Những vấn đề lí luận chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp xây lắp
Trang 1LờI NóI ĐầU
Trong quỹ đạo phát triển của xã hội ngày nay, nhu cầu của con ngời
về vật chất và tinh thần cũng phát triển theo Đó không đôn thuần chỉ là
ăn no mặc ấm mà trong xã hội hiện đại nhu cầu của con ngời đặt ra caohơn nhiều Đảm bảo đáp ứng đầy đủ, kịp thời những nhu cầu xã hội ngàycàng cao nh vậy đang nổi lên cấp bách đòi hỏi một doanh nghiệp sảnxuất phải có caí nhìn nhạy bén với thời cuộc và thực sự quan tâm tới hoạt
động sản xuất của doanh nghiệp mình sao cho có hiệu quả nhất
Để tìm ra chìa khoá cho sự tăng trởng, các doanh nghiệp sản xuất đã
và đang cố gắng tìm mọi biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giáthành, nâng cao chất lợng sản phẩm Một trong những biện pháp đợc cácnhà quản lý đặc biệt quan tâm là công tác kế toán nói chung cũng nh kếtoán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng
Trong đó hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành đợc coi là khâutrung tâm của công tác kế toán mở ra hớng đi hết sức đúng đắn cho cácdoanh nghiệp Thực chất chi phí sản xuất là đầu vào cho quá trình sảnxuất do vậy tiết kiệm chi phí sản xuất là hạ giá thành sản phẩm, đảm bảo
đầu ra của quá trình sản xuất đợc xã hội chấp nhận và làm tăng lợi nhuậncho doanh nghiệp Mục đích cuối cùng của quá trình sản xuất là tạo rasản phẩm và giá thành sản phẩm chính là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản
ánh chất lợng toàn bộ các mặt hoạt động của doanh nghiệp Xuất phát từvấn đề đó mức tính giá thành sản phẩm phải đòi hỏi tính đúng, tính đủchi phí sản xuất bổ ra theo đúng chế độ của nhà nớc
Hiện nay, với nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theocơ chế thị trờng có sự quản lí của nhà nớc lại đặt trớc xu thế mở cửa
đang tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đẩy mạnh phát triểnsản xuất song nó cũng có không ít các khó khăn, thách thức với cácdoanh nghiệp sản xuất Vậy nên trong cơ chế kinh tế mới muốn đảm bảo
u thế cạnh tranh thu lợi nhuận cao thì bên cạnh việc sản phẩm sản xuất
ra phải có chất lợng tốt, mẫu mã đẹp hợp thị hiếu ngời tiêu dùng thì một
điều quan trọng là sản phẩm đó phải có giá thành hợp lý, phù hợp vớisức mua của đại đa số nhân dân lao động thu nhập còn thấp Hạ giá
Trang 2thành sản phẩm đã trở thành nhân tố quyết định sự tồn vong của mỗidoanh nghiệp Đặc biệt là trong ngành xây dựng cơ bản, hạ giá thành sảnphẩm đã đợc đặt ra nh một yêu cầu bức thiết khách quan nhằm tạo tiền
đề cho các ngành kinh tế quốc dân khác góp phần xây dựng cơ sở vậtchất kĩ thuật nâng cao năng lực sản xuất cho nền kinh tế
Trong thời gian học tập tại lớp bồi dỡng kế toán trởng, em thấy vấn đềchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là vấn đề nổi bật hớng nhữngngời quản lí và hạch toán phải quan tâm đặc biệt Với những kiến thức
đã đợc học kết hợp với đọc thêm tài liệu em quyết định đi sâu vào nghiêncứu chuyên đề”hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm ở công ty xây dựng số 1”với mong muốn góp phần nhỏ bé củamình vào công việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Chuyên đề của em gồm hai phần:
PhầnI: Những vấn đề lí luận chung về chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm ở các doanh nghiệp xây lắp
PhầnII: Thực trạng và phơng hớng hoàn thiện tổ chức công tác kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty xây dựng số1
Trang 3Phần I: Những vấn đề lí luận chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp xây lắp.
