Mục tiêu của CAC là xây dựng, ban hành tiêu chuẩn thực phẩm hướng tới bảo vệ sức khoẻ người tiêu dùng và đảm bảo tính công bằng trong thương mại quốc tế về thực phẩm và thúc đẩy các tổ c
Trang 1BÀI THẢO LUẬN NHÓM AN TOÀN SINH HỌC
CHỦ ĐỀ THẢO LUẬN : Trình bày nội dung tóm tắt hướng dẫn của Ủy ban luật thực phẩm quốc tế của tổ chức y tế thế giới WHO và tổ chức Nông Lương( FAO): Codex Alimentarius (the
World Health Organization and Food and
Agriculture Organization Codex Alimentarius).
GVHD Nguyễn Thị Phương Thảo
Trang 2Nhóm 11:
1 Lê Văn Bình 561148
2 Nguyễn Văn Đoàn 561157
3 Vũ Thị Bình 561149
4 Nguyễn Thị Lan 561189
5 Trần Thị Tuyết 561254
6 Trần Thị Thanh Xuân 561262
Trang 3Mục lục:
I Giới thiệu chung
II Nội dung Codex
III Luật thực phẩm ở Việt Nam
IV Codex với thực phẩm biến đổi gen.
Phần I: Giới thiệu chung;
1 - Tổ chức Y tế thế giới WHO và tổ chức Nông Lương (FAO) và CODEX
-WHO: Tổ chức Y tế Thế giới ( WHO ) là cơ quan chuyên môn của Liên Hợp Quốc (UN) là có liên quan với quốc
tế y tế công cộng Nó được thành lập vào ngày 07
tháng 4 năm 1948, với trụ sở chính tại Geneva, Thụy
Sĩ WHO là một thành viên của Tập đoàn Phát triển của Liên Hợp Quốc
-FAO: được thành lập ngày 16 tháng 10 năm 1945
tại Canada với vai trò là một cơ quan chuyên môn
của Liên Hiệp Quốc (UN), nhằm nâng cao mức sống cũng như mức dinh dưỡng của nhân dân các nước
thành viên, nâng cao hiệu quả của việc sản xuất lương thực và nông sản
Uỷ ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Codex Quốc tế - CAC (Codex Alimentarius Commission) do Tổ chức Nông lương Thế giới (FAO) và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đồng sáng lập vào năm 1963 nhằm xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế, các hướng dẫn
về thực phẩm và các tài liệu liên quan như quy phạm
Trang 4thực hành theo Chương trình Tiêu chuẩn Thực phẩm của FAO/WHO Mục tiêu của CAC là xây dựng, ban hành tiêu chuẩn thực phẩm hướng tới bảo vệ sức khoẻ người tiêu dùng và đảm bảo tính công bằng trong thương mại quốc tế về thực phẩm và thúc đẩy các tổ chức chính phủ và phi chính phủ trong việc xây dựng các tiêu
chuẩn về thực phẩm
PHẦN 2: Sự hiểu biết về Codex
Alimentarius
1 Về Codex:
-Ủy ban Codex (CAC ) được thành lập vào năm 1963 như một cơ quan liên chính phủ của FAO và WHO
Thành viên được mở cửa cho tất cả các quốc gia thành viên của FAO và WHO
-Hiện tại có 167 thành viên và 149 tổ chức phi chính phủ quốc tế (INGOs) với tư cách quan sát đại diện cho các nhà sản xuất , công nghiệp và xã hội dân sự và 58
cơ quan, 7 liên chính phủ
-Chuyên gia tư vấn khoa học để thông báo làm tiêu
chuẩn Codex được cung cấp bởi hai ủy ban chuyên gia thành lập và tài trợ quản lý chung của FAO và WHO:
JECFA chịu trách nhiệm về phụ gia thực phẩm, chất gây
ô nhiễm và dư lượng thuốc thú y và JMPR dư lượng
thuốc trừ sâu
-Codex alimentarius là về an toàn, thực phẩm tốt cho tất cả mọi người ở khắp nơi
-Các Codex Alimentarius quốc tế tiêu chuẩn thực phẩm, các quy phạm thực hành đóng góp vào sự an toan, chất
Trang 5lượng và sự công bằng trong thương mại thực phẩm quốc tế
-Mối quan tâm của công chúng về các vấn đề an toàn thực phẩm thường được đặt ở trung tâm của cuộc
tranh luận toàn cầu
-Công nghệ sinh học, thuốc trừ sâu, phụ gia thực phẩm
và các chất gây ô nhiễm là một số vấn đề được thảo luận trong các cuộc họp Codex
