LỜI CẢM ƠN Trong thời gian thực hiện đề tài "Phân tích và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành Tài chính – Ngân hàng trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm” tác giả
Trang 1
NGUYỄN HẢI YẾN
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHÚ THỌ - 2013
Trang 2NGUYỄN HẢI YẾN
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN:
TS TRẦN THỊ BÍCH NGỌC
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Đề tài luận văn thạc sĩ “Phân tích và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất
lượng đào tạo ngành Tài chính – ngân hàng trường Cao đẳng Công nghiệp Thực
phẩm” là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Trần Thị Bích Ngọc – Giảng
viên Viện Kinh tế và Quản lý - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Trong quá trình thực hiện tôi đã tìm hiểu và nghiên cứu thông qua một số
giáo trình chuyên ngành, tài liệu ở thư viện, tài liệu của Trường Cao đẳng Công
nghiệp Thực phẩm Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các dữ liệu được thu thập từ những nguồn hợp pháp; nội dung nghiên cứu và kết
quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện đề tài "Phân tích và đề xuất một số giải pháp nâng
cao chất lượng đào tạo ngành Tài chính – Ngân hàng trường Cao đẳng Công nghiệp
Thực phẩm” tác giả đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo,
bạn bè và đồng nghiệp
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn cô giáo, TS Trần Thị Bích Ngọc, cô đã
hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành đề
tài
Tác giả xin trân trọng cảm ơn trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Viện đào
tạo sau đại học đã tạo điều kiện trong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành
chương trình học tập của khóa học
Tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, các cán bộ, giáo viên
trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm đã giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến bổ
ích, tạo điều kiện về tài liệu trong quá trình nghiên cứu đề tài
Đồng thời xin chân thành cảm ơn tập thể anh, chị, em lớp thạc sỹ Quản trị
kinh doanh khóa 2011B đã giúp đỡ trong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn
thành luận văn
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu
sót Do vậy tác giả mong nhận được sự góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo và các
bạn để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Phú Thọ, ngày tháng năm 2013
Tác giả
Nguyễn Hải Yến
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Trang
1 Danh mục bảng biểu:
Bảng 2.1: Chương trình đào tạo ngành Tài chính – ngân hàng 42
Bảng 2.2 Kết quả tốt nghiệp ngành Tài chính – ngân hàng 45
từ năm 2008 đến 2012 45
Bảng 2.3: Đánh giá thực trạng việc làm của người học sau khi tốt nghiệp 46
Bảng 2.4 Mức độ quan tâm của doanh nghiệp theo các tiêu chí tuyển dụng 48
Bảng 2.5 Tổng hợp kết quả điều tra các kỹ năng của người lao động từ phía người sử dụng 48
Bảng 2.6: Kết quả điều tra về tính phù hợp của mục tiêu đào tạo 55
Bảng 2.7: Kết quả điều tra về tính phù hợp của chương trình đào tạo với mục tiêu đào tạo 56
Bảng 2.8: Kết quả điều tra về chương trình đào tạo cung cấp kỹ năng cơ bản cho người học 57
Bảng 2.9: Kết quả điều tra về chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp 57
Bảng 2.10: Cơ cấu giáo viên theo độ tuổi và thâm niên công tác 60
Bảng 2.11: Trình độ chuyên môn của giáo viên từ năm học 2008 – 2012 61
Bảng 2.12 Kết quả điều tra về năng lực chuyên môn của giáo viên 62
Bảng 2.13: Cơ cấu giáo viên theo trình độ ngoại ngữ, tin học 62
Bảng 2.14: Trình độ sư phạm của giáo viên 63
Bảng 2.15: Kết quả điều tra về năng lực sư phạm của giáo viên 64
Bảng 2.16: Kết quả điều tra về hiệu quả các phương pháp dạy học 66
Bảng 2.17: Kết quả điều tra về mức độ sử dụng phương tiện dạy học của giáo viên 67
Bảng 2.18: Tổng hợp kết quả điều tra về công tác tổ chức và quản lý 68
Bảng 2.19 Kế hoạch tuyển sinh 70
Bảng 2.20: Kết quả điều tra về công tác quản lý hoạt động đào tạo 71
Trang 6Bảng 2.21 Kết quả xếp loại rèn luyện học sinh 74
Bảng 2.22 Đánh giá về công tác xét điểm rèn luyện của sinh viên 74
Bảng 2.23 Đánh giá công tác quản lý học sinh 75
Bảng 2.24 Kết quả điều tra về công tác thi, kiểm tra 77
Bảng 2.25: Tổng hợp các điều kiện phục vụ đào tạo ngành 78
Bảng 2.26: Kết quả điều tra về đầu tư cho cơ sở vật chất 79
Bảng 2.27: Kết quả điều tra về chất lượng giáo trình, tài liệu môn học 80
Bảng 2.28: Kết quả điều tra về số lượng giáo trình, tài liệu môn học 81
Bảng 2.29: Nội dung thu - chi tài chính 82
Bảng 2.30: Nội dung các khoản chi tính trên tỷ lệ thu sự nghiệp 82
Bảng 2.31: Bảng xếp loại và hệ số xét thưởng tháng 84
Bảng 2.32: Tỷ lệ thu nhập bình quân hàng tháng của giáo viên 85
Bảng 2.33: Sự phối hợp giữa cơ sở sử dụng lao động với nhà trường 86
2 Danh mục sơ đồ SƠ ĐỒ 1.1 QUAN NIỆM VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO 24
SƠ ĐỒ 2.1 TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA NHÀ TRƯỜNG 38
SƠ ĐỒ 2.2 TUYỂN DỤNG GIÁO VIÊN 59
Trang 7MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO 4
1.1 Vị trí, mục tiêu, nhiệm vụ của trường cao đẳng 4
1.1.1 Vị trí hệ cao đẳng 4
1.1.2 Các loại hình trường Cao đẳng 4
1.1.3 Nhiệm vụ của trường cao đẳng 4
1.1.4 Mục tiêu đào tạo trình độ cao đẳng: 6
1.2 Các nội dung cơ bản của hoạt động đào tạo 6
1.2.1 Xác định nhu cầu, mục tiêu đào tạo 6
1.2.1.1 Xác định nhu cầu đào tạo 6
1.2.1.2 Xác định mục tiêu đào tạo 7
1.2.2 Xây dựng chương trình đào tạo 8
1.2.3 Lựa chọn phương pháp dạy học 10
1.2.4 Xây dựng đội ngũ giáo viên 18
1.2.5 Xây dựng cơ sở vật chất cho đào tạo 19
1.2.6 Phương pháp kiểm tra đánh giá 20
1.3 Chất lượng đào tạo và đánh giá chất lượng đào tạo 22
1.3.1 Chất lượng đào tạo 22
1.3.1.1.Khái niệm: 22
1.3.1.2 Những nhân tố ảnh tới chất lượng đào tạo: 24
1.3.2 Đánh giá chất lượng đào tạo: 25
1.3.2.1 Khái niệm 25
1.3.2.2 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường cao đẳng 25
1.3.2.3 Phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo 31
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 33
Trang 8CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO
TẠO NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG
NGHIỆP THỰC PHẨM 34
2.1 Giới thiệu khái quát về trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm 34
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 34
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của trường 35
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của trường 36
2.1.4 Ngành nghề đào tạo 39
2.1.4.1 Ngành nghề đào tạo của trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm 39
2.1.4.2 Ngành Tài chính – ngân hàng 40
2.2 Phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo ngành Tài chính – ngân hàng trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm 44
2.2.1 Đánh giá chung về chất lượng đào tạo ngành Tài chính – Ngân hàng 44
2.2.1.1 Kết quả tốt nghiệp và tìm việc làm sau khi tốt nghiệp 44
2.2.1.2 Đánh giá chất lượng đào tạo thông qua người sử dụng lao động 46
2.2.2 Phân tích các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo ngành Tài chính – ngân hàng của trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm 50
2.2.2.1 Các yếu tố về cơ chế, chính sách của Nhà nước 50
2.2.2.2 Các yếu tố về môi trường kinh tế - xã hội 52
2.2.3 Phân tích các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà trường 53
2.2.3.1 Đánh giá về mục tiêu đào tạo và chương trình đào tạo 54
2.2.3.2 Đánh giá về đội ngũ giáo viên 58
2.2.3.3 Đánh giá về công tác tổ chức, quản lý đào tạo 68
2.2.3.4 Thực trạng về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài liệu dạy, học 77
2.2.3.5 Tình hình quản lý và sử dụng tài chính 81
2.2.3.6 Đánh giá sự phối hợp giữa nhà trường và các cơ sở sử dụng lao động 85
Trang 92.3 Những kết luận rút ra qua phân tích thực trạng chất lượng đào tạo ngành Tài
chính – ngân hàng của trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm 87
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 90
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CƠ BẢN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM 91