I Đặc điểm của hoạt động xây dựng cơ bản có ảnh hởng đến công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất độc lập có chức năng tạo ra vàtrang bị tài sản cố định cho tất cả các ngành kinh tế quốc dân, góp phầnquan trọng trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng và công nghiệp hoá xã hộichủ nghĩa Ngành xây dựng cơ bản có những đặc điểm riêng biệt khácvới các ngành sản xuất khác Chính sự khác biệt đó ảnh hởng rất lớn đếncông tác quản lý và hạch toán trong xây dựng cơ bản để phát huy đầy đủvai trò là công cụ quản lí kinh tế, công tác kế toán trong các doanhnghiệp xây lắp phải đợc tổ chức phù hợp với đặc điểm của sản xuất kinhdoanh, qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm trong xây dựng cơ bản vàthực hiện nghiêm túc các chế độ, thể lệ của kế toán do nhà nớc ban hành
Về tính chất sản xuất thì phơng thức thanh toán nhận thầu đã trởthành phơng thức chủ yếu trong công tác xây lắp Các tổ chức xây lắphạch toán nh : đội công trình, công trờng, công ty xây lắp, liên hiệp các
xí nghiệp xây lắp, tổng công ty xây dựng làm nhiệm vụ nhận thầu thicông xây dựng và lắp đặt các công trình ngày càng tăng nhanh về số l-ợng và qui mô
Sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiến trúc…có qui mô lớncó qui mô lớnkết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất dài, nơi sảnxuất cũng là nơi tiêu thụ Do vậy việc quản lí và hạch toán nhất thiếtphải có thiết kế dự toán thiết kế thi công Quá trình tạo ra sản phẩm xâylắp từ khi khởi công xây dựng đến khi công trình hoàn thành bàn giao đavào sử dụng thờng dài, phụ thuộc vào qui mô và tính phức tạp của từngcông trình Quá trình thi công xây dựng này đợc chia thành nhiều giai
đoạn, mỗi giai đoạn lại bao gồm nhiều công việc khác nhau Sản phẩm
Trang 4xây lắp đợc tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận với chủ đầu t từtrớc, do đó tính chất sản phẩm hàng hoá thể hiện không rõ Từ những
đặc điểm này làm cho việc tổ chức và quản lí và hạch toán trong xâydựng cơ bản khác với các ngành sản xuất khác.Cụ thể là sản phẩm xâylắp phải lập dự toán quá trình sản xuất phải so sánh với dự toán, lấy dựtoán làm thớc đo
Sản phẩm xây lắp đợc cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiệnsản xuất nh: xe máy, thiết bị, ngời lao động phải di chuyển theo địa
đIúm và sản phẩm đặc điểm này làm công tác quản lí sử dụng và hạchtoán tài sản vật t rất phức tạp, chịu ảnh hởng kớn của thiên nhiên thờitiết, dễ mất mát h hỏng
Những đặc điểm trên đây của ngành xây dựng cơ bản có ảnh hởngrất lớn đến công tác tổ chức hạch toán kế toán làm cho phơng thức tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành cũng có những đặc điểm thíchhợp đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể là từng hạng mục côngtrình( các giai đoạn của hạng mục hay nhóm hạng mục)
Vì thế, phải lập dự toán chi phí và đối tợng tính giá thành sản phẩmxây lắp là các hạng mục công trình hoàn thành bàn giao đa vào sử dụng.Phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp chủ yếu là phơng pháp tínhtrực tiếp hoặc phơng pháp tổng cộng chi phí
Về cơ bản việc hạch toán các phần hạch toán kế toán( tài sản cố định,vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí nhân công…có qui mô lớn) trong doanh nghiệp xâydựng cũng tơng tự nh trong doanh nghiệp công nghiệp Do đặc điểmhoạt động kinh doanh và quản lí của ngành xây dựng cơ bản mà nộidung của chi phí kinh doanh tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm có một
số khác biệt, cụ thể:
-Giá thành công trình lắp đặt thiết bị không bao gồm giá trị bản thânthiết bị đa vào lắp đặt, giá trị các thiết bị đợc đa vào TK002-vật t hànghoá nhận giữ hộ, nhận gia công
-Giá thành công tác xây dựng và lắp đặt vật kết cấu bao gồm giá trị vậtkết cấu và giá trị thiết bị kèm theo nh các thiết bị vệ sinh, thông gió,thiết bị sởi ấm, điều hoà nhiệt độ, thiết bị truyền dẫn
II.Yêu cầu của công tác quản lí và kế toán chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Trang 5Do đặc thù của ngành xây dựng cơ bản và của sản phẩm xây dựng
