1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng quản lý chất lượng công trình xây dựng và quản lý tiến độ hướng tới hội nhập quốc tế và khu vực

29 735 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 187,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục lục 1. Lời nói đầu. 2. Tiếp cận để hội nhập quốc tế trong lĩnh vực QLda. 2.1. Đổi mới công nghệ quản lý trong xu thế toàn cầu hoá kinh tế. 2.2. Nội dung giám sát quản lý dự án xây dựng. 2.3 Đổi mới công nghệ quản lý chất lượng công trình xây dựng ở một số nước. 3. Thực trạng công tác QLdaXD ở Việt Nam. 3.1. Công cuộc mở cửa và những đổi mới trong lĩnh vực QLDAXD. 3.2 Những tồn tại hiện nay trong lĩnh vực QLDAXD : 4. Lập và quản lý tiến độ trong xây dựng. 4.1. Khái niệm cơ bản về tiến độ trong xây dựng. 4.2. Những yếu tố chính để lập tiến độ xây dựng. 4.3. Các loại tiến độ xây dựng. 4.4. Các bước lập tiến độ. 5. Những nội dung đổi mới công nghệ QLCLCTXD. 5.1.Những đổi mới về mặt tổ chức trong lĩnh vực QLCLCTXD. 5.2. áp dụng chế độ giám sát quản lý trong quá trình xây dựng. 5.3. Xác định rõ các bước kỹ thuật và yêu cầu về QLCL tương ứng. 5.3.1. Quản lý chất lượng khảo sát và thiết kế: 5.3.2. Quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công xây lắp. 5.3.3. QLCL trong giai đoạn bảo hành 5.3.4. QLCL công trình sau khi đưa vào sử dụng. 6. nghề tư vấn giám sát và đạo đức nghề nghiệp. 6.1. Những phẩm chất cần có của nhà tư vấn. 6.2. Những khía cạnh nghề nghiệp liên quan tới đạo đức nhà tư vấn. 6.3. Gìn giữ những chuẩn mực đạo đức của nhà tư vấn. 7. Kết luận. Tài liệu tham khảo. 1. Lời Nói đầu.

Trang 1

Bộ Xây dựngCục Giám định nhà nớc về chất lợng công trình xây dựng

quản lý chất lợng công trình xây dựng và quản lý tiến độ hớng tới hội nhập quốc tế và khu vực

PGS TS Trần Chủng Cục trởng Cục Giám định Nhà nớc về CLCTXD

TPHCM 01-2003

Trang 2

Mục lục

1 Lời nói đầu

2 Tiếp cận để hội nhập quốc tế trong lĩnh vực QLda.

2.1 Đổi mới công nghệ quản lý trong xu thế toàn cầu hoá kinh tế

2.2 Nội dung giám sát quản lý dự án xây dựng

2.3 Đổi mới công nghệ quản lý chất lợng công trình xây dựng ở một số nớc

3 Thực trạng công tác QLdaXD ở Việt Nam.

3.1 Công cuộc mở cửa và những đổi mới trong lĩnh vực QLDAXD

3.2 Những tồn tại hiện nay trong lĩnh vực QLDAXD :

4 Lập và quản lý tiến độ trong xây dựng.

4.1 Khái niệm cơ bản về tiến độ trong xây dựng

4.2 Những yếu tố chính để lập tiến độ xây dựng

4.3 Các loại tiến độ xây dựng

4.4 Các bớc lập tiến độ

5 Những nội dung đổi mới công nghệ QLCLCTXD.

5.1.Những đổi mới về mặt tổ chức trong lĩnh vực QLCLCTXD

5.2 áp dụng chế độ giám sát - quản lý trong quá trình xây dựng

5.3 Xác định rõ các bớc kỹ thuật và yêu cầu về QLCL tơng ứng

5.3.1 Quản lý chất lợng khảo sát và thiết kế:

5.3.2 Quản lý chất lợng trong giai đoạn thi công xây lắp

5.3.3 QLCL trong giai đoạn bảo hành5.3.4 QLCL công trình sau khi đa vào sử dụng

6 nghề t vấn giám sát và đạo đức nghề nghiệp.

6.1 Những phẩm chất cần có của nhà t vấn

6.2 Những khía cạnh nghề nghiệp liên quan tới đạo đức nhà t vấn

6.3 Gìn giữ những chuẩn mực đạo đức của nhà t vấn

7 Kết luận.

Tài liệu tham khảo

1 Lời Nói đầu.

Hoạt động xây dựng là loại hình hoạt động đặc thù Sản phẩm của hoạt độngnày phần lớn là những sản phẩm đơn chiếc và không bao giờ cho phép có phế phẩm.Vì vậy chất lợng, giá thành và thời gian xây dựng luôn là mục tiêu cho ngành xâydựng ở bất kỳ quốc gia nào trên thế giới Quản lý dự án xây dựng thông qua tổ chức tvấn giám sát quản lý dự án chuyên nghiệp chính là phơng thức tốt nhất để đạt đợcmục tiêu nêu trên Nội hàm của quản lý dự án là một phạm vi rộng và thực sự mới mẻ

ở đất nớc ta Trong một vài năm gần đây, thấy đợc vị trí của nó trong xu thế đổi mớicông nghệ quản lý ngành xây dựng, đã có nhiều đề tàI nghiên cứu và nhiều luận ánthạc sỹ, tiến sỹ bàn sâu về từng nội dung cụ thể của vấn đề quản lý dự án Trong bàiviết này tôi xin đợc trao đổi một số nội dung cơ bản của quản lý tiến độ và quản lý

Trang 3

chất lợng là những bộ phận quan trọng nhất không thể thiếu đợc trong nhiệm vụ quản

lý dự án

2 Tiếp cận để hội nhập quốc tế trong lĩnh vực Quản lý dự

án.

2.1 Đổi mới công nghệ quản lý dự án trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế.

