phan Thị Hồng Vinh - ThS Ngô Thị San; …
Ngoài ra là một số các công trình nghiên cứu tiêu biểu của một số học viên cao học ngành QLGD đã đi vào nghiên cứu thực trạng CLĐT nghề ở các trường cao đẳng, trung cấp nghề và đề xuất những biện pháp, giải pháp QL nhằm nâng cao CLĐT nghề, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương như:
Đề tài Một số giải pháp quản lý để nâng cao chất lượng đào tạo ở Trường Trung học Kinh tế - Kỹ thuật Bạc Liêu của Phạm Mạnh Cường; Đề tài Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường Cao đẳng Nghề Bách khoa Hà Nội của Nguyễn Thị Hiếu; đề tài Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ở Trường Cao đẳng Nghề tỉnh Đồng Tháp của Đặng Huy Phương Nhìn chung các đề tài này đã phản ánh thực trạng đào tạo của trường và đưa ra những đề xuất, giải pháp nâng cao CLĐT ở các trường này trong thời gian tới nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH của địa phương
Hoạt động nghiên cứu đề tài" Một số giải pháp quản lý chất lượng đào tạo
ở Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Nghi Lộc – Nghệ An" mang một ý nghĩa rất quan trọng trong công tác quản lý và nâng cao chất lượng đào tạo của Trường TC nghề Kinh tế - Kỹ thuật Nghi Lộc – Nghệ An, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng cho nguồn nhân lực tại Tỉnh Nghệ An và cho cả nước trong
sự nghiệp xây dựng và phát triển KT-XH trong thời kỳ mới
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Nghề và đào tạo nghề
1.2.1.1 Về nghề
Nghề là một tập hợp lao động do sự phân công lao động xã hội quy định mà giá trị của nó trao đổi được nghề mang tính tương đối, nó phát sinh, phát triển hay mất đi do trình độ của nền sản xuất và nhu cầu xã hội
Trên Thế giới hiện nay có trên dưới 2.000 nghề với hàng chục nghìn chuyên môn Ở các nước Đông Âu và Liên Xô cũ trước đây, người ta đã thống
Trang 16kê được 15.000 chuyên môn, còn ở nước Mỹ, con số đó lên tới 40.000
1.2.1.2 Đào tạo nghề
“Đào tạo nghề là những hoạt động nhằm mục đích nâng cao tay nghề hay
kỹ năng, kỹ xảo của mỗi cá nhân đối với một công việc hiện tại và trong tương lai”
Có thể nói đào tạo nghề là một lĩnh vực bao gồm toàn bộ các hoạt động của Nhà trường nhằm cung cấp kiến thức và giáo dục cho học sinh, sinh viên Đây là công việc kết nối giữa mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình đào tạo,
tổ chức thực hiện chương trình và các vấn đề liên quan đến tuyển sinh, đào tạo, giám sát, đánh giá, kiểm tra, tổ chức thực tập, thi tốt nghiệp cùng các quy trình đánh giá khác, các chính sách liên quan đến chuẩn mực và cấp bằng ở lĩnh vực đào tạo chuyên nghiệp ở các cơ sở đào tạo nghề nghiệp
1.2.2 Chất lượng và chất lượng đào tạo nghề
1.2.2.1 Chất lượng
Chất lượng luôn là vấn đề quan trọng nhất của tất cả các cơ sở đào tạo, việc phấn đấu nâng cao chất lượng đào tạo bao giờ cũng được xem là nhiệm vụ quan trọng nhất của bất kỳ cơ sở giáo dục đào tạo nào Mặc dù, có tầm quan trọng như vậy nhưng chất lượng vẫn là một khái niệm khó định nghĩa, khó xác định, khó đo lường do cách hiểu của người này cũng khác với cách hiểu của người kia
Chất lượng có một loạt định nghĩa trái ngược nhau và còn nhiều cuộc tranh luận xung quanh vấn đề này đã diễn ra tại các diễn đàn khác nhau mà nguyên nhân của nó là thiếu một cách hiểu thống nhất về bản chất của vấn đề Dưới đây là một số quan điểm về chất lượng trong giáo dục đào tạo
+ Chất lượng được đánh giá bằng "Đầu vào"
Một số nước phương Tây có quan điểm cho rằng "Chất lượng một trường chuyên nghiệp phụ thuộc vào chất lượng hay số lượng đầu vào của trường đó" Quan điểm này được gọi là "quan điểm nguồn lực" có nghĩa là:
Nguồn lực = chất lượng
Theo quan điểm này, một trường nghề tuyển được học sinh giỏi, có đội ngũ giáo viên, cán bộ giảng dạy uy tín, có nguồn tài chính cần thiết để trang bị các
Trang 17phòng thí nghiệm, giảng đường, các thiết bị tốt nhất được xem là trường có chất lượng cao
Tuy nhiên, nếu xét theo quan điểm này, thì ta đã bỏ qua sự tác động của quá trình đào tạo diễn ra rất đa dạng và liên tục trong một thời gian dài (1 đến 3 năm) trong trường nghề Thực tế, theo cách đánh giá này, quá trình đào tạo được xem
là một "hộp đen", chỉ dựa vào sự đánh giá "đầu vào" và phỏng đoán chất lượng
"đầu ra" Sẽ khó giải thích trường hợp một trường TCN có nguồn lực "đầu vào" dồi dào nhưng chỉ có những hoạt động đào tạo hạn chế; hoặc ngược lại, một trường
có những nguồn lực khiêm tốn, nhưng đã cung cấp cho học sinh một chương trình đào tạo hiệu quả [ 4, tr 3]
+ Chất lượng được đánh giá bằng "Đầu ra"
Một quan điểm khác về chất lượng giáo dục (CLGD) cho rằng "đầu ra" của đào tạo nghề có tầm quan trọng hơn nhiều so với "đầu vào" của quá trình đào tạo
"Đầu ra" chính là sản phẩm của giáo dục nghề nghiệp được thể hiện bằng mức độ hoàn thành công việc của học sinh tốt nghiệp hay khả năng cung cấp các hoạt động đào tạo của trường đó
Có 2 vấn đề cơ bản có liên quan đến cách tiếp cận này Một là, mối liên hệ giữa "đầu vào" và "đầu ra" không được xem xét đúng mức Trong thực tế mối liên
hệ này là có thực, cho dù đó không phải là quan hệ nhân quả Một trường có khả năng tiếp nhận các học sinh xuất sắc, không có nghĩa là học sinh của họ sẽ tốt nghiệp loại xuất sắc Hai là, cách đánh giá "đầu ra" của các trường rất khác nhau
Ngoài một số định nghĩa trên, Tổ chức Đảm bảo chất lượng giáo dục đại học quốc tế (INQAHE - International Network of Quality Assurance in Higher Education) đã đưa ra 2 định nghĩa về CLGD là (i) tuân theo các chuẩn quy định; (ii) Đạt được các mục tiêu đề ra
Theo định nghĩa thứ nhất, cần có Bộ tiêu chí chuẩn cho giáo dục nghề nghiệp về tất cả các lĩnh vực và việc kiểm định chất lượng một trường nghề sẽ dựa vào Bộ tiêu chí chuẩn đó Khi không có Bộ tiêu chí chuẩn việc thẩm định chất lượng đào tạo nghề sẽ dựa trên mục tiêu của từng lĩnh vực để đánh giá Những mục tiêu này sẽ được xác lập trên cơ sở trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và những điều kiện đặc thù của trường đó