-Các tổ chức chính phủ và phi chính phủ quốc tế có thể trở thành quan sát viên của Codex, được công nhận để cung cấp thông tin chuyên gia, tư vấn và hỗ trợ Uỷ ban
-Kể từ khi khởi đầu của nó vào năm 1963, hệ thống Codex đã phát triển một cách cởi mở, minh bạch và toàn diện để đáp ứng được những thách thức đang nổi lên
2 Cấu trúc của codex
-Tiêu chuẩn thực phẩm đối với hàng hoá
-Mã thực hành vệ sinh, công nghệ
-Thuốc trừ sâu
-Giới hạn dư lượng thuốc trừ sâu
-Hướng dẫn chất gây ô nhiễm
-Phụ gia thực phẩm
-Đánh giá thuốc thú y
-Hướng dẫn ghi nhãn
Trang 6a Tiêu chuẩn thực phẩm đối với hàng hóa
-Nó được xem là một thành phần quan trọng của hệ thống kiểm soát thực phẩm được thiết kế để bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và thương mại quốc
-Tiêu chuẩn quốc tế cũng cung cấp một cơ sở cho việc thiết lập tiêu chuẩn riêng nhỏ hơn và thấp hơn các nước phát triển
-Tiêu chuẩn được coi là một điều kiện tiên quyết trong việc bảo vệ người tiêu dùng nhưng phải được xem xét trong bối cảnh của toàn hệ thống , đặc biệt là hệ thống
an toàn thực phẩm
b Tiêu chuẩn hàng hóa
- Đảm bảo chất lượng về thương mại: tập trung tới kích thước, trọng lượng, ghi nhãn, bao bì
- Yêu cầu rõ ràng về màu sắc, chủng loại, thời hạn sử dụng, hư hỏng của sản phẩm
c Quy định về sản phẩm an toàn
- Các nhà sản xuất phải đảm bảo độ an toàn và chất lượng do họ sản xuất ra…
d Quy định về kiểm dịch thực vật
Tuân theo quy định kiểm dịch thực vật nhằm ngăn ngừa bệnh dịch và sâu hại tới vùng khác
Xin cấp giấy kiểm dịch thực vật sau khi đã phân tích rủi
do của dịch hại
Mã thực hành,vệ sinh công nghệ
-Chất lượng khoa học của những lời khuyên hiện nay là đánh giá cao , nhưng tồn đọng tồn tại và nhu cầu dự kiến sẽ tăng mạnh trong tương lai
Trang 7- FAO / DANIDA Dự án đào tạo liên khu vực về công
nghệ cá và đảm bảo chất lượng hoạt động của IAEA được thực hiện thông qua mạng lưới nghiên cứu , các
dự án hợp tác kỹ thuật và đào tạo, và phối hợp chặt chẽ với sản xuất của FAO thực vật và bảo vệ (AGP) , hệ
thống hỗ trợ nông nghiệp ( AGS) và Thực phẩm và Dinh dưỡng ( ESN ), với WHO, ITC và FAO / IAEA / WHO Nhóm
tư vấn quốc tế về thực phẩm chiếu xạ ( ICGFI )
- Đối với vệ sinh thực phẩm, phần quy định cơ bản là Các quy tắc Codex chung về Vệ sinh thực phẩm, đưa ra khuyến cáo về việc sử dụng
HACCP là hệ thống xác định, đánh giá, kiểm soát các mối nguy đối với an toàn thực phẩm
Mối nguy là tác nhân sinh học, hoá học, vật lý hoặc tình trạng của thực phẩm có khả năng gây hại cho sức khoẻ con người
-Trình tự áp dụng HACCP gồm 12 bước, trong đó 7
nguyên tắc trên cũng đồng thời là 7 bước cuối HACCP
có 7 nguyên tắc:
+Nhận diện mối nguy;
+Xác định điểm kiểm soát tới hạn (CCP - Critical Control Points);
+Xác định giới hạn tới hạn cho mỗi CCP;
+Thiết lập thủ tục giám sát CCP;
+Thiết lập kế hoạch hành động khắc phục khi giới hạn tới hạn bị phá vỡ;
+Xây dựng thủ tục thẩm tra hệ thống HACCP;
+Thiết lập thủ tục lưu trữ hồ sơ HACCP
+Thành lập nhóm HACCP;
Trang 8+Ghi chép, thuyết minh về thực phẩm (tính an toàn, thời hạn sử dụng, bao gói, hình thức phân phối);
+Xác nhận phương pháp sử dụng thực phẩm;
+Vạch sơ đồ trình tự chế biến thực phẩm;
+Kiểm tra tại nhà máy trình tự chế biến thực phẩm
+Việc nhận diện mối nguy dựa trên kiến thức chuyên môn