Chúng ta hãy xem mô hình quản lý dự án đợc Viện Quản lý dự án Mỹ đa ra (Project Management Institute USA)

Hình 1.1 Mô hình quản lý dự ánNhìn từ mô hình quản lý dự án chúng ta nhận thấy sự đa dạng của nội dungcông việc mà từ trớc tới nay đều đợc coi là công việc của chủ đầu t và ai cũng có thểtrở thành CĐT đợc Tình hình hoạt động xây dng cơ bản trong những năm qua đãbuộc chúng ta phải nhìn nhận lại và muốn chủ động hội nhập Quốc tế và khu vực,chúng ta phải đổi mới mà trớc hết là công việc quản lý dự án xây dựng

2.2 Nội dung giám sát quản lý dự án xây dựng của các tổ chức t vấn giám sát chuyên nghiệp

1- Giúp cho chủ đầu t thẩm tra thiết kế và dự toán

2- Giúp cho chủ đầu t trong việc mời thầu, tổ chức đấu thầu và lựa chọn nhàthầu

3- Giải thích các từ ngữ trongtrong hợp đồng giao nhận thầu công trình

4- Thẩm tra xác nhận tổ chức thể chế và nhân viên quản lý công trình

5- Rà soát kiểm tra tiến độ thi công (trớc khi khởi công)

6- Xét duyệt bản vẽ biện pháp thi công và tiến độ xây dựng của nhà thầu

7- Kiểm tra an toàn và cháy nổ trên công trờng

8- Nêu ra ý kiến t vấn hoặc kiếm nghị với chủ đầu t những vấn đề cha tốt trongthiết kế công trình

9- Duy trì liên hệ với nhà thầu đảm bảo cho công trình xây dựng đợc thực hiệntheo đúng thiết kế, đúng tiêu chuẩn và đúng thời hạn ghi trong hợp đồng

10- Kiểm tra bản vẽ vật mẫu của các cấu kiện

Trang 3

Quản lý dự án

Quản lý chất l ợng dự án

dự án

Trang 4

11- Kiểm tra quy cách và chất lợng của vật liệu mà nhà thầu đa vào công trình

có đúng với yêu cầu của thiết kế và hợp đồng đã ký

12- Nắm vững tiến độ thi công xây dựng công trình và tình hình tiến triển củacác công việc trên công trờng

13- Thực hiện việc kiểm tra từng hạng mục công trình trong hợp đồng

14- Kiểm tra bản tạm ứng tiền của nhà thầu đa ra có phù hợp với khối lợng vàtiến độ đã hoàn thành

15- Khi đợc chủ đầu t đồng ý thì phụ trách việc sửa đổi thiết kế nếu có hoặcnhững thay đổi thiết kế phát sinh trong quá trình thi công

16- Xử lý tại hiện trờng các vấn đề về kỹ thuật mà không làm ảnh hởng đếnchất lợng, kinh phí và thời hạn hoàn thành công trình

17- Kiểm tra phân tích các đề nghị phát sinh ngoài hợp đồng của nhà thầu.18- Thẩm định lại khối lợng và chi phí cuối cùng do nhà thầu đa ra

19- Đối chiếu thời hạn thực hiện hợp đồng của các công trình đã hoàn thành.20- Đối chiếu tất cả những thay đổi do điều kiện thực tế thi công trên công tr-ờng dẫn đến thay đổi thiết kế thi công

21- Sau khi công trình đã hoàn thành, thực hiện việc thẩm tra đánh giá cuốicùng đối với tiến độ, khối lợng, chất lợng của công trình

22- Tham gia vào kiểm tra trung gian và kiểm tra hoàn công

23- Tham gia vào bàn giao công trình

24- Tham gia và cho ý kiến xử lý trong quá trình bảo hành công trình

25- Giúp chủ đầu t quy định các công việc phải kiểm tra định kỳ khi công trình

đã đa vào sử dụng

26- Lu trữ, hoàn chỉnh các văn bản của công trình trong suốt quá trình thi côngxây dựng

Nội dung trên đợc tổng hợp từ t liệu của Mỹ, Pháp, Nhật, Singapo, Đài Loan,Hàn Quốc, Trung Quốc

2.3 Đổi mới công nghệ Quản lý chất lợng CTXD.

Theo khuyến cáo của ASEAN, từ 1995 đến 2000 các doanh nghiệp và định chếcông ích của các nớc thành viên phải áp dụng mô hình QLCL toàn diện Vì vậy, đổimới công nghệ quản lý là cơ hội để tạo năng lực cạnh tranh mới trong nền kinh tế thịtrờng đầy biến động đặc biệt tiến trình tham gia thị trờng mậu dịch phi thuế quan khuvực (AFTA) và xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế đã thực sự ở phía trớc

Đổi mới công nghệ quản lý chất lợng công trình xây dựng là một cuộc cáchmạng công nghệ quản trị nhằm từ bỏ phơng pháp quản lý cứng nhắc thiếu linh hoạt,phản ứng kém, không chú tâm vào khách hàng, xem nặng vẻ hình thức hơn là kết quảviệc làm, trông đợi vào chính sách bảo hộ của Nhà nớc, thiếu sáng tạo, chi phí giántiếp cao để có cách nhìn mới mẻ sáng tạo đối với công việc để làm ra sản phẩm dịch

vụ có chất lợng và chuyển giá trị đó cho khách hàng

Về nội dung đổi mới công nghệ quản lý chất lợng công trình xây dựng là nhằmvào sự phân công sản xuất tinh vi hơn, tận dụng công nghệ nhiều hơn là sức lao động,hàm lợng khoa học trong các sản phẩm sẽ cao hơn, giá thành sẽ thấp hơn Từ đó dẫntới những thay đổi trong phơng thức quản lý từ hàng dọc (dày) sang hàng ngang(mỏng), từ quản lý trực tuyến sang quản lý chéo - chức năng và làm việc theo đồng

đội (xu thế làm việc của thế kỷ 21)