nh vậy nên việc quản lí về đầu t về xây dựng là một quá trình khó khănphức tạp trong đó, tiết kiệm chi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm làmột trong những mối quan tâm hàng đầu, là nhiệm vụ hết sức quan trọngcủa doanh nghiệp.Hiện nay, trong lĩnh vực xây dựng cơ bản chủ yếu ápdụng phơng pháp đấu thầu, giao thầu nhận thầu xây dựng Vì vậy, đểtrúng thầu, nhận thầu thi công một công trình thì doanh nghiệp phải xâydựng đợc giá đấu thầu hợp lí cho công trình đó dựa trên cơ sở đã địnhmức đơn giá xây dựng cơ bản do nhà nớc ban hành, trên cơ sở giá thị tr-ờng và khả năng bản thân của doanh nghiệp Mặt khác, lại phải đảm bảokinh doanh có lãi Để thực hiện các yêu cầu trên đòi hỏi phải tăng cờngcông tác quản lí nói chung, quản lí chi phí giá thành nói riêng, trong đótrọng tâm là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành đảm bảo phát huytối đa tác dụng của công cụ kế toán đối với quản lí sản xuất
Nhiệm vụ chủ yếu đặt ra cho công tác kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm xây lắp là: xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
và đối tợng tính giá thành phù hợp với điều kiện hiện tại của doanhnghiệp và thoả mãn yêu cầu quản lí đặt ra, vận dụng các phơng pháp tínhgiá thành và phơng pháp theo một trình tự logíc, tính toán chính xác, đầy
đủ kiểm tra các khâu hạch toán nh: tiền lơng, vật liệu, tài sản cố định…có qui mô lớnxác định số liệu cần thiết cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành
Cụ thể phải thực hiện tốt các yêu cầu sau:
-Phản ánh đầy đủ, chính xác kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất thực tếphát sinh
- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật t lao động sủdụng máy thi công và các dự toán chi phí khác, phát hiện kịp thời cáckhoản chênh lệch so với định mức, các khoản chi phí khác ngoài kếhoạch, các khoản thiệt hại, mất mát, h hỏng…có qui mô lớntrong sản xuất để đềxuất những biện pháp ngăn chặn kịp thời
- Tính toán chính xác và kịp thời giá thành công tác xây lắp, các sảnphẩm lao vụ hoàn thành của doanh nghiệp
- Kiểm tra việc thực hiện hạ giá thành của doanh nghiệp theo từngcông trình, hạng mục công trình từng loại sản phẩm lao vụ, vạch rakhả năng và các biện pháp hạ giá thành một cách hợp lí, có hiệu quả
Trang 6- Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lợng công tácxây dựng đã hoàn thành Kiểm kê định kì và đánh giá khối lợng thicông dở dang theo nguyên tắc qui định.
- Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh ở từngcông trình, hạng mục công trình, từng bộ phận thi công, tổ đội sảnxuất…có qui mô lớntrong từng thời kì nhất định, kịp thời lập báo cáo về chi phí sảnxuất và tính giá thành công tác xây lắp, cung cấp chính xác kịpthopừi các thông tin hữu dụng về chi phí sản xuất và giá thành phục
vụ cho yêu cầu quản lí cảu lãnh đạo doanh nghiệp
III Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
1.1/ Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
Chúng ta đều biết, trong các doanh nghiệp xây dựng qúa trình sảnxuất cũng xẩy ra theo đúng chức năng chủ yếu của quá trình sản xuấtnói chung Đó là quá trình kết hợp của t liệu sản xuất, đối tợng lao
động, sức lao động thành sản phẩm Trong quá trình này sẽ phát sinhcác chi phí bao gồm: một phần hao phí lao động sống và hao phí lao
động quá khứ đợc vật hoá trong t liệu sản xuất Lao động sống và lao
động vật hoá mà doanh nghiệp xây dựng phải bỏ ra trong quá trình sảnxuất thi công là sức lao động, t liệu sản xuất và đối tợng lao động.Trong sản xuất xây dựng đòi hỏi doanh nghiệp phải kết hợp chặt chẽhợp lí 3 yếu tố trên để tạo ra một sản phẩm tốt, giá thành hạ đáp ứngyêu cầu thiết kế
Trong điều kiện xã hội còn tồn tại quan hệ hàng hoá- tiền tệ nhữngchi phí bỏ ra trong quá trình xây dựng đợc biểu hiện dới hình thái giátrị Ba yếu tố chi phí cơ bản, trong sản xuất xây dựng tham gia vào quátrình sản xuất xây dựng với mức độ khác nhau, hình thành nên các yếu
tố chi phí sản xuất tơng ứng đó là: chi phí về khấu hao tài sản cố định,chi phí về nguyên vật liệu, chi phí về nhân công Những yếu tố chi phítrên chính là chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng Vậy chiphí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng là toàn bộ chi phí về lao
động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất của
Trang 7doanh nghiệp( với khối lợng xây dựng đã hoàn thành) bao gồm chi phíxây dựng và những chi phí sản xuất ngoài xây dựng.
