Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Xây lắp và Vật tư Xây dựng
Trang 1và tính giá thành sản phẩm xây dựng trong doanh nghiệp xây dựng.
1.1.1 Đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản của sản phẩm xây dựng.
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất độc lập có chức năng tạo
ra và trang bị TSCĐ cho tất cả các ngành kinh tế quốc dân góp phần quantrọng trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội
So với các ngành sản xuất khác, xây dựng cơ bản có những đặc điểmkinh tế kỹ thuật đặc trng thể hiện rất rõ ở sản phẩm xây dựng và quá trìnhsáng tạo ra sản phẩm của ngành
Quá trình tạo ra sản phẩm xây dựng từ khi khởi công xây dựng đếnkhi công trình hoàn thành bàn giao đa vào sử dụng thờng dài, phụ thuộc vàoquy mô tính chất phức tạp của từng công trình Quá trình thi công xây dựngnày đợc chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn đợc chia thành nhiềucông việc khác nhau Các công việc này chủ yếu đợc thực hiện ngoài trờinên chịu ảnh hởng lớn của yếu tố thiên nhiên nh: nắng, ma, gió bão,… do do
đó quá trình và điều kiện thi công không có tính ổn định, phải di chuyểntheo địa điểm sản phẩm và theo từng giai đoạn thi công công trình
Sản phẩm xây dựng là những công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn,kết cấu phức tạp, mang tính chất đơn chiếc, thời gian xây dựng, sử dụng lâudài và giá trị rất lớn Nó mang tính cố định, nơi sản xuất ra sản phẩm cũng
đồng thời là nơi tiêu thụ sau khi sản phẩm hoàn thành và đa vào sử dụng vàphát huy tác dụng Do vậy, mà quá trình và điều kiện thi công không cótính ổn định, nó luôn luôn biến động theo địa điểm xây dựng và theo từnggiai đoạn thi công công trình Mỗi công trình đều đợc tiến hành thi côngtheo đơn đặt hàng cụ thể, phụ thuộc vào yêu cầu của khách hàng, đơn vịxây dựng phải bàn giao đúng tiến độ, đúng thiết kế kỹ thuật, đảm bảo chấtlợng công trình
1.1.2 Yêu cầu của công tác quản lý, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng.
- Do đặc thù của ngành xây dựng cơ bản và của sản phẩm xây dựng,cho nên việc quản lý về đầu t và xây dựng là một quá trình khó khăn, phứctạp, nhất là khi chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sangnền kinh tế thị trờng
Trang 2- Để quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tNhà nớc đã ban hành những quy chế quản lý phù hợp
- Yêu cầu cơ bản về quản lý đầu t và xây dựng là:
+ Công tác quản lý đầu t và xây dựng phải đảm bảo tạo ra những sảnphẩm và dịch vụ đợc xã hội chấp nhận về giá cả, chất lợng, đáp ứng đợcmục tiêu phát triển kinh tế xây dựng trong từng thời kỳ
+ Từ trớc tới nay xây dựng cơ bản đang là mối quan tâm vì nó làmthất thoát nguồn vốn đầu t của Nhà nớc Để hạn chế đợc sự thất thoát nàyNhà nớc thực hiện việc quản lý giá xây dựng thông qua các chế độ, chínhsách về giá, nguyên tắc, phơng pháp lập dự toán, các căn cứ nh định mứckinh tế kỹ thuật, đơn giá xây dựng cơ bản… do để xác định tổng mức đầu t,tổng dự toán công trình và dự toán cho từng hạng mục công trình
+ Hiện nay, trong lĩnh vực xây dựng cơ bản chủ yếu áp dụng phơngpháp đấu thầu giao nhận công trình Vì vậy, để trúng thầu đợc nhận thầu thicông một công trình thì doanh nghiệp phải xây dựng đợc một giá thầu hợp
lý cho công trình đó, dựa trên cơ sở các định mức, đơn giá xây dựng cơ bảndoanh nghiệp Nhà nớc ban hành, trên cơ sở giá cả thị trờng và khả năng bảnthân của doanh nghiệp Mặt khác, phải đảm bảo sản xuất kinh doanh có lãi,
để thực hiện đợc các yêu cầu trên đòi hỏi các doanh nghiệp phải tăng cờngcông tác quản lý kinh tế nói chung, quản lý chi phí giá thành nói riêng,trong đó trọng tâm là công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành,
đảm bảo phát huy tối đa tác dụng của công cụ kế toán đối với quản lý sảnxuất
1.1.3 Nhiệm vụ của công tác quản lý, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng trong đơn vị xây dựng.
- Do đặc thù của ngành xây dựng cơ bản và