Trong sự đổi mới công nghệ quản lý chất lợng công trình xây dựng, vai trò củangời chịu trách nhiệm chính đặc biệt đợc đề cao Chúng ta hãy xem những khuôn mẫu

Trang 5

trong sự phân định trách nhiệm về chất lợng sản phẩm hàng hoá đang đợc vận dụngtrên thế giới:

* 50% thuộc về lãnh đạo, 25% thuộc về giáo dục, 25% thuộc về ngời lao động

* Quy tắc 85:15 cho rằng 85% thuộc về lãnh đạo, 15% thuộc về ngời lao động

* Theo Deming: 94% thuộc về hệ thống, 6% thuộc ngời lao động

* Chất lợng đợc sinh ra từ phòng giám đốc và cũng thờng chết tại đó

2.3.1 Những khái niệm về chất lợng theo thời gian

Định nghĩa: Chất lợng là tập hợp các đặc điểm của một thực tế nhằm tạo cho thực tế đó có khả năng thoả mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn.

Vài nét về mặt lịch sử của chất l ợng:

 Thời tiền sử:

*/ Không hề có sự ép buộc nào lớn về kinh tế

*/ Tạo ra một kiệt tác nhằm hớng đến sự tuyệt hảo

Ví dụ: Những ngời xây dựng nhà thờ

 Thời kỳ công nghiệp hoá:

*/ Nhng: - Lý lẽ không rõ, không xác minh đợc giá cả thị trờng và hiệu quả

- Kiểm soát đôi khi bị bỏ qua

b) Chiến lợc Kiểm soát những điều kiện để đạt đợc chất lợng:

Kiểm soát 5 điều kiện căn bản để đạt chất lợng:

c) Chiến lợc Đảm bảo chất lợng:

* Đảm bảo chất lợng là toàn bộ các hoạt động có kế hoạch và hệ thống đợc tiếnhành trong hệ thống chất lợng và đợc chứng minh là đủ mức cần thiết để tạo sự tin t-ởng, thoả đáng rằng thực tế sẽ thoả mãn đầy đủ các yêu cầu chất lợng

* Hệ thống Đảm bảo chất lợng đợc xây dựng theo ISO-9000

d) Chiến lợc Quản lý chất lợng:

Trang 5

Trang 6

Là sự Biết cách làm và khả năng con ngời hoà lẫn vào nhau và chủ yếu hớng vềkhách hàng và nó là phơng tiện chính để doanh nghiệp thành công trong bối cảnhcạnh tranh kinh tế hiện nay.

e) Chiến lợc quản lý chất lợng toàn diện: là sự hoàn thiện ở tầm mức cao mà chúng

ta phải hớng tới

2.3.3 Điều kiện để đạt đợc chất lợng

* Chất lợng cho những ngời có liên quan (nhân công)

- Đợc đào tạo về công việc mà anh ta đảm trách

- Có kinh nghiệm trong việc áp dụng phơng pháp và tiến hành vận dụng cũng

nh trong việc sử dụng những thiết bị

- Cho họ biết những việc họ phải làm, mục đích họ phải đạt cũng nh tráchnhiệm của họ về chất lợng những sản phẩm họ làm ra

- Sắp xếp tài liệu và những điều lệnh cần thiết cho công việc

* Chất lợng của những phơng pháp và cách thực hiện.

- Phù hợp, có nghĩa là những phơng pháp này đợc công nhận nh vậy thông quaviệc thử nghiệm trớc hay qua những kinh nghiệm đủ dày có đợc những điều kiệngiống với những điều kiện của cách ứng dụng nó

* Chất lợng của vật liệu và sản phẩm mua (vật liệu)

Nhà cung ứng và nhà thầu phụ phải đợc tuyển chọn

Th đặt hàng rõ ràng, và đầy đủ nhằm chỉ ra tất cả những nhu cầu bức thiết vềmặt kỹ thuật theo sơ đồ sau:

- Những phẩm chất đạt đợc

- Những giới hạn cung ứng

- Kiểm soát, thực hiện thử và những bằng chứng đa ra

- Những điều kiện nhận, phát, đóng gói và dán nhãn

Việc mua phải đợc nhận và bảo quản trong tình trạng chấp nhận đợc

* Chất lợng của thiết bị sử dụng (máy móc)

Thích nghi với những hoạt động thực hiện

Đợc bảo trì trong điều kiện tốt:

- Hoạt động tốt

- Những đặc tính kỹ thuật

- An toàn cho ngời sử dụng

- Sự sử dụng và môi trờng

* Chất lợng của môi trờng làm việc

- Điều kiện làm việc đảm bảo

- Lu ý về an toàn trong khi làm việc

2.3.4 Quản lý chất lợng công trình xây dựng ở một số nớc.

a Quản lý chất lợng công trình xây dựng ở Mỹ

ở Mỹ dùng mô hình 3 bên để quản lý chất lợng sản phẩm xây dựng trong quá trình xây dựng:

 Bên thứ nhất là Nhà thầu ngời sản xuất tự chứng nhận chất lợng sản phẩmcủa mình

 Bên thứ 2 là sự chứng nhận của bên mua (Là Chủ đầu t thông qua t vấn giámsát) về chất lợng sản phẩm có phù hợp với tiêu chuẩn và các quy định củacông trình hay không

Trang 7

 Bên thứ 3 là sự đánh giá độc lập nhằm định lợng chính xác phục vụ mục

đích baỏ hiểm hoặc khi giải quyết tranh chấp

b Quản lý chất lợng của cộng hoà Pháp

 Điểm xuất phát:

Quản lý chất lợng của Pháp dựa trên việc bảo hiểm bắt buộc đối với công trình xâydựng các hãng bảo hiểm từ chối bảo hiểm cho công trình khi công trình không có

đánh giá về chất lợng

 Quan điểm quản lý chất lợng:

Ngăn ngừa là chính Dựa trên kết quả thống kê đa ra các công việc và giai đoạn bắtbuộc phải kiểm tra để ngăn ngừa nguy cơ xảy ra chất lợng kém

 Nội dung kiểm tra:

* Giai đoạn cần kiểm tra:

- Phệ duyệt thiết kế: chất lợng thiết kế

- Thi công: Biện pháp thi công, cách tổ chức thi công

* Nội dung kỹ thuật:

- Mức độ vững chắc của công trình

- An toàn PCCC và ATLĐ

- Tiện nghi cho ngời sử dụng

 Kinh phí chi cho kiểm tra chất lợng công trình : 2% tổng giá thành.

