Những nghiên cứu trong nước Ở Việt Nam, vấn đề nâng cao chất lượng hoạt động hoạt động quản lýgiáo dục đào tạo và chất lượng đào tạo nhà trường đã thu hút được sự quantâm cũng như nhiều
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS NGUYỄN THỊ HƯỜNG
VINH – 2014
LỜI CẢM ƠN
Trang 3Với tình cảm chân thành, chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đếnTrường Đại học Vinh, Khoa Sau Đại học, Khoa Quản lý Giáo dục, Khoa Tâm
lý giáo dục, Phòng Khoa học đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho chúng tôitrong thời gian học tập, nghiên cứu và làm luận văn
Xin trân trọng biết ơn các thầy giáo, cô giáo đã tham gia giảng dạy,hướng dẫn giúp đỡ lớp Cao học khóa 20 chuyên ngành “Quản lý giáo dục”
Xin chân thành cám ơn các cấp lãnh đạo, giáo viên, công nhân viêntrường Trung cấp Việt - Anh đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi tham giakhoá học và hoàn thành luận văn này
Đặc biệt, chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS TS Nguyễn Thị Hường đã mang lại cho chúng tôi những tri thức, những kinh
nghiệm quý báu về tư duy và kiến thức khoa học quản lý, đã tận tình hướngdẫn và giúp đỡ chúng tôi hoàn thành luận văn đúng thời hạn
Do điều kiện thời gian và năng lực, nên chắc chắn luận văn còn nhiềukhiếm khuyết, chúng tôi mong các thầy giáo, cô giáo và các đồng nghiệp góp
ý để luận văn được hoàn chỉnh
TP.Vinh, tháng 04 năm 2014
Tác giả Nguyễn Hữu Thụ
MỤC LỤC
Trang 4MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Đóng góp của luận văn 4
9 Cấu trúc luận văn 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP 5
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
1.1.1 Những nghiên cứu nước ngoài 5
1.1.2 Những nghiên cứu trong nước 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản 7
1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 7
1.2.2 Đào tạo, quản lý đào tạo 15
1.2.3 Chất lượng, chất lượng đào tạo 17
1.2.4 Giải pháp, giải pháp QL chất lượng đào tạo chuyên nghiệp 19
1.3 Một số vấn đề chất lượng đào tạo ở Trường trung cấp chuyên nghiệp 20
1.3.1 Vị trí, nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung cấp chuyên nghiệp 20
1.3.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo ở trường trung cấp chuyên nghiệp 22
1.3.3 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng đào tạo ở trường trung cấp chuyên nghiệp 30
Trang 51.4 Nội dung quản lý chất lượng đào tạo ở trường trung cấp chuyên
nghiệp 30
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 33
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP VIỆT - ANH, TỈNH NGHỆ AN 35
2.1 Khái quát về Trường Trung cấp Việt - Anh, tỉnh Nghệ An 35
2.1.1 Sơ lược về lịch sử phát triển 35
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 36
2.1.3 Cơ cấu tổ chức 37
2.1.4 Quy mô đào tạo hiện nay 38
2.1.5 Cơ sở vật chất 39
2.1.6 Đội ngũ cán bộ 40
2.1.7 Tổ chức Đảng, đoàn thể 42
2.2 Thực trạng công tác quản lý chất lượng Đào tạo ở Trường Trung cấp Việt - Anh, tỉnh Nghệ An 44
2.2.1 Quản lý chương trình đào tạo 45
2.2.2 Quản lý hoạt động của giáo viên và học sinh 49
2.2.3 Đội ngũ giáo viên 50
2.2.4 Người học 52
2.2.5 Thực trạng các giải pháp đã được thực hiện 53
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 70
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP VIỆT - ANH, TỈNH NGHỆ AN 72
3.1 Những nguyên tắc xây dựng giải pháp 72
3.1.1 Nguyên tắc tính hệ thống 72
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 72
3.1.3 Nguyên tắc tính thực tiễn 73
Trang 63.1.4 Nguyên tắc tính khả thi 73
3.2 Đề xuất một số giải pháp 73
3.2.1 Đổi mới quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ QL và giáo viên 74
3.2.2 Tăng cường QL HĐD của GV 78
3.2.3 Tăng cường tổ chức QL HĐH của HS 80
3.2.4 Tăng cường đổi mới phương pháp giảng dạy 82
3.2.5 Tăng cường kiểm tra, đánh giá HĐD và học 84
3.2.6 Tăng cường QL và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho hoạt động DH 88
3.2.7 Tăng cường công tác tuyển sinh và ứng dụng CNTT nhằm nâng cao chất lượng ĐT 91
3.3 Thăm dò tính cấp thiết, khả thi của giải pháp 93
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 98
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99
1 Kết luận 99
2 Kiến nghị 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 7BGH Ban giám hiệu
Bộ GD & ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo
CT HS – SV Công tác Học sinh - Sinh viên
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Số liệu HSSV trong 3 năm gần đây 38
Bảng 2.2 Thống kê công trình hiện có 40
Bảng 2.3 Số liệu CBGV - NV trong 3 năm gần đây 42
Bảng 2.4: Kết quả thống kê đánh giá chương trình đào tạo 46
Bảng 2.5: Cơ cấu tổ chức - đội ngũ cán bộ QL và GV của trường 50
Bảng 2.6: Bảng kê kết quả đánh giá HS 52
Bảng 2.7: Đánh giá của GV, CBQL về công tác QL đào tạo 54
Bảng 2.8: Đánh giá thực trạng QL HĐD của GV 64
Bảng 2.9: Đánh giá thực trạng QL HĐH của HS 67
Bảng 3.1: Tuổi đời, tuổi nghề của GV, cán bộ QL 94
Bảng 3.2a: Tổng hợp kết quả khảo sát tính cần thiết của các giải pháp tăng cường QL hoạt động DH của trường trung cấp Việt –Anh 95
Bảng 3.2b: Tổng hợp kết quả khảo sát tính khả thi của các giải pháp tăng cường QL hoạt động DH của trường trung cấp Việt -Anh 96
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố quyết định tốc độ pháttriển kinh tế, bảo đảm sự phát triển kinh tế xã hội bền vững, vừa là một bộphận quan trọng trong hệ thống chính sách phát triển toàn diện con người củaĐảng và Nhà nước ta Đây là một trong những yếu tố quyết định khả năngtăng trưởng và cạnh tranh, có ý nghĩa quan trọng đối với cơ cấu sản xuất, lĩnhvực công nghệ và quản lý Hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ và
có những tác động sâu sắc đến đời sống kinh tế - xã hội của cả thế giới.Những thay đổi này tạo ra cho mỗi quốc gia, dân tộc những vận hội mới vàcũng đặt ra những thách thức mới
Mục tiêu đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đặt ra cho các cơ
sở đào tạo một nhiệm vụ cao cả và một trọng trách nặng nề Các cơ sở đào tạophải giải quyết hiệu quả bài toán giữa phát triển nhanh quy mô, phạm vi đàotạo và ổn định, nâng cao chất lượng đào tạo Để hoàn thành sứ mệnh: đào tạođạt chuẩn, đào tạo gắn với nhu cầu của doanh nghiệp, của địa phương đượcxem như là những nội dung mang tính chất “sống còn” của cơ sở đào tạo nhânlực trên cả nước…
Quản lý chất lượng đào tạo ở nhà trường, trọng tâm vẫn là quản lýdạy học Hoạt động dạy - học giữ vị trí trung tâm và chi phối các hoạt độnggiáo dục khác Do đó mọi hoạt động trong nhà trường đều phải hỗ trợ đắclực cho hoạt động dạy học Đây là hoạt động đặc trưng của nhà trường,không có hoạt động dạy học không có nhà trường và kết quả hoạt động dạyhọc cũng là thước đo về khả năng của những người làm công tác quản lýtrong nhà trường Vì vậy việc nắm bắt những thuận lợi, khó khăn của nhàtrường, để có những giải pháp quản lý một cách có hiệu quả hoạt động dạy
Trang 10học là việc cấp thiết, là mối quan tâm hàng đầu của những người làm côngtác quản lý giáo dục.
