Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo phòng Sau Đại học trường Đại học Vinh; các thầy giáo, cô giáo đã trực tiếp giảng dạ
Trang 1NGUYỄN THỌ NGÀ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KỸ
THUẬT CÔNG, NÔNG NGHIỆP YÊN THÀNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Trang 2NGHỆ AN, 2014
Trang 3NGUYỄN THỌ NGÀ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KỸ THUẬT
CÔNG, NÔNG NGHIỆP YÊN THÀNH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngêi híng dÉn khoa häc: PGS TS Ng« Sü Tïng
NghÖ an, 2014
Trang 4Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo phòng Sau Đại học trường Đại học Vinh; các thầy giáo, cô giáo đã trực tiếp giảng dạy, tư vấn và giúp đỡ tôi trong suốt khoá học.
Tôi cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo,các thầy, cô giáo, đội ngũ cán bộ quản lý của Trường Trung cấp Nghề kỹ thuật công, nông nghiệp Yên Thành đã tạo điều kiện thuận lợi về thời gian trong quá trình tham gia học tập và nghiên cứu, đã tận tình cung cấp số liệu, tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở thực tế, đóng góp những ý kiến quý báu cho việc nghiên cứu và hoàn thành đề tài.
Đặc biệt, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến PGS.TS Ngô Sỹ Tùng người hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
-Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi kính mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý của các thầy, cô giáo
Trang 5MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Phương pháp nghiên cứu 4
7 Đóng góp của đề tài 4
8 Cấu trúc của luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ 6
1.1 Sơ lược nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Trên thế giới 6
1.1.2 Ở Việt Nam 7
1.2 Một số khái niệm liên quan đến đề tài 8
1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 8
1.2.2 Nghề, đào tạo nghề 11
1.2.3 Chất lượng và chất lượng đào tạo nghề 13
1.2.4 Giải pháp, giải pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề 15
1.3 Một số vấn đề về quản lý chất lượng đào tạo nghề 15
1.3.1 Quản lý chất lượng đào tạo nghề 15
1.3.2 Các cấp độ quản lý chất lượng đào tạo nghề 16
1.3.3 Triết lý xây dựng và vận hành hệ thống quản lý chất lượng đào tạo nghề 16
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo nghề 16
Trang 61.4.3 Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học 19
1.4.4 Hoạt động dạy học nghề 20
1.4.5 Học sinh học nghề 21
1.5 Vai trò của quản lý đối với chất lượng đào tạo nghề trong trường đào tạo nghề 22
1.6 Nội dung quản lý chất lượng đào tạo nghề 24
1.6.1 Quản lý mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo 24
1.6.2 Quản lý đội ngũ giáo viên và hoạt động dạy 25
1.6.3 Quản lý học sinh và hoạt động học: 26
1.6.4 Quản lý điều kiện cơ sở vật chất đào tạo nghề 27
1.6.5 Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo nghề 27
Tiểu kết chương 1 29
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG, NÔNG NGHIỆP YÊN THÀNH 30
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An .30 2.1.1 Vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên 30
2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 31
2.1.3 Tình hình văn hóa - xã hội 31
2.1.4 Đặc điểm dân số và nguồn nhân lực 32
2.2 Khái quát về các cơ sở đào tạo nghề ở tỉnh Nghệ An 33
2.3 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và giáo dục của huyện Yên Thành 33
2.3.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên - xã hội 33
2.3.2 Tình hình phát triển kinh tế -xã hội, giáo dục & đào tạo 34
Trang 72.4.1 Vị trí, mục tiêu và nhiệm vụ của trường 36
2.4.2 Quy mô và ngành nghề đào tạo của trường 37
2.5 Thực trạng quản lý các yếu tố đảm bảo chất lượng đào tạo nghề ở trường Trung cấp nghề kỹ thuật công, nông nghiệp Yên Thành 39
2.5.1 Thực trạng quản lý mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo39 2.5.2 Thực trạng quản lý đội ngũ 42
2.5.3 Thực trạng công tác quản lý quá trình dạy và học 46
2.5.4 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, vật tư, thiết bị đào tạo 50
2.5.5 Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo 53
2.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý chất lượng tại trường Trung cấp nghề kỹ thuật công, nông nghiệp Yên Thành 55
2.7 Nguyên nhân bài học 56
2.7.1 Nguyên nhân thành công 56
2.7.2 Nguyên nhân của hạn chế 57
Tiểu kết chương 2 59
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG, NÔNG NGHIỆP YÊN THÀNH 60
3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 60
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 60
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 60
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 61
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 61
3.2 Một số giải pháp quản lý chất lượng đào tạo tại trường Trung cấp nghề kỹ thuật công, nông nghiệp Yên Thành 61
Trang 83.2.2 Tăng cường quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phương pháp dạy học, nghiên cứu khoa học cho đội ngũ
giáo viên 63
3.2.3 Tăng cường quản lý hoạt động bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực cho cán bộ quản lý 67
3.2.4 Tăng cường đầu tư mua sắm và quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học 69
3.2.5 Đổi mới quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo nghề 72
3.2.6 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà trường 74
3.2.7 Tăng cường quản lý hoạt động dạy học 75
3.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp 79
3.4 Thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất 80 3.4.1 Mục tiêu thăm dò 80
3.4.2 Đối tượng, nội dung và phương pháp thăm dò 80
3.4.3 Kết quả thăm dò 80
Tiểu kết chương 3 83
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
1 Kết luận 84
2 Kiến nghị 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
PHỤ LỤC 88
Trang 9BGH: Ban giám hiệu
GVCN: Giáo viên chủ nhiệm
HĐND: Hội đồng nhân dân
Trang 10Sơ đồ:
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các giải pháp 79
Bảng: Bảng 2.1 Số lượng học sinh của trường qua các năm học 38
Bảng 2.2 Các nghề đào tạo chính quy của Trường 38
Bảng 2.3 Thực trạng QL mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo .41 Bảng 2.4 Trình độ ngoại ngữ, tin học của CBQL 42
Bảng 2.5 Cơ cấu và trình độ cán bộ quản lý trường TCN-KTCNN Yên Thành 43
Bảng 2.6 Thực trạng đội ngũ GV của trường TCN-KTCNN Yên Thành44 Bảng 2.7 Thực trạng quản lý đội ngũ GV, CBQL 45
Bảng 2.8 Thực trạng QL quá trình dạy học 47
Bảng 2.9 Diện tích xây dựng của nhà trường 50
Bảng 2.10 Thực trạng quản lý CSVC, TBDH 52
Bảng 2.11 Kết quả học tập từ năm 2011 - 2014 53
Bảng 2.12 Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo 54 Bảng 3.1 Kết quả thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp QLCL đào tạo tại trường Trung cấp nghề kỹ thuật công, nông nghiệp Yên Thành 81
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong thời đại ngày nay, cuộc cách mạng về khoa học công nghệ đangdiễn ra mạnh mẽ trên phạm vi toàn thế giới, tiềm năng trí tuệ trở thành nềnmóng và là động lực chính cho sự phát triển, tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xãhội Giáo dục nói chung và đào tạo nghề nói riêng được coi là nhân tố quyếtđịnh sự phát triển đất nước Trong đó, quản lý hoạt động đào tạo nghề quyếtđịnh chất lượng đào tạo nghề tại các cơ sở đào tạo nghề
Ở Việt Nam có nguồn lao động dồi dào, nhưng chất lượng lao động cònhạn chế do tỉ lệ lao động qua đào tạo còn thấp, vì vậy đào tạo nghề là mộttrong những ngành của giáo dục trong những năm tới nhằm giải quyết tìnhtrạng “thừa thầy thiếu thợ”
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X Đảng Cộng Sản Việt Nam(4/2006) đã đưa ra định hướng phát triển giáo dục là: “ưu tiên hàng đầu choviệc nâng cao chất lượng dạy và học Đổi mới chương trình nội dung, phươngpháp dạy và học, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và tăng cường cơ sởvật chất của nhà trường, phát huy khả năng sáng tạo và độc lập suy nghĩ củahọc sinh, sinh viên …” [3]
Trong những năm qua, được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, sựnghiệp dạy nghề đã được phục hồi, ổn định và có bước phát triển, đáp ứng tốthơn nhu cầu nhân lực kỹ thuật của thị trường lao động Tuy nhiên, đào tạo nghềvẫn còn nhiều khó khăn, tồn tại, bức xúc và là mối quan tâm của toàn xã hội
Chất lượng đào tạo nghề cho thanh niên cơ bản chưa đáp ứng được nhucầu của doanh nghiệp, số lượng và cơ cấu nghề đào tạo vẫn mất cân đối Điềunày khiến không ít người qua đào tạo nghề không tìm được việc làm phù hợp,vừa lãng phí thời gian, vừa tốn tiền bạc Số trường dạy nghề có nhiều nhưngnhìn chung quy mô nhỏ Ở nước ta hiện nay đang tồn tại mất cân đối giữa đàotạo công nhân với đào tạo cán bộ trung cấp và đại học
Trang 12Trong văn kiện đại hội lần thứ XI của Đảng đã chỉ rõ nhiệm trọng tâmcủa công tác đào tạo nghề trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011 -2020: "Phát triển mạnh và nâng cao chất lượng dạy nghề và giáo dục chuyênnghiệp Rà soát, hoàn thiện quy hoạch và thực hiện quy hoạch mạng lướitrường đại học, cao đẳng và dạy nghề trong cả nước Thực hiện đồng bộ cácgiải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục đại học, bảo đảm cơ chế tự chủ gắnvới nâng cao trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo” [4].
