1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án văn 8 chuẩn tuần 14 - 15

19 442 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 143,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Văn 8 chuẩn kiến thức kỹ năng soạn rất kỹI. Mục tiêu:1. Kiến thức: Vẻ đẹp và ý nghĩa hình ảnh hai cây phong trong đoạn trích. Sự gắn bó của họa sĩ với quê hương, với thiên nhiên và lòng biết ơn thầy Đuysen. Cách xây dựng mạch kể; cách miêu tả giàu hình ảnh và lời văn giàu cảm xúc.2. Kỹ năng: Đọc – hiểu một văn bản có giá trị văn chương, phát hiện phân tích những đặc sắc về nghệ thuật miêu tả, biểu cảm trong một đoạn trích tự sự. Cảm thụ vẻ đẹp sinh động, giàu sức biểu cảm của các hình ảnh trong đoạn trích.3. Thái độ: Yêu thích văn chương. Học hỏi ở tác giả tình yêu quê hương, yêu thiên nhiên và lòng biết ơn thầy cô.II. Chuẩn bị:1. GV: Ảnh chân dung Aimatốp. Tư liệu tham khảo. Chuẩn kiến thức kỹ năng.2. HS: Chuẩn bị trước bài.

Trang 1

Tiếng Việt:

Dấu ngoặc kép.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Công dụng của dấu ngoặc kép.

2 Kỹ năng: Sử dụng dấu ngoặc kép Sử dụng phối hợp dấu ngoặc kép với các dấu khác Sửa

đổi về dấu ngoặc kép

3 Thái độ: Ý thức sử dụng đúng dấu ngoặc kép khi viết.

II Chuẩn bị:

1 GV: Bảng phụ các mục ví dụ Chuẩn kiến thức kỹ năng Ngữ Văn.

2 HS: Chuẩn bị trước bài.

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

Nội dung bài học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Hoạt động 1: K hởi động (5’).

- Ổn định lớp.

- Kiểm tra bài cũ:

- Giới thiệu bài mới:

(?) Trình bày công dụng của dấu

ngoặc đơn, dấu hai chấm?

(?) Yêu cầu HS thực hiện BT1.

Trong một văn bản, ngoài việc sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm thì dấu ngoặc kép cũng có công dụng riêng Để tìm hiểu công dụng đó, thầy sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu bài

“Dấu ngoặc kép”

- HS trình bày theo ghi nhớ

- HS vận dụng kiến thức trình bày

- HS nghe, ghi tựa bài vào tập

2 Hoạt động 2: Hình thành

kiến thức mới (15’).

1 Công dụng của dấu ngoặc

kép:

- Đánh dấu từ ngữ, câu đoạn

dẫn trực tiếp

- Đánh dấu từ ngữ được hiểu

theo nghĩa đặc biệt hay có hàm

ý mỉa mai

- Đánh dấu tên tác phẩm, tờ

báo, tập san…được dẫn

- Yêu cầu HS đọc các vd I (bảng phụ).

(?) Tác dụng của dấu ngoặc kép

ở câu a là gì?

(?) Tác dụng của dấu ngoặc kép

ở câu b là gì? Biện pháp nghệ thuật gì được sử dụng?

(?) Tác dụng của dấu ngoặc kép

ở câu c là gì?

(?) Tác dụng của dấu ngoặc kép

ở câu d là gì?

- Bài tập nhanh: Thêm dấu ngoặc kép vào những chỗ cần

- Quan sát, đọc

- Đánh dấu lời dẫn trực tiếp

- Từ ngữ được hiểu theo một nghĩa đặc biệt: dùng từ “dải lụa” để chỉ chiếc cầu (ẩn dụ)

- Mỉa mai, châm biếm

- Đánh dấu tên tác phẩm

- HS trình bày:

Tục ngữ có câu: “Người ta là

Tuần 14 (11.11-16.11.2013)

Tiết 53.