3.1 Tính tất yếu khách quan trong việc nâng cao chất lượng đào tạo ngành Tài chính – Ngân hàng trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm 91
3.2 Những cơ hội và thách thức của Trường và của ngành Tài chính – ngân hàng 93
3.2.1 Những cơ hội 93
3.2.2 Những thách thức 95
3.3 Đề xuất giải pháp 96
3.3.1 Giải pháp về xây dựng nội dung chương trình đào tạo 96
3.3.2 Giải pháp đổi mới phương pháp giảng dạy: 98
3.3.3 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên 99
3.3.4 Giải pháp về công tác xây dựng cơ sở vật chất 101
3.3.5 Hoàn thiện công tác kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo 102
3.3.6 Giải pháp nâng cao chất lượng và số lượng học sinh đầu vào: 103
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 104
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
PHỤ LỤC
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
1.1 Phát triển giáo dục là động lực phát triển kinh tế - xã hội:
Ngày nay, toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế là một xu thế khách quan, ngày
càng sâu rộng, vừa là quá trình hợp tác để phát triển, vừa là quá trình đấu tranh để
bảo vệ lợi ích quốc gia Khoa học và công nghệ phát triển năng động, mạnh mẽ và
đã trở thành lực lượng sản xuất xã hội trực tiếp; giáo dục và đào tạo có ý nghĩa
quyết định đối với nền sản xuất vật chất xã hội Trong bối cảnh đó, khoa học công
nghệ và giáo dục đào tạo là nhân tố quyết định sự thành bại của quá trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII nêu rõ:
“Muốn tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá thắng lợi phải phát triển mạnh giáo
dục - đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển xã hội,
tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”
Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động
lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, là điều
kiện để tạo ra và phát huy lợi thế cạnh tranh quốc tế của Việt Nam về nguồn lực con
người trong quá trình toàn cầu hoá
1.2 Chất lượng đào tạo là nhân tố nâng cao chất lượng nguồn nhân lực,
đảm bảo sự tồn tại và phát triển của nhà trường
Để giáo dục - đào tạo có thể đáp ứng được yêu cầu nguồn nhân lực cho phát
triển đất nước, chúng ta cần nâng cao chất lượng đào tạo để từ đó nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực Nâng cao chất lượng đào tạo hiện nay là nhiệm vụ trọng tâm,
cần thiết đối với ngành giáo dục - đào tạo nói chung và đối với mỗi nhà trường nói
riêng
1.3 Nâng cao chất lượng đào tạo ngành Tài chính – ngân hàng là yêu
cầu, nhiệm vụ cấp bách của trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm hiện nay
Những năm qua, trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm đã thực hiện
nhiều chủ trương đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo Tuy nhiên, để đáp ứng yêu
cầu, nhiệm vụ đào tạo cán bộ phục vụ có hiệu quả sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
Trang 11đại hóa của đất nước, nhà trường cần phải đặc biệt quan tâm đến yêu cầu nâng cao
chất lượng đào tạo các ngành được đào tạo trong nhà trường nói chung và ngành
Tài chính – Ngân hàng nói riêng Đây là mục tiêu, nhiệm vụ cấp bách, trọng tâm
của nhà trường
2 Mục tiêu của đề tài:
Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của ngành Tài chính
– ngân hàng trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm
3 Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng chất lượng đào tạo của
trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm nói chung và ngành Tài chính – Ngân
hàng nói riêng Từ đó tìm ra và đề xuất những giải pháp cơ bản nhằm nâng cao chất
lượng đào tạo của ngành Tài chính – Ngân hàng trường Cao đẳng Công nghiệp
Thực phẩm
4 Đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng chất lượng đào tạo ngành Tài chính –
Ngân hàng trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm
5 Giả thuyết khoa học của đề tài:
Chất lượng đào tạo ngành Tài chính – Ngân hàng trường Cao đẳng Công
nghiệp Thực phẩm sẽ được nâng lên nếu thực hiện một cách nghiêm túc, đồng bộ hệ
thống các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo được đề cập trong luận văn
6 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề chất lượng đào tạo
- Phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo ngành Tài chính –
Ngân hàng trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm
- Đề xuất những giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đào tạo ngành Tài
chính – Ngân hàng trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm
7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu: các số liệu phân tích từ năm 2008 đến 2012 và giải
pháp xây dựng đến năm 2020
Trang 128 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu các tài liệu, văn bản
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh
- Phương pháp điều tra, khảo sát
- Phương pháp tổng hợp đánh giá, tổng kết
9 Cấu trúc luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, cấu trúc luận văn gồm ba chương
như sau:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về chất lượng đào tạo
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo ngành Tài
chính – Ngân hàng trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm
Chương 3: Đề xuất những giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đào tạo
ngành Tài chính – Ngân hàng trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm
Trang 13CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO 1.1 Vị trí, mục tiêu, nhiệm vụ của trường cao đẳng
1.1.1 Vị trí hệ cao đẳng
Hệ cao đẳng là một cấp đào tạo nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân của
nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Theo điều 38, khoản 1, luật giáo dục
2005 của nước ta xác định: "Đào tạo trình độ cao đẳng được thực hiện từ hai đến
ba năm học tùy theo ngành nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung
học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp; từ một năm rưỡi đến hai năm học
đối với người có bằng trung cấp cùng chuyên ngành"
1.1.2 Các loại hình trường Cao đẳng
Theo điều 2, chương I - Điều lệ trường cao đẳng - do Bộ Giáo dục và đào tạo
ban hành ngày 28 tháng 5 năm 2009, các loại hình trường cao đẳng bao gồm: trường
cao đẳng công lập và trường cao đẳng tư thục
(1) Trường cao đẳng công lập do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết
định thành lập Nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và kinh phí cho các hoạt động
của trường, chủ yếu do ngân sách Nhà nước bảo đảm
(2) Trường cao đẳng tư thục do tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ
chức kinh tế hoặc cá nhân đầu tư và được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết
định thành lập Nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, và kinh phí hoạt động của
trường là nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước
1.1.3 Nhiệm vụ của trường cao đẳng
Theo điều 6, chương I - Điều lệ trường cao đẳng - do Bộ Giáo dục và đào tạo
ban hành ngày 28 tháng 5 năm 2009, trường cao đẳng có những nhiệm vụ sau:
(1) Đào tạo nhân lực trình độ cao đẳng có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có
kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp phù hợp, đáp ứng nhu cầu của xã hội, có khả năng
hợp tác trong hoạt động nghề nghiệp, tự tạo được việc làm cho mình và cho xã hội
(2) Thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do các cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền giao; kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học, triển khai nghiên cứu khoa
Trang 14học; phát triển và chuyển giao công nghệ, thực hiện các loại hình dịch vụ khoa học,
công nghệ và sản xuất; sử dụng có hiệu quả kinh phí đầu tư phát triển khoa học và công
nghệ
(3) Thực hiện dân chủ, bình đẳng, công khai trong việc bố trí và thực hiện các
nhiệm vụ đào tạo, khoa học, công nghệ và hoạt động tài chính; quản lý giảng viên, cán
bộ, công nhân viên; xây dựng đội ngũ giảng viên của trường đủ về số lượng, đảm bảo