Thuốc trừ sâu:
-Việc sử dụng các mô hình động vật để đánh giá độc cuối cùng điểm là một yếu tố quan trọng trong đánh giá rủi ro của nhiều hợp như thuốc trừ sâu -Phải thừa nhận rằng, trong tương lai gần, các loại thực phẩm có nguồn gốc từ công nghệ sinh học hiện đại sẽ không thể được sử dụng như thực phẩm thông thường
Giới hạn dư lượng thuốc trừ sâu:
-Đặt ra các tiêu chuẩn về thuốc trừ sâu để đảm bảo rằng thuốc trừ sâu có thể được xem xét lại một cách nhanh chóng và khuyến nghị tăng cường cập cường thông tin mới về thuốc trừ sâu
Hướng dẫn chất gây ô nhiễm:
-JECFA chịu trách nhiệm về phụ gia thực phẩm , chất gây ô nhiễm và dư lượng thuốc thú y và JMPR
dư lượng thuốc trừ sâu
Phụ gia thực phẩm được đánh giá:
- Ủy ban codex đã thông qua một loạt các điều khoản liên quan đến các chất phụ gia như các chất điều chỉnh độ axít, chất tạo đục, chất ổn định và một số chất tạo ngọt, và xem xét “Hướng dẫn đánh giá đơn giản các phụ gia thực phẩm”
-Xem xét phân loại thực phẩm số 16 trong hệ thống phân loại thực phẩm đối với phụ gia thực phẩm hay thảo luận ghi chú 161 trong Tiêu chuẩn chung
Codex về Phụ gia thực phẩm (GSFA)
Trang 9-Việt Nam tham gia thảo luận nhiều nội dung trong
đó có nội dung yêu cầu CCFA thông qua các điều khoản về phụ gia thực phẩm của Tiêu chuẩn Codex
về Nước mắm (Codex Stan 302-2011) và ủng hộ yêu cầu loại bỏ các muối bromates khỏi hệ thống
số hiệu quốc tế (INS) vì lí do sức khỏe
a Nguyên tắc chung:
- Tất cả các phụ gia thực phẩm: phải được tiến hành nghiên cứu về độc học bằng việc đánh giá và thử nghiệm mức độ độc hại,
- Chỉ có những phụ gia thực phẩm đã được xác
nhận, bảo đảm độ an toàn theo quy định, không gây nguy hiểm cho sức khoẻ người tiêu dùng
khi đảm bảo các yêu cầu sau:
+Không làm thay đổi chất lượng dinh dưỡng của thực phẩm
Cung cấp các thành phần hoặc các kết cấu cần thiết cho các thực phẩm được sản xuất cho các đối tượng có nhu cầu về chế độ ăn đặc biệt
+Tăng khả năng duy trì chất lượng, tính ổn định của thực phẩm hoặc các thuộc tính cảm quan của chúng
Hỗ trợ các quy trình sản xuất chế biến, bao gói, vận chuyển
thực phẩm
Uỷ ban hỗn hợp FAO/WHO về phụ gia thực phẩm (Joint FAO/WHO Expert Committee on Food
Additives – JECAFA) đã đưa ra nguyên tắc kiểm soát việc sử dụng phụ gia thực phẩm như sau:
- Đảm bảo độ an toàn của phụ gia thực phẩm trong việc sử dụng chúng
- Phải được phép của Chính phủ thông qua cơ quan được uỷ quyền về việc sử dụng
phụ gia thực phẩm mới bao gồm:
Trang 10- Tên chất phụ gia:
- Tác dụng bảo quản, nồng độ cần thiết, liều tối đa
- Khả năng gây độc cho cơ thể (ung thư, quái thai, gây đột biến gen…) thử trên động vật và theo rõi trên người
- Phương pháp thử độc
- Phương pháp định lượng chất phụ gia trong thực phẩm
Đánh giá thuốc thú y:
- Xây dựng danh mục ưu tiên các chất/thuốc thú y
để đánh giá hoặc đánh giá lại
- Đưa ra các chủ đề về quản lý nguy cơ và các
phương án quản lý dư lượng thuốc thú y trong thực phẩm
- Đại diện của FAO cũng đã cung cấp thông tin liên quan đến việc đánh giá mức tồn dư của
ractopamine trong mô thịt lợn theo yêu cầu của phiên họp thứ 32 của Ủy ban Codex
- Quan tâm các phương pháp phân tích thuốc thú y tồn dư trong thực phẩm và nâng cao khả năng của các nước đang phát triển trong việc nhận biết và
áp dụng các biện pháp phù hợp để hỗ trợ kế hoạch giám sát tồn dư
