1/ Các tiêu chuẩn lựa chọn công cụ QLMT Phải giảm các tác động về mặt sử dụng tài nguyên và giảm ONMT đảm bảo nguyên tắc hiệu quả MT Nên mang lại một khích lệ liên tục nhằm tìm được g
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT KHOA MÔI TRƯỜNG
CHƯƠNG II:
CÔNG CỤ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
MÔI TRƯỜNGBÀI GIẢNG:
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG
Trang 21/ Các tiêu chuẩn lựa chọn công cụ QLMT
Phải giảm các tác động về mặt sử dụng tài nguyên và giảm ONMT (đảm bảo nguyên tắc hiệu quả MT)
Nên mang lại một khích lệ liên tục nhằm tìm được giải pháp có ít chi phí nhất (nguyên tắc hiệu quả kinh tế)
Linh hoạt và mềm dẻo, sự tác động của công cụ không nên quá mạnh mẽ (nguyên tắc công bằng)
Khả thi về quản lý và hành chính, phải có chi phí hành chính và chấp hành thấp (nguyên tắc hiệu quả quản lý)
Công cụ phải đơn giản, dễ hiểu, dễ đưa vào thị trường
và hệ thống pháp chế hiện hành (nguyên tắc chấp nhận được)
Trang 3-Quy hoạch MT -Thanh tra, giám sát MT
-EMS, ISO -Danh sách xanh/ đen -Nhãn sinh thái -Công khai hóa thông tin -Tẩy chay
-Vai trò tuyên truyền của các tổ chức đoàn thể
Nghĩa vụ pháp lý
Thỏa thuận tình nguyện
Công cụ tài chính
-Cho không/ cấp phát -Trợ cấp
-Quỹ MT -Ký quỹ hoàn trả -Công trái -Bảo hiểm MT -Đền bù thiệt hại
Công cụ hỗ
trợ
-Giáo dục MT -GIS
-Quan trắc chất lượng MT
-Các phương tiện truyền thông đại chúng
Nguyên tắc:
-Người gây ô nhiễm phải trả tiền -Người hưởng lợi phải trả tiền
Trang 4 Các cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường sử dụng quyền hạn của mình để tiến hành giám sát, thanh kiểm tra và xử phạt nhằm cưỡng chế tất cả các cơ sở sản xuất, cá nhân và mọi thành viên
trong xã hội tuân thủ luật pháp về bảo vệ môi
trường
Trang 52/ Các công cụ pháp lý (tt)
Ưu điểm:
Đáp ứng các mục tiêu của pháp luật và chính sách bảo
vệ môi trường của quốc gia
Đưa công tác quản lý môi trường vào nề nếp
Cơ quan quản lý môi trường có thể thực hiện được các
dự báo về mức độ ô nhiễm, chất lượng môi trường sẽ diễn biến như thế nào, giải quyết tốt các tranh chấp về môi trường
Các thành viên trong xã hội nhận thức được trách nhiệm
và nghĩa vụ của mình đối với sự nghiệp bảo vệ môi
trường quốc gia và toàn cầu
Trang 82/ Các công cụ pháp lý (tt)
Chính sách và chiến lược BVMT:
Chính sách MT là những chủ trương, biện pháp mang tính
chiến lược, thời đoạn, nhằm giải quyết 1 nhiệm vụ BVMT cụ thể nào đó, trong 1 giai đoạn nhất định.
Trang 92/ Các công cụ pháp lý (tt)
Luật pháp, quy định và tiêu chuẩn về MT:
Luật MT được xây dựng dựa trên những quy định và tiêu chuẩn
về MT : Quy định Tiêu chuẩn Luật
Quy định về MT : là những điều được xác định có tính chủ quan
về lý thuyết sau đó được điều chỉnh chính xác dựa vào các ảnh hưởng của chúng trong thực tế.