yêu cầu về chất lượng, cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề theo quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo
(4) Đăng ký, tổ chức triển khai kiểm định chất lượng giáo dục và chịu sự quản
lý chất lượng của cơ quan kiểm định chất lượng giáo dục
(5) Tuyển sinh, tổ chức quá trình đào tạo, công nhận tốt nghiệp, cấp văn bằng,
chứng chỉ theo đúng quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
(6) Phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trong những người học và trong đội ngũ
cán bộ giảng viên của trường
(7) Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài sản theo quy
định của pháp luật
(8) Phối hợp với các tổ chức, cá nhân và gia đình của người học trong hoạt
động giáo dục
(9) Tổ chức cho giảng viên, cán bộ, nhân viên và người học tham gia các hoạt
động xã hội phù hợp với ngành nghề đào tạo Chăm lo đời sống và bảo vệ quyền lợi
chính đáng, hợp pháp của cán bộ, giảng viên nhà trường
(10) Giữ gìn và phát triển những di sản văn hoá dân tộc
(11) Thực hiện chế độ báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, cơ quan quản lý các
cấp về các hoạt động của trường theo quy định hiện hành
(12) Công khai những cam kết của trường về chất lượng đào tạo, chất lượng
đào tạo thực tế của trường, các điều kiện đảm bảo chất lượng và thu chi tài chính hàng
năm của trường
(13) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
Trang 151.1.4 Mục tiêu đào tạo trình độ cao đẳng:
Theo điều 15, chương III - Điều lệ trường cao đẳng - do Bộ Giáo dục và đào
tạo ban hành ngày 28 tháng 5 năm 2009, mục tiêu đào tạo trình độ cao đẳng như sau:
1 Đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ
nhân dân; có khả năng tự học, kỹ năng giao tiếp và làm việc theo nhóm; có sức
khoẻ đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
2 Đào tạo người học có kiến thức chuyên môn vững vàng, kỹ năng thực
hành cơ bản, có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn, chú trọng rèn luyện kỹ
năng và năng lực thực hiện công tác chuyên môn, có khả năng tìm kiếm và tham gia
sáng tạo việc làm
1.2 Các nội dung cơ bản của hoạt động đào tạo
1.2.1 Xác định nhu cầu, mục tiêu đào tạo
1.2.1.1 Xác định nhu cầu đào tạo
Trong bất kỳ một giai đoạn lịch sử nào thì hoạt động đào tạo trong mỗi nhà
trường cũng nên và cần thiết dựa trên nhu cầu thực tế của thị trường sức lao động để từ
đó xác định nhu cầu đào tạo cụ thể cho đơn vị mình Việc xác định nhu cầu đào tạo bao
gồm việc xác định nhu cầu số lượng và nhu cầu chất lượng đào tạo
Thông thường, việc xác định nhu cầu đào tạo cần phải tính toán và dựa trên các
yếu tố:
- Yêu cầu của công việc: đó là việc xác định những yêu cầu về trình độ chuyên
môn, tinh thần trách nhiệm, vai trò, nhiệm vụ của mỗi người lao động trong từng ngành
nghề cụ thể Trên cơ sở đó xây dựng nội dung, định hướng và rút ra các phương pháp
đào tạo phù hợp với từng ngành nghề đào tạo
- Chiến lược phát triển kinh tế vĩ mô: thông qua những định hướng phát triển
kinh tế của Đảng và Nhà nước, dựa vào sự quy hoạch kinh tế theo vùng, miền và ngành
nghề; trên cơ sở đó xác định những ngành nghề cần được đào tạo và ưu tiên phát triển;
cấp đào tạo; số lượng lao động cần được đào tạo cho từng ngành nghề, từng địa
phương
Trang 16- Xác định đối tượng cần được đào tạo: trên thực tế, lực lượng lao động hiện nay
rất đa dạng về trình độ học vấn, do đó nhu cầu được đào tạo của họ là rất khác nhau,
tuy nhiên có thể khái quát lại thành ba nhóm: nhóm những học viên cần được đào tạo
mới, nhóm cần đào tạo lại và nhóm cần được bồi dưỡng
+ Đối tượng đào tạo mới: là những người đã tốt nghiệp phổ thông trung học,
chưa qua sản xuất hoặc đã qua sản xuất nhưng công việc không đòi hỏi về kỹ thuật
+ Đối tượng đào tạo lại: là những người đã có nghề nghiệp nhưng do các tác
động của khoa học công nghệ hay của xã hội mà họ cần phải thay đổi công việc, hay
họ muốn có công việc khác phù hợp hơn
+ Đối tượng bồi dưỡng: là những người đã có nghề nghiệp nhưng do các tác
động của khoa học công nghệ dẫn đến những kiến thức cũ không đủ, họ cần bổ sung
thêm những kiến thức mới cần thiết cho công việc đó
Số lượng học viên cần được đào tạo theo từng nhóm đối tượng trên là rất khác
nhau và có sự thay đổi về nhu cầu theo từng thời kỳ Do đó, việc xác định nhu cầu
đào tạo cho từng nhóm đối tượng này cần được xác định trong từng giai đoạn cụ
thể
- Khả năng đào tạo của các đơn vị khác: đó là các đơn vị có thể nằm trên cùng
hoặc khác địa bàn nhưng đào tạo cùng ngành nghề mà nhà trường đang đào tạo hoặc
xắp đào tạo Do đó cần phải so sánh năng lực đào tạo của các đơn vị đó với đơn vị
mình để xác định nhu cầu đào tạo của đơn vị mình
- Trình độ kiến thức hiện tại của nguồn nhân lực: do các đối tượng cần được đào
tạo có thể là đào tạo mới, đào tạo lại hoặc cần được bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ, do
đó nhà trường cần đánh giá được số lượng học viên của mỗi nhóm đào tạo để từ đó xây
dựng chương trình đào tạo, cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên phù hợp với nhu cầu về
chất lượng đào tạo của từng nhóm đối tượng
1.2.1.2 Xác định mục tiêu đào tạo
Mục tiêu đào tạo là hệ thống những kiến thức, kỹ năng, thái độ và các yêu cầu
giáo dục toàn diện mà học sinh phải đạt được sau khi tốt nghiệp Vì vậy việc xác định
mục tiêu đào tạo có ý nghĩa to lớn đối với việc nâng cao hiệu quả của quá trình đào
Trang 17tạo Nó giúp giáo viên xác định phải dạy gì? đến mức độ nào? từ đó lựa chọn phương
pháp giảng dạy thích hợp, đánh giá được khách quan, đúng đắn kết quả học tập của học
sinh Nó giúp cho học sinh biết mình phải học những gì để có thể làm được những việc
sau khi học xong
Các căn cứ để xác định mục tiêu đào tạo:
- Định hướng mục tiêu đào tạo quốc gia
- Quy chế xây dựng mục tiêu đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động
thương binh và xã hội
- Đặc điểm chuyên môn ngành nghề
- Mục tiêu chung của Nhà trường
- Các điều kiện đảm bảo: cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, tài liệu học tập, hoạt
động quản lý
Tuy nhiên, do mỗi ngành nghề đào tạo có những đặc thù khác nhau nên có
những mục tiêu cụ thể khác nhau Thông thường mục tiêu đào tạo bao gồm:
Các tiêu chuẩn của mục tiêu:
- Thích đáng (hợp với thực tế, yêu cầu khách quan)
- Thực hiện được
- Đo được
- Đánh giá được (có chuẩn để đánh giá)
1.2.2 Xây dựng chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo là các môn học hay các chuyên đề được đưa vào giảng
dạy nhằm cung cấp các kiến thức, kỹ năng cho học viên Nội dung chương trình đào
tạo là yếu tố quan trọng nhất trong giáo dục đào tạo
Trang 18Nội dung đào tạo trong toàn khóa học ở mỗi trình độ của từng ngành đào tạo
được thể hiện thành chương trình đào tạo Chương trình đào tạo của mỗi ngành đào
tạo lại do các trường xây dựng trên cơ sở chương trình khung của Bộ Giáo dục và
Đào tạo quy định Chương trình khung gồm cơ cấu nội dung các môn học, thời gian
đào tạo, tỷ lệ phân bổ thời gian đào tạo giữa các môn học cơ bản và chuyên ngành;
giữa lý thuyết và thực hành, thực tập
Chương trình đào tạo gồm hai khối kiến thức:
- Khối kiến thức giáo dục đại cương
- Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp
Mỗi khối kiến thức gồm hai nhóm học phần:
- Nhóm học phần bắt buộc: gồm những học phần chứa đựng nội dung kiến
thức chính yếu của ngành đào tạo và bắt buộc sinh viên phải tích lũy
- Nhóm học phần tự chọn gồm những học phần chứa đựng những nội dung
cần thiết nhưng sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của trường để tích lũy đủ số
học phần quy định
Quá trình thiết kế chương trình đào tạo phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Đảm bảo tính khoa học: Nội dung chương trình phải đảm bảo tính chính
xác, cơ bản, hiện đại của hệ thống các kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp trong các lĩnh
vực khoa học công nghệ
- Đảm bảo tính thực tiễn: Nội dung chương trình phải phù hợp với trình độ
phát triển thực tế và dự báo phát triển kỹ thuật - công nghệ của các lĩnh vực sản
xuất, dịch vụ của đất nước Mặt khác phải phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất và
con người (giáo viên) để đảm bảo tính khả thi