- Đưa ra các chủ đề về quản lý nguy cơ và các
phương án quản lý dư lượng thuốc thú y trong thực phẩm
Ghi nhãn: ghi nhãn các thực phẩm nguồn gốc từ
công nghệ sinh học
-Năm 1993 Ủy ban Codex về thực phẩm ghi nhãn ( CCFL ) lần đầu tiên qui định dán nhãn thực phẩm
có nguồn gốc từ công nghệ sinh học
-CCFL thông qua dự thảo sửa đổi về chất gây dị thông qua tại CAC vào năm 2001 Tổ công tác đã trình bày các quy định ghi nhãn sửa đổi với một trong hai nhãn hiệu khi sản phẩm thu được thông qua công nghệ sinh học
a Nguyên tắc chung:
Trang 11- Không được mô tả, trình bày hoặc ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn một cách sai lệch, gây hiểu lầm
- Khi trình bày nhãn hoặc mô tả thực phẩm bao gói sẵn, không được dùng những từ ngữ, hình ảnh hay các hình thức thể hiện khác để đề cập hay gợi ý trực tiếp hoặc gián tiếp về một sản phẩm nào khác
b Ghi nhãn bắt buộc
-Tên thực phẩm
-Liệt kê thành phần
-Khối lượng tịnh và khối lượng ráo nước
-Tên và địa chỉ
-Nước xuất xứ
-Nhận biết lô hàng
-Ghi nhãn thời hạn và hướng dẫn bảo quản
-Hướng dẫn sử dụng
3 - Cơ sở khoa học cho Codex
-Uỷ ban Codex phát triển các tiêu chuẩn, phân tích rủi
ro và dựa và tư vấn khoa học độc lập được cung cấp bởi
cơ quan chuyên môn của tổ chức FAO/ WHO
- Các cơ quan này cũng đưa ra lời khuyên trực tiếp cho chính phủ các nước thành viên
-Phân tích rủi ro là cơ sở khoa học của các tiêu chuẩn
an toàn Codex
4 - Tư vấn và hợp tác quốc tế.
-Hai năm bước ngoặt trong nền tảng của Codex
Alimentarius là năm 1960 và 1961
Trang 12-Trong tháng 5 năm 1963, Hội nghị Y Tế Thế giới XVI đã chấp thuận việc thành lập chương trình tiêu chuẩn thực phẩm FAO/WHO và thông qua quy chế của uỷ ban
Codex
5 - Quy chế của uỷ ban Codex.
- Codex Alimentarius Commission sẽ có trách nhiệm đề xuất, và sẽ được tư vấn bởi Giám đốc của tổ chức Lương thực và Nông nghiệp (FAO) và tổ chức y tế thế giới
(WHO) về mọi vấn đề liên quan tới việc thực hiện
Chương Trình Tiêu Chuẩn Thực Phẩm FAO/WHO.Nhằm mục đích:
-Bảo vệ sức khoẻ người tiêu dùng và đảm bảo công
bằng trong thương mại thực phẩm
-Thúc đẩy sự phối hợp của tất cả các thực phẩm tiêu chuẩn về công việc được thực hiện bởi các tổ chức
chính phủ và phi chính phủ quốc tế
-Xác định các ưu tiên, khởi xướng và hướng dẫn chuẩn
bị dự thảo tiêu chuẩn thông qua sự giúp đỡ của các tổ chức thích hợp
-Sau khi được chấp thuận bởi chính phủ, các tiêu chuẩn
sẽ được xây dựng hoàn thiện và xuất
6 Cấu trúc của codex alimentarius
Tập 1: Yêu cầu chung
Tập 2: Dư lượng thuốc trừ sâu trong thực phẩm
Tập 3: Dư lượng thuốc thú y trong thực phẩm
Tập 4: Thực phẩm sử dụng cho chế độ ăn uống đặc biêt Tập 5: Trái cây và rau tươi
Tập 6: Nước ép quả
Trang 13Tập7: Ngũ cốc, đậu và các sản phẩm có nguồn gốc
Protein thực vật
Tập 8:Mỡ,dầu và các sản phẩm liên quan
Tập 9: Cá và sản phẩm thuỷ sản
Tập 10: Thịt và sản phẩm thịt, súp và nước canh
Tập 11: Đường, sản phẩm ca cao, socola và các sản phẩm liên quan
Tập 12: Sữa và các sản phẩm từ sữa
Tập 13: Phương pháp phân tích và lấy mẫu
7.Codex và tương lai
-Thật khó để tưởng tượng một thế giới không có Codex Alimentarius
-Bất cứ điều gì xảy ra, nó sẽ là công bằng khi có đóng góp của Codex Alimentarius 'để sự tiến bộ của nhân loại là một trong những thành tựu phi thường tốt hơn và nhiều hơn nữa của thế kỷ XX
8.Quản lý Codex.