Tiêu chuẩn: là những quy luật, nguyên tắc hoặc các số đo được thiết lập bởi các nhà chuyên môn nhưng được chính quyền và các cơ quan chức năng ủng hộ
Tiêu chuẩn MT : là những chuẩn mực, giới hạn cho phép, được quy định dùng làm căn cứ để quản lý MT
Tiêu chuẩn môi trường là công cụ chính để trực tiếp điều chỉnh chất lượng môi trường, giúp cho cơ sở sản xuất xác định các mục tiêu môi trường, đặt ra chỉ tiêu số lượng hay nồng độ cho phép của các chất thải vào trong môi trường hay được phép tồn tại trong các sản phẩm tiêu dùng
Trang 102/ Các công cụ pháp lý (tt)
Công cụ đánh giá tác động MT (ĐTM):
ĐTM là một khoa học dự báo và phân tích những tác động MT có ý
nghĩa quan trọng (tích cực và tiêu cực) của dự án đến MT và XH và cung cấp thông tin cần thiết để nâng cao chất lượng của việc ra quyết định.
ĐTM được tiến hành trước khi ra quyết định về dự án
Việc đánh giá có liên quan đến các mục tiêu kinh tế của dự án nhằm đưa
ra những quyết định đúng đắn
ĐTM nhằm đảm bảo rằng các hoạt động phát triển đều có cơ sở môi
trường và bền vững.
Phục vụ đắc lực cho việc quản lý và kiểm soát cũng như kế hoạch hóa
để BVMT, giảm đến mức thấp nhất các ảnh hưởng xấu của dự án đến
MT và phát huy đến mức cao nhất các ưu điểm và thế mạnh của dự án.
Trang 112/ Các công cụ pháp lý (tt)
Quy hoạch MT:
QHMT là việc tổ chức không gian lãnh thổ và sử
dụng các thành phần MT phù hợp với chức năng MT
và điều kiện tự nhiên khu vực
QHMT giúp điều hòa sự phát triển của 3 hệ thống MT – KT – XH đang tồn tại và phát triển trong khu vực
• Quy hoạch sử dụng nguồn TN MT cho 1 vùng lãnh thổ
• Quy hoạch hệ thống xử lý ONMT cho 1 khu vực sx,
khu dịch vụ hay khu dân cư
• Quy hoạch hệ thống quản lý Nhà nước cho 1 vùng hay
1 quốc gia
Trang 123/ Các công cụ tự nguyện
Hệ thống quản lý MT (EMS): là cấu trúc tổ chức cơ quan
(công ty sx) về khía cạnh MT, bao gồm các biện pháp thực hiện, quá trình tiến hành, sử dụng TN, nhân lực, trách nhiệm
cá nhân và tổ chức nhằm thực thi QLMT.
lập ra (Sở TN & MT) dựa trên hiện trạng tuân thủ pháp luật
và kiểm soát ON cũng như ý thức BVMT của các doanh
nghiệp.
Nhãn sinh thái: là một danh hiệu của NN cấp cho các sp
không gây ra ONMT trong quá trình sx ra sp hoặc quá trình
sử dụng các sp đó.
Công khai hóa thông tin
“Tẩy chay”
Trang 133/ Các công cụ tự nguyện (tt)
Kiểm toán môi trường
Là phương pháp đánh giá độc lập, có hệ thống, theo định kỳ
và xem xét có mục đích các hoạt động thực tiễn của đơn vị
sx có liên quan đến việc đáp ứng các yêu cầu về MT
Mục đích:
Thẩm tra sự tuân thủ đối với luật và chính sách môi trường
Xác định giá trị hiệu quả của hệ thống quản lý môi trường sẵn có
Đánh giá rủi ro và xác định mức độ thiệt hại từ quá trình hoạt động thực tiễn đối với việc sử dụng các loại nguyên vật liệu đúng và không đúng nguyên tắc đã chỉ định
Trang 14 Giúp thực hiện tốt hơn chương trình QLMT bằng cách đánh giá hệ thống kiểm soát nào
là cần thiết, nên áp dụng kinh nghiệm quản lý thực tiễn nào cho đúng chức năng và phù hợp
Là một biểu hiện tốt đẹp đối với cộng đồng và các cấp chính quyền, tránh những dư luận bất lợi
Tăng sức khỏe và điều kiện an toàn trong cơ sở sản xuất, giảm chi phí bảo hiểm
Tăng hiệu quả sử dụng nguyên liệu, tiết kiệm chi phí sản xuất