Việt Nam là một nước đang phát triển, để hội nhập và thu ngắn khoảngcách với các nước phát triển, chất lượng đào tạo đã trở thành yếu tố quantrọng hàng đầu Một trong những khâu yếu nhất của giáo dục nói chung vàcủa dạy nghề nói riêng ở nước ta là chất lượng và hiệu quả đào tạo thấp Mặtkhác, chúng ta chưa có những hệ thống quản lý đào tạo có hiệu quả, dẫn đếntình trạng lãng phí nhân lực và chi phí đào tạo Một hiện tượng phổ biến đangdiễn ra hiện nay là chúng ta đang rất thiếu công nhân nhưng học sinh tốtnghiệp ở các cơ sở dạy nghề lại không có việc làm hay phải vào công ty xínghiệp đào tạo lại mới làm việc được Một phần của hiện tượng này nằm ởkhâu quản lý đào tạo nghề
Theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Nghệ An lần thứ XVII, nhiệm
kỳ 2010-2015 về phát triển xã hội hoá dạy nghề trong giai đoạn 2010-2015 vàđịnh hướng đến năm 2020, nhằm xác định là một trong hai nhiệm vụ đột phátrong phát triển kinh tế-xã hội của Tỉnh nhà Trong đó, đào tạo nghề chongười lao động là một nội dung của nhiệm vụ phát triển nguồn nhân lực
Trường Trung cấp nghề kỹ thuật công, nông nghiệp Yên Thành là mộttrong những trường đào tạo nghề có qui mô tương đối lớn của tỉnh Nghệ An.Trong những năm qua, trường Trung cấp nghề kỹ thuật công, nông nghiệpYên Thành đã đào tạo nghề cho hơn 4.000 học viên hệ sơ cấp và hơn 2.000học sinh hệ trung cấp, hàng năm cung ứng các dịch vụ đào tạo đa ngành, đa
Trang 13nghề cho hàng trăm học sinh của huyện Yên Thành và các vùng phụ cận từkhắp nơi trên địa bàn tỉnh, là nơi đào tạo ra nguồn lao động có tay nghề, côngnhân kỷ thuật cho tỉnh nhà Là một trường Trung cấp còn non trẻ, được nânglên từ Trung tâm Dạy nghề-Hướng nghiệp huyện Yên Thành vào năm 2009.Được sự quan tâm lãnh đạo của UBND tỉnh Nghệ An mà trực tiếp là sở Laođộng TB&XH, Ban giám hiệu, sự đồng tâm hiệp lực của tập thể giáo viên nhàtrường nên chất lượng đào tào nói chung đã được nâng lên, bước đầu mang lạihiệu quả nhất định Tuy nhiên do trường mới được nâng cấp nên chất lượngđào tạo nghề vẫn chưa đáp ứng được hết các yêu cầu của các doanh nghiệptrên địa bàn tỉnh Nghệ An và các doanh nghiệp ngoài tỉnh Chất lượng đào tạonghề chưa thật sự hiệu quả một phần là do công tác quản lý đào tạo nghề Vìvậy, cần thiết phải tìm ra những giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao chất lượngđào tạo nghề đáp ứng yêu cầu đổi mới của địa phương và của xã hội.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài: “MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG, NÔNG NGHIỆP YÊN THÀNH” làm đề tài luận
văn thạc sĩ của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài đề xuất các giải phápquản lý chất lượng đào tạo nghề tại trường Trung cấp nghề kỹ thuật công,nông nghiệp Yên Thành
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý đào tạo ở trường Trung cấp nghề
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp quản lý chất lượng đào tạo tại trường Trung cấp nghề kỹthuật công, nông nghiệp Yên Thành
Trang 144 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được một số giải pháp quản lý có tính khoa học khả thi vàvận dụng vào thực tiễn một cách phù hợp thì sẽ nâng cao chất lượng đào tạo ởtrường Trung cấp nghề kỹ thuật công, nông nghiệp Yên Thành
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý chất lượng đào tạo nghề
5.2 Đánh giá thực trạng quản lý chất lượng đào tạo tại trường Trung cấp nghề
kỹ thuật công, nông nghiệp Yên Thành
5.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý chất lượng đào tạo tại trường Trung cấpnghề kỹ thuật công, nông nghiệp Yên Thành
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
Phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật vàcác tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Phương pháp điều tra khảo sát: Dùng phiếu hỏi điều tra để lấy số liệu,lấy ý kiến chuyên gia và các đối tượng khảo sát
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn giáo dục
Phương pháp chuyên gia
6.3 Phương pháp thống kê toán học: Để xử lý số liệu
Trang 158 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, luậnvăn có cấu trúc 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý chất lượng đào tạo nghề
Chương 2: Thực trạng quản lý chất lượng đào tạo tại trường Trung cấpnghề kỹ thuật công, nông nghiệp Yên Thành
Chương 3: Một số giải pháp quản lý chất lượng đào tạo tại trường Trungcấp nghề kỹ thuật công, nông nghiệp Yên Thành
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
ĐÀO TẠO NGHỀ 1.1 Sơ lược nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Trên thế giới
Một số công trình nghiên cứu của các giáo sư, nhà khoa học nước ngoài
về vấn đề quản lý giáo dục đào tạo trong các trường học “Quality education
management at private universities in Bangladesh” Jurnal Pendidik dan
Pendidikan, Jil 24, 17-32, 2009 Đây là một nghiên cứu về quản lý chất lượnggiáo dục tại các trường đại học tư nhân ở Bangladesh, chủ yếu tập trung vềvấn đề chất lượng đào tạo và chi phí đào tạo Nhận thức của học sinh về chấtlượng giáo dục: các thông tin về giảng viên, lịch học, cơ sở vật chất củatrường, cơ sở nghiên cứu và chi phí đào tạo Kết quả nghiên cứu này cho thấyrằng liên quan đến chất lượng đào tạo và người học cảm thấy chi phí đào tạocao bất hợp lý ở các trường đại học tư nhân ở Bangladesh
“Total quality management (TQM) in education - perception ofsecondary school teachers”, Hadi Mohammad Pour & K Yeshodhara, June
2009 Nghiên cứu này nhằm mục đích nói về nhận thức của giáo viên (nam vànữ) trường trung học ở Ấn Độ về quản lý chất lượng toàn diện trong giáo dục
và sự khác biệt đáng kể đã được tìm thấy giữa giáo viên nam và nữ trongnhận thức của quản lý chất lượng toàn diện Thông thường quan sát thì giáoviên nữ chân thành và cam kết công việc của họ Giáo viên nữ luôn cung cấpcho tầm quan trọng đến chất lượng và họ cũng có nhận thức tốt hơn so vớigiáo viên nam về TQM trong giáo dục Tuy nhiên, nó có thể được đề nghị cácbiện pháp cần được thực hiện để thấy giáo viên nam cũng có nhận thức tốthơn về TQM và tất cả các hoạt động của trường để thúc đẩy chất lượng giáo
