1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành quản trị kinh doanh của trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật thương mại

148 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI  LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH T

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI



LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT

THƯƠNG MẠI

NGUYỄN CHÂU HÀ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS, TS NGUYỄN VĂN THANH

HÀ N ỘI 2006

Trang 2

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những nội dung trong đồ án này là sản phẩm do chính tôi viết ra, không sao chép của bất cứ một luận văn hay đề tài nào trước đó

Tôi xin chịu trách nhiệm về những nội dung đã trình bày

Nguy ễn Châu Hà

Trang 3

Luận văn Cao học QTKD Trường ĐHBK Hà Nội

Nguyễn Châu Hà-Cao học 2004 -2006 - I- Khoa Kinh tế & Quản lý

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về chất lượng đào tạo trong cơ chế thị

1.1 Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu trong quá trình đổi mới

1.1.2 Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu trong quá trình đổi

mới – phát triển bền vững của đất nước 6

1.2.2 Sự cần thiết và mục tiêu của công tác đào tạo 9

1.3 Những nôị dung chính về chất lượng đào tạo trong thời kỳ công

1.3.1 Quan niệm chất lượng và chất lượng đào tạo 10

1.3.2 Chất lượng dịch vụ đào tạo trong cơ chế thị trường 12

1.4.Chương trình đào tạo, việc xây dựng và phát triển chương trình

1.4.2 Việc xây dựng và phát triển chương trình đào tạo Đại học

1.5 Một số vấn đề tham khảo về giáo dục Đại học Việt Nam hiện

nay

19 1.5.1 Hội thảo khoa học về các giải pháp cơ bản nâng cao chất

1.5.2 Một số vấn đề giáo dục đào tạo trong cơ chế thị trường

nước ta hiện nay

1.6 Kết luận chương 1

23

25

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác đào tạo và

chất lượng đào tạo ngành Quản trị kinh doanh ở Trường Cao Đẳng KT - KT Thương Mại

28

2.2 Phân tích thực trạng công tác đào tạo ngành quản trị kinh

2.2.1 Tình hình công tác đào tạo chuyên nghiệp 2002 – 2006 31

2.2.2 Tình hình công tác đào tạo của Bộ thương mại từ năm

2.2.3 Thực trang công tác đào tạo của trường CĐ KT-KT

Trang 4

Luận văn Cao học QTKD Trường ĐHBK Hà Nội

2.3 Phân tích và đánh giá thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến

công tác đào tạo và chất lượng đào tạo của trường CĐ KT-KT

2.3.2 Các yếu tố thuộc về cán bộ quản lý, cán bộ giảng dạy 49 2.3.3 Các yếu tố thuộc về người học

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành

Quản trị kinh doanh của Trường Cao Đẳng KT – KT Thương Mại

3.1.4 Những nguyên tắc, yêu cầu cơ bản và cơ sở xây dựng nội

dung chương trình đào tạo ở nước ta hiện nay 58

3.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành Quản trị

3.2.1 Giải pháp thứ nhất : Ứng dụng phương pháp DACUM để xây

dựng chương trình đào tạo theo hướng nâng cao chất lượng

đào tạo

60

3.2.2 Giải pháp thứ hai: Đổi mới phương pháp dạy và học trên cơ

sở sử dụng các công cụ dạy và học khác nhau theo hướng sư

phạm tích cực

80

3.2.3 Ứng dụng SIAC và PIAC vào hoạt động đào tạo nhằm xây

dựng mối quan hệ Trường – Ngành sử dụng lao động 93

Danh mục tài liệu tham khảo

Nhận xét của Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Thương Mại

Phần Phụ Lục

Tóm tắt luận văn cao học QTKD

110

Trang 5

Luận văn Cao học QTKD Trường ĐHBK Hà Nội

Nguyễn Châu Hà-Cao học 2004 -2006 - III- Khoa Kinh tế & Quản lý

Danh môc c¸c b¶ng

Bảng 2.1: Số liệu thống kê về tình hình chuyên ngành đào tạo, quy mô

đào tạo và đội ngũ nhà giáo các trường thuộc khối kinh tế 31 Bảng 2.2 Một số thông tin liên quan đến đào tạo của trường CĐ KT–

Bảng 2.3 Quy mô học sinh, sinh viên từ năm 2002 – 2006 37 Bảng 2.4 Tình hình thực hiện khối lượng công tác giảng dạy 37 Bảng 2.5 Cơ cấu số lớp theo ngành đào tạo của trường CĐ KT – KT

Bảng 2.6 Tỷ trọng giờ giảng của các khoa, bộ môn theo chương trình

đào tạo tính trên quy mô các chuyên ngành thực tế năm học

Bảng 2.9 Tỷ lệ % kết quả tốt nghiệp của sinh viên ngành Quản trị

kinh doanh của Trường CĐKT- KT Thương Mại 45 Bảng 2.10 Tổng số tài liệu có trong thư viện của trường qua các năm 48 Bảng 2.11 Cơ cấu đội ngũ cán bộ giảng dạy theo chuyên môn chính

Bảng 2.12 Tình hình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ

50

52 Bảng 3.1 Những tính toán dự kiến cho việc thực hiện giải pháp một 78 Bảng 3.2 Dự kiến các khoản chi phí hàng năm cho việc thực hiện giải

pháp hai

92 Bảng 3.3 Dự kiến các khoản chi phí hàng năm cho giải pháp thứ ba 106

Trang 6

Luận văn Cao học QTKD Trường ĐHBK Hà Nội

Danh môc c¸c h×nh

Hình 1.1 Sự cân bằng giữa khả năng người học và công việc 9

Hình 1.3 Các nhân tố tác động đến dịch vụ đào tạo 15 Hình 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của nhà Trường 31 Hình 2.2 Mô hình phân cấp quản lý đào tạo ngành quản trị kinh doanh 40 Hình 2.3 Mô hình quy trình tuyển sinh đầu vào hệ cao đẳng chính quy

của trường CĐ Kinh Tế - Kỹ thuật Thương Mại 41 Hình ảnh 1: Hội thảo xây dựng chương trình đào tạo 27 Hình ảnh 2: Toàn cảnh khu giảng đường của nhà trường hiện nay 46

HÌnh 3.1 Cơ cấu tổ chức hoạt động của Ban / Tiểu ban Dacum 65 Hình 3.2 Các bước phát triển chương trình đào tạo 66 Hình 3.3 Thực hiện sự điều chỉnh phát triển chương trình đào tạo 67 Hình 3.4 Quy trình đánh giá trong quá trình học 73 Hình 3.5 Mô hình đánh giá phát triển chương trình đào tạo 74 Hình 3.6 Thiết kế xây dựng và phát triển chương trình đào tạo ngành

Quản trị kinh doanh cho Trường CĐ Kinh Tế - Kỹ Thuật Thương mại

76

Hình 3.7 Các bước thực hiện phát triển đội ngũ giảng viên đáp ứng

Hình 3.8 Đổi mới nội dung phương pháp dạy và học 86 Hình 3.9 Các bước đổi mới nội dung cách hoạ cho sinh viên 87 Hình 3.10 Các bước thực hiện tăng cường nguồn tài chính, cơ sở vật

Trang 7

Luận văn Cao học QTKD Trường ĐHBK Hà Nội

Nguyễn Châu Hà-Cao học2004-2006 Khoa Kinh tế &Quản lý

-Giáo dục chuyên nghiệp

- Khoa học & Công nghệ

Trang 8

Luận văn Cao học QTKD Trường ĐHBK Hà Nội

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính bức thiết và sự lựa chọn đề tài

Chất lượng giáo dục đại học hiện nay được dư luận xã hội rất quan tâm, trong

đó chất lượng đào tạo là một vấn đề quan trọng nhất đang đặt ra đối với các

trường, các cơ sở đào tạo đặc biệt là trong xu thế đổi mới, hội nhập quốc tế Chất lượng đào tạo đại học đang gặp nhiều bất cập do sự mâu thuẫn giữa nhu cầu học tập của người học ngày càng tăng với khả năng còn hạn chế của

hệ thống giáo dục nói chung và giáo dục đại học nói riêng, mâu thuẫn giữa đào tạo với khả năng sử dụng thu hút nguồn nhân lực của nền kinh tế còn bị hạn chế

Sự đa dạng trong đào tạo nhân lực, một mặt cần đào tạo trình độ cao cho các ngành mũi nhọn, tiên tiến, công nghệ cao đáp ứng được yêu cầu hội nhập, cạnh tranh khu vực và quốc tế, mặt khác đào tạo để đáp ứng yêu cầu nhân lực tại chỗ cho các ngành, các vùng, các địa phương còn chậm phát triển Đào tạo chuyên sâu để đáp ứng yêu cầu nhân lực và việc làm hiện tại và đào tạo rộng

để thích ứng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động và thay đổi việc làm

Vấn đề nội dung chương trình đào tạo là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng mạnh mẽ đến chất lượng đào tạo và quản lý chất lượng, nâng cao chất lượng, trong đó mối tương quan giữagiáo dục đại cương và giáo dục chuyên nghiệp, tính đang dạng, liên thông và tự chọn… chưa được giải quyết thoả đáng Chương trình đào tạo còn nặng về chuyển tải kiến thức, nặng tính

lý thuyết, ít quan tâm đến kỹ năng thực hành, kỹ năng nghề nghiệp, năng lực sáng tạo, năng lực hoạt động sáng tạo xã hội và năng lực tự lập nghiệp