Trường Trung cấp Việt - Anh được thành lập theo Quyết định số:1851QĐ/UBND - VX vào ngày 28 tháng 05 năm 2007 của Uỷ ban nhân dânTỉnh Nghệ An Trường đào tạo 04 ngành: Kế toán; Y sỹ trung cấp; Điềudưỡng và Dược sỹ trung cấp Trường có 99 cán bộ, giáo viên, nhưng phân tántại nhiều bộ phận Đặc biệt trường thành lập muộn so với nhu cầu phát triểncủa xã hội nên cũng gặp rất nhiều khó khăn trong việc quản lý chất lượng đàotạo của Nhà trường
Từ cơ sở lý luận và những lý do trên chúng tôi nhận thấy việc nghiên
cứu đề tài “Một số giải pháp quản lý chất lượng đào tạo ở trường Trung
cấp Việt - Anh, tỉnh Nghệ An” là một yêu cầu cấp thiết và chúng tôi đã chọn
đề tài này làm đề tài luận văn tốt nghiệp thạc sỹ chuyên ngành Quản lý giáodục của mình, đồng thời với mục đích góp sức mình nhằm nâng cao chấtlượng đào tạo, một trong những nhiệm vụ trọng tâm của trường, để góp phầnvào việc hoàn thành những nhiệm vụ lớn lao mà Đảng và Nhà nước đã giaocho trường Trung cấp Việt - Anh
Công tác quản lý chất lượng đào tạo ở trường TCCN
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp quản lý chất lượng đào tạo của Trường trung cấp Việt - Anh,tỉnh Nghệ An
Trang 114 Giả thuyết khoa học
Chất lượng đào tạo ở Trường trung cấp Việt - Anh, tỉnh Nghệ An sẽđược nâng cao nếu đề xuất và thực hiện các giải pháp QL có tính khoa học,tính khả thi
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý chất lượng đào tạo ở trường
Trung cấp chuyên nghiệp
5.2 Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý chất lượng đào tạo ở
Trường Trung cấp Việt - Anh, tỉnh Nghệ An
5.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý chất lượng đào tạo ở trường
Trung cấp Việt - Anh, tỉnh Nghệ An
6 Phạm vi nghiên cứu
Với đề tài nghiên cứu của luận văn được giới hạn trong phạm vi chấtlượng quản lý đào tạo trường Trung cấp Việt - Anh
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Đọc, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa tài liệu có liên quan nhằm xáclập cơ sở lý luận của đề tài
7.2 Các nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Gồm các phương
pháp
- Phương pháp điều tra: Phương pháp này chính yếu cho việc khảo sát
và đánh giá hoạt động quản lý các bộ phận, Khoa, Bộ môn và đội ngũ giáoviên tại trường Trung cấp Việt -Anh, tỉnh Nghệ An
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục
- Phương pháp chuyên gia để thu thập thông tin làm sáng tỏ các cơ sởthực tiễn
Trang 127.3 Phương pháp thống kê toán học
Dùng phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu điều tra vàcác kết quả nghiên cứu
8 Đóng góp của luận văn
Đề tài góp phần làm sáng tỏ tầm quan trọng và nội dung của việc tăngcường các giải pháp QL hoạt động ĐT của trường Trung cấp Việt - Anh
Trên cơ sở thực trạng việc QL hoạt động ĐT của trường Trung cấp Việt
- Anh, tác giả đề xuất một số giải pháp tăng cường QL hoạt động ĐT củatrường Trung cấp Việt - Anh
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, luận văngồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý chất lượng đào tạo ởtrường trung cấp chuyên nghiệp
Chương 2 Thực trạng công tác quản lý chất lượng đào tạo ở trườngtrung cấp Việt - Anh, tỉnh Nghệ An
Chương 3: Một số giải pháp quản lý chất lượng đào tạo ở trường trungcấp Việt - Anh, tỉnh Nghệ An
Trang 13CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Những nghiên cứu nước ngoài
Khi nghiên cứu về vai trò QL, các nhà lý luận QL trên thế giới như:Frederich Wiliam Taylor (1856 -1915) - Mỹ, Henri Fayol (1841-1925) - Pháp,Max Weber (1864 -1920) - Đức đều khẳng định: QL là khoa học, đồng thời lànghệ thuật thúc đẩy sự phát triển xã hội Trong bất kỳ lĩnh vực nào của xã hội,
QL luôn giữ vai trò quan trọng trong việc vận hành và phát triển
Các nhà nghiên cứu quản lý giáo dục Xô Viết trong những công trìnhnghiên cứu của mình đã cho rằng: “Kết quả toàn bộ hoạt động của nhà trườngphụ thuộc rất nhiều vào công việc tổ chức đúng đắn và hợp lý công tác hoạtđộng của đội ngũ giáo viên”[30] V.A Xukhomlinxki đã tổng kết những thànhcông cũng như thất bại của 26 năm kinh nghiệm thực tiễn làm công tác QLchuyên môn nghiệp vụ của một hiệu trưởng Cùng với nhiều tác giả khác, ông
đã nhấn mạnh đến sự phân công hợp lý, sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất QLgiữa hiệu trưởng (HT) và phó HT để đạt được mục tiêu hoạt động chuyênmôn nghiệp vụ đã đề ra Nhiều tác giả đều khẳng định vai trò lãnh đạo và QLtoàn diện của HT Tuy nhiên, trong thực tế cùng tham gia QL các hoạt độngchuyên môn nghiệp vụ của nhà trường còn có vai trò quan trọng của các phóhiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn và các tổ chức đoàn thể Song, làm thếnào để hoạt động chuyên môn nghiệp vụ đạt hiệu quả cao nhất, huy độngđược tốt nhất sức mạnh của mỗi giáo viên? Đây là vấn đề nhiều tác giả đặt ratrong công trình nghiên cứu Vì vậy V.A Xukhomlinxki cũng như các tác giảkhác đều chú trọng đến việc phân công hợp lý và các biện pháp QL chuyên
Trang 14môn nghiệp vụ của HT [30].
1.1.2 Những nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam, vấn đề nâng cao chất lượng hoạt động hoạt động quản lýgiáo dục đào tạo và chất lượng đào tạo nhà trường đã thu hút được sự quantâm cũng như nhiều nhà nghiên cứu như Phạm Minh Hạc, Phạm Minh Hùng,Thái Văn Thành, khi nghiên cứu các tác giả đã nêu lên nguyên tắc chung vềnâng cao chất lượng quản lý đào tạo của các cán bộ quản lý: Xác định đầy đủnội dung hoạt động quản lý, xây dựng hoàn thiện quy chế kiểm tra và đánhgiá đào tạo của nhà trường, xác lập các tiêu chí đánh giá GV; tổ chức đánh giá
và sự thay đổi nhà trường”, Nguyễn Thị Hường, Nguyễn Thị Mỹ Trinh từ cácchuyên đề đã được đề cập đến “quản lý nguồn lực” và việc đổi mới quản lýnhà trường trên cơ sở chất lượng quản lý đào tạo làm tiêu chí trọng tâm, địnhhướng phát triển nhà trường các phương pháp đổi mới tích cực, tăng cườngphương pháp quản lý đào tạo, phát huy tính tự học của tập thể cán bộ quản lý
và giáo viên… trong việc đổi mới phương pháp dạy và học trong trườngTCCN Ngoài ra, các cơ sở giáo dục chuyên nghiệp cũng mở ra nhiều hộithảo bàn về giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục, chất lượng dạy học bộmôn trên thông tin mạng giáo dục
Như vậy, vấn đề QL Nhà trường và hoạt động GDCN từ lâu đã đượccác nhà nghiên cứu trong và ngoài nước quan tâm Hiện nay, chúng ta đangđẩy nhanh tốc độ CNH - HĐH, phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trởthành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại hóa Việc tìm ra các biệnpháp QL để nâng cao chất lượng GDCN là vấn đề quan tâm chung của toàn
xã hội, đặc biệt là các nhà nghiên cứu GDCN
Qua nhiều công trình nghiên cứu đều cho thấy vai trò quan trọng củacác biện pháp QL GDCN trong việc nâng cao chất lượng giáo dục, dạy học ởtất cả các cấp học, bậc học Đây cũng là một trong những tư tưởng mang tính
Trang 15chiến lược về phát triển GD của Đảng ta.