Chi phí xây dựng là những chi phí phát sinh trong lĩnh vực sản xuấtxây dựng và lắp đặt thiết bị, nó chiếm một bộ phận chủ yếu và cấu tạonên sản phẩm xây dựng
Chi phí ngoài xây dựng là những chi phí sản xuất phát sinh tronglĩnh vực ngoài sản xuất xây dựng nh kinh doanh dịch vụ, sản phẩmcông nghiệp, nông nghiệp…có qui mô lớntrong doanh nghiệp xây dựng
Tóm lại, chi phí sản xuất xây lắp trong các doanh nghiệp xây dựng
là toàn bộ hao phí lao động sống và lao dộng vật hoá và các khoản chiphí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra để tiến hành hoạt độngsản xuất xây dựng trong một thời kì nhất định đợc biểu hiện bằng tiền.1.2/ Phân loại chi phí sản xuất
Trong doanh nghiệp xây dựng, chi phí sản xuất bao gồm nhiềuloại, có nội dung kinh tế và công dụng khác nhau, yêu cầu quản lí đốivới từng loại chi phí cũng khác nhau Việc quản lí sản xuất, tài chính,quản lí chi phí sản xuất không chỉ dựa vào một số liệu phản ánh tổnghợp chi phí sản xuất mà còn phải dựa vào số liệu cụ thể của từng loạichi phí riêng biệt để phục vụ cho yêu cầu kiểm tra và phân tích toàn bộcác chi phí sản xuất hoặc từng yếu tố chi phí ban đầu của chúng, theotừng chi phí, từng công trình, từng hạng mục công trình, theo từng nơiphát sinh chi phí và nơi chịu chi phí Do đó, phân loại chi phí là mộtyêu cầu tất yếu để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm xây lắp
Phân loại chi phí sản xuất một cách khoa học và thống nhất khôngnhững manh ý nghĩa quan trọng đối với công tác kế toán tập hợp chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm mà còn là tiền đề quan trọngtrong việc kế hoạch hoá, kiểm tra và phân tích chi phí sản phẩm củatoàn doanh nghiệp Thúc đẩy không ngừng tiết kiệm hợp lí chi phí sảnxuất, hạ giá thành sản phẩm, phát huy hơn nữa vai trò công cụ kế toán
đối với sự phát triển của doanh nghiệp
Tuỳ theo yêu cầu quản lí, đối tợng cung cấp thông tin, giác độ xemxét chi phí…có qui mô lớnmà chi phí sản xuất đợc phân loạI theo các cách sau:
Trang 8a./ Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung và tính chất kinh tế của chiphí.
