Vấn đề 3: Các loại mối nguy Vấn đề 4: Các phương pháp đảm bảo chất lượng thực phẩm Vấn đề 5: Đánh giá điều kiện tiên quyết và xây dựng chương trình tiên quyết SSOP, GMP Vấn đề 6: Xây d
Trang 1BÀI GIẢNG
Luật thực phẩm”
GV: Phan Thị Thanh Hiền
Khoa Cộng nghệ TP- Bộ môn ĐBCL & ATTP
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH
1 Bộ Thủy sản- Dự án cải thiện chất lượng xuất khẩu thủy sản (SEAQIP), 2003, Đảm bảo
chất lượng sản phẩm thủy sản, Nhà xuất bản Nông nghiệp
2 Bộ Thủy sản- Dự án cải thiện chất lượng xuất khẩu thủy sản (SEAQIP), 2004, Cá tươi –
Chất lượng và các biến đổi về chất lượng, Nhà xuất bản Nông nghiệp
3 Bộ Thủy sản - Dự án cải thiện chất lượng xuất khẩu thủy sản (SEAQIP), 2004, Hướng
dẫn quản lý hoạt động kiểm nghiệm tại cơ sở chế biến thủy sản, Nhà xuất bản Nông
nghiệp
4 Dự án cải thiện chất lượng xuất khẩu thủy sản (SEAQIP), 2005, Công nghệ chế biến thủy
sản và an toàn thực phẩm
5 Đặng Văn Hợp, GVC Đỗ Minh Phụng, TS Vũ Ngọc Bội, ThS Nguyễn Thuần Anh, 2006,
Quản lý chất lượng thuỷ sản, Nhà xuất bản Nông nghiệp
6 Hà Duyên Tư 2004 Quản lý chất lượng Thực phẩm – ĐH Bách khoa Hà nội
7 Nguyễn Đức Hùng 2004 Sổ tay kiểm ngiệm vi sinh thực phẩm thủy sản SIAQIP VN
8 Nguyễn Đức Lượng 2002 Vệ sinh an toàn thực phẩm Đại học Quốc gia
9 Quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy định, chỉ thị của cơ quan chức năng
10 Martyn Brown, 2000, HACCP in the meatindustry, Woodhead Publishing Limited
11 FAO/WHO, 1999 HACCP Food safety, FAO
12 Julia Cooper - Urs Niggli - Carlo Leifert, 2007 Handbook of organic food safety and quality, CRC press
……
Trang 3Vấn đề 3: Các loại mối nguy
Vấn đề 4: Các phương pháp đảm bảo chất lượng thực phẩm
Vấn đề 5: Đánh giá điều kiện tiên quyết và xây dựng chương trình tiên quyết SSOP, GMP
Vấn đề 6: Xây dựng hệ thống HACCP
Trang 4Điểm danh, quan sát 5
2 Bài tập nhóm Chấm báo cáo, bài tập 10
3 Hoạt động nhóm (HĐN) Trình bày báo cáo 20
ĐHP = TGH × tr.số + TNC × tr.số + HĐN × tr.số + KT ×tr.số + KTCK× tr.số + THP× tr.số
ĐQT = TGH × tr.số + TNC × tr.số + HĐN × tr.số + KT ×tr.số + KTCK× tr.số
Trang 5VẤN ĐỀ 1
KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG VÀ AN TOÀN
THỰC PHẨM
Trang 6NỘI DUNG VẤN ĐỀ 1
• Các khái niệm về thực phẩm, chất lượng, quản lý
chất lượng, đảm bảo chất lượng, kiểm tra và đánh giá chất lượng
• 8 nguyên tắc của quản lý chất lượng thực phẩm
• Các yếu tố của chất lượng tổng hợp
• Các chỉ tiêu chất lượng
• Các bên liên quan đến chất lượng
Trang 71 KHÁI NIỆM THỰC PHẨM
Thực phẩm là sản phẩm dạng rắn hoặc dạng lỏng dùng để ăn, uống với mục đích dinh dưỡng và thị hiếu ngoài những sản phẩm dùng với mục đích chữa bệnh
Trang 82 CÁC TÍNH CHẤT ĐẶC TRƯNG CỦA TP
2.1 Các thuộc tính của TP (tiếp)
Là những thuộc tính cơ bản: vật lý, hóa học, hóa lý, sinh học, hóa sinh, cảm quan, bao bì, hình thức
Tập hợp các thuộc tính trên đây nhằm thỏa mãn nhu cầu cho trước của người sử dụng, được gọi là “thị hiếu” hay “thói quen” của người tiêu dùng