 Bảo hành và bảo trì: Luật quy định, các chủ thể có trách nhiệm bảo hành và bảo

trì sản phẩm của mình trong vòng 10 năm

 Cỡng chế bảo hiểm công trình xây dựng.

- Pháp là một nớc điển hình thực hiện chế độ bảo hiểm công trình mang tính ỡng chế

c Mọi đơn vị có liên quan tới xây dựng công trình : Chủ công trình , đơn vị thiết

kế, thi công, Công ty kiểm tra chất lợng, nhà sản xuất chế phẩm xây dựng, kiến trúc s,công trình s đều phải nộp bảo hiểm cho Công ty bảo hiểm

- Pháp quy định bảo hành công trình là 10 năm , vì vậy tiền bảo hiểm phải đ ợccân nhắc tuỳ thuộc mức độ rủi ro của công trình xây dựng, uy tín của Nhà thầu, mức

độ của công tác quản lý chất lợng và thờng tiền bảo hiểm chiếm từ 1,5% đến 4% giáthành công trình

Thông qua cỡng chế bảo hiểm công trình, công ty bảo hiểm tích cực thúc đẩythực hiện chế độ giám sát quản lý chất lợng chặt trong giai đoạn thi công nhằm đảmbảo chất lợng công trình thì công ty bảo hiểm không phải gánh chịu chi phí sửa chữa,duy tu công trình

Thực hiện chế độ bảo hiểm công trình đã buộc các bên phải tích cức tham giavào giám sát quản lý chất lợng công trình và vì lợi ích của mình, bảo vệ tối đa lợi íchhợp pháp của Nhà nớc và ngời sử dụng

c QLCLCTXD ở Trung Quốc.

Trang 7

Trang 8

Sau 13 năm nghiên cứu, trải qua nhiều giai đoạn tập trung tâm huyết của nhiềungời, ngày1 tháng 11 năm 1997 " Luật Xây dựng" đã đợc hội nghị lần thứ 28 - Uỷ banthờng vụ Quốc hội khoá 8 thông qua, Chủ tịch Giang Trạch Dân đã ký lệnh ban hànhngày 3/11/1997 Xuất phát lập pháp của Quốc hội nớc Cộng hoà nhân dân Trung Hoa

là phải đa thị trờng xây dựng vào quy định của luật pháp để nâng cao chất lợng côngtrình xây dựng

ở Trung Quốc, ngành xây dựng phát triển cực kỳ nhanh chóng từ khi mở cửacải cách Thành tựu thì vô cùng to lớn nhng cũng để lại những sự không hoàn thiệncủa thị trờng khá rõ ràng Các doanh nghiệp xây dựng có khuynh hớng coi trọng sảnxuất coi thờng quản lý; coi trọng giá trị sản lợng xem nhẹ hiệu quả; quan tâm tới tiến

độ, giá rẻ bỏ mặc chất lợng Các chủ đầu t chia nhỏ công trình để giao thầu, đòi vànhận hối lộ phổ biến; ép giá, ép tiến độ để lấy thành tích Những hành vi này ảnh h-ởng nghiêm trọng tới chất lợng làm cho sự cố liên tiếp xảy ra Vì vậy "Luật Xây dựng

" Trung Quốc không chỉ có mục đích lập pháp cơ bản là bảo đảm chất lợng và an toàn

mà trong nhiều điều xác định việc bảo đảm chất lợng và an toàn là nguyên tắc cơ bảncủa hoạt động xây dựng

Chủ tịch Đặng Tiểu Bình chỉ rõ : "Chúng ta cần phải học cách sử dụng phơngpháp kinh tế để quản lý kinh tế Tự mình không hiểu thì phải học tập những ngời biết,học tập phơng pháp quản lý tiên tiến của nớc ngoài" chế độ giám sát quản lý xâydựng đợc cả thế giới công nhận là chế độ quản lý xây dựng tiên tiến đợc Trung Quốcvừa áp dụng thí điểm thành công và từ 1996 đợc áp dụng toàn diện ở nớc Cộng hoànhân dân Trung Hoa Đây là công việc thuộc phạm vi trách nhiệm của Chủ đầu t và đ-

ợc uỷ thác cho một tổ chức đợc chuyên nghiệp hoá để thực hiện việc giám sát quản lý

đối với toàn bộ quá trình đầu t và xây dựng một công trình Nh vậy điều quan trọngtrong giám sát quản lý không chỉ nằm ở " giám sát" mà còn nằm nhiều ở "quản lý"nghĩa là phải giúp Chủ đầu t quản lý toàn bộ công trình về 3 mặt kiểm soát đầu t,kiểm soát tiến độ và kiểm soát chất lợng nhằm phát huy hiệu quả cao nhất của dự án

Tất nhiên ở Trung Quốc cũng đã trải qua giai đoạn mà chế độ giám sát quản lýhoàn chỉnh đợc hiểu là giám sát chất lợng với trách nhiệm hữu hạn ở đây có lỗi củachủ đầu t là thích bao biện, muốn giữ lợi ích và không thích giao quyền cho đơn vị tvấn giám sát Nhng cũng có lỗi chủ quan của các đơn vị t vấn là đội ngũ và tổ chứccủa mình cha thể thích ứng với nhu cầu của công tác thực tế Thể hiện chủ yếu là cácnhân viên mới tiếp cận, kinh nghiệm về nghiệp vụ quản lý cha đợc đào tạo và cơ cấulứa tuổi của đội ngũ kỹ s giám sát cũng không hợp lý Vì vậy chơng trình đào tạo kỹ

s t vấn giám sát quản lý của Trung Quốc đợc coi là nhiệm vụ cấp bách Về phía quản

lý của chính quyền cần tăng cờng thẩm tra chặt chẽ t chất của đơn vị t vấn giám sát,tập trung đào tạo nâng cao trình độ của các nhân viên giám sát quản lý Chúng ta

đang học Trung Quốc về bớc đi và mô hình QLCLCTXD bởi những thành công củaTrung Quốc trong quá trình tiếp cận để hội nhập thông lệ và tập quán quốc tế là gầngũi với phơng pháp luận của chúng ta

d QLCLCTXD ở Cộng hoà Liên bang Nga.