Đối với Tỉnh Nghệ An, ngoài những văn bản, chỉ thị, đề án nhằm nângcao chất lượng hoạt động quản lý đào tạo GDCN ở các bậc học của Tỉnh vàđược quan tâm cho vấn đề này và muốn tìm ra giải pháp nhằm nâng cao chấtlượng đào tạo ở các trường TCCN nói chung và trường Trung cấp Việt -Anhnói riêng
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.1.1 Khái niệm về quản lý
Quản lý là sự công tác liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể(người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về các mặtchính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ, các chínhsách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ramôi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng Đối tượng quản lý cóthể trên quy mô toàn cầu, khu vực, quốc gia, ngành, đơn vị, có thể là một conngười, sự vật cụ thể Quản lý thể hiện việc tổ chức, điều hành tập hợp người,công cụ phương tiện, tài chính để kết hợp các yếu tố đó với nhau nhằm đạtmục tiêu đã định trước Chủ thể muốn kết hợp được các hoạt động của đốitượng theo một định hướng quản lý đặt ra phải tạo ra được “quyền uy” buộcđối tượng phải tuân thủ Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướngdẫn các quá trính xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tớimục đích đã đề ra Sự tác động của quản lý, phải bằng cách nào đó để ngườichịu quản lý luôn luôn hồ hởi, phấn khởi đem hết năng lực, trí tuệ để sáng tạo
ra lợi ích cho bản thân, cho tổ chức và cho cả xã hội Quản lý là một mônkhoa học sử dụng trí thức của nhiều môn khoa học tự nhiên và xã hội nhânvăn khác như: toán học, thống kế, kinh tế, tâm lý và xã hội học Nó còn làmột “nghệ thuật” đòi hỏi sự khôn khéo và tinh tế để đạt tới mục đích
Trang 16Quản lý là một hoạt động, một dạng lao động có tính đặc thù, có tổchức, là một hoạt động đa dạng phức tạp có nhiều cách tiếp cận khác nhautrên cơ sở phương pháp luận khoa học để nghiên cứu các khía cạnh các yếu
tố, các lĩnh vực quản lý để làm đối tượng của sự nghiên cứu
Do sự đa dạng về các hoạt động quản lý và cách tiếp cận với quản lýdẫn đến sự phong phú các quan niệm, các định nghĩa theo nhiều cách của họcgiả, học thuyết khác nhau Có thể điểm qua một số khái niệm về QL như:
+ Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Hoạtđộng quản lý là tác động có định hướng có chủ đích của chủ thể quản lý đếnkhách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạtđược mục đích của tổ chức” [10]
+ Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý là một quá trình tác động gâyảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêuchung” [1]
+ Theo Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ thì “Quản lý là một quá trìnhđịnh hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý có hệ thống là quá trình tácđộng đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mụctiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mongmuốn” [15]
+ Tác giả Nguyễn Văn Lê cho rằng: “Quản lý là một công việc mangtính khoa học song nó cũng mang tính nghệ thuật” Ông cho rằng mục đíchcủa công việc quản lý chính là nhằm đạt hiệu quả tối ưu theo mục tiêu đề ra.Ông viết “Quản lý là một hệ thống xã hội khoa học và nghệ thuật tác độngvào hệ thống đó mà chủ yếu là vào những con người nhằm đạt hiệu quả tối ưutheo mục tiêu đề ra” [20]
+ Theo tác giả Thái Văn Thành: “Quản lý gồm những công việc chỉhuy và tạo điều kiện cho những người khác thực hiện công việc và đạt được
Trang 17mục đích của nhóm ” [25]
Từ những khái niệm về quản lý nêu trên ta có thể hiểu: Nói đến QL làđiều hành, điều khiển chỉ huy Về bản chất, nội dung đều là tổ chức, điềukhiển hoạt động một nhóm (hay nhiều nhóm xã hội cùng nhau thực hiện mụcđích, nhiệm vụ hoạt động chung)
Hoạt động QL bao giờ cũng là hoạt động hướng đích Khi xem xét vềđối tượng QL các quan điểm đều thống nhất với nhau ở các yếu tố cơ bảntrong hoạt động QL là:
- Người chỉ huy, điều khiển (chủ thể QL)
- Người hoặc đồ vật bị chỉ huy, điều khiển (khách thể QL)
- Phải có mục đích, nhiệm vụ hoạt động chung
Như vậy từ các yếu tố trên ta thấy yếu tố quan trọng và có thể coi đó làxuất phát điểm của hoạt động QL là con người điều khiển, điều hành, tiếptheo là đối tượng QL Quản lý tồn tại với tư cách là một hệ thống, QL có cấutrúc và vận động trong một môi trường nhất định Hệ thống QL được tạo bởicác yếu tố: Cơ chế QL, chủ thể QL, đối tượng QL và mục tiêu QL
1.2.1.2 Khái niệm quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là một lĩnh vực mà từ trước đến nay đã được rất nhiềunhà nghiên cứu đi sâu tìm hiểu và đưa ra những định nghĩa về khái niệmQLGD khác nhau
+ Theo Thái Văn Thành “quản lý hệ thống giáo dục có thể xác định làtác động của hệ thống có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản
lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống (Bộ đến Trường)nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sởnhận thức và vận dụng những quy luật của quá trình giáo dục, của sự pháttriển thể lực và tâm lý trẻ em” [25]
+ Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục, quản lý trường học có
Trang 18thể hiểu là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích tự giác, hệ thống, có kếhoạch) mang tính tổ chức sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên
và học sinh, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằmhuy động cho họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia mọi hoạt động của nhàtrường, nhằm làm cho quá trình này vận hành tối ưu với việc hoàn thànhnhững mục tiêu dự kiến” [16]
+ Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thốngnhững tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý(hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáodục của Đảng thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩaViệt Nam, thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới các mục tiêu dự kiến, tiến tới trạngthái mới về chất” [21]
+ Theo tác giả Nguyễn Gia Quý “Quản lý quá trình giáo dục là quản lýmột hệ thống toàn vẹn bao gồm các yếu tố: Mục tiêu, nội dung, phương pháp,
tổ chức giáo dục, người dạy, người học, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ chodạy và học, môi trường giáo dục, kết quả giáo dục” [24]
Như vậy QLGD là tổng hợp các biện pháp tổ chức, kế hoạch hóa, nhằmbảo đảm sự vận hành bình thường các cơ quan trong hệ thống giáo dục Hệthống giáo dục là một hệ thống xã hội, QLGD cũng chịu sự chi phối của quyluật xã hội và tác động của quản lý xã hội Trong QLGD các hoạt động quản
lý hành chính nhà nước và quản lý sự nghiệp chuyên môn đan xen vào nhau,thâm nhập lẫn nhau không tách biệt tạo thành hoạt động quản lý thống nhất
Từ những khái niệm nêu trên đưa đến cách hiểu chung nhất là: QLGD
là quá trình vận dụng nguyên lý, khái niệm, phương pháp chung nhất củakhoa học quản lý vào lĩnh vực QLGD
Quản lý giáo dục là hoạt động của các chủ thể và đối tượng quản lýthống nhất với nhau trong một cơ cấu nhất định nhằm đạt mục đích đề ra của
Trang 19quản lý bằng cách thực hiện các chức năng nhất định và vận dụng các biệnpháp, nguyên tắc, công cụ quản lý thích hợp
1.2.1.3 Khái niệm quản lý nhà trường
Trường học là một hệ thống xã hội mà ở đó tiến hành quá trình giáodục đào tạo Nhà trường là một thiết chế đặc biệt của xã hội trong đó diễn raquá trình giáo dục đào tạo Nhà trường là một bộ phận của cộng đồng xã hội
và trong hệ thống giáo dục quốc dân đó chính là cơ sở giáo dục
- Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường, quản lý giáo dụcnói chung là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi tráchnhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục đểtiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệtrẻ và với từng học sinh” [14]
Có thể hiểu quản lý nhà trường bao gồm 2 loại:
1 Tác động của những chủ thể quản lý bên trên và bên ngoài nhà trường
2 Tác động của những chủ thể quản lý bên trong nhà trường
Như vậy, quản lý nhà trường là những tác động quản lý của các cơquan quản lý giáo dục cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạtđộng giảng dạy, học tập, giáo dục của nhà trường Quản lý nhà trường cũngbao gồm những chỉ dẫn, quyết định của những thực thể bên ngoài nhàtrường nhưng có liên quan trực tiếp đến nhà trường như cộng đồng được đạidiện dưới hình thức hội đồng giáo dục nhằm định hướng sự phát triển củanhà trường và hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc thực hiện phương hướng pháttriển đó
Quản lý nhà trường do chủ thể quản lý bên trong nhà trường bao gồmcác hoạt động quản lý giáo viên (GV), quản lý học sinh sinh viên (HSSV),quản lý quá trình dạy học, giáo dục; quản lý cơ sở vật chất trang thiết bịtrường học; quản lý tài chính; quản lý lớp học, quản lý mối quan hệ giữa nhà
Trang 20trường và cộng đồng.