Trang 17dục Giáo viên cần được khuyến khích hướng tới khía cạnh tích cực của TQM
và tham gia tích cực để làm cho giáo dục đạt chất lượng
Các nghiên cứu trên tập trung nghiên cứu về quản lý chất lượng đào tạonhưng chỉ tập trung vào một số yếu tố đảm bảo chất lượng như: chi phí đàotạo, nhận thức của học sinh về chất lượng đào tạo và nhận thức của giáo viên
về quản lý chất lượng tổng thể trong giáo dục Tuy nhiên, có nhiều nghiêncứu về quản lý chất lượng đào tạo nhưng các nghiên cứu chưa đi sâu về quản
lý các yếu tố đảm bảo chất lượng đào tạo, đặc biệt là giải pháp quản lý nhằmnâng cao chất lượng đào tạo nghề
1.1.2 Ở Việt Nam
Trong thời gian qua các giáo sư, nhà khoa học trong nước đã cónhiều công trình nghiên cứu khoa học về quản lý giáo dục, các chuyên gia tậptrung phần nhiều vào việc nghiên cứu những vấn đề về chiến lược phát triểngiáo dục, đổi mới chương trình, mục tiêu, phương pháp giảng dạy, phát triển
đội ngũ giảng viên dưới nhiều góc độ của các cấp học, ngành học như: “Giáo
dục kỹ thuật nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực” của tác giả Trần
Khánh Đức (2002), “Quản lý giáo dục” của tác giả Bùi Minh Hiền (2006),
“Giáo dục nghề nghiệp - những vấn đề và giải pháp” của tác giả Nguyễn
Viết Sự (2005), “Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường” của tác giả Thái Văn Thành (2007).
Ngoài ra còn có một số đề tài luận văn thạc sĩ tập trung nghiên cứu
về đội ngũ cán bộ, giáo viên, học sinh như: “Một số giải pháp quản lý đội ngũ
giáo viên các trường THPT huyện Yên Thành” của Nguyễn Đức Thành
(2010) “Một số biện pháp quản lý góp phần năng cao chất lượng đội ngũ
giáo viên dạy nghề ở trường Trung cấp nghề Nga Sơn, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa” của Nguyễn Ngọc Minh (2009) “Một số giải pháp nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên trường Cao đẳng y tế
Trang 18Nghệ An” của Nguyễn Quốc Đạt (2008) “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học huyện Thường Xuân - tỉnh Thanh Hóa” của Trần Quốc Tuấn (2008).
Các công trình trên đều tập trung nghiên cứu và đề xuất các giải phápphát triển đội ngũ giáo viên, học sinh, quản lý hoạt động dạy học ở các trườngtrên nhiều địa bàn Mặc dù, có nhiều công trình nghiên cứu về đề tài quản lýchất lượng đào tạo nhưng chưa có tác giả nào đi sâu nghiên cứu giải phápquản lý chất lượng đào tạo tại trường Trung cấp nghề kỹ thuật công, nôngnghiệp Yên Thành
1.2 Một số khái niệm liên quan đến đề tài
1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.1.1 Quản lý
Khái niệm quản lý đã hình thành từ rất lâu và ngày càng được hoànthiện cùng với sự phát triển của xã hội Xuất phát từ những góc độ nghiên cứukhác nhau, rất nhiều học giả trong và ngoài nước đã đưa ra giải thích khônggiống nhau về quản lý Cho đến nay, vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất
về quản lý Đặc biệt là kể từ thế kỷ 21, các quan niệm về quản lý lại càngphong phú Các trường phái quản lý học đã đưa ra những định nghĩa về quản
(Nguồn: Cẩm nang Quản lý - doanhnhan360.com)
Theo C.Mác: Quản lý được coi là chức năng đặc biệt được sinh ra từtính chất xã hội hóa lao động Từ đó ông cho rằng: “quản lý là loại lao động
Trang 19sẽ điều khiển mọi quá trình lao động phát triển xã hội Nhu cầu quản lý có ởtất cả các lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội” [ 9].
Từ điển Tiếng Việt (1992) định nghĩa như sau: “Quản lý là trông coi vàgiữ gìn theo những yêu cầu nhất định; là tổ chức và điều khiển các hoạt độngtheo những yêu cầu nhất định” [14]
Quản lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật Đó là nghệ thuật làm chongười khác làm việc hiệu quả hơn những điều bản thân họ sẽ làm được nếukhông có người quản lý Còn khoa học chính là cách mà người quản lý làmthế nào để thực hiện được nghệ thuật quản lý
Theo tác giả thì quản lý là quá trình điều khiển, tác động có mục đíchlên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra trước đó
1.2.1.2 Quản lý giáo dục
Ngày nay, quản lý giáo dục đã phát triển thành một ngành khoa học có
mã số chuyên ngành riêng và có sơ sở lý luận riêng Quản lý giáo dục là mộthiện tượng xã hội, đồng thời là một dạng lao động đặc biệt mà nét đặc trưngcủa nó là tính tích cực sáng tạo, năng lực vận dụng những tri thức đã có để đạtmục đích đặt ra một cách có hiệu quả, là sự cải biến hiện thực
Tác giả Trần kiểm định nghĩa: “Quản lý giáo dục, quản lý trường học
có thể hiểu là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích, tự giác, hệ thống, kếhoạch) mang tính tổ chức - sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên
và học sinh, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằmhuy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhàtrường nhằm làm cho quá trình này vận hành tối ưu với việc hoàn thànhnhững mục tiêu đã định” [10]
Tác giả Nguyễn Gia Quý định nghĩa: “Quản lý quá trình giáo dục làquản lý một hệ hệ thống toàn vẹn bao gồm các yếu tố: Mục tiêu, nội dung,phương pháp, tổ chức giáo dục, người dạy, người học, cơ sở vật chất kỹ thuậtphục vụ cho dạy và học, môi trường giáo dục, kết quả giáo dục” [15]
Trang 20Hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn là một bộ phận cấuthành của các hoạt động giáo dục - đào tạo, nên nó vừa có những đặc điểmchung như các hoạt động giáo dục - đào tạo khác, đồng thời lại có những đặctrưng riêng
Tóm lại: Quản lý giáo dục chính là quá trình tác động có định hướngcủa ngành giáo dục, nhà quản lý giáo dục trong việc vận dụng nguyên lý,phương pháp chung nhất của khoa học nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra.Những tác động đó thực chất là những tác động khoa học đến nhà trường,làm cho nhà trường được tổ chức một cách khoa học, có kế hoạch đảm bảoquá trình giáo dục đạt được mục tiêu giáo dục