ở Liên bang Nga, giúp cho Chính Phủ thống nhất QLNN về CLCTXD là Uỷban Nhà nớc về xây dựng và Bộ Quốc phòng Nga Bộ Quốc phòng có hệ thống độclập của mình để QLCL các công trình quân sự Lực lợng từ Bộ tới các Binh chủng,quân khu khoảng 150 ngời Trong khi đó, UBNN về xây dựng chịu trách nhiệm giúpChính Phủ thống nhất QLNN về CLCTXD trên toàn lãnh thổ (Các Bộ, Ngành,vùng gồm 89 chủ thể) Giúp cho Bộ trởng chủ nhiệm Uỷ ban thực hiện chức năngQLNN về CLCTXD là Tổng cục QLNN về CLCTXD Liên bang cùng hệ thống của

Trang 9

mình Lực lợng công chức thực hiện chức năng QLNN của hệ thống lên tới hơn 3000ngời, các nhân viên QLNN về CLCTXD đợc quản lý chặt chẽ về trình độ chuyên môn

và nghiệp vụ Họ muốn đợc tuyển chọn phải qua các khoá học và thi để đợc cấp thẻ

và sau 3 năm lại sát hạch Chơng trình bồi dỡng, cập nhật kiến thức và thi cử đợcthống nhất toàn Liên bang Các trờng hợp thi đợc có thể đợc thi lại sau 3 tháng Nếu

bị trợt tiếp, buộc phải chuyển công tác Chất lợng đội ngũ công chức và sự hoạt độngthống nhất của hệ thống nên Tổng cục QLNN về CL Liên bang cập nhật kịp thờithông tin về tình hình CLCTXD toàn lãnh thổ và đặc biệt trong việc chỉ đạo đối vớicác sự cố công trình xây dựng

Trong 2 năm gần đây UBNN về XD Liên bang Nga đã thực hiện việc xây dựngmô hình hoạt động xây dựng với sự tham gia của các doanh nghiệp t vấn giám sátQLXD chuyên nghiệp Bạn đã xây dựng chơng trình đào tạo Kĩ s t vấn giám sát thốngnhất và uỷ quyền cho 18/89 chủ thể đợc tổ chức đào tạo kỹ s t vấn giám sát tại các tr-ờng hoặc Viện Sau khi đã phúc tra kết quả thi tuyển của các Hội đồng thi, UBNN về

XD Liên bang Nga thực hiện và uỷ quyền cho các nớc cộng hoà xét và cấp giấy phép

đăng kỹ kinh doanh cho các doanh nghiệp t vấn hành nghề t vấn giám sátQLCLCTXD UBNN về XD Liên bang Nga coi việc xây dựng đội ngũ kỹ s t vấn giámsát có tính chuyên nghiệp cao mang tính quyết định của tiến trình đổi mới công tácQLCLCTXD

e Quản lý của chính quyền Singapore trong giai đoạn thực hiện dự án.

1/ Dự án phải phù hợp với quy hoạch và đợc cơ quan hữu quan cho phép nh:không làm trái quy hoạch tổng thể; sự chấp thuận của cơ quan hữu quan về an toànPCCC, về an toàn Môi trờng, quy hoạch chuyên ngành về giao thông, công viên, trờnghọc, công trình kỷ niệm

2/ Trớc khi thi công bản vẽ phải đợc kỹ s t vấn giám sát kiểm tra và xác nhận.3/ Một dự án khi đợc chính quyền cho phép khởi công khi hội đủ ba điều kiện:

- Dự án phải đợc phê duyệt của cấp thẩm quyền

- Bản vẽ thi công đã đợc Cục kiểm soát phê chuẩn

- Chủ đầu t đã chỉ định đợc kỹ s giám sát hiện trờng và đợc Cục kiểmsoát chấp thuận

4/ Kiểm tra của chính quyền trong quá trình thi công: ngoài báo cáo của Chủ

đầu t, chính quyền Singapore thờng không kiểm tra hiện trờng Cục giám sát có quyềnkiểm tra việc thực thi nhiệm vụ của kỹ s giám sát hiện trờng

5/ Cho phép sử dụng: mọi công trình chỉ đợc phép đa vào khai thác sử dụng saukhi đã đợc Cục kiểm soát xây dựng kiểm tra nếu phù hợp với các yêu cầu quy địnhcủa luật pháp nh: công trình đã đợc nghiệm thu; các yêu cầu về an toàn đã đợc phêchuẩn của cơ quan hữu trách thì cấp giấy phép để Chủ đầu t đa vào sử dụng chínhthức

6/ Chính quyền thực hiện quyền quản lý công trình trong suốt quá trình khaithác sử dụng Luật quy định: sau khi công trình đa vào sử dụng chính thức chính phủphải thực hiện việc kiểm tra định kỳ công tác đảm bảo chất lợng của Chủ sở hữu Đốivới công trình nhà ở là 10 năm một lần và các công trình khác 5 năm một lần