Phương pháp giảng dạy chủ yếu vẫn là phương pháp giảng giải, sử dụng phấn, bảng, thiếu sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và các công cụ hiện đại khác, không thích ứng với khối lượng tri thức mới tăng nhanh, không khuyến khích sự chủ động sáng tạo của sinh viên

Việc đầu tư cho giáo dục đại học còn quá thấp, cơ sở vật chất – trang

Trang 9

Luận văn Cao học QTKD Trường ĐHBK Hà Nội

Nguyễn Châu Hà – Cao học 2004 – 2006 Khoa Kinh tế & Quản lý -2-

thiết bị còn bất cập, cơ chế quản lý giáo dục đào tạo đại học còn mang nặng tính hành chính thiếu sự phân công, phân cấp hợp lý, tính chuyên nghiệp trong quản lý ở các trường đào tạo chưa cao, tính tự chủ và trách nhiệm xã hội của nhiều trường chưa được thực hiện có hiệu quả, chưa tạo dựng mối quan

hệ chặt chẽ giữa các trường đào tạo và ngành sử dụng lao động

Như vậy để đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo trong các trường Đại học và Cao đẳng nói chung và Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật

Thương Mại nói riêng đòi hỏi phải tìm kiếm và đưa ra được những giải pháp, biện pháp quản lý đào tạo có hiệu quả làm sao cho nhà trường vẫn tăng được quy mô đào tạo nhưng vẫn đảm bảo được yêu cầu về chất lượng đào tạo

2 Đối tượng và phạm vi giới hạn của đề tài

cứu tìm hiểu tài liệu, các chính sách đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà

Nước về giáo dục đào tạo đại học trong xu thế hội nhập và phát triển, các nguyên lý cơ bản, các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo Đại học, Cao Đẳng trong nước và quốc tế Ứng dụng vào thực tiễn phân tích nhằm đưa

ra những giải pháp để nâng cao chất lượng đào tạo ngành quản trị kinh doanh của Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Thương Mại

3 Nhiệm vụ chính của đề tài

Đề tài thực hiện trong luận văn mong muốn được trình bày, chỉ ra các nhiệm vụ, vai trò và những vấn đề quan trọng trong việc thực hiện giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo trong xu thế hội nhập và phát triển, nhằm gắn đào tạo với sử dụng lao động trong các ngành chuyên môn và mở ra nhiều cơ hội học tập nâng cao nhận thức, tăng cường chất lượng nguồn nhân lực phục

Trang 10

Luận văn Cao học QTKD Trường ĐHBK Hà Nội

vụ cho sự phát triển bền vững của đất nước

4 Ph ương pháp áp dụng trong luận văn

- Phương pháp nghiên cứu lý luận qua tài liệu

- Phương pháp điều tra, phân tích thống kê, phân tích so sánh, đối chiếu

- Các phương pháp tư duy triết học Mác-Lênin như: phán đoán, ngoại

suy phân tích, phép biện chứng duy vật nhìn nhận sự vật, sự kiện trong hiện

thực vận động và phát triển

5 Những vấn đề chính, vấn đề mới và giải pháp chính của luận văn

- Tìm hiểu, nghiên cứu xác định các chỉ tiêu đánh giá chất lượng đào tạo

qua các tài liệu

- Xem xét các yếu tố, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào

tạo trong nhà Trường hiện nay

- Bàn về vấn đề con người trong đào tạo, hướng tác động của giáo dục

đào tạo lên người học sao cho mang lại hiệu quả cao nhất, mang lại chất

lượng đào tạo cao nhất

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành Quản trị

kinh doanh trong nhà trường nhằm nâng cao uy tín, vị thế của nhà trường,

đồng thời góp phần to lớn vào việc đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao

phục vụ cho sự phát triển của ngành thương mại và đất nước

6 Kết cấu của luận văn

Nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương, bao gồm:

Ch ương 1: Cơ sở lý thuyết về chất lượng đào tạo trong cơ chế thị trường

- hội nhập và phát triển

Ch ương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác đào tạo và chất

lượng đào tạo ngành Quản trị kinh doanh ở Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Thương Mại

Trang 11

Luận văn Cao học QTKD Trường ĐHBK Hà Nội

Nguyễn Châu Hà – Cao học 2004 – 2006 Khoa Kinh tế & Quản lý -4-

Ch ương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành Quản trị

kinh doanh của Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Thương Mại

3.2.1 Giải pháp thứ nhất : Ứng dụng phương pháp DACUM để xây

dựng chương trình đào tạo theo hướng nâng cao chất lượng

đào tạo

3.2.2 Giải pháp thứ hai: Đổi mới phương pháp dạy và học trên cơ

sở sử dụng các công cụ dạy và học khác nhau theo hướng sư

phạm tích cực

3.2.3 Ứng dụng SIAC và PIAC vào hoạt động đào tạo nhằm xây

dựng mối quan hệ Trường – Ngành sử dụng lao động

Kết luận và khuyến nghị của đề tài

Học viên Nguyễn Châu Hà

Cao học ngành Quản trị Kinh doanh

Khoá 2004 – 2006

Trang 12

Luận văn Cao học QTKD Trường ĐHBK Hà Nội

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT V Ề CH ẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TRONG CƠ

CH Ế THỊ TRƯỜNG – HỘI NHẬP VÀ PHÁT TRIỂN

1.1 Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu trong quá trình đổi mới – phát triển bền vững đất nước

1.1.1 Vai trò và vị trí của giáo dục đào tạo

Để phát triển một cách bền vững về mọi mặt, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều quan tâm đến sự phát triển giáo dục đào tạo và đầu tư nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo – một lĩnh vực then chốt để phát triển trên toàn bộ các lĩnh vực của một quốc gia

Thực tế đã chứng minh cho thấy một số quốc gia kém phát triển cũng là

do nền giáo dục đào tạo ở Quốc gia đó lạc hậu, lỗi thời Ở Việt Nam, Nghị quyết đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX đã khẳng định từ nay đến năm

2020 phấn đấu để xây dựng nước ta cơ bản thành nước công nghiệp: khoa học

và công nghệ phải trở thành nền tảng và động lực của công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Vì vậy giáo dục đào tạo càng được đặt ở vị trí quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của đất nước và của toàn dân với mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài [1, 135-136]

Công nghiệp hóa và hiện đại hóa là con đường thoát khỏi nguy cơ tụt hậu, giữ vững ổn định chính trị, xã hội, bảo vệ độc lập chủ quyền và định hướng phát triển xã hội chủ nghĩa, thực hiện mục tiêu chung “dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh”

Một trong những nền tảng quan trọng có tính quyết định, bảo đảm sự thành công của chiến lược phát triển theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa nói trên là nguồn nhân lực, đặc trưng trước hết là chất lượng mới và số lượng lớn Giáo dục đào tạo là cái nôi để hình thành đội ngũ những người lao động có chất lượng mới tiến vào thế kỷ 21 với mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài và phát triển nhân cách Hình thành đội ngũ người lao động có tri thức, có tay nghề, có năng lực thực hành, tự chủ, năng

Trang 13

Luận văn Cao học QTKD Trường ĐHBK Hà Nội

Nguyễn Châu Hà – Cao học 2004 – 2006 Khoa Kinh tế & Quản lý -6-

động và sáng tạo, có đạo đức cách mạng có tinh thần yêu nước xây dựng chủ nghĩa xã hội

Những mục tiêu đó đòi hỏi các nhà trường cần phải nâng cao khả năng đào tạo toàn diện, có năng lực chuyên môn sâu, có ý thức tự chủ trong công việc, có khả năng tự tìm và tự tạo việc làm trong nền kinh tế thị trường nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa

phát triển bền vững đất nước

Nhân loại đã trải qua nền văn minh nông nghiệp nền văn minh công nghiệp và tiến tới nền văn minh hậu công nghiệp, nền văn minh tri thức và kỹ năng của con người đang và sẽ quyết định năng suất lao động và tốc độ phát triển kinh tế xã hội của đất nước

Ngày nay khi xem xét tiềm lực của mỗi quốc gia người ta chủ yếu dựa đội ngũ trí thức và các nhà khoa học và khoa học kỹ thuật công nghệ, đó là nguồn lực có khả năng tái sinh và tự sinh, tạo sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia Xuất phát từ lý do đó nhiều nước trên thế giới rất quan tâm đầu tư cho chiến lược phát triển nhân tài, trong đó đặc biệt chú ý tới tính sáng tạo và phát huy khả năng sáng tạo của thế hệ trẻ

Chúng ta luôn nói đến sự phát triển toàn diện về mọi mặt và đặc biệt là

sự phát triển kinh tế và khoa học kỹ thuật công nghệ Song điều đầu tiên để phát triển kinh tế là phát triển giáo dục đào tạo Chỉ có phát triển giáo dục đào tạo thì mới có đủ nguồn nhân lực, mới có nhân tài để đảm đương được nhiệm

vụ, công việc và thực hiện được các mục tiêu kinh tế xã hội của đất nước Không phát triển giáo dục đào tạo mà chỉ nói đến phát triển kinh tế thì trước hết không tạo ra được đội ngũ người lao động có trình độ chuyên môn,

có kỹ năng làm việc độc lập, sáng tạo để thực thi công việc mà còn là nguyên nhân của sự tụt hậu, suy thoái về đạo đức, văn hoá và nhân cách Sự tiến bộ, giàu có của xã hội không chỉ đo bằng mức sống vật chất mà phải bằng các chỉ tiêu chuẩn mực đạo đức thẩm mỹ, chính trị xã hội và môi trường Con người