1.2.1.3 Quản lý nhà trường
QL nhà trường cũng có nhiều cách định nghĩa khác nhau:
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thể hiện đườnglối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhàtrường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mụctiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [6]
Thái Văn Thành cho rằng: “Quản lý nhà trường là quản lý vi mô, nó làmột hệ thống con của quản lý vĩ mô: QL giáo dục, QL nhà trường có thể hiểu
là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch)mang tính tổ chức - sư phạm của chủ thể QL đến tập thể giáo viên và học sinh,đến những lực lượng GD trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùngcộng tác phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhà trường nhằm làm choquá trình này vận hành tối ưu, đạt được những mục tiêu dự kiến” [19]
Phạm Viết Vượng “Mục đích cuối cùng của quản lý giáo dục là tổ chứcgiáo dục có hiệu quả để đào tạo ra lớp thanh niên thông minh, sáng tạo, năngđộng, tự chủ và biết phấn đấu vì hạnh phúc của bản thân và xã hội” [23]
Trang 21Theo tác giả, quản lý nhà trường là hệ thống những tác động có mụcđích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên các đối tượng quản lý trong nhàtrường (cán bộ giáo viên, học sinh, CSVC, tài chính, thông tin, ) một cách hợpquy luật nhằm phối hợp các lực lượng để đạt được mục đích giáo dục đặt ra
Chuyên môn là một dạng lao động đặc biệt, mà qua đó con người dùng sức
mạnh vật chất và sức mạnh tinh thần của mình để tác động vào những đốitượng cụ thể nhằm biến đổi những đối tượng đó theo hướng phục vụ mụcđích, yêu cầu và lợi ích của con người” [8]
Theo từ điển Tiếng Việt (2007), nghề là “công việc chuyên môn làmtheo sự phân công của lao động xã hội (do phải rèn luyện mới có)” [13]
Nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đàotạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sảnphẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội
Theo tác giả, nghề là công việc chuyên môn được thực hiện theo sự
phân công lao động, nó đòi hỏi phải có kiến thức về mặt lý thuyết và kỹ năngthực hành để hoàn thành những công việc nhất định, trong khoảng thời giannhất định nhằm đáp ứng các yêu cầu của xã hội
1.2.2.2 Đào tạo nghề
Theo từ điển Tiếng Việt, đào tạo là: “dạy dỗ, rèn luyện để trở nênngười có hiểu biết, có nghề nghiệp” [13]
Trang 22Theo luật dạy nghề (2006): “Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằmtrang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học
để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóahọc” [16]
Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm truyền đạtcác kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo trong lý thuyết và thực tiễn, tạo ra năng lực
để thực hiện thành công một hoạt động nghề nghiệp hoặc xã hội cần thiết.Đào tạo được thực hiện bởi các loại hình tổ chức chuyên ngành nhằm thay đổihành vi và thái độ làm việc của con người, tạo cho họ khả năng đáp ứng đượctiêu chuẩn và hiệu quả của công việc chuyên môn
Đào tạo nghề là những hoạt động nhằm mục đích nâng cao tay nghềhay kỹ năng, kỹ xảo của mỗi cá nhân đối với công việc hiện tại và trongtương lai Trong hoạt động dạy học nghề gồm có dạy nghề và học nghề:
- Dạy nghề: là quá trình người dạy cung cấp những kiến thức về lýthuyết và thực hành để từ đó người học có được một trình độ, kỹ năng, kỹxảo, sự khéo léo, thành thục nhất định về nghề nghiệp
- Học nghề: là quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết vàthực hành của người lao động (người học) để đạt được một trình độ nghềnhất định
Căn cứ vào thời gian đào tạo thì đào tạo nghề được chia làm hai loại:
- Đào tạo nghề dài hạn: thời gian đào tạo nghề dài hạn thường từ mộtnăm trở lên
- Đào tạo nghề ngắn hạn: thời gian từ ba đến mười hai tháng
- Đào tạo nghề cho người lao động bao gồm: đào tạo nghề mới, đàotạo nghề bổ sung, đào tạo lại nghề
+ Đào tạo nghề mới: là đào tạo cho những người chưa có nghề, nhằmđáp ứng tăng thêm lao động qua đào tạo nghề cho xã hội
Trang 23+ Đào tạo nghề bổ sung: là đào tạo cho những người đã từng được đàotạo trước đó, nhằm bổ sung những kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp mới đểnâng cao trình độ tay nghề cho người lao động.
+ Đào tạo lại nghề: là đào tạo cho những người đã từng được đào tạonghề trước đó nhưng hiện không đáp ứng được yêu cầu mới của sản xuất
và kỹ thuật nên được đào tạo lại phù hợp với ngành nghề mới và trình độ
kỹ thuật
Như vậy, theo tác giả thì đào tạo nghề là quá trình mà mỗi nhà trường
tổ chức các lực lượng để hình thành các kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo ở ngườihọc nhằm tạo ra năng lực giúp họ thực hiện thành công một hoạt động nghềnghiệp nhất định
1.2.3 Chất lượng và chất lượng đào tạo nghề
1.2.3.1 Chất lượng
Để hiểu được thế nào là chất lượng là một vấn đề không đơn giản; mặc
dù khái niệm chất lượng đã có rất lâu và cho đến ngày nay chúng ta sử dụngrất phổ biến và thông dụng trong cuộc sống Chất lượng là một phạm trù rấtrộng, phản ánh tổng hợp liên quan đến mọi vấn đề về kinh tế, kỹ thuật, giáodục,… Do đó, chất lượng có tính phức tạp nên có rất nhiều khái niệm khácnhau về chất lượng được đưa ra và mỗi khái niệm đều có cơ sở khoa họcnhằm giải quyết mục tiêu, nhiệm vụ nhất định trong thực tế Hiện nay, có rấtnhiều định nghĩa về chất lượng như sau:
Theo từ điển Tiếng Việt: “chất lượng là tổng thể những phẩm chất,thuộc tính cơ bản của sự việc (sự vật) làm cho sự việc (sự vật) này phân biệtvới sự việc (sự vật) khác”, là: “cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật” [11]
TC ISO 9001 - 2000: chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặctính vốn có đáp ứng các yêu cầu Trong đó, yêu cầu được hiểu là nhu cầu haymong đợi đã được công bố, ngầm hiểu chung hay bắt buộc
Trang 24Theo tác giả Nguyễn Hữu Châu định nghĩa về chất lượng đó là: “Chấtlượng là sự phù hợp với mục tiêu”[1].