3 Thực trạng công tác quản lý dự án xây dựng ở Việt Nam 3.1 Công cuộc mở cửa và những đổi mới trong lĩnh vực QLDAXD.

Sự nghiệp đổi mới đã tạo nên những thay đổi sâu sắc trong lĩnh vực quản lý đầu

t và xây dựng Cùng với sự phát triển nền kinh tế quốc dân liên tục, nhanh chóng vàlành mạnh, quy mô hoạt động xây dựng trong những năm qua ngày càng mở rộng, thị

Trang 9

Trang 10

trờng xây dựngngày càng sôi động, tính xã hội của quá trình xây dựng ngày càng cao,

địa vị của ngành xây dựng trong phát triển kinh tế và xã hội ngày càng quan trọng.Ngành xây dựng nớc ta đã thực sự góp phần tạo nên dáng vóc mới của đất nớc với cáccông trình giao thông hiện đại, các công trình công nghiệp nh điện, dầu khí, vật liệuxây dựng và nhiều cao ốc trong đô thị nh Văn phòng, khách sạn đạt các chuẩn mựcquốc tế

Chỉ trong một thời gian ngắn, ngành xây dựng nớc ta cũng đạt đợc sự tăng tốckhá hoàn hảo có khả năng tiếp cận và làm chủ các công nghệ, kỹ thuật xây dựng hiện

đại của thế giới, đồng thời tạo sự thay đổi quan trọng trong nhận thức về quản lý trong

đó có công nghệ quản lý chất lợng công trình xây dựng nói riêng, quản lý dự án nóichung

Nhìn nhận về sự đổi mới trong lĩnh vực Quản lý đầu t xây dựng thời gian quachúng ta cần nhìn lại sự đổi mới theo hớng phứp chế hoá hoạt động xây dựng ngàymột hoàn thiện theo tiến trình đổi mới nền kinh tế

a/ Sự đổi mới trong hệ thống văn bản pháp lý về quản lý xây dựng.

1 Nghị định 232/CP ngày 6/6/1981: Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản

(lấy nguyên tắc hạch toán kinh tế và hiệu quả đầu t làm thớc đo của quản lý xây dựngcơ bản)

2 Nghị định 385/HĐBT ngày 7/11/1990: Sửa đổi bổ sung thay thế NĐ/232/CP.(bản chất đối tợng quản lý nền kinh tế nhiều thành phần)

3 Nghị định 177/CP ngày 20/10/1994: Đã điều chỉnh khái niệm quản lý xâydựng cơ bản thành" Quản lý đầu t và xây dựng" và "quản lý công trình xây dựng"thành quản lý "dự án đầu t"

4 Nghị định 42/CP ngày 16/7/1996: "Điều lệ quản lý đầu t và xây dựng"

(Phù hợp dần với nền kinh tế hàng hoá) Thể chế hoá rõ các chủ thể

5 Nghị định 52/1999/NĐ_CP ngày 8/7/1999 "Quy chế quản lý đầu t và xâydựng"

(cải cách hành chính và phân rõ quản lý các nguồn vốn - Điều chỉnh vị thế của chủ

- Xác định rõ vai trò quản lý Nhà nớc về chất lợng công trình xây dựng

- Kiểm soát chất lợng công tác thiết kế và chi phí

- Kiểm soát chất lợng vật liệu, chế phẩm và thiết bị

- Giám sát biện pháp tổ chức thi công và chất lợng thi công

- Nghiệm thu đánh giá chất lợng trớc khi đa vào sử dụng áp đặt chế độ bảohành và chế tài đối với Nhà thầu xây dựng

c/ Đổi mới mô hình Tổ chức quản lý chất l ợng công trình xây dựng (Quyết định 498/BXD-GĐ ngày 18/9/1999) (xem sơ đồ 1)

Trang 11

Sơ đồ 1: Mô hình QLCLCTXD giai đoạn xây lắp ( theo 498/BXD-GĐ)

Trang 12

3.2 Những tồn tại hiện nay trong lĩnh vực Quản lý hoạt động xây dựng :

Tình hình chất lợng kém ở một số công tình mà mỗi năm có trên 20 sự cố côngtrình nghiêm trọng; sự kéo dài tiến độ và việc không quyết toán kịp thời diễn ra kháphổ biến là hệ quả của những bất cập hiện nay của công tác QLĐTXD Không kể cácnguyên nhân khách quan, về chủ quan lĩnh vực quản lý hoạt động xây dựng còn nhiềutồn tại:

- Thứ nhất: Năng lực và ý thức trách nhiệm của chủ đầu t, ban quản lý dự án,

các tổ chức t vấn xây dựng cha đáp ứng yêu cầu quản lý nên Bộ Xây dựng đã soạnthảo và trình Chính phủ ban hành Nghị định mới để sửa đổi , bổ sung một số nội dungcủa Quy chế quản lý đầu t và xây dựng Trong đó phân định rõ vai trò, trách nhiệmcủa chủ đầu t đối với các dự án sử dụng các nguồn vốn khác nhau và phân biệt tráchnhiệm quyền hạn của chủ đầu t và ban quản lý dự án Đối với các tổ chức t ván xâydựng cũng quy định rõ thêm trách nhiệm thông qua 6 nội dung cụ thể Cùng với việctrình Chính phủ ban hành Nghị định này, Bộ Xây dựng đang khẩn trơng hoàn thànhLuật Xây dựng và hoàn thành các Nghị định hớng dẫn Luật này để trình Quốc hộitrong kỳ họp gần nhất

- Thứ hai: Hệ thống QLNN về CLCTXD ở các địa phơng thực sự bất cập về

năng lực và tổ chức Nhiều Sở XD, Sở XD chuyên ngành ở một số địa phơng không cócơ quan độc lập có chức năng QLNN về CLCTXD Nhiệm vụ này đôi khi lại ghép vớicác phòng nghiệp vụ khác của Sở Theo sự phân cấp hiện nay trên 99% các công trìnhthuộc dự án nhóm C,B đều đợc giao phó cho các địa phơng quản lý Đây thực sự làmột nhiệm vụ hết sức nặng nề

