Không được cất giữ, chứa đựng thực phẩm, đồ uống trong các kho chứa, tủ lạnh, các dụng cụ thủy tinh hay các dụng cụ khác vốn được sử dụng cho các hoạt động thí nghiệm... Lấy mẫu nhiều mứ
Trang 2GIỚI THIỆU MÔN HỌC
1 Phân tích thực phẩm là phân tích những gì của thực
phẩm?
2 Tại sao phải phân tích thực phẩm?
3 Các bước chính trong một quy trình phân tích
4 Thành phần chính của thực phẩm
5 Lựa chọn phương pháp phân tích
6 Nội dung học phần
Trang 3Thực phẩm, sự lựa chọn và các vấn đề đặt ra
Hấp dẫn hay hông hấp dẫn?
Trang 4cụ thể của chất cần phân tích
Trang 5Kết quả phân tích được dùng
Trang 62 Tại sao phải phân tích thực
Trang 73 Quy trình phân tích TP ( 5 bước)
5 TÍNH VÀ ĐƯA RA KẾT QUẢ
Trang 95 Lựa chọn phương pháp phân tích.
• Phương pháp phân tích thường được lựa chọn dựa trên mục tiêu cũng như những yêu cầu ban đầu đặt ra Ngoài ra chú ý tới một số yếu tố ảnh hưởng tới việc lựa chọn phương pháp:
1 Bản chất của mẫu.
2 Bản chất của phương pháp: Độ chính xác, độ nhạy
và đặc trưng của phương pháp (ưu, nhược điểm & hiệu lực áp dụng).
3.Phụ thuộc và phòng thí nghiệm: Kích cỡ mẫu, thiết
bị, hóa chất, chi phí (độ an toàn, quy trình).
9
Trang 10Tiêu chuẩn/Quy định liên quan
đến phân tích thực phẩm
• Quy chuẩn Việt Nam (QCVN).
• Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN).
• Tiêu chuẩn ngành (TCN).
• AOAC (Association of Analytical Communities)
• FDA (United States Food and Drug Administration)
• Codex Alimentarius
• ISO standards
Trang 116 Nội dung học phần
11
• Phần lý thuyết: 02 TC (30 tiết) Nội dung cụ thể
chương trình giảng dạy học phần.
* Ghi chú: Phần thực hành: 02 TC (23 buổi tại PTN)
được thực hiện riêng.
Trang 127 Tài liệu tham khảo
Trang 13• TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1 Harry T Lawless Hildegarde Heymann Biên dịch
Nguyễn Hoàng Dũng (2007), Đánh giá cảm quan
thực phẩm nguyên tắc và thực hành, NXB ĐHQG
TP HCM.
2 Meilgaard , Civille, Carr (2007), Sensory
Evaluation Techniques, CRC Press Boca Raton –
London – New York Washington, D.C.
3 Nielsen S Suzanne (2010), Food analysis, Press
Plenum, New York.
http://www.tcvn.gov.vn http
://www.aoac.org
13
Trang 14Ch ủ đề : Nguyên tắc an toàn trong 1
phân tích thực phẩm
1 Các hóa chất nguy hiểm
2 Các mối nguy khác trong phòng thí nghiệm và cách phòng tránh
3 Nguyên tắc an toàn phòng thí nghiệm phân tích
NỘI DUNG CHÍNH
Trang 15Ch ủ đề : Nguyên tắc an toàn trong 1
2 Hóa chất ăn da,
gây bỏng
Kiềm đặc, acid đặc, kim loại kiềm, phenol… Khi làm thí nghiệm phải thận trọng tránh để chất này dính vào tay, quần áo, đặc biệt là mắt (nên dùng kính bảo hộ).
15
Trang 163 Hóa chất gây
cháy
cồn, xăng, benzen, aceton ete…
Cồn, xăng, benzen, aceton, ete… Khi làm thí nghiệm
cần dùng lượng nhỏ, pha chế dung dịch phải để xa ngọn lửa… khi đun nóng chúng thì không được đun trực tiếp mà phải đun cách thủy.