Trường học là một hệ thống xã hội đặc trưng bởi quá trình giáo dục.Giáo dục là quá trình hình thành, hoàn thiện nhân cách, còn đào tạo là hướngvào một nghề nhất định Theo đó, từ trường phổ thông đến các trường chuyênnghiệp, dạy nghề người ta thường dùng là đào tạo Các thành tố để tạo thànhquá trình giáo dục và đào tạo trong nhà trường, bao gồm:
- Bộ máy tổ chức, quản lý
- Mục tiêu giáo dục và đào tạo
- Nội dung giáo dục và đào tạo
- Phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục và đào tạo
- Lực lượng giáo dục và đào tạo (gồm giáo viên, CBVC)
- Đối tượng giáo dục và đào tạo (người học)
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giáo dục và đào tạo
- Môi trường giáo dục và đào tạo
Quản lý nhà trường là một bộ phận của QLGD nói chung, không cótrường học thì không thể có giáo dục đúng nghĩa của nó
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục, quản lý trường học có thể
là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch)mang tính tổ chức, sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và họcsinh, đến lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm tác động họcùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của trường nhằm làmcho quá trình này vận hành tối ưu tới việc hoàn thành những mục tiêu dựkiến” [17]
Khái niệm trên cho thấy: Quản lý nhà trường là QLGD được tổ chức,thực hiện ở trong một phạm vi không gian nhất định của một đơn vị giáo dục
- đào tạo - nhà trường Quản lý với từng bậc học khác nhau, với loại hìnhkhác nhau để đảm bảo đạt được mục tiêu quản lý đặt ra Tuy nhiên dù quản lý
Trang 21nhà trường ở bậc học nào, loại hình trường nào thì cũng phải bảo đảm nhữngyếu tố cơ bản chung nhất là:
- Xác định rõ mục tiêu quản lý của nhà trường đó là những mục tiêuhoạt động của nhà trường được dự kiến trước khi triển khai hoạt động Mụctiêu đó được cụ thể hóa trong kế hoạch năm học, chính là các nhiệm vụ, chứcnăng mà nhà trường phải thực hiện trong năm học
- Xác định cụ thể nội dung các mục tiêu, trên cơ sở đó hoạch định cácmục tiêu một cách tổng thể, chủ thể quản lý cụ thể hóa nội dung từng mụctiêu, đây là những điều kiện để cho mục tiêu trở thành hiện thực khi được tổchức thực hiện trong năm học
- Nhà trường là một cơ sở giáo dục và đào tạo, là một đơn vị độc lập,nhà trường thực hiện sứ mệnh chính trị của mình là dạy học và giáo dục thế
hệ trẻ
Từ những quan điểm trên, quản lý nhà trường là một khoa học và mangtính nghệ thuật, nó được thực hiện trên cơ sở những quy luật chung của khoahọc quản lý, đồng thời nó có những nét đặc thù riêng đó là những quy định ởbản chất của sự lao động, lao động sư phạm của người giảng viên, bản chấtcủa quá trình dạy học giáo dục mà là đối tượng của nó là học sinh, sinh viên.Học sinh, sinh viên vừa là đối tượng, vừa là chủ thể hoạt động của chính bảnthân mình Sản phẩm giáo dục và đào tạo của nhà trường là nhân cách họcsinh, sinh viên được rèn luyện, phát triển theo yêu cầu của xã hội Có thể nóirằng quản lý nhà trường là quá trình tổ chức giáo dục và đào tạo hoàn thiện vàphát triển nhân cách học sinh, sinh viên một cách khoa học và có hiệu quảchất lượng tốt đáp ứng nhu cầu của xã hội
Theo Nguyễn Ngọc Quang “Quản lý trường học là tập hợp những tácđộng tối ưu (công tác, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, can thiệp) của chủ thể quản
lý đến tập thể giáo viên, học sinh và cán bộ khác”.[21]
Trang 22Khái niệm trên cho thấy: Quản lý nhà trường là QLGD được tổ chức,thực hiện ở trong một phạm vi không gian nhất định của một đơn vị giáo dục
- đào tạo - nhà trường Quản lý với từng bậc học khác nhau, với loại hìnhkhác nhau để đảm bảo đạt được mục tiêu quản lý đặt ra Tuy nhiên dù quản lýnhà trường ở bậc học nào, loại hình trường nào thì cũng phải bảo đảm nhữngyếu tố cơ bản chung nhất là:
- Xác định rõ mục tiêu quản lý của nhà trường đó là những mục tiêuhoạt động của nhà trường được dự kiến trước khi triển khai hoạt động Mụctiêu đó được cụ thể hóa trong kế hoạch năm học, chính là các nhiệm vụ, chứcnăng mà nhà trường phải thực hiện trong năm học
- Xác định cụ thể nội dung các mục tiêu, trên cơ sở đó hoạch định cácmục tiêu một cách tổng thể, chủ thể quản lý cụ thể hóa nội dung từng mụctiêu, đây là những điều kiện để cho mục tiêu trở thành hiện thực khi được tổchức thực hiện trong năm học
- Nhà trường là một cơ sở giáo dục - đào tạo, là một đơn vị độc lập, nhàtrường thực hiện sứ mệnh chính trị của mình là dạy học và giáo dục thế hệ trẻ
Tóm lại: Quản lý nhà trường là một khoa học và mang tính nghệ thuật,
nó được thực hiện trên cơ sở những quy luật chung của khoa học quản lý,đồng thời nó có những nét đặc thù riêng đó là những quy định ở bản chất của
sự lao động - lao động sư phạm của người giảng viên - bản chất của quá trìnhdạy học - giáo dục, mà là đối tượng của nó là học sinh, sinh viên Học sinh,sinh viên vừa là đối tượng, vừa là chủ thể hoạt động của chính bản thân mình.Sản phẩm giáo dục - đào tạo của nhà trường là nhân cách học sinh, sinh viênđược rèn luyện, phát triển theo yêu cầu của xã hội Có thể nói rằng quản lýnhà trường là quá trình tổ chức giáo dục - đào tạo hoàn thiện và phát triểnnhân cách học sinh, sinh viên một cách khoa học và có hiệu quả chất lượngtốt đáp ứng nhu cầu của xã hội
Trang 231.2.2 Đào tạo, quản lý đào tạo
Đào tạo, cùng với nghiên cứu khoa học và dịch vụ phục vụ cộng đồng,
là hoạt động đặc trưng của các cơ sở đào tạo Đó là hoạt động chuyển giao có
hệ thống, có phương pháp những kinh nghiệm, những tri thức, những kĩ năng,
kĩ xảo nghề nghiệp chuyên môn, đồng thời bồi dưỡng những phẩm chất đạođức cần thiết và chuẩn bị tâm thế cho người học đi vào cuộc sống lao động tựlập và góp phần xây dựng, bảo vệ đất nước
Đào tạo là hoạt động mang tính phối hợp giữa các chủ thể dạy học(người dạy và người học), là sự thống nhất hữu cơ giữa hai mặt dạy và họctiến hành trong một cơ sở giáo dục, mà trong đó tính chất, phạm vi, cấp độ,cấu trúc, qui trình của hoạt động được qui định một cách chặt chẽ, cụ thể vềmục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, cơ sở vậtchất và thiết bị dạy học, đánh giá kết quả đào tạo, cũng như thời gian và đốitượng đào tạo cụ thể
Xét từ góc độ chuyển giao kinh nghiệm, tri thức, kĩ năng, kĩ xảo nghềnghiệp chuyên môn, bồi dưỡng những phẩm chất đạo đức cần thiết và chuẩn
bị tâm thế lao động cho người học, đào tạo được cấu thành bởi các thành tốcấu trúc gồm mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp, phương tiện vàhình thức tổ chức các hoạt động đào tạo
Trang 24Quá trình chuyển giao năng lực nghề nghiệp được thực hiện trong hoạtđộng cùng nhau của thầy và trò trong một môi trường dạy học xác định Xét
từ góc độ này đào tạo gồm các thành tố: 1) hoạt động dạy của giảng viên; 2)hoạt động học của sinh viên; 3) môi trường đào tạo (môi trường vật chất vàmôi trường tinh thần, môi trường văn hoá)
Xét từ góc độ quá trình thực hiện nhiệm vụ theo chức năng của nhàtrường, đào tạo bao gồm các khâu: 1) đầu vào: đánh giá nhu cầu đào tạo, xâydựng các chương trình đào tạo, xây dựng các điều kiện đảm bảo cho việc thựchiện các chương trình đào tạo, tuyển sinh; 2) các hoạt động đào tạo: dạy học,thực tập, giáo dục, nghiên cứu khoa học ; 3) đầu ra: kiểm tra, đánh giá kếtquả giáo dục và dạy học, xét công nhận tốt nghiệp, cấp phát văn bằng, chứng
