ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM PHẠM NGUYỆT LINH QUẢN LÍ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - TÀI C
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHẠM NGUYỆT LINH
QUẢN LÍ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH
ĐÀO TẠO NGÀNH TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG
KINH TẾ - TÀI CHÍNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHẠM NGUYỆT LINH
QUẢN LÍ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH
ĐÀO TẠO NGÀNH TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG
KINH TẾ - TÀI CHÍNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS TRẦN THỊ MINH HUẾ
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Luận văn "Quản lí phát triển chương trình đào tạo ngành Tài chính - Ngân
hàng theo học chế tín chỉ ở trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên" được
thực hiện từ tháng 11 năm 2014 đến tháng 8 năm 2015
Tôi xin cam đoan:
Luận văn sử dụng những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, các thông tin
đã được chọn lọc, phân tích, tổng hợp, xử lí và đưa vào luận văn đúng quy định
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2015
Người thực hiện
Phạm Nguyệt Linh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và viết luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của TS Trần Thị Minh Huế; Ban Giám hiệu, trưởng các phòng chức năng, khoa chuyên môn, các giảng viên và sinh viên Trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên
Tôi xin chân thành cảm ơn TS Trần Thị Minh Huế, người đã quan tâm hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu, trưởng các phòng chức năng, khoa chuyên môn, các giảng viên và sinh viên trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên
đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuân lợi cho tôi hoàn thành luận văn này Đồng thời, cũng xin cảm ơn tập thể các thầy cô giáo Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy, cung cấp tài liệu, mang lại cho tôi những tri thức cần thiết và vô cùng quý báu trong suốt khóa học
Do hạn chế về trình độ lí luận, thiếu kinh nghiệm nghiên cứu thực tế, luận văn không thể không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tôi mong nhận được những ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các thầy cô giáo, các đồng nghiệp và các bạn quan tâm để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2015
Người thực hiện
Phạm Nguyệt Linh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
6 Phạm vi nghiên cứu 2
7 Phương pháp nghiên cứu 2
8 Cấu trúc luận văn 3
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - TÀI CHÍNH 4
1.1 Khái quát về lịch sử nghiên cứu vấn đề 4
1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài 4
1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước 5
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 6
1.2.1 Quản lí 6
1.2.2 Tín chỉ 7
1.2.3 Chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ 8
1.2.4 Quản lí phát triển chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ 10
1.2.5 Biện pháp quản lí phát triển chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ 11
1.3 Một số vấn đề lí luận về chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ 11
1.3.1 Mục tiêu đào tạo 11
1.3.2 Nội dung đào tạo 12
1.3.3 Phương pháp và hình thức tổ chức đào tạo 12
1.3.4 Người dạy và hoạt động dạy 14
1.3.5 Người học và hoạt động học 15
1.3.6 Điều kiện đảm bảo thực hiện chương trình 15
Trang 61.3.7 Đánh giá người học trong đào tạo 16
1.4 Một số vấn đề lí luận về quản lí phát triển chương trình đào tạo ngành Tài chính - Ngân hàng theo học chế tín chỉ ở trường cao đẳng kinh tế - tài chính 16
1.4.1 Sự cần thiết của vấn đề quản lí phát triển chương trình đào tạo ngành Tài chính - Ngân hàng theo học chế tín chỉ ở trường cao đẳng hiện nay 16
1.4.2 Một số cách tiếp cận trong phát triển chương trình đào tạo 17
1.4.3 Mục tiêu quản lí phát triển chương trình đào tạo 18
1.4.4 Nội dung quản lí phát triển chương trình đào tạo 20
1.4.5 Quy trình phát triển chương trình đào tạo 24
1.4.6 Phương pháp quản lí phát triển chương trình đào tạo 24
1.4.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí phát triển chương trình đào tạo ngành Tài chính - ngân hàng theo học chế tín chỉ 25
Kết luận chương 1 27
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - TÀI CHÍNH THÁI NGUYÊN 28
2.1 Khái quát về khảo sát thực trạng 28
2.1.1 Khái quát về Trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên 28
2.1.2 Mục tiêu khảo sát 29
2.1.3 Nội dung khảo sát 29
2.1.4 Khách thể khảo sát 30
2.1.5 Phương pháp khảo sát và cách xử lí số liệu 30
2.2 Thực trạng nhận thức về chương trình đào tạo ngành Tài chính - Ngân hàng theo học chế tín chỉ và quản lí phát triển chương trình đào tạo ngành Tài chính - Ngân hàng theo học chế tín chỉ ở Trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên 30
2.2.1 Thực trạng nhận thức về một số khái niệm 30
2.2.2 Thực trạng nhận thức về đặc trưng của chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ 33
2.2.3 Thực trạng nhận thức về các cách tiếp cận trong phát triển chương trình đào tạo ngành Tài chính - Ngân hàng theo học chế tín chỉ 36
2.2.4 Thực trạng nhận thức về phát triển chương trình đào tạo ngành Tài chính - Ngân hàng theo học chế tín chỉ 38
Trang 72.3 Thực trạng thực hiện chương trình đào tạo ngành Tài chính - Ngân
hàng theo học chế tín chỉ 39
2.3.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch đào tạo theo học chế tín chỉ 41
2.3.2 Thực trạng thực hiện mục tiêu đào tạo 42
2.3.3 Thực trạng thực hiện nội dung đào tạo 43
2.3.4 Thực trạng sử dụng phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động đào tạo 43
2.3.5 Thực trạng thực hiện nội quy, quy chế lên lớp đối với giảng viên 44
2.3.6 Thực trạng thực hiện yêu cầu học tập của sinh viên 45
2.3.7 Thực trạng điều kiện cơ sở vật chất phục vụ hoạt động đào tạo 45
2.3.8 Thực trạng công tác đánh giá kết quả hoạt động đào tạo 46
2.4 Thực trạng phát triển chương trình đào tạo ngành Tài chính - Ngân hàng theo học chế tín chỉ 47
2.4.1 Thực trạng nội dung phát triển chương trình đào tạo 47
2.4.2 Thực trạng thực hiện quy trình phát triển chương trình đào tạo 53
2.4.3 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chương trình đào tạo 56
2.5 Thực trạng quản lí phát triển chương trình đào tạo ngành Tài chính - Ngân hàng theo học chế tín chỉ 57
2.5.1 Thực trạng nội dung quản lí phát triển chương trình đào tạo 57
2.5.2 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí phát triển chương trình đào tạo 64
2.6 Thực trạng phương pháp quản lí phát triển chương trình đào tạo ngành Tài chính - Ngân hàng theo học chế tín chỉ 66
2.7 Đánh giá chung về khảo sát thực trạng 68
2.7.1 Những ưu điểm và kết quả chính 68
2.7.2 Những hạn chế của thực trạng 69
2.7.3 Nguyên nhân của thực trạng 69
Kết luận chương 2 70
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - TÀI CHÍNH THÁI NGUYÊN 71
3.1 Các nguyên tắc chỉ đạo việc đề xuất biện pháp 71
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu đào tạo 71
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 71
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, tính đồng bộ 71
Trang 83.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính phát triển 72
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 72
3.2 Một số biện pháp quản lí phát triển chương trình đào tạo ngành Tài chính - Ngân hàng theo học chế tín chỉ ở trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên 72
3.2.1 Biện pháp 1: Hoàn thiện quy trình phát triển CTĐT 72
3.2.2 Biện pháp 2: Bồi dưỡng năng lực thực hiện, quản lí và phát triển CTĐT ngành Tài chính - Ngân hàng theo học chế TC cho GV và CBQL ĐT 78
3.2.3 Biện pháp 3: Đánh giá và điều chỉnh thường xuyên CTĐT theo hướng đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động 79
3.2.4 Biện pháp 4: Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động ĐT và quản lí CTĐT 81
3.2.5 Biện pháp 5: Hoàn thiện các điều kiện cần thiết phục vụ công tác phát triển và quản lí phát triển CTĐT 83
3.2.6 Tăng cường vai trò của các bên liên quan trong phát triển CTĐT 85
3.2.7 Tăng cường hợp tác Quốc tế trong phát triển CTĐT 87
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 88
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo 89
3.4.1 Mục tiêu 89
3.4.2 Nội dung và cách thức 89
3.4.3 Kết quả 89
Kết luận chương 3 94
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 95
1 Kết luận 95
2 Khuyến nghị 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97 PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Cơ cấu chọn mẫu khảo sát 30 Bảng 2.2: Nhận thức của CBQL, GV và SV về các khái niệm công cụ
của đề tài 31 Bảng 2.3: Nhận thức của CBQL,GV và SV về đặc trưng của CTĐT
theo HCTC 35 Bảng 2.4: Nhận thức của CBQL và GV về đặc trưng của các cách tiếp
cận trong phát triển CTĐT 37 Bảng 2.5: Nhận thức của CBQL và GV về phát triển CTĐT ngành Tài
chính - Ngân hàng theo HCTC 38 Bảng 2.6: Đánh giá của CBQL,GV và SV về thực hiện CTĐT ngành
Tài chính - Ngân hàng theo HCTC 40 Bảng 2.7: Đánh giá của nhà tuyển dụng về mức độ đáp ứng yêu cầu về
phẩm chất và năng lực nghề nghiệp của SV mới ra trường hiện nay 41 Bảng 2.8: Đánh giá của nhà tuyển dụng lao động về thực hiện CTĐT
ngành Tài chính - Ngân hàng theo HCTC 41 Bảng 2.9: Đánh giá của CBQL và GV về nội dung phát triển CTĐT
ngành Tài chính - Ngân hàng theo HCTC 48 Bảng 2.10: Đánh giá về thực trạng thực hiện quy trình phát triển CTĐT
ngành Tài chính - Ngân hàng theo HCTC ở Trường CĐKTTC Thái Nguyên 54 Bảng 2.11: Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển CTĐT 56 Bảng 2.12: Vai trò người học trong thực hiện có chất lượng CTĐT 57 Bảng 2.13: Đánh giá của CBQL và GV về nội dung quản lí phát triển