Ngày soạn 20 10.2013

Trang 2

thiết trong đoạn sau:

Tục ngữ có câu: Người ta là hoa của đất, nhưng thật ra người ta còn là hoa của biển nữa chứ? Sự sống của con người đã làm cho mặt đất trở nên xanh tươi, đa dang, phong phú biết chứng nào? … Có một thủy thủ hát rằng: Trên trời có những cánh hải âu chớp nắng, dưới nước những đàn cá tung tăng, trên tàu những chàng trai say đắm hát tình ca

- GV nhận xét, chốt

hoa của đất, nhưng thật ra người

ta còn là hoa của biển nữa chứ?” Sự sống của con người đã làm cho mặt đất trở nên xanh tươi,

đa dang, phong phú biết chứng nào? … Có một thủy thủ hát rằng: “Trên trời có những cánh hải âu chớp nắng, dưới nước những đàn cá tung tăng, trên tàu những chàng trai say đắm hát tình ca”

3 Hoạt động 3: Luyện tập (20’).

BT1: Dấu ngoặc kép dùng để

đánh dấu:

a Câu nói được dẫn trực tiếp

(những câu nói mà lão Hạc

tưởng như là con vàng muốn nói

với lão)

b Từ ngữ được dùng với hàm ý

mỉa mai

c Từ ngữ được dẫn trực tiếp,

dẫn lại lời người khác

d Từ ngữ được dẫn trực tiếp và

cũng có hàm ý mỉa mai

đ Từ ngữ được dẫn trực tiếp

“mặt sắt”, “ngây vì tình” được

dẫn từ hai câu thơ của Nguyễn

Du Hai câu thơ được dẫn trực

tiếp nhưng khi dẫn thơ người ta

ít đặt vào dấu ngoặc kép

BT2:

a Đặt dấu hai chấm sau “cười

bảo” đánh dấu báo trước lời đối

thoại, dấu ngoặc kép ở “cá tươi”

và “tươi”, đánh dấu từ ngữ được

dẫn lại

b Đặt dấu hai chấm sau “chú

Tiến Lê”, đánh dấu báo trước

lời dẫn trực tiếp, đặt dấu ngoặc

kép cho phần còn lại: “Cháu

hãy vẽ cái…với cháu”

c Đặt dấu hai chấm sau “bảo

- Gọi HS đọc, nêu yêu cầu BT1.

(?) Giải thích công dụng của

dấu ngoặc kép trong những đoạn trích sau?

- Gọi HS đọc, nêu yêu cầu BT2.

(?) Hãy đặt dấu hai chấm và

dấu ngoặc kép vào chỗ thích hợp, giải thích lí do?

- Đọc, nêu yêu cầu

- HS: Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu:

a Câu nói được dẫn trực tiếp (những câu nói mà lão Hạc tưởng như là con vàng muốn nói với lão)

b Từ ngữ được dùng với hàm ý mỉa mai

c Từ ngữ được dẫn trực tiếp, dẫn lại lời người khác

d Từ ngữ được dẫn trực tiếp và cũng có hàm ý mỉa mai

đ Từ ngữ được dẫn trực tiếp

“mặt sắt”, “ngây vì tình” được dẫn từ hai câu thơ của Nguyễn

Du Hai câu thơ được dẫn trực tiếp nhưng khi dẫn thơ người ta

ít đặt vào dấu ngoặc kép

- Đọc, nêu yêu cầu

- HS vận dụng kiến thức thực hiện

Trang 3

hắn” đánh dấu báo trước lời dẫn

trực tiếp, đạt dấu ngoặc kép sau

phần còn lại “Đây là cái vườn

nhà…sào”

BT3: Hai câu có ý nghĩa giống

nhau, nhưng dùng dấu câu khác

nhau

a Dùng hai dấu chấm và dấu

ngoặc kép đánh dấu lời dẫn trực

tiếp, dẫn nguyên văn lời của

Chủ tịch Hồ Chí Minh

b Không dùng dấu hai chấm và

dấu ngoặc kép như ở trên vì câu

nói không được dẫn nguyên văn

(lời dẫn gián tiếp)

BT4: Viết đoạn văn:

Vũ Đình Liên (1913-1996) quê

ở Hà Nội, là một trong những

nhà thơ lớp đầu tiên của phong

trào Thơ Mới Trong bài thơ bất

hủ Ông đồ, ông viết:

“Năm nay đào lại nở

Không thấy ông đồ xưa

Những người muôn năm cũ

Hồn ở đâu bây giờ?”