.
4 Hóa chất gây nổ
Muối nitrat, muối clorat v.v… Các chất này cần để xa nguồn lửa, khi pha trộn chúng cần thận trọng, theo đúng tỷ lệ về khối lượng quy định Khi làm thí nghiệm phải có phương tiện bảo hiểm, không được cho natri lượng lớn vào nước vì sẽ gây tai nạn do nổ cháy.
Trang 171.2 Các mối nguy trong phòng thí
nghiệm và cách phòng tránh.
Mối
nguy?
1 Mối nguy cháy nổ
2 Mối nguy vật lý và mối nguy đối với thân thể.
3 Mối nguy phóng xạ như:
+ Phóng xạ ion hóa: α, β, γ, X-rays, neutrons.
+ Đồng vị phóng xạ: tritium, iodine, I-135, H-3, carbon + Các trang thiết bị phát tia bức xạ: UV, IR,
Microwaves…
4 Mối nguy từ các loại khí nén.
5 Điện sử dụng trong phòng thí nghiệm và thiết bị cao thế.
6 Các loại hóa chất đặc biệt:
+ Các chất tác động đến thần kinh (gây ảo giác), heroin + Các hóa chất cực độc: phosgene…
17
Trang 18Phòng
tránh?
1 Cần tuân thủ nghiêm ngặt các nội quy, quy định
về an toàn cháy nổ PTN
2 Sử dụng, bảo quản và thải bỏ hóa chất đúng quy định
3 Tuân thủ thủ nghiêm ngặt quy định của Nhà nước về
an toàn trong vận chuyển, bảo quản và sử dụng các bình
áp lực, khí nén và thiết bị, chất phóng xạ.
5 Sử dụng các dây dẫn, ổ cắm, cầu dao, và các thiết bị điện phù hợp với quy định hiện hành.
4 Sử dụng thiết bị, dụng cụ bảo hộ đúng cách
Trang 193 Vận chuyển và bảo quản dụng cụ thủy tinh thí nghiệm một cách cẩn thận,nhẹ nhàng, tránh làm sứt
mẻ hay rạn vỡ Không dùng các dụng cụ thủy tinh đã
bị hư hỏng, có thể gây thương tích.
4 Rửa sạch tay và các vùng da trần khi kết thúc công việc, trước khi nghỉ ngơi, ăn uống và khi rời khỏi phòng thí nghiệm.
Nguyên tắc
chung!
19
Trang 205 Tránh nô đùa, hoặc có các hành vi có thể làm cho đồng nghiệp bị nhầm lẫn, cảm thấy khó chịu hay mất tập trung khi đang làm việc.
6 Không mang quần, áo và các trang bị bảo hộ lao động ra khỏi khu vực thí nghiệm Cởi bỏ ngay áo choàng thí nghiệm nếu có dấu hiệu bị dây nhiễm các chất độc hại.
7 Tóc và quần áo cá nhân phải gọn ghẽ Mang mũ và giày bảo hộ phù hợp khi công việc yêu cầu
8 Có các dấu hiệu cảnh báo phù hợp trên cánh cửa tại nơi đang tiến hành các thí nghiệm để hạn chế người qua lại, nhằm ngăn ngừa các sự cố đáng tiếc.
Nguyên tắc
chung!
Trang 219 Giữ gìn khu vực làm việc luôn sạch sẽ và ngăn nắp Làm vệ sinh khu vực làm việc ngay khi kết thúc một công việc thí nghiệm nào đó hay vào cuối mỗi ngày làm việc.
10 Không được ăn, uống, hút thuốc, nhai kẹo cao su,v.v trong khi làm việc, tiếp xúc với các chất độc
11 Không được cất giữ, chứa đựng thực phẩm, đồ uống trong các kho chứa, tủ lạnh, các dụng cụ thủy tinh hay các dụng cụ khác vốn được sử dụng cho các hoạt động thí nghiệm.
Nguyên tắc
chung!
21
Trang 221 Khi tiến hành một phản ứng có thể gây cháy nổ, trào hay bắn ra ngoài.
2 Khi làm việc với chât dễ cháy.
3 Khi làm việc với các acid và bazơ mạnh.
4 Khi làm việc với chât độc.
5 Khi làm việc với các thiết bị có điện.
6 Khi làm việc với dụng cụ bằng thủy tinh, sứ.
7 Khi sử dụng tủ host.
Nguyên tắc an toàn trong thao tác
Trang 23Trường hợp bị bỏng:
+ Vết bỏng do dung môi dễ cháy như benzen, aceton (C6H6,
CH3COCH3 )
+ Vết bỏng do kiềm đặc (NaOH, KOH).
+ Vết bỏng do acid đặc (H2SO4, HCl, HNO3).
+ Vết bỏng do phốt pho (P).
Trường hợp bị ngộ độc:
+ Ngộ độc do hít phải khí độc như khí clo, brom (Cl2, Br2 ).
+ Ngộ độc do hít phải khí hiđro sunfua, các bon oxit (H2S, CO).
+ Ngộ độc do hít phải quá nhiều amoniac.
23
Sơ cứu tai nạn do hóa chất gây ra
Trang 24Dấu hiệu cảnh báo thường gặp trong PTN
Trang 25Chủ đề 2: Kỹ thuật lấy mẫu, xử lý mẫu
trong phân tích thực phẩm
25
Nội dung
1 Một số khái niệm cơ bản
2 Phương pháp lấy mẫu, bảo quản, gửi mẫu và nhận
mẫu
3 Phương pháp xử lý mẫu thử hóa học
4 Xử lý kết quả phân tích
Trang 272.1 LẤY MẪU
27
Mẫu là gì?
Là một đơn vị hay nhóm đơn vị sản phẩm lấy từ
một tập hợp (tổng thể) để cung cấp thông tin và có thể làm cơ sở đưa ra quyết định đối với tập hợp đó
Trang 28Chỉ lấy một lượng mẫu rất nhỏ để đánh giá một lô
hàng lớn!
Chú ý: Trong lấy mẫu!
Trang 29Yêu cầu
Đại diện cho lô hàng
29
YÊU CẦU TRONG LẤY MẪU (3)
Trang 312.2 Một số khái niệm cơ bản
1 Mẫu và phép lấy mẫu
2 Lô hàng đồng nhất
3 Đơn vị chỉ định lấy mẫu
4 Mẫu ban đầu
5 Mẫu riêng (mẫu cơ sở)
Trang 322.3 Phương pháp lấy mẫu
Ở Việt Nam mẫu thực phẩm được lấy theo hướng dẫn tại: Thơng tư số 14/2011/TT-BYT ngày 01 tháng
4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế, cụ thể tại: Bảng 2.1 Phương pháp lấy mẫu một số sản phẩm thực
phẩm
Trang 332.3 Phương pháp lấy mẫu
1 Kỹ thuật lấy mẫu.
2 Gửi mẫu và nhận mẫu.
Trang 341 Kỹ thuật lấy mẫu
- Kiểm tra tính đồng nhất & bao bì của lô hàng.
- Xem xét các giấy tờ kèm theo.
- Đối chiếu với nhãn mác trên bao bì.
- Để riêng các sản phẩm không còn nguyên vẹn và phân
số sản phẩm còn lại thành lô hàng đồng nhất.
Trước khi lấy mẫu cần chú ý:
Trang 35Vị trí lấy mẫu Kích thước mẫu
35
Trong quá trình lấy mẫu cần chú ý (2):
Trang 36Vị trí lấy mẫu
(Đối với lơ sản phẩm cĩ bao gĩi)
- Lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản.
- Lấy mẫu ngẫu nhiên hệ thống.