CTĐT ngành Tài chính - Ngân hàng theo HC TC 58 Bảng 2.14: Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí phát triển CTĐT 65 Bảng 2.15: Đánh giá của nhà tuyển dụng về việc phối hợp giữa nhà
trường với nhà tuyển dụng trong quản lí phát triển CTĐT 65 Bảng 2.16: Đánh giá của CBQL và GV về phương pháp quản lí phát triển
CTĐT ngành Tài chính - Ngân hàng theo HCTC 67 Bảng 3.1: Bảng tổng hợp khảo nghiệm mức độ cần thiết của các biện
pháp quản lí phát triển CTĐT ngành Tài chính - Ngân hàng theo HCTC 90 Bảng 3.2: Bảng tổng hợp khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lí
phát triển CTĐT ngành Tài chính - Ngân hàng theo HCTC 91
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay, chúng ta đang trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập kinh tế quốc tế, thực hiện cơ chế thị trường định hướng chủ nghĩa xã hội để đẩy nhanh con đường phát triển đất nước Sau khoảng 30 năm đổi mới và mở cửa, nguồn nhân lực cùng với các nguồn lực khác đã có nhiều đóng góp làm thay đổi
bộ mặt của nền kinh tế, xã hội và đưa nền kinh tế nước ta hội nhập với kinh tế khu vực và quốc tế
Trong một vài năm gần đây, lực lượng lao động thất nghiệp đang có xu hướng gia tăng không chỉ xảy ra đối với lao động phổ thông mà còn xảy ra đối với những lao động có trình độ đã được trải qua quá trình ĐT Điều đó chứng tỏ rằng kết quả của quá trình ĐT hiện nay chưa đáp ứng được yêu cầu cần thiết của các nhà tuyển dụng
Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương 8 khóa XI đã khẳng
định “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo
theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học Đổi mới chương trình nhằm phát triển năng lực và phẩm chất người học, hài hòa đức, trí, mĩ , đa dạng hóa nội dung, tài liệu học tập, đáp ứng yêu cầu của các bậc học, các chương trình giáo dục, đào tạo và nhu cầu học tập suốt đời của mọi người ’’
Với những định hướng trên, việc phát triển CTĐT nói chung và quản lí, phát triển CTĐT ở các trường đại học và cao đẳng nói riêng sao cho phù hợp với thực tế
có ý nghĩa hết sức quan trọng
Trong gần 3 năm trở lại đây, Trường CĐKTTCTN thực hiện chuyển đổi từ phương thức ĐT niên chế sang phương thức ĐT theo HCTC Qua quá trình thực hiện, còn nhiều vấn đề bất cập, là cán bộ làm ở phòng Quản lí đào tạo, với mong muốn nghiên cứu đề xuất những biện pháp quản lí phù hợp với thực tiễn góp phần nâng cao
chất lượng ĐT của nhà trường, tôi chọn nghiên cứu đề tài: "Quản lí phát triển
chương trình đào tạo ngành Tài chính - Ngân hàng theo học chế tín chỉ ở Trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên"
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả quản lí phát triển CTĐT ngành Tài chính
- Ngân hàng ở Trường CĐKTTCTN
Trang 123 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lí phát triển CTĐT ở Trường CĐKTTCTN
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lí phát triển CTĐT ngành Tài chính - Ngân hàng theo HCTC ở
Trường CĐKTTCTN
4 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được biện pháp khoa học, phù hợp với xu thế phát triển CTĐT theo HCTC, phù hợp với thực tiễn đào tạo ngành Tài chính - Ngân hàng để áp dụng trong quản lí phát triển CTĐT ngành Tài chính - Ngân hàng theo HCTC ở Trường
CĐKTTCTN sẽ góp phần nâng cao chất lượng ĐT của Nhà trường
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Xây dựng cơ sở lí luận về quản lí phát triển CTĐT ngành Tài chính - Ngân hàng theo HCTC ở trường cao đẳng kinh tế - tài chính
5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lí phát triển CTĐT ngành Tài chính - Ngân hàng theo HCTC ở Trường CĐKTTCTN
5.3 Đề xuất biện pháp quản lí phát triển CTĐT ngành Tài chính - Ngân hàng theo HCTC ở Trường CĐKTTCTN
6 Phạm vi nghiên cứu
6.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu quản lí phát triển CTĐT ngành Tài chính - Ngân hàng theo HCTC tại Trường CĐKTTCTN từ năm 2013 - 2015
Chủ thể thực hiện các biện pháp đề xuất là hiệu trưởng nhà trường
6.2 Giới hạn khách thể điều tra
100 SV hệ cao đẳng đang học năm thứ 2 và 3 của ngành Tài chính - Ngân hàng; 50 CBQL và GV; 15 doanh nghiệp sử dụng SV sau ĐT của Trường CĐKTTCTN
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận: Đề tài sử dụng phương pháp tổng hợp tài
liệu, hệ thống hoá, phân loại các tài liệu khoa học có liên quan để xây dựng cơ sở lí luận
về quản lí phát triển CTĐT theo HCTC ở trường cao đẳng
Trang 137.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Đề tài sử dụng phương pháp điều tra
viết, quan sát, đàm thoại, phương pháp nghiên cứu sản phẩm để nghiên cứu thực trạng phát triển CT và quản lí phát triển CTĐT ngành Tài chính - Ngân hàng ở Trường CĐKTTCTN; sử dụng phương pháp chuyên gia để xin ý kiến về quá trình và kết quả nghiên cứu; sử dụng phương pháp khảo nghiệm sư phạm để đánh giá tính cần thiết, khả thi của các biện pháp quản lí phát triển CTĐT ngành Tài chính - Ngân hàng theo HCTC ở Trường CĐKTTCTN
7.3 Phương pháp bổ trợ: Đề tài sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lí số
liệu nghiên cứu, nhằm rút ra kết luận khoa học
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lí phát triển CTĐT ngành Tài chính - Ngân hàng theo HCTC ở trường cao đẳng kinh tế - tài chính
Chương 2: Thực trạng quản lí phát triển CTĐT ngành Tài chính - Ngân hàng theo HCTC ở Trường CĐKTTCTN
Chương 3: Biện pháp quản lí phát triển CTĐT ngành Tài chính - Ngân hàng theo HCTC ở Trường CĐKTTCTN
Trang 14Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - TÀI CHÍNH
1.1 Khái quát về lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài
Nội dung CT đại học ở phương Tây phát triển rất nhiều qua các thời kì lịch sử
từ các nước có các nền giáo dục nguyên sinh ở châu Âu như: Pháp, Anh, Đức… cho đến một xứ thuộc địa đặc biệt giành độc lập và phát triển nhanh chóng như Hoa Kỳ
Tác giả Henry Rosasky, nguyên trưởng khoa Nghệ thuật và khoa học của Đại học Harvard đã bắt đầu quá trình xây dựng CT nòng cốt từ thập kỷ 70 của thế kỉ 20 Vượt qua thời gian, tầm nhìn này đã tạo thành nền tảng của CTĐT nòng cốt tại Đại học Harvard với nhiều đóng góp của nhiều khoa và nhiều GV nhằm xây dựng những nhóm
CT và những bộ môn tự chọn [dẫn theo [4]]
Trước đây, hệ thống giáo dục đại học Trung Quốc ảnh hưởng sâu sắc truyền thống Khổng giáo (coi trọng về PPGD) và khuynh hướng Xô viết (coi trọng chuyên ngành khoa học trong xây dựng CTĐT) Cả hai khuynh hướng này đều ủng hộ CTĐT
cố định theo kế hoạch Dưới ảnh hưởng của khuynh hướng Xô Viết, từ năm 1950 đến năm 1978, mọi SV được tuyển vào trường đại học đều là theo một kế hoạch kinh tế
và được phân bổ cho một lĩnh vực chuyên ngành, ĐT đại học là một tiến trình bốn năm học với những môn học bắt buộc Ngày nay, hầu hết các trường đại học ở Trung Quốc đều đang thực hiện hệ thống ĐT theo TC
Có hai xu hướng chính về việc quản lí CTĐT đại học: Ở các nước theo mô hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung (Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa kiểu cũ trước đây), nhà nước ban hành danh mục các ngành ĐT và các CT mẫu (thường có cấu trúc cứng) của các ngành ĐT tương ứng cho các trường đại học thực hiện Danh mục ngành ĐT và CT mẫu được các hội đồng tư vấn ngành hay nhóm ngành ĐT do nhà nước thành lập; Ở các nước theo mô hình kinh tế thị trường, các trường đại học
có quyền tự chủ cao trong việc xây dựng CTĐT, tuy nhiên cũng có các hình thức nhất định để quản lí CTĐT Thường có các cách quản lí sau đây: Các trường tự chủ xây dựng các CTĐT của mình theo các khuôn mẫu chung và các tiêu chí mà các “Hội
Trang 15kiểm định công nhận” quy định (các trường đại học Hoa Kỳ); Nhà nước ban hành quy định về khung CT, các trường đại học tự xây dựng CTĐT theo các khung CT đó (các trường đại học Nhật Bản, Thái Lan, )
Lí luận và thực tiễn ở nước ngoài nghiên cứu về CT và phát triển CT rất phong phú Có thể kể đến Peter F.Oliva - Xây dựng chương trình học - Development the Curriculum, người dịch Nguyễn Kim Dung Dự án phát triển giáo dục THPT - Khóa tập huấn về phát triển chương trình (tài liệu dịch tham khảo) của Ian Macpherson và Christine Ludwig, Australia, 2005; công trình của tác giả I.K Davies Objectives in curriculum design; của j.D McNeil: Curiculum: A comprehensive introduction Tài liệu của The VAT - Các tập bài giảng mẫu về thiết kế chương trình đào tạo, Hà Nội (1999- 2000) [12]
1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước
Ở Việt Nam, đã có nhiều tác giả nghiên cứu về CTĐT, phát triển CTĐT và quản lí CTĐT như: công trình “Chương trình đào tạo và phát triển chương trình đào tạo” của tác giả Nguyễn Đức Chính; “Phát triển chương trình giáo dục” của tác giả Nguyễn Văn Khôi” [7]; “Cấu trúc lại chương trình đào tạo để chuyển từ đào tạo niên chế sang chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ ở các trường đại học hiện nay” của tác giả Ngô Doãn Đãi; “Phát triển chương trình giáo dục/đào tạo đại học” của tác giả Lâm Quang Thiệp và Lê Viết Khuyến [17]; “Phát triển chương trình đào tạo giáo viên những vấn đề lí luận và thực tiễn” của tác giả Phạm Hồng Quang [12],
Ở cấp độ luận án tiến sĩ có công trình nghiên cứu của tác giả Trần Hữu Hoan “Quản lí xây dựng và đánh giá chương trình môn học trình độ đại học trong học chế tín chỉ”
Ở cấp độ công trình nghiên cứu trình độ thạc sĩ có đề tài “Giải pháp quản lí phát triển chương trình đào tạo ở trường Đại học Dân lập Phương Đông” của tác giả Hoàng Thị Minh Huệ; “Quản lí và phát triển chương trình đào tạo ngành Kế toán ở Trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên” của tác giả Phạm Ngọc Huyền [6]