- Dấu ngoặc đơn: để ghi chú

thêm

- Dấu hai chấm: trước một lời

dẫn nguyên văn

- Dấu ngoặc kép: đánh dấu đoạn

trích dẫn nguyên văn

- Gọi HS đọc, nêu yêu cầu BT3.

(?) Vì sao hai câu sau đây có ý

nghĩa giống nhau mà dùng những dấu câu khác nhau?

- Gọi HS đọc, nêu yêu cầu BT3.

(?) Viết đoạn văn thuyết minh

ngắn có dùng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm và dấu ngoặc kép?

- HS: Hai câu có ý nghĩa giống nhau, nhưng dùng dấu câu khác nhau

a Dùng hai dấu chấm và dấu ngoặc kép đánh dấu lời dẫn trực tiếp, dẫn nguyên văn lời của Chủ tịch Hồ Chí Minh

b Không dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép như ở trên vì câu nói không được dẫn nguyên văn (lời dẫn gián tiếp)

- Đọc, nêu yêu cầu

- HS: Vũ Đình Liên (1913-1996) quê ở Hà Nội, là một trong những nhà thơ lớp đầu tiên của phong trào Thơ Mới Trong bài thơ bất hủ Ông đồ, ông viết:

“Năm nay đào lại nở Không thấy ông đồ xưa Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ?”

- Dấu ngoặc đơn: để ghi chú thêm

- Dấu hai chấm: trước một lời dẫn nguyên văn

- Dấu ngoặc kép: đánh dấu đoạn trích dẫn nguyên văn

4 Hoạt động 4: (5’).

- Củng cố:

- Dặn dò:

(?) Hãy nêu tác dụng của dấu

ngoặc kép ? Em sẽ vận dụng kiến thức đã học vào thực tế ntn?

- Tìm các văn bản có dấu ngoặc kép để chuẩn bị cho bài học

 Chuẩn bị:

- Luyện nói: thuyết minh một thứ đồ dùng.

+ Các tổ lập dàn bài cho đề trong SGK Viết trước đoạn mở bài, kết bài và đoạn đầu phần

- HS trình bày

- Nghe, ghi nhận về thực hiện

Trang 4

- Viết bài Tập làm văn số 3:

Văn thuyết minh: về xem lại

kiến thức văn thuyết minh, xem các dàn ý các đề

Tập làm văn:

Luyện nói:

Thuyết minh một thứ đồ dùng.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Cách tìm hiểu, quan sát và nắm được đặc điểm cấu tạo, công dụng… của những

vật dụng gần gũi với bản thân Cách xây dựng trình tự các nội dung cần trình bày bằng ngôn từ nói về một thứ đồ dùng trước lớp

2 Kỹ năng: Tạo lập văn bản thuyết minh Sử dụng ngôn ngữ dạng nói trình bày chủ động một

thứ đồ dùng trước tập thể lớp

3 Thái độ: Ý thức tầm quan trọng của việc luyện nói.

II Chuẩn bị:

1 GV: Dàn bài văn thuyết minh một thứ đồ dùng (bảng phụ) Chuẩn kiến thức kỹ năng Ngữ

Văn

2 HS: Chuẩn bị trước bài nói về thuyết minh một thứ đồ dùng theo yêu cầu GV.

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

Nội dung bài học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Hoạt động 1: Khởi động (5’).

- Ổn định lớp.

- Kiểm tra bài cũ:

- Giới thiệu bài mới:

- Thông qua GV kiểm tra tập bài soạn của học sinh

GV nêu tầm quan trọng của tiết luyện nói và ghi tựa bài lên bảng

- HS mang tập bài soạn cho GV kiểm tra

- Nghe, ghi tựa bài vào tập

2 Hoạt động 2: Củng cố kiến

thức (7’).