chỉ, kiểm định và đảm bảo chất lượng đào tạo
1.2.2.2.Quản lý hoạt động đào tạo
Quản lý hoạt động đào tạo (QL-HĐĐT) tồn tại như một hoạt động tổchức xã hội, nó gắn liền với hoạt động của trường hay con người nhằm chiếmlĩnh các mục tiêu chung
Mục đích quản lý đào tạo phản ánh tập trung nhất những yêu cầu của
xã hội đối với quá trình QL-HĐĐT Nó gắn liền với mục tiêu giáo dục nóichung và mục tiêu đào tạo nghề nói riêng của bậc học
Quản lý hoạt động đào tạo bao gồm các hoạt động: Quản lý hoạt độnggiáo dục và quản lý hoạt động của con người trong tổ chức Hai hoạt độngnày luôn gắn bó mật thiết với nhau, tồn tại cùng nhau, có tác động qua lại lẫnnhau, là tiền đề phát triển cho nhau Trong đó, quản lý hoạt động đào tạo củatrường là tổ chức có tính thống nhất, điều hành thực hiện các mục tiêu đàotạo; hoạt động của con người (GV) là chính yếu và quản lý chung nhất dướicác mục tiêu chung đã đề ra
Quản lý hoạt động đào tạo là nhân tố quan trọng hàng đầu để thực thi
Trang 25chất lượng và hiệu quả đào tạo, là mục tiêu trung tâm cùa hoạt động quản lýnhà trường Mục đích cuối cùng của giáo dục là vì sự phát triển cho thế hệ trẻ.Tất cả hoạt động của nhà trường đều phục vụ cho mục đích này, do đó cáchoạt động luôn hướng vào hoạt động trung tâm là dạy và học Vì vậy quản lýhoạt động đào tạo chính là mục tiêu của quản lý.
Các nội dung của quản lý hoạt động đào tạo như:
- Quản lý việc thực hiện mục tiêu
- Quản lý kế hoạch đào tạo
- Quản lý việc thực hiện nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo
- Quản lý cơ sở các điều kiện phục vụ cho quá trình đào tạo
- Quản lý các phương thức tổ chức đào tạo
- Quản lý công tác tuyển sinh, chấp hành các quy định thi cử, hồ sơ đàotạo, việc thực hiện cấp phát văn bằng, chứng chỉ
- Quản lý các mối quan hệ trong công tác đào tạo
- Quản lý kiểm ta và đánh giá kết quả đào tạo
1.2.3 Chất lượng, chất lượng đào tạo
1.2.3.1 Chất lượng
Chất lượng là phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của
sự vật chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự phân biệt nó với sự vậtkhác Chất lượng là đặc tính khách quan của sự vật Chất lượng thể hiện rabên ngoài thông qua các thuộc tính Nó là sự liên kết các thuộc tính của sự vậtlại làm một, gắn bó với sự vật như một tổng thể bao quát toàn bộ sự vật vàkhông tách khỏi sự vật Chất lượng của sự vật bao giờ cũng gắn liền với tínhquy định về số lượng của nó và không thể tồn tại ngoài tính quy định ấy Mỗi
sự vật bao giờ cũng có sự thống nhất giữa số lượng và chất lượng
Ngoài ra, chất lượng còn được hiểu là sự phù hợp với mục tiêu tức làđáp ứng được nhu cầu của người sử dụng lao động (khách hàng) hay vượt quá
Trang 26các tiêu chuẩn đặt ra ban đầu cho sản phẩm Đây là định nghĩa thông dụngnhất khi xem xét các vấn đề của giáo dục…
1.2.3.2 Chất lượng đào tạo
Theo từ điển Giáo dục học của Nguyễn Văn Giao, chất lượng giáo dục
là “tổng hòa những sản phẩm chất và năng lực được tạo nên trong quá trìnhgiáo dục, đào tạo, bồi dưỡng cho người học so với thang chuẩn giá trị của nhànước hoặc xã hội” [12]
Chất lượng giáo dục có tính lịch sử cụ thể và luôn tùy thuộc vào điềukiện xã hội đương thời, trong đó có thiết chế, chính sách và lực lượng thamgia giáo dục Từ định nghĩa “Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu, có thểxem chất lượng giáo dục là sự phù hợp với mục tiêu giáo dục” Mục tiêu giáodục là những yêu cầu của xã hội đối với con người mà các nhà trường phảiđáp ứng Chất lượng giáo dục thường được xác định và đánh giá bởi nhữngtiêu chí trong các lĩnh vực như: cơ hội tiếp cận, sự nhập học, tỷ lệ tham dựhọc tập, tỷ lệ lưu ban, bỏ học, mức độ thông thạo của đọc viết, và tính toán,kết quả những bài kiểm tra, tỷ lệ đầu tư cho giá dục trong ngân sách nhànước… Giáo dục nghề được tiến hành bằng nhiều hình thức, nhưng hình thứcđặc trưng cơ bản nhất của GD chuyên nghiệp là hình thức dạy nghề Kết quảtrực tiếp của quá trình đào tạo (QTĐT) là kiến thức nghề chuyên nghiệp(phương pháp nhận thức, hành động và năng lực chuyên biệt của người học).Chất lượng đào tạo chính là chất lượng của trường hay chất lượng người đượcđào tạo hay tri thức nghề mà người học lĩnh hội được Vốn học nghề toàn diệnvững chắc ở mỗi người là chất lượng đích thực của đào tạo
Khái niệm chất lượng giáo dục đào tạo liên quan mật thiết với kháiniệm hiệu quả quản lý Nói đến hiệu quản lý đào tạo tức là nói đến mục tiêu
đã đạt được ở mức độ nào, sự đáp ứng kịp thời yêu cầu của nhà trường, chiphí tiền của, sức lực và thời gian cần thiết ít nhất nhưng lại mang lại kết quả
Trang 27cao nhất Nhằm thực hiện việc đánh giá, người ta chuyển mục tiêu đào tạosang hệ thống tiêu chí Thông thường dựa trên 3 tiêu chí cơ bản: Thái độ -kiến thức - kỹ năng
1.2.4 Giải pháp, giải pháp QL chất lượng đào tạo chuyên nghiệp
1.2.4.1 Giải pháp
Giải pháp là quy trình thực hiện các công đoạn hoặc hàng loạt các côngđoạn xảy ra cùng một lúc hoặc liên tiếp theo thời gian
1.2.4.2 Giải pháp QL chất lượng đào tạo chuyên nghiệp
Theo Từ điển Tiếng Việt Giải pháp là “Phương pháp giải quyết một
vấn đề cụ thể nào đó” [28]
Như vậy, nói đến giải pháp là nói đến những cách thức tác động nhằmthay đổi, chuyển biến một hệ thống, một quá trình, một trạng thái nhất định…nhằm đạt được mục đích hoạt động Giải pháp càng thích hợp, càng tối ưu,càng giúp con người nhanh chóng giải quyết được những vấn đề đặt ra Tuynhiên, để có được những giải pháp như vậy, cần phải dựa trên những cơ sở lýluận và thực tiễn đáng tin cậy
Giải pháp quản lý giáo dục là những cách thức tác động của chủ thể
quản lý hướng vào việc giải quyết những vấn đề đặt ra của hệ thống giáo dục,làm cho hệ thống đó vận hành đạt được kết quả mong muốn
Chất lượng nói chung và chất lượng đào tạo nói riêng là những thuậtngữ khái niệm cơ bản được nhìn nhận ở nhiều góc độ khác nhau Hiểu đơngiản chất lượng đào tạo là mức độ đáp ứng của sản phẩm đào tạo so vớimục tiêu, nhưng khó khăn là ở chỗ nó rất khó đo lường đánh giá một cáchtrực tiếp, muốn tiến hành đánh giá chất lượng đào tạo thì phải tiến hànhđánh giá gián tiếp qua hệ thống các điều kiện đảm bảo chất lượng, yếu tốtác động đến quá trình đào tạo nhằm đạt được mục tiêu đề ra và đáp ứngđược nhu cầu xã hội
Trang 28Tóm lại, chất lượng đào tạo thể hiện ở các yếu tố cơ bản sau:
- Phẩm chất đạo đức, kỷ luật lao động, tác phong công nghiệp;
- Trình độ, kiến thức chuyên môn của người tốt nghiệp;
- Kỹ năng, năng lực nghề nghiệp của người tốt nghiệp sát hợp với yêucầu sản xuất
1.3 Một số vấn đề chất lượng đào tạo ở Trường trung cấp chuyên nghiệp
1.3.1 Vị trí, nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung cấp
chuyên nghiệp
1.3.1.1 Vị trí của trường trung cấp chuyên nghiệp
Trường TCCN là cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dụcquốc dân Trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng
Trường TCCN nằm trong hệ thống GD quốc dân Tại Mục 3 - Điều 5của Luật GD có quy định: “TCCN được thực hiện từ ba đến bốn năm học đốivới người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, từ một đến hai năm học đối vớingười có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông
TCCN nhằm đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng thực hành
cơ bản của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và có tính sáng tạo, ứngdụng công nghệ vào công việc”
1.3.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung cấp chuyên nghiệp
- Tổ chức bộ máy nhà trường, tuyển dụng, quản lý, sử dụng, bồi dưỡng
Trang 29- Tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng, phát triển và chuyển giaocông nghệ; thực hiện các dịch vụ khoa học - kỹ thuật, sản xuất kinh doanhtheo quy định của pháp luật.
- Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáodục của cơ quan có thẩm quyền về kiểm định chất lượng giáo dục Xây dựng
hệ thống giám sát và đánh giá chất lượng giáo dục
- Được nhà nước giao hoặc cho thuê đất, giao hoặc cho thuê cơ sở vậtchất; được miễn, giảm thuế; vay tín dụng; huy động, quản lý, sử dụng cácnguồn lực theo quy định của pháp luật
- Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật theo yêu cầu chuẩn hoá, hiệnđại hoá
- Sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở vậtchất nhà trường, mở rộng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và chi cho các hoạtđộng giáo dục theo quy định của pháp luật
- Phối hợp với gia đình người học, tổ chức, cá nhân, trong hoạt độnggiáo dục; tổ chức cho cán bộ, viên chức và người học tham gia các hoạt động
xã hội
- Liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hoá, thể dục, thể thao,
y tế, nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, gắn đào tạo
Trang 30với sử dụng và việc làm, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội, bổ sungnguồn lực cho nhà trường.
- Hợp tác với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao, y
tế, nghiên cứu khoa học của nước ngoài theo quy định
- Thực hiện công khai cam kết về chất lượng đào tạo và công khai vềchất lượng đào tạo thực tế, về điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo và về thuchi tài chính Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm và các nhiệm vụ,quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
1.3.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo ở trường trung cấp chuyên nghiệp
1.3.2.1 Mục tiêu đào tạo
- Mục tiêu của trường trung cấp chuyên nghiệp được xác định rõ ràng,
cụ thể, được công bố công khai, phù hợp với mục tiêu đào tạo trình độ trungcấp chuyên nghiệp quy định tại Luật Giáo dục phù hợp với chức năng vànhiệm vụ của nhà trường; đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực của địaphương, của ngành, phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động
- Mục tiêu của trường trung cấp chuyên nghiệp là căn cứ cho việc triểnkhai và đánh giá các hoạt động của nhà trường, được rà soát và điều chỉnhtheo hướng nâng cao chất lượng đào tạo cho từng khoá học
1.3.2.2 Tổ chức và quản lý
- Cơ cấu tổ chức của trường trung cấp chuyên nghiệp được thực hiệntheo quy định của Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp và được cụ thể hoátrong quy chế về tổ chức và hoạt động của nhà trường
- Có hệ thống văn bản quy định để tổ chức, quản lý một cách có hiệuquả các hoạt động của nhà trường
- Tổ chức Đảng và các tổ chức đoàn thể trong trường trung cấp chuyênnghiệp hoạt động theo quy định của pháp luật; hàng năm được đánh giá tốt,
Trang 31có vai trò tích cực trong hoạt động của nhà trường; công tác kết nạp đảng viênmới, đoàn viên mới trong đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên và người họcđược chú trọng.
- Nhà trường xây dựng và thực hiện đầy đủ các quy định về tiêu chuẩnchất lượng giáo dục đối với mỗi ngành nghề đào tạo; định kỳ rà soát, đánhgiá, điều chỉnh theo hướng duy trì và nâng cao chất lượng cho từng khoá học
- Công tác kiểm tra và đánh giá các hoạt động của nhà trường được
định kỳ cải tiến; kết quả kiểm tra và đánh giá được sử dụng vào quá trình
nâng cao chất lượng đào tạo của trường
- Có biện pháp bảo vệ tài sản; đảm bảo an toàn về thân thể cho cán bộ,giáo viên, nhân viên và người học; đảm bảo môi trường giáo dục lành mạnh;
có hệ thống y tế học đường hoạt động hiệu quả
- Thực hiện quy chế dân chủ, tạo điều kiện để giáo viên, nhân viênđược tham gia đóng góp ý kiến về các chủ trương, kế hoạch của trường; giảiquyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo và thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hiểmtheo quy định của pháp luật
- Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ với cơ quan chủ quản và các
cơ quan quản lý về các hoạt động của trường, lưu trữ đầy đủ các báo cáo
1.3.2.3 Chương trình đào tạo
- Chương trình đào tạo trường trung cấp chuyên nghiệp được xây dựngtrên cơ sở chương trình khung về đào tạo trung cấp chuyên nghiệp do Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơquan ngang Bộ có liên quan quy định; bảo đảm tính hệ thống, thể hiện mụctiêu đào tạo, đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động
- Chương trình đào tạo trường trung cấp chuyên nghiệp được xây dựngtheo hướng cập nhật những thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến liên quanđến ngành nghề đào tạo; chú trọng tính liên thông giữa các trình độ đào tạo và
Trang 32các chương trình đào tạo khác.
- Chương trình đào tạo trường trung cấp chuyên nghiệp được xây dựngvới sự tham gia của cán bộ, giáo viên trong trường, các chuyên gia trong lĩnhvực ngành nghề đào tạo, trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ theoquy định
- Giáo trình và tài liệu giảng dạy theo chuyên ngành được biên soạn,thẩm định, phê duyệt theo quy định; đáp ứng yêu cầu đổi mới về nội dung,phương pháp dạy học; được định kỳ rà soát, chỉnh lý
1.3.2.4 Hoạt động đào tạo
- Việc tuyển sinh của nhà trường được thực hiện theo Quy chế tuyểnsinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo; đảm bảo khách quan, công bằng, mọi đốitượng đủ điều kiện đều có cơ hội được dự tuyển
- Tổ chức đào tạo theo mục tiêu, nội dung chương trình đã được phêduyệt; định kỳ rà soát, đánh giá mức độ phù hợp giữa các hoạt động đàotạo với mục tiêu, nội dung chương trình đã được duyệt và điều chỉnh chophù hợp
- Kế hoạch giảng dạy môn học thể hiện chi tiết mục tiêu, nội dung, thờigian, điều kiện, phương thức thực hiện và được điều chỉnh phù hợp với nhiệm
vụ của nhà trường
- Có kế hoạch thực hiện đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát triểnnăng lực tự học và tinh thần hợp tác của người học; định kỳ tổng kết, đánh giá
và phổ biến kinh nghiệm đổi mới phương pháp dạy học
- Đổi mới phương pháp và quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả họctập của người học, đảm bảo nghiêm túc, khách quan, chính xác, công bằng,phù hợp với hình thức đào tạo và đặc thù môn học; kết quả kiểm tra, đánhgiá được thông báo kịp thời, công khai đến người học; định kỳ thu thập ýkiến phản hồi từ người dạy và người học để tiếp tục cải tiến công tác kiểm
Trang 33tra đánh giá.