Các thuộc tính tác động trực tiếp đến thị hiếu là: hình thức, màu sắc, mùi, vị, trạng thái của sản phẩm
Tùy theo mục đích sử dụng mà tập hợp các thuộc tính trên đây biến đổi phù hợp nhằm tạo giá trị cao cho SP
Trang 92 CÁC TÍNH CHẤT ĐẶC TRƯNG CỦA TP
2.2 Chất lượng SP
Chất Lượng SP: Là tập hợp các đặc tính của sản phẩm tạo cho
sản phẩm khả năng thỏa mãn những nhu cầu cụ thể hoặc tiềm ẩn của người tiêu dùng
4 Yếu tố của chất lượng tổng hợp
• Thỏa mãn nhu cầu
• Dịch vụ
• Giá cả
• Giao hàng
Trang 10NHÓM CHỈ TIÊU CHẤT LƯƠNG THỰC PHẨM
• An toàn thực phẩm (Food Safety FS): Thực phẩm phải không gây hại cho người sử dụng do được chế biến và ăn đúng cách
• Tính khả dụng (Wholessoness WH): Sự phù hợp về chất lượng đáp ứng đúng yêu cầu người tiêu dùng
Sản phẩm thực phẩm được coi là tốt khi đảm bảo: An toàn, bổ dưỡng, hấp dẫn Bổ dưỡng và hấp dẫn là tính khả dụng
Tính gian dối kinh tế (Economic Fraud): là sai sót do vô tình hoặc cố ý gây thiệt hại về kinh tế cho người tiêu dùng
Ví dụ : Ghi nhãn sai, cân thiếu khối lượng, phân cỡ và hạng không đúng…
2 CÁC TÍNH CHẤT ĐẶC TRƯNG CỦA TP
2.2 Chất lượng SP
Trang 11CÁC BÊN LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT LƯỢNG
• Người tiêu dùng: Yêu cầu chất lượng cao nhất nhưng với giá
Trang 123.HỆ THỐNG CHẤT LƯỢNG (Quality System)
Là tất cả các yêu tố tác động:
Chất lượng SP
Môi trường Con người
Khách hàng
QTSX
Nhà xướng Máy móc, thiết bị
Nguyên liệu
Trang 134.QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG (Quality Management)
Là tập hợp của những hoạt động của chức năng quản lý bao gồm xác định chính sách chất lượng quy định rõ mục đích chất lượng và các biện pháp để thực hiện mục tiêu đó
Trang 146 Cải tiến liên tục
8 nguyên tắc này là xương sống cho mô hình ĐBCL theo
GMP,5S, ISO, HACCP, TQM…
4.QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG (Quality Management)
Trang 155 ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG (Quality Assurance)
Là toàn bộ hoạt động có kế hoạch có hệ thống và được tiến hành được chứng minh là đủ mức cần thiết để tin tưởng rằng SP thỏa mãn đầy đủ yêu cầu chất lượng đề ra
Mục đích của quản lý chất lượng là để đảm bảo chất lượng
2 hoạt động quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng mang tính chiến lược của công ty
Trang 166 KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG (Quality Control)
Là những hoạt động những kỹ thuật mang tính tác nghiệp nhằm
để đạt được yêu cầu về chất lượng
Trang 177 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG (Quality Inspection)
Là hoạt động phân tích đo đếm các chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm
Ví dụ: kiểm nghiệm cảm quan, kiểm nghiệm hóa học, VSV
Trang 188 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG (Quality Audit)
Là hoạt động độc lập và hệ thống được tiến hành nhằm xác định xem các hoạt động đảm bảo chất lượng có được thực thi đúng với những yêu cầu đã đặt ra hay không
Đánh giá chất lượng có: Luật lệ quy định căn cứ luật lệ quy định viết ra chương trình quản lý chất lượng cho doanh nghiệp, sau đó đưa vào sản xuất (đảm bảo chất lượng)