- Đảm bảo tính vừa sức: Nội dung chương trình phải phù hợp với đối tượng
tuyển sinh, với yêu cầu, mục tiêu đào tạo và các điều kiện đảm bảo khác
- Đảm bảo tính hệ thống: Nội dung chương trình phải có cấu trúc hợp lý, có
sự kết hợp hài hòa giữa logic của tri thức khoa học với logic sư phạm
- Đảm bảo tính liên thông: Nội dung chương trình cần thiết kế sao cho tạo ra
được khả năng liên thông giữa các bậc học, ngành học để cho người học có thể học
Trang 19lên cao hơn hay học thêm ngành nghề khác một cách thuận lợi và khi học lên bậc
học cao hơn người học không phải học lại những nội dung đã học ở bậc học thấp
- Đảm bảo tính đa kênh thông tin: Nội dung, chương trình đào tạo phải được
chon lọc từ nhiều kênh thông tin như từ các tài liệu khoa học- công nghệ trong và
ngoài nước, từ kinh nghiệm thực tiễn sản xuất và đời sống
Nguyên tắc xây dựng nội dung dạy học:
- Phải phù hợp với mục tiêu đào tạo của nhà trường
- Đảm bảo tính toàn diện và cân đối của giáo dục, tức là nội dung dạy học
phải đảm bảo cho người học phát triển mọi mặt nhân cách, phát triển thể lực một
cách hài hòa
- Đảm bảo học đi đôi với hành, học tập kết hợp với lao động sản xuất và thực
nghiệm khoa học, với hoạt động chính trị, hoạt động nội khóa kết hợp với ngoại
khóa
- Đảm bảo tính thống nhất trong cả nước đồng thời phải tính đến đặc điểm
riêng của từng địa phương, từng vùng, phải phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và giới
tính của người học, phải thích hợp với điều kiện giảng dạy và học tập của nhà
trường
Vì nội dung đào tạo là yếu tố quan trọng trong giáo dục đào tạo nên để có
được một nguồn nhân lực đủ lớn về quy mô, đảm bảo về chất lượng, phù hợp với xu
hướng phát triển chung thì bắt buộc các nhà trường phải chú trọng đến công tác đổi
mới trong xây dựng chương trình đào tạo; trong đó bao hàm sự đổi mới về phương
pháp xây dựng chương trình đào tạo, đổi mới nội dung đào tạo, phương pháp giảng
dạy
1.2.3 Lựa chọn phương pháp dạy học
Phương pháp dạy học là hoạt động có mục đích rõ ràng của giáo viên nhằm
truyền đạt các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo tạo điều kiện cho sinh viên tiếp thu và
phát triển một cách tốt nhất khả năng của họ
Thực tế quá trình đào tạo là sự kết hợp của hai quá trình: dạy và học Do đó,
lựa chọn phương pháp đào tạo là sự phối hợp giữa phương pháp dạy và phương
Trang 20pháp học, đây cũng là yếu tố quan trọng của quá trình dạy học và giữ vai trò quyết
định đối với chất lượng đào tạo
Tuy nhiên, trong hoạt động đào tạo lại bao gồm nhiều môn học và nhiều cấp
học khác nhau Có thể chia các môn học thành hai loại: môn học lý thuyết và môn
học thực hành Do mỗi loại môn học này có đặc thù riêng nên buộc người giáo viên
phải lựa chọn phương pháp dạy học cho phù hợp
Đặc trưng cơ bản của phương pháp dạy học:
- Phương pháp dạy và phương pháp học có tính độc lập tương đối với nhau:
phương pháp dạy là phương pháp tổ chức các hoạt động học tập, phương pháp điều
khiển quá trình nhận thức và giáo dục học sinh Còn phương pháp học là phương
pháp nhận thức và rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo để tự phát triển Tuy nhiên chúng
được thực hiện trong cùng một nội dung, với cùng một mục đích, cho nên hai
phương pháp này phải phối hợp thống nhất với nhau dưới sự chỉ đạo của phương
pháp dạy
- Phương pháp dạy học là cách thức làm việc của người giáo viên nên bao
giờ cũng chứa đựng nhiều dấu ấn chủ quan của người giáo viên Phương pháp dạy
thể hiện trình độ nghiệp vụ sư phạm của giáo viên, nó có tính khoa học trong nội
dung, kỹ thuật trong thao tác và nghệ thuật trong thể hiện
- Phương pháp dạy học luôn gắn chặt với mục đích dạy học Phương pháp
dạy học phục vụ cho mục đích môn học, bài học, giáo dục tính sáng tạo, lòng kiên
trì, thúc đẩy sự hứng thú học tập của học sinh Trong phương pháp dạy học chứa
đựng yếu tố phương pháp giáo dục Chính mục đích giáo dưỡng, mục đích giáo dục
và mục đích phát triển trí tuệ trong từng bài học chỉ dẫn việc lựa chọn phương pháp
dạy và phương pháp học cho phù hợp
- Việc dạy học bao giờ cũng thực hiện theo nội dung Nội dung dạy học quy
định phương pháp dạy học Mỗi môn học, mỗi bài học, mỗi đơn vị kiến thức, mỗi
loại kỹ năng đều đòi hỏi một phương pháp dạy và phương pháp học cụ thể
- Phương pháp dạy học hiện đại cần có phương tiện kỹ thuật hiện đại hỗ trợ
Phương tiện là công cụ phục vụ cho phương pháp đạt tới kết quả cao Lựa chọn
Trang 21phương pháp sẽ gắn liền với việc lựa chọn và sử dụng một hoặc một vài phương
tiện Vì vậy theo yêu cầu của phương pháp mà người thầy phảI nghiên cứu để thiết
kế, chế tạo, mua sắm phương tiện dạy học cho thích hợp
- Mỗi bài dạy đòi hỏi nhiều phương pháp Mỗi phương pháp bao gồm nhiều
thao tác, cho nên dạy học bao giờ cũng là sự phối hợp một hệ các phương pháp với
nhiều thao tác Việc lựa chọn hợp lý và sử dụng nhuần nhuyễn các phương pháp
dạy học đó chính là nghệ thuật sư phạm
Tóm lại, phương pháp dạy học là tổng hợp các cách thức hoạt động phối hợp
của giáo viên và học sinh Trong đó các phương pháp dạy chỉ đạo các phương pháp
học giúp học sinh tự giác, tự lực, tích cực, chủ động chiếm lĩnh hệ thống kiến thức
khoa học, hình thành và phát triển hệ thống kỹ năng hoạt động bao gồm cả kỹ năng
nhận thức, kỹ năng sáng tạo và kỹ xảo thực hành
Phương pháp dạy học có chức năng:
- Giúp người học nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo ở các mức độ từ thấp
đến cao: lĩnh hội, nhận biết, tái hiện, kỹ năng, vận dụng
- Đảm bảo cho người học phát triển năng lực hoạt động trí tuệ, đặc biệt là
năng lực tư duy độc lập, sáng tạo (là sự kết hợp của năng lực nhận thức, năng lực
hành động) Chức năng này phản ánh mặt tích cực của phương pháp dạy học giúp
người học phát triển trí thông minh, năng lực thích ứng cao, linh hoạt trước các tình
huống mới, phức tạp
Tùy thuộc vào đối tượng học viên, mục tiêu và nội dung chương trình đào
tạo, cơ sở vật chất, loại hình đào tạo mà chúng ta sử dụng phương pháp hoặc nhóm
các phương pháp đào tạo khác nhau nhằm đạt được mục tiêu và kết quả đào tạo
mong muốn Hệ thống các phương pháp đào tạo bao gồm một số phương pháp cơ
bản sau đây:
* Phương pháp thuyết trình
Thuyết trình là phương pháp giáo viên dùng lời nói để truyền đạt nội dung
học tập cho người học một cách có hệ thống Còn người học thì có nhiệm vụ nghe,
Trang 22nhìn, ghi chép và nhớ lại - tái hiện Trong phương pháp thuyết trình lại chia thành
ba phương pháp thành phần: giảng thuật - giảng giải - giảng diễn
- Giảng thuật: là phương pháp dùng lời có chứa đựng những yếu tố trần
thuật, tường thuật, mô tả theo đúng các đặc điểm hay diễn biến của sự vật, hiện
tượng, sự kiện đã diễn ra trong thực tế
+ Ứng dụng: hay dùng để dạy các đối tượng cụ thể, thực tế như quy trình
công nghệ, bản vẽ, sơ đồ, mô hình, vật thật, sự kiện, hiện tượng cụ thể
- Giảng giải (giải thích): là dùng luận cứ, những hiện tượng có thật để chứng
minh cho một nguyên tắc, quy tắc, định lý, định luật, công thức, thuật ngữ, mệnh
đề
Giảng giải thường chứa đựng các yếu tố suy luận, phán đoán và có tiềm năng
phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh
- Giảng diễn (diễn giảng): là trình bày một nội dung hoàn chỉnh mang tính
phức tạp, trìu tượng và khái quát một thời gian dài
+ Ứng dụng: khi dùng phương pháp dạy học này người dạy thường viết dàn
ý lên bảng, nêu lên những nội dung cốt lõi của bài, sau đó đào sâu, mở rộng, liên hệ
thực tiễn và đưa thêm lời bình luận, quan điểm của mình Cuối cùng tóm tắt kết
luận vấn đề có tính khái quát cao
Nhìn chung ba phương pháp dạy học trong thuyết trình đều theo một logic
nhất định, các bước tiến hành như sau:
- Đặt vấn đề, phát biểu vấn đề, giải quyết vấn đề, kết luận vấn đề:
+ Đặt vấn đề: thường thông báo dưới dạng chung nhất nhằm gây sự chú ý
ban đầu của học sinh, tạo tư thế bắt đầu vào công việc
+ Phát biểu vấn đề: người dạy đưa ra các vấn đề cụ thể, khoanh vùng nghiên
cứu, đưa học sinh vào hoàn cảnh sẵn sàng, chấp nhận vấn đề, có nhu cầu, mong
muốn giải quyết
+ Giải quyết vấn đề: thầy/ trò giải quyết vấn đề theo hai logic phổ biến là quy
nạp hay diễn dịch