Các công trình và bài viết đã đề cập đến các tiêu chí đánh giá, quy trình đánh giá CTĐT; đã phân tích đặc điểm của HCTC và các yêu cầu đối với việc cấu trúc nội dung, phân bổ thời lượng CTĐT cho phù hợp với nhu cầu của người học phù hợp với thực tiễn xã hội nước ta và hội nhập quốc tế
Đánh giá chung: Vấn đề phát triển CTĐT và quản lí phát triển CTĐT cao đẳng, đại học trên thế giới đã có những tác giả nghiên cứu từ nửa cuối của thế kỉ 20 Tại Việt
Trang 16Nam, từ năm 2000 đến nay có một số nghiên cứu ở dạng luận án tiến sĩ, đề tài luận văn thạc sĩ và bước đầu đã có đóng góp nhất định trong xây dựng lí luận và ứng dụng thực tiễn về phát triển CTĐT và quản lí phát triển CTĐT cao đẳng, đại học Những công trình nghiên cứu trên cung cấp phương pháp luận và nội dung cơ sở để chúng tôi nghiên cứu quản lí phát triển CTĐT ngành Tài chính- Ngân hàng theo HCTC ở trường cao đẳng hiện nay
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Quản lí
Khái niệm quản lí được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa học Với tầm quan trọng như vậy nên đã hình thành cả một ngành khoa học - Khoa học quản lí Các nhà nghiên cứu nhiều góc độ tiếp cận để có những quan niệm khác nhau về khái niệm này
Theo Marry Parker Follet: “Quản lí là nghệ thuật khiến công việc được thực hiện thông qua người khác” [dẫn theo [2,tr46]]
Jamer Stoner và Stephen Robbins cho rằng: “Quản lí là tiến trình hoạch định,
tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong tổ chức và
sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đề ra” [dẫn theo [8]]
Theo từ điển Tiếng Việt thông dụng, khái niệm quản lí được hiểu là: Tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan [20]
Trong giáo trình “Tâm lí học quản lí”, tác giả Vũ Dũng nêu: “Quản lí là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó” [2,tr47]
Chúng tôi sử dụng khái niệm: Quản lí là sự tác động có ý thức, có chủ đích, có
kế hoạch và hợp quy luật của chủ thể quản lí đến đối tượng quản lí nhằm huy động và điều phối mọi nguồn lực cho các hoạt động của tổ chức để đạt tới mục tiêu đã định trong một môi trường luôn thay đổi
Mỗi hệ thống quản lí theo cách tiếp cận chức năng bao gồm 4 nội dung lớn: Lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo việc thực hiện kế hoạch và kiểm tra các hoạt động và việc thực hiện các mục tiêu đề ra Mỗi hệ thống quản lí theo cách tiếp cận quá trình bao gồm các nội dung lớn, như: quản lí mục tiêu, quản lí nội dung, quản lí phương pháp, quản lí hình thức tổ chức, quản lí con người, cơ sở vật chất, kết quả Trong những điều kiện cần thiết có thể điều chỉnh từng nội dung cho phù hợp Mỗi nội
Trang 17dung, tuỳ theo tầm quan trọng và cấu trúc của hệ thống quản lí được chia ra ba cấp độ khác nhau: cấp quản lí chiến lược (quản lí cấp cao); cấp quản lí chiến thuật (quản lí bậc trung) và cấp quản lí tác nghiệp (quản lí cơ sở)
Bản chất của quản lí là các hoạt động của chủ thể quản lí có phương hướng, có mục đích rõ ràng tác động đến đối tượng quản lí để đạt được mục tiêu xác định Quản
lí là hoạt động trí tuệ mang tính sáng tạo cao Quản lí vừa là một nghệ thuật, vừa là một khoa học Quản lí là một khoa học, vì nó vận dụng tri thức được hệ thống hóa, vận dụng các quy luật của chủ thể quản lí để giải quyết các vấn đề đã đặt ra Quản lí là một nghệ thuật, vì đây là một hoạt động đặc biệt, hoạt động này đòi hỏi phải vận dụng hết sức khéo léo, linh hoạt và sáng tạo những tri thức, những kinh nghiệm để tác động đến đối tượng quản lí - các cá nhân cụ thể mới có thể đạt được mục tiêu của tổ chức
1.2.2 Tín chỉ
ĐT theo TC được coi là cuộc cách mạng trong giáo dục đại học, ra đời từ năm
1872 tại Đại học Harvard - Hoa Kỳ và nhanh chóng phát triển, lan rộng ra các nước trên thế giới Với triết lí tôn trọng người học, xem người học là trung tâm của quá trình ĐT, tạo điều kiện cho người học phát huy nhiều nhất các kĩ năng tự làm chủ và tính năng động, sáng tạo trong quá trình học tấp; CTĐT mềm dẻo, dễ dàng đáp ứng các nhu cầu luôn biến động của thị trường nhân lực
Ở nước ta, Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đại học giai đoạn 2006 - 2020 đã
chỉ rõ: Xây dựng và thực hiện lộ trình chuyển sang chế độ ĐT theo HCTC, tạo điều
kiện thuận lợi để người học tích luỹ kiến thức, chuyển đổi ngành nghề, liên thông, chuyển tiếp tới các cấp học tiếp theo ở trong nước và ở nước ngoài Tại Hội nghị Hiệu trưởng các trường cao đẳng và đại học ngày 10 tháng 05 năm 2006, BGD&ĐT đã chỉ đạo: Từ năm 2010 trở đi, tất cả các trường đại học và cao đẳng trong cả nước phải áp dụng ĐT theo HCTC [9]
TC là đơn vị quy chuẩn dùng để lượng hoá khối lượng kiến thức và khối lượng học tập giảng dạy trong quy trình ĐT TC cũng là đơn vị để đo lường tiến độ học tập của
SV - đánh giá dựa trên số lượng TC SV đã tích lũy được
Quy chế ĐT đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống TC đã chỉ rõ: TC được sử dụng để tính khối lượng học tập của SV Mỗi TC được quy định bằng 15 tiết học lí thuyết; 30-45 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 45-90 giờ thực tập tại
cơ sở; 45-60 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án tốt nghiệp Đối với những học phần lí thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm, để tiếp thu được một TC, SV phải dành ít
Trang 18nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân: đọc trước giáo trình tài liệu, trả lời các câu hỏi gợi ý, làm bài tập theo yêu cầu của đề cương hướng dẫn học tập Hiệu trưởng các trường quy định cụ thể số tiết, số giờ đối với từng học phần cho phù hợp với đặc điểm của từng trường [14] Tương ứng với ba hình thức tổ chức dạy học (lên lớp, thực hành và tự học) là
ba kiểu giờ TC: giờ TC lên lớp, giờ TC thực hành và giờ TC tự học Trong đó:
- Giờ TC lên lớp: bao gồm 1 giờ học trên lớp nghe giảng (50 phút) và 2 giờ tự học, tự nghiên cứu ở nhà/1 tuần
- Giờ TC thực hành: bao gồm 2 giờ thực hành có GV hướng dẫn, giúp đỡ, điều khiển và 1 giờ tự học, tự chuẩn bị bài/1tuần
- Giờ TC tự học: bao gồm 3 giờ tự học, tự nghiên cứu, tự thực hành theo những nội dung do GV giao và những gì người học thấy cần phải nghiên cứu hoặc thực hành thêm/1 tuần
Hình thức tổ chức giờ TC là cách thức tổ chức thực hiện các hoạt động của
GV và SV ứng với cách tổ chức CT môn học, bài học, trong đó coi trọng khâu tự học, năng lực nghiên cứu, thực tập, thực hành, thực tế nhằm tích lũy đủ khối lượng kiến thức theo yêu cầu của phương thức ĐT theo HCTC
1.2.3 Chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ
Qua nghiên cứu các tài liệu liên quan đến CTĐT, chúng tôi nhận thấy thuật ngữ CTĐT có nhiều cách hiểu khác nhau:
Theo từ điển Giáo dục học, khái niệm CTĐT được hiểu là “Văn bản chính thức quy định mục đích, mục tiêu, yêu cầu, nội dung kiến thức và kỹ năng, cấu trúc tổng thể các
bộ môn, kế hoạch lên lớp và thực tập theo từng năm học, tỉ lệ giữa các bộ môn, giữa lý thuyết và thực hành, quy định phương thức, phương pháp, phương tiện, cơ sở vật chất, chứng chỉ và văn bằng tốt nghiệp của cơ sở giáo dục và đào tạo” [19]
“Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục, quy định chuẩn kiến thức,
kĩ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học hay trình độ đào tạo” [13]
Từ các cách định nghĩa về CTĐT, có thể hiểu CTĐT theo HCTC là văn bản quy định mục đích và các mục tiêu cụ thể đặt ra đối với một ngành ĐT, các khối kiến thức
và các môn học (bắt buộc và tự chọn), tổng thời lượng, thời lượng cụ thể (lí thuyết, thực hành, tự nghiên cứu) cho mỗi môn học mà nhà trường tổ chức giảng dạy để trang
bị các kiến thức, kĩ năng, thái độ cần thiết cho SV theo học một ngành nào đó theo
Trang 19phương thức ĐT TC CTĐT theo HCTC của trình độ cao đẳng có khối lượng TC tích lũy từ 90 đến 120 TC
Việc xây dựng và thực hiện CTĐT theo học chế phải đảm bảo tính ổn định, công khai và kế hoạch học tập toàn khoá phải rõ ràng; đảm bảo tính liên thông cao để thuận lợi cho việc tổ chức các lớp học phần, chuyển đổi CTĐT cho SV và học cùng một lúc hai CT; Phải xây dựng được hệ thống mã hoá học phần chính xác và khoa học; Các học phần đều phải có đề cương chi tiết, kịch bản lên lớp trong đó phân rõ tuần dạy lí thuyết, tuần thảo luận, chữa bài tập, thực hành,
Các cấp độ thể hiện CTĐT bao gồm:
- Khung chương trình: Khung CT là văn bản nhà nước quy định khối lượng tối
thiểu và cơ cấu kiến thức cho các CTĐT Khung CT xác định sự khác biệt về CT tương ứng với các trình độ ĐT khác nhau Việc xây dựng khung CT bao gồm việc nghiên cứu những cơ sở lí luận và thực tiễn để xác định mục đích, các mục tiêu, phương hướng, nguyên tắc xây dựng CT; tiếp đó là lập kế hoạch cụ thể (tỉ lệ các khối
kiến thức, kĩ năng ĐT, trình tự, phân bổ các môn học trong toàn khóa ĐT)
- Chương trình khung: CT khung cho từng ngành ĐT đối với trình độ cao đẳng
bao gồm cơ cấu nội dung các môn học, thời lượng ĐT, tỷ lệ phân bổ thời gian giữa các môn học, giữa lý thuyết và thực hành, thực tập Căn cứ vào CT khung, trường cao đẳng xác định CTĐT của trường mình (Điều 41- Luật Giáo dục 2005) CT khung của bậc cao đẳng do BGD&ĐT ban hành, là bản thiết kế phản ảnh cấu trúc tổng thể về thời lượng và các thành phần, nội dung ĐT cơ bản (cốt lõi) của CTĐT là cơ sở cho việc xây dựng CTĐT cho từng ngành cụ thể Có thể hiểu CT khung là khung CT cộng với phần nội dung cốt lõi của CTĐT Trên cơ sở CT khung của BGD&ĐT, các cơ sở giáo dục tổ chức
xây dựng các CTĐT và được các cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Chương trình chi tiết: CT chi tiết là CT cụ thể của một ngành học quy định
về mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức dạy học, đánh giá kết quả, tài liệu học tập, của từng môn học/học phần dựa trên CT khung của ngành/nhóm ngành ĐT CT chi tiết do hội đồng khoa học và ĐT của nhà trường xây dựng và được hiệu trưởng