- Tổ chức kiểm tra, thi, thi tốt nghiệp, xét công nhận tốt nghiệp và cấpbằng tốt nghiệp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; có hệ thống lưutrữ kết quả học tập, rèn luyện của người học và báo cáo định kỳ cho cơ quanquản lý trực tiếp
- Tổ chức các hoạt động ngoại khoá có tác động thiết thực giúp ngườihọc hình thành các kỹ năng giao tiếp, lòng yêu nghề và gắn bó với thực tiễnliên quan đến lĩnh vực được đào tạo
- Tổ chức thực nghiệm, thực hành, lao động sản xuất theo ngành nghềđào tạo đáp ứng yêu cầu của thực tiễn sản xuất, kinh doanh và dịch vụ; sảnphẩm của việc triển khai thực nghiệm, thực hành và lao động, sản xuất bù đắpđược một phần kinh phí chi cho hoạt động đó
- Đa dạng hoá các phương thức tổ chức đào tạo để đáp ứng nhu cầuhọc tập của người học; có sự liên kết với các cơ sở sản xuất, kinh doanh,dịch vụ trong việc thực hiện đào tạo và hỗ trợ tìm việc làm cho người họcsau khi tốt nghiệp
- Có cơ sở dữ liệu về hoạt động đào tạo của nhà trường, tình hình ngườihọc tốt nghiệp, tình hình việc làm và thu nhập sau khi tốt nghiệp
1.3.2.5 Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên
- Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định củaĐiều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp, có phẩm chất tốt, có năng lựcchuyên môn và quản lý, được tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trườngtín nhiệm và thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được giao
- Có đủ số lượng giáo viên, đảm bảo cơ cấu ngành nghề, bộ môn; đảmbảo cơ cấu trình độ và chuyên môn; giáo viên giảng dạy trung cấp chuyênnghiệp có trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định, có trình độ ngoại ngữ
và trình độ tin học ứng dụng từ A trở lên
Trang 34- Việc phân công giảng dạy phù hợp với trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ của giáo viên và các hình thức đào tạo của nhà trường
- Có kế hoạch và thực hiện tốt kế hoạch tuyển dụng, bồi dưỡng, pháttriển đội ngũ giáo viên, đáp ứng mục tiêu đào tạo; có chính sách và biện pháptạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ, giáo viên tham gia các hoạt động bồi dưỡngchuyên môn, nghiệp vụ
- Hàng năm có ít nhất 50% giáo viên đạt danh hiệu Giáo viên dạy giỏicấp cơ sở trở lên; có giáo viên tham gia và đạt giải trong hội thi giáo viên dạygiỏi cấp tỉnh, cấp ngành, cấp toàn quốc trong ba năm gần đây
- Có kế hoạch và phương pháp đánh giá chất lượng giảng dạy, chútrọng việc triển khai đổi mới phương pháp giảng dạy của giáo viên, sửdụng kết quả đánh giá chất lượng giảng dạy để thực hiện các chính sáchcho giáo viên
- Đội ngũ nhân viên đủ số lượng, có năng lực chuyên môn nghiệp vụ vàđược định kỳ bồi dưỡng; có kế hoạch tuyển dụng mới để thay thế, bảo đảmyêu cầu của các lĩnh vực công tác
- Thực hiện nghiêm túc việc khen thưởng và kỷ luật; chú trọngviệc chăm lo cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ, giáo viên,nhân viên
1.3.2.6 Người học
- Người học được phổ biến đầy đủ về mục tiêu đào tạo, chương trìnhđào tạo, các yêu cầu kiểm tra đánh giá, điều kiện tốt nghiệp, nội quy, quy địnhcủa nhà trường ngay từ khi nhập học
- Người học được đảm bảo các chế độ chính sách xã hội và được chămsóc sức khoẻ định kỳ, được đảm bảo an toàn trong trường học
- Người học được phổ biến các quy định của luật pháp, chính sách, chủtrương, đường lối của Đảng và Nhà nước; được cung cấp sách báo, tài liệu
Trang 35phục vụ công tác giáo dục chính trị, tư tưởng; định kỳ được nghe các buổi nóichuyện, sinh hoạt ngoại khoá để nâng cao nhận thức chính trị.
- Thực hiện nghiêm túc, kịp thời các hình thức khen thưởng và kỷ luậtđối với người học; các hình thức khen thưởng và kỷ luật có tác dụng giáo dụcngười học
- Người học được cung ứng các dịch vụ phục vụ sinh hoạt, hoạt độngvăn hoá, thể thao, vui chơi và giải trí, dịch vụ tư vấn, hỗ trợ tìm hiểu về nghềnghiệp và tìm kiếm việc làm
- Có các hoạt động hỗ trợ hiệu quả nhằm tăng tỷ lệ người tốt nghiệp cóviệc làm phù hợp với ngành nghề đào tạo
- Người học được tham gia đánh giá chất lượng giảng dạy của giảngviên khi kết thúc môn học, được tham gia đánh giá chất lượng đào tạo của nhàtrường trước khi tốt nghiệp
1.3.2.7 Nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế
- Hàng năm giáo viên của trường có các bài báo, công trình nghiên cứuđăng trên các báo, tạp chí, tập san khoa học; biên soạn được giáo trình, đềcương bài giảng; 50% giáo viên có sáng kiến kinh nghiệm phục vụ cho giảngdạy và học tập
- Nhà trường hỗ trợ và tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên nghiên cứukhoa học, ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào việc nâng cao chất lượng dạyhọc, quản lý trong nhà trường và thực tiễn sản xuất, kinh doanh
- Tham gia có hiệu quả các dự án nghiên cứu và chuyển giao công nghệ
do các tổ chức trong và ngoài nước triển khai, góp phần tích cực vào sự pháttriển kinh tế, xã hội của địa phương; kết quả của các hoạt động quan hệ, hợptác quốc tế góp phần phát triển nguồn lực về tài chính, cơ sở vật chất và trangthiết bị cho nhà trường
Trang 361.3.2.8 Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác
- Thư viện của trường có đủ tài liệu, sách báo, tạp chí để học tập vàtham khảo theo yêu cầu của chương trình đào tạo, đáp ứng nhu cầu sử dụngcủa giáo viên, cán bộ, nhân viên và người học
- Hệ thống phòng học, giảng đường có đủ chỗ ngồi cho người học, đápứng các yêu cầu về diện tích, ánh sáng, âm thanh; có phòng thí nghiệm, phònghọc chuyên môn đáp ứng yêu cầu đào tạo
- Khu thực hành, bao gồm các cơ sở phục vụ đào tạo bên trong và bênngoài nhà trường, được quy hoạch riêng biệt; được xây dựng kiên cố, có đủcác điều kiện về điện, nước, ánh sáng; có diện tích phù hợp với quy mô đàotạo theo quy định; định kỳ được cải thiện, đầu tư mới
- Đảm bảo đủ số lượng, chủng loại các trang thiết bị, dụng cụ, học liệucần thiết để phục vụ thí nghiệm, thực hành, thực tập cho người học; đầu tưmua sắm các loại trang thiết bị mới và hiện đại, đảm bảo an toàn trong sửdụng và vận hành
- Có phòng máy tính kết nối internet đáp ứng nhu cầu khai thác, ứngdụng công nghệ thông tin của cán bộ, giáo viên và người học; có biện pháp hỗtrợ người học tiếp cận với công nghệ thông tin
- Có đủ các khối công trình và cơ sở phục vụ đào tạo, phòng làm việccho Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, các phòng, các khoa, tổ bộ môn, tổ chứcĐảng và các đoàn thể; các khối công trình được định kỳ đầu tư xây mới hoặcsửa chữa, nâng cấp, đáp ứng nhu cầu giảng dạy, học tập và làm việc
- Ký túc xá đáp ứng ít nhất 60% nhu cầu nội trú của người học; cácdịch vụ sinh hoạt phục vụ người học ngày càng được cải thiện về quy mô vàchất lượng; có kế hoạch định kỳ nâng cấp, mở rộng quy mô và cải thiện chấtlượng phục vụ
- Có quy hoạch tổng thể về sử dụng và phát triển cơ sở vật chất phục vụ
Trang 37nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác của trường;định kỳ rà soát, đánh giá việc thực hiện quy hoạch tổng thể và có biện phápđiều chỉnh cần thiết.