Trang 18Như vậy để đánh giá chất lượng đào tạo của một trường cần dùng Bộ tiêu chí có sẵn; hoặc dùng các chuẩn đã quy định; hoặc đánh giá mức độ thực hiện các mục tiêu đã định sẵn từ đầu của trường Trên cơ sở kết quả đánh giá, các trường nghề sẽ được xếp loại theo 3 cấp độ (1) Chất lượng tốt; (2) Chất lượng đạt yêu cầu; (3) Chất lượng không đạt yêu cầu Cần chú ý là các tiêu chí hay các chuẩn phải được lựa chọn phù hợp với mục tiêu [ 4, tr 4]
Theo tác giả Nguyễn Thị Tính thì: " Chất lượng sản phẩm là cái tạo nên
phẩm chất giá trị của một người, một sự vật, một việc làm giúp cho ta có thể phân biệt được sự vật này với sự vật khác, "[ 32, tr 24 ]
Tóm lại: Chất lượng là một khái niệm động nhiều chiều và nhiều học giả
cho rằng không cần thiết phải tìm cho nó một định nghĩa chính xác Tuy vậy, việc xác định một số cách tiếp cận khác nhau đối với vấn đề này là điều nên làm
và có thể làm được
1.2.2.2 Chất lượng đào tạo nghề
+ Chất lượng đào tạo nghề
Theo khái niệm truyền thống, một sản phẩm có chất lượng là sản phẩm được làm ra một cách hoàn thiện, bằng các vật liệu quý hiếm và đắt tiền Nó nổi tiếng và tôn vinh thêm cho người sử hữu nó
Còn nếu để xét chất lượng về một khoá học nghề cụ thể thì chất lượng sẽ được xem xét trên góc độ là khối lượng, kiến thức, kỹ năng, mà khoá học đã cung cấp, mức độ nắm, sử dụng các kiến thức và kỹ năng của học sinh sau khoá học v.v
Quan niệm chất lượng là hiệu quả của việc đạt mục đích của Nhà trường Theo cách hiểu này, một Nhà trường có chất lượng cao là trường tuyên bố rõ ràng sứ mạng (mục đích) của mình và đạt được mục đích đó một cách hiệu quả
và hiệu suất nhất Theo cách tiếp cận này cho phép các trường tự quyết định các tiêu chuẩn chất lượng và mục tiêu đào tạo của trường mình Thông qua kiểm tra, thanh tra chất lượng các tổ chức hữu quan sẽ xem xét, đánh giá hệ thống đảm bảo chất lượng của trường đó có khả năng giúp Nhà trường hoàn thành sứ mạng một cách hiệu quả và hiệu suất cao nhất không Mô hình này rất quan trọng đối với các trường có nguồn lực hạn chế, giúp các nhà quản lý có được cơ chế sử
Trang 19dụng hợp lý, an toàn những nguồn lực của mình để đạt tới mục tiêu đã định từ trước một cách hiệu quả nhất
Theo TS Nguyễn Thị Tính: " Chất lượng giáo dục - đào tạo được đánh giá
qua mức độ đạt được mục tiêu đào tạo đã đề ra đối với một chương trình giáo dục
- đào tạo; Chất lượng là kết quả của quá trình giáo dục - đào tạo được phản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình giáo dục - đào tạo theo các ngành nghề cụ thể " [ 32, tr 24 ]
Một quan niệm khác coi chất lượng là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng chính là người sử dụng lao động sau đào tạo Điều này đòi hỏi khi thiết kế một sản phẩm hay dịch vụ, yếu tố quyết định là xác định nhu cầu của khách hàng, để sản phẩm có được những đặc tính mà khách hàng mong muốn và với giá cả mà họ
sẽ hài lòng trả
Trong giáo dục nghề nghiệp, định nghĩa này gây ra một số khó khăn trong việc xác định khái niệm khách hàng Ai là khách hàng trong giáo dục nghề
nghiệp? Đó là học sinh(người sử dụng dịch vụ như thư viện, ký túc xá, phòng thí
nghiệm .) hoặc là chính phủ, hoặc là các doanh nghiệp (người trả tiền cho các
dịch vụ đó) hay đó là cán bộ giảng dạy, cha mẹ sinh viên v.v
Theo nghĩa tuyệt đối: chất lượng được hiểu như là một sản phẩm mang ý nghĩa hoàn hảo hơn cả, nó hoàn mỹ mà các thứ cùng chủng loại, kiểu cách có chuẩn mực rất cao cũng không thể hoặc khó có thể vượt qua Như vậy cũng có nghĩa là một tiêu chí nào đó đặt ra luôn được đảm bảo giá trị và giá trị sử dụng tuyệt đối hơn cả
Theo nghĩa tương đối: Một sản vật, một tiêu chuẩn một dịch vụ hay bất kể một loại quan niệm nào đó được người ta gắn với nó Các sản vật, những dịch vụ được coi là chất lượng khi chúng đạt được những chuẩn mực nhất định được quy định trước Chất lượng không được coi là cái đích mà nó được coi là phương tiện Các sản vật thường dùng hàng ngày được coi là chất lượng khi nó đạt được những tiêu chí chuẩn mực nhất định Theo cách hiểu của người tiêu dùng thì chất lượng
là cái làm hài lòng, hoặc vượt những nhu cầu và mong muốn của người sử dụng
Chất lượng đào tạo nghề được hiểu là một tiêu thức phản ánh các mức độ
Trang 20của kết quả hoạt động giáo dục và hoạt động đào tạo có tính liên tục từ khởi đầu quá trình đào tạo nghề đến kết thúc quá trình đó
Chất lượng đào tạo nghề không được xem ở khâu cuối cùng, ở kết quả cuối cùng của quá trình đào tạo Theo lý thuyết điều khiển học nếu xem chất lượng đào tạo là "đầu ra" thì "đầu ra" không tách khỏi được "đầu vào" mà nó được nằm trong một hệ thống với khâu giữa là quá trình đào tạo (hoạt động dạy và học) của thầy và trò
Khái niệm chất lượng đào tạo nghề liên quan chặt chẽ với khái niệm hiệu quả đào tạo, nói đến hiệu quả đào tạo là nói đến các mục tiêu đã đạt ở mức độ nào, sự đáp ứng kịp thời các yêu cầu của nhà trường và sự chi phí tiền của, sức lực, thời gian sao cho ít nhất nhưng đem lại hiệu quả nhất Vì thế chất lượng đào tạo nghề có thể xem là giá trị sản phẩm mà quá trình dạy học- giáo dục mang lại lợi ích cho xã hội, Nhà trường, gia đình và học sinh Trong điều kiện nền kinh tế nhiều thành phần hiện nay Chất lượng đào tạo là một khái niệm tương đối, nó phụ thuộc vào yêu cầu khách quan của người sử dụng lao động chứ không do ý chí của người làm công tác đào tạo quy định
1.2.3 Quản lý và quản lý chất lượng đào tạo nghề
1.2.3.1 Về Quản lý
Quản lý là một hiện tượng xã hội xuất hiện rất sớm, là một phạm trù tồn tại khách quan được ra đời từ bản thân nhu cầu của mọi chế độ xã hội, mọi quốc gia
và ở mọi thời đại
Theo quan điểm điều khiển học: Quản lý là chức năng của những hệ có tổ chức, với bản chất khác nhau: sinh học, xã hội học, kỹ thuật nó bảo toàn cấu trúc các hệ, duy trì chế độ hoạt động Quản lý là một tác động hợp quy luật khách quan, làm cho hệ vận động, vận hành và phát triển
Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống: Quản lý là "Phương thức tác động
có chủ định của chủ thể quản lý lên hệ thống, bao gồm hệ các quy tắc, các ràng buộc về hành vi đối với mọi đối tượng ở các cấp trong hệ thốngnhằm duy trì tính trội hợp lý của cơ cấu và đưa hệ thống đạt tới mục tiêu"
Mục tiêu của quản lý là tạo ra, tăng thêm và bảo vệ lợi ích của con người
Trang 21Mô hình hoạt động quản lý có thể biểu diễn qua sơ đồ 1.1
Sơ đồ 1.1: Mô hình hoạt động quản lý