Theo tiêu thức phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp đợc chia thành các yếu tố sau:
-Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm trị giá nguyên vật liệu thực tế đã sửdụng phục vụ cho thi công( không bao gồm trị giá nguyên vật liệu vàthiết bị nhận của bên A)
-Chi phí tiền công, tiền lơng: bao gồm tiền lơng phải trả cho công nhânviên trực tiếp thi công trên công trờng và tiền thuê nhân công bênngoàI phục vụ cho thi công
-Chi phí về các khoản trích theo lơng( KPCĐ, BHXH, BHYT) phải trảcho công nhân viên trực tiếp thi công
-chi phí công cụ, dụng cụ:là trị giá công cụ dụng cụ xuất sử dụng tínhphân bổ vào chi phí sản xuất xây lắp
-Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền phải trả về các dịch vụ phục vụtrực tiếp cho thi công nh đIửn, nớc, điện thoại, vận chuyển…có qui mô lớn
-Các chi phí khác bằng tiền: là các khoản chi phí phục vụ trực tiếp chothi công đã thanh toán bằng tiền nh tát nớc, vét bùn, tiếp khách ở côngtrờng…có qui mô lớn
Phân loại chi phí sản xuất theo cách này có tác dụng cho biết kếtcấu tỷ trọng chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh để lập bảng thuyết minh báo cáo tàichính( phần chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố) phục vụ cho yêucầu thông tin và quản trị doanh nghiệp để phân tích tình hình thực hiện
dự toán chi phí, lập dự toán chi phí sản xuất, kinh doanh cho kì sau Nó
là tài liệu quan trọng dùng làm căn cứ xác định mức tiêu hao vật chất
và thu nhập quốc dân
b./Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo khoản mục giá thành Theo cách này toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp đợc chia thành
-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là giá trị thực tế của nguyên vật liệu
đã sử dụng phục vụ cho thi công
Trang 9-Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lơng phải trả cho công nhântrực tiếp thi công ngoài công trờng và tiền thuê nhân công bên ngoàI sửdụng phục vụu trực tiếp cho thi công.
-Chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm tiền lơng phải trả cho nhânviên điều khiển máy thi công, nguyên vật liệu sử dụng phục vụ chomáy thi công, khấu hao máy móc thiết bị thi công và các chi phí khácphục vụ cho hoạt động của máy thi công
-Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí trực tiếp khác trong sảnxuất xây lắp ngoài các khoản chi phí trên
Bao gồm:
./Tiền lơng phải trả cho nhân viên quản lí tổ đội thi công
./các khoản trích theo lơng phải trả(KPCĐ, BHXH, BHYT)
./Tiền trả cho công nhân trực tiếp thi công, công nhân điều khiểnmáy thi công
./Nhân viên quản lí tổ đội thi công
./Khấu hao tài sản cố định sử dụng cho thi công
./công cụ, dụng cụ sử dụng cho thi công
./Chi phí dịch vụ mua ngoài sử dụng phục vụ cho thi công
/các chi phí khác bằng tiền phục vụ cho thi công( tát nớc, vét bùnkhi có ma hoặc mạch ngầm, chi phí đền bù hoa màu, chi phí chuẩn bịmặt bằng thi công…có qui mô lớn)
Phân loại chi phí sản xuất theo cách này xác định số chi phí đã chỉ racho từng lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp, làm cơ sở cho việc tínhgiá thành sản phẩm và xác định hiệu quả của hoạt động sản xuất kinhdoanh Ngoài ra, nó còn cho phép xác định đợc những chi phí tính tronggiá thành sản phẩm, lao vụ hoàn thành, mà chỉ tính số sản phẩm lao vụ
đã tiêu hao, đã bán cho phù hợp với nền kinh tế thị trờng
Ngoài cách phân loại chủ yếu trên phục vụ trực tiếp cho công tácquản lí và công tác kế toán chi phí sản xuất kinh doanh còn có thể đợcphân loại theo các hình thức khác nh: căn cứ vào mối quan hệ giữa chiphí sản xuất xây lắp với khối lợng xây lắp hoàn thành, có thể chia làm 3loại.Đó là: chi phí biến đổi, chi phí cố định, chi phí hỗn hợp