Trang 23+ Kết luận vấn đề: là lúc kết thúc công việc nghiên cứu, người dạy tóm tắt
những nội dung cốt lõi, cơ bản dưới dạng khái quát hóa, đồng thời gây ấn tượng
mạnh mẽ cho người học, làm cho họ khó quên
Phương pháp thuyết trình: lời nói của giáo viên ngắn gọn, dễ hiểu, giàu hình
tượng là hết sức quan trọng
Phương pháp thuyết trình có ưu - nhược điểm sau:
* Ưu điểm:
- Dễ thực hiện đối với giáo viên vì có thể tiến hành ngay cả khi không có
một phương tiện dạy học nào
- Giúp người học nắm được tri thức một cách có hệ thống và hoàn chỉnh
- Ở một mức độ nhất định, phương pháp thuyết trình có khả năng kích thích
tích cực đến tư duy và năng lực chú ý của người học
- Tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên làm chủ được thời gian đối với việc
truyền thụ tri thức và tác động mạnh mẽ tới tư tưởng, tình cảm của người học thông
qua giọng nói và phong cách sư phạm của mình
* Nhược điểm:
- Làm người học luôn ở thế bị động tiếp thu kiến thức
- Giáo viên không thể nắm được mức độ nắm bắt tri thức của người học
* Phương pháp đàm thoại
Đàm thoại thực chất là phương pháp trong đó thầy đặt ra một hệ thống các
câu hỏi để trò lần lượt trả lời, đồng thời có thể trao đổi qua lại giữa thầy - trò, trò -
trò dưới sự chỉ đạo của thầy
Qua quan hệ hỏi - đáp, trò lĩnh hội được nội dung dạy học Như vậy hệ thống
câu hỏi - đáp là nguồn cung cấp và lĩnh hội tri thức
Phương pháp đàm thoại được chia thành ba nhóm sau:
- Đàm thoại tái hiện: thầy đặt câu hỏi, trò nhớ lại và trả lời trực tiếp sao cho
đầy đủ ý mà câu hỏi đặt ra
- Đàm thoại giải thích minh họa: là giải thích một thuật ngữ, mệnh đề, công
thức, định lý, hay vấn đề nào đó, trong đó kèm theo ví dụ minh họa, chứng minh
Trang 24- Đàm thoại tìm kiếm: là xây dựng hệ thống câu hỏi và trả lời câu hỏi theo
hình thức nêu vấn đề Theo đó, mỗi nội dung người dạy chia thành những vấn đề
dưới dạng câu hỏi, mỗi câu chứa đựng một vấn đề Khi lên lớp người dạy nêu tên
bài, thông báo mục tiêu bài học cho người học sinh định hướng, nêu từng đề mục,
đặt câu hỏi trước lớp, để học sinh suy nghĩ, gợi ý học sinh trả lời từng câu hỏi, thầy
đi đến tổng kết và đưa ra sự trả lời đúng để học sinh nắm vững và có độ tin cậy
Những nội dung học được người học đưa vào tiềm thức của bản thân họ (lưu trữ)
Yêu cầu đối với việc đặt câu hỏi:
- Xác định mục tiêu câu hỏi
- Mỗi câu hỏi chỉ chứa đựng một vấn đề
- Câu hỏi soạn ngắn gọn dễ hiểu, sát với trình độ phát triển của học sinh
Phương pháp đàm thoại có những ưu - nhược điểm sau:
- Ưu điểm: kích thích học sinh tích cực tư duy, rèn luyện năng lực diễn đạt, tập
trung chú ý Giáo viên kịp thời phát hiện những thiếu sót của học sinh để bổ sung
- Nhược điểm: phương pháp đàm thoại dễ gây mất thời gian, ảnh hưởng tới
kế hoạch dạy học
*Phương pháp làm việc với sách (giáo trình, tài liệu tham khảo)
Sách và tài liệu là nguồn tri thức rất phong phú (đặc biệt là sách giáo khoa,
giáo trình, tài liệu tham khảo) Nó giúp người học mở rộng những tri thức thu nhận
được qua các bài giảng của giáo viên, tự luyện tập nhờ các bài tập và tự kiểm tra
bằng các câu hỏi được nêu trong sách giáo khoa Vì vậy, trong quá trình giảng dạy,
phải luôn có sự kết hợp việc giáo viên giảng bài với việc tự học của học sinh theo
sách và tài liệu
Việc dạy học với sách và tài liệu có thể thực hiện qua hai quá trình:
- Đọc ở trên lớp: Căn cứ vào mục tiêu bài, người dạy định trước cho người
học khi lên lớp đọc những nội dung cần đọc, họ đọc có thể hiểu được Hướng dẫn
đọc - khái quát hóa - báo cáo trước lớp - thầy tổng kết - kết luận - học sinh ghi tóm
tắt vào vở theo cách ghi của riêng mình
Trang 25- Đọc ở nhà: Người dạy hướng dẫn cho người học đọc những phần nội dung
sẽ giảng cho lần sau Trên cơ sở mục tiêu bài để hướng dẫn cho đọc (nội dung trong
sách, tạp chí, bản vẽ, sổ tay kỹ thuật,…), đọc xong ghi thành đề cương, đánh dấu ở
đề cương những điều chưa hiểu, khi lên lớp hỏi thầy, trao đổi với bạn, sau đó thầy
tổng kết - kết luận Người học trên cơ sở đó hoàn thiện đề cương của mình
Ngày nay, vấn đề mở rộng phạm vi học tập của học sinh theo sách và tài liệu
tham khảo được xem như là một loại phương tiện để học sinh độc lập thu nhận các
kiến thức và trang bị cho họ năng lực tự bồi dưỡng nâng cao trình độ Nhiệm vụ của
giáo viên khi sử dụng phương pháp này hướng dẫn người học những quy tắc làm
việc với tài liệu như phương pháp đọc, tra cứu, lập dàn ý, làm đề cương, ghi tóm tắt
* Nhóm các phương pháp trực quan
- Trình bày mẫu: là phương pháp tiến hành bằng thị phạm của người dạy và
làm thử của người học trước khi cho họ luyện tập để hình thành kỹ năng nghề
- Hướng dẫn học sinh quan sát: trong khi truyền đạt nội dung dạy, để người
học hiểu cần huy động nhiều giác quan để nắm vững nội dung học Muốn vậy người
dạy cần bổ sung vào quá trình dạy - học những bản vẽ, sơ đồ, bảng biểu, mô hình,
vật thật, phim chiếu,…
Giáo viên thường tiến hành giới thiệu bằng hai con đường diễn dịch hay quy
nạp nêu bật lên đối tượng quan sát
Giao cho học sinh nghiên cứu trước, khi đưa ra thầy chỉ đạo, học sinh quan
sát, tổng kết, kết luận
- Tự quan sát của học sinh:
Phương pháp này giáo viên áp dụng sẽ làm tăng khả năng tự vận động của
học sinh trong quá trình nắm vững tri thức, rèn luyện óc quan sát
Đối tượng quan sát của học sinh: bản vẽ, mô hình, vật thật, tranh ảnh,…
Giáo viên cung cấp cho học sinh cách quan sát, trình tự quan sát, quan sát cái gì
và hướng dẫn họ ghi chép, đến giờ lên lớp tổ chức thảo luận - tổng kết - kết luận
- Tổ chức cho học sinh thăm quan:
Trang 26Đối tượng thăm quan phần lớn là ở các khu vực ngoài trường như nhà máy,
doanh nghiệp, công trường nhằm nâng cao hiểu biết cho học sinh
Mỗi cuộc thăm quan phải xác định mục đích, yêu cầu, nội dung của cuộc
tham quan Khi thăm quan, cần bám sát vào mục đích đã đề ra Kết thúc cuộc thăm
quan học sinh phải viết thu hoạch, tiến hành thảo luận, rút kinh nghiệm, bài học cần
thiết cho chương trình đào tạo
*Nhóm các phương pháp luyện tập
- Phương pháp thí nghiệm/thực nghiệm là những phương pháp dạy học đặc
biệt cần thiết Bằng phương pháp này giáo viên tổ chức các hoạt động độc lập của
học sinh trong phòng thí nghiệm, khu thực nghiệm nhằm mục đích củng cố vững
chắc kiến thức lý thuyết
- Phương pháp luyện tập: phương pháp lặp đi lặp lại nhiều lần những thao tác
trí tuệ, những hành động thực tiễn nhất định nhằm hình thành và củng cố những tri
thức, kỹ năng, kỹ xảo Cơ sở sinh lý của luyện tập là sự hình thành các mối liên hệ
giữa các kiến thức mới với hệ thống kiến thức cũ
- Phương pháp ôn tập: giúp người học củng cố, mở rộng, đào sâu, khái quát hóa,
hệ thống hóa những tri thức đã học; qua đó củng cố vững chắc những tri thức, kỹ năng,
kỹ xảo, phát triển trí tuệ, đặc biệt là khả năng tư duy độc lập của người học
Trong quá trình giảng dạy, người giáo viên thường phải phối hợp nhiều
phương pháp dạy học khác nhau Việc lựa chọn này phụ thuộc vào nhiều yếu tố
như: nhiệm vụ, nội dung, mục tiêu của bài học, đối tượng của quá trình dạy học
Tuy nhiên, cho dù sử dụng phương pháp dạy học nào thì quá trình dạy học của
người giáo viên vẫn phải đảm bảo được yêu cầu sau:
- Phương pháp đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học phải coi trọng việc
bồi dưỡng ý thức tự giác trong học tập, năng lực tự học, tự nghiên cứu, phát triển tư
duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, tạo điều kiện cho người học tham gia
nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng
Trang 27- Phương pháp giáo dục nghề nghiệp phải kết hợp kỹ năng thực hành với
giảng dạy lý thuyết để giúp người học có khả năng hành nghề và phát triển nghề
nghiệp theo yêu cầu của từng công việc
1.2.4 Xây dựng đội ngũ giáo viên
Đội ngũ giáo viên giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng đào
tạo, vì vậy quá trình xây dựng đội ngũ giáo viên có chất lượng, đảm bảo quy mô và
yêu cầu công việc phải xuất phát từ nhiều phía: giáo viên, nhà trường, quy định của
Nhà nước
- Bản thân mỗi người giáo viên:
+ Về tư tưởng chính trị: đội ngũ giáo viên phải giác ngộ tư tưởng Đảng lãnh
đạo, trung thành với Đảng và có lý tưởng, yêu nghề nghiệp, kiên định với con