Trang 14

Luận văn Cao học QTKD Trường ĐHBK Hà Nội

có kiến thức sẽ nắm bắt được khoa học kỹ thuật để xây dựng đất nước để biết giữ nhân phẩm để có được mối quan hệ với mọi người tốt đẹp hơn

Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu, điều đó có nghĩa là sự nghiệp giáo dục của Đảng và nhà nước có tầm quan trọng hàng đầu, mọi cơ quan tổ chức từ trung ương xuống địa phương và các thành phần kinh tế, mọi tâng lớp nhân dân và mọi người trong xã hội phải quan tâm và coi trọng nó

Quốc sách hàng đầu còn thể hiện ở sự hưởng thụ và cống hiến Mọi người đều có quyền bình đẳng trong giáo dục, mọi người đều có và được đào tạo cơ hội học tập như nhau Con người là yếu tố trung tâm của sự phát triển giáo dục đào tạo là hạt nhân để tạo sự phát triển bền vững trong cá nhân con người và toàn xã hội

Xuất phát từ ý nghĩa đó, nhằm cụ thể mục tiêu của giáo dục đào tạo theo tinh thần Nghị quyết trung ương 2 khóa VIII, lần đầu tiên nước ta xây dựng

Bộ luật Giáo dục Luật giáo dục được Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua tháng 12 năm 1998 [2,129], Nghị quyết đại hội X

đã xác định rõ: “Mục tiêu giáo dục là phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đổi mới toàn diện giáo dục đào tạo, chấn hưng nền giáo dục Việt Nam làm cho giáo dục cùng khoa học và công nghệ thực sự là quốc sách hàng đầu”.[36,58-59] Mục tiêu cao cả nhất của giáo dục đào tạo đại học là góp phần cho sự phát triển bền vững của toàn xã hội trên cơ sở tạo nguồn nhân lực

có chất lượng cao và những công dân có tinh thần trách nhiệm để đáp ứng nhu cầu trong tất cả các hoạt động của xã hội

Giáo dục đại học phát triển và phổ biến kiến thức thông qua nghiên cứu

và cung cấp như một phần dịch vụ đối với cộng đồng, cung cấp những tri thức thích hợp nhằm thúc đẩy xã hội phát triển về kinh tế, văn hóa xã hội, cung cấp

cơ hội học tập đại học cho tất cả mọi người

Xu thế toàn cầu hóa hiện nay có ảnh hưởng tích cực, tiêu cực tới nền kinh tế của một quốc gia, đặc biệt là những quốc gia kém phát triển, quốc gia nghèo Tuy nhiên, toàn cầu hóa có những ảnh hưởng tích cực đến giáo dục

Trang 15

Luận văn Cao học QTKD Trường ĐHBK Hà Nội

Nguyễn Châu Hà – Cao học 2004 – 2006 Khoa Kinh tế & Quản lý -8-

đào tạo Mọi người trên thế giới có nhiều cơ hội để tiếp xúc với tri thức nhân loại, khoa học kỹ thuật công nghệ và đặc biệt là nền giáo dục đào tạo giữa các quốc gia khác nhau giúp mở rộng tầm nhìn, sự hiểu biết của cá nhân và sự giao thoa giữa các nền giáo dục khác nhau giữa các quốc gia trên thế giới

1.2 Sự cần thiết và mục tiêu của công tác đào tạo

1.2.1 Phân biệt giáo dục và đào tạo

Bố trí người lao động vào thực hiện một công việc chưa hẳn đã đảm bảo hoàn thành tốt công việc Những người lao động mới thường không cảm thấy vững tâm về vai trò và trách nhiệm của họ khi làm một công việc nào đó Để hoàn thành tốt công việc được giao, mỗi người lao động phái có sự tương đồng giữa khả năng làm việc và yêu cầu để thực thi công việc đó Vì vậy, những nhiệm vụ đó đang đặt ra đối với những trường học, cấp học một nhiệm

vụ nặng nề để đào tạo ra đội ngũ người lao động có chất lượng để khi họ vừa tốt nghiệp có thể đảm đương tốt được các công việc.[3, 337] Giáo dục là một

hệ thống các hoạt động đào tạo và giảng dạy ở trường học nhằm trang bị kiến thức và phát triển kỹ năng cho con người (Từ điển Oxford)

Đào tạo là một loạt các hoạt động được tổ chức có hệ thống để trang bị cho người học, người lao động nhận thức, kỹ năng tay nghề và động lực thực hiện công việc.[3, 338]

Đào tạo và giáo dục là hai khái niệm khác nhau nhưng có mối quan hệ gắn kết chặt chẽ với nhau Giáo dục có tính bao trùm hơn, chung hơn, nhưng lại ít thực tiễn hơn, nó mang tính chất định hướng Còn đào tạo chỉ lả một lĩnh vực của giáo dục, đào tào giúp trang bị cho con người các nhận thức và kỹ năng thực tiễn tốt hơn các công việc Ích lợi của công tác đào tạo không chỉ dừng lại ở chỗ trang bị cho người lao động các kỹ năng nghề nghiệp hiện tại mà còn phát triển họ lên một nấc cao hơn để đảm nhiệm trọng trách nặng nề hơn trong tương lai [3, 338-339]

Trang 16

Luận văn Cao học QTKD Trường ĐHBK Hà Nội

[3, 338]

Nhu cầu đào tạo bắt nguồn từ nhu cầu giải quyết các tồn tại hiện vật và vượt qua những thử thách trong tương lai

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và áp lực cạnh tranh ngày càng cao trong nền kinh tế thị trường, các trường đào tạo nói chung và các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến để tăng cường sức mạnh, nâng cao chất lượng trên các mặt về sản phẩm và dịch vụ Đối với các trường đào tạo phải gắn mục tiêu đào tạo với phát triển kinh tế xã hội nhằm đào tạo ra đội ngũ người lao động

Yêu cầu của công việc

Trang 17

Luận văn Cao học QTKD Trường ĐHBK Hà Nội

Nguyễn Châu Hà – Cao học 2004 – 2006 Khoa Kinh tế & Quản lý -10-

không khí học tập, tạo sự gắn kết, tạo sự phát triển và hợp tác

Mục tiêu đào tạo bắt nguồn từ nhu cầu đào tạo của mỗi lĩnh vực, nhưng tất cả đều thể hiện sự mong muốn được trang bị nhiều kỹ năng cũng như nhận thức mới cho những người lao động để tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng hàng hóa và dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu thị trường trong các điều kiện xác định [3, 342]

1.3 Những nội dung chính về chất lượng đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa và hiện đại hóa

1.3.1.1 Chất lượng là gì?

Chất lượng là khái niệm khó định nghĩa, lý do chính của sự phức tạp nằm ở chỗ ý tưởng về chất lượng rất rộng Quan niệm chất lượng thường mang nhiều tính cảm xúc và đạo đức hơn những chỉ số khách quan Khái niệm chất lượng, khi đưa từ thực tiễn vào lĩnh vực nghiên cứu không còn mang đầy đủ đặc tính ban đầu nữa Ý định đưa ra một quan niệm chính xác cho khái niệm chất lượng là không khả thi Cách hiểu chất lượng theo quan điểm của Sallis (1993) là khả dĩ hơn cả.[Sallis E.1993.Totat Qualyty Management in Education Philadelphia]

Theo Sallis, chất lượng được hiểu theo nghĩa tương đối và nghĩa tuyệt đối Khái niệm chất lượng dùng trong cuộc sống hàng ngày thường mang ý nghĩa tuyết đối Thuật ngữ chất lượng được dùng để nói về những thứ tuyệt hảo, hoàn mỹ, những thứ đó được coi là chất lượng, theo quan niệm này sẽ có những chuẩn mực rất cao không vượt qua được Chính sự tuyệt hảo của nó làm cho nó có giá trị và uy tín trong chính bản thân nó.[4, 31]

Chất lượng hiểu theo nghĩa này chính là chất lượng cao nhất – hiểu chất lượng theo nghĩa này rất không thực tiễn, bởi đại bộ phận dân chúng chỉ có thể ngưỡng mộ những sản phẩm có chất lượng, chỉ một số người trong họ muốn sở hữu chúng, nhưng rất ít người trong số đó có đủ điều kiện để sở hữu Theo cách hiểu trên thì có rất ít các cơ sở giáo dục đào tạo có thể cung

Trang 18

Luận văn Cao học QTKD Trường ĐHBK Hà Nội cấp dịch vụ đào tạo “chất lượng cao” cho người học Do vậy, chúng ta có thể

sử dụng khái niệm chất lượng theo nghĩa tương đối

Quan niệm chất lương theo nghĩa tương đối cho rằng “ Sản phẩm hay dịch vụ được coi là có chất lượng khi chúng đạt được những chuẩn mức nhất định được quy định trước.”.[4, 32-33]

Chất lượng theo quan niệm người tiêu dùng có thế được định nghĩa “Là cái làm hài lòng, vượt qua những nhu cầu và mong muốn của người tiêu dùng

về lợi ích mang lại” [3,11] Đây là định nghĩa thiết thực nhất, khi mua sản phẩm, thông thường người tiêu dùng sẵn sàng trả tiền cao cho các sản phẩm phù hợp với họ mà không phụ thuộc vào loại hàng hóa gì

Khách hàng là người phán xét chất lượng cuối cùng, trước đó người sản xuất phải tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ với những chuẩn mực nhất định Những chuẩn mực này phài phù hợp với các yêu cầu của khách hàng Như vậy sẽ xuất hiện hai loại chuẩn mực: “chuẩn mực của sản phẩm dịch vụ và chuẩn mực của người tiêu dùng”