1 Củng cố kiến thức:

a Các phương pháp thuyết

minh:

+ Phương pháp nêu định nghĩa

+ Phương pháp liệt kê

+ Phương pháp dùng số liệu

(?) Em hãy trình bày các phương

pháp thuyết minh đã học?

- HS:

+ Phương pháp nêu định nghĩa + Phương pháp liệt kê

+ Phương pháp dùng số liệu + Phương pháp so sánh

+ Phương pháp phân loại, phân tích

Tuần 14 (11.11-16.11.2013)

Tiết 54

Ngày soạn 20 10.2013

Trang 5

+ Phương pháp so sánh.

+ Phương pháp phân loại, phân

tích

b Dàn ý: 3 phần mở bài, thân

bài, kết bài

c Lưu ý khi thuyết minh đồ

dùng:

+ Quan sát kĩ đồ dùng cần

thuyết minh

+ Tìm hiểu cấu tạo, nguyên lí

hoạt động, công dụng của đối

tượng thuyết minh

(?) Dàn ý gồm mấy phần?

(?) Muốn thuyết minh thật tốt

đồ dung thì ta phải ntn?

(?)

- Ba phần: mở bài, thân bài, kết bài

- HS:

+ Quan sát kĩ đồ dùng cần thuyết minh

+ Tìm hiểu cấu tạo, nguyên lí hoạt động, công dụng của đối tượng thuyết minh

2 Hoạt động 3: Luyện nói (28’).

Đề: Thuyết minh về cái phích

nước (binh thủy).

Dàn bài chung văn thuyết minh

về đồ vật:

1 Mở bài: Giới thiệu khái quát

về đồ dùng

2 Thân bài:

a Cấu tạo:

- Hình dáng đồ vật

- Màu sắc, kích thước

- Vật liệu tạo nên đồ vật

b Công dụng của đồ vật trong

cuộc sống con người.

- Giá trị về vật chất

- Giá trị tinh thần

c Sử dụng và bảo quản đồ vật

ntn?

d Trong lĩnh vực nghệ thuật

(nếu có).

3 Kết bài: Khẳng định giá trị

của đồ vật Cảm nghĩ về đồ vật

đó

- GV yêu cầu HS luyện nói theo nhóm với dàn bài đã chuẩn bị trước.

- Yêu cầu khi nói:

+ Chuẩn bị đồ dùng sẽ thuyết minh để phần giới thiệu cụ thể

+ Chọn vị trí để trình bày phần thuyết minh sao cho có thể nhìn được người nghe

+ Chú ý lựa chọn ngôn ngữ mạch lạc, rõ ràng, chính xác để thuyết minh đồ vật theo dàn ý đã chuẩn bị

+ Aâm lượn đủ nghe, ngữ điệu hấp dẫn

- GV yêu cầu mỗi nhóm cử đại diện lên trình bày bài nói trước lớp.

- GV nhận xét, chốt

- GV treo bảng phụ dàn ý chung văn thuyết minh đồ vật cho HS tham khảo

- HS thực hiện việc luyện nói theo nhóm

- Nghe, ghi nhận, thực hiện theo yêu cầu

- Mỗi nhóm cử 1 đại diện lên trình bày

- HS nhận xét phần trình bày của bạn cả về hình thức lẫn nội dung

- Quan sát, ghi nhận vào vở

4 Hoạt động 4: (5’).

- Củng cố:

- Dặn dò:

(?) Em hãy nhắc lại các phương

pháp thuyết minh và bố cục bài văn thuyết minh?

(?) Qua tiết luyện nói này em

rút ra bài học gì cho bản thân?