đường do Đảng và Nhà nước chỉ ra
+ Về trình độ chuyên môn: giáo viên phải có kiến thức vững về chuyên môn,
nghiệp vụ, luôn phải học tập không ngừng để đảm bảo đổi mới, hoàn thiện nội dung
phương pháp giảng dạy
+ Về phẩm chất đạo đức: giáo viên phải là người có tác phong, lối sống lành
mạnh, giản dị, tôn trọng đồng nghiệp và học sinh Hết lòng yêu nghề, yêu học sinh,
vì sự nghiệp giáo dục và vì sự phát triển của đất nước
- Đối với nhà trường: phải có kế hoạch chủ động trong việc quy hoạch, tuyển
dụng và phát triển đội ngũ giáo viên, tạo điều kiện tốt nhất để giáo viên giảng dạy,
học tập và cống hiến
Quá trình xây dựng đội ngũ giáo viên phải đảm bảo những yêu cầu sau:
+ Về mặt số lượng: đảm bảo đủ số lượng giáo viên theo quy mô đào tạo và
theo biên chế ngành nghề đào tạo, đảm bảo trung bình không quá 30 sinh viên / giáo
viên
+ Về mặt chất lượng: giáo viên giảng dạy cao đẳng phải có bằng tốt nghiệp
đại học trở lên Đối với giáo viên không tốt nghiệp ở các trường sư phạm thì phải có
chứng chỉ sư phạm phù hợp
- Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước:
Trang 28+ Xây dựng nội dung, chương trình, phương thức, bồi dưỡng giảng viên theo
hướng hiện đại, đặc biệt là việc ứng dụng các phương pháp giảng dạy tiên tiến phù
hợp với yêu cầu giáo dục đại học, cao đẳng
+ Xây dựng các cơ chế, chính sách cụ thể để tuyển chọn sinh viên tốt nghiệp
đại học loại khá, giỏi, có phẩm chất tốt và những người có trình độ đại học, sau đại
học, có kinh nghiệm hoạt động thực tiễn, có nguyện vọng trở thành nhà giáo để tiếp
tục đào tạo về chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm nhằm bổ sung và nâng cao chất
lượng đội ngũ giảng viên đại học, cao đẳng
+ Các cơ sở đào tạo đại học, cao đẳng (công lập và ngoài công lập) phải xây
dựng quy hoạch và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng giảng viên phù hợp với quy mô và
yêu cầu đào tạo trong từng giai đoạn
+ Xây dựng quy hoạch mạng lưới cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giảng viên cho
các trường đại học, cao đẳng, quy định chế độ và tiêu chuẩn đào tạo, bồi dưỡng
giảng viên đại học, cao đẳng
+ Quy định cơ chế, chính sách cụ thể để gắn công tác đào tạo với công tác
nghiên cứu khoa học, gắn hoạt động của các trường đại học, các cơ sở đào tạo với
các cơ quan nghiên cứu, các cơ sở sản xuất kinh doanh
1.2.5 Xây dựng cơ sở vật chất cho đào tạo
Hệ thống cơ sở vật chất phục vụ cho công tác đào tạo trong mỗi nhà trường
là một yếu tố quan trọng quyết định chất lượng đào tạo Mỗi một ngành nghề đào
tạo đòi hỏi hệ thống phương tiện riêng, nhưng chung quy lại thì hệ thống cơ sở vật
chất trong nhà trường gồm: phòng học lý thuyết, phòng học thực hành, phòng thí
nghiệm, xưởng thực tập, thư viện, ký túc xá, các phương tiện dạy học, khu vui chơi,
giải trí, thể dục, thể thao
Theo điều 17, chương III - Điều lệ trường cao đẳng - do Bộ Giáo dục và đào
tạo ban hành ngày 28 tháng 5 năm 2009, quy định về diện tích sử dụng:
- Diện tích dành cho khu học tập, thí nghiệm tối thiểu là 6m2/ học sinh
- Khu ký túc xá tối thiểu là 3m2/ học sinh
- Mỗi phòng học lý thuyết chỉ được có tối đa là 35 học sinh
Trang 29Ngày nay, khi chúng ta nói rất nhiều về đổi mới quá trình dạy học bằng việc
ứng dụng khoa học công nghệ, đưa phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học thì
đòi hỏi mỗi nhà trường cần chú trọng hơn nữa vào việc đầu tư nâng cấp, hiện đại
hóa hệ thống cơ sở vật chất nhằm đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển của giáo
dục nói riêng và của cả xã hội nói chung Tuy nhiên để việc đầu tư có hiệu quả cần
phải tính toán kỹ lưỡng, cân đối giữa nhu cầu thực tế và quy mô đầu tư để tránh
lãng phí, nâng cao hiệu quả sử dụng đối với các công trình này
1.2.6 Phương pháp kiểm tra đánh giá
* Mục đích của việc kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Đối với người dạy:
+ Biết được kết quả giáo dục và đào tạo, trên cơ sở đó làm hoàn thiện và mới
hóa nội dung dạy học
+ Cải tiến hình thức tổ chức và phương pháp dạy học
+ Nắm được trình độ lĩnh hội kiến thức, kỹ năng, và thái độ của học sinh
- Đối với người học:
+ Hệ thống hóa, khái quát hóa kiến thức, kỹ năng đã học
+ Phát triển năng lực nhận thức
+ Lấp các lỗ hổng trong nhận thức và kỹ năng thực hành, củng cố và vận
dụng chúng vào trong các hoạt động lao động sản xuất khác nhau
+ Nâng cao tính tích cực và tự giác trong học tập
* Những nguyên tắc chủ yếu khi kiểm tra, đánh giá:
- Đánh giá phải phản ánh khách quan thành tích học tập của học sinh Để
đảm bảo nguyên tắc này cần:
+ Lấy kết quả kiểm, đánh giá đem so sánh với mục tiêu
+ Thực hiện các phương pháp kiểm tra khách quan (loại trừ các quan điểm
chủ quan của người chấm điểm)
- Đánh giá toàn diện:
+ Đánh giá phải đảm bảo cả hai mặt: chất và lượng
+ Đánh giá kiến thức, kỹ năng và tư cách, thái độ trong quá trình học tập
Trang 30- Đánh giá phải đảm bảo tính hệ thống:
+ Kiểm tra và đánh giá thường xuyên, liên tục tại những bài học hàng ngày
+ Kiểm tra, đánh giá sau khi kết thúc mỗi học trình, học phần và kết thúc
môn học
- Đánh giá phải đảm bảo tính giáo dục: Thông qua việc đánh giá phải làm
thúc đẩy tính tích cực, nỗ lực ở bản thân người học bằng cách:
+ Lời nhận xét, đánh giá được người học thừa nhận
+ Không thiên vị tình cảm, nể nang, đối xử riêng tư sẽ tạo ra dư luận không
tốt và ấn tượng không đẹp ở người được đánh giá
+ Không được kiểm định quá chặt, quá lỏng Điều này đều dẫn đến sự kìm
hãm tính tích cực ở người được đánh giá
+ Khi đánh giá, thái độ không được biểu hiện quá gay gắt hay căng thẳng
* Hình thức kiểm tra
- Hình thức quan sát thường xuyên và có hệ thống
+ Phát hiện thái độ học tập của học sinh
+ Khả năng tiếp thu
+ Năng lực chú ý nghe – hiểu từ đó điều chỉnh phương pháp dạy – học phù
hợp với từng đối tượng, người học
- Kiểm tra miệng: phương pháp này thường được áp dụng khi kiểm tra bài
cũ, giảng xong một phần nội dung thì vấn đáp hết học phần hay môn học
+ Cách tiến hành: đặt câu hỏi cho học sinh suy nghĩ và trả lời Nếu họ không
trả lời trúng có thể tách câu hỏi ra từng ý để họ trả lời từng phần, cuối cùng nhận xét
và kết luận
+ Chú ý: Câu hỏi phát ra phải dễ hiểu và vừa sức người học
- Kiểm tra viết (kiểm tra tự luận)
Kiểm tra tự luận thường được sử dụng để kiểm tra định kỳ sau khi học xong
một chương trình hay một phần, thời gian kiểm tra thường từ một tiết trở lên Kiểm
tra viết cũng có thể sử dụng ngay trong lúc giảng nhưng trong thời gian ngắn, vì vậy
có ý nghĩa khảo sát sự chuyên cần của học sinh
Trang 31- Kiểm tra trắc nghiệm
Trắc nghiệm thành tích học tập với tính cách là một công cụ để khảo sát trình
độ học tập của người học, nó có đặc điểm cơ bản là có tính tin cậy cao Tính tin cậy
của trắc nghiệm biểu hiện qua sự ổn định của kết quả đo lường Điểm số trắc
nghiệm không phụ thuộc vào người chấm nên còn gọi là kiểm tra trắc nghiệm khách
quan Tính tin cậy của trắc nghiệm còn thể hiện ở kết quả đo lường phân biệt được
+ Kiểm tra định kỳ được thực hiện sau khi kết thúc một đề mục, một bài tập
tổng hợp Sau kiểm tra phải đánh giá và nhận xét hay đưa ra các quyết định luyện
tập bổ sung để hoàn thiện thao tác hay kỹ năng
- Kiểm tra tổng kết: áp dụng cho việc thi tay nghề Bài kiểm tra phải ngang
bằng với tay nghề của bậc thợ
1.3 Chất lượng đào tạo và đánh giá chất lượng đào tạo
1.3.1 Chất lượng đào tạo
1.3.1.1.Khái niệm:
“Đào tạo là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình
thành có hệ thống các tri thức, kỹ năng, thái độ để hoàn thiện nhân cách cho mỗi
cá nhân, tạo tiền đề cho họ có thể vào đời hành nghề, có năng suất và hiệu quả”
[17, 105]
Chất lượng đào tạo là một yếu tố quan trọng hàng đầu, nó không chỉ mang
tính quyết định đối với sự phát triển của mỗi nhà trường, của sự nghiệp giáo dục
đào tạo, mà cao hơn nữa, nó quyết định đến sự phát triển của một nền kinh tế, một
đất nước Vì vậy, chú trọng đến vấn đề chất lượng giáo dục và nâng cao chất lượng
giáo dục đào tạo đã được coi là "quốc sách hàng đầu", và bản thân mỗi nhà trường
Trang 32đang là nơi trực tiếp thực hiện hoạt động đào tạo cũng không thể nằm ngoài quy luật