Giảm lượng chất thải ở mức thấp nhất, giảm chi phí xử lý chất thải
Tăng doanh số và lợi nhuận vì sản phẩm của đơn vị dễ được chấp nhận trên thị trường
Tăng giá trị sở hữu
Trang 153/ Các công cụ tự nguyện (tt)
Thuận lợi:
Nâng cao nhận thức về môi trường
Cải tiến việc trao đổi thông tin
Giúp các đơn vị có ý thức chấp hành tốt hơn các quy
định về môi trường
Ít gây những hậu quả bất ngờ hơn trong quá trình sx
cửa nhà máy
Tránh được các vi phạm, khỏi dính líu đến việc thưa kiện
và đóng tiền phạt
Trang 16 Những hoạt động của nhà máy tạm thời bị ngưng trệ
Các sự kiện có dính đến pháp luật và chính quyền có thể gia tăng
Nợ tăng lên khi đơn vị không có khả năng đáp ứng được nguồn vốn để thực hiện những cải tiến đề xuất
từ quá trình kiểm toán
Trang 173/ Các công cụ tự nguyện (tt)
Sản xuất sạch hơn
Là quá trình ứng dụng liên tục một chiến lược tổng hợp phòng ngừa
về môi trường trong các quá trình công nghệ, các sản phẩm, và các dịch vụ nhằm nâng cao hiệu suất kinh tế và giảm thiểu các rủi ro đối với con người và môi trường
Sản xuất không tạo ra chất thải – CP
Tạo ra các sản phẩm và/ hoặc phụ phẩm không gây hại đến MT
Trang 183/ Các công cụ tự nguyện (tt)
Sản xuất sạch hơn
Đối với các quá trình sản xuất, CP bao gồm:
Quá trình bảo toàn các nguyên vật liệu và năng lượng,
Loại trừ các nguyên liệu độc hại
Giảm về lượng cũng như độc tính của tất cả các khí thải và chất thải, trước khi thoát ra khỏi từng công đoạn của quy trình sản xuất vào môi trường.
Đối với các sản phẩm, CP tập trung vào giảm thiểu các tác động trong toàn bộ vòng đời sản phẩm, tính từ khâu khai thác nguyên liệu đến khâu xử lý cuối cùng khi loại bỏ sản phẩm đó.
Sản xuất sạch được nhìn nhận như là một cách tiếp cận “chu kỳ tuổi thọ” đối với sản xuất công nghiệp, trong đó các chỉ tiêu môi trường được áp dụng ở từng công đoạn sản xuất, ở từng quyết định đưa ra và trong từng quá trình vận hành
Trang 193/ Các công cụ tự nguyện (tt)
Sản xuất sạch hơn
Một số giải pháp kỹ thuật sản xuất sạch hơn:
Bảo dưỡng tốt máy móc thiết bị
Thay đổi quy trình công nghệ:
Thay đổi nguyên liệu đầu vào
Kiểm soát quy trình vận hành tốt hơn
Cải tiến thiết bị
Thay đổi công nghệ
Thu hồi và tái sử dụng chất thải ngay trong phạm vi nhà máy
Tận dụng chất thải để sản xuất các sản phẩm phụ có giá trị
Cải tiến sản phẩm để trong và sau quá trình sử dụng thì lượng chất
thải tạo thành ít nhất
Trang 204/ Các cơng cụ kinh tế
Các công cụ kinh tế
Kiểm soát ô nhiễm
Thuế môi trường, phí ô nhiễm Phí đánh vào người sử dụng
Tác động khuyến khích Bồi hoàn chi phí
Mục tiêu áp dụng các công cụ kinh tế
Trang 224/ Các công cụ kinh tế (tt)
Nhược điểm:
Không dự đoán được chất lượng MT
Đòi hỏi phải có những thể chế phức tạp để thực hiện
và buộc thi hành
Không phải lúc nào cũng áp dụng được
Đối với tác động MT, các kích thích KT không tạo ra được những kết quả lớn
Chính phủ ít kiểm soát được chặt chẽ đối với những người gây ON và giảm khả năng dự đoán về lượng
ON thải vào MT
Không phải tất cả các loại ON đều thích hợp với
phương cách dựa trên kích thích kinh tế
Trang 234/ Các cơng cụ kinh tế (tt)
a) Thuế mơi trường:
Thuế môi trường nói chung hay thuế ô nhiễm môi
trường nói riêng là khoản thu cho ngân sách Nhà nước dùng để chi cho mọi hoạt động của Nhà
nước.