phê duyệt
- Đề cương môn học: Đề cương môn học thường được dùng trong phát triển
CT theo HCTC, là tài liệu do GV biên soạn và cung cấp cho SV trước khi giảng dạy môn học bao gồm các nội dung như: thông tin chung về môn học, mục tiêu của môn học, tóm tắt nội dung môn học, nội dung chi tiết môn học, thông tin về GV, học liệu,
Trang 20hình thức tổ chức dạy học, phương pháp, hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
của môn học Đề cương môn học được xây dựng dựa trên hoặc song song với CT chi
tiết môn học trong CTĐT ngành/nhóm ngành ĐT được thông qua hội đồng khoa học
và ĐT nhà trường và trưởng khoa phê duyệt
- Chuẩn đầu ra: Chuẩn đầu ra là sự cụ thể hóa mục tiêu CTĐT Chuẩn đầu ra
thể hiện phẩm chất và năng lực của người tốt nghiệp của từng ngành ĐT theo các tiêu chí cụ thể về kiến thức, kĩ năng, thái độ, ý thức công dân, vị trí, khả năng công tác và
khả năng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
1.2.4 Quản lí phát triển chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ
- Phát triển
Theo từ điển Tiếng Việt của tác giả Hoàng Phê: “Phát triển là biến đổi
hoặc làm cho biến đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp” [11]
Theo Từ điển Quản lí xã hội của Nguyễn Tuấn Dũng, Nguyễn Minh Hợp: “Phát
triển là sự biến đổi hợp quy luật có phương hướng không đảo ngược, được đặc trưng bởi
sự chuyển biến chất lượng, bởi sự chuyển biến sang một trình độ mới, phát triển được hiểu là đặc điểm cơ bản của vật chất, là nguyên tắc giải thích về sự tồn tại và hoạt động của các hệ thống cân bằng động” [1]
Thuật ngữ “phát triển” có nhiều cách định nghĩa xuất phát từ những cấp độ xem xét khác nhau Chúng tôi hiểu phát triển là sự thay đổi hay biến đổi tiến bộ, là một phương thức của vận động hay là quá trình diễn ra có nguyên nhân, dưới những hình thức khác nhau như tăng trưởng, tiến hóa, phân hóa, chuyển đổi, mở rộng, cuối cùng tạo ra những biến đổi về chất, nhờ vậy cơ cấu của tổ chức, phương thức tồn tại
và vận động của sự vật cùng chức năng vốn có của nó ngày càng biến đổi tiến bộ hay hoàn thiện hơn
- Phát triển chương trình
Theo tác giả Nguyễn Văn Khôi: “Phát triển chương trình là một quá trình
thường xuyên, liên tục làm cho chương trình ngày càng hoàn thiện; thực chất đó chính là các đợt cải cách giáo dục để đổi mới/điều chỉnh chương trình” [7,tr16]
- Phát triển chương trình đào tạo
Phát triển CTĐT là quá trình xác định và tổ chức toàn bộ các hoạt động được liệt kê để khẳng định sự đạt được mục tiêu và mong muốn của hệ thống giáo dục dựa trên một thiết kế hoặc một mô hình hiện hành
Trang 21Phát triển CTĐT là một quy trình khép kín, không có bước kết thúc Điều quan trọng là mỗi bước phải được giám sát và đánh giá ngay từ đầu Mỗi ngành học trong mỗi bối cảnh khác nhau có các bên liên quan khác nhau tham gia phát triển CT Hiện nay, nhiều chuyên gia giáo dục đề xuất, phát triển CTĐT cần có sự tham gia của GV, CBQL, SV, nhà tuyển dụng và chuyên gia phát triển CT
Xuất phát từ khái niệm quản lí và những đặc trưng của vấn đề phát triển CTĐT theo HCTC, chúng tôi cho rằng: Quản lí phát triển CTĐT theo HCTC là sự tác động
có ý thức, có chủ đích, có kế hoạch và hợp quy luật của chủ thể quản lí đến việc tổ chức phát triển CTĐT theo HCTC nhằm huy động, điều phối và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực để phát triển CTĐT đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về chất lượng ĐT theo HCTC trong môi trường luôn thay đổi
Để đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng ĐT, quản lí phát triển CTĐT nói chung và quản lí phát triển CTĐT theo HCTC nói riêng luôn phải tìm kiếm, nhìn nhận các thông tin phản hồi ở tất cả các khâu về CTĐT để kịp thời điều chỉnh từng khâu của quá trình xây dựng và hoàn thiện CT nhằm không ngừng đáp ứng tốt hơn với yêu cầu ngày càng cao về chất lượng ĐT của xã hội Với quan điểm phát triển, yêu cầu quan trọng của công tác xây dựng, phát triển CT cần phải có cái nhìn tổng thể, tiếp cận đặc trưng của phương thức ĐT theo HCTC, bao quát toàn bộ quá trình ĐT, đảm bảo độ mềm dẻo cao khi soạn thảo, thực hiện, đánh giá và điều chỉnh thường xuyên CTĐT
1.2.5 Biện pháp quản lí phát triển chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ
Biện pháp quản lí là tổ hợp các tác động có định hướng, cách làm cụ thể của chủ thể quản lí đến đối tượng quản lí nhằm đạt được mục tiêu đề ra
Biện pháp quản lí phát triển CTĐT theo HCTC là cách làm, cách thức tổ chức,
quản lí cụ thể của nhà quản lí - hiệu trưởng nhà trường để phát triển CTĐT đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về chất lượng ĐT theo HCTC trong môi trường giáo dục và xã
hội luôn thay đổi
1.3 Một số vấn đề lí luận về chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ
1.3.1 Mục tiêu đào tạo
Mục tiêu đào tạo theo HCTC là sự diễn đạt cụ thể những gì người học có khả năng thực hiện được sau khi hoàn tất CTĐT theo HCTC Mục tiêu định hướng cho việc xác định chuẩn đầu ra của CTĐT
Trang 22Theo thông tư số 14/2009/TT-BGDĐT mục tiêu ĐT trình độ cao đẳng là:
- ĐT người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân;
có khả năng tự họ, kĩ năng giao tiếp và làm việc theo nhóm; có sức khỏe đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
- ĐT người học có kiến thức chuyên môn vững vàng, kĩ năng thực hành cơ bản, có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn, chú trọng rèn luyện kĩ năng và năng lực thực hiện công tác chuyên môn, có khả năng tìm kiếm và tham gia sáng tạo việc làm [18]
1.3.2 Nội dung đào tạo
Nội dung ĐT là tập hợp hệ thống kiến thức về văn hoá - xã hội, khoa học - công nghệ, các chuẩn mực thái độ nhân cách, các kỹ năng lao động chung và chuyên biệt cần thiết để hình thành những phẩm chất và năng lực nghề nghiệp phù hợp với một loại hình lao động nghề nghiệp cụ thể Nội dung ĐT bị chi phối bởi mục tiêu và nhiệm vụ ĐT, đồng thời lại phục vụ cho việc thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ ĐT, quy định việc lựa chọn phương pháp, phương tiện dạy học Nội dung ĐT được phản ánh cơ bản trong CTĐT (được xây dựng mềm dẻo và linh hoạt) được xây dựng trên
CT khung của BGD&ĐT CT được thiết kế theo phương thức ĐT TC bao gồm một
hệ thống những môn học thuộc khối kiến thức chung, những môn học thuộc khối kiến thức cơ sở ngành và những môn học thuộc khối kiến thức chuyên ngành Mỗi khối kiến thức đều có số lượng các môn học lớn hơn số lượng các môn học hay số lượng
TC được quy định để SV có thể lựa chọn những môn học theo khả năng, nhu cầu để hoàn thành văn bằng mà mình mong muốn
1.3.3 Phương pháp và hình thức tổ chức đào tạo
Phương pháp ĐT người học trong CTĐT theo HCTC là hệ thống cách thức phối hợp hoạt động chung của người dạy và người học trong quá trình thực hiện CT các môn học/học phần trong CTĐT để thực hiện mục tiêu ĐT
Phương pháp ĐT gắn liền với các phương pháp dạy học theo hướng phát triển tính tích cực của người học, lấy người học là trung tâm của quá trình dạy học Trong
lí luận và thực tiễn, tổ chức dạy học theo phương thức ĐT theo HCTC cần sự phối hợp đồng bộ các phương pháp dạy học dùng lời (thuyết trình, vấn đáp, dạy học nêu vấn đề, sử dụng giáo trình, học liệu, thảo luận, seminar); các phương pháp dạy học trực quan (quan sát, trình bày trực quan); các phương pháp thực hành, thực tiễn (tham
Trang 23quan, thực hành, thí nghiệm, thực tế) và các phương pháp kiểm tra, đánh giá (kiểm tra viết tự luận, kiểm tra vấn đáp, kiểm tra thực hành hoặc trắc nghiệm khách quan)
CTĐT được xây dựng trên cơ sở CT khung của BGD&ĐT, có sự tham gia, tham khảo ý kiến của các phòng khoa chức năng trong nhà trường, các tổ chức, đơn
vị sử dụng lao động và được hội đồng khoa học nhà trường thông qua CTĐT được thiết kế đa dạng với nhiều môn học tự chọn tạo điều kiện cho SV có nhiều khả năng lựa chọn CT học Từ CTĐT của các khối ngành, xây dựng tiến trình ĐT đảm bảo các điều kiện tiên quyết, khoa học khi lập kế hoạch học tập cho SV
SV có thể chọn lựa tiến trình học tập cho mình bắt đầu từ khâu nhập học, đăng
ký môn học, lựa chọn lớp học cho đến khi tốt nghiệp
- Đăng ký nhập học: SV đăng ký chuyên ngành học ngay từ khi làm hồ sơ dự thi (xét tuyển) vào trường Tuy nhiên, ngay khi nhập học (hoặc sau khi học xong kiến thức giáo dục đại cương) có thể đăng ký lại chuyên ngành
- Kế hoạch ĐT: Một SV có trình độ cao đẳng tham gia khóa học từ hai năm rưỡi đến ba năm tùy theo từng ngành, nghề ĐT đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông; từ một năm rưỡi đến hai năm đối với người đã tốt nghiệp trung cấp cùng ngành ĐT Thời gian tối đa hoàn thành CT là hai năm kể từ khi xét tốt nghiệp Những trường hợp thuộc diện ưu tiên theo quy định thì được gia hạn thêm một năm Mỗi năm học có 2 học kì chính, mỗi học kì chính có ít nhất 15 tuần thực học, 3 tuần thi Tùy thuộc vào tình hình thực tế, hiệu trưởng có thể xem xét quyết định tổ chức thêm 1 học
kì phụ để SV có thể được tham gia học lại các học phần chưa đạt, học bù, học vượt Kế hoạch học tập và thi được phòng chức năng xây dựng và công bố cho GV và SV vào đầu khóa học, năm học, kì học Thời gian giảng dạy được tính từ 7 giờ đến 20 giờ từ thứ hai đến thứ bảy hàng tuần
- Đăng ký môn học: Đầu mỗi kì học dưới sự trợ giúp của cố vấn học tập, SV tự quyết định các môn học sẽ tham gia trong học kì đó để tích lũy được một số lượng
TC nhất định SV phải đăng kí theo thời gian quy định, các môn học đăng kí phải đảm bảo điều kiện tiên quyết theo tiến trình ĐT của nhà trường
- Tổ chức lớp học: Căn cứ tình hình thực tế đăng kí của SV, đội ngũ GV, cơ sở vật chất của nhà trường phòng chức năng xếp thời khóa biểu hàng ngày cho các lớp