Trang 21VẤN ĐỀ 3 CÁC LOẠI MỐI NGUY
Trang 22NỘI DUNG VẤN ĐỀ 3
• Khái niệm mối nguy và các quan điểm về mối nguy
• Các mối nguy liên quan đến ATTP, mối nguy
không liên quan đến ATTP
• Nguồn gốc các mối nguy
• Biện pháp phòng ngừa các mối nguy
Trang 23GIỚI THIỆU VỀ CÁC MỐI NGUY
1 KHÁI NIỆM MỐI NGUY
• Theo FDA và HACCP truyền thống:
Mối nguy (Hazard) là các nhân tố sinh học, hóa học hoặc vật lý trong thực phẩm hoặc điều kiện có khả năng gây hại cho sức khỏe của người tiêu dùng hoặc các điều kiện có khả năng gây hại đến sức khỏe người tiêu dùng
• Theo NMFS (National Marine Fisheries Service):
Mối nguy (Hazard) là các nhân tố sinh học, hóa học hoặc vật lý trong thực phẩm hoặc điều kiện có khả năng gây hại cho sức khỏe của người tiêu dùng hoặc làm giảm tính khả dụng, tính kinh tế
Trang 24GIỚI THIỆU VỀ CÁC MỐI NGUY
HACCP
THEO
MNFS
ATTP (Vật lý, hóa học,
sinh học) Tính khả dụng
Gian dối về kinh tế
HACCP
THEO
EU FDA & HACCP
TRUYỀN THỐNG
Trang 253 CÁC MỐI NGUY LIÊN QUAN ĐẾN AN TOÀN TP
• Mối nguy về vật lý: Yếu tố vật lý không mong muốn trong
thực phẩm có thể gây hại cho người tiêu dùng
• Mối nguy hóa học: Chất hóa học có sẵn hoặc thêm vào trong
thực phẩm có thể gây hại cho người tiêu dùng
• Mối nguy sinh học: Các vi sinh vật, ký sinh trùng trong thực
phẩm có thể gây hại cho người tiêu dùng
GIỚI THIỆU VỀ CÁC MỐI NGUY
Trang 26GIỚI THIỆU VỀ CÁC MỐI NGUY
4 NGUỒN GỐC CỦA CÁC LOẠI MỐI NGUY 4.1.MỐI NGUY VẬT LÝ
• Từ môi trường
• Từ nguyên liệu
• Từ dây chuyền sản xuất
• Từ công nhân sản xuất
• Từ nhà xưởng
Ví dụ mối nguy vật lý
Trang 27GIỚI THIỆU VỀ CÁC MỐI NGUY
4 NGUỒN GỐC CỦA CÁC LOẠI MỐI NGUY
4.1.MỐI NGUY VẬT LÝ
Sự ô nhiễm vào thực phẩm các vật lạ hay phóng xạ tự nhiên là thường gặp nhất
Ô nhiễm phóng xạ sang thực phẩm tươi sống có thể xẩy ra khi có sự
cố về môi trường, cũng có khi phóng xạ ở những vùng mỏ có chất phóng
Trang 28GIỚI THIỆU VỀ CÁC MỐI NGUY
4 NGUỒN GỐC CỦA CÁC LOẠI MỐI NGUY
Trang 29GIỚI THIỆU VỀ CÁC MỐI NGUY
Ví dụ mối nguy vật lý (Tham khảo)
Mối nguy Nguyên nhân Tác hại Biện pháp phòng ngừa
Phóng xạ Môi trường bị ô nhiễm
phóng xạ
Ảnh hưởng đến sức khỏe, gây ưng thư
Kiểm soát nguồn nguyên liệu
Mảnh kim
loại
- Phương pháp khai thác
Mảnh thủy
tinh
Kính xe, cửa kính, bong đèn bị vỡ lẫn vào
Gây tổn thương
hệ tiêu hóa
Bảo quản nguyên liệu vào thùng
có nắp khi vận chuyển bảo vệ cửa kính, bóng đèn, quan sát
Trang 304 NGUỒN GỐC CỦA CÁC LOẠI MỐI NGUY
4.2.MỐI NGUY HÓA HỌC
MỐI NGUY
HÓA HỌC
Gắn liền với loài
Do con người
vô tình đưa vào
Sinh ra trong quá trình
chế biến
Do con người
cố tình đưa vào
Trang 31GẮN LIỀN VỚI LOÀI
Histamin:
Có trong cá thu, cá ngừ, cá trích, cá nục có trong cơ thịt đỏ
Cá ngừ chù Cá ngừ vây vàng Cá thu
Trang 32GẮN LIỀN VỚI LOÀI
Điều kiện hình thành histamin:
1 Hiện diện histidin
2 Do một loại vi sinh vật sinh ra enzym histidin decacboxylaza
Histidine decarboxylase
Trang 33GẮN LIỀN VỚI LOÀI
– Duy trì từ khi bắt cá lên khỏi mặt nước