Như vậy: Ở đâu có những hoạt động chung thì nơi đó có sự quản lý Để đạt được những mục tiêu đã định Quản lý phải thực hiện bốn chức năng cơ bản đó là: Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra Trong đó:
+ Kế hoạch hóa: Là chức năng cơ bản, quan trọng nhất nhằm xác định mục đích chọn mục tiêu, khái quát các công việc phải làm, xác định khối lượng công việc, đề ra những quy định, xây dựng chương trình hành động, từ đó đề ra các giải pháp phù hợp với các nguồn lực của hệ thống, góp phần giảm thiểu rủi
ro, hạn chế phát sinh, lãng phí Lập kế hoạch là dự kiến những vấn đề có thể xẩy
ra, những ý tưởng của chủ thể quản lý để đạt được mục đíchvà đi đến mục tiêu Đây là bước cơ sở cho việc thực hiện các chức năng tiếp theo của quản lý
+ Tổ chức thực hiện: Là bước xác định một cơ cấu chủ định về vai trò nhiệm vụ Tổ chức là xây dựng quy chế, qui định rõ mối quan hệ trong bộ máy
tổ chức Xác định có tính định tính và định lượng chức năng nhiệm vụgiữa các thành viên, giữa các bộ phận để thông qua đó chủ thể quản lý tác động đến các khâu, các mắt xích trong tổ chức và đối tượng quản lý để đạt hiệu quả cao nhất
Tổ chức giúp thực hiện được những chủ trương, định hướng của kế hoạch
Lê Nin đã từng nói về công tác tổ chức:" Hãy cho tôi tổ chức những người
Bônsêvích chân chính có kỷ luật tôi sẽ làm đảo tung nước Nga bảo thủ, man dợ"
Câu nói bất hủ ấy của Lê Nin cho chúng ta hiểu rõ tổ chức và vai trò của tổ chức
Người còn nói: "Trong cuộc đấu tranh giành chính quyền, giai cấp vô sản không
CÔNG CỤ QUẢN LÝ
CHỦ THỂ
QUẢN LÝ
PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ
KHÁCH THỂ QUẢN
LÝ
MỤC TIÊU QUẢN LÝ
MÔI TRƯỜNG QUẢN
LÝ
Trang 22có vũ khí nào khác hơn là tổ chức" Khi giai cấp đã nắm chính quyền rồi, người
còn nói: "Lĩnh vực trọng yếu nhất và khó khăn nhất của cuộc cách mạng xã hội
chủ nghĩa là nhiệm vụ tổ chức" Thực hiện nhiệm vụ của một ngành hay một cơ
quan bất kỳ nào trong hệ thống chính trị của chúng ta cũng đòi hỏi phải có một hình thức tổ chức thích hợp
+ Chỉ đạo: Là công việc thường xuyên của người quản lý nhằm tác động đến đối tượng quản lý bằng các mệnh lệnh, đặt tất cả mọi hoạt động của bộ máy trong tầm kiểm soát nhằm làm cho người bị quản lý luôn phục tùng, phát huy tính
tự giác và tính kỷ luật để làm việc đúng theo kế hoạch, đúng với chức năng, nhiệm vụ đã phân công Nói cách khác đây là quá trình tác động, động viên, tạo động lực, gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu đã định
+ Kiểm tra đánh giá: Là nhiệm vụ quan trọng có liên quan đến mọi cấp quản lý nhằm thu thập thông tin ngược của người quản lý để kiểm soát hoạt động của bộ máy nhằm đo lường, phát hiện các sai sót để điều chỉnh kịp thời giúp bộ máy đạt được mục tiêu Có thể nói: kiểm tra là tai mắt của quản lý
Trong công tác lãnh đạo, quản lý và chỉ huy, Bác Hồ đã từng nói:" không
có kiểm tra đánh giá coi như không có lãnh đạo " Qua đó đủ thấy vai trò kiểm
tra đánh giá, rút ra bài học điều chỉnh mọi hoạt động của khách thể quản lý là việc làm không thể thiếu của chủ thể quản lý
Các chức năng quản lý tạo thành một chu trình thống nhất Trong đó, mỗi chức năng vừa có tính độc lập tương đối, vừa có mối quan hệ phụ thuộc với các chức năng khác Quá trình ra các quyết định quản lý là quá trình thực hiện các chức năng theo một trình tự nhất định Nhà quản lý không được bỏ qua hay coi nhẹ bất cứ chức năng nào Bên cạnh bốn chức năng cơ bản nêu trên, trong quá trình quản lý cần quan tâm thêm hai vấn đề quan trọng là: Thông tin quản lý và quyết định quản lý
Thông tin quản lý: Là dữ liệu về việc thực hiện các nhiệm vụ đã được xử lý giúp cho người quản lý hiểu được về đối tượng mà họ đang quan tâm để phục vụ cho việc đưa ra các quyết định cần thiết trong quá trình quản lý
Thông tin quản lý không những là tiền đề của quản lý mà còn là huyết mạch
Trang 23quan trọng để duy trì quá trình quản lý, lý là cơ sở để người quản lý đưa ra những quyết định đúng đắn, kịp thời và hiệu quả
Quyết định quản lý: là sản phẩm của người quản lý trong quá trình thực hiện các chức năng quản lý Quá trình quản lý được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2: Quá trình quản lý 1.2.3.2 Quản lý chất lượng đào tạo nghề
Quản lý chất lượng đào tạo nghề thực chất là quản lý các yếu tố sau theo một trình tự, quy trình vừa khoa học, vừa phù hợp với điều kiện thực tế của Nhà trường, đem lại hiệu quả trong công tác đào tạo Các yếu tố đó là:
+ Mục tiêu đào tạo nghề
+ Nội dung đào tạo nghề
+ Phương pháp đào tạo nghề
+ Hình thức tổ chức đào tạo nghề
+ Hoạt động dạy nghề (chủ thể là thầy, cô,)
+ Hoạt động học nghề (chủ thể là học trò)
+ Cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện đào tạo nghề
+ Môi trường đào tạo nghề
+ Tổ chức thực hiện Quy chế đào tạo nghề trong kiểm tra, đánh giá + Tổ chức bộ máy đào tạo nghề
Các thành tố này có mối quan hệ chặt chẽ và có tác động qua lại lẫn nhau
Để thực hiện có hiệu quả công tác quản lý đào tạo nghề cần tiến hành các bước theo quy trình như quản lý giáo dục kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá
Trang 24Trong quá trình quản lý công tác đào tạo các yếu tố trên luôn luôn vận động và tác động qua lại lẫn nhau làm nảy sinh những tình huống quản lý Do vậy, Nhà quản lý phải thường xuyên theo dõi, đánh giá, xử lý các sai lệch để kịp thời điều chỉnh nhằm làm cho công tác giáo dục, đào tạo và nhà trường phát triển liên tục
Nhiệm vụ của quản lý đào tạo nghề chính là ổn định duy trì quá trình đào tạo đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế xã hội trong từng giai đoạn phát triển của đất nước và đổi mới phát triển quá trình đào tạo đón đầu những tiến bộ khoa học kỹ thuật đem lại hiệu quả kinh tế, chính trị, xã hội
1.2.4 Giải pháp và giải pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề
1.2.4.1 Giải pháp
Theo từ điển Tiếng việt, giải pháp là “phương pháp giải quyết một vấn đề
cụ thể nào đó” Như vậy nói đến giải pháp là nói đến những cách thức tác động
nhằm thay đổi chuyển biến một hệ thống, một quá trình, một trạng thái nhất định, tựu trung lại, nhằm đạt được mục đích hoạt động
1.2.4.2 Giải pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề
Giải pháp quản lý chất lượng đào tạo là những cách thức tác động hướng vào việc tạo ra những biến đổi về chất lượng trong đào tạo