Số buổi có mặt trên lớp bắt buộc, số bài kiểm tra, phiếu học tập được quy định cụ thể đối với SV theo từng môn học
Trang 24- Đánh giá kết quả học tập: Kết quả học tập của một kì bao gồm số TC mà SV tích lũy được theo khối lượng học tập đã đăng kí; Điểm chung bình chung học kì là điểm trung bình có trọng số của các học phần theo thang điểm từ 0 đến 10 (quy ra điểm TC tương ứng điểm chữ là A,B,C,D,F) mà SV đăng ký trong học kì đó (trọng số
là số TC tương ứng của từng học phần)
- Xét tốt nghiệp: Căn cứ vào kết quả học tập, rèn luyện của SV, hội đồng xét tốt nghiệp tiến hành xét điều kiện tốt nghiệp cho SV bao gồm các nội dung: Cho đến thời gian xét tốt nghiệp SV không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỉ luật ở mức đình chỉ học tập; SV tích lũy đủ số học phần và khối lượng của CTĐT được quy định Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa đạt từ 5,00 trở lên (thang điểm 10) và không có học phần nào dưới 5; Có chứng chỉ giáo dục quốc phòng, giáo dục thể chất; Có đơn gửi phòng chức năng đề nghị được xét tốt nghiệp (trong trường hợp đăng kí học theo tiến độ nhanh hoặc chậm) Trường hợp SV đăng kí học CT thứ hai muốn được xét tốt nghiệp thì phải tốt nghiệp ở CT thứ nhất
1.3.4 Người dạy và hoạt động dạy
Người dạy (giảng viên) ở bậc đại học, cao đẳng phải có năng lực nghiên cứu khoa học và năng lực sư phạm bao gồm các nhiệm vụ cụ thể như sau:
GV phải biên soạn và nộp bản đề cương môn học cho khoa hoặc bộ môn, xây dựng kịch bản lên lớp cho các tiết dạy: Về phần nội dung, thực hiện giảng dạy đúng nội dung CT đã xây dựng, chú trọng đến thực tập nghề nghiệp, thực tập tốt nghiệp;
Về phương pháp, phương diện tổ chức, CT môn học được biên soạn theo hướng tinh giảm giờ lí thuyết, dành thời gian cho người học (sinh viên) tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận và có liên hệ với thực tiễn tình hình cụ thể trong nước, từng bước hội
nhập với các nước trong khu vực và thế giới
GV phải chuẩn bị đầy đủ giáo trình, tài liệu học tập, cung cấp cho SV trước một tuần để SV chuẩn bị trước khi lên lớp
Tổ chức cho SV các buổi seminar, chú trọng đến việc tổ chức học nhóm và hướng dẫn SV viết bài thu hoạch, làm báo cáo tốt nghiệp Áp dụng phương pháp dạy học tích cực để phát huy tính chủ động sáng tạo của SV
Hoạt động dạy theo HCTC là hoạt động của GV nhằm định hướng, tổ chức, điều khiển, điều chỉnh hoạt động học của người học giúp người học lĩnh hội hệ thống tri thức, thái độ, hình thành thao tác hành động tương ứng nhằm phát triển nhân cách
Trang 25phù hợp với mục đích, yêu cầu của phương thức ĐT theo HCTC ở từng chuyên ngành ĐT cụ thể
1.3.5 Người học và hoạt động học
Căn cứ vào CTĐT, tiến trình ĐT, người học tham khảo ý kiến của cố vấn học tập để xây dựng kế hoạch học tập phù hợp với mình và đăng kí với phòng chức năng
(phòng Đào tạo) của nhà trường Trên cơ sở kế hoạch học tập đó người học cần phải:
Nắm chắc kiến thức và bài tập thực hành, các học phần tiên quyết theo yêu cầu của môn học; Nghiên cứu CT học tập trước khi lên lớp để dễ tiếp thu bài; Tự giác học tập, tự nghiên cứu, tích cực học tập theo nhóm và tham dự đầy đủ các buổi seminar nếu có; Tích cực khai thác tài liệu trên mạng và trong thư viện phục vụ cho việc tự học, tự nghiên cứu và làm báo cáo tốt nghiệp; Thực hiện nghiêm túc quy chế thi cử, kiểm tra và đánh giá
Hoạt động học tập theo HCTC là hoạt động của người học tự tổ chức, điều khiển, điều chỉnh hoạt động học của bản thân nhằm lĩnh hội hệ thống tri thức, thái độ, hình thành những thao tác hành động tương ứng để đạt được kết quả hành động nhất định, phát triển nhân cách của bản thân phù hợp yêu cầu của phương thức ĐT theo HCTC
1.3.6 Điều kiện đảm bảo thực hiện chương trình
CT đảm bảo chất lượng ĐT: Đảm bảo các yêu cầu khoa học, cập nhật, thực tiễn, phù hợp yêu cầu người học Đáp ứng các quy định về khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực của người học sau tốt nghiệp, đảm bảo đúng quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành; đảm bảo tính thống nhất kiến thức giữa các môn học trong toàn bộ CTĐT; được tổ chức đánh giá định kì, điều chỉnh, cập nhật cho phù hợp với thực tiễn, sự phát triển của ngành và đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động
CTĐT phải đảm bảo hiệu quả ĐT: Học phần có tính kế thừa cao, tránh trùng lặp CT gồm các môn bắt buộc, tự chọn tăng cơ hội lựa chọn cho SV Xây dựng các học phần tương đương giữa các hệ cùng khối ngành để tạo điều kiện thuận lợi cho người học liên thông giữa các CT, bậc học
CTĐT xây dựng đảm bảo hiệu suất ĐT: CT phải xây dựng thành các học phần
có thể lắp ghép xây dựng thành các CTĐT khác nhau Có nhiều học phần dùng chung, đảm bảo tăng cường học chuyên đề lý thuyết chung cho cả khối [10,tr74]
Trang 261.3.7 Đánh giá người học trong đào tạo
Kiểm tra, đánh giá kết quả của người học trong ĐT được xem là quá trình thu thập, chỉnh lí, xử lí thông tin một cách hệ thống những kết quả học tập ở các giai đoạn khác nhau đối chiếu với mục tiêu dạy học ở từng giai đoạn và cuối cùng đối chiếu với chuẩn đầu ra của CTĐT để đánh giá sự tiến bộ của người học trong từng giai đoạn, đánh giá mức độ đạt chuẩn đầu ra của người học và cuối cùng là đánh giá chất lượng của quá trình ĐT
Đánh giá người học trong ĐT theo HCTC không chỉ bằng các bài kiểm tra và bài thi cuối môn học mà còn bằng cách đánh giá thường xuyên, cả quá trình qua các hoạt động: Mức độ chuyên cần, ý thức học tập của người học: số buổi có mặt trên lớp, ý thức tham gia, thảo luận bài, thái độ theo dõi bài giảng; Tự học, tự nghiên cứu: thông qua nội dung thảo luận trên lớp, hoàn thành bài tập ở nhà, phiếu học tập trước khi đến lớp, thông qua số buổi lên thư viện nhà trường nghiên cứu tài liệu, ; Kết quả tham gia ở phòng thực hành; Bài kiểm tra định kì, bài thi kết thúc học kì Trong dạy học theo TC coi trọng việc đánh giá thường xuyên kết hợp với đánh giá kết quả cuối cùng của người học Đánh giá thường xuyên là đánh giá được chú trọng trong dạy học theo HCTC Việc đánh giá thường xuyên giúp cho người học nhận thấy được những cái đạt được hay chưa đạt được để tự điều chỉnh trong quá trình học tập của mình; xác nhận kết quả học tập theo quá trình và của cả môn học
Để phân biệt rõ những đặc trưng cơ bản của phương thức ĐT theo niên chế và phương thức ĐT theo HCTC, chúng tôi đã lập bảng so sánh, thể hiện ở Phụ lục 1 của luận văn
1.4 Một số vấn đề lí luận về quản lí phát triển chương trình đào tạo ngành Tài chính - Ngân hàng theo học chế tín chỉ ở trường cao đẳng kinh tế - tài chính
1.4.1 Sự cần thiết của vấn đề quản lí phát triển chương trình đào tạo ngành Tài chính - Ngân hàng theo học chế tín chỉ ở trường cao đẳng hiện nay
Quá trình đổi mới giáo dục - ĐT ở nước ta đã và đang đặt ra những yêu cầu mới
về nội dung và CTĐT ở các bậc học trong hệ thống giáo dục quốc dân Cùng với thế giới, chúng ta đã từng bước xây dựng một nền kinh tế tri thức tuân theo sự điều tiết bởi cơ chế thị trường ĐT nghề nghiệp trở thành một ngành sản xuất đặc biệt - “Sản xuất nguồn nhân lực” và cũng phải tuân theo quy luật cạnh tranh trên thị trường Ngành giáo dục và ĐT nói chung, giáo dục bậc cao đẳng ngành Tài chính - Ngân
Trang 27hàng theo HCTC thuộc khối ngành kinh tế - tài chính nói riêng cần có sự đổi mới tích cực về phát triển CTĐT
Những lí do chính cần phát triển CTĐT và quản lý phát triển chương trình đào tạo: Để cải thiện nội dung CTĐT thông qua việc sửa đổi và bổ sung những nội dung mới phù hợp hơn; Làm cho quá trình ĐT đáp ứng nhu cầu xã hội, phù hợp hơn với hoàn cảnh và nhu cầu của đất nước và đảm bảo xu thế hội nhập vùng và thế giới; Khắc phục và hạn chế những khiếm khuyết đang tồn tại trong CTĐT
Khi xã hội phát triển, yêu cầu về các kĩ năng, trình độ chuyên môn làm việc ở các ngân hàng, doanh nghiệp, tổ chức tài chính thay đổi thì CTĐT ngành Tài chính - Ngân hàng ở trường cao đẳng kinh tế - tài chính không còn thích hợp nữa, đòi hỏi phải được phát triển phù hợp Thêm vào đó, những phát triển mới trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng, những suy nghĩ và tầm nhìn mới đòi hỏi cần phải thay đổi CTĐT
1.4.2 Một số cách tiếp cận trong phát triển chương trình đào tạo
Có nhiều cách tiếp cận trong phát triển CTĐT, có thể nêu một số cách tiếp cận như sau:
Cách tiếp cận nội dung: Cách tiếp cận này coi trọng hình thành ở người học hệ
thống các tri thức khoa học đầy đủ, song dễ gây hiện tượng dạy học thụ động, quá tải, nặng về ghi nhớ, nhồi nhét nội dung trong một thời gian ĐT Với tốc độ phát triển khoa học và công nghệ hiện nay, cách tiếp cận theo nội dung đến nay không còn phù hợp, phần lớn các nước trên thế giới không còn áp dụng nữa Tuy nhiên, cách tiếp cận này vẫn còn rất phổ biến ở nước ta
Cách tiếp cận mục tiêu: Cách tiếp cận này coi trọng việc xác định rõ mục tiêu
ĐT, chú trọng đến sản phẩm ĐT và coi ĐT là công cụ để tạo nên các sản phẩm với các tiêu chuẩn định sẵn Theo cách tiếp cận này, người ta quan tâm những thay đổi của người học sau khi kết thúc khoá học về hành vi trong các lĩnh vực về nhận thức,
kĩ năng và thái độ Cách tiếp cận này tạo thuận lợi cho việc đánh giá hiệu quả và chất lượng CT được đánh giá thuận lợi [17,tr4] Tuy nhiên, tiếp cận này có hạn chế là người học bị động, giáo điều máy móc và thiếu sáng tạo, các khả năng tiềm ẩn của mỗi cá nhân người học không được quan tâm phát huy, nhu cầu của người học khó được đáp ứng
Cách tiếp cận phát triển: Theo cách tiếp cận này, người ta chú trọng đến phát
triển sự hiểu biết ở người học hơn là truyền thụ nội dung kiến thức đã được xác định trước hay tạo nên sự thay đổi nào đó về hành vi người học Cách tiếp cận này chú
Trang 28trọng đến lợi ích, nhu cầu của từng cá nhân người học, chú trọng đến những giá trị mà