- Tìm hiểu, xây dựng bố cục cho bài văn thuyết minh về một vật dụng tự chọn Tự luyện nói ở nhà

- HS tái hiện kiến thức, trình bày

- HS vận dụng kiến thức, trình bày

Trang 6

 Chuẩn bị bài:

- Viết bài Tập làm văn số 3:

Xem lại các dàn ý văn thuyết minh về đồ vật

- Nghe, ghi nhận về thực hiện

Tập làm văn:

Viết bài Tập làm văn số 3.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Ôn lại kiến thức về văn thuyết minh một thứ đồ dùng.

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết văn thuyết minh về một thứ đồ dùng.

3 Thái độ: Nghiêm túc, tích cực làm bài.

II Chuẩn bị:

1 GV: Đề kiểm tra.

2 HS: Chuẩn bị trước bài xem lại các dàn ý văn thuyết minh.

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

1 Hoạt động 1: Khởi động

(1’).

- Ổn định lớp.

- Kiểm tra bài cũ: - Yêu cầu HS nộp sách vở ra

đầu bàn

- HS thực hiện theo yêu cầu GV

2 Hoạt động 2: Chép đề,

hướng dẫn làm bài (5’).

Đề: Giới thiệu về chiếc nón lá

Việt Nam

- Chép đề lên bảng

- Hướng dẫn HS làm bài:

+ Đọc kĩ đề, xác định đúng yêu cầu, xác định đối tượng thuyết minh

+ Lập dàn bài trước ngoài nháp, bài viết phải có 3 phần:

MB, TB, KB Phần TB thuyết minh đầy đủ các phần theo dàn ý

+ Chia TB thành từng đoạn rõ ràng

+ Chữ viết rõ ràng, dễ đọc, chú

ý lỗi chính tả

- Nghe, ghi nhận thực hiện theo hướng dẫn của HS

3 Hoạt động 3: Kiểm tra,

nhắc nhở HS trật tự làm bài

(83’).

- GV nhắc nhở HS nghiêm túc

Tuần 14 (11.11-16.11.2013)

Tiết 55+56

Ngày soạn 20.10.2013

Trang 7

4 Hoạt động 4: (1’).

- Củng cố:

Chuẩn bị bài:

- Đập đá ở Côn Lôn.

+ Đọc diễn cảm, tìm hiểu tác giả, tác phẩm

+ Hình ảnh người tù hiện lên ntn?

+ Hình tượng người anh hùng trong cảnh nguy nan ntn?

+ Trả lời câu hỏi phần đọc hiểu văn bản

- Thuyết minh về một thể loại văn học.

+ Đọc, trả lời câu hỏi các mục SGK

+ Dàn ý bài văn thuyết minh tác phẩm văn học ntn?

+ Chuẩn bị phần luyện tập

- HS nộp bài

- Nghe, ghi nhận về nhà thực hiện

Ngữ Văn:

Đập đá ở Côn Lôn.

Tuần 15

(18.11-23.11.2013)

Tiết 57

Ngày soạn 20.10.2013

Trang 8

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Sự mở rộng kiến thức về văn học cách mạng đầu thế kỉ XX Chí khí lẫm liệt,

phong thái đàng hoàng của nhà chí sĩ yêu nước Phan Châu Trinh Cảm hứng hào hùng, lãng mạng được thể hiện trong bài thơ

2 Kỹ năng: Đọc hiểu văn bản thơ văn yêu nước viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.

Phân tích được vẻ đẹp hình tượng nhân vật trữ tình trong bài thơ Cảm nhận được giọng điệu, hình ảnh trong bài thơ

3 Thái độ: Yêu thích, tự hào về thơ văn yêu nước đầu thế kỉ XX.

II Chuẩn bị:

1 GV: Tư liệu tham khảo, chân dung Phan Châu Trinh Chuẩn kiến thức kỹ năng Ngữ Văn.

2 HS: Chuẩn bị trước bài: đọc bài thơ, tìm hiểu tác giả tác phẩm, chuẩn bị theo yêu cầu GV III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

Nội dung bài học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Hoạt động 1: Khởi động (5’).

- Ổn định lớp.