Do tầm quan trọng của chất lượng nên có nhiều tác giả nghiên cứu vàđưa ra nhiều định nghĩa khác nhau Theo tác giả thì chất lượng có thể đượchiểu là sự đáp ứng được yêu cầu và phù hợp với mục đích đã được đặt ratrước đó
1.2.3.2 Chất lượng đào tạo nghề
Đào tạo nghề có thể được xem như là một loại dịch vụ hàng hóa đặcbiệt vừa chịu sự quản lý của nhà nước, vừa mang tính định hướng thị trường(nhu cầu của xã hội và người học)
Đào tạo nghề là một quá trình trong đó người học được cung cấp, tiếpnhận những kiến thức phù hợp và có ích Người học không chỉ có kiến thức
mà còn được trang bị đủ năng lực và sự tự tin để hoàn thành tốt công việc củamình Như vậy, đào tạo nghề có chất lượng sẽ mang lại nhiều lợi ích kinh tế
xã hội cho người học và cho các tổ chức sử dụng người lao động
Chất lượng đào tạo nghề được đảm bảo bởi một hệ thống các yếu tố cơbản bên trong của quá trình đào tạo nghề như: Tổ chức quản lý, đội ngũ, cơ sởvật chất, tài chính, nội dung chương trình, học sinh; nếu chất lượng của cácyếu tố này được nâng cao thì chất lượng đào tạo nghề sẽ được nâng cao Bêncạnh đó, chất lượng đào tạo nghề còn phản ánh kết quả đào tạo tại các cơ sởđào tạo nghề Chất lượng đào tạo nghề biến đổi theo thời gian và không giandưới tác động của nhiều yếu tố
Khi nói đến chất lượng đào tạo nghề thì thường nói đến chất lượngchương trình nghề, chất lượng học, chất lượng dạy,… nhưng yếu tố cuối cùng
là sản phẩm của quá trình đào tạo nguồn nhân lực (công nhân kỹ thuật)
Như vậy, chất lượng đào tạo nghề là mức độ đáp ứng mục tiêu đào tạonghề đã đề ra; hay quá trình hoạt động để người học nghề lĩnh hội được
Trang 25những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của nghề nghiệp từ người dạy và các yếu tốkhác (cơ sở vật chất, chương trình,…) phục vụ cho quá trình học nghề đạt kếtquả tốt; hay là sự đánh giá của người sử dụng lao động nghề thông qua côngviệc mà họ giao cho người lao động sau khi được đào tạo, trên thực tiễn ngườilao động đã phát huy và thể hiện tốt công việc của mình
1.2.4 Giải pháp, giải pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề
1.2.4.2 Giải pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề
Là những cách thức tác động của chủ thể quản lý hướng vào việc giảiquyết những vấn đề đặt ra của hệ thống đào tạo, làm cho hệ thống đó vậnhành đạt được kết quả mong muốn hay tạo ra những biến đổi về chất lượngcủa người học nghề trong thời gian đào tạo, có kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệpđáp ứng yêu cầu công việc
Thông thường, các giải pháp quản lý phải đảm bảo thực hiện cho đượccác chức năng: Kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá quá trình đàotạo Vì thế, khi đưa ra bất kì giải pháp quản lý nào cũng cần phải quan tâmđúng mức đến hiệu quả của nó đối với công tác kế hoạch hóa, tổ chức, chỉđạo, kiểm tra đánh giá quá trình thực hiện
1.3 Một số vấn đề về quản lý chất lượng đào tạo nghề
1.3.1 Quản lý chất lượng đào tạo nghề
Quản lý chất lượng đào tạo nghề là quản lý theo hướng chuẩn hoá, duytrì sự vật ở trạng thái ổn định và phát triển bao hàm các hoạt động Xác lập
Trang 26các mục tiêu và thiết lập chuẩn nghề nghiệp, đối chiếu thực trạng so vớichuẩn, cải tiến thực trạng theo chuẩn đã qui định.
1.3.2 Các cấp độ quản lý chất lượng đào tạo nghề
Trong quá trình của quản lý chất lượng đào tạo nghề, người ta xác định
có 3 cấp độ chính quản lý chất lượng đã hình thành như: Kiểm soát chất lượngnghề, đảm bảo chất lượng đào tạo nghề và quản lý chất lượng tổng thể (TQM)
1.3.3 Triết lý xây dựng và vận hành hệ thống quản lý chất lượng đào tạo nghề
Hệ thống quản lý chất lượng đào tạo nghề là yếu tố quyết định đến chấtlượng của người học nghề ngay từ đầu của quá trình đào tạo, quản lý theo quátrình, để tạo ra chất lượng tay nghề đáp ứng mục tiêu đào tạo nghề đã đề ra;hay quá trình hoạt động để người học nghề lĩnh hội được những kiến thức, kỹnăng, kỹ xảo của nghề nghiệp từ người dạy và các yếu tố khác
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo nghề
1.4.1 Tổ chức và Quản lý
Tổ chức là một tập hợp người cùng với các điều kiện và cơ sở vật chất,
kỹ thuật cần thiết được sắp xếp theo một logic nào đó để hoạt động nhằm vàonhững mục tiêu nhất định
Tổ chức và quản lý có vai trò hiện thực hóa các mục tiêu của nhàtrường, có khả năng tạo ra sức mạnh mới cho nhà trường khi thực hiện tốtcông tác tổ chức và quản lý Đồng thời, nó có vai trò rất lớn đối với chấtlượng đào tạo
Để tổ chức và quản lý nhà trường có hiệu quả cần thực hiện tốt các vấn
đề sau:
- Xây dựng hệ thống văn bản quy định về tổ chức, cơ chế quản lý theohướng đảm bảo quyền tự chủ, phát huy dân chủ và thường xuyên rà soát, đánhgiá, bổ sung, điều chỉnh
- Xây dựng cơ cấu tổ chức hợp lý, phù hợp với quy định của Nhà nước cũngnhư với các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển của trường và hoạt động có hiệu quả
Trang 27- Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý của trường đáp ứng yêucầu về chất lượng theo quy định của nhà nước.
- Hình thành các thiết chế, hỗ trợ về tài chính và nguồn lực cần thiếtkhác để giáo viên thực sự tham gia công việc quản lý nhà trường Cải tiến nộidung và phương pháp giảng dạy phù hợp với đặc điểm của nhà trường
- Cần thực hiện và cải tiến thường xuyên công tác kiểm tra
Quản lý trường học là quản lý một hệ thống bao gồm: mục tiêu đào tạo,nội dung đào tạo, phương pháp đào tạo, giáo viên, học sinh, quá trình dạyhọc, tài chính, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
Các yếu tố trong quản lý nhà trường hợp thành một quá trình đào tạovừa có tính độc lập tương đối và có nét đặc trưng riêng nhưng lại có quan hệmật thiết với nhau, tác động tương hỗ lẫn nhau tạo thành một thể thống nhất
Sự liên kết của các yếu tố này phụ thuộc rất lớn vào chủ thể quản lý Ngườiquản lý phải biết liên kết các yếu tố này lại với nhau, tác động vào từng yếu tốlàm cho quá trình vận động tới mục tiêu đã định, tạo được kết quả quá trìnhđào tạo của nhà trường
1.4.2 Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên
1.4.2.1 Cán bộ quản lý
Cán bộ quản lý được phân chia nhiều cấp: quản lý từ cấp cao đến cấpthấp Trong nhà trường gồm có: BGH, lãnh đạo các phòng, khoa, tổ trựcthuộc BGH, các tổ trực thuộc khoa phòng
Hiệu trưởng (HT) là người đứng đầu đơn vị, được nhà nước giao quyềnthực hiện các nhiệm vụ chính trị cấp trên giao do đó chịu trách về pháp lý,điều hành mọi hoạt động của nhà trường
HT xây dựng và ban hành các văn bản như: quy chế dân chủ cơ sở,chiến lược phát triển trường, các văn bản quản lý về tài chính, mua sắm thiết
bị, quản lý đào tạo, quản lý tài sản, tài chính, các nội quy quy chế… và các
Trang 28văn bản hoạt động khác của nhà trường Trên cơ sở các văn bản nói trên đãđược ban hành, các phòng khoa tổ phối hợp chặt chẽ thực hiện các nhiệm vụchính trị được giao.