CT đem lại cho từng người học CTĐT theo cách tiếp cận phát triển xem cá nhân người học như một thực thể chủ động, độc lập suy nghĩ, và quá trình ĐT giúp người học phát triển được tính tự chủ, khả năng sáng tạo trong việc giải quyết vấn đề [17,tr5] Cách tiếp cận phát triển gắn với quan niệm “người học là trung tâm” Sau khóa học, người học biết vận dụng kiến thức một cách sáng tạo và tự bổ sung hoàn thiện kiến thức
Cách tiếp cận hệ thống: Theo cách tiếp cận này, CT là bản thiết kế tổng thể
quá trình ĐT từ khâu đầu (tuyển chọn) đến khâu cuối (kết thúc khoá học) với một hệ thống các hoạt động ĐT theo một trình tự chặt chẽ, kết hợp với các hoạt động qua lại lẫn nhau nhằm thực hiện các nội dung và đạt được các mục tiêu trong từng giai đoạn của quá trình ĐT Theo tiếp cận hệ thống cho việc thiết kế và xây dựng các CTĐT có tính hệ thống, chặt chẽ và logic cao, làm rõ vai trò vị trí tác dụng của từng khâu, từng nội dung đảm bảo các mối liên hệ, tác động qua lại giữa các thành tố CT [3]
Cách tiếp cận theo tín chỉ: Đây là hướng tiếp cận CT hiện đại đã được các
nước thực hiện từ lâu nhưng còn rất mới mẻ đối với Việt Nam Cách tiếp cận này có
ưu điểm: Cá thể hoá người học, đáp ứng mọi nhu cầu học tập của SV, tăng hiệu xuất dạy học và thể hiện rõ quan điểm tôn trọng người học; Tạo ra phương thức quản lý ĐT mới cho cả hệ thống, thay đổi căn bản lề lối, thói quen quản lí cũ mang nặng dấu ấn bảo thủ và lạc hậu; Người dạy, người học và người quản lí luôn đối mặt với những yêu cầu đổi mới CT, phương thức giảng dạy và cách thức đánh giá; Tạo điều kiện để có thể hoà nhập quốc tế về ĐT nhân lực Các khó khăn: Sự hiểu biết của các CBQL giáo dục
và GV các trường đại học còn rất mơ hồ, chưa nhận ra các giá trị của phương thức ĐT mới; Nguồn lực các trường (đội ngũ, tài chính) còn hạn hẹp; xuất hiện mâu thuẫn giữa triết lí của ĐT TC với mong muốn tiếp cận ĐT TC trong bối cảnh khó khăn về nguồn lực của các trường đại học ở Việt Nam [12,tr62]
1.4.3 Mục tiêu quản lí phát triển chương trình đào tạo
Mục tiêu ĐT là kết quả, là sản phẩm mong đợi của quá trình ĐT Mục tiêu ĐT hay sản phẩm ĐT chính là người SV tốt nghiệp ra trường với nhân cách đã được thay đổi, cải biến thông qua quá trình ĐT Mục tiêu ĐT là căn cứ để soạn thảo và triển khai CTĐT, đồng thời là cơ sở để lập kế hoạch thực hiện và đánh giá kết quả hoạt động ĐT
Trang 29Trên cơ sở mục tiêu ĐT cụ thể, nhà trường triển khai xây dựng các nhiệm vụ ĐT Mục tiêu và nhiệm vụ ĐT phải được thường xuyên rà soát, bổ sung, điều chỉnh và được triển khai thực hiện
Quản lí phát triển CTĐT nhằm không ngừng điều chỉnh để hoàn thiện CT đáp ứng nhu cầu của người học và thị trường lao động, phù hợp với xu hướng chung của
xã hội và trên thế giới Quản lí phát triển CTĐT ngành Tài chính - Ngân hàng theo HCTC trong các trường cao đẳng khối ngành kinh tế - tài chính nhằm ĐT ra đội ngũ cán bộ có trình độ cử nhân về ngành Tài chính - Ngân hàng có phẩm chất đạo đức tốt, nắm vững những kiến thức kinh tế và chuyên sâu về nghiệp vụ tài chính - ngân hàng,
về hệ thống thông tin, về quản lí và điều hành hoạt động tài chính - ngân hàng trong các cơ quan Nhà nước và trong các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế
- Về kiến thức: CTĐT cử nhân ngành Tài chính - Ngân hàng trang bị cho người học những kiến thức cơ bản và hệ thống về tài chính - ngân hàng, tiếp cận với tri thức hiện đại của khu vực và thế giới về lĩnh vực tài chính - ngân hàng, bồi dưỡng năng lực tư duy thực tế để người học có thể ứng dụng những kiến thức được trang bị vào điều kiện Việt Nam
- Về kỹ năng: Hình thành và phát triển cho người học kỹ năng tác nghiệp về quản trị kinh doanh và quản lí Nhà nước trong các lĩnh vực thị trường tài chính, kinh doanh ngân hàng, tài chính doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
- Về thái độ: SV tốt nghiệp ngành Tài chính - Ngân hàng có phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp tốt
Lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp của người học khi hoàn thành CTĐT: SV tốt nghiệp có thể đảm nhận vai trò cán bộ nghiên cứu, hoạch định chính sách, cán bộ giảng dạy tại các cơ quan nghiên cứu, các cơ quan Nhà nước, các cơ sở ĐT hoặc tác nghiệp kinh doanh trong các doanh nghiệp, các định chế tài chính - ngân hàng và phi ngân hàng, nhất là trong lĩnh vực mới ở Việt Nam hiện nay như: Công ty chứng khoán; công ty bảo hiểm; quỹ đầu tư Nền tảng kiến thức cơ bản vững vàng và phương pháp nghiên cứu được trang bị cũng là cơ sở quan trọng để cử nhân ngành Tài chính - Ngân hàng tiếp tục nghiên cứu ở cấp học cao hơn hoặc tự bổ sung kiến thức khi thâm nhập vào thực tế công tác
Trang 301.4.4 Nội dung quản lí phát triển chương trình đào tạo
1.4.4.1 Quản lí phát triển mục tiêu đào tạo
Quản lí phát triển mục tiêu ĐT nhằm tạo điều kiện đảm bảo và phục vụ quá trình ĐT của ngành Tài chính - Ngân hàng, đáp ứng chuẩn đầu ra phù hợp với nhu cầu thực tế của xã hội Việc xây dựng mục tiêu ĐT luôn đảm bảo tính mềm dẻo, linh hoạt, cho phép SV dễ dàng chuyển chuyên ngành ĐT khi có nhu cầu
1.4.4.2 Quản lí phát triển kế hoạch đào tạo
Trên cơ sở CTĐT của ngành học đã được thiết kế, nhà trường xây dựng tiến trình ĐT toàn khoá (bao gồm kế hoạch học tập, kế hoạch kiểm tra, thi kết thúc học phần, kế hoạch thực hành, thực tập, tốt nghiệp) như một bản đồ của một vùng tri thức
lý luận và thực tiễn trên đó người học có thể chọn tuyến đi tới mục đích của mình Bằng tiến trình ĐT cụ thể, người học có thể điều chỉnh tuyến đi theo mục đích học tập của mình, thay đổi theo nguyện vọng cá nhân, nhu cầu của thị trường nhân lực hoặc phát triển của khoa học và công nghệ Kế hoạch ĐT mềm dẻo, linh hoạt cho phép người học chuyển đổi ngành học, học thêm một vài ngành khác, chuyển khoa
mà vẫn đảm bảo đúng quy chế ĐT Như vậy, phát triển kế hoạch ĐT trong CTĐT theo HCTC có liên quan trực tiếp đến 03 chủ thể: người học - kế hoạch học tập cá nhân; khoa chuyên môn - kế hoạch ĐT ngành và nhà trường - kế hoạch ĐT của các ngành theo kế hoạch chung của kì học, CT khung của các ngành ĐT Trong đó, tính chủ thể, tính linh hoạt trong xây dựng và thực hiện kế hoạch cá nhân được thể hiện
rõ, được coi trọng trong CT theo HCTC
Quản lí phát triển kế hoạch ĐT nhằm đảm bảo mọi hoạt động ĐT của ngành Tài chính - Ngân hàng theo HCTC thực hiện đúng CT, tiến trình ĐT đã xây dựng Các khối kiến thức, môn học bắt buộc, tự chọn được xây dựng theo trình tự đảm bảo điều kiện tiên quyết, khoa học phù hợp CTĐT của ngành Quản lí phát triển kế hoạch ĐT ngành Tài chính - Ngân hàng theo HCTC bao gồm các nội dung sau: Kế hoạch phân giao giờ giảng của GV cấp khoa; kế hoạch học tập toàn khóa, năm học, kì học, thi hết học phần; kế hoạch coi thi, chấm thi; kế hoạch kiểm tra, đánh giá, lấy ý kiến phản hồi từ phía người học đối với GV
1.4.4.3 Quản lí phát triển nội dung đào tạo
Phát triển nội dung ĐT theo HCTC coi trọng xây dựng, phát triển đồng bộ nội dung ĐT trong các khối kiến thức cơ sở ngành, khối kiến thức ngành và khối kiến thức nghiệp vụ, trong đó, tăng cường điều chỉnh, bổ sung để phát triển khối kiến thức
Trang 31nghiệp vụ nghề nghiệp; coi trọng phát triển đồng bộ khối kiến thức bắt buộc và khối kiến thức tự chọn trong mối quan hệ thống nhất với nhau Với những CTĐT định hướng ứng dụng ở trình độ cao đẳng cần quan tâm nhiều đến các đơn vị kiến thức tự chọn trong từng khối kiến thức
Nội dung ĐT ngành Tài chính - Ngân hàng hiện nay được cấu trúc thành lĩnh vực kiến thức có từ khoảng 90 đến 120 TC: Khối kiến thức giáo dục đại cương (20 đến 35 TC) gồm các môn học/học phần bắt buộc (lí luận chính trị, khoa học tự nhiên,
xã hội, ngoại ngữ, tin học, giáo dục thể chất, quốc phòng), các môn học/học phần tự chọn; Khối kiến thức chuyên nghiệp (65 đến 80 TC) gồm các môn học/phần bắt buộc thuộc kiến thức cơ sở ngành và khối ngành tài chính - ngân hàng (Lí thuyết tài chính - tiền tệ, Nguyên lí thống kê ), các môn học/học phần bắt buộc thuộc kiến thức ngành
và chuyên ngành tài chính - ngân hàng (Tài chính quốc tế, Thanh toán quốc tế, Ngân hàng thương mại ), các môn học/ học phần bổ trợ (Toán tài chính, Tin học ứng dụng ), các môn học/học phần tự chọn; Thực tập nghề nghiệp và khóa luận tốt nghiệp (5 TC)
Quản lí phát triển nội dung CTĐT ngành Tài chính - Ngân hàng theo HCTC đảm bảo tính khoa học, có mục tiêu rõ ràng, cấu trúc hợp lí, xây dựng theo hệ thống, đáp ứng yêu cầu về chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ đáp ứng linh hoạt nhu cầu nhân lực của thị trường lao động; Nội dung CT thường xuyên được bổ sung, điều chỉnh trên cơ sở tham khảo các ý kiến từ nhà tuyển dụng, phản hồi của SV tốt nghiệp, các trường, các tổ chức giáo dục khác cùng khối ngành tài chính - ngân hàng; Đảm bảo tính liên thông với các trình độ ĐT và CT giáo dục khác Hội đồng khoa học - ĐT nhà trường dưới sự chỉ đạo của hiệu trưởng tổ chức xây dựng và ban hành CT chi tiết, giáo trình các môn học của ngành Tài chính - Ngân hàng Công tác biên soạn này đòi hỏi phải có sự tham gia của các giảng viên trực tiếp giảng dạy trong nhà trường hoặc ngoài nhà trường
1.4.4.4 Quản lí phát triển phương pháp đào tạo
Quy chế ĐT theo HCTC có sự thay đổi đáng kể so với quy chế ĐT tổ chức theo niên chế Phương pháp ĐT, với tư cách tổ hợp các cách thức hoạt động, tương tác giữa thầy và trò trong quá trình dạy học nhằm đạt được mục đích dạy học, có chức năng xác định những phương thức hoạt động dạy và học theo nội dung nhất định nhằm thực hiện tốt mục tiêu và nhiệm vụ dạy học