- Kiểm tra bài cũ:

- Giới thiệu bài mới:

(?) Câu chuyện cổ về hạt thóc

trên bàn cờ cho chúng ta thấy được điều gì? Sự gia tăng dân số gây ra hậu quả gì, từ đó ta thấy thực trạng tình hình dân số thế giới và VN ntn?

(?) Trình bày nghệ thuật và ý

nghĩa văn bản? Là HS em sẽ làm gì để góp phần hạn chế gia tăng dân số?

Phan Châu Trinh là một nhà nho yêu nước, tiếp thu tư tưởng mới, quyết tâm đem hết tài sức của mình thực hiện khát vọng xoay chuyển đất trời, đánh đuổi giặc thù dù bị tù đày thì trong tù cụ vẫn làm thơ để bày tỏ chí khí của mình qua bài thơ Đập đá ở Côn Lôn

- HS tái hiện kiến thức trình bày

- HS tổng hợp kiến thức trình bày

2 Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn

bản (34’).

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả: Phan Châu Trinh

(1872-1926) quê ở tỉnh Quảng

Nam; tham gia hoạt động cứu nước

rất sôi nổi những năm đầu thế kỉ

XX Văn chương của ông thấm

đẫm tinh thần yêu nước và tinh

- Yêu cầu HS đọc chú thích * SGK.

(?) Em hãy nêu vài nét sơ lược

về tác giả?

- Đọc

- Phan Châu Trinh (1872-1926) quê ở tỉnh Quảng Nam; tham gia hoạt động cứu nước rất sôi nổi những năm đầu thế kỉ XX Văn chương

Trang 9

thần dân chủ.

2 Tác phẩm:

a Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường

luật

b Hoàn cảnh sáng tác: ra đời năm

1908 khi Phan Châu Trinh bị bắt và

đày ra Côn Đảo

II Tìm hiểu văn bản:

1 Hai câu đề:

“Làm trai…………

………lở núi non”

- Giọng điệu ngang tàng, khí

phách

 Ý chí khẳng định bản thân, khát

vọng hành động cao cả, phi thường

2 Hai câu thực:

“Xách búa ……….mấy trăm

hòn”

- Công việc lao động khổ sai vất

vả, cực nhọc

- Ước lệ, tượng trưng  Khí thế

vượt lên hoàn cảnh, làm chủ hoàn

cảnh của người tù

(?) Văn bản này được viết bằng

thể thơ gì?

- GV nhắc lại bố cục của thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật: đề, thực, luận, kết.

(?) Tác phẩm ra đời trong hoàn

cảnh nào?

- Hướng dẫn đọc văn bản: giọng

phấn chấn, tự tin, nhịp thơ 4/3

Câu 1, 2, 3, 4 nhịp 2/2/3

- Yêu cầu HS đọc hai câu đề.

(?) Hai câu thơ đầu miêu tả cảnh

gì?

(?) Em có biết bài ca dao nào

cũng nói về ý “làm trai” này?

(?) Từ “lừng lẫy” có nghĩa là gì?

Với từ “lừng lẫy” thì công việc phá núi lấy đá hết sức nặng nhọc và đơn điệu ấy bỗng chốc trở nên ntn?

(?) Em nhận xét gì về giọng

điệu của hai câu thơ đầu tiên?

(?) Qua đó, hai câu đề có đơn

thuần là miêu tả cảnh người đập đá và công việc đập đá không?

- Yêu cầu HS đọc hai câu thực.

(?) Hai câu thơ trên, ta thấy

công việc “đập đá” này ra sao?

(?) Nhưng ở đây tác giả vẫn sử

dụng biện pháp nghệ thuật gì?