-Tổng thư ký của Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm là một quan chức cấp cao của FAO là người đứng đầu chương trình FAO / WHO tiêu chuẩn thực phẩm
-Ban Thư ký của Ủy ban bao gồm sáu cán bộ chuyên trách làm việc tại trụ sở của FAO Rome
-Nhiều ủy ban công ty con được tổ chức, duy trì tài
chính và dịch vụ của các Chính phủ thành viên, trong
Trang 14khi Ban Thư ký Ủy ban điều phối các hoạt động và giám sát hoạt động của những ủy ban
9 FAO, WHO và quan hệ CODEX
-FAO và WHO bổ sung cho các hoạt động của Ủy ban
- Nỗ lực này đã được tăng cường ở một mức độ đáng kể bởi sự hỗ trợ tài chính và kỹ thuật nhận được từ các nước công nghiệp
-Trong nhiều năm, FAO và WHO đã cung cấp hỗ trợ cho các nước đang phát triển để họ có thể tham gia đầy đủ vào công việc của Ủy ban
PHẦN 3:LUẬT THỰC PHẨM TẠI VIỆT NAM
Luật thực phẩm ở việt nam bao gồm: 11 chương
+Luật này quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức,
cá nhân trong:
-Bảo đảm an toàn thực phẩm; điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm, sản xuất, kinh doanh thực
phẩm và nhập khẩu, xuất khẩu thực phẩm;
-quảng cáo, ghi nhãn thực phẩm; kiểm nghiệm thực phẩm; phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm; -phòng ngừa, ngăn chặn và khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm; thông tin, giáo dục, truyền thông về an
toàn thực phẩm;
-trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm
thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
Trang 15-Quy định về bao gói và ghi nhãn thực phẩm;
-Quy định về bảo quản thực phẩm
-Quảng cáo thực phẩm, ghi nhãn thực phẩm: đối với thực phẩm chức năng, phụ gia thực phẩm, thực phẩm
đã qua chiếu xạ, thực phẩm biến đổi gen
-Tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về
an toàn thực phẩm, đạo đức kinh doanh cho doanh
nghiệp, người tiêu dùng
-Trách nhiệm của nhà nước, cơ quan quản lý thực
phẩm…
PHẦN 4: THỰC PHẨM CÓ NGUỒN GỐC BIẾN ĐỔI GEN
1.Khái niệm về thực phẩm biến đổi gen:
-Thực phẩm biến đổi gen (hay còn gọi là thực phẩm
GM được gọi tắt là GM, hay thực phẩm công nghệ sinh học) được dùng để chỉ các loại thực phẩm có thành
phần từ cây trồng chuyển gen – hay còn gọi là cây
trồng GM, cây trồng biến đổi gen,cây trồng công nghệ sinh học (CNSH)
-Phân loại: Thực phẩm biến đổi gen được chia thành hai loại chính
-Phần lớn các cây trồng đều được chuyển gen để chống lại dịch bệnh và sâu hại, ví dụ như đậu tương, lúa mì, ngô, khoai, Gen vi khuẩn Bt được sử dụng phổ biến nhất, nó có khả năng sinh ra độc tố chống lại sâu bệnh
mà không gây hại cho cơ thể người
-Người ta đã thay đổi gen của cây trồng để tạo ra giống
có giá trị dinh dưỡng cao hơn, ví dụ như giống gạo