Trang 32Phát triển phương pháp ĐT theo HCTC coi trọng phương pháp dạy tự học, phương pháp tổ chức hoạt động thực hành, ứng dụng kiến thức để giải quyết các tình huống, nhiệm vụ thực tiễn Muốn vậy, cần có những điều kiện về bồi dưỡng năng lực dạy học theo phương thức dạy phương pháp tự học cho GV; cung ứng đủ những điều kiện cơ bản về phương tiện, trang thiết bị và đồ dùng dạy học để SV được sử dụng các phương pháp học tập độc lập (phương pháp học cá nhân, nghiên cứu khoa học); phương pháp học tập phối hợp (nhóm SV, trao đổi với GV, chuyên gia, thảo luận, seminar); phương pháp thực hành, trải nghiệm; phương pháp tự đánh giá
Quản lí phát triển các phương pháp ĐT ngành Tài chính - Ngân hàng theo HCTC trên cơ sở quản lí hoạt động dạy của GV, hoạt động học của SV nhằm hình thành động cơ nhận thức, các phương pháp nhận thức, bồi dưỡng cho SV phương pháp tự học, tự nghiên cứu để chiếm lĩnh tri thức, nâng cao tính tích cực, độc lập, sáng tạo của SV, tăng cường sử dụng các phương pháp phát huy năng lực vận dụng lí thuyết vào thực tiễn, tăng cường các giờ học thực tế tại phòng thực hành, ngân hàng,
cơ quan tài chính, chứng khoán,
1.4.4.5 Quản lí phát triển hình thức tổ chức hoạt động đào tạo
Xuất phát từ mục tiêu CTĐT, nội dung CTĐT, hình thức tổ chức hoạt động ĐT cũng phải được phát triển một cách phù hợp Cần tổ chức hoạt động ĐT mềm dẻo, có
sự hỗ trợ của công nghệ thông tin trong việc sắp xếp kế hoạch dạy học phù hợp với nhu cầu của người học và tiến trình tích lũy kiến thức Kết hợp các hình thức học tập trên lớp, học tập ở nhà với dạy học qua mạng; thực tế, thực hành tại cơ sở phối hợp ĐT (là nơi sử dụng lao động sau ĐT)
Quản lí phát triển hình thức tổ chức hoạt động ĐT vừa đảm bảo đúng quy chế của BGD&ĐT vừa phải mềm dẻo, linh hoạt phù hợp với tình hình thực tế của ngành Tài chính - Ngân hàng, đáp ứng nhu cầu của người học, và thực tiễn xã hội Quản lí phát triển hình thức tổ chức hoạt động ĐT đi vào đổi mới phát triển hình thức lập kế hoạch; hình thức tổ chức lớp học, tổ chức thi, chấm thi; hình thức kiểm tra đánh giá hoạt động giảng dạy của GV và hoạt động học tập của SV
1.4.4.6 Quản lí người dạy và hoạt động giảng dạy
Quản lí người dạy và hoạt động giảng dạy của GV ngành Tài chính - Ngân hàng theo HCTC thực chất là quản lí việc thực hiện các nhiệm vụ của GV tham gia giảng dạy, bao gồm các nội dung: quản lí việc người GV thực hiện quy chế ĐT; quản
Trang 33lí việc thực hiện kế hoạch và nội dung ĐT; sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức ĐT, phương pháp và hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học
Mọi trách nhiệm, quyền lợi, nghĩa vụ của GV thực hiện theo các văn bản, nghị định, chỉ thị của Chính phủ, của BGD&ĐT, của ngành và của Nhà trường như: Luật giáo dục; Thông tư quy định chế độ làm việc GV số 47/2004/BGDĐT ngày 31/12/2015 của BGD&ĐT và được cụ thể hóa trong từng nhà trường,
Trong hoạt động ĐT, GV là chủ thể, giữ vai trò chủ đạo trong quá trình ĐT, bằng hoạt động dạy của mình tổ chức, điều khiển, lãnh đạo hoạt động học tập của SV
Vì vậy, mỗi GV cần không ngừng học tập để trở thành “tấm gương đạo đức, tự học,
tự nghiên cứu và sáng tạo” cho SV Ngoài công tác chuyên môn, GV cần phải không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn, tác phong làm việc, đạo đức nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng cao của người học
1.4.4.7 Quản lí người học và hoạt động học tập
Người học là đối tượng của hoạt động dạy, là chủ thể của hoạt động nhận thức
có tính chất nghiên cứu Kết quả ĐT phụ thuộc vào tính tích cực nhận thức của người học Một trong những mục tiêu quan trọng của việc áp dụng HCTC là tạo điều kiện
để người học phát huy được tối đa vai trò chủ thể trong hoạt động học tập, nghiên cứu của mình Người học được quyền chủ động nắm bắt CT, lịch trình ĐT, chủ động đăng
kí môn học, GV, chủ động về nội dung, lên kế hoạch và thực hiện nhiệm vụ học tập dựa vào năng lực và thời gian của mình Nội dung then chốt trong hoạt động học tập của người học là đổi mới phương pháp học tập, nghiên cứu của mình Người học phải tích cực, chủ động học tập dưới sự hướng dẫn, đánh giá của GV; nghe giảng, thảo luận trên lớp, tự học, tự nghiên cứu, làm bài tập theo các yêu cầu mà GV đã nêu trong
đề cương chi tiết môn học Do đó, để bắt kịp CTĐT theo HCTC, người học phải có tính tự giác cao, có khả năng tư duy nhạy bén, độc lập và sáng tạo thì mới thực hiện được các nhiệm vụ học tập của mình
Quản lí người học và hoạt động học tập SV ngành Tài chính - Ngân hàng theo HCTC gồm nhiều vấn đề như: đảm bảo SV thực hiện đầy đủ, nghiêm túc quy chế học tập và rèn luyện của CTĐT và nhà trường; đổi mới phương pháp học tập; xây dựng phương pháp tự kiểm tra, đánh giá; xây dựng mục tiêu và kế hoạch học tập Nội dung then chốt trong quản lí hoạt động học của SV là đổi mới phương pháp học tập, tự nghiên cứu của SV Tổ chức thực hiện và kiểm tra SV chấp hành nội quy, quy chế học tập và rèn luyện sẽ góp phần hình thành đạo đức nghề nghiệp cho SV Thường
Trang 34xuyên có mối liên hệ giữa gia đình, địa phương với nhà trường để cùng nắm bắt và đưa ra các giải pháp hữu hiệu trong việc quản lí SV trong và ngoài giờ trên lớp
1.4.4.8 Quản lí phát triển điều kiện tổ chức hoạt động đào tạo
Cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ giảng dạy, học tập bao gồm: Hệ thống phòng học, phòng thực hành, thư viện, phòng tập (sân bãi) thể thao; Các thiết bị phục vụ cho giảng dạy như: Giáo án, giáo trình, bảng viết, máy tính, đèn chiếu, mô hình,… Trang bị và khai thác tốt có hiệu quả cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ giảng dạy giúp SV định hướng tư duy và thái độ học tập của mình, thu hút được SV học tập hào hứng và có chất lượng Việc quản lí, khai thác và sử dụng đúng đắn, hợp lí phục vụ cho công tác ĐT của nhà trường là rất quan trọng và cần thiết, đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng ĐT của nhà trường, đặc biệt là ĐT theo HCTC
1.4.5 Quy trình phát triển chương trình đào tạo
Qua nghiên cứu các tài liệu, chúng tôi nhận thấy có nhiều mô hình về quy trình quản lí phát triển CTĐT được đưa ra, tựu chung lại có một số bước cơ bản như sau:
Bước 1 Phân tích bối cảnh và nhu cầu ĐT: CTĐT phải phù hợp với thể chế chính trị, trình độ phát triển kinh tế - xã hội, khoa học - công nghệ, truyền thống văn hoá, yêu cầu chuyên môn và nhu cầu nhân lực của thị trường lao động để làm cơ sở thiết kế
Bước 2 Xác định mục đích chung và mục tiêu cụ thể: Tức là xác định “đích hướng tới” của quá trình giáo dục - đào tạo nhằm hình thành và phát triển nhân cách con người, những đức tính nghề nghiệp
Bước 3 Thiết kế CTĐT: Tức là quá trình xây dựng nội dung, kế hoạch ĐT, các yêu cầu và điều kiện bảo đảm nhằm thực hiện CTĐT
Bước 4 Thực thi CTĐT: Đưa CTĐT vào thử nghiệm và thực hiện
Bước 5 Đánh giá và điều chỉnh CTĐT: Việc đánh giá CT cần được thực hiện trên cơ sở kết quả thử nghiệm và lấy ý kiến rộng rãi các nhà khoa học, chuyên gia giáo dục, đội ngũ GV, SV hoặc phụ huynh SV và người sử dụng lao động
1.4.6 Phương pháp quản lí phát triển chương trình đào tạo
Phương pháp quản lí là tổng thể các cách thức, công cụ được chủ thể quản lí vận dụng và kết hợp lại để tác động một cách thích hợp vào đối tượng quản lí nhằm đạt được mục tiêu nhất định trong từng hoàn cảnh cụ thể Việc nhận thức và sử dụng các phương pháp quản lí có hiệu quả hay không còn phụ thuộc vào trình độ và năng lực cụ thể của người quản lí Có các phương pháp quản lí cơ bản như sau:
Trang 351.4.6.1 Phương pháp hành chính - tổ chức
Phương pháp hành chính - tổ chức là phương pháp có tính pháp lệnh, bắt buộc và
có tính kế hoạch rõ ràng, là sự tác động trực tiếp của chủ thể quản lí đến đối tượng quản
lí bằng hệ thống các văn bản, quyết định, chỉ thị, mệnh lệnh
Quản lí phát triển CTĐT bằng phương pháp hành chính - tổ chức là nhà quản lí - hiệu trưởng quản lí công tác thực hiện CTĐT và phát triển CTĐT bằng hệ thống các văn bản, các quyết định, thông tư của Bộ, Ngành được cụ thể hóa thành các quyết định, quy chế phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường
1.4.6.2 Phương pháp tâm lí - giáo dục
Phương pháp tâm lí giáo dục là phương pháp mà chủ thể quản lí tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến thái độ nhận thức, hành vi của đối tượng quản lí nhằm tạo ra hiệu quả hoạt động của tổ chức, cá nhân
Quản lí phát triển CTĐT bằng phương pháp tâm lí - giáo dục là cách thức mà người quản lí - hiệu trưởng tuyên truyền, vận động để CBQL, GV và SV trong nhà trường nhận thức rõ được sự cần thiết phải thường xuyên phát triển CTĐT phù hợp với năng lực người học và nhu cầu thực tiễn xã hội; sử dụng các biện pháp tâm lí có tác dụng tạo động lực giúp CBQL cấp dưới, GV tích cực, chủ động trong hoạt động
tự đổi mới hoạt động giảng dạy và học tập góp phần thực hiện tốt hơn quá trình ĐT
1.4.6.3 Phương pháp kinh tế
Phương pháp kinh tế là cách thức tác động gián tiếp lên đối tượng quản lí bằng
cơ chế kích thích tạo ra sự quan tâm nhất định tới lợi ích vật chất để con người tự điều chỉnh hành động nhằm hoàn thành nhiệm vụ hoặc tạo ra những điều kiện để lợi ích cá nhân, tập thể phù hợp với lợi ích chung
Quản lí phát triển CTĐT bằng phương pháp kinh tế là nhà quản lí - hiệu trưởng nhà trường xây dựng chế độ phù hợp nhằm hỗ trợ kinh phí cho CBQL, GV tham gia vào công tác xây dựng và phát triển CTĐT; tạo điều kiện về cơ sở vật chất tốt để CBQLGD, GV và SV có môi trường làm việc an toàn, thiết thực, hiệu quả
1.4.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí phát triển chương trình đào tạo ngành Tài chính - ngân hàng theo học chế tín chỉ
1.4.7.1 Các yếu tố khách quan
- Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế: Sự phát triển về khoa học tài chính
- ngân hàng và thực tiễn hoạt động tài chính - ngân hàng trên quy mô toàn cầu, khu vực ảnh hưởng trực tiếp đến yêu cầu về phẩm chất và năng lực của nhân lực ngành tài chính - ngân hàng ở nước ta hiện nay Những đòi hỏi mới về mô hình nhân cách nghề