HT lập kế hoạch hằng năm chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ được giao đểcác cấp dưới thực hiện
HT ra quyết định bổ nhiệm thành lập các khoa, phòng
Nhận các nhiệm vụ của BGH giao, lãnh đạo các phòng khoa xây dựng
kế hoạch và tổ chức thực hiện
Lãnh đạo các tổ, xưởng trực thuộc khoa phòng triển khai thực hiện cácnội dung do lãnh đạo các khoa phòng chỉ đạo
1.4.2.2 Đội ngũ giáo viên dạy nghề
Đội ngũ giáo viên dạy nghề giữ vai trò quan trọng trong sự nghiệp giáodục và dạy nghề Tục ngữ có câu: “Không thầy đố mày làm nên”, câu này đãnói lên tầm quan trọng của người giáo viên Giáo viên không chỉ dạy nghềcho học sinh mà còn giáo dục về mặt đạo đức, đào tạo cho người lao động tácphong công nghiệp, lao động có kỷ luật, có kỹ thuật Giáo viên dạy nghề phải
có các tiêu chuẩn sau: phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt Đạt trình độ chuẩncủa giáo viên dạy nghề: giáo viên dạy lý thuyết trình độ sơ cấp nghề phải cóbằng tốt nghiệp trung cấp nghề trở lên; giáo viên dạy thực hành phải là người
có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề trở lên hoặc là nghệ nhân, người có taynghề cao Giáo viên dạy lý thuyết trình độ trung cấp nghề phải có bằng tốtnghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành Giáo viên dạythực hành phải là người có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề trở lên hoặc là nghệnhân, người có tay nghề cao Trường hợp những giáo viên trên không có bằngtốt nghiệp cao đẳng sư phạm kỹ thuật hoặc đại học sư phạm kỹ thuật thì phải
có chứng chỉ sư phạm dạy nghề
Trong nhà trường, để thực hiện xây dựng đội ngũ giáo viên đảm bảochất lượng, đủ về số lượng đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao
Trang 29bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của giáo viên thìhiệu trưởng là người lãnh đạo phát triển đội ngũ GV của trường Hiệu trưởngphải chủ động thu hút và tập hợp lực lượng tham gia vào quá trình xây dựng
và phát triển đội ngũ giáo viên của nhà trường với những nội dung và hìnhthức phù hợp như: bồi dưỡng cho giáo viên dạy nghề nghiệp vụ sư phạm nghề
và kỹ năng dạy học, chuẩn hóa kỹ năng nghề Tăng cường các nguồn lực đểphát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề gồm: nguồn ngân sách nhà nước, đónggóp của người học theo quy định của pháp luật, huy động các nguồn lực xãhội hoá, đầu tư của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, các nguồn hợp phápkhác Các dự án về dạy nghề phải dành một phần kinh phí nhất định để thựchiện đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy nghề, nhất là tổ chức cho giáo viên dạynghề đi rèn luyện kỹ năng, phương pháp giảng dạy ở các nước tiến tiến có dạynghề phát triển Rà soát, bổ sung, hoàn thiện các quy định, chế độ, chính sách
về đãi ngộ, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, kiểm tra, đánh giá đốivới đội ngũ giáo viên dạy nghề Ban hành chính sách, cần tổ chức kiểm tra,giám sát đảm bảo việc thực hiện các chế độ, chính sách nhằm tạo động lựcthu hút giáo viên dạy nghề toàn tâm, toàn ý phục vụ sự nghiệp đổi mới vàphát triển dạy nghề Tăng cường trao đổi, học tập kinh nghiệm về đào tạo giáoviên dạy nghề Đa dạng hoá hình thức đào tạo: đào tạo, bồi dưỡng giáo viêntrong nước; đào tạo tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất; đào tạo trực tiếp, đưa điđào tạo ở nước ngoài
1.4.3 Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
Đối với các trường dạy nghề, là nơi đào tạo ra lực lượng lao động cótay nghề thì cơ sở vật chất và thiết bị dạy học có ý nghĩa quan trọng trongviệc nâng cao chất lượng đào tạo, kỹ năng thực hành nghề cho học sinh
Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học là cơ sở, điều kiện để thực hiệnchương trình đào tạo Các nhà xưởng, phòng học đầy đủ bên cạnh việc trang
Trang 30bị các thiết bị dạy học mới sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh học tập vàrèn luyện tay nghề.
Thiết bị dạy học sẽ giúp cho học sinh học nghề tiếp xúc với hoạt độngcủa lao động nghề nghiệp thực tiễn Đối với các trường dạy nghề, thực hànhchiếm thời gian khá nhiều so với lý thuyết nên TBDH giúp người học luyệntập và nâng cao kỹ năng thực hành
Như vậy, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học được đầu tư mới sẽ là cơ sở
để nâng cao chất lượng và phát huy hiệu quả của hệ thống đào tạo MỗiTBDH có thể phục vụ cho việc hình thành những kỹ năng, kỹ xảo nhất địnhcho học sinh, dựa vào đó mà giáo viên có thể kiểm tra, đánh giá một cáchkhách quan khả năng tiếp thu của học sinh
1.4.4 Hoạt động dạy học nghề
Hoạt động dạy học nghề ở trường nghề giữ vị trí trung tâm bởi nóchiếm hầu hết thời gian, khối lượng công việc của giáo viên và học sinh trongthời gian đào tạo Ngoài ra, nó chi phối các hoạt động giáo dục khác và đồngthời quyết định kết quả đào tạo của nhà trường
Hoạt động dạy học nghề còn là hoạt động đặc thù của trường nghề, nóđược quy định bởi tính lao động đặc thù của người giáo viên Vì vậy, nó cũngquy định tính đặc thù của công tác quản lý nhà trường nói chung và quản lýhoạt động dạy nghề nói riêng Người hiệu trưởng cần phải nhận thức đúng vịtrí quan trọng và tính đặc thù của hoạt động dạy nghề để có những biện phápquản lý khoa học, sáng tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo
Hoạt động dạy học nghề bao gồm hai quá trình là: dạy nghề và họcnghề Trong đó dưới sự tổ chức, điều khiển của giáo viên thì học sinh tự giác,
tự điều khiển hoạt động học của mình Hoạt động dạy nghề và hoạt động họcnghề có mối liên hệ tác động lẫn nhau, nếu thiếu một trong hai hoạt động thìhoạt động dạy học không diễn ra
Trang 31Để hoạt động dạy nghề có chất lượng cần phải có sự tổ chức và quản
lý tốt quá trình hoạt động này
1.4.5 Học sinh học nghề
Đối tượng học nghề bao gồm: những người đang trong độ tuổi lao động
và những người chưa có việc làm
Đối với HS học cao đẳng nghề: tốt nghiệp 12/12, thời gian đào tạo 3 năm.Đối với HS học trung cấp nghề: tốt nghiệp 9/12, thời gian đào tạo 3năm; tốt nghiệp 12/12, thời gian đào tạo 2 năm
Đối với HS học sơ cấp nghề thì không cần trình độ học vấn
Hầu hết, các đối tượng vào học nghề đều có hoàn cảnh riêng, trong đó
có năng lực học vấn yếu Chính vì vậy, HS học nghề tiếp thu kiến thức trongquá trình học còn rất chậm Chất lượng đầu vào của các trường dạy nghề phụthuộc vào các yếu tố:
- Quy trình tuyển chọn như xét tuyển
- Động lực của người học
- Hoàn cảnh của đối tượng vào học nghề
Luật dạy nghề 2006 quy định đối với trình độ sơ cấp nghề và trungcấp nghề là hình thức xét tuyển, trình độ cao đẳng nghề có thể sử dụng thituyển hoặc xét tuyển Cơ sở đào tạo nghề được tổ chức tuyển sinh nhiều lầntrong năm
Để đảm bảo nâng cao chất lượng trong việc đào tạo nghề thì vai trò củahọc sinh học nghề rất quan trọng, bởi vì phụ thuộc vào năng lực tiếp thu trongquá trình học nghề của HS Do đó,trong tuyển sinh đầu vào, nếu chỉ xét tuyểnđối với hệ trung cấp và cao đẳng nghề thì không phân loại được học sinh Nếuđầu vào học sinh đều có học lực yếu dẫn đến học sinh không nắm bắt được kỹthuật và công nghệ hiện đại trong tình hình hiện nay Sau khi kết thúc khóahọc thì vẫn còn học sinh chưa nắm được kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp
Trang 32Điều này ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng đào tạo nghề và ảnh hưởng đến uytín của cơ sở dạy nghề.