• Triêu chứng: dị ứng nổi mề đay; nặng gây thêm choáng, buồn nôn, khát nước; có thể gây chết người
Quy định hàm lượng histamine
Quy định về hàm lượng histamine theo từng khu vực
Châu Âu quy định hàm lượng histamine cho phép là 100 ppm (10mg/100g)
Mỹ giới hạn hàm lượng histamine ở mức 50 ppm (5mg/100g)
Achentina (SENASA) quy định hàm lượng histamine cho phép đối với thủy sản tươi là dưới 100 ppm (10mg/100g) và cấm mọi sản phẩm có hàm lượng trên 200 ppm (10mg/100g)
•
Trang 34GẮN LIỀN VỚI LOÀI
PSP, DSP, ASP, NSP: Độc tố trong nhuyễn thể 2 mảnh vỏ
Nhuyễn thể
2 mảnh vỏ
+ ASP: Amnensic Shellfish Poisoning: giảm trí nhớ
+ DSP: Diarrhetic Shellfish Poisoning: tiêu chảy
+ NSP: Neurotoxin Shellfish Poisoning: gây liệt thần kinh trung ương + PSP: Paralytic Shellfish Poisoning: gây liệt cơ
Trang 35
GẮN LIỀN VỚI LOÀI
• Biện pháp phòng ngừa độc tố nhuyễn thể 2 mảnh vỏ: kiểm
Trang 36GẮN LIỀN VỚI LOÀI
• CFP (Ciguatoxin Fish Poisoning):
Là loại độc tố gây độc phổ biến nhất Có khoảng 400 loài cá trên thế giới có thể gây nhiễm độc
Nguồn gốc: nguồn gây độc là Gambierdiscus toxicus, một loài tảo
sống xung quanh những rạn san hô sống ở đáy, gắn chặt với những tảo lớn Độc tố tăng lên khi những rạn đá hay san hô bị xáo trộn Độc tố thường được tìm thấy trong ruột, gan và mô cơ của những loài cá đã ăn tảo độc hay trong những loài cá dữ đã ăn cá ăn tảo
Hồng bạc Hồng đỏ Hồng vảy ngang Mú sao
Trang 38Tetrodotoxin: trong cá nóc, bạch tuộc xanh, cá bống vân mây
(Horny goby), con so
Cá nóc GẮN LIỀN VỚI LOÀI
Trang 39Bạch tuộc đốm xanh Con so
Cá bống vân mây
Trang 40GẮN LIỀN VỚI LOÀI
• Độc tố tetrodotoxin: do cá ăn vi khuẩn mang độc tố
• Nguồn chứa độc tố
- Cá nóc: trứng, gan, ruột, da, thịt
- Bạch tuộc đốm xanh: Độc tố tập trung ở tuyến nước bọt của chúng
- Cá bống vân mây: Độc tố tập trung trên da
- Con so, độc tố này tập trung ở gan, nội tạng, da, tuyến sinh dục
và đặc biệt là buồng trứng, vì vậy mà độc tính ở con cái cao hơn nhiều so với con đực
Trang 41GẮN LIỀN VỚI LOÀI
Triệu chứng: ngứa miệng, suy nhược, liệt cơ, giảm huyết áp, vỡ mạch máu tim sau 10-45 phút, có thể tử vong sau 30 phút ÷ 6 giờ
LD – Liều lượng gây độc 2mg với người.
Cá nóc
Bạch tuộc đốm xanh
Con so
Cá bống vân mây
Trang 42Theo chỉ thị số 06/2003/CT-BTS ngày 22/12/2003
1 Nghiêm cấm khai thác, vận chuyển và chế biến cá nóc
2 Loại bỏ cá nóc bị lẫn trong thủy sản đánh bắt khác
3 Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định sẽ bị xử lý theo quy định
4 Các cơ quan chức năng phải kiểm tra, giám sát việc thực hiện chỉ thị “Ngăn chặn ngộ độc cá nóc”
GẮN LIỀN VỚI LOÀI
Trang 43DO CON NGƯỜI VÔ TÌNH ĐƯA VÀO
• Kim loại nặng: Chì, Hg, khi đi vào cơ thể làm rối loạn hệ
enzyme, sinh tổng hợp Protein
• Dư lượng kháng sinh, dư lượng thuốc trừ sâu
• Các loại dầu máy: dầu bôi trơn, dầu chạy máy…
• Các chất tẩy rửa, thuốc sát trùng
Trang 44
DO CON NGƯỜI CỐ TÌNH ĐƯA VÀO
• Chất bảo quản: kéo dài thời gian bảo quản
+ Bisulfit: chống biến đen (tôm), người hít phải gây dị ứng, lên
cơn hen
+ Borat: Bảo quản thực phẩm thịt, cá,…