1.3.2.9 Tài chính và quản lý tài chính
- Có đủ hệ thống văn bản quy định hiện hành về quản lý tài chính, cóquy chế chi tiêu nội bộ; hàng năm lập dự toán, thực hiện quyết toán và báocáo tài chính theo chế độ kế toán tài chính hiện hành
- Có các nguồn lực tài chính ổn định, hợp pháp, đáp ứng các hoạt độngcủa nhà trường; có nguồn thu từ các hoạt động đào tạo, sản xuất, kinh doanh,dịch vụ để hỗ trợ hoạt động giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học và cáchoạt động khác
- Thực hiện công khai tài chính để cán bộ, giáo viên, công nhân viênbiết và tham gia kiểm tra, giám sát
- Có giải pháp và kế hoạch tự chủ về tài chính Hàng năm dành kinh phí
để sửa chữa, nâng cấp hoặc xây mới; có biện pháp thu hút nguồn kinh phí từcác dự án trong nước, hợp tác quốc tế, viện trợ, vốn vay, quà tặng để đầu tư
cơ sở vật chất, xây dựng nhà xưởng, cung cấp trang thiết bị kỹ thuật, dâychuyền công nghệ
1.3.2.10 Quan hệ giữa nhà trường và xã hội
- Phối hợp có hiệu quả với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp để hoànthành kế hoạch tuyển sinh hàng năm của nhà trường
- Thiết lập được mối quan hệ với các cơ sở văn hoá, nghệ thuật, thể dụcthể thao, thông tin đại chúng ở địa phương; phát hiện, bồi dưỡng những cánhân có năng khiếu và tạo điều kiện về cơ sở vật chất, tài chính phục vụ hoạtđộng văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao cho người học
- Phối hợp với địa phương để giới thiệu truyền thống, các hoạt động vàkết quả giáo dục của nhà trường, xây dựng cảnh quan sạch đẹp, môi trường
Trang 38lành mạnh trong và xung quanh nhà trường, giáo dục ý thức xây dựng và bảo
vệ môi trường cho người học.[ 4]
1.3.3 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng đào tạo ở trường trung cấp chuyên nghiệp
Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo TCCN nói riêng là một yêucầu bức xúc của xã hội trong giai đoạn hiện nay ở nước ta Việc Nhà nướcquy định các trường TCCN phải thực hiện sự kiểm định chất lượng thông quabiện pháp tự đánh giá và đánh giá ngoài để xác định vị trí và khả năng đào tạocủa mình trong hệ thống giáo dục đại học ở Việt Nam trong giai đoạn hiệnnay, càng khẳng định quyết tâm của Nhà nước ta trong việc không ngừng đổimới và nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo
Chúng ta không thể phủ nhận rằng một thực trạng đang tồn tại trong rấtnhiều năm qua ở các trường TCCN nước ta là công tác quản lý sinh viên cònrất nhiều lúng túng, bất cập đưa đến kết quả là quá trình đào tạo chất lượngđạt được còn chưa cao Vì thế, cần phải có những giải pháp khả thi để khắcphục một cách hiệu quả thực trạng nói trên nhằm đáp ứng một đỏi hỏi hết sứcbức thiết đó là nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên hệ vừa làm, vừa học
Để có thể khắc phục được thực trạng này, theo tôi cần phải có một sựđánh giá thật nghiêm túc, một cái nhìn toàn diện, một sự điều chỉnh đồng bộ ởtất cả các khâu trong quá trình tổ chức và giảng dạy của nhà trường
1.4 Nội dung quản lý chất lượng đào tạo ở trường trung cấp chuyên nghiệp
- Quản lý mục tiêu đào tạo
Việc thành lập Trường dựa trên cơ sở các mục tiêu, tiêu chí đã xâydựng, đó cũng là cở sở kim chỉ nam hoạt động của trường TCCN.Việc quản
lý nhằm bám sát so với thực tiễn vận hành hoạt động của trường TCCN
Trang 39- Quản lý nội dung, chương trình đào tạo
+ Trường TCCN tổ chức thực hiện các chương trình giáo dục chínhquy và giáo dục thường xuyên theo quy chế đào tạo TCCN của Bộ Giáo dục
và Đào tạo
+ Hoạt động đào tạo trong trường TCCN bao gồm:
* Giảng dạy lý thuyết và thực hành ở trên lớp
* Tổ chức thực tập, thực nghiệm, nghiên cứu khoa học, lao động sảnxuất và các hoạt động dịch vụ phù hợp với ngành, nghề đào tạo
* Các hoạt động ngoại khoá bao gồm: tham quan học tập, sinh hoạt câulạc bộ, tìm hiểu về chuyên ngành và các hoạt động khác
- Quản lý hoạt động dạy của giáo viên
* Tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy, học tập
và các hoạt động giáo dục khác theo chương trình, kế hoạch giảng dạy chungcủa nhà trường;
* Tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ;phối hợp với các tổ chức khoa học, cơ sở sản xuất kinh doanh, gắn đào tạo vớinghiên cứu khoa học, sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội;
* Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên, người học thuộc đơn vị mìnhtheo phân cấp của Hiệu trưởng;
* Tổ chức biên soạn chương trình, giáo trình môn học, tài liệu giảngdạy, biên soạn đề thi kiểm tra đánh giá do Hiệu trưởng giao Tổ chức nghiêncứu cải tiến phương pháp giảng dạy, học tập; đề xuất xây dựng kế hoạch bổsung, bảo trì thiết bị dạy học, thực hành, thực tập và thực nghiệm khoa học;
* Xây dựng kế hoạch và tổ chức đánh giá nhu cầu đào tạo, thực hiệnbồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên và cán bộnhân viên thuộc khoa, tổ bộ môn
Trang 40- Quản lý hoạt động học của học sinh
Người học được tổ chức thành lớp học theo ngành hoặc chuyên ngànhđào tạo và theo khoá học Mỗi lớp học có không quá 45 người học, có lớptrưởng và một đến hai lớp phó, do tập thể người học bầu ra vào đầu mỗi nămhọc Mỗi lớp học có một giáo viên chủ nhiệm
- Quản lý phương pháp dạy học
+ Trường TCCN thực hiện việc đánh giá kết quả học tập, rèn luyện tudưỡng của người học, việc giảng dạy của giáo viên theo quy định của BộGiáo dục và Đào tạo
+ Trường TCCN có trách nhiệm thực hiện quy trình kiểm định chấtlượng và công khai kết quả kiểm định chất lượng theo quy định của các cơquan có thẩm quyền
- Quản lý đánh giá kết quả đào tạo
+ Xác định hình thức và phạm vi đánh giá
+ Thành lập Hội đồng đánh giá (hoặc Tổ đánh giá)
+ Lập kế hoạch đánh giá
+ Thu thập thông tin và minh chứng
+ Xử lý, phân tích các thông tin và minh chứng thu được
+ Viết báo cáo đánh giá
+ Hoạt động sau khi hoàn thành đánh giá
- Quản lý công tác tuyển sinh
+ Bộ Giáo dục và Đào tạo là cơ quan quản lý nhà nước và chỉ đạothống nhất đối với các trường về công tác tuyển sinh TCCN trên toàn quốc
+ Chậm nhất là ba tháng trước ngày tuyển sinh, Bộ Giáo dục và Đàotạo công bố công khai chỉ tiêu tuyển sinh của các trường, vùng tuyển, đốitượng tuyển, hình thức tuyển, thời gian tuyển
+ Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Bộ, ngành, Uỷ ban Nhân dân các Tỉnh,