- Thứ ba: Việc thực thi luật pháp trong thực tế còn thấp Các Chủ đầu t đặc biệt

là các dự án nguồn vốn NS vẫn là những "Ông chủ hờ" Họ không chịu rủi ro vàkhông bị ràng buộc chặt chẽ về luật pháp nên sự thực hiện nghiêm túc chế độ Quản lý

đầu t xây dựng đều tuỳ thuộc vào sự giác ngộ Các Chủ đầu t không thực hiện, chúng

ta cha có một chế tài đối với họ Vì vậy, công tác QLCLDA nói chung và QLCL nóiriêng theo các quy định đợc thực hiện ở các giai đoạn tính mangchiếu lệ, hình thức vàkhông có ngời chịu trách nhiệm chính

- Thứ t: Mô hình giám sát quản lý là một bớc đổi mới về quan hệ sản xuất song

lực lợng giám sát quản lý của ta hầu nh cha đợc hình thành Các nhân viên giám sátcha đợc đào tạo, rèn luyện những tố chất cần thiết cho nghề nghiệp nh sự hiểu biếtpháp luật, kiến thức quản lý, trình độ chuyên môn, hiểu biết kinh tế và đạo đức nghềnghiệp Thực sự nghề giám sát quản lý cha đợc coi là một nghề Tồn tại này là trởngại chủ quan lớn nhất trong việc thực thi biện pháp Quản lý dự án một cách chủ

động

- Thứ năm: về phía lãnh đạo cũng đang là trở ngại của quá trình áp dụng các

mô hình quản lý tiến tiến này Lãnh đạo của các chủ thể thờng dùng ít thời gian choviệc cập nhật kiến thức và không ít ngời trong họ không hiểu thấu đáo các chế độquản lý mới, thay vào đó chủ yếu hô hào hoặc dùng quyền lực để phủ quyết

4 Lập và quản lý tiến độ trong xây dựng.

4.1 Khái niệm cơ bản về tiến độ trong xây dựng.

4.1.1 Khái niệm tiến độ xây dựng.

Bản chất của tiến độ xây dựng là kế hoạch thời gian thi công xây dựng của dự

Trang 13

* Tiến độ có thể có nghĩa là tiến độ của các giá trị do các nhà thầu đa ra, cácgiá trị trả theo thời gian (tháng) sẽ đợc tính toán, hay bất cứ bản kê khác đã đợc ghithành từng khoản đã đợc ghi trong hợp đồng.

* Tiến độ cũng có thể xem là các quá trình liên tục, các giai đoạn thực hiệnriêng lẻ đối với việc hoàn thành dự án

* Tiến độ xây dựng là bảng kế hoạch công việc xây dựng diễn ra trong từng

đơn vị thời gian

* Tiến độ thi công xây dựng là một mô hình khoa học mà mô hình này đợc gắnliền với trục thời gian theo niên lịch

Trong nội dung luận văn này tiến độ xây dựng sẽ có ý nghĩa là công cụ xác

định các hoạt động cần thiết để hoàn thành dự án xây dựng, thứ tự thực hiện, khungthời gian mà các công việc cần phải hoàn thành sao cho dự án kinh tế và đúng hạn

Tiến độ xây dựng đợc miêu tả ở đây là kế hoạch thời gian thực hiện các phầncông việc đợc sắp xếp có tổ chức, có trình tự và đợc kiểm soát cũng nh toàn bộ dự ánxây dựng đợc hoàn thành một cách có tổ chức, có hiệu quả Hầu hết các tiến độ xâydựngđều đợc biểu diễn bằng các sơ đồ chỉ ra sự liên quan giữa thời hạn bắt đầu và kếtthúc của các công việc của dự án Nó có thể là sơ đồ ngang, sơ đồ xiên hay sơ đồmạng lới, tuỳ theo quy mô và mức độ phức tạp của từng dự án

4.1.2 Sự cần thiết phải có tiến độ.

Nh những khái niệm trên đây cho thấy rằng, nếu các dự án xây dựng không cótiến độ xây dựng, thì không xác định đợc thời gian hoàn thành dự án Các công việckhông đợc thực hiện theo một trình tự kỹ thuật và không tuân thủ nghiêm ngặt về thờigian bắt đầu và kết thúc thì không thể kiểm soát đợc, từ đó ngời quản lý, Chủ đầu tkông thể biết chính xác thời hạn hoàn thành dự án Việc chậm trễ trong quá trình thicông sẽ ảnh hởng rất lớn đến chi phí Phần lớn các dự án xây dựng bị chậm tiến độ

đều làm cho chi phí tăng thậm chí tới 20 + 30% tổng giá trị Chậm bàn giao đa vào sửdụng còn có nghĩa là vốn đầu t quay vòng chậm gây thiệt hại lớn vốn đâù t của Chủ

đầu t Trong một chừng mực nhất định, không có tiến độ rất có thể chất lợng của một

số phần việc trong dự án không đảm bảo

Đối với ngời quản lý, chỉ đạo nếu không có tiến độ không thể điều hành hoạt

động theo một hớng nhất định để tạo ra sản phẩm phù hợp với thời gian cụ thể, đểtránh sự ách tắc, cản trở trong quá trình sản xuất làm cho sản xuất bị gián đoạn hoặc

bị ngừng trệ

4.2 Những yếu tố chính để lập tiến độ xây dựng.

Bản chất của tiến độ xây dựng là kế hoạch thời gian trong xây dựng Mục đíchcần nghiên cứu:

- Bản chất của việc lập kế hoạch

- Những yếu tố liên quan khi lập kế hoạch

- Các loại kế hoạch

- Các bớc lập kế hoạch

- Mối quan hệ giữa kế hoạch và công nghệ xây dựng

- Sự linh động, mềm dẻo trong kế hoạch

4.2.1 Những đặc điểm của ngành xây dựng và công trình xây dựng:

Trang 13

Trang 14

- Công trình xây dựng là kết quả của nhiều ngành, nhiều tổ chức xã hội cho nênmuốn dự án thành công thì phải có sự phối hợp tốt giữa các ngành, các tổ chức dới sựquản lý của Nhà nớc.