Tác hại của Borat: gây ung thư
+ Polyphosphat: Bảo quản tôm, mực giảm khả năng mất nước,
giữ cấu trúc Protein (tôm, mực)
…
Trang 45DO CON NGƯỜI CỐ TÌNH ĐƯA VÀO
• Các chất phụ gia, phẩm màu:
Phối chế trong sản phẩm tạo sự hấp dẫn, tạo màu cho sản phẩm
Khi sử dụng các chất phụ gia phẩm màu theo đúng
-3742/2001/QĐ-BYTcủa Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành
“Quy định danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong thục phẩm”
- Yêu cầu của nước nhập khẩu
Trang 46
SINH RA TRONG QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN
• Các chất độc sinh ra trong quá trình chế biến
Các sản phẩm cấp thấp trong quá trình chiên (rán), nướng, hun khói
…
Trang 47GIỚI THIỆU VỀ CÁC MỐI NGUY
Ví dụ mối nguy hóa học (Tham khảo)
Mối nguy Nguồn gốc Gây bệnh Biện pháp phòng ngừa ASP
- Ô nhiễm môi trường,
dư lượng thuốc thú y,
Lây nhiễm trong quá trình sản xuất
Tùy thuộc vào loại hóa chất
Tùy thuộc vào loại hóa chất và mức độ nhiễm
Kiểm soát sự ô nhiễm môi trường Đào tạo, kiểm soát người sản xuất, vận chuyển, vận hành
- Hóa chất bảo quản,
phụ gia…
Các loại thủy sản Tùy thuộc loại hóa
chất và nồng độ sử dụng
Hồ sơ đại lý cung cấp nguyên liệu
Trang 484 NGUỒN GỐC CỦA CÁC LOẠI MỐI NGUY
4.3 MỐI NGUY SINH HỌC
Trang 49Vi khuẩn thường trú thường ở da, mang cá… ở trong thịt
trong trường hợp động vật thủy sản bị tổn thương:
Trang 50Vệ sinh, chế biến (muối, xông khói), bao gói, bảo quản nhiệt độ thấp
Liều lượng tối thiểu gây độc: 5 mg độc tố/kg thể trọng
Cl.botulinum Vibrio spp
Trang 51 Bản thân gây bệnh: Listeria spp
Ảnh hưởng
Máu, viêm màng não, sẩy thai, và tử vong
Nguồn nhiễm
- Chất bẩn, thực vật thối rữa và động vật chết, rác bẩn
- Thủy sản không nấu, cá xông khói lạnh
Biện pháp phòng ngừa Listeria spp
Vệ sinh, chế biến, bao gói, bảo quản thích hợp
Liều lượng tối thiểu gây độc
>100CFU/g, có thể thấp hơn cho những người dễ mắc bệnh hoặc những người bị giảm khả năng miễn dịch
Nhóm vi khuẩn thường trú
Listeria.spp
Trang 52Vi khuẩn nhiễm vào
• Vi khuẩn nhiễm từ bên ngoài vào thủy sản, từ xe chuyên
chở, môi trường vận chuyển, dụng cụ chế biến…
VK nhiễm vào
Sinh độc
tố Bản thân gây bệnh
Trang 53Vi khuẩn nhiễm vào
Sinh độc tố: Staphylococcus aureus
Ảnh hưởng – trúng độc
Độc tố không phân hủy khi đun nấu Độc tố sẽ gây buồn nôn và
ói mửa
Nguồn nhiễm Staphylococcus aureus
- Da, cổ họng, mũi, ngón tay
- Thủy sản nấu chín, thực phẩm nấu lại
Biện pháp phòng ngừa
Vệ sinh cá nhân và điều khiển nhiệt độ
Liều lượng tối thiểu gây độc
Khoảng 0.1-1g/kg thể trọng
Staphylococus aureus
Trang 54Vi khuẩn nhiễm vào
Vệ sinh, vệ sinh cá nhân, chế biến (nhiệt), bảo quản ở nhiệt độ thích hợp
Khoảng 102 CFU/g
Salmonella spp
Trang 55Mối nguy không liên
quan đến ATTP
Giảm tính khả
dụng Gian dối về kinh tế
5 MỐI NGUY KHÔNG LIÊN QUAN ĐẾN ATTP
Trang 56- Có các loại tạp chất (tóc, vỏ tôm, chân ruồi,… )
Gian dối về kinh tế
Những sai sót gây thiệt hại về kinh tế cho người tiêu thụ sản phẩm:
- Lẫn loại, sai cỡ
- Ghi nhãn sai
- Thiếu khối lượng…