Trang 36nghiệp làm việc trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng chi phối trực tiếp hoạt động ĐT
và quản lí và phát triển CTĐT ở các cơ sở ĐT người lao động làm việc trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng ở các nước trên thế giới và Việt Nam nói riêng Bên cạnh đó, sự phát triển của khoa học công nghệ yêu cầu người lao động phải tích cực học tập, tìm hiểu để làm chủ công nghệ mới Thị trường lao động phát triển và hoàn thiện tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các cơ sở ĐT nâng cao chất lượng ĐT bằng nhiều biện pháp Trong đó xây dựng CTĐT phù hợp là điều cốt lõi
- Cơ chế, chính sách của nhà nước về giáo dục, ĐT đã tác động sâu rộng đến tất cả các khâu từ đầu vào đến đầu ra của các trường đại học, cao đẳng Giúp cho các trường đa dạng hoá các hình thức ĐT, xây dựng CTĐT phù hợp,… góp phần nâng cao chất lượng ĐT và chất lượng nguồn lao động phù hợp với nhu cầu thực tiễn của
xã hội
- Tác động của nhu cầu xã hội: Nền giáo dục đại học trên thế giới đang có những chuyển biến nhanh theo tốc độ biến đổi không ngừng của xu thế thời đại với những vận hội mới, thời cơ và thách thức mới: một mặt tăng cường phát triển hợp tác, một mặt phải đương đầu với cạnh tranh quyết liệt Vì thế việc “đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội” là một trong những vấn đề quan trọng để nâng cao chất lượng ĐT
1.4.7.2 Các yếu tố chủ quan
- Mục tiêu CTĐT: Hệ thống mục tiêu ĐT bao gồm các mục tiêu ngành, quốc gia; mục tiêu của nhà trường; mục tiêu đáp ứng nhu cầu thực tiễn Việc xác định rõ các mục tiêu ĐT sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lí xây dựng CTĐT Do
đó, cần phải có sự khảo sát, đánh giá kĩ càng khi xây dựng mục tiêu CTĐT
- Công tác kiểm định, đánh giá chất lượng CTĐT: Công tác kiểm định, đánh giá giúp cho nhà trường biết được chất lượng CTĐT có đáp ứng được nhu cầu người học, người sử dụng lao động và thực tiễn xã hội hay không Từ đó, điều chỉnh, bổ sung CTĐT phù hợp
- Cơ sở vật chất và các phương tiện phục vụ giảng dạy và học tập: Cơ sở vật chất và các phương tiện phục vụ giảng dạy, học tập là điều kiện tối thiểu của quá trình ĐT Cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ giảng dạy, học tập bao gồm: Hệ thống phòng học, phòng thực hành, thư viện, các thiết bị phục vụ cho giảng dạy như: Giáo án, giáo trình, bảng viết, máy tính, máy chiếu, mô hình,… Cơ sở vật chất và các phương tiện dạy học có vai trò quan trọng không kém trong việc đảm bảo thực hiện CTĐT Phòng học ổn định với trang thiết bị giảng dạy hiện đại có thể giúp cho GV áp
Trang 37dụng được nhiều PPGD sinh động và thu hút người học Phòng thí nghiệm và thực hành có đủ những trang thiết bị cơ bản và hiện đại sẽ dễ dàng giúp cho SV ứng dụng
lí thuyết đã học vào thực tế, và phát huy tốt khả năng tư duy sáng tạo của mình Hệ thống thư viện với các phòng đọc rộng rãi và cung cấp nhiều tài liệu học tập và tham khảo sẽ giúp cho người học phát huy khả năng tự học và nghiên cứu khoa học…
- Đội ngũ CBQL và GV, SV:
Cán bộ quản lí: Trước yêu cầu đổi mới mục tiêu, phương thức ĐT nhằm phát huy cao khả năng học tập của SV trước bối cảnh hội nhập quốc tế đòi hỏi CBQL là những người có năng lực, nhạy bén nhằm tổ chức, quản lí, phát triển CTĐT của nhà trường
Giảng viên: là người trực tiếp tham gia các hoạt động truyền đạt kiến thức, kĩ năng,
kĩ xảo, kinh nghiệm của mình tới SV, giúp cho SV đạt được chuẩn trình độ, kiến thức, kĩ năng mà mục tiêu của CTĐT đã đề ra; GV trước yêu cầu mới về vị trí và vai trò phát triển
CT giáo dục và ĐT cần có năng lực phát triển CTĐT và thực hiện tốt yêu cầu và nội dung phát triển CTĐT trong quá trình xây dựng, tổ chức quá trình ĐT SV
Sinh viên: với vai trò là chủ thể tự ĐT trong quá trình ĐT, cần xác định đúng đắn mục tiêu học tập, tự xây dựng thực hiện kế hoạch ĐT của cá nhân, nội dung ĐT dưới vai trò chủ đạo của GV và nội dung CTĐT, chuyên ngành ĐT Mỗi SV tốt nghiệp ra trường bắt buộc phải đạt được mục tiêu ĐT
Những vấn đề lí luận trên là cơ sở quan trọng giúp chúng tôi nghiên cứu thực trạng quản lí phát triển CTĐT theo học chế TC ngành Tài chính - Ngân hàng của Trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên ở Chương 2
Trang 38Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ
Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - TÀI CHÍNH THÁI NGUYÊN
2.1 Khái quát về khảo sát thực trạng
2.1.1 Khái quát về Trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên
Trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên (Thainguyen College of Economics and Finance) tiền thân là Trường trung học Kinh tế Bắc Thái thành lập ngày 20/12/1978 Trường đóng ở địa bàn phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Tổ chức bộ máy của Nhà trường gồm có:
Ban Giám hiệu: gồm 01 hiệu trưởng và 02 phó hiệu trưởng
Các phòng chức năng: gồm 08 phòng: Phòng Quản lí đào tạo; phòng Công tác
Học sinh - Sinh viên; phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng; phòng Thanh tra; phòng Quản lí khoa học và Hợp tác quốc tế; phòng Hành chính - Tổ chức; phòng Kế hoạch - Tài chính; phòng Quản trị thiết bị
Các khoa chuyên môn: gồm 8 khoa: Khoa Kế toán, khoa Tài chính - Ngân
hàng, khoa Công nghệ thông tin, khoa luật, khoa Quản trị kinh doanh và Du lịch, khoa Lí luận chính trị, khoa Cơ bản cơ sở, khoa Giáo dục quốc phòng, thể chất
Các tổ và trung tâm trực thuộc trường: Trung tâm Thông tin Thư viện; Trung
tâm liên kết đào tạo; Trung tâm Dịch vụ kiểm toán; Tổ quản trị website; Trạm y tế;
Ban quản lí kí túc xá; Tổ bảo vệ
Đội ngũ cán bộ, GV: Số lượng đội ngũ cán bộ, GV Nhà trường không ngừng
tăng lên qua các năm Tính đến thời điểm ngày 01 tháng 4 năm 2014, toàn trường đã
có 265 cán bộ, GV; Chất lượng đội ngũ cán bộ, GV không ngừng được nâng cao Hiện nay, toàn trường có 123/265 cán bộ, GV có trình độ trên đại học, chiếm tỉ lệ 46,4% Trong
đó, đang học cao học 30 người; nghiên cứu sinh 12 người; thạc sĩ 96 người
Định hướng phát triển: Từ năm học 2012 - 2013, cùng với khó khăn chung
của các trường cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp, quy mô tuyển sinh và ĐT của nhà trường giảm Trước những khó khăn đó, Đảng uỷ, Ban giám hiệu Nhà trường sớm hoạch định phương hướng và đề ra những bước đi tích cực, phù hợp với xu thế mới Các loại hình ĐT không ngừng được mở rộng, bao gồm: ĐT hệ trung học, hệ
Trang 39cao đẳng, liên kết ĐT, bồi dưỡng cập nhật kiến thức trong các lĩnh vực kinh tế - tài chính cho các thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh…
Từ năm học 2011 - 2012, Nhà trường mở rộng ĐT quốc tế cho nước Cộng hoà
Dân chủ Nhân dân Lào (đã tiếp nhận ĐT 209 lưu SV Lào) Để tạo điều kiện cho SV
tốt nghiệp ra trường có nhu cầu nâng cao trình độ ở cấp độ cao hơn tại Nhật Bản, Nhà trường đã thành lập Trung tâm ĐT tiếng Nhật có giáo viên người Nhật trực tiếp giảng dạy và mở rộng hợp tác với các trường đại học và học viện tỉnh Osaka, Nhật Bản
Với định hướng “Xây dựng nhà trường trở thành một trung tâm ĐT nguồn nhân lực có chất lượng cao và chuyên sâu về lĩnh vực kế toán - kiểm toán; tài chính - ngân hàng; quản trị kinh doanh tổng hợp phù hợp với nhiệm vụ của trường trong từng giai đoạn, đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế”, Nhà trường đang nỗ lực tập trung mọi nguồn lực trong thực hiện, phát triển và quản lí phát triển CTĐT góp phần nâng cao chất lượng hoạt động ĐT
Trên cơ sở kế thừa CTĐT đã có, Trường CĐKTTCTN đổi mới CTĐT ngành Tài chính - Ngân hàng theo HCTC bằng cách thiết kế nhiều học phần tự chọn bên cạnh các học phần bắt buộc để SV có thể lựa chọn các kiến thức chuyên môn bổ trợ cho công việc và vị trí công tác của mình được tốt hơn sau khi tốt nghiệp Đối với từng học phần, khối lượng kiến thức được phân bổ khoa học và phù hợp với mục tiêu kiến thức, kĩ năng mà người học cần đạt được; phân bổ phù hợp tỉ lệ giữa lí thuyết với thực hành hoặc thực tập nghề nghiệp; xây dựng cụ thể lịch trình và kế hoạch học tập
2.1.3 Nội dung khảo sát
- Nhận thức của CBQL, GV và SV về CTĐT theo HCTC và quản lí phát triển CTĐT theo HCTC
- Thực trạng tổ chức thực hiện và phát triển CTĐT ngành Tài chính - Ngân hàng theo HCTC ở Trường CĐKTTCTN
- Thực trạng quản lí phát triển CTĐT ngành Tài chính - Ngân hàng theo HCTC ở Trường CĐKTTCTN
Trang 40Trong đó: CBQL có độ tuổi từ 30- 40 chiếm 65%, từ 40 - 50 chiếm 25%, trên
50 chiếm 10%; Giảng viên có độ tuổi từ 30 - 40 chiếm 65%, dưới 30 chiếm 25%, trên
50 tuổi chiếm 15%: SV được khảo sát là những SV đang học năm thứ hai, thứ ba của ngành Tài chính - Ngân hàng - Trường CĐKTTCTN
2.1.5 Phương pháp khảo sát và cách xử lí số liệu
Khảo sát bằng phiếu hỏi, phỏng vấn, sử dụng phương pháp thống kê toán học
để xử lí kết quả khảo sát
2.2 Thực trạng nhận thức về chương trình đào tạo ngành Tài chính - Ngân hàng theo học chế tín chỉ và quản lí phát triển chương trình đào tạo ngành Tài chính - Ngân hàng theo học chế tín chỉ ở Trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên
Nhận thức đúng về CTĐT ngành Tài chính - Ngân hàng theo HCTC có vai trò quan trọng để tổ chức thực hiện và quản lí hiệu quả nội dung CTĐT góp phần nâng cao chất lượng ĐT của Nhà trường
Để đánh giá nhận thức về CTĐT ngành Tài chính - Ngân hàng theo HCTC và quản lí phát triển CTĐT ngành Tài chính - Ngân hàng theo HCTC chúng tôi đã tiến hành khảo sát thăm dò ý kiến trên các đối tượng CBQL và GV (50 phiếu), SV (91 phiếu), doanh nghiệp (15 phiếu)
2.2.1 Thực trạng nhận thức về một số khái niệm
Để có thông tin về nội dung này, chúng tôi đã sử dụng câu hỏi 1 (Phụ lục 2 và phụ lục 3) để xin ý kiến các khách thể khảo sát Kết quả thể hiện ở bảng 2.2: