1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài giảng phân tích tài chính doanh nghiệp

66 437 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 2,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài sản và nợ phải trả, doanh thu và chi phí trình bày trên BCTC không được bù trừ Các thông tin trên BCTC phải có thể so sánh với kỳ hiện tại khi có sự thay đổi cách trình bày hoặc phâ

Trang 1

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

DOANH NGHIỆP

Trang 2

Hệ thống Báo cáo tài chính hiện nay gồm 4 biểu:

 Bảng cân đối kế toán

 Báo cáo kết quả kinh doanh

 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

 Thuyết minh Báo cáo tài chính

Các thuộc tính cần quan tâm khi đọc – hiểu –

phân tích Báo cáo tài chính

Trang 3

Theo quy định của Luật Kế toán, chuẩn mực và Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính thì người đứng đầu doanh nghịêp chịu trách nhiệp lập và trình bày BCTC

BCTC giữa niên độ dạng

đầy đủ BCTC giữa

Trang 4

năm

Trang 5

Các loại

DN Kỳ lập Báo cáo

Nơi nhận

Cơ quan Tài chính quan Cơ

Thuế

Cơ quan Thống kê Cơ quan cấp Đký

kdoanh

Đơn vị

KT cấp trên

Trang 6

Tài sản và nợ phải trả, doanh thu

và chi phí trình bày trên BCTC không được bù trừ

Các thông tin trên BCTC phải có thể

so sánh với kỳ hiện tại khi có sự thay đổi cách trình bày hoặc phân loại

Trang 7

TRƯỚC KHI LẬP BCTC

Ktra, đối chiếu số liệu trên các sổ kế toán

Lập bảng cân đối thử

Kiểm kê tài sản, vật tư, tiền vốn, đối chiếu công

nợ, điều chỉnh số liệu trên sổ kế toán

Khoá sổ kế toán cuối kỳ

Lập bảng đối chiếu số phát sinh tài khoản

Trang 8

SAU KHI LẬP

TRƯỚC KHI KIỂM TOÁN

Người lập kiểm tra, đối chiếu các số liệu trên các BCTC

Kế toán trưởng xem xét, kiểm tra lại số liệu trên các BCTC

Giám đốc xem xét lần cuối trước khi ký các BCTC

SAU KHI KIỂM TOÁN

Điều chỉnh số liệu nếu chấp thuận yêu cầu điều chỉnh của

cơ quan kiểm toán

Công khai các chỉ tiêu cần thiết theo hình thức được quy định của Luật Kế toán

Trang 9

• Là BCTC tổng hợp, phản ánh tổng quát và toàn diện tài

sản, nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại thời điểm lập BCTC

• Cung cấp thông tin về tổng giá trị TS hiện có của doanh

nghiệp (phân theo cơ cấu TS) và tổng giá trị nguồn hình thành tài sản (phân theo cơ cấu nguồn vốn) tại thời điểm lập BCTC

• Là cơ sở đưa ra nhận xét, đánh giá chung về tình hình tài

chính, cơ cấu TS và năng lực kinh doanh; cơ cấu nguồn vốn

và khả năng tự chủ tài chính…

• Về pháp lý, phần tài sản thể hiện quyền sở hữu tài sản và

trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với tài sản đó;

Mục đích và tác dụng của Bảng cân đối kế toán

Trang 10

TÀI SẢN

NỢ PHẢI TRẢ

Đặc điểm tài sản và nợ phải trả trên

Bảng cân đối kế toán

Là nguồn lực do DN kiểm

soát và có thể thu được lợi

ích kinh tế trong tương lai

Vay nợ, thuế phải nộp, phải trả nhân

viên

Cam kết bảo hành hàng hoá, cam kết hợp đồng…

Trang 11

• Các TS được nắm giữ cho mục đích thương mại hoặc

ngắn hạn, dự kiến thu hồi trong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán

TÀI SẢN DÀI HẠN

• Bất động sản đầu tư, Tài sản đầu tư tài chính dài hạn,

TSCĐ hữu hình, vô hình, các TS dài hạn khác

Trang 12

• Các khoản nợ được thanh toán trong vòng 12 tháng kể từ

ngày kết thúc kỳ kế toán năm

• NỢ PHẢI TRẢ DÀI HẠN

• Các khoản nợ có thời gian thanh toán trên 12 tháng (hoặc

một chu kì kinh doanh bình thường): Vay dài hạn; nợ dài hạn

Trang 13

• Loại B: Nguồn vốn chủ sở hữu

Kết cấu và nội dung phản ánh trong Bảng cân đối kế toán

Trang 14

toán cuối niên độ trước

Sổ cái tài khoản từ loại

1 đến loại 4

SỐ ĐẦU KỲ

SỐ DƯ

CUỐI

KỲ

Trang 15

CÁC TK DỰ PHÒNG, KHẤU

HAO TSCĐ

CÓ NỢ

SỐ DƯ

(……)

SỐ DƯ SỐ DƯ

Trang 16

• Là BCTC vừa tổng hợp, vừa chi tiết về tình hình và kết

quả kinh doanh của một doanh nghiệp trong một kỳ kinh doanh

• Cung cấp thông tin về doanh thu, chi phí, lợi nhuận phát

sinh từ các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

• Là một trong những cơ sở đưa ra nhận xét, đánh giá về

năng lực kinh doanh và khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh

Mục đích và tác dụng của Báo cáo kết quả kinh doanh

Trang 17

• Tuân thủ các nguyên tắc cơ bản chuẩn mực kế toán số

21 “Trình bày BCTC”

• Việc phản ánh các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả kinh

doanh phải tuân thủ nguyên tắc xác định giá trị, ghi

nhận và trình bày

• Các loại chi phí được trình bày theo chức năng của chi

phí (Theo khoản mục chi phí)

Nguyên tắc lập Báo cáo kết quả kinh doanh

Trang 18

• Phần số liệu: “Chỉ tiêu”, “Mã số”, “Thuyết minh”, “Năm

nay”, “Năm trước”

• Các chỉ tiêu: doanh thu, chi phí, lợi nhuận (hoặc lỗ) từ hoạt

động kinh doanh và từ các hoạt động kinh doanh khác; chi phí thuế thu nhập hiện hành, chi phí thuế thu nhập hoãn lại; Lợi nhuận sau thuế thu nhập; Lãi cơ bản trên cổ phiếu

Kết cấu và nội dung phản ánh trong

Báo cáo kết quả kinh doanh

Trang 19

Cơ sở tài liệu và phương pháp lập Báo cáo kết quả

“THUẾ VÀ CÁC KHOẢN

PHẢI NỘP NN

Trang 20

Lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh = LN gộp + DT tài chính –

Chi phí tài chính - Chi phí bán hàng – Chi phí QLDN

Trang 21

Lợi nhuận khác = Doanh thu khác – Chi phí khác

Lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần từ HĐKD

+ Lợi nhuận khác

Lợi nhuận kế toán sau thuế = Lợi nhuận KT trước thuế

- Chi phí thuế thu nhập DN

Trang 22

• Là BCTC phản ánh tổng hợp, đồng thời phân loại các

luồng thu và chi bằng tiền của doanh nghiệp trong một

kỳ kế toán.

• Góp phần cung cấp thông tin để phân tích, đánh giá các

thay đổi trong tài sản thuần, cơ cấu tài chính, khả năng

chuyển đổi tài sản thành tiền, khả năng thanh toán và

khả năng tạo luồng tiền trong quá trình hoạt động

• Là cơ sở đưa ra các dự đoán về số lượng, thời gian và

độ tin cậy của các luồng tiền trong tương lai; cũng như

xem xét lại các dự đoán trước đây

Mục đích và tác dụng của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Trang 23

Nguyên tắc lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

1 Các khoản tương đương tiền: Chỉ các khoản đầu tư ngắn hạn

có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng.

2 Các luồng tiền phải được trình bày theo 3 loại hoạt động:

hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính

3 Doanh nghiệp có thể lựa chọn hình thức trình bày 3 luồng tiền trên theo cách phù hợp nhất với đặc điểm kinh doanh của DN

Trang 24

4 Các luồng tiền phát sinh từ các giao dịch ngoại tệ phải được

quy đổi ra đồng tiền chính thức trong ghi sổ kế toán và

lập BCTC theo tỷ giá tại thời điểm g.dịch

5 Các giao dịch đầu tư và tài chính không trực tiếp sử dụng

tiền không được trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

6 Các khoản mục tiền và tương đương tiền đầu kỳ và cuối kỳ,

ảnh hưởng của thay đổi ty giá hối đoái và các khoản tương đương tiền bằng ngoại tệ cuối kỳ phải được trình bày thành các chỉ tiêu riêng biệt

Trang 25

• Phần số liệu bao gồm 3 phần chính: Lưu chuyển tiền từ

hoạt động kinh doanh; Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư; Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

• Các chỉ tiêu bổ sung: :Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ;

Tiền và tương đương tiền đầu kỳ; Ảnh hưởng của thay đổi

tỷ giá hối đoái; Tiền và tương đương tiền cuối kỳ

Kết cấu và nội dung phản ánh trong

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Trang 26

Phương pháp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

• Phương pháp trực tiếp: luồng tiền vào, luồng tiền ra

được xác định và trình bày bằng cách phân tích và tổng

hợp trực tiếp từ các khoản thu vào và chi ra từ các sổ

kế toán tổng hợp và chi tiết của doanh nghịêp

• Phương pháp gián tiếp: luồng tiền vào và luồng tiền ra

được xác định bằng cách điều chỉnh từ lợi nhuận trước

thuế và các thay đổi hàng tồn kho, các khoản phải thu,

phải trả từ hoạt động kinh doanh và các khoản mà ảnh

hưởng về tiền của chúng là luồng tiền từ hoạt động đầu

LUỒNG TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Trang 27

LUỒNG TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

• Luồng tiền vào, luồng tiền ra được xác định và trình bày

một cách riêng biệt, ngoại trừ luồng tiền thuần đuợc đề cập trong đoạn 18, VAS 24.

• Luồng tiền từ hoạt động đầu tư được xác định bằng phương

pháp trực tiếp

• Các luồng tiền từ việc mua và thanh lý các cty con hoặc các

đơn vị KD khác phải được trình bày thành các chỉ tiêu riêng biệt và theo số thuần của tiền và tương đương tiền

Trang 28

LUỒNG TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

• Luồng tiền vào, luồng tiền ra được xác định và trình bày

một cách riêng biệt, ngoại trừ luồng tiền thuần đuợc đề cập trong đoạn 19, VAS 24.

• Luồng tiền từ hoạt động tài chính được xác định bằng

phương pháp trực tiếp

Trang 29

• Là một loại BCTC cung cấp và giải thích bổ sung những

thông tin về tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mà BCĐKT, BCKQKD, BCLCTT chưa thể trình bày chi tiết, rõ ràng.

• Cung cấp thông tin khái quát về tình hình tài chính, kinh

doanh của DN, chuẩn mực và chế độ KT áp dụng, niên độ

kế toán, đơn vị tiền tệ

• C/cấp thông tin về cơ sở đánh giá và các chính sách kế toán

được lựa chọn áp dụng cho các giao dịch và sự kiện quan trọng

• Cung cấp những thông tin chi tiết hoặc thông tin bổ sung

chưa được trình bày trong các loại BCTC khác

Mục đích và tác dụng của thuyết minh BCTC

Trang 30

Nguyên tắc lập thuyết minh BCTC

• Phải theo quy định từ đoạn 60 đến đoạn 74 của Chuẩn mực

kế toán số 21

• Khi lập BCTC giữa niên độ, DN phải lập Bản thuyết minh

BCTC chọn lọc theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 27

• Bản thuyết minh BCTC phải trình bày theo mẫu số 09-DN

• Bản thuyết minh BCTC phải được trình bày một cách có hệ

thống Mỗi khoản mục trong các loại BCTC khác cần được đánh dấu để dẫn đến các thông tin liên quan trong Bản thuyết minh BCTC

Trang 31

Nội dung Bản thuyết minh BCTC bao gồm

Các thông tin cơ sở về cơ sở lập và trình bày BCTC và các chính

sách KT cụ thể được chọn và áp dụng đối với các giao dịch và

Trang 32

Tính cân đối: TÀI SẢN=NỢ PHẢI TRẢ+VỐN CHỦ SỞ HỮU

Khía cạnh pháp lý cần quan tâm: tài sản thuộc quyền kiểm soát

lâu dài của tổ chức Nợ phải trả là những khoản doanh nghiệp

phải cam kết thanh toán với các chủ nợ Ngược lại, doanh nghiệp

không phải cam kết thanh toán với người chủ về các khoản góp vốn.

Tài sản ngắn hạn trình bày trên BCĐKT là những tài sản có

thời gian lưu chuyển trong vòng một chu kỳ kinh doanh bình

thường, hoặc là những tài sản có thời gian thu hồi dưới một năm

kể từ ngày lập báo cáo.

Tài sản ngắn hạn được sắp xếp theo tính thanh khoản giảm dần

BCĐKT phản ánh tài sản và nguồn vốn tại một thời điểm Do

vậy, cần xem xét đến tính thời vụ hay những giao dịch kinh tế có ảnh hưởng đáng kể đến số liệu vào thời điểm lập BCTC.

Trang 33

Số liệu trình bày trên BCĐKT được trình bày theo giá lịch sử

(giá gốc)

Số liệu trên BCĐKT có tính tổng hợp Người phân tích cần quan

tâm đến số liệu trên thuyết minh BCTC hoặc số liệu báo cáo kế toán chi tiết từ bộ phận kế toán để phục vụ công việc phân tích.

Số liệu trên BCĐKT chịu tác động bởi sự lựa chọn chính sách kế

toán Do vậy, người phân tích cần tìm hiểu kỹ từng loại chính

sách kế toán công bố ở phần thuyết minh và những thay đổi chính sách kế toán nếu có.

Thông tin về nguồn vốn có tính chi phí Vấn đề này đặt ra xem

xét tác động của chính sách tài trợ đối với chi phí vốn của tổ chức

Trang 34

Thông tin về doanh thu và chi phí được trình bày trên cơ sở dồn

tích

Chi phí trình bày trên BCKQKD thể hiện theo công dụng kinh

tế của chi phí Do vậy, có thể dựa vào thuyết minh để hiểu rõ nội

dung kinh tế chi phí, qua đó dự tính dòng tiền trong tương lai.

Lợi nhuận kế toán trước thuế khác với Lợi nhuận tính thuế Sự khác biệt này do BCKQKD được lập trên cơ sở Luật kế toán và các chuẩn mực kế toán qui định Còn LN tính thuế được xác định trên cơ sở của luật thuế TNDN hiện hành.

Lợi nhuận kế toán bao gồm lợi nhuận đã thực hiện và lợi nhuận

chưa thực hiện Do vậy, nhà phân tích cần đọc dữ liệu chi tiết

trình bày trên phần thuyết minh BCTC để đánh giá cụ thể hơn tình hình hoạt động

Số liệu trên báo cáo này chịu tác động bởi sự lựa chọn chính

sách kế toán

Trang 35

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

PHẦN 2

Trang 36

TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

CHƯƠNG 1

Trang 37

1 Mục tiêu của phân tích tài chính

Đối với nhà nước: Thực hiện vai trò quản lý nhà nước và

chủ đầu tư (DN có vốn NN)

Đối với nhà quản lý: nhằm đánh giá tình hình tài chính để

đưa ra được quyết định quản lý chuẩn xác.

Đối với các nhà đầu tư: đánh giá khả năng sinh lời và rủi ro

trong quyết định đầu tư

Đối với người cho vay: nhằm xác định khả năng hoàn trả

của khách hàng

Trang 38

2 Phương pháp và kỹ thuật phân tích tài chính

Phương pháp phân tích: Phương pháp so sánh, phương

pháp phân tích nhân tố, phương pháp đồ thị, phương pháp toán tài chính, phương pháp hồi quy…

Kỹ thuật phân tích: Phân tích dọc, phân tích ngang, phân

tích độ nhạy, kỹ thuật chiết khấu dòng tiền…

Trang 39

3.Những điểm cần chú ý khi phân tích tài chính

Phải sử dụng số liệu của nhiều năm để phân tích

Quan tâm sử dụng số liệu trung bình ngành

Đảm bảo tính so sánh được của các chỉ tiêu phân tích

Chú ý đến những yếu tố ảnh hưởng đến sự biến động của

chỉ tiêu (phân biệt nhân tố chủ quan và khách quan)

Trang 40

4.Nội dung phân tích tài chính

Phân tích cấu trúc tài chính

Phân tích hiệu quả hoạt động

Phân tích rủi ro hoạt động

Phân tích giá trị doanh nghiệp

Trang 41

PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH

DOANH NGHIỆP

CHƯƠNG 2

Trang 42

1 Phân tích cấu trúc tài sản

Mục đích: Nhằm phân tích tình hình phân bổ tài sản của

doanh nghiệp

Chỉ tiêu: Tỷ trọng TS i =(Giá trị TS i/Tổng giá trị TS) x 100%

Từ công thức chung, tính các chỉ tiêu cụ thể:

Tỷ trọng TS ngắn hạn: tỷ trọng tiền và tương đương tiền, tỷ trọng đầu tư ngắn hạn, tỷ trọng phải thu ngắn hạn, tỷ trọng hàng tồn kho

Tỷ trọng TS dài hạn: tỷ trọng phải thu dài hạn, tỷ trọng

TSCĐ, tỷ trọng bất động sản đầu tư, tỷ trọng đầu tư dài

hạn, tỷ trọng chi phí XDCB

Trang 43

2 Phân tích cấu trúc nguồn vốn

Mục đích: Nhằm phân tích năng lực vốn có của người chủ

sở hữu trong tài trợ hoạt động kinh doanh

Trang 44

Mục đích: Nhằm phân tích khả năng sử dụng các nguồn

vốn lâu dài, ổn định để tài trợ cho hoạt động kinh doanh

Chỉ tiêu:

2.2 Phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ

Ý nghĩa: Tỷ suất nguồn vốn thường xuyên càng lớn thể hiện tính ổn định trong tài trợ của DN càng cao Ngược lại, tỷ suất nguồn vốn tạm thời càng lớn thể hiện tính ổn định trong tài trợ càng thấp

Nguồn vốn thường xuyên (NVTX) = NVCSH + Nợ dài hạn

Nguồn vốn tạm thời (NVTT) = Nợ ngắn hạn

Tỷ suất NVTX = (NVTX/Tổng NV) x 100%

Tỷ suất NVTT = (NVTT/Tổng NV) x 100%

Trang 45

2.3 Phân tích cân bằng tài chính

Mục đích: Xem xét mối quan hệ giữa từng loại nguồn vốn với

từng loại tài sản để chỉ ra những mất cân bằng trong tài trợ ở doanh nghiệp.

Chỉ tiêu: Vốn lưu động ròng (VLĐR)

Mục đích: Xem xét mức độ tài trợ tài sản dài hạn bằng

nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp

Trang 46

Chỉ tiêu: Nhu cầu VLĐ ròng (NC VLĐR)

NCVLĐR = Hàng tồn kho + Nợ phải thu - Nợ ngắn hạn

(Không kể vay ngắn hạn ngân hàng)

Ý nghĩa: phản ánh nhu cầu tài trợ trong ngắn hạn của

Trang 47

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP

CHƯƠNG 3

Trang 48

Hiệu quả kinh doanh Hiệu quả tài chính

Hiệu quả hoạt động

Trang 49

Phân tích hiệu quả kinh doanh

Trang 50

Ý nghĩa: Chỉ tiêu trên phản ánh một đồng tài sản đầu tư sẽ tạo

ra bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu có giá trị càng cao phản

ánh hiệu suất sử dụng tài sản càng lớn.

2 Hiệu suất

sử dụng TSCĐ

Tổng doanh thu

=

-Tổng giá trị TCSĐ bình quân

Ý nghĩa: Chỉ tiêu trên phản ánh một đồng TCSĐ đầu tư sẽ tạo

ra bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu có giá trị càng cao phản

ánh hiệu suất sử dụng TSCĐ càng lớn.

Trang 51

Ý nghĩa: Chỉ tiêu trên phản ánh thời gian của 1 vòng quay

VLĐ Chỉ tiêu có giá trị càng nhỏ phản ánh hiệu suất sử dụng

Ngày đăng: 19/11/2017, 19:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w