Thực tế hiện nay HS học nghề có trình độ học vấn yếu, nếu quá trìnhxét tuyển đầu vào khắt khe về trình độ văn hóa thì không có đủ số lượng họcsinh để đào tạo nghề, như vậy sẽ không diễn ra quá trình đào tạo nghề tại cơ
Quá trình quản lý đào tạo nghề là quá trình thực hiện 4 chức năng: kếhoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằm đưa hệ thống đào tạo nghề đạt cácmục tiêu đã đề ra, đảm bảo chất lượng đào tạo nghề
Trong quá trình quản lý, kế hoạch có vai trò khởi đầu, định hướng chotoàn bộ các hoạt động của quá trình quản lý và là cơ sở để huy động tối đa cácnguồn lực cho việc thực hiện các mục tiêu và là căn cứ cho việc kiểm tra đánhgiá quá trình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của tổ chức, đơn vị và từng cánhân Để thực hiện chức năng kế hoạch, người quản lý nhà trường có thể chiaquá trình thực hiện thành 4 giai đoạn: giai đoạn xác định mục tiêu, giai đoạnlập kế hoạch, giai đoạn triển khai thực hiện, giai đoạn đánh giá, tổng kết việcthực hiện kế hoạch
Tổ chức trong quá trình quản lý có vai trò hiện thực hóa các mục tiêucủa tổ chức, đặc biệt có khả năng tạo ra sức mạnh mới cho nhà trường nếuviệc phân phối, sắp xếp nguồn nhân lực một cách khoa học và hợp lý Để thểhiện được vai trò của tổ chức phải hình thành một cấu trúc tổ chức, xây dựng
và phát triển đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên trong nhà trường Người QL
Trang 33cần phải lao động cho chính mình và lao động cho nhà trường một cách khoahọc và sáng tạo.
Chỉ đạo trong quá trình QL có vai trò cùng với việc tổ chức để thựchiện hóa các mục tiêu Chỉ đạo được xác định từ việc điều hành và hướng dẫncác hoạt động nhằm đạt được mục tiêu có chất lượng và hiệu quả Trong quátrình chỉ đạo của người QL là tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất cũngnhư các điều kiện khác nhằm giúp các đối tượng có được sự đổi mới để đạtđược các mục tiêu đào tạo với chất lượng cao
Kiểm tra có vai trò giúp cho người QL biết người được giao nhiệm vụthực hiện ở mức độ tốt, xấu như thế nào, đồng thời biết được những quyếtđịnh QL ban hành có phù hợp với thực tế hay không Trên cơ sở đó điềuchỉnh các hoạt động giúp đỡ và thúc đẩy các cá nhân, tập thể đạt các mục tiêu
đã đề ra Người QL cần thực hiện một quy trình kiểm tra theo 4 khâu sau:chuẩn bị kiểm tra, tiến hành kiểm tra, kết thúc kiểm tra, sau kiểm tra
Những yêu cầu về phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức của ngườiquản lý:
- Lập trường tư tưởng, chính trị vững vàng
- Có tinh thần yêu nước sâu sắc Nắm vững và thực hiện đúng đườnglối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đặc biệt là đường lối, chủtrương, chính sách về đào tạo nghề
- Sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật Có tinh thần trách nhiệm
- Có tính nguyên tắc, ý thức tổ chức, kỷ luật, trung thực, khiêm tốn
- Gương mẫu về đạo đức, thực hiện nói đi đôi với làm
- Làm việc tập trung dân chủ, quan tâm và tôn trọng đồng nghiệp
- Ý thức tự bồi dưỡng nâng cao phẩm chất và năng lực
Những yêu cầu về năng lực chuyên môn và quản lý:
- Trình độ chuyên môn được đào tạo đạt chuẩn trở lên
Trang 34- Có sự hiểu biết nhất định về các bộ môn và ngành nghề khác trongnhà trường.
- Có trình độ về lý luận chính trị, kiến thức về quản lý nhà nước
- Có năng lực quản lý các hoạt động của nhà trường
- Ý thức tự bồi dưỡng chuyên môn
- Có tầm nhìn xa, có khả năng phán đoán và ra quyết định đúng đắn,phù hợp
- Biết phối hợp chặt chẽ với các lực lượng bên ngoài nhà trường đểlàm tốt công tác xã hội hóa giáo dục
1.6 Nội dung quản lý chất lượng đào tạo nghề
1.6.1 Quản lý mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo
Quản lý mục tiêu đào tạo là QL trong từng tiết giảng, bài học, chương,môn học để giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, có năng lực thựchành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có lương tâm nghề nghiệp, ý thức
kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho ngườihọc nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặchọc lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước
Quản lý mục tiêu nhằm trang bị kiến thức cho đội ngũ GV để chọn lọccác tri thức, nội dung dạy học từ nhiều nguồn khác nhau mà đảm bảo tínhkhoa học, hiện đại và thực tiễn phù hợp với nội dung bài giảng, bám sátchương trình theo yêu cầu Đồng thời, QL mục tiêu làm cho đội ngũ GVthông qua việc truyền thụ kiến thức trong quá trình dạy học, tạo cho HS pháthiện vấn đề và giải quyết vấn đề, vận dụng các kết quả đã được nghiên cứu,
xử lý các tình huống cụ thể trong quá trình thực hành
Nội dung chương trình đào tạo là hệ thống kiến thức toàn diện về mọimặt của ngành nghề đào tạo cần trang bị cho người học Các nội dung đượcchọn lọc trong hệ thống tri thức khoa học, công nghệ và ứng dụng thực tiễn
Trang 35Quản lý chương trình là quản lý đúng tiến độ không chắp vá, thay đổi,thêm bớt trong kế hoạch đã được thống nhất trong các văn bản.
Chính vì vậy, lãnh đạo các khoa, phòng, tổ có trách nhiệm chính trongviệc quản lý các nội dung sau:
Thực hiện nghiên cứu và xây dựng mục tiêu, chương trình môn học,biên soạn nội dung các môn học và tổ chức thẩm định và đề nghị cơ quanchức năng để đưa vào sử dụng trong quá trình đào tạo tại các khoa, tổ chuyênmôn Việc xây dựng mục tiêu, chương trình đào tạo phải theo quy định củaTổng cục dạy nghề
Tổ chức và điều hành một cách khoa học, có nghệ thuật các lực lượng:đối tượng quản lý, giáo viên, học sinh thực hiện tốt trong việc đào tạo theo sựchỉ đạo của các phòng, khoa và nhà trường
Tổ chức thanh tra thường xuyên và định kỳ về việc thực hiện quy chếgiảng dạy và chất lượng dạy học của từng GV
Động viên, khen thưởng đối với cá nhân có thành tích về những côngtrình nghiên cứu đổi mới mục tiêu, nội dung đào tạo Đồng thời xử phạtnhững cá nhân vi phạm quy chế giảng dạy
1.6.2 Quản lý đội ngũ giáo viên và hoạt động dạy
Hoạt động dạy là hoạt động tổ chức, điều khiển truyền đạt của giáoviên nhằm giúp cho học sinh lĩnh hội tri thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo,hình thành và phát triển nhân cách
Quản lý hoạt động dạy là quản lý việc thực hiện nhiệm vụ giảng dạycủa đội ngũ giáo viên và của từng giáo viên dạy lý thuyết, thực hành, môdunqua các nội dung:
- Quản lý kế hoạch, tiến độ giảng dạy, thời gian lên lớp của giáo viên
và việc thực hiện tiến độ Theo dõi đôn đốc việc thực hiện, đánh giá kết quảthực hiện các nhiệm vụ giảng dạy
Trang 36- Quản lý hồ sơ giáo viên, theo dõi chỉ đạo việc hoàn thiện các hồ sơ
sổ sách chuyên môn nghiệp vụ
- Quản lý hoạt động bồi dưỡng và tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệpvụ: theo dõi chỉ đạo thực hiện và đánh giá kết quả việc học tập, bồi dưỡngnâng cao trình độ chuyên môn và sư phạm dạy nghề của đội ngũ giáo viên vàcủa từng giáo viên
- Nắm các ưu điểm, khuyết điểm, trình độ chuyên môn của từng giáoviên để có sự bố trí, phân công giảng dạy ở từng môn học và dạy lý thuyết,thực hành hoặc môdun
- Theo dõi, đánh giá về năng lực, đạo đức, phẩm chất chính trị của độingũ giáo viên giảng dạy
- Quản lý hoạt động dạy đối với giáo viên dạy lý thuyết, thực hành,môdun và kiểm tra đánh giá chất lượng giảng dạy trên lớp của từng giáo viên
- Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và đổi mới phương pháp dạyhọc của giáo viên
- Quản lý việc đánh giá, xếp loại chuyên môn nghiệp vụ của GV
1.6.3 Quản lý học sinh và hoạt động học:
Quản lý học sinh thực chất là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụhọc tập, rèn luyện của học sinh trong quá trình đào tạo, nội dung quản lýchủ yếu sau:
- Quản lý việc học tập của HS ở xưởng thực hành, giờ học lý thuyết vàthực hành tại cơ sở sản xuất
- Theo dõi, tìm hiểu để nắm được những biểu hiện tích cực và tiêu cựctrong việc thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện của học sinh
- Theo dõi thúc đẩy, khuyến khích học sinh phát huy các yếu tố tíchcực, khắc phục những yếu tố tiêu cực để phấn đấu vươn lên đạt kết quả họctập và rèn luyện
Trang 37Công cụ để người quản lý kiểm tra, đánh giá theo định kỳ và độtxuất thông qua: kiểm tra đầu vào (tuyển sinh), kiểm tra việc lên lớp, kiểmtra miệng, kiểm tra viết, thi học kỳ, thi cuối năm học và kiểm tra đầu ra(thi tốt nghiệp).