Trang 10Mỗi cách phân loại chi phí sản xuất có ý nghĩa riêng, phục vụ chotừng yêu cầu quản lí và từng đối tợng cung cấp thông tin cụ thể nhngchúng luôn bổ sung cho nhau nhằm quản lí có hiệu quả nhất toàn bộ chiphí sản xuất phát sinh trong toàn doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất
Giá thành sản phẩm là toàn bộ chi phí sản xuất và chi phí ngoài sảnxuất tính theo số lợng và loại sản phẩm đã hoàn thành Giá thành sảnphẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất (bao gồm chi phí vật liệu, chiphí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung)tính cho từng công trình, hạng mục công trình hay khối lợng xây lắphoàn thành đến giai đoạn quy ớc đã hoàn thành, nghiệm thu bàn giao và
đợc chấp nhận thanh toán
Khác với doanh nghiệp công nghiệp, ở doanh nghiệp xây dựng giáthành sản phẩm xây lắp mang tính chất cá biệt: mỗi công trình, hạngmục công trình hay khối lợng xây lắp sau khi đã hoàn thành đều có mộtgiá thành riêng.Đồng thời, do đặc điểm của sản xuất xây lắp là đối tợngtập hợp chi phí phù hợp với đối tợng tính giá thành.Đó là các công trình,hạng mục công trình, giai đoạn công việc có điểm dừng kỹ thuật dẫ hoànthành bàn giao cho bên A nên phơng pháp tính gía thành sản phẩm xâylắp đợc áp dụng là phơng pháp tính trực tiếp.Phơng pháp này cho phépcung cấp kịp thời số liệu giá thành trong mỗi kì báo cáo và cách tínhtoán lại dễ dàng
Theo phơng pháp này tập hợp tất cả các chi phí sản xuất trực tiếp chomột công trình, hạng mục công trình là giá thành của công trình, hạngmục công trình ấy
Giá thành sản phẩm Chi phí khối lợng Chi phí xây lắp
xây lắp = xây đắp dở dang + phát sinh trong kỳ
Trang 11đầu kỳ
- Chi phí khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ
IV Kế toán chi phí sản xuất xây lắp
1./ Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong các doanh nghiệp xây lắp đợcphản ánh trên TK 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
- Xuất nguyên vật liệu sử dụng phục vụ cho thi công:
Nợ 621
Có 152 Trị giá nguyên vật liệu xuất dùng
- Mua nguyên vật liệu sử dụng phục vụ cho thi công đa thẳng đến côngtrình:
Nợ 621 : Giá mua nguyên vật liệu cha có thuế VAT
Nợ 133 : VAT đợc khấu trừ
Có 331, 111, 112, 141 : Tổng số tiền theo giá thanh toán
- Trờng hợp có nguyên vật liệu không dùng hết trả lại nhập kho:
Nợ 152
Có 621 Trị giá nguyên vật liệu nhập kho
- Trờng hợp cuối kỳ có nguyên vật liệu cha dùng hết ở công trờng đểlạI dùng cho kỳ sau Cuối kỳ kế toán đIũu chỉnh bằng một trong haiphơng pháp;
./ Phơng pháp 1: Phơng pháp ghi số âm
Nợ 621 Trị giá nguyên liệu còn lạI ở công trờng
Có 152 cuối kỳ dùng cho kỳ sau
Trang 12./ Phơng pháp 2: Phơng pháp ghi đảo
Nợ 152 Trị giá nguyên liệu còn lạicông trờng
Có 621 cuối kỳ dùng cho kỳ sau
- Đầu kỳ sau kế toán ghi:
Nợ 621 Trị giá nguyên liệu còn lạI cuối kỳ
Có 3342 Tiền thuê nhân công bên ngoài
- Tính trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân trực tiếp thi công:
3./ Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công đợc phản ảnh trên TK 623 “ Chi phí sửdụng máy thi công”
Trang 13N 623 C
Tập hợp chi phí sử Kết chuyển chi phí sử dụng
dụng máy thi công máy thi công phân bổ cho các
công trình, hạng mục công trình.-Khi phát sinh các khoản chi phí thuộc phạm vi nội dung phạm vi chi phí
sử dụng máy thi công, kế toán ghi vào bên Nợ TK 623, tuỳ theo từngkhoản chi phí mà ghi có các TK liên quan
/ Tính tiền lơng phảI trả công nhân đIũu khiển máy thi công
Nợ 623
Có 3341 Tiền lơng
/ Xuất nguyên vật liệu sử dụng phục vụ cho máy thi công
Nợ 623
Có 152 Trị gía nguyên vật liệu xuất dùng
/ Mua nguyên vật liệu đa thẳng đến sử dụng cho máy thi công
Nợ 623: Giá mua nguyên liệu cha có VAT
Nợ 623 Trị gia công cụ dụng cụ tính vào chi phí
Có 153, 142 sử dụng máy thi công
/ các chi phí khác bằng tiền:
Chi phí dịch vụ mua ngoàI phục vụ cho hoạt động của máy thi công
Nợ 623: Chi phí khác theo giá cha có VAT
Nợ 133: VAT đợc khấu trừ