Với mục tiêu và nhiệm vụ của nền giáo dục nghề nghiệp nước ta hiện nay
là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài, phát triển giáo dục & đào tạo, tạo ra động lực trực tiếp đến mọi mặt đời sống của xã hội, tạo nên nguồn nhân lực quan trọng của quá trình CNH-HĐH đất nước Trong giáo dục & đào tạo, nguồn nhân lực đó chính là con người, đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục là những người trực tiếp thực thi các mục tiêu chiến lược phát triển giáo dục, đào tạo và quyết định chất lượng giáo dục đào tạo
1.3 Một số vấn đề về đào tạo nghề
1.3.1 Hoạt động đào tạo nghề
Quá trình dạy nghề và học nghề chính là quá trình phối hợp thống nhất hoạt động điều khiển, tổ chức, hướng dẫn của giáo viên với hoạt động tự giác, sáng tạo, chủ động lĩnh hội kiến thức, rèn luyện kỹ năng tay nghề của học sinh đạt tới mục tiêu dạy học
Trang 251.3.1.1 Hoạt động dạy nghề
Giáo viên là người trực tiếp giảng dạy lý thuyết, hoặc hướng dẫn thực hành nghề, hoặc vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành Giáo viên giữ vai trò chủ đạo trong toàn bộ quá trình dạy học nghề Người giáo viên căn cứ kế hoạch dạy học để tổ chức cho học sinh hoạt động với mọi hình thức
Giáo viên dạy nghề phải có những tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Điều 58 của Luật Dạy nghề và phải có chứng chỉ dạy nghề
Nhiệm vụ và quyền của giáo viên dạy nghề thực hiện theo điều 72, điều 73 của Luật giáo dục 2005, theo điều 59 của Luật Dạy nghề 2006 và theo quy định tại Nghị quyết số 139/2006/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục và Bộ Luật lao động về dạy nghề
1.3.1.2 Hoạt động học nghề
Học nghề là quá trình hoạt động của học sinh, trong đó học sinh dựa vào nội dung dạy học, chủ động và sáng tạo lĩnh hội kiến thức Thông qua hoạt động học, người học chủ động thay đổi bản thân mình và tích cực rèn luyện năng lực thực hành nghề
Nhiệm vụ và quyền của học sinh học nghề quy định tại Điều 85 và Điều
86 của Luật giáo dục
Chính sách đối với người học nghề thực hiện theo các điều 89, 90, 91 và 92 của Luật giáo dục và theo các điều 65, 66 của Luật Dạy nghề 2006
1.3.2 Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập nghề
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập nghề là khâu quan trọng trong quá trình dạy và học nghề Kiểm tra, đánh giá có quan hệ hữu cơ với quá trình dạy và học nghề Nó là động lực người học tích cực hoạt động Kiểm tra đánh giá giúp cho nhà quản lý điều chỉnh, cải tiến nội dung chương trình, điều chỉnh kế hoạch, đổi mới nội dung, phương pháp dạy học nghề
Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập nghề phải đảm bảo những yêu cầu
về tính chính xác, tính khoa học, tính khách quan và công khai
Đối với giáo viên cần xác định được thành tích và thái độ học tập của từng học sinh và của toàn bộ lớp học, thông qua kết quả kiểm tra phân tích nguyên nhân để đề ra giải pháp cải tiến công tác sư phạm, dạy nghề
Trang 26Đối với học sinh học nghề: cần tự xác định được mức độ hiểu biết và năng lực thực hành nghề của chính mình so với các mục tiêu, tiêu chuẩn đã xácđịnh của chương trình giáo dục nghề
Đối với cán bộ quản lý cần xác định những trọng tâm giáo dục - đào tạo nghề của Nhà trường mình để từ đó có giải pháp trong công tác tổ chức, quản lý và chỉ đạo mọi hoạt động đào tạo của Nhà trường
1.3.3.Chất lượng và nâng cao chất lượng đào tạo nghề
Chất lượng luôn là vấn đề quan trọng nhất của tất cả các cơ sở đào tạo, việc phấn đấu nâng cao chất lượng đào tạo bao giờ cũng được xem là nhiệm vụ quan trọng nhất của bất kỳ cơ sở giáo dục đào tạo nào Mặc dù, có tầm quan trọng như vậy nhưng chất lượng vẫn là một khái niệm khó định nghĩa, khó xác định, khó đo lường do cách hiểu của người này cũng khác với cách hiểu của người kia
Chất lượng có một loạt định nghĩa trái ngược nhau và còn nhiều cuộc tranh luận xung quanh vấn đề này đã diễn ra tại các diễn đàn khác nhau mà nguyên nhân của nó là thiếu một cách hiểu thống nhất về bản chất của vấn đề Dưới đây là một số quan điểm về chất lượng trong giáo dục đào tạo
+ Chất lượng được đánh giá bằng "Đầu vào"
Một số nước phương Tây có quan điểm cho rằng "Chất lượng một trường
chuyên nghiệp phụ thuộc vào chất lượng hay số lượng đầu vào của trường đó"
Quan điểm này được gọi là "quan điểm nguồn lực" có nghĩa là:
Nguồn lực = chất lượng
Theo quan điểm này, một trường nghề tuyển được học sinh giỏi, có đội ngũ giáo viên, cán bộ giảng dạy uy tín, có nguồn tài chính cần thiết để trang bị các phòng thí nghiệm, giảng đường, các thiết bị tốt nhất được xem là trường có chất lượng cao
Tuy nhiên, nếu xét theo quan điểm này, thì ta đã bỏ qua sự tác động của quá trình đào tạo diễn ra rất đa dạng và liên tục trong một thời gian dài (1 đến 3 năm) trong trường nghề Thực tế, theo cách đánh giá này, quá trình đào tạo được xem
là một "hộp đen", chỉ dựa vào sự đánh giá "đầu vào" và phỏng đoán chất lượng
"đầu ra" Sẽ khó giải thích trường hợp một trường TCN có nguồn lực "đầu vào" dồi
Trang 27dào nhưng chỉ có những hoạt động đào tạo hạn chế; hoặc ngược lại, một trường
có những nguồn lực khiêm tốn, nhưng đã cung cấp cho học sinh một chương trình đào tạo hiệu quả [ 4, tr 3]
+ Chất lượng được đánh giá bằng "Đầu ra"
Một quan điểm khác về chất lượng giáo dục (CLGD) cho rằng "đầu ra" của đào tạo nghề có tầm quan trọng hơn nhiều so với "đầu vào" của quá trình đào tạo
"Đầu ra" chính là sản phẩm của giáo dục nghề nghiệp được thể hiện bằng mức độ hoàn thành công việc của học sinh tốt nghiệp hay khả năng cung cấp các hoạt động đào tạo của trường đó Có 2 vấn đề cơ bản có liên quan đến cách tiếp cận này
Một là, mối liên hệ giữa "đầu vào" và "đầu ra" không được xem xét đúng mức Trong thực tế mối liên hệ này là có thực, cho dù đó không phải là quan hệ nhân quả Một trường có khả năng tiếp nhận các học sinh xuất sắc, không có nghĩa là học sinh của họ sẽ tốt nghiệp loại xuất sắc Hai là, cách đánh giá "đầu ra" của các trường rất khác nhau
Ngoài một số định nghĩa trên, Tổ chức Đảm bảo chất lượng giáo dục đại học quốc tế (INQAHE - International Network of Quality Assurance in Higher Education) đã đưa ra 2 định nghĩa về CLGD là (i) Tuân theo các chuẩn quy định; (ii) Đạt được các mục tiêu đề ra