- Lấy mẫu nhiều mức.
* Chú ý: Quy hoạch kiểm sốt dựa vào số mẫu đã thu
được: xác định theo tiêu chuẩn ISO/2859-1
(được xây dựng từ tiêu chuẩn MIL - STD 105
- D)
Trang 37Lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản
- Áp dụng: Lấy mẫu trong kho.
- Tiến hành: Trong một tập hợp ta lấy ra một lượng mẫu
bất kỳ ở những địa điểm bất kỳ.
Địa điểm bất kỳ đó thường dựa vào bảng ngẫu nhiê n.
Ví dụ: Trong kho có 10000 sản phẩm xếp theo một trật
tự nhất định có thể xác định được vị trí từ 1 đến 10000 theo một qui luật nào đấy Ta cần lấy ra 200 mẫu sản phẩm, vậy lấy các sản phẩm ở vị trí nào? Hãy dùng bảng số liệu ngẫu nhiên (bảng 2.2)
37
Trang 38Lấy mẫu ngẫu nhiên hệ thống
- Áp dụng: Lấy mẫu trên dây chuyền sản xuất.
- Tiến hành: Lấy các sản phẩm sản xuất ra cách đều
nhau một giá trị K nào đó, gọi là khoảng lấy mẫu, được tính theo công thức:
Trang 39Lấy mẫu nhiều mức
- Áp dụng: Khi sản phẩm bảo quản trong kho được xếp
trên các giá, trong thùng, trong hộp
- Tiến hành: Phân chia lô hàng trong kho thành nhiều
Ví dụ: Một lô hàng xếp trong kho có 10.000 két nước ngọt đặt
trên 50 giá, xếp thành 5 hàng, mỗi hàng xếp 2 két theo chiều ngang, 4 két theo chiều dọc và 5 két theo chiều cao Mỗi két
có 24 lon (toàn bộ lô có 240.000 lon) Người ta muốn kiểm tra mức độ khuyết tật của các lon trong lô hàng Hãy xác định vị trí và lượng lon cần lấy?
Trang 40Vị trí lấy mẫu
(đối với lơ sản phẩm khơng bao gĩi)
Chú ý đến trạng thái, tính chất của sản phẩm, c th : ụ ể
1 Sản phẩm ở thể r ắn: chia điểm để lấy mẫu
2 Sản phẩm ở thể l ỏng:
+ Chứa trong thùng, bể
Trang 41Vị trí lấy mẫu
(đối với lơ sản phẩm khơng bao gĩi)
3 Sản phẩm vừa ở thể rắn, vừa ở thể lỏng khơng
đồng nhất.
4 Đối với sản phẩm được đóng trong hộp, chai, lọ
hoặc bao gói trong túi:
41
Trang 42Tùy theo loại sản
phẩm cụ thể và lấy
theo quy định!
Lấy mẫu thực phẩm: TT số
14/2011/TT-BYT ngày 01 tháng 4 năm 2011của Bộ trưởng Bộ Y tế (bảng 2.4)
Kích cỡ/Khối lượng mẫu lấy kiểm nghiệm
Trang 442 Gửi mẫu và nhận mẫu
• Mẫu TB được chia thành 3 phần bằng nhau.
• Hai phần được gửi ngay đến phòng kiểm nghiệm.
• Một phần được lưu tại cơ sở làm đối chứng.
GỬI MẪU
Trang 45• Mẫu TB khi gửi tới PTN cần tiến hành những trình
tự công việc sau:
- Kiểm tra bao bì xem có hợp lệ không?