Thuế này cho Nhà nước định ra, thu về cho ngân
sách, dùng để chi chung, không chỉ riêng cho công tác bảo vệ môi trường.
Trang 244/ Các cơng cụ kinh tế (tt)
Các nguyên tắc tính thuế môi trường:
Hướng vào mục tiêu phát triển bền vững và chính sách kế hoạch môi trường cụ thể của quốc gia
Người gây ô nhiễm phải trả tiền (phương pháp)
Mức thuế và biểu thuế phải căn cứ vào các tiêu chuẩn môi trường của quốc gia
Biểu thuế và thuế suất phải căn cứ vào các tiêu chuẩn môi trường của quốc gia, các thông lệ quốc tế và các tiêu
chuẩn môi trường Thế giới
Trang 254/ Các cơng cụ kinh tế (tt)
Phân loại thuế môi trường:
Thuế gián thu: đánh vào giá trị sản phẩm hàng hoá gây
ra ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất Vì thiệt hại môi trường khó định lượng được nên thuế môi trường có thể được tính trên tổng doanh thu về sản phẩm của
hoạt động sản xuất.
Thuế trực thu : Đánh vào lượng chất thải độc hại đối với môi trường do cơ sở gây ra như thuế CO2, SO2, thuế phát xả kim loại nặng…,thuế môi trường do hoạt động khai
thác khoáng sản tính trên tổng lượng khoáng sản nguyên khai.
Trang 264/ Các cơng cụ kinh tế (tt)
Phân loại thuế môi trường:
Phí môi trường: Được sử dụng, điều phối lại cho công tác quản lý, bảo vệ môi trường và giải quyết một phần các vấn đề môi trường do những người đóng phí gây ra
Lệ phí: là khoản thu đối với các cá nhân, pháp nhân được
hưởng một lợi ích hoặc được hưởng một dịch vụ nào đó do Nhà nước cung cấp như: lệ phí vệ sinh môi trường (thu dọn rác sinh hoạt, quét dọn đường phố), lệ phí đổ rác, lệ phí giám sát, thanh tra môi trường, cấp giấy phép môi trường… Khác với phí môi trường, muốn thu lệ phí môi trường phải chỉ rõ lợi ích của dịch vụ mà người trả lệ phí được hưởng,
còn đối với phí môi trường, đôi khi lợi ích này chưa thật rõ ràng
Trang 274/ Các cơng cụ kinh tế (tt)
b. Các lệ phí ô nhiễm:
Các lệ phí ô nhiễm đặt ra các chi phí phải trả để kiểm soát
luợng ô nhiễm tăng thêm , nhưng lại để cho mức tổng chất lượng môi trường là bất định
Thích hợp khi có thể ước tính tương đối chính xác sự tổn thất
do lượng ô nhiễm tăng thêm gây ra
Không thích hợp khi các nhà quản lý đòi hỏi phải đạt được sự
chắc chắn trong thực hiện được mức chất lượng môi trường.
Gồm có các lệ phí thải nước hoặc thải khí, lệ phí người sử
dụng, lệ phí sản phẩm, lệ phí hành chính.