Theo định nghĩa thứ nhất, cần có Bộ tiêu chí chuẩn cho giáo dục nghề nghiệp về tất cả các lĩnh vực và việc kiểm định chất lượng một trường nghề sẽ dựa vào Bộ tiêu chí chuẩn đó Khi không có Bộ tiêu chí chuẩn việc thẩm định chất lượng đào tạo nghề sẽ dựa trên mục tiêu của từng lĩnh vực để đánh giá Những mục tiêu này sẽ được xác lập trên cơ sở trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và những điều kiện đặc thù của trường đó
Như vậy để đánh giá chất lượng đào tạo nghề của một trường cần dùng Bộ tiêu chí có sẵn; hoặc dùng các chuẩn đã quy định; hoặc đánh giá mức độ thực hiện các mục tiêu đã định sẵn từ đầu của trường Trên cơ sở kết quả đánh giá, các trường nghề sẽ được xếp loại theo 3 cấp độ (1) Chất lượng tốt; (2) Chất lượng đạt yêu cầu; (3) Chất lượng không đạt yêu cầu Cần chú ý là các tiêu chí hay các chuẩn phải được lựa chọn phù hợp với mục tiêu [ 4, tr 4]
Theo tác giả Nguyễn Thị Tính thì: " Chất lượng sản phẩm là cái tạo nên
Trang 28phẩm chất giá trị của một người, một sự vật, một việc làm giúp cho ta có thể phân biệt được sự vật này với sự vật khác, "[ 32, tr 24 ]
Tóm lại: Chất lượng là một khái niệm động nhiều chiều và nhiều học giả
cho rằng không cần thiết phải tìm cho nó một định nghĩa chính xác Tuy vậy, việc xác định một số cách tiếp cận khác nhau đối với vấn đề này là điều nên làm
và có thể làm được
+ Nâng cao chất lượng đào tạo nghề
Nâng cao chất lượng đào tạo là sự cải tiến các tác động vào các khâu trong quá trình đào tạo nhằm thu được hiệu quả giáo dục và đào tạo cao nhất Như vậy nâng cao chất lượng đào tạo nghề chính là sự cải tiến hệ thống tổ hợp các Giải pháp để tăng hiệu quả, hiệu suất của mọi khâu trong quá trình đào tạo nhằm đạt kết quả đào tạo cao nhất
Nâng cao chất lượng đào tạo đòi hỏi cải tiến liên tục ở mọi khâu, mọi công đoạn, mọi thời gian đào tạo có liên quan tới người dạy, người học, đội ngũ cán bộ quản lí, nhân viên phục vụ, điều kiện cơ sở vật chất,
Tóm lại:Mặc dù khó có thể đưa ra được một định nghĩa về chất lượng
trong giáo dục nghề nghiệp mà mọi người đều thừa nhận, song các nhà nghiên cứu cũng cố gắng tìm ra những cách tiếp cận phổ biến nhất Cơ sở của các cách tiếp cận này xem chất lượng là một khái niệm mang tính tương đối, động, đa chiều và với những người ở các cương vị khác nhau có thể có những ưu tiên khác nhau khi xem xét nó
Ví dụ, đối với giáo viên dạy nghề và HS thì ưu tiên của khái niệm chất lượng phải là ở quá trình đào tạo, là cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ cho giảng dạy
và học tập Còn đối với những người sử dụng lao động, ưu tiên về chất lượng của
họ lại ở đầu ra, tức là ở trình độ, kiến thức, kỹ năng tay nghề, thái độ nghề nghiệp
và năng lực làm việc của học sinh khi ra trường,
Do vậy không thể nói tới chất lượng như một khái niệm nhất thể, chất lượng cần được xác định kèm theo với mục tiêu hay ý nghĩa của nó, và ở khía cạnh này, một trường đào tạo nghề có thể có chất lượng cao ở một lĩnh vực này nhưng ở một lĩnh vực khác lại có thể có chất lượng thấp
Điều này đặt ra một yêu cầu phải xây dựng một hệ thống rõ ràng, mạch lạc
Trang 29các tiêu chí với những chỉ số được lượng hoá, nêu rõ các phương thức đảm bảo chất lượng và quản lí chất lượng sẽ được sử dụng trong và ngoài giáo dục nghề nghiệp với xu hướng tiếp cận dần với chuẩn của khu vực và thế giới nhằm đưa giáo dục nghề nghiệp Việt Nam hoà nhập với giáo dục nghề nghiệp thế giới
1.4 Một số vấn đề về quản lý chất lượng đào tạo nghề
1.4.1 Quản lý mục tiêu của đào tạo nghề ở trường Trung cấp nghề
Quản lý mục tiêu đào tạo nghề là quản lý việc xây dựng và thực hiện mục tiêu của tổ chức trong quá trình đào tạo nghề, là quản lý một hệ thống những yêu cầu lâu dài
và trước mắt của xã hội đối với sự phát triển nhân cách của người được đào tạo, đối với những phẩm chất và năng lực cần có của người học sau từng giai đoạn học tập
Luật giáo dục năm 2005, tại điều 33, trang 21; Luật Dạy nghề năm 2006, tại
điều 4 có nêu: '' Mục tiêu dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếptrong
sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước '' [ 28, tr 1 ]
1.4.2 Quản lý nội dung, chương trình đào tạo
Là quản lý việc xây dựng nội dung đào tạo, kế hoạch đào tạo và nội dung chương trình giảng dạy, quản lý quá trình đào tạo thực tế của giáo viên và học sinh sao cho kế hoạch, nội dung chương trình giảng dạy được thực hiện đầy đủ
và đảm bảo về thời gian, quán triệt được các yêu cầu của mục tiêu đào tạo
1.4.3 Quản lý hoạt động dạy của giáo viên
Quản lý đội ngũ giáo viên bao gồm cả việc quản lý thực hiện nhiệm vụ giảng dạy của đội ngũ giáo viên qua các nội dung: quản lý kế hoạch giảng dạy, việc đổi mới phương pháp giảng dạy, quản lý sinh hoạt chuyên môn, theo dõi chỉ đạo việc hoàn thiện các hồ sơ sổ sách chuyên môn nghiệp vụ
1.4.4 Quản lý hoạt động học tập của học sinh
Quản lý học sinh, sinh viên thực chất là việc quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện của học sinh, sinh viên trong quá trình đào tạo
Trang 301.4.5 Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị nghề
Cơ sở vật chất và hệ thống các phương tiện cơ sở vật chất, kỹ thuật khác nhau được sử dụng để phục vụ cho việc giáo dục toàn diện con người trong Nhà trường và đó là điều kiện tiên quyết để tiến hành dạy tốt – học tốt
1.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo nghề
1.5.1 Những yếu tố khách quan
- Bối cảnh trong nước và Quốc tế
+ Xu thế toàn cầu hoá và Hội nhập kinh tế Quốc tế đem lại nhiều thời cơ
và cũng nhiều thách thức to lớn đòi hỏi Đảng và Nhà nước phải tích cực đổi mới
về chiến lược và sách lược trong đào tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp HĐH đất nước
CNH-+ Bối cảnh quốc tế và trong nước vừa tạo thời cơ lớn vừa đặt ra những thách thức không nhỏ cho giáo dục nghề nghiệp ở Việt nam Quá trình tăng cường hợp tác khu vực ASEAN và các nước trên thế giới đã và đang đặt ra những yêu cầu mới không chỉ về kinh tế mà cả về giáo dục đặc biệt là về đào tạo nguồn nhân lực theo các chuẩn mực đào tạo khu vực và quốc tế
+ Tiến bộ KHCN và những đổi mới về tổ chức, quản lý sản xuất-dịch vụ trong tất cả các lĩnh vực KTXH cũng đặt ra những yêu cầu mới về cơ cấu và chất lượng đào tạo nhân lực nói chung và đào tạo nghề nghiệp nói riêng
- Nhận thức về đào tạo nghề của xã hội đã có một bước chuyển đổi nhảy vọt, xã hội đã quý trọng tay nghề, người công nhân có kỹ thuật khả năng và cơ hội tìm kiếm việc làm dể dàng hơn, sức lao động đã được đề cao hơn
+ Yêu cầu mới đối với công tác quản lý đào tạo nghề nhằm mang lại hiệu quả và chất lượng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH đất nước đó là tăng nhanh tỷ trọng phát triển công nghiệp, dịch vụ, do vậy trong tình hình mới mỗi nhà trường đều phải tự đánh giá chất lượng quá trình đào tạo nghề để từ đó
có những thay đổi, điều chỉnh cho phù hợp nhằm làm cho kỹ năng tay nghề, khả năng chuyên môn ngang tầm với quốc tế và khu vực đó là nhanh chóng đưa Việt Nam nói chung và các cơ sở đào tạo nói riêng sớm hoà nhập, tiếp cận với sự phát triển công nghiệp, dịch vụ và du lịch trong khu vực và trên thế giới
+ Cơ chế, chính sách của Nhà nước, sự quan tâm đầu tư các nguồn lực cho
Trang 31đào tạo nghề Hiệu quả công tác xã hội hoá giáo dục đào tạo, Dạy nghề
Chất lượng phương pháp dạy và học nghề cần theo hướng phát huy đựơc năng lực, tính tự chủ và tính tích cực của mỗi cá nhân
1.5.2.2 Khả năng huy động nguồn vốn đầu tư cho các nguồn lực phục vụ quátrình đào tạo nghề
Nhà trường có thể tranh thủ nguồn viện trợ hoặc vay với lãi suất ưu đãi từ các tổ chức trong và nước ngoài; đẩy mạnh công tác xã hội hóa sự nghiệp dạy nghề bằng huy động các nguồn lực xã hội, đặc biệt là từ các doanh nghiệp và mở rộng các hình thức liên kết đầu tư với Doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư cho phát triển dạy nghề
Cơ chế, chính sách nhằm phát huy nội lực, thu hút các thành phần kinh tế, các đơn vị, cá nhân đầu tư vào Nhà trường
Các nguồn lực để nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật cho nhà trường, tập trung từng bước chuẩn hóa về diện tích, về phòng học, nhà xưởng, ký túc xá và trang thiết bị dạy nghề nhà trường cần tập trung đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học, thực nghiệm và ứng dụng công nghệ mới vào phục vụ công tác giảng dạy và học tập
1.5.2.3 Hiệu quả công tác quản lý, kiểm tra, giám sát đảm bảo chất lượng đào tạo nghề
Chất lượng và sự phối hợp của hệ thống quản lý, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực và chất lượng cho đội ngũ cán bộ quản lý các phòng, khoa, tổ môn
Trang 32Năng lực công tác lập kế hoạch, dự báo nhu cầu nhân lực và vai trò điều tiết qui mô, cơ cấu đào tạo của Nhà nước
Sự chủ động và tự chịu trách nhiệm và tích cực tham gia của các bộ phận trong trường về công tác thanh tra, kiểm tra và kiểm định chất lượng có ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng đào tạo nghề
1.5.2.4 Chất lượng tuyển sinh đầu vào của học sinh, chất lượng đội ngũ giáo viên Nhà trường
+ Kết quả của quá trình đào tạo phụ thuộc vào nhiều yếu tố: mục tiêu đào tạo; thầy; trò; nội dung; phương pháp; hình thức tổ chức; điều kiện bên trong, bên ngoài, trong đó thầy và trò là hai nhân tố trung tâm trong quá trình đào tạo Muốn có trò giỏi cần phải có thầy giỏi và ngược lại, thầy có giỏi mới có được trò giỏi Thầy giáo là người quyết định trực tiếp chất lượng giáo dục và người học là chủ thể của hoạt động học vì thế chất lượng tuyển sinh đầu vào của học sinh rất quan trọng để nâng cao chất lượng đào tạo Nghị quyết TƯ 2 khoá VIII của BCHTƯ Đảng đã khẳng định: "Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng của giáo dục và được xã hội tôn vinh, giáo viên phải có đủ đức, tài" Vì lẽ
đó nhà trường phải quan tâm phát triển tài lực, nhân cách của người thầy giáo điều
+ Chiến lược, kế hoạch xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên - nhân tố quyết định thắng lợi của chiến lược phát triển trường dạy nghề Giáo viên dạy nghề cần được đào tạo đạt chuẩn, trên chuẩn; chú ý kịp thời bổ sung giáo viên cho các nghề mới, cho chương trình đào tạo chất lượng cao Từng bước chuẩn hóa đội ngũ giáo viên; đảm bảo tỷ lệ trung bình giáo viên/học sinh đạt 1/15; nâng dần
Trang 33tỷ lệ giáo viên có trình độ Đại học, Sau đại học
1.5.2.5 Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý đào tạo của Nhà trường
Để quản lý tốt công tác đào tạo nghề và có hiệu quả thì người CBQL cần phải am hiểu chuyên môn, kỹ thuật, nghề nghiệp theo các chuyên ngành đào tạo của Nhà trường, đồng thời phải có kiến thức và năng lực quản lý nhất định đáp ứng được với các hoạt động đào tạo của Nhà trường Người CBQL cần phải:
+ Tổ chức thực hiện tốt mục tiêu, chương trình đào tạo của Nhà trường + Chịu trách nhiệm phối hợp các nguồn lực bảo đảm các mục tiêu đào tạo của trường được thực hiện một cách chuẩn xác, khoa học, đúng kế hoạch
+ Thường xuyên tìm cách tiếp thu vận dụng cái mới vào trong công tác quản
lý đào tạo
+ Quá trình thực hiện quản lý đào tạo nghề, khi triển khai phải làm tốt công tác hướng dẫn và kiểm tra giám sát chặt chẽ khi thực hiện
1.5.2.6 Chất lượng cơ sở vật chất kỹ thuật, thiết bị phục vụ đào tạo nghề
Với một trường nghề thì yếu tố trang thiết bị, phương tiện dạy học và cơ
sở vật chất phục vụ cho đào tạo là rất quan trọng Chất lượng thực tập tay nghề, chất lượng giảng dạy phụ thuộc phần lớn vào sự phù hợp của trang thiết bị dạy học, vật tư, vật liệu cung cấp cho học tập Các yêu cầu về cơ sở vật chất phục vụ đào tạo nghề cần đạt được:
+ Có đủ thiết bị máy móc, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, nguyên, nhiên vật liệu phù hợp cho quá trình đào tạo
+ Thường xuyên đầu tư mua sắm bổ sung trang thiết bị, sửa chữa, nâng cấp thiết bị, nhà xưởng, phòng học, phòng thí nghiệm, thư viện, Đáp ứng được nhu cầu giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh
+ Các trang thiết bị, máy móc đầu tư mới nên theo hướng tiếp cận hiện đại, tiếp cận thực tế sản xuất hiện nay
+ Cung cấp đầy đủ tài liệu học tập, giáo trình, sách tham khảo phục vụ cho giảng dạy và học tập
- Hiệu quả các giải pháp xây dựng và triển khai hệ thống kiểm định đánh giá chất lượng dạy nghề theo công nghệ mới đảm bảo tính khách quan, hiện đại
- Chất lượng công tác tổ chức liên kết, liên thông giữa các cơ sở đào tạo và
Trang 34cơ sở sản xuất cần phải kết hợp đào tạo kiến thức, kỹ năng cơ bản tại trường với đào tạo kỹ năng nghề nghiệp tại cơ sở sản xuất, kinh doanh
Tổng kếtChương 1
Chất lượng giáo dục - đào tạo nói chung và chất lượng đào tạo nghề nói
riêng chịu tác động bởi nhiều yếu tố về mặt khách quan và mặt chủ quan Các yếu
tố này ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến chất lượng quá trình đào tạo nghề trong một Nhà trường
Quản lý quá trình đào tạo nghề hướng tới chất lượng thực chất là quản lýcác yếu tố Mục tiêu đào tạo nghề, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, hoạt động dạy - học nghề, sự đáp ứng của cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện, môi trường đào tạo nghề, sự phù hợp của kiểm tra, đánh giá, tổ chức bộ máy đào tạo nghề,Trong quá trình quản lý công tác đào tạo nghề các yếu tố trên luôn luôn vận động và tác động qua lại lẫn nhau làm nảy sinh những tình huống quản lý
Do vậy, nhà quản lý phải thường xuyên theo dõi, đánh giá, xử lý các sai lệch để kịp thời điều chỉnh nhằm làm cho công tác giáo dục, đào tạo và Nhà trường phát triển liên tục
Nếu hạn chế được tối đa các yếu tố bất lợi, tiêu cực và phát huy được những yếu tố tích cực, có lợi thì quá trình đào tạo nghề trong Nhà trường sẽ phát huy tối đa hiệu quả góp phần đảm bảo chất lượng đào tạo nghề
Trang 35Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ
Ở TRUỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KINH –KỸ THUẬT NGHI LỘC 2.1 Khái quát về tình hình kinh tế xã hội tỉnh Nghệ An, về Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Nghi Lộc
2.1.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An
Tỉnh Nghệ An nằm ở Bắc Trung Bộ, với đủ các vùng: Thành thị, đồng bằng, ven biển, trung du, miền núi và vùng cao Phía Đông nhìn ra biển rộng, phía Tây tựa vào dãy Trường Sơn hùng vĩ; Nghệ An là tỉnh lớn, chiều dài và chiều rộng gần 200 km Đây là vùng đất có cấu tạo địa hình, địa chất đa dạng; nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú
Hiện nay, các đơn vị hành chính của Nghệ An gồm có: Thành phố Vinh, Thị xã Cửa Lò, Thị xã Thái Hòa, Thị xã Hoàng Mai và 17 huyện (7 huyện miền xuôi, 5 huyện miền núi và 5 huyện vùng cao) Diện tích 16.487,4 km2, dân số khoảng 3.113 nghìn người mật độ 177 người/km 2 Là một cộng đồng đa dân tộc, Nghệ An hiện có 26 dân tộc; đông nhất là dân tộc Kinh, kế theo là các dân tộc Thái, Tày, Hmông, Mường, Dao, Nùng, Hoa, Ngài, Ê đê, Gia rai,Ba na, Bru- Vân kiều, Khơ me, Chăm, Gia glai, Mnông, Xơ Đăng Mỗi dân tộc có nếp sống văn hóa riêng rất đặc sắc, góp phần làm phong phú và làm đậm đà hơn bản sắc văn hóa của Nghệ An
Nắm vững và vận dụng sáng tạo, linh hoạt đường lối, chính sách đổi mới của Đảng và nhà nước, Đảng bộ và chính quyền các cấp tỉnh Nghệ An đã lãnh đạo nhân dân địa phương triển khai, thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội, nhằm phát huy cao nhất lợi thế, tiềm năng của mình Nhìn vào sự phát triển của kinh tế Nghệ An thời gian gần đây có thể thấy rõ nét nổi bật là nền kinh tế có
sự tăng trưởng nhanh, ổn định; cơ cấu kinh tế từng bước chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH); tiềm năng kinh tế hộ được phát huy, các thành phần kinh tế được đa dạng hóa và đang thích ứng dần với cơ chế thị trường Cụ thể:
Trong 5 năm qua, 2 thành tựu rõ nét nhất và có tác động lớn nhất đến nền kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An, đó là:
Trang 36Đã bước đầu định hướng phát triển kinh tế theo ngành trọng điểm và vùng trọng điểm Đối với cơ cấu tỷ trọng ngành, tỷ trọng dịch vụ và công nghiệp - xây dựng lần lượt tăng 2,15% - 2,61%, tỷ trọng nông nghiệp giảm 4,76% so với đầu nhiệm kỳ Tuy chưa thực sự nhanh, nhưng sự chuyển dịch trong tư tưởng sản xuất của người dân, tư duy quy hoạch, quản lý của các cấp, các ngành đã bước đầu hình thành tương đối rõ nét
Đặc biệt, về nửa cuối nhiệm kỳ, có sự phát triển đột phá trong kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội với mạng lưới giao thông đường bộ, đường thuỷ, đường hàng không được củng cố, nâng cấp; hạ tầng đô thị và nông thôn được hoàn thiện, đồng bộ hóa; các công trình phục vụ an sinh xã hội như bệnh viện, trường học, công trình thuỷ điện, nhiệt điện, ; các khu kinh tế, khu công nghiệp trọng điểm được mở rộng, xây mới hoàn thành, tạo nền móng hạ tầng công nghiệp sẵn sàng đón tiếp các dự án, các nhà đầu tư về hoạt động tại Nghệ An Cùng với chính sách mở cửa, trải thảm đỏ thu hút đầu tư và những nỗ lực cải cách mạnh
mẽ môi trường đầu tư, tỉnh Nghệ An đã có sự “bứt phá” đáng khích lệ khi được tăng thêm 18 bậc trong bảng xếp hạng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2014, vươn lên vào nhóm các tỉnh khá
Về phát triển đô thị: tập trung quy hoạch và phát triển đô thị có tính đến năm 2020 Hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị phát triển khá Thành phố Vinh được công nhận đô thị loại I, Thị xã Cửa Lò đạt đô thị loại III; quy hoạch, xây dựng thành lập thị xã Thái Hoà, Con Cuông; nhiều thị trấn, trung tâm của các huyện được quy hoạch, xây dựng và nâng cấp, nhiều đô thị mới được hình thành và phát triển; bộ mặt đô thị, nông thôn có nhiều khởi sắc
Các công trình văn hoá, xã hội đều cơ bản được triển khai xây dựng hoặc đang lập thủ tục triển khai, như: bệnh viện Đa khoa khu vực 700 giường, các bệnh viện khu vực và một số khu lâm viên ở Vinh, Cửa Lò, Nghi Lộc Xây dựng xong Đền thờ Vua Quang Trung
Văn hóa xã hội được chăm lo và có nhiều chuyển biến tích cực, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân từng bước được cải thiện.Trong giáo dục đào tạo đã có sự chuyển biến rõ rệt: Thực hiện cuộc vận động “hai không” trong giáo dục và đào tạo bước đầu có hiệu quả; chất lượng giáo dục mũi nhọn và toàn diện
Trang 37được nâng lên; tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp các cấp, đỗ cao đẳng, đại học, số học sinh giỏi cấp tỉnh, học sinh giỏi quốc gia năm sau cao hơn năm trước; đạt mục tiêu 20/20 huyện, thành, thị được công nhận phổ cập THCS, 100% xã có trường mầm non Chương trình kiên cố hoá trường học được các cấp, các ngành quan tâm chỉ đạo, thực hiện và đem lại hiệu quả thiết thực; cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học được nâng lên Cơ bản hoàn thành chương trình nâng cấp các trường trung cấp, cao đẳng Đào tạo và dạy nghề phát triển nhanh cả về quy mô, chất lượng, từng bước đáp ứng yêu cầu của thị trường Đã khuyến khích, thu hút đầu
tư xây dựng một số trường đại học, các cơ sở đào tạo chất lượng cao để xây dựng Vinh và Cửa Lò thành trung tâm đào tạo, dạy nghề của vùng Bắc Trung Bộ
Để có sự chuyển biến nhanh và bền vững, Nghệ An phải đấu tranh mạnh
mẽ với tư tưởng bảo thủ trì trệ; sử dụng thật hiệu quả các dự án đầu tư xóa đói giảm nghèo của Nhà nước Tiếp tục thực hiện cải cách thủ tục hành chính, bổ sung cơ chế chính sách thông thoáng Để từng bước nâng cao tỷ lệ lao động trẻ được đào tạo nghề và có việc làm ổn định, trước hết cần tăng cường công tác giáo dục hướng nghiệp cho thanh niên, giúp lao động trẻ sớm xác định nghề nghiệp phù hợp năng lực, sở trường của bản thân và nhu cầu của thị trường lao động Tiếp tục đẩy mạnh công tác giáo dục chuyên nghiệp, dạy nghề theo hướng
xã hội hóa, da dạng hóa các hình thức đào tạo, sớm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là thợ lành nghề Cần rà soát, bổ sung các cơ chế chính sách và chỉ đạo các cấp các ngành thực hiện tốt chính sách thu hút lao động trẻ được đào tạo cơ bản có trình độ về làm việc tại tỉnh nhất là các địa bàn nông thôn, miền núi Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thu hút các sự án đầu
tư, phát triển thêm các loại hình doanh nghiệp, làng nghề, hỗ trợ thêm nguồn vốn vay ưu đãi để tạo điều kiện cho lao động trẻ có việc làm, thu nhập ổn định, đóng góp cho xã hội
Đưa Nghệ An phát triển cơ bản thành tỉnh công nghiệp vào năm 2020; phấn đấu xây dựng thành phố Vinh thành trung tâm kinh tế - văn hóa của khu vực Bắc Trung Bộ; trở thành một trong những tỉnh khá của cả nước, như mong muốn của Chủ tịch Hồ Chí Minh lúc sinh thời, là nhiệm vụ, mục tiêu mà Đảng
bộ và nhân dân tỉnh nghệ An đã và đang tiếp tục nỗ lực phấn đấu thực hiện trong
Trang 38Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh khóa XVII nhiệm kỳ 2015 - 2020 Chúng ta tin tưởng, trong một thời gian không xa nữa, tỉnh Nghệ An và người dân xứ Nghệ thêm những bước tiến mới về chất trên chặng đường CNH, HĐH
- Hệ thống trường đào tạo nghề trong tỉnh Nghệ An
Nghệ An hiện có với 30 cơ sở đào tạo ĐH, CĐ, TCCN, TCN bao gồm 06 trường Đại học, 01 phân hiệu Đại học, 04 trường Cao đẳng chuyên nghiệp, 05 trường Cao đẳng nghề, 06 trường TCCN, 08 trường trung cấp nghề của Trung ương và điạ phương, 17 trung tâm Hướng nghiệp, giáo dục thường xuyên và các
cơ sở dạy nghề tư nhân ở các huyện, thị xã, thành phố tham gia dạy nghề thuộc các lĩnh vực
- Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Nghệ An
- Cao đẳng Giao thông Vận tải miền trung
- Trung cấp nghề kinh tế - Kỹ thuật Nghi Lộc
- Trung cấp Kỹ thuật – Nghiệp vụ Vinh
- Trung cấp kinh tế kỹ thuật Việt Anh
- Trung cấp Việt Úc
- Trung cấp Du lịch Miền trung
- Trung cấp kỹ thuật công nghệ
Trang 39- Trung cấp kinh tế kỹ thuật Hồng Lam
- Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật miền Tây Nghệ An
- Trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp – Thủ công nghiệp Nghệ An
- Trung cấp nghề kinh tế - Kỹ thuật công nghiệp Vinh
- Trung cấp nghề kinh tế - Kỹ thuật Công – Nông nghiệp Yên thành
- Trung cấp nghề dân tộc miền núi Nghệ An
- Trung cấp nghề kinh tế - Kỹ thuật Bắc Nghệ An
- Trung cấp nghề kinh tế - Kỹ thuật Đô Lương
2.1.2 Khái quát về Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Nghi Lộc
Trường trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Nghi Lộc, Nghệ An được thành lập tại quyết định số: 3227/ QĐ.UBND ngày 27/7/2010 của chủ tịch UBND tỉnh Nghệ An trên cơ sở nâng cấp Trung tâm Hướng nghiệp dạy nghề Nghi Lộc
- Chức năng nhiệm vụ của trường:
Đào tạo lao động kỹ thuật có cấp trình độ khác nhau (Trung cấp nghề, sơ cấp nghề) các nghề Công nghệ ô tô, Hàn, Điện công nghiệp, Kỹ thuật sữa chữa Máy lạnh và điều hòa không khí, Điện dân dụng, May thời trang, Kỹ thuật chế biến món ăn
Tư vấn và giới thiệu việc làm sau đào tạo; Liên kết đào tạo các bậc học khác nhau với các trường, cơ sở đào tạo trong nước
Nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ về kỹ thuật và công nghệ vào công tác đào tạo và sản xuất
- Mục tiêu đào tạo của trường
Đào tạo nghề theo 3 cấp trình độ là trung cấp nghề, sơ cấp nghề Học sinh sau khi tốt nghiệp có các phẩm chất sau:
+ Về kiến thức kỹ năng:
Có kiến thức kỹ thuật cơ sở và kỹ thuật chuyên ngành, có khả năng tiếp cận và nắm bắt kiến thức về kỹ thuật và công nghệ mới; Nắm vững công nghệ sản xuất, nguyên lý cấu tạo, quy trình công nghệ, kỹ thuật vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị của chuyên ngành đào tạo
Trang 40Có khả năng tiếp cận nhanh và trực tiếp tham gia vào các dây chuyền sản xuất; Có khả năng tư duy, giải quyết các sự cố, vấn đề về kỹ thuật một cách độc lập thuộc chuyên ngành đào tạo
Có kỹ năng thực hành nghề với tay nghề tương ứng với cấp độ nghề đã đào tạo
Có phẩm chất đạo đức, có tính kỷ luật, đạo đức và lương tâm nghề nghiệp
Có tác phong công nghiệp, có sức khoẻ đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Có ý thức học tập nâng cao trình độ, năng lực nghề nghiệp
- Một số thành tích nhà trường đã đạt được:
Trong 5 năm qua được sự quan tâm giúp đỡ của các cấp lãnh đạo, với sự
nỗ lực của tập thể cán bộ công nhân viên và giáo viên, Trường đã đạt được những thành tựu sau:
Đào tạo giải quyết việc làm cho khoảng 4500 lao động Góp phần phát triển kinh tế văn hoá xã hội cho tỉnh Nghệ An nói riêng và cả nước nói chung
Nhiều năm Nhà trường đều được Uỷ ban nhân dân tỉnh, UBND Huyện tặng bằng khen, và đạt danh hiệu “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” ; Hàng năm có 20-30% Cán bộ giáo viên công nhân viên đạt “chiến sỹ thi đua” cấp cơ sở, 90-95% đạt danh hiệu “ Lao động tiên tiến”
Liên tục từ năm học 2010-2011 đến năm 2014-2015 Chi bộ Nhà trường được công nhận là Chi bộ trong sạch vững mạnh
Liên tục từ năm học 2010-2011 đến năm 2014-2015 Nhà trường được công nhận là tập thể lao động xuất sắc
Năm học 2014 - 2015: Trường được UBND Tỉnh tặng bằng khen
Năm 2010 - 2014 Công đoàn trường đạt danh hiệu “ Công đoàn vững mạnh xuất sắc” được Liên đoàn LĐ Huyện tặng giấy khen