- Kiểm tra lại phiếu kiểm nghiệm, biên bản, nhãn mác
- Xác định yêu cầu kiểm nghiệm
- Ghi vào sổ mẫu
- Tiến hành kiểm nghiệm
45
NHẬN MẪU
Trang 46* Ghi chú: Các mẫu đã được
chuẩn bị theo những phương
pháp trên nhanh chóng được xay
Trang 474 Biên bản lấy mẫu (form)
- Biên bản số:
- Về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
- Nhà máy sản xuất:
- Khách hàng mua:
- Sản phẩm:
- Theo tiêu chuẩn:
- Đặc điểm của lô: Ngày lô hàng số:
- Khối lượng (dung lượng): tấn (m3)
- Địa điểm lấy mẫu:
- Người lấy mẫu:
- Mô tả sơ bộ về mẫu/chuẩn bị mẫu
- Số bao gói trong lô: Độ lớn của lô
- Số mẫu ban đầu: Khối lượng mẫu ban đầu:
- Loại dụng cụ lấy mẫu:
- Chuẩn bị mẫu/nghiền mẫu:
- Giản lược từ đến
- Nghiền nhỏ đến
- Mẫu trung bình thí nghiệm
Trang 482.4 Xử lý kết quả phân tích
(dùng phương pháp thống kê)
Ví dụ 1: Tác giả A tiến hành phân tích 2 mẫu chitin thô Kết
quả thể hiện tại bảng 1 như sau:
Bảng 1: Chỉ tiêu chất lượng cơ bản mẫu chitin thô
Chỉ tiêu chất lượng Mẫu chitin
Hàm lượng protein (%) 3,02 ± 0,11 3,67 ± 0,06
* Ghi chú: Các thí nghiệm được lặp lại 5 lần, kết quả báo cáo là
số liệu trung bình Kết quả được xử lý thống kê với p ≤ 0,05.
Ý nghĩa các số liệu
được biểu diễn?
Trang 491 Tính giá trị trung bình (Mean):
Giả sử có tập số liệu thí nghiệm lặp lại là x1, x2,… xn thì giá trị trung bình số học của tập số liệu gồm n thí nghiệm lặp lại là:
Trang 503 Tính Độ lệch chuẩn (Standard Deviation): S
- Tính bằng cách lấy căn bậc 2 của phương sai
4 Ước lượng khoảng tin cậy của giá trị phân tích: µ
- Giới hạn tin cậy được tính theo công thức sau:
Trang 51Ví dụ 2: Sinh viên A tiến hành phân tích hàm lượng protein
(%) trong 1 mẫu thực phẩm với 5 lần lặp lại được kết quả như sau: 15.6 %, 14.9 %, 16 %, 15.7 % và 15.5% Hãy ước lượng khoảng tin cậy các kết quả phân tích ở trên & biểu
diễn kết quả với xác suất 95%
51
Ví dụ 3: Sinh viên B tiến hành phân tích hàm lượng NaCl (%) trong mẫu 1 mẫu nước chấm với 4 lần lặp lại được kết quả như sau: 13.5%, 13.7%, 14.1% và 13.4% Hãy ước lượng khoảng tin cậy các kết quả phân tích ở trên
& biểu diễn kết quả với xác suất 95%.
Trang 52Chủ đề 3: Đánh giá cảm quan thực phẩm
1 Khái quát về đánh giá cảm quan thực phẩm
2 Cơ sở khoa học của phương pháp cảm quan
3 Các phép thử cảm quan
4 Lựa chọn và huấn luyện người thử
5 Điều kiện trang thiết bị trong đánh giá cảm quan
thực phẩm
NỘI DUNG CHÍNH
Trang 53- Tính ch t c m quan th c ph m ấ ả ự ẩ
Là các tính chất của thực phẩm nhận biết được bằng các
cơ quan cảm giác (thị giác, xúc giác, thính giác, vị giác
và khứu giác).
53
1 Khái quát về đánh giá cảm quan thực phẩm (t)
Trang 54- Đánh giá cảm quan thực phẩm.
ĐN: Đánh giá cảm quan thực phẩm là một phương pháp khoa học được sử dụng để gợi lên, đo đạc, phân tích và giải thích cảm giác đối với các sản phẩm vốn được nhận
biết thông qua các giác quan: thị giác, khứu giác, xúc giác,
vị giác và thính giác (Stone & Seidel, 1993).