- Công trình xây dựng thờng có vốn đầu t lớn chiếm tỷ trọng lớn trong ngânsách Quốc gia Hiệu quả kinh tế do công trình mang lại cho xã hội cũng rất lớn

- Sản xuất xây dựng luôn gắn liền với sự phát triển của các ngành kinh tế xã hội

và mức sống của nhân dân

- Sản phẩm xây dựng luôn gắn chặt với đất đai, nên nó chịu ảnh hởngcủa địaphơng Địa điểm sản xuất luôn thay đổi Lực lợng sản xuất luôn phải di chuyển, cơcấu tổ chức luôn thay đổi làm tăng chi phí trong xây dựng

- Sản xuất xây dựng mang tính xã hội và chịu ảnh hởng của phong tục tập quán,trình độ văn hoá, tính dân tộc

- Thời gian xây dựng thờng kéo dài và chịu ảnh hởng trực tiếp của thời tiết,trong quá trình xây dựng nhiều yếu tố ngẫu nhiên không lờng trớc đợc, cho nên dẫntới những rủi ro bất ngờ cho công tác xây dựng

- Quá trình sản xuất xây dựng là tập hợp nhiều quá trình sản xuất thành phần,cho nên ngời điều hành sản xuất phải lựa chọn và tìm đợc phơng án tối u

- Sản xuất xây dựng sử dụng nhiều lao động sống, cho nên phải tính toán sửdụng hợp lý Mặt khác khả năng xảy ra tai nạn cho ngời cũng rất cao

- Công nghệ xây dựng biến đổi chậm, thị trờng cạnh tranh khá tự do nên rất gaygắt

- Thiết kế trong xây dựng dễ bị thay đổi

- Thiếu sự thống nhất trong quá trình nghiên cứu

- Cách thức giao thầu, đấu thầu còn nhiều vấn đề cha hợp lý dẫn đến những saisót hoặc lãng phí

- Sản phẩm xây dựng sử dụng nhiều vật liệu nặng nề và rẻ tiền

Kế hoạch tiến độ xây dựng còn phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm của từng côngtrình nh:

- Sự phức tạp của địa chất, thuỷ văn, gió bão, động đất

- Mặt bằng xây dựng cụ thể là chật hay hẹp, trong hay ngoài thành phố

- Phụ thuộc vào hạ tầng cơ sở của khu vực xây dựng công trình nh đờng giaothông, điện, nớc, nguồn cung cấp tài nguyên, vật t,

- Mức độ phức tạp về kỹ thuật và tổ chức thi công công trình nh: có tầng hầmhay không? Chiều cao công trình lớn hay nhỏ và các đặc thù kỹ thuật của từng côngtrình

Đặc điểm của tiến độ xây dựng:

- Quá trình sản xuất xây dựng là một quá trình động, và luôn chịu ảnh hởng củacác yếu tố ngẫu nhiên ảnh hởng đến tiến độ thi công Tiến độ xây dựng chịu sự chiphối của các đặc điểm của ngành xây dựng và đặc điểm riêng của từng công trình.Trong quá trình lập kế hoạch tiến độ xây dựng cần phải có dự trữ sức sản xuất.Nguồn dự trữ sẫn sàng ứng phó khi gặp khó khăn, làm tăng độ tin cậy khi thực hiệntiến độ Có thể dùng lý thuyết độ tin cậy để tính ra những hệ số đánh giá độ tin cậycủa tiến độ thi công Tuy vậy để đánh giá độ tin cậy của một công trình xây dựngcũng hết sức khó khăn Thực tế có rất nhiều công trình xây dựng không đạt đợc thờigian, kế hoạch thờng bị kéo dài 30% - 200% so với dự kiến ban đầu

Tiến độ lập ra ban đầu chỉ là dạng "Tĩnh" trên cơ sở tính toán và giả thiết theo sựmong muốn của ngời lập Từ đó có thể tính toán đợc khả năng tiêu thụ tài nguyên củacông trình Tuy nhiên thực tế thi công đòi hỏi sựu chỉ đạo sát sao và những quyết địnhnhạy bén và chính xác của ngời chỉ huy Nhìn chung rất ít tiến độ xây dựng nào đợcthực thi đúng 100% so với dự định Vì vậy tiến độ ban đầu lập ra phải có sự mềm dẻo

để phù hợp với quá trình sản xuất xây dựng luôn "Động", sự mềm dẻo phải thể hiện ởnhững yếu tố:

Ngày đăng: 04/06/2015, 00:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Mô hình quản lý dự án - Bài giảng quản lý chất lượng công trình xây dựng và quản lý tiến độ hướng tới hội nhập quốc tế và khu vực
Hình 1.1. Mô hình quản lý dự án (Trang 3)
Sơ đồ 1: Mô hình QLCLCTXD giai đoạn xây lắp ( theo 498/BXD-GĐ) - Bài giảng quản lý chất lượng công trình xây dựng và quản lý tiến độ hướng tới hội nhập quốc tế và khu vực
Sơ đồ 1 Mô hình QLCLCTXD giai đoạn xây lắp ( theo 498/BXD-GĐ) (Trang 11)
Hình 4.1. Các loại tiến độ trong xây dựng - Bài giảng quản lý chất lượng công trình xây dựng và quản lý tiến độ hướng tới hội nhập quốc tế và khu vực
Hình 4.1. Các loại tiến độ trong xây dựng (Trang 17)
Sơ đồ 5.4 : Các bớc nghiệm thu và thành phần tham gia - Bài giảng quản lý chất lượng công trình xây dựng và quản lý tiến độ hướng tới hội nhập quốc tế và khu vực
Sơ đồ 5.4 Các bớc nghiệm thu và thành phần tham gia (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w