1.3.1.2 Chất lượng đào tạo

Như đã chỉ ra ở trên thì chất lượng là một khái niệm nhiều mặt và bao trùm ba khía cạnh:[5,56]

Trang 19

Luận văn Cao học QTKD Trường ĐHBK Hà Nội

Nguyễn Châu Hà – Cao học 2004 – 2006 Khoa Kinh tế & Quản lý -12-

1, Mục tiêu

2, Quá trình triển khai để đạt mục tiêu

3, Thành quả đạt được

Chất lượng trong giáo dục đào tạo là một ý tưởng phức tạp khó xác định

và đánh giá, nhưng dù sao điều quan trọng hơn hết chính là: Sinh viên đã học như thế nào (họ biết gì, học có thể làm được gì và phẩm chất của họ ra sao), nhờ kết quả tương tác giữa họ với giáo chức, với khoa và nhà trường và phương tiện Định nghĩa về chất lượng được hầu hết các nhà phân tích và hoạch định chính sách giáo dục đại học chấp nhận là “ trùng khớp với mục đích” Theo định nghĩa này thì chất lượng sẽ không có ý nghĩa nếu không xét đến mối liên quan với mục đích của sản phẩm dịch vụ Theo định nghĩa đó, một khóa đào tạo trong một trường đại học là có chất lượng phù hợp nếu nó tuân thủ các tiêu chuẩn xác định hoặc mức độ đạt thành quả đối với mục đích thiết kế [5,57-58]

Trong cơ chế quản lý mới, theo tinh thần nâng cao quyền tự chủ và trách nhiệm của xã hội, một vấn đề nảy sinh: Cần một hệ thống quản lý và kiểm tra đánh giá để đảm bảo chất lượng đào tạo, đó là một vấn đề lớn được nêu ra dưới hình thức này, hình thức khác trên công luận và cũng là vấn đề băn khoăn của số đông các phía liên quan có lợi ích gắn bó với hoạt động của các trường đào tạo: Nhà nước, phụ huynh và sinh viên, giáo chức và viên chức ở trường đào tạo, những người sử dụng sản phẩm đào tạo

1.3.2.1 Khái quát về dịch vụ đào tạo

Dựa trên mô hình hóa về sản phẩm dịch vụ thông thường ta có thể đưa ra

mô hình dịch vụ đào tạo như hình 1.2 , trong đó:

Dịch vụ đào tạo cốt lõi được hiểu là những chương trình đào tạo mà nhà trường cung cấp cho sinh viên hay đó cũng chính là việc học tập của sinh viên Cụ thể bao gồm:

+ Khối lượng kiến thức đại cương

Trang 20

Luận văn Cao học QTKD Trường ĐHBK Hà Nội

+ Khối kiến thức cơ sở ngành và rèn luyện bắt buộc

+ Khối kiến thức chuyên ngành

+ Số đơn vị học trình tối thiểu cho mỗi môn học

+ Thời gian đào tạo cho mỗi học kỳ và cho toàn khóa học

Cốt lõi (Core)

Dịch vụ bao quanh là những gì có mối quan hệ gần gũi nhất đối với những yếu tố thuộc về sản phẩm cốt lõi, chúng có giá trị làm gia tăng những nhận biết của người học về sản phẩm cốt lõi Đó là:

+ Học liệu: Giáo trình, bài giảng, đề thi

+ Phương tiện dạy học cần thiết ở mức tối thiểu như phấn, bảng

+ Đội ngũ giảng viên trực tiếp tham gia giảng dạy

+ Đội ngũ cán bộ quản lý đào tạo và quản lý sinh viên

+ Đội ngũ nhân viên phục vụ

Dịch vụ bổ sung là tất cả những gì làm gia tăng lợi ích cho việc quản lý đào tạo và việc học tập của sinh viên bao gồm:

+ Phòng học cho sinh viên

+ Ký túc xá sinh viên

+ Phòng thí nghiệm, thực hành

Dịch vụ đào tạo cốt lõi

Hình 1.2: Mô hình dịch vụ trong đào tạo[6, 8-9]

Dịch vụ bao quanh Dịch vụ bổ sung

Thương hiệu

Trang 21

Luận văn Cao học QTKD Trường ĐHBK Hà Nội

Nguyễn Châu Hà – Cao học 2004 – 2006 Khoa Kinh tế & Quản lý -14-

+ Thư viện

+ Trung tâm tư vấn, giới thiệu và định hướng nghề nghiệp cho sinh viên + Các cuộc hội thảo chuyên đề, hội thảo nghề nghiệp

+ Học bổng và các nguồn tài trợ cho sinh viên

+ Khu căng tin phục vụ ăn uống, sân tập thể dục thể thao, khuôn viên Thương hiệu là những gì tạo nên danh tiếng, hình ảnh cho nhà trường đối với xã hội và người học Đó chính là căn cứ để mọi người có thể dễ dàng phân biệt, lựa chọn và mong muốn được tham gia học tập những ngành do nhà trường đào tạo

Ta có thể khái niệm dịch vụ đào tạo như sau:

Dịch vụ đào tạo là một dạng dịch vụ, đó là kết quả của quá trình đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu của người học và mang lại lợi ích cho xã hội

Trên phương diện người sử dụng lao động thì dịch vụ đào tạo là sức lao động và trí tuệ của những người được đào tạo Người sử dụng lao động chú ý đến sức khỏe, nhân cách đạo đức, năng lực chuyên môn, kỹ năng làm việc, khả năng sáng tạo và phẩm chất nghề nghiệp của người lao động Đối với người học thì dịch vụ đào tạo chính là kinh nghiệm, kỹ năng nhận thức, kiến thức phương pháp mà người học tiếp thu được trong quá trình đào tạo Người học có thể sử dụng những kiến thức, kỹ năng, phương pháp đã học và tích lũy được để phục vụ cho mục đích của mình

13.2.2.Các nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ đào tạo

Có thể xem xét tóm lược lại các nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ đào tạo

trong cơ chế thị trường qua hình 1.3

Trong đó:

Các nhân tố thuộc kiến trúc thượng tầng của hoạt động đào tạo:

+ Người dạy: đó là đội ngũ những giảng viên và đội ngũ quản lý, cơ quan quản lý hoạt động đào tạo

+ Phương pháp dạy học

Nhân tố trung tâm của hoạt động đào tạo chính là việc học

Trang 22

Luận văn Cao học QTKD Trường ĐHBK Hà Nội

Phương pháp dạy học (Teaching method)

Cơ sở hạ tầng của việc dạy học (Infrastructure of teaching)

Người dạy học (Teacher)

Người học (Learner)

Việc học (Learning)

Hình 1.3: Các nhân tố tác động đến dịch vụ đào tạo [20,5]

Các nhân tố thuộc về cơ sở hạ tầng của hoạt động đào tạo

+ Người học: cụ thể ở cấp độ đào tạo đại học thì người học chính là sinh viên

+ Cơ sở hạ tầng của việc dạy học là:

(1) Học phí và nguồn ngân sách nhà nước cấp

(2) Cơ sở vật chất hay địa điểm học

(3) Phương tiện dạy học

là việc làm tốt nhất nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, dịch vụ đào tạo đối với mỗi nhà trường, phù hợp với cơ chế thị trường tạo thế ổn định và đào tạo có

Trang 23

Luận văn Cao học QTKD Trường ĐHBK Hà Nội

Nguyễn Châu Hà – Cao học 2004 – 2006 Khoa Kinh tế & Quản lý -16-

chất lượng để sẵn sàng hội nhập với khu vực và hội nhập với Quốc tế

1.4 Ch ương trình đào tạo, việc xây dựng và phát triển chương trình đào tạo Đại học ở nước ta hiện nay

1.4.1 Khái quát về chương trình đào tạo

1 4.1.1 Thế nào là chương trình đào tạo

Có rất nhiều quan niệm khác nhau về chương trình đào tạo và ngay trong các văn bản tiếng Anh, thuật ngữ chương trình đào tạo được xem xét ở đây

tương đương với từ Curriculum trong tiếng Anh [5, 150] Ở đây, xin nêu ra một vài quan niệm phản ánh được những nét cơ bản nhất của chương trình đào tạo và được nhiều người đồng tình

- Theo Wentling (1993) cho rằng: Chương trình đào tạo là một bản thiết

kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo đó có thể là một khoá học kéo dài một ngày, một tuần, hoặc một vài năm Bản thiết kế đó cho biết toàn bộ nội dung cần đào tạo, chỉ rõ những gì trông đợi ở người học sau khoá học, nó phác hoạ quy trình cần thiết để thực hiện nội dung đào tạo, nó cũng cho biết các phương pháp đào tạo và các cách thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập và tất

cả những cái đó được sắp xếp theo một thời gian biểu chặt chẽ [8, 34]

- Về cấu trúc chương trình đào tạo theo Tyler (1949) cho rằng chương trình đào tạo phải bao gồm 4 thành tố cơ bản đó là: 1) Mục tiêu đào tạo; 2) Nội dung đào tạo; 3) Phươg pháp đào tạo trong quy trình đào tạo; 4) Cách đánh giá kết quả đào tạo [5, 150]

Như vậy, quan niệm về chương trình đào tạo không chỉ đơn giản là cách định nghĩa mà nó thể hiện rất rõ rệt quan điểm về giáo dục của mỗi người trong những giai đoạn khác nhau