đó - lấy chất lượng giáo dục làm nhiệm vụ trọng tâm trong công tác đào tạo của
mình Tuy nhiên, để có được sản phẩm đào tạo có chất lượng cần phải hiểu thế nào
là chất lượng đào tạo Hiện nay, có rất nhiều cách hiểu khác nhau về chất lượng đào
tạo, cụ thể :
- “Chất lượng đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở
các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng
lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào
tạo theo các ngành nghề cụ thể” [17, 105]
- Chất lượng giáo dục là chất lượng thực hiện các mục tiêu giáo dục
"Chất lượng giáo dục là vấn đề mang tính lịch sử - cụ thể phụ thuộc vào
rất nhiều yếu tố cụ thể (khách quan - chủ quan, bên trong - bên ngoài, quy mô -
điều kiện, đầu ra - đầu vào)" [14, 83]
Từ đó, có thể thấy rằng chất lượng đào tạo bao gồm 2 khía cạnh:
Thứ nhất: Đạt được mục tiêu (phù hợp với tiêu chuẩn) do nhà trường đề ra
Khía cạnh này chất lượng được xem là "chất lượng bên trong"
Thứ hai: Chất lượng được xem là sự thoả mãn tốt nhất những đòi hỏi của
người sử dụng, ở khía cạnh này chất lượng được xem là "chất lượng bên ngoài"
Như vậy, để hoạt động đào tạo đạt chất lượng cao, trước hết phải đạt được
chất lượng bên trong, đó sẽ là nền tảng để đạt được chất lượng bên ngoài
Trong lĩnh vực đào tạo, chất lượng đào tạo với đặc trưng sản phẩm là
"con người" và được thể hiện ở phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động
hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu đào tạo của
từng ngành đào tạo trong hệ thống đào tạo Với yêu cầu đáp ứng nhu cầu nhân lực
của thị trường lao động, quan niệm về chất lượng đào tạo trong nhà trường không
chỉ gắn những điều kiện đảm bảo nhất định từ bên trong như: cơ sở vật chất, đội
ngũ giáo viên, trung tâm thư viện mà còn phải được kiểm chứng qua quá trình sử
dụng thực tiễn sản phẩm đào tạo đáp ứng được yêu cầu của thị trường sức lao động
Trang 33SƠ ĐỒ 1.1 QUAN NIỆM VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO [17,tr 45]
1.3.1.2 Những nhân tố ảnh tới chất lượng đào tạo:
Có thể khẳng định rằng có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào
tạo, những nhân tố đó có thể chia thành 3 nhóm sau :
* Chất lượng hoạt động của nhà trường
- Chất lượng của quá trình dạy học :
+ Mục đích, nội dung, phương pháp đào tạo
+ Hình thức tổ chức dạy học
+ Phương tiện, cơ sở vật chất cho dạy học
+ Công tác kiểm tra, đánh giá
- Chất lượng của đội ngũ giáo viên / giảng viên
- Chất lượng của công tác quản lý
- Truyền thống và bầu không khí đạo đức trong nhà trường
- Mối quan hệ giữa gia đình – nhà trường và xã hội
* Chất lượng của tập thể học sinh về mặt sinh học và xã hội
* Môi trường xã hội: bao gồm môi trường kinh tế – xã hội, truyền thống văn
hóa của dân tộc, gia đình và cộng đồng
Các nhân tố trên có thể có mức độ ảnh hưởng khác nhau đối với chất
lượng đào tạo, nó có thể nâng cao chất lượng đào tạo nếu thật sự chúng ta hiểu rõ
và biết vận dụng nó vào quá trình dạy học và ngược lại Bên cạnh đó bản thân
các nhân tố đó cũng có thể vừa đối lập hoặc vừa cộng hưởng tác động lên chất
lượng đào tạo
Nhu cầu xã hội
Kết quả đào tạo khớp với mục tiêu Kết quả đào tạo
đào tạo
Kết quả đào tạo phù
hợp nhu cầu sử dụng
đạt chất lượng ngoài
Trang 341.3.2 Đánh giá chất lượng đào tạo:
1.3.2.1 Khái niệm
“Đánh giá chất lượng đào tạo là một khâu quan trọng trong công tác
quản lý giáo dục Kết quả đánh giá tạo cơ sở để các nhà quản lý giáo dục nhận
dạng điểm mạnh, điểm yếu, tìm ra các biện pháp để phát huy điểm mạnh, khắc
phục điểm yếu, xác định các mục tiêu ưu tiên, xây dựng kế hoạch phát triển phân
bổ nguồn lực và hoạch định chính sách đào tạo cho phù hợp với yêu cầu thực tế
khách quan trong từng thời kỳ” [17, 109]
Đánh giá trong giáo dục là một quá trình hoạt động được tiến hành có hệ
thống nhằm xác định mức độ đạt được của đối tượng quản lý về mục tiêu đã định,
nó bao gồm sự mô tả định tính và định lượng kết quả đạt được thông qua những
nhận xét, so sánh với những mục tiêu
Có rất nhiều nội dung đánh giá: Đánh giá quá trình; Đánh giá đầu vào, đầu
ra; Đánh giá kết quả
Để đánh giá được một cách chính xác và khách quan chất lượng đào tạo, cần
sử dụng đồng thời nhiều phương pháp đánh giá phù hợp với các nội dung đó
1.3.2.2 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường cao đẳng
Theo chương II - Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục
trường cao đẳng, do Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành ngày 01 tháng 11 năm 2007:
Tiêu chuẩn 1: Sứ mạng và mục tiêu của trường cao đẳng
1 Sứ mạng của trường cao đẳng được xác định, được công bố công khai, có
nội dung rõ ràng; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, với các nguồn lực và định
hướng phát triển của nhà trường; phù hợp với nhu cầu sử dụng nhân lực của địa
phương và của ngành
2 Mục tiêu của trường cao đẳng phù hợp với mục tiêu đào tạo trình độ cao
đẳng quy định tại Luật Giáo dục và sứ mạng đã được tuyên bố của nhà trường; được
định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh và được triển khai thực hiện
Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý
1 Cơ cấu tổ chức của trường cao đẳng được thực hiện theo quy định của
Trang 35Điều lệ trường cao đẳng và được cụ thể hoá trong quy chế về tổ chức và hoạt động
của nhà trường
2 Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng đáp ứng các tiêu chuẩn và thực hiện đầy đủ
quyền hạn và trách nhiệm theo quy định
3 Hội đồng khoa học và đào tạo của trường có đủ thành phần và thực hiện
được chức năng theo quy định của Điều lệ trường cao đẳng
4 Các phòng chức năng, các khoa, các bộ môn trực thuộc trường, các bộ
môn trực thuộc khoa được tổ chức phù hợp với yêu cầu của trường, có cơ cấu và
nhiệm vụ theo quy định
5 Các tổ chức nghiên cứu và phát triển, các cơ sở thực hành, nghiên cứu
khoa học của trường được thành lập và hoạt động theo quy định
6 Có tổ chức đảm bảo chất lượng giáo dục đại học, bao gồm trung tâm hoặc
bộ phận chuyên trách; có đội ngũ cán bộ có năng lực để triển khai các hoạt động
đánh giá nhằm duy trì, nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường
7 Tổ chức Đảng trong trường cao đẳng phát huy được vai trò lãnh đạo và
hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật
8 Các đoàn thể, tổ chức xã hội trong trường cao đẳng góp phần thực hiện
mục tiêu, nguyên lý giáo dục và hoạt động theo quy định của pháp luật
9 Đội ngũ cán bộ quản lý có phẩm chất đạo đức, năng lực quản lý chuyên
môn, nghiệp vụ và hoàn thành nhiệm vụ được giao
Tiêu chuẩn 3: Chương trình giáo dục
1 Chương trình giáo dục của trường cao đẳng được xây dựng trên cơ sở chương
trình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục được xây
dựng với sự tham gia của các giảng viên, cán bộ quản lý, đại diện của các tổ chức, hội
nghề nghiệp và các nhà tuyển dụng lao động theo quy định
2 Chương trình giáo dục có mục tiêu rõ ràng, cụ thể, cấu trúc hợp lý, được
thiết kế một cách hệ thống, đáp ứng yêu cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng của đào
tạo trình độ cao đẳng và đáp ứng linh hoạt nhu cầu nhân lực của thị trường lao
động
Trang 363 Các học phần, môn học trong chương trình giáo dục có đủ đề cương chi
tiết, tập bài giảng hoặc giáo trình, tài liệu tham khảo đáp ứng mục tiêu của học
phần, môn học
4 Chương trình giáo dục được định kỳ bổ sung, điều chỉnh dựa trên cơ sở
tham khảo các chương trình tiên tiến quốc tế, các ý kiến phản hồi từ các nhà tuyển
dụng lao động, người tốt nghiệp, các tổ chức giáo dục và các tổ chức khác nhằm
đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và của
ngành
5 Chương trình giáo dục được thiết kế theo hướng đảm bảo liên thông với
các trình độ đào tạo và chương trình giáo dục khác
6 Chương trình giáo dục được định kỳ đánh giá và thực hiện cải tiến chất
lượng dựa trên kết quả đánh giá
Tiêu chuẩn 4: Hoạt động đào tạo
1 Công tác tuyển sinh được đảm bảo thực hiện công bằng, khách quan theo
quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
2 Công khai số liệu thống kê hằng năm về người tốt nghiệp và có việc làm
phù hợp với ngành nghề được đào tạo
3 Tổ chức đào tạo theo mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục của trường
đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động của xã hội
4 Đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng phát triển năng lực tự học,
tự nghiên cứu và tinh thần hợp tác của người học
5 Đổi mới phương pháp và quy trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập của
người học; đảm bảo nghiêm túc, khách quan, chính xác, công bằng và phù hợp với
hình thức đào tạo, hình thức học tập và đặc thù môn học, đảm bảo mặt bằng chất
lượng giữa các hình thức đào tạo
6 Đảm bảo an toàn, chính xác trong lưu trữ kết quả học tập của người học
7 Kết quả học tập của người học được thông báo kịp thời Văn bằng tốt
nghiệp và chứng chỉ học tập được cấp theo quy định và được công bố trên trang
thông tin điện tử của nhà trường
Trang 378 Có cơ sở dữ liệu về hoạt động đào tạo của nhà trường, tình hình sinh viên
tốt nghiệp, tình hình việc làm và thu nhập sau khi tốt nghiệp
9 Có kế hoạch đánh giá chất lượng đào tạo đối với người học sau khi ra
trường và kế hoạch điều chỉnh hoạt động đào tạo cho phù hợp với yêu cầu của xã
hội
Tiêu chuẩn 5: Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên
1 Cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên thực hiện các nghĩa vụ và được
đảm bảo các quyền theo quy định của Điều lệ trường cao đẳng
2 Có chủ trương, kế hoạch và biện pháp tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng
nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho giảng viên, cán bộ và nhân viên, tạo
điều kiện cho họ tham gia các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ ở trong nước và ở
ngoài nước; chú trọng đào tạo và phát triển các giảng viên trẻ
3 Có đủ số lượng giảng viên để thực hiện chương trình giáo dục và nghiên
cứu khoa học; đạt được mục tiêu của chiến lược phát triển giáo dục nhằm giảm tỷ lệ
trung bình sinh viên / giảng viên
4 Đội ngũ giảng viên đảm bảo trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo
theo quy định Giảng dạy theo chuyên môn được đào tạo; đảm bảo cơ cấu chuyên
môn và trình độ theo quy định; có trình độ ngoại ngữ, tin học đáp ứng yêu cầu về
nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học
5 Đội ngũ giảng viên được đảm bảo cân bằng về kinh nghiệm công tác chuyên
môn và trẻ hoá của đội ngũ giảng viên theo quy định
6 Đội ngũ kỹ thuật viên, nhân viên đủ số lượng, có năng lực chuyên môn và
được định kỳ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, phục vụ có hiệu quả cho việc
giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học
7 Tổ chức đánh giá các hoạt động giảng dạy của giảng viên; chú trọng việc
triển khai đổi mới phương pháp giảng dạy, phương pháp đánh giá kết quả học tập
của người học
Tiêu chuẩn 6: Người học
1 Người học được hướng dẫn đầy đủ về chương trình giáo dục, kiểm tra đánh
Trang 38giá và các quy định trong quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo
2 Người học được đảm bảo các chế độ chính sách xã hội và được chăm sóc
sức khoẻ định kỳ, được tạo điều kiện hoạt động, tập luyện văn nghệ, thể dục thể
thao, được đảm bảo an toàn trong khuôn viên nhà trường; được tư vấn việc làm và
các hình thức hỗ trợ khác
3 Người học được phổ biến, giáo dục về chính sách, chủ trương, đường lối
của Đảng và pháp luật của Nhà nước; được tạo điều kiện để tu dưỡng và rèn luyện
chính trị tư tưởng, đạo đức, lối sống, tinh thần trách nhiệm và thái độ hợp tác; được
tạo điều kiện để tham gia công tác Đảng, đoàn thể
4 Thực hiện đánh giá năng lực của người tốt nghiệp theo mục tiêu đào tạo;
có kết quả điều tra về mức độ người tốt nghiệp đáp ứng nhu cầu sử dụng nhân lực
của địa phương và của ngành
Tiêu chuẩn 7: Nghiên cứu khoa học; ứng dụng, phát triển và chuyển
giao công nghệ
1 Xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động khoa học, công nghệ phù hợp
với sứ mạng nghiên cứu và phát triển của trường cao đẳng
2 Có chủ trương và tạo điều kiện cho cán bộ, giảng viên, nhân viên và người
học tham gia nghiên cứu khoa học và phát huy sáng kiến
3 Có các kết quả nghiên cứu khoa học được ứng dụng vào việc nâng cao
chất lượng dạy và học, quản lý của trường và các cơ sở giáo dục khác ở địa
phương
4 Có các bài báo, công trình nghiên cứu khoa học đăng trên các tập san, các
ấn phẩm khoa học; có các tài liệu, giáo trình phục vụ cho công tác đào tạo, nghiên
cứu khoa học và phát triển công nghệ của trường
5 Có các hoạt động kết hợp nghiên cứu khoa học với đào tạo; có các hoạt
động về quan hệ quốc tế Kết quả của các hoạt động khoa học và quan hệ quốc tế
đóng góp vào việc phát triển nguồn lực của trường
Tiêu chuẩn 8: Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác
1 Thư viện có đủ tài liệu, sách, báo, tạp chí để tham khảo và học tập theo
Trang 39yêu cầu của chương trình giáo dục theo quy định Tổ chức phục vụ đáp ứng yêu cầu
học tập của người học
2 Có đủ các phòng học và diện tích lớp học cho việc dạy và học; có đủ các
phòng thực hành, thí nghiệm và trang thiết bị theo yêu cầu của chương trình giáo
dục
3 Có đủ phòng làm việc cho các cán bộ, giảng viên và nhân viên cơ hữu
theo quy định
4 Có phòng máy tính được nối mạng đáp ứng nhu cầu học tập của người
học; có biện pháp hỗ trợ người học tiếp cận với công nghệ thông tin
5 Có ký túc xá, đảm bảo đủ diện tích nhà ở và sinh hoạt cho sinh viên nội trú
và có các dịch vụ phục vụ người học theo quy định
6 Có trang thiết bị và sân bãi cho các hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể dục
thể thao, đảm bảo diện tích khu thể dục thể thao theo quy định
7 Có quy hoạch tổng thể về sử dụng và phát triển cơ sở vật chất của trường
8 Có biện pháp bảo vệ tài sản, trật tự, an toàn, an ninh cho cán bộ quản lý,
giảng viên, nhân viên và người học
Tiêu chuẩn 9: Tài chính và quản lý tài chính
1 Có quy chế chi tiêu nội bộ; thực hiện quản lý tài chính theo quy định về
chế độ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp có thu
2 Có các nguồn tài chính ổn định, đáp ứng các hoạt động đào tạo, nghiên
cứu khoa học và các hoạt động hợp pháp khác của trường
3 Thực hiện công khai tài chính để giảng viên, cán bộ, công nhân viên biết
và tham gia kiểm tra, giám sát
Tiêu chuẩn 10: Quan hệ giữa nhà trường và xã hội
1 Thiết lập được các mối quan hệ giữa nhà trường với các cơ sở văn hoá,
nghệ thuật, thể dục thể thao, thông tin đại chúng ở địa phương
2 Thiết lập được các mối quan hệ giữa nhà trường với chính quyền và các cơ
quan, đoàn thể ở địa phương để thực hiện các hoạt động văn hoá - xã hội
Trang 401.3.2.3 Phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo
*Phương pháp thứ nhất : Đánh giá chất lượng đào tạo qua kết quả thi cử
- Phương pháp này có ưu điểm là dễ dàng biểu diễn sự đánh giá dưới dạng
định lượng, về mức độ chất lượng đạt được và hạn chế được yếu tố chủ quan của
người đánh giá
- Phương pháp này có nhược điểm là:
+ Không toàn diện vì phương pháp thi cử chỉ đánh giá được một số mặt trong
chất lượng đào tạo, chủ yếu là mặt "hiểu biết" của những người học
+ Phương pháp này dễ bị nhiễu vì những hiện tượng tiêu cực
+ Phương pháp này đã giả thiết rằng mục tiêu, nội dung đào tạo là chính xác,
nhưng trên thực tế đó cũng là những yếu tố phải kiểm tra khi đánh giá chất lượng
đào tạo
* Phương pháp thứ hai: Đánh giá chất lượng đào tạo thông qua việc đánh
giá sáu yếu tố cơ bản của công tác đào tạo, cụ thể
- Đánh giá mục tiêu đào tạo
- Đánh giá đối tượng đào tạo gồm:
+ Đánh giá quá trình đào tạo: Thi cử, xét lên lớp, xét tư cách thi tốt nghiệp
+ Đánh giá đầu ra: Chất lượng các khoá luận tốt nghiệp (lý thuyết, thực
hành), tỷ lệ các loại tốt nghiệp
- Đánh giá cơ sở vật chất kỹ thuật của công tác đào tạo
- Đánh giá chất lượng đội ngũ giảng dạy và phục vụ giảng dạy
- Đánh giá nội dung đào tạo
- Đánh giá phương pháp đào tạo
Về đánh giá nội dung và phương pháp đào tạo, có thể dùng một vài biện
pháp kiểm tra thường xuyên sau:
+ Kiểm tra vở học sinh (khá, kém) để biết nội dung thầy, cô dạy như thế nào
+ Kiểm tra sổ ghi đầu bài để biết thực hiện nội quy, tiến độ giảng dạy
+ Dự giờ để biết phương pháp giảng dạy và biết nội dung giảng dạy có phù
hợp, đáp ứng yêu cầu mục tiêu đào tạo không