Và qua đó, cho ta thấy khí thế gì của người tù?

của ông thấm đẫm tinh thần yêu nước và tinh thần dân chủ

- Thất ngôn bát cú Đường luật

- Nghe, ghi nhận

- Ra đời năm 1908 khi Phan Châu Trinh bị bắt và đày ra Côn Đảo

- HS đọc theo hướng dẫn của GV

- Đọc

- Miêu tả người đập đá và công việc đập đá

- HS:

+ Làm trai cho đáng nên trai Xuống đông, đông tĩnh, lên đoài, đoài tan! (Ca dao) + Chí làm trai dặm nghìn da ngựa,

Gieo Thái sơn nhẹ tựa hồng mao

(Chinh phụ ngâm)

+ Làm trai đứng giữa trong trời đất Phải có danh gì với núi sông (Nguyễn Công Trứ)

- HS: + Ngạo nghễ, lẫm liệt + Hình ảnh ấy bỗng trở thành hình ảnh dũng sĩ huyền thoại mang vẻ đẹp hùng tráng, phi thường

- Giọng điệu ngang tàng, khí phách

- Ý chí khẳng định bản thân, khát vọng hành động cao cả, phi thường

- Đọc

- Lao động khổ sai vất vả, cực nhọc

- Ước lệ, tượng trưng Khí thế vượt lên hoàn cảnh, làm chủ hoàn cảnh của người tù

Trang 10

 Khí phách hiên ngang, lẫm liệt

giữa đất trời

3 Hai câu luận:

“Tháng ngày…………

………dạ sắt son”

- Phép đối

 Niềm tin vào lí tưởng và ý chí

chiến đấu sắt son

4 Hai câu kết:

“Những kẻ vá trời……

……… việc con con!”

- Tầm vóc lớn lao, hành động phi

thường

- Ý chí hào hùng, lạc quan

(?) Qua bốn câu thơ đầu tiên,

em cảm nhận khí phách của người tù ntn?

- Yêu cầu HS đọc hai câu luận.

(?) “Thân sành sỏi” là gì? “Dạ

sắt son” là ntn?

(?) Tác giả đã sử dụng biện

pháp nghệ thuật gì ở hai câu thơ này?

(?) Phép đối giữa những mặt

nào?

(?) Qua những điều đó, nhà thơ

muốn khẳng định điều gì?

GV: Đúng vậy, nhà thơ muốn

khẳng định cái chí lớn, cái quyết tâm cao của người tù yêu nước bằng lối đối, lối nói quen thuộc của loại thơ tỏ chí, tỏ lòng Không có khó khăn nào, công việc gian khổ nặng nhọc nào có thể làm chùn bước, đổi thay lung lay ý chí của người tù trên đảo.

- Yêu cầu HS đọc hai câu kết.

(?) Thế nào là “vá trời”?

(?) Ở hai câu kết này, nhà thơ ví

ngầm việc đi đập đá ở Côn Lôn với điều gì, đó là việc ntn?

(?) Qua đó, ta thấy được nhà thơ

hiện với tầm vóc và hành động ntn?

(?) Nhà thơ xem việc “tù khổ

sai, đập đá cực nhọc, vất vả” chỉ là việc “con con, bé xíu, không đáng kể”, lại ví điều đó với việc

“vá trời” thì ta thấy gì ở tính cách nhà thơ?

- Khí phách hiên ngang, lẫm liệt giữa đất trời

- Đọc

- HS dựa vào chú thích trình bày

- Phép đối: tháng ngày – mưa nắng; thân sành sỏi – dạ sắt son; bao quản – càng bền

- Đối lập giữa thời gian và công việc khó khăn, thời tiết, giữa vật chất và tinh thần, giữa sẵn sàng tiếp nhận và vượt qua

- Khẳng định ý chí chiến đấu sắt son, quyết tâm cao của người tù yêu nước, niềm tin vào lí tưởng

- Nghe, cảm nhận

- Đọc

- HS dựa vào chú thích trình bày

- Với việc nữ thần cổ Trung Hoa đang tạo lập đất trời Đó là việc lớn lao

- Tầm vóc lớn lao, hành động phi thường

- Ý chí hào hùng, lạc quan

Ngày đăng: 24/09/2014, 13:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Bảng tổng hợp dấu câu: - Giáo án văn 8 chuẩn tuần 14 - 15
1. Bảng tổng hợp dấu câu: (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w