1.6.4 Quản lý điều kiện cơ sở vật chất đào tạo nghề
Trong hệ thống giáo dục đặc biệt là đào tạo nghề thì phương tiện dạyhọc, máy móc thiết bị và cơ sở vật chất là điều kiện quan trọng góp phầnquyết định chất lượng dạy học
Nội dung quản lý cơ sở vật chất trong nhà trường gồm:
- Quản lý phòng học, bàn ghế, bảng
- Quản lý thiết bị, máy móc phục vụ dạy học và hoạt động của cácphòng bộ môn, xưởng thực hành, phòng chức năng
- Quản lý thư viện với sách báo, tài liệu
Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học đối với đào tạonghề là nhiệm vụ thiết yếu của nhà Trường nhằm để nâng cao chất lượnggiảng dạy và học tập nói chung và từng nghề nói riêng Vì vậy, nhà quản lýphải có kế hoạch định kỳ cho việc kiểm kê, bảo trì, đánh giá cơ sở vật chất,phương tiện phục vụ dạy học, để có kế hoạch mua sắm, sửa chữa, thay thếmới các phương tiện dạy học nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu học tập của HS
và góp phần nâng cao chất lượng đào tạo
1.6.5 Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo nghề
Việc quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh chủ yếudựa trên những cơ sở như các kết quả thi, kiểm tra hết học phần, thi cuốikhóa, kết quả viết chuyên đề, tiểu luận… Riêng đánh giá kết quả đối với việcthực hành kỹ năng nghề nghiệp được thực hiện thông qua việc đánh giá kếtquả qua các hình thức như: thực hành tại xưởng, tạo ra sản phẩm và nhất làqua theo dõi và đánh giá kết quả thực tập
Trang 38Cán bộ QL chỉ đạo GV thực hiện việc kiểm tra, đánh giá kết quả họctập của HS với những nội dung sau:
- Thực hiện đúng chế độ điểm danh, kiểm tra, đánh giá, tính điểm họcphần như quy định của Bộ, đảm bảo tính chính xác, công bằng, khách quan
- Có lịch kiểm tra và thi cho từng đợt học
- Báo cáo kết quả kiểm tra, đánh giá theo quy định
Ngoài ra để bảo đảm việc đánh giá đúng đắn kết quả học tập, nhàtrường cần kết hợp với việc quản lý của các bộ phận chức năng trong trường
về việc theo dõi, quản lý quá trình học tập, rèn luyện của học sinh
Các hình thức đánh giá kết quả học tập như trên giúp nhà trường đánhgiá đúng đắn kết quả học tập của học sinh, từ đó có những biện pháp nhằmnâng cao chất lượng đào tạo
Trang 39Tiểu kết chương 1
Quản lý quá trình đào tạo nghề hướng tới chất lượng thực chất làquản lý các yếu tố về mục tiêu đào tạo nghề, nội dung, phương pháp, hìnhthức tổ chức, hoạt động dạy-học nghề, sự đáp ứng của cơ sở vật chất, trangthiết bị, phương tiện, môi trường đào tạo nghề, sự phù hợp của kiểm tra,đánh giá, tổ chức bộ máy đào tạo nghề,…Trong quá trình quản lý công tácđào tạo nghề, các yếu tố trên luôn luôn vận động và tác động qua lại lẫnnhau làm nảy sinh những tình huống quản lý Do vậy, nhà quản lý phảithường xuyên theo dõi, đánh giá, xử lý các sai lệch để kịp thời điều chỉnhnhằm làm cho công tác giáo dục, đào tạo và nhà trường phát triển liên tục.Nếu hạn chế được tối đa các yếu tố bất lợi, tiêu cực và phát huy đượcnhững yếu tố tích cực, có lợi thì quá trình đào tạo nghề trong nhà trường
sẽ phát huy tối đa hiệu quả góp phần đảm bảo chất lượng đào tạo nghề
Những vấn đề lý luận được trình bày trong chương 1 sẽ làm cơ sở đểnghiên cứu, đánh giá thực trạng quản lý chất lượng đào tạo ở trường Trungcấp nghề kỹ thuật công, nông nghiệp Yên Thành, sẽ được trình bày ở chương
2 Nghiên cứu thực trạng quản lý các yếu tố đảm bảo chất lượng đào tạo nghềtại trường Trung cấp nghề kỹ thuật công, nông nghiệp Yên Thành từ đó nêu
ra những nguyên nhân của thực trạng
Trang 40Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG, NÔNG NGHIỆP YÊN THÀNH 2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An
2.1.1 Vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên
Nghệ An là một tỉnh nằm ở khu vực Bắc trung Bộ có diện tích lớn nhất
cả nước với gần 16.500 km2 và dân số 2.929.500 nghìn người, nằm ở tọa độđịa lý từ 180 33’10” đến 190 24’43” vĩ độ Bắc từ 1030 52’53” đến 105045’50”kinh độ Đông Phía Bắc giáp với tỉnh Thanh Hóa có đường biên dài 196,13
km, phía Nam giáp với tỉnh Hà Tĩnh có đường biên dài 92,6 km, phía Tâygiáp với nước bạn Lào có đường biên dài 419 km Phía Đông giáp với biểnĐông có bờ biển dài 82 km
Nghệ An cách thủ đô Hà Nội 295 km về phía Bắc và cách thành phố
Hồ Chí Minh 1.424 km về phía Nam, cách thủ đô Viêng Chăn (Lào) 400 km
về phí Tây, với 4 cửa khẩu, trong đó cửa khẩu Quốc tế Nậm Cắn, cửa khẩuThanh Thuỷ đang làm thủ tục để trở thành cửa khẩu Quốc tế, 2 cửa khẩu phụCao Vều và Thông Thụ kết nối với các tuyến đường xuyên Á từ Myanma,Thái Lan, Lào xuống Cảng Cửa Lò đang tạo ra một khả năng giao thương tolớn để phát triển kinh tế Hệ thống hạ tầng tương đối tốt, đồng bộ và hiện đạinhư hệ thống 6 quốc lộ chạy qua, đường sắt, Quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh
và các tuyến đường khác đang tạo ra những thuận lợi cho Nghệ An giao lưukinh tế - xã hội với các tỉnh Thanh Hoá, Hà Tĩnh và đặc biệt là nước bạn Làoanh em Là tuyến giao thông quan trọng trong giao lưu hàng hóa, phát triểnkinh tế gắn liền với an ninh quốc phòng