Trang 284/ Các cơng cụ kinh tế (tt)
Các lệ phí thải nước & thải khí:
Là loại lệ phí do một cơ quan chính phủ thu, dựa trên số
lượng &/ hoặc chất lượng chất ô nhiễm do một cơ sở công nghiệp thải vào môi trường
Người xả thải phải trả một khoản tiền nhất định cho mỗi đơn
vị chất ô nhiễm xả thải vào nguồn nước mặt hay vào bầu
khí quyển
Các lệ phí xả thải được sử dụng cùng với các tiêu chuẩn & các giấy phép & cho phép các tiêu chuẩn chất lượng nước & khí được thực hiện với một chi phí tối thiểu khả dĩ
Trang 294/ Các cơng cụ kinh tế (tt)
Phí không tuân thủ:
Phí không tuân thủ được đánh vào những người gây ô
nhiễm khi họ xả thải ô nhiễm vượt quá mức quy định
Với điều kiện là phải quy định mức phí sao cho các công
ty được khuyến khích mạnh mẽ trong việc tuân theo các quy định
Các khoản phạt không tuân thủ cần phải gắn với phạm vi
& thời hạn của sự vi phạm & phải lớn hơn các chi phí ước tính để nguồn ô nhiễm đáp ứng yêu cầu của các quy định
Trang 304/ Các cơng cụ kinh tế (tt)
Các phí đối với người dùng:
Phí đối với người tiêu dùng là các khoản thu trực tiếp cho các chi phí xử lý ô nhiễm cho tập thể hay công cộng
Thường được sử dụng trong thu gom & xử lý rác thải đô thị & trong đổ nước thải vào các cống
Ví dụ: đối với kiểm soát ô nhiễm nước, thì phí đối với
người dùng là lệ phí phải trả cho ngành nước để được
phép đổ các chất thải công nghiệp vào các cống rãnh
công cộng
Trang 314/ Các cơng cụ kinh tế (tt)
Lệ phí sản phẩm:
Lệ phí sản phẩm là phí được cộng thêm vào giá các sản
phẩm hoặc các đầu vào của sản phẩm, gây ra ô nhiễm hoặc là ở giai đoạn sản xuất, hoặc ở giai đoạn tiêu dùng, hoặc vì nó đã phải thiết lập một hệ thống thải đặc biệt
Nó hoạt động giống như các phí thải bỏ theo nghĩa nó cho phép người dùng quyết định về các phương tiện chi phí – hiệu quả của mình nhằm làm giảm ô nhiễm
Hiệu quả của phí đánh vào sản phẩm hoặc đầu vào của sản phẩm phụ thuộc vào sự có được các vật phẩm thay thế
Trang 324/ Các cơng cụ kinh tế (tt)
Các lệ phí hành chính:
Các lệ phí hành chính là các phí phải trả cho các cơ quan nhà nước vì những dịch vụ như đăng ký hoá chất, hoặc việc thực hiện & cưỡng chế thi hành các quy định về
Trang 334/ Các cơng cụ kinh tế (tt)
Tăng giảm thuế:
Tăng giảm thuế được dùng để khuyến khích việc tiêu thụ các sản phẩm an toàn về môi trường
Công cụ này sử dụng kết hợp 2 loại phụ thu, cộng vào các phí sản phẩm khác: phụ thu dương thu thêm đối với các sản phẩm gây ô nhiễm, & phụ thu âm đối với các sản phẩm thay thế sạch hơn
Khuyến khích về thuế bao gồm ưu đãi thuế, khấu hao nhanh các khoản đầu tư công nghiệp vào thiết bị làm giảm ô nhiễm.
Sự khuyến khích này cũng có thể thể hiện dưới dạng miễn thuế đặc biệt sao cho các công ty sử dụng các phương pháp quản lý & công nghệ sản xuất có thể đảm bảo thải ra môi trường một lượng chất ô nhiễm tối thiểu.
Trang 344/ Các cơng cụ kinh tế (tt)
c. Trợ cấp môi trường:
Trợ cấp môi trường là công cụ kinh tế quan trọng
được sử dụng ở nhiều nước Châu Aâu thuộc Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế OECD Trợ cấp môi trường bao gồm các dạng sau:
Trợ cấp không hoàn lại
Các khoản cho vay ưu đãi
Cho phép khấu hao nhanh
Ưu đãi thuế
Trang 354/ Các cơng cụ kinh tế (tt)
Chức năng chính của trợ cấp là giúp đỡ các ngành công
nghiệp, nông nghiệp, và các ngành khác khắc phục ô nhiễm
môi trường khi tình trạng ô nhiễm môi trường quá nặng nề hoặc khả năng tài chính của doanh nghiệp không chịu đựng được đối với việc phải xử lý ô nhiễm môi trường
Trợ cấp này chỉ là biện pháp tạm thời, nếu vận dụng không thích hợp hoặc kéo dài có thể dẫn đến phi hiệu quả kinh tế
vì trợ cấp đi ngược với nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền
Trợ cấp tài chính có thể tạo ra các khả năng giảm thiểu chất
ô nhiễm nhưng không khuyến khích các doanh nghiệp đầu
tư kinh phí, công nghệ xử lý môi trường và không tạo ra sự bình đẳng về cạnh tranh giữa các doanh nghiệp