1.4.1.2 Cấu trúc của chương trình đào tạo cấp đại học ở một số nước phát triển

Nội dung chương trình đào tạo cấp Đại học ở các nước phương Tây phát triển rất nhanh qua các thời kỳ lịch sử, từ các nước có nền giáo dục phát triển như Anh, Pháp, Đức, Mỹ cho đến hiện nay chương trình đào tạo các phần nội dung: giáo dục đại cương, giáo dục chuyên nghiệp và ở Mỹ có thêm phần

Trang 24

Luận văn Cao học QTKD Trường ĐHBK Hà Nội kiến thức kỹ năng cơ bản và nâng cao [5, 157]

+ Về giáo dục đại cương (GDĐC)

Các nhà lý luận về giáo dục đại học phương Tây đã đưa ra nhiều quan niệm khác nhau đối với giáo dục đại cương Có thể nêu ra một số quan niệm tiêu biểu: [5, 157-158]

- GDĐC yêu cầu tiên quyết cho việc học chuyên ngành, là những điều kiện chung nhất của văn hoá nhân loại, là kinh nghiệm tổng hợp nằm trên khối đồng nhất các kiến thức…

- Đối với giáo dục đại học Hoa Kỳ, nội dung GDĐC thường bao gồm: 1) Các kỹ năng học tập cao cấp xuất phát từ 3R (Reading, Writing, Arithmetic), Anh Ngữ, Toán học, ngoại ngữ, giáo dục thể chất; 2) Các môn học diện rộng theo lĩnh vực như: Nhân văn, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội; 3) Các giáo trình hiểu biết chung như nghệ thuật, nhà nước và thiết chế, tôn giáo…GDĐC

ở trình độ cao đẳng có ít nhất 15 tín chỉ và 30 tín khí ở trình độ đại học

+ Về giáo dục chuyên nghiệp (GDCN)

Trong GDCN một thành phần quan trọng nhất được gọi là ngành đào tạo chính nhằm cung cấp cho sinh viên khối kiến thức phương pháp học tập hoặc thực tập thích hợp với một chuyên môn hoặc một lĩnh vực chuyên môn, mục đích trang bị kiến thức kỹ năng nghề nghiệp cụ thể tương ứng với ngành nghề đào tạo gắn với việc làm GDCN ở Hoa Kỳ được chia ra thành ba loại hình nghành đào tạo chính và phổ biến nhất là đơn môn, liên kết đa môn, ngành đào tạo kép [5, 159]

1.4.2 Việc xây dựng và phát triển chương trình đào tạo Đại học ở nước ta

1.4.2.1 Chương trình đào tạo cấp đại học trong thời kỳ đổi mới

Để thích nghi với việc chuyển đổi nền kinh tế Việt Nam sang kinh tế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa, kiến thức của chương trình đào tạo cấp đại học được cấu trúc lại Trình độ đại học có thời gian đào tạo được thiết

kế từ 4 – 6 năm với kiến thức tương đối rộng và toàn diện để thích nghi với thị trường sức lao động và có tiềm năng vững để vừa có thể cập nhật kiến

Trang 25

Luận văn Cao học QTKD Trường ĐHBK Hà Nội

Nguyễn Châu Hà – Cao học 2004 – 2006 Khoa Kinh tế & Quản lý -18-

thức mới hoặc chuyển đổi nghề nghiệp, vừa thuận tiện khi vươn lên những trình độ học vấn cao hơn Trình độ Cao đẳng có thời gian đào tạo được thiết

kế thường là 3 năm trong đó nhấn mạnh các kiến thức và kỹ năng hoạt động nghề nghiệp hơn là các kiến thức tiềm năng như ở cấp đại học, phần kiến thức nghề nghiệp cưa đạt chuẩn trình độ Đại học Nội dung chương trình đào tạo bao gồm hai khối kiến thức GDĐC và GDCN

- Các khối kiến thức nêu trên có thể chứa các học phần thuộc 3 loại: 1)Học phần bắt buộc phải học; 2) Học phần tự chọn theo hướng dẫn của nhà trường; 3) Học phần tuỳ ý Riêng khối kiến thức cốt lõi chỉ chứa các học phần bắt buộc [5, 163]

- Chương trình đào tạo trình độ đại học phải đảm bảo cho người học có tiềm năng vững chắc nên cần khối lượng kiến thức về giáo dục đại cương phù hợp, còn kiến thức giáo dục chuyên nghiệp phải định hướng ưu tiên các kiến thức

và kỹ năng cơ sở ngành và liên ngành, các kỹ năng hành nghề Điều nhất thiết

là phần kiến thức GDĐC ở trình độ này không nhất thiết phải gắn chặt với định hướng nghề nghiệp tương lai của người học

- Chương trình đào tạo trình độ cao đẳng có cấu trúc khác, ở trình độ này có 2 loại hình chính là cao đẳng thực hành và cao đẳng cơ bản Chương trình đào tạo cao đẳng thực hành có chủ định cung cấp cho người học các kiến thức và

kỹ năng hoạt động nghề nghiệp là chủ yếu, do đó khối kiến thức giáo dục đại cương giới hạ ở mức vừa đủ cho người học tiếp thu kiến thức nghề nghiệp và một bộ phận kiến thức về nghề nghiệp được bố trí dưới dạng các học phần thực hành Ngược lại chương trình đào tạo của các dạng cao đẳng cơ bản có thể xem như một bộ phận cấu thành của chương trình đào tạo Đại học thuộc ngành tương ứng Do đó, chương trình đào tạo cao đẳng dạng này có thể chưa trọn vẹn hoặc chứa một phần khối lượng kiến thức giáo dục đại cương của chương trình đào tạo Đại học tương ứng [5,163 - 164]

1.4.2.2 Quy định của luật giáo dục về chương trình đào tạo và chủ trương xây dựng chương trình khung cho hệ thống giáo dục đào tạo nước ta

Điều 36 của luật Giáo dục quy định “Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định

chương trình khung gồm cơ cấu nội dung các môn học, thời gian đào tạo, tỷ lệ

Trang 26

Luận văn Cao học QTKD Trường ĐHBK Hà Nội phân bố thời gian đào tạo giữa các môn học cơ bản và môn học chuyên ngành, giữa lý thuyết và thực hành thực tập Căn cứ vào chương trình khung, các trường Đại học và Cao đẳng xác định chương trình giáo dục đào tạo của

trường mình [11, 26]

Như vậy Luật giáo dục có xu hướng tăng trách nhiệm quản lý từ phía nhà nước đối với các trường Đại học và Cao đẳng Mặt khác, Luật Giáo dục lại công nhận ở điều 55 là: Trường Đại học và Cao đẳng được quyền tự chủ và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật và theo điều lệ nhà trường trong các công tác sau đây: Xây dựng chương trình đào tạo, giáo trình, kế hoạch giảng dạy, học tập đối với các ngành nghề được phép đào tạo… [11, 40]

Như vậy các chương trình khung mà Bộ Giáo dục và Đào tạo ký ban hành sẽ không phải là một chương trình đào tạo hoàn chỉnh mà chỉ là một phần nội dung cứng để đưa vào chương trình đào tạo, từng trường sẽ bổ sung thêm phần nội dung mềm, cấu trúc, sắp xếp lại các học phần một các hợp lý

để thiết kế ra chương trình đào tạo cụ thể Ngoài ra, một chương trình đào tạo

cụ thể có thể hàm chứa kiến thức từ một ngành đào tạo (kiểu chương trình đơn ngành), hoặc từ một số ngành (chương trình đào tạo có ngành đào tạo chính – ngành đào tạo phụ, song ngành, 2 văn bằng) [5, 168]

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã và đang thành lập các hội đồng tư vấn khối ngành và ngành đào tạo bao gồm các chuyên gia đầu ngành ở các trường đại học và viện nghiên cứu khoa học, các nhà quản lý ở trường Đại học và một số đại diện của giới công nghiệp và doanh nghiệp, các cơ quan quản lý nhân lực

để tham gia xây dựng chương trình khung [10, A- B]

1.5 Một số vấn đề tham khảo về giáo dục Đại học Việt Nam hiện nay

1.5.1 Hội thảo khoa học về các giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng giáo

dục đào tạo đại học

Hội thảo khoa học gồm 150 nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục của gần

40 cơ sở khoa học và giáo dục của 3 miền đất nước và một số đồng nghiệp quốc tế tháng 11/2004, tại thành phố Hồ Chí Minh đã đề cập đến một số luận

Trang 27

Luận văn Cao học QTKD Trường ĐHBK Hà Nội

Nguyễn Châu Hà – Cao học 2004 – 2006 Khoa Kinh tế & Quản lý -20-

điểm như sau:

1.5.1.1 Về khái niệm chất lượng giáo dục:

Chúng ta đang đánh giá chất lượng giáo dục mang tính cá nhân, chủ quan Đây là vấn đề mang tính lịch sử - cụ thể, phụ thuộc vào hàng loạt yếu tố

cụ thể (khách quan - chủ quan, bên trong - bên ngoài, quy mô - điều kiện, đầu vào - quá trình - đầu ra…) [30,5-6]

Đánh giá chất lượng giáo dục đào tạo không đơn giản; nó phức tạp ngay

từ chính khái niệm này Trong cách hiểu phổ biến hiện nay, chất lượng giáo dục là mức độ phù hợp, mức độ đáp ứng mục tiêu đã được đề ra của một chương trình đào tạo

Chất lượng giáo dục đào tạo không chung chung, mà luôn gắn với mục đích, mục tiêu cụ thể, bao gồm những yếu tố cả định tính, cả định lượng và không dễ “đo” Có những yếu tố thấy kết quả ngay, song không ít yếu tố cần

độ lùi thời gian để kiểm nghiệm, thử thách Tránh nhầm lẫn đồng nhất chất lượng giáo dục với kết quả học tập hoặc với số người sau khi tốt nghiệp đại học đi làm hay thất nghiệp, dù chúng là chỉ số của chất lượng Có nhà nghiên cứu đã phát biểu:” Sinh viên ra trường thất nghiệp nhiều hay ít không hẳn do giáo dục yếu kém mà do nền kinh tế đất nước chưa phát triển mạnh”

Chất lượng giáo dục đào tạo cần phải được hiểu toàn diện Nó bao gồm nhiều lĩnh vực như: Phẩm chất đạo đức, lý tưởng sống; Tri thức (chuyên môn,

xã hội, ngoại ngữ, tin học); Khả năng giao tiếp, hợp tác; Khả năng thực hành,

tổ chức và thực hiện công việc… Với cái nhìn như vậy, chúng ta sẽ có cơ sở

để đánh giá chất lượng giáo dục bình tĩnh hơn, khách quan hơn.[30,6-7]

1.5.1.2.Một số giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục đại học:

Thay đổi triệt để tư duy về Giáo dục Đại học (GDĐH), trước hết là ở các cấp quản lý, cụ thể là:

Cần có cái nhìn tổng thể về mọi phương diện cơ bản của GDĐH để có hệ thống quan điểm quốc gia về nó Cái nhìn về giáo dục phải xa hơn, rộng hơn cái nhìn về kinh tế; không nên và không thể dừng lại chỉ ở 5 - 10 hay 15 năm

Trang 28

Luận văn Cao học QTKD Trường ĐHBK Hà Nội GDĐH hiện nay chưa theo kịp sự thay đổi của tư duy kinh tế và đời sống kinh tế đất nước "Đại học như là doanh nghiệp, các trường đại học công lập phải nhanh chóng trở thành những tập đoàn tri thức" Các đại học là những

"nhà sản xuất" có "sản phẩm" và "khách hàng" riêng của mình là "sinh viên"

và "sản phẩm nghiên cứu khoa học" cung cấp cho các công ty, xí nghiệp và cho người học, cho xã hội Có thế mới nâng cao tính cạnh tranh của đại học Chế độ bao cấp hiện nay khiến "sai đâu Bộ chịu", không đại học nào chịu trách nhiệm về sản phẩm của mình Phải coi GDĐH là dịch vụ (Lợi ích công

là Giáo dục phổ thông), đẩy mạnh xã hội hóa và quốc tế hóa GDĐH dưới sự kiểm soát của Nhà nước [30, 7-8]

Để giải bài toán qui mô - chất lượng - điều kiện, phải "phân tầng chất lượng" các đại học Có tầng chất lượng quốc tế, tầng chất lượng quốc gia, tầng chất lượng địa phương, cộng đồng và điều kiện đảm bảo chất lượng tương ứng

Phải xây dựng và thực hiện hệ thống đảm bảo chất lượng GDĐH, bộ tiêu chí chất lượng để kiểm tra, đánh giá đại học Trong Kỷ yếu Hội thảo, một số nhà nghiên cứu đã trình bày hệ thống và bộ tiêu chí ấy Đã đến lúc đại học Việt Nam áp dụng

Nâng cao năng lực, đội ngũ quản lý và giảng viên đại học

Đây là vấn đề vô cùng quan trọng để nâng cao chất lượng GDĐH Không ít tham luận thẳng thắn chỉ ra: Đội ngũ này ở các đại học còn thiếu và yếu Việc

"đôn" các trường cao đẳng lên đại học và mở nhiều đại học dân lập trong khi chưa chuẩn bị đủ điều kiện cần thiết, cùng với việc kỷ cương ở đại học còn bị buông lỏng, càng làm cho đội ngũ đại học Việt Nam yếu hơn

Phải quản lý đội ngũ trên cả 3 mặt: Qui hoạch phát triển, sử dụng, nuôi dưỡng môi trường

Chú trọng xây dựng đội ngũ trẻ Tăng cường cho giảng viên trẻ đi học tập ở nước ngoài Nên giữ lại những sinh viên có khả năng nghiên cứu và tiếp tục phát triển và thi tuyển vào vị trí giảng viên ở các bộ môn

Cán bộ quản lý phải được đào tạo bài bản, chú trọng năng lực thực tế và

Trang 29

Luận văn Cao học QTKD Trường ĐHBK Hà Nội

Nguyễn Châu Hà – Cao học 2004 – 2006 Khoa Kinh tế & Quản lý -22-

các tiêu chuẩn cần thiết khác

Chế độ lương cho giảng viên đại học phải được thay đổi để khuyến khích và tạo điều kiện làm việc cho đội ngũ này

Kỷ cương ở các đại học phải được thực hiện nghiêm

Nhìn lại mục tiêu GDĐH, thay đổi căn bản chương trình, nội dung và phương pháp dạy - học ở đại học

Chương trình, nội dung phương pháp có ảnh hưởng quan trọng đến với chất lượng đào tạo đại học hiện nay là vấn đề nhiều tham luận quan tâm ở góc độ nhất định, chương trình, nội dung đào tạo thế nào, chất lượng thế ấy Tham luận của các đại biểu tập trung vào mấy vấn đề sau: [13,4-5]

Chương trình, nội dung đào tạo đại học Việt Nam còn lạc hậu, được xây dựng chủ yếu bằng chủ nghĩa kinh nghiệm "Việc sửa đổi đã và đang tiến hành không hiệu quả" Phải chú ý đến khoa học xây dựng chương trình, tính

cơ bản, tính hiện đại và thiết thực của nó

Các chương trình, nội dung đào tạo còn độc lập với nhau, thiếu tính liên thông giữa các bậc học, cấp học Điều này dẫn đến thực trạng: Học nhiều nhưng kiến thức mới không được bao nhiêu, kiến thức chưa đáp ứng tương đương trình độ

Các môn chính trị thời lượng còn nhiều; cần thay đổi quan niệm về cách dạy để đạt hiệu quả cao và tăng cường hơn thời lượng cho ngoại ngữ, tin học, chuyên môn, thực hành

Ở đại học, dạy cách học, khả năng tự học, tự đọc sách, tự tìm tri thức, và dạy tư duy sáng tạo, khả năng diễn đạt, giao tiếp thực hành quan trọng hơn việc dạy tri thức

Không phải trường đại học nào, bộ môn và giảng viên nào cũng nên viết

và viết được giáo trình "Công việc của trường đại học là phải xây dựng được những thư viện lớn, mua thật nhiều sách, tổ chức dịch thuật nhiều tài liệu chuyên môn Công việc của thầy giáo là giới thiệu và hướng dẫn sinh viên những tài liệu bắt buộc hoặc cần phải đọc" Mặt khác, công nghệ thông tin

Trang 30

Luận văn Cao học QTKD Trường ĐHBK Hà Nội phải góp phần tích cực và hiệu quả hơn trong phương pháp dạy và học

Tăng cường cơ sở vật chất và tạo những điều kiện, chủ yếu là cơ chế, để các đại học nâng cao khả năng đào tạo, nghiên cứu

Các trường Đại học( TĐH) Việt Nam còn rất nghèo, đặc biệt là quĩ đất, các phòng thí nghiệm và thư viện Khuôn viên các TĐH Việt Nam quá nhỏ bé, thua các TĐH thế giới rất xa Chính phủ cần có quyết sách nhanh và mạnh, cấp đất cho các TĐH

Đã đến lúc phải tính toán đủ chi phí đào tạo, phần Nhà nước hỗ trợ bao nhiêu, còn lại người học phải đóng, để các TĐH có nguồn lực tăng cường cơ

sở vật chất

Nhà nước qui định để các doanh nghiệp, xí nghiệp trong và ngoài nước

có sử dụng nguồn nhân lực đại học nộp mức thuế phù hợp cho đào tạo nhân lực để bổ sung vào ngân sách cho GDĐH Đây cũng là vinh dự đóng góp cho GDĐH của các đơn vị này

Các cấp quản lý phải có những cơ chế về đào tạo, nghiên cứu, tài chính theo hướng phân cấp triệt để quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trước xã hội

1.5.2 Một số vấn đề về giáo dục đào tạo trong cơ chế thị trường ở nước

ta hiện nay

Một trong những nội dung đổi mới giáo dục bức thiết hiện nay là chuyển

từ cơ chế sự nghiệp công ích sang cơ chế hoạt động dịch vụ phù hợp kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN) Đây là một vấn đề lớn, một bước đổi mới cơ bản trước xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế Nước ta tham gia AFTA và chuẩn bị gia nhập WTO, ngành giáo dục và đào tạo trong bối cảnh đó cần đào tạo nguồn nhân lực với số lượng lớn, có chất

lượng cao cung ứng cho thị trường lao động trong giai đoạn mới và thích ứng các thể chế của những tổ chức nói trên, vì vậy chúng ta cần có những giải pháp để đáp ứng tình hình mới này

Tại hội nghị ngày 22-23/06/2003 tại Paris, UNESCO có các nhận định

Trang 31

Luận văn Cao học QTKD Trường ĐHBK Hà Nội

Nguyễn Châu Hà – Cao học 2004 – 2006 Khoa Kinh tế & Quản lý -24-

và khuyến nghị: “Chúng ta đang tham dự vào sự tăng trưởng nhanh chóng

“thương mại hoá” trong giáo dục đại học, dẫn đến sự hình thành “thị trường giáo dục đại học” trên phạm vi thế giới Mặc dù hiện có nhiều đối tác, trong

đó có tư nhân tham gia đầu tư giáo dục đại học, nhà nước và các chính phủ vẫn phải giữ trọng trách về sự bảo lãnh của mình trong lĩnh vực này, không thể để cho các quy luật thị trường chi phối; sẽ là nguy cơ lớn nếu chính sách giáo dục bị hình thành theo nghĩa hàng hoá và kinh tế vụ lợi”.[12, 2-3]

UNESCO đi đến kết luận: “Vào thời khắc toàn cầu hoá, chúng tôi cần khẳng định lại rằng, giáo dục đại học vẫn là một phúc lợi công và không là một thứ hàng hoá bị thương mại hoá”

Về Giáo dục & Đào tạo trong cơ chế thị trường ở Việt Nam:[12,2-3] Khác với “dịch vụ giáo dục”, bản thân giáo dục không phải là “hàng hoá

để mua bán” Tại đây, tác động của các quy luật bị điều khiển bởi vai trò quản

lý của nhà nước, nhằm bảo đảm hiệu quả cân đối tương đối của nền kinh tế cạnh tranh Vận dụng tiếp cận “cơ chế thi trường” đối với giáo dục, người ta

có thể coi giáo dục như một ngành kinh tế đặc biệt Do vậy, một mặt phải tính đến các quy luật “cung cầu”, “giá trị”, “cạnh tranh”, tính “hiệu quả kinh tế” khi làm giáo dục

Mặt khác, trao đổi dịch vụ giáo dục không thể gắn với mục tiêu thu lợi nhuận tối đa như các hoạt động kinh doanh khác trong nền kinh tế thị trường Nói cách khác, đây là cách tiếp cận của tư duy kinh tế, chứ không có nghĩa là biến giáo dục thành thương trường kinh doanh vụ lợi, không làm thay đổi bản chất văn hoá - xã hội đích thực của giáo dục Hơn thế nữa, đối với chúng ta giáo dục còn có ý nghĩa lớn lao là sự nghiệp “trồng người”, đào tạo con người

Xã hội chủ nghĩa

Khác với bất kỳ một hoạt động kinh tế thông thường nào, với giáo dục, vai trò quản lý của nhà nước đối với thị trường dịch vụ giáo dục (vốn không hoàn hảo) là hết sức quan trọng, nhất thiết không để giáo dục bị chi phối bởi quy luật thị trường, không quản lý giáo dục như quản lý kinh tế thuần tuý mà

Trang 32

Luận văn Cao học QTKD Trường ĐHBK Hà Nội phải tuân theo các định chế và các quy luật của giáo dục Tuy nhiên, việc xác định được “cơ chế kinh tế thị trường” của dịch vụ giáo dục bảo đảm yêu cầu định hướng XHCN là không đơn giản bởi lẽ ngay mô hình kinh tế thị trường định hướng XHCN cũng chưa có tiền lệ trên thế giới, chính chúng ta cũng còn trong giai đoạn tìm tòi

Sản phẩm của giáo dục có nhiều đầu ra, không thể coi mọi sản phẩm giáo dục đều là hàng hoá Chỉ có “sức lao động” của cá nhân được đào tạo mới tham gia “thị trường nhân lực” có thể mua bán trên thị trường lao động Sản phẩm giáo dục về mặt phẩm chất, nhân cách, đạo đức cách mạng, lý tưởng XHCN không thể biến thành hàng hoá trao đổi, mua bán

Tiến hành chính sách dịch vụ giáo dục theo các tiếp cận thị trường đòi hỏi nhiều việc phải làm nhưng quan trọng là, đổi mới phương thức huy động

và sử dụng các nguồn lực cho giáo dục một cách có hiệu quả, trong đó nổi lên cách giải bài toán về “chia sẻ chi phí” Về điểm này cần phải phân bổ một cách hợp lý các nguồn lực, gồm của nhà nước bằng sử dụng nguồn thuế của dân, của người sử dụng dịch vụ giáo dục (cha mẹ học sinh hay chính học viên) và của xã hội nói chung (trong đó có các cơ sở sử dụng nguồn nhân lực

và các nhà tài trợ)…

Trong quá trình tiếp cận thị trường nhà nước cần tạo sân chơi bình đẳng, minh bạch cho các loại hình giáo dục (công lập và ngoài công lập), tránh sự cạnh tranh “cá lớn nuốt cá bé” trên thương trường như các loại hình kinh doanh khác Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để các cơ sở giáo dục được tổ chức những dịch vụ đa dạng như: dịch vụ giáo dục ngoài chuẩn do nhà nước giao và các loại dịch vụ khác để vừa tăng thêm nguồn tài chính cho hoạt động giáo dục của đơn vị, vừa góp phần tăng thêm nguồn thu nhập ngoài lương và phụ cấp chính cho nhà giáo, nhân viên giáo dục Riêng đối với các cơ sở giáo dục dạy nghề và giáo dục cao đẳng - đại học thì các trường có thể tiến tới xây dựng mô hình “nhà trường quản lý kiểu doanh nghiệp”…” [13,4-5]

Trang 33

Luận văn Cao học QTKD Trường ĐHBK Hà Nội

Nguyễn Châu Hà – Cao học 2004 – 2006 Khoa Kinh tế & Quản lý -26-

1.6 Kết luận chương 1

Bước vào thế kỷ 21 nền giáo dục Việt Nam gặp phải những thách thức to lớn, phải nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, phải đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao của từng khu vực, từng địa phương, từng ngành, trình

độ phát triển trong mỗi giai đoạn cụ thể Đồng thời, bản thân nền giáo dục Đại học phải phát triển để hội nhập được với nền giáo dục đại học của khu vực và quốc tế [30, 5, 6]

Chất lượng giáo dục đào tạo có mối quan hệ chặt chẽ với những thay đổi, phát triển về xã hội, kinh tế và chính trị Tác động của những biến đổi này đến trạng thái của hệ thống giáo dục, đến nội dung giáo dục và cấu trúc của các cấp học là rất đa chiều, trong đó chất lượng giáo dục Đại học phải giải quyết hợp lý giữa cung cấp kiến thức, đào tạo năng lực và thái độ cho người học Một mặt người học cần có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp để có thể tham gia thị trường lao động ngay sau khi rời ghế nhà trường, mặt khác lại phải cần có hoài bão lý tưởng, có năng lực tự học, tự tiếp cận tri thức mới, năng lực sáng tạo, năng lực tự lập nghiệp và thích ứng với những thay đổi nghề nghiệp [30, 67]

Thực tiễn hoạt động giáo dục đào tạo nước ta hiện nay đang dần hình thành hệ thống giáo dục mở theo mô hình xã hội học tập, học tập suốt đời, đào tạo liên tục, liên thông giữa các bậc học, ngành học [36, 58] đồng thời cũng đang hình thành kiểu quan hệ thị trường Măc dù chưa có sự hình thành

rõ nét, nhưng cũng đang tiềm ẩn một sự đào thải vô hình có liên quan đến vấn

đề chất lượng trong đào tạo Đây có thể được xem như một cuộc tranh chấp quan trọng giữa các trường đào tạo và các nhà quản lý giáo dục Đại học

Vấn đề đặt ra cho các trường, các nhà quản lý giáo dục phải tìm ra các

hướng và các biện pháp tiếp cận phù hợp trong việc giải quyết các vấn đề có liên quan đến chất lượng đào tạo và quản lý chất lượng trong giáo dục đại học tuy rất quan trọng trong cơ chế thị trường hội nhập và phát triển Một trong những biện pháp tiếp cận đó là nghiên cứu kinh nghiệm đào tạo đại học ở các

Trang 34

Luận văn Cao học QTKD Trường ĐHBK Hà Nội nước có nền giáo dục đại học phát triển để đưa ra những quan điểm giải pháp

để nâng cao chất lượng đào tạo trong hệ thống giáo dục đại học nước ta

Thực chất của việc tìm kiếm các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đạo tạo liên quan đến rất nhiều các yếu tố mà trong chương 2 sẽ phân tích và đánh giá trong phạm vi của một trường đào tạo nó đòi hỏi phải đáp ứng được tính phù hợp trong điều kiện thực tế của từng trường đào tạo

Luận văn lấy việc tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực tiễn các yếu tố có ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo ngành Quản trị kinh doanh của Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thương mại chiếu theo những vấn đề đã nêu ra ở các phần trên làm mục đích nghiên cứu Từ đó luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ngành Quản trị kinh doanh của trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thương mại

Hình ảnh 1: Hội thảo xây dựng chương trình đào tạo

Trang 35

Luận văn Cao học QTKD Trường ĐHBK Hà Nội

Nguyễn Châu Hà – Cao học 2004 – 2006 Khoa Kinh tế & Quản lý -28-

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT THƯƠNG MẠI

2.1 Giới thiệu về Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thương mại

Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thương mại tiền thân là trường cán

bộ Vật tư và trường Trung học thương mại Sơn Tây được thành lập ngày 20/12/1961 Ngày 24/11/1990, Bộ Thương Nghiệp (nay là Bộ Thương Mại)

đã quyết định hợp nhất hai trường thành trường Trung học thương mại Trung ương I Đến ngày 22/05/1998 Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 97/1998/QD – TTg nâng cấp Trường trung học Thương mại Trung ương I thành trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thương mại

Nhà trường là cơ sở đào tạo công lập, trực thuộc Bộ Thương mại và chịu

sự quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo Trong thơn 40 năm đào tạo, đặc biệt là từ những năm đổi mới nền kinh tế, nhà trường đã đầu tư nhiều công sức nghiên cứu đổi mới mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo các ngành nghề, cơ cấu kiến thức, xây dựng hệ thống các chương trình, giáo trình, đổi mới nội dung phương pháp đào tạo nhằm đáp ứng các yêu cầu phát triển của nền kinh tế nói chung và ngành thương mại nói riêng

Đến nay, nhà trường đã liên kết đào tạo, đào tạo bồi dưỡng hơn 50.000 cán bộ (bao gồm tốt nghiệp Đại học, Cao đẳng, Trung học, Nghề, cán bộ quản

lý cửa hàng và bồi dưỡng nghiệp vụ), đã trực tiếp nghiên cứu nhiều đề tài cấp

bộ và cấp trường Cán bộ được nhà trường đào tạo và các đề tài khoa học mà nhà trường nghiên cứu được xã hội chấp nhận và đánh giá cao Nhà trường được tặng huân chương lao động hạng nhất, hạng nhì, hạng ba, bằng khen của Thủ tướng Chính phủ và các Bộ ban ngành.[39,1-2]

Hệ thống đào tạo của nhà trường bao gồm các ngành và các bậc học sau: Hiện nay nhà trường đang đào tạo 3 bậc học với nhiều chuyên ngành khác nhau, cụ thể như sau: [39,4-5]

Trang 36

Luận văn Cao học QTKD Trường ĐHBK Hà Nội

+ Đào tạo bậc Cao Đẳng

1, Ngành Quản trị kinh doanh thương mại

- Chuyên ngành kinh doanh thương mại

- Chuyên ngành kinh doanh xăng dầu

- Chuyên ngành kinh doanh xuất nhập khẩu

- Chuyên ngành kinh doanh khách sạn – du lịch

2, Ngành Kế toán

- Chuyên ngành kế toán doanh nghiệp thương mại

- Chuyên ngành tài chính doanh nghiệp

3, Ngành Công nghệ hóa học

- Chuyên ngành kỹ thuật xăng dầu

+ Đào tạo bậc trung học

1, Ngành Nghiệp vụ Kinh Doanh Thương mại và Dịch vụ

- Chuyên ngành nghiệp vụ kinh doanh thương mại

- Chuyên ngành nghiệp vụ lễ tân

- Chuyên ngành kinh doanh xuất nhập khẩu

- Chuyên ngành kế toán doanh nghiệp thương mại

2, Ngành Quản lý Chất lượng Hàng hóa

- Chuyên ngành kỹ thuật xăng dầu - gas

- Chuyên ngành quản lý kỹ thuật, thiết bị phụ tùng

- Chuyên ngành quản lý kỹ thuật hàng kim khí

- Chuyên ngành quản lý kỹ thuật Hóa chất – Vật liệu điện

+ Bậc đào tạo nghề

- Nhân viên bán hàng thương mại

- Nhân viên bán hàng xăng dầu, gas

- Nhân viên hóa nghiệm xăng dầu

- Kế toán sơ cấp

- Nhân viên lễ tân

Trang 37

Luận văn Cao học QTKD Trường ĐHBK Hà Nội

Nguyễn Châu Hà – Cao học 2004 – 2006 Khoa Kinh tế & Quản lý -30-

+ Bồi dưỡng ngắn hạn

- Nhân viên bán hàng

- Cửa hàng trưởng

- Nâng bậc công nhân bán hàng xăng dầu - gas

- Bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học

Tổ chức bộ máy chuyên môn của nhà trường

Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thương mại có 3 khoa với 6 tổ bộ môn trực thuộc khoa, 3 tổ bộ môn trực thuộc trường, 6 phòng quản lý nghiệp vụ: (1) Khoa và các bộ môn trực thuộc khoa

+ Khoa Quản Trị Kinh Doanh

- Tổ bộ môn kinh doanh thương mại

- Tổ bộ môn kinh tế thương mại

+ Khoa Kế Toán

- Tổ bộ môn kế toán

- Tổ bộ môn tài chính

+ Khoa Kỹ Thuật Bảo Quản Hàng Hóa

- Tổ bộ môn kỹ thuật bảo quản xăng dầu

- Tổ bộ môn kỹ thuật bảo quản thiết bị phụ tùng kim khí, nông sản thực phẩm

(2) Các tổ bộ môn trực thuộc trường

+ Tổ bộ môn khoa học cơ bản

+ Tổ bộ môn chính trị - Thể thao - quốc phòng

+ Tổ bộ môn ngoại ngữ

(3) Các phòng nghiệp vụ

+ Phòng quản lý đào tạo

+ Phòng công tác học sinh sinh viên

Trang 38

Luận văn Cao học QTKD Trường ĐHBK Hà Nội

Hình 2- 1 Tổ chức bộ máy quản lý của nhà trường

Bên cạnh bộ máy chuyên môn, Nhà Trường có tổ chức Đảng bộ, các tổ chức đoàn thể quần chúng trực thuộc Tỉnh Hà Tây Ngoài cơ sở chính của nhà trường tại thị xã Hà Đông tỉnh Hà Tây nhà trường còn có cơ sở 2 đặt tại huyện Phú Vang tỉnh Thừa Thiên - Huế.[39,6-7]

2.2 Phân tích thực trạng công tác đào tạo và chất lượng đào tạo ngành Quản trị kinh doanh ở Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thương

m ại

2.2.1 Tình hình công tác đào tạo chuyên nghiệp 2002 – 2006

Bảng 2-1 Một số thông tin liên quan đến đào tạo của Trường Cao Đẳng

Kinh Tế - Kỹ thuật Thương Mại

3 Số các trường có đào tạo các chuyên ngành

4 Số trường Đại học có đào tạo hệ CĐ & THCN

[Nguồn:Tài liệu Phòng đào tạo]

Ban giám hiệu Hội đồng tư vấn

Phòng Công tác Sinh viên

Phòng

Kế toán

- Tài chính

Phòng Quản trị&

Đời sống

Khoa Quản trị kinh doanh

Khoa

Kế toán

- Tài chính

Khoa

Kỹ thuật Bảo Quản

Tổ Khoa Học cơ Bản

Tổ Chính Trị - Thể thao Quốc phòng

Tổ Ngoại Ngữ

Các lớp Cao đẳng ( Đại học ) Các lớp Trung học , Dạy nghề

Trang 39

Luận văn Cao học QTKD Trường ĐHBK Hà Nội

Nguyễn Châu Hà – Cao học 2004 – 2006 -32- Khoa Kinh tế & Quản lý

Bảng 2-2 Số liệu thống kê về tình hình chuyên ngành đào tạo, quy mô đào tạo và đội ngũ nhà giáo các trường

thuộc khối kinh tế

Trường ĐH, CĐ

Ngành, chuyên ngành đào

tạo Qui mô đào tạo Đội ngũ nhà giáo Có đào tạo

CĐ,TH K.tế QTKD K.toán TC-NH ∑ CQ Khác ∑ GS PGS TS Th.S Cnhân

1 Kinh tế quốc dân 11 12 2 3 31252 13475 17777 656 20 58 174 192 212 CĐ

2 Kinh tế TP.HCM 4 5 1 4 45000 480 0 0 130 220 130 CĐ

3 ĐH Kinh tế QTKD thuộc ĐH Đà Nẵng 4 5 0 0 10300 154 0 5 15 80 54

4 ĐH Kinh tế thuộc ĐH Huế 1 3 1 0 4359 4359 0 70 0 + + 42 38

5 Khoa Kinh tế thuộc ĐHQG Hà Nội 2 1 0 1 2669 929 1740 49 0 2 18 24 5

6 ĐH Ngoại thương 1 1 0 0 10400 5900 4500 193 + 15 20 56 117

7 ĐH Thương mại 1 5 1 0 16000 8000 8000 267 1 12 53 15 186 CĐ

8 CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I 0 1 1 0 5016 3619 1397 178 0 0 6 45 127 TH

9 CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Hải Dương 0 3 1 1 900 450 450 44 0 0 0 4 40 TH

10 CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Thái Bình 3310 690 2620 120 0 0 7 24 89 TH, nghề

11 ĐH Dân lập Đông Đô 1 1 0 1 7632 7632 0 76 5 7 8 10 46

Trang 40

Luận văn Cao học QTKD Trường ĐHBK Hà Nội Qua các số liệu trên cho thấy:

+ Tốc độ tăng quy mô đào tạo của các trường Đại học và Cao đẳng trong những năm gần đây là khá cao

+ Đội ngũ cán bộ giảng dạy ở các trường Đại học, Cao đẳng khối kinh tế

có trình độ thạc sỹ trở lên có tỷ lệ như sau:

- Đại học công lập: 66,6%

- Đại học ngoài công lập: 33,7%

- Cao đẳng công lập: 26,9%

- Cao đẳng ngoài công lập: 49,1%

+ Tỷ lệ giảng viên/học sinh – sinh viên:

- Đại học công lập: 1/64

- Đại học ngoài công lập: 1/22

- Cao đẳng công lập: 1/34

- Cao đẳng ngoài công lập: 1/36

+ Tỷ lệ các trường Đại học, Cao đẳng có đào tạo chuyên ngành trùng với các chuyên ngành chính của trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Thương Mại là khá lớn:

- Ngành Quản trị kinh doanh: 84%

2.2.2.1 Về tổ chức:

Ngoài trường Cán bộ Thương mại Trung ương, tính đến thời điểm 30/06/2005, Bộ Thương Mại đang quản lý 7 trường trực thuộc gồm: 3 trường cao đẳng, 3 trường trung học chuyên nghiệp,1 trường đào tạo nghề thương mại, cụ thể:

Ngày đăng: 27/02/2021, 18:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w