1 Khái quát về đánh giá cảm quan thực phẩm (t)
Trang 55Thực phẩm
Không gian - thời gian
các giác quan Tâm sinh lý
Thông tin thống kê
Yếu tố chủ quan
Yếu tố
khách quan khách quan Yếu tố
Tại sao ĐGCQ là phương pháp khoa học?
55
Trang 56- Tính chủ quan, khách quan trong ĐGCQ (theo ISO).
+ Phương pháp khách quan: là phương pháp mà trong đó hệ quả của những ảnh hưởng của con người được tối thiểu hóa.
+ Phương pháp chủ quan: là phương pháp mà trong đó hệ
quả của những ảnh hưởng của con người không được tối
thiểu hóa.
1 Khái quát về đánh giá cảm quan thực phẩm (t)
Trang 57- Ứng dụng của đánh giá cảm quan thực phẩm:
57
1 Khái quát về đánh giá cảm quan thực phẩm (t)
Trang 58- Các bước thực hiện thí nghiệm ĐQCQ & viết báo cáo:
1 Xác định mục đích
2 Lựa chọn phép thử
3 Tiến hành thí nghiệm/đánh giá.
4 Xử lý số liệu & biểu diễn kết quả
Lựa chọn người thử
1 Khái quát về đánh giá cảm quan thực phẩm (t)
Trang 592 Cơ sở khoa học của đánh giá cảm quan
2.1 Thông tin cảm giác
2.2 Vị và vị giác
2.3 Mùi và khứu giác
2.4 Màu và thị giác
2.5 Trạng thái, cấu trúc và xúc giác
2.6 Âm thanh và thính giác
2.7 Ngưỡng cảm giác
2.8 Yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới phép đo cảm
quan
59
Trang 602.1 Thông tin cảm giác.
Việc nhận được những tính chất cảm quan là nhờ hoạt động của các giác quan
Nguyên lý của việc tiếp nhận, truyền và xử lý thông tin
của hệ thống giác quan là thông qua các cơ qua thụ cảm.
Cơ quan
thụ cảm
Neuron thần kinh
Bộ não trung ương
Xử lý tín hiệu
Trang 61Cơ chế tiếp nhận thông tin có thể tóm tắt:
Ngoại biên Ý thức
Thần kinh Dây thần kinh
Giải đáp cảm quan
Sự điều hợp
Mã hóa Chuyển thông tin
Cơ quan thụ
cảm
61
Trang 622.2 Vị và vị giác.
- KN: Vị là một cảm giác
hóa học gây ra bởi các
phân tử hay ion trong
dung dịch khi tiếp xúc với
các cơ quan thụ cảm vị, ở
người các cơ quan này nằm
trên mặt lưỡi, trong vòm
miệng và yết hầu
Đắng
Chua
Mặn
Ngọt và béo
Trang 63* Cấu tạo cơ quan vị giác:
Trên bề mặt lưỡi có 4 loại
gai vị giác khác nhau phân
bố trên bề mặt lưỡi tương
ứng với các vùng cảm nhận
cực đại của 4 vị cơ bản:
ngọt, mặn, chua và đắng.
63
Trang 64+ Vị ngọt: phụ thuộc vào sự có mặt của nhóm –CH2OH,
-CO, -CHOH, -NH2, các chất cho vị ngọt là: đường,
metyl clorua, chloroform, nitro etan, glyxerin, saccarin, sacharose Trong đó sacharose được dùng làm chất ngọt tiêu chuẩn, với ngưỡng phân biệt 0.33 %.
+ Vị mặn: phụ thuộc vào sự có mặt của các loại muối kim
loại như: LiCl, NaBr, NaCl, KCl, MgCl2 và các muối vô cơ khác Muối NaCl được dùng làm chất chất có vị mặn tiêu chuẩn, với ngưỡng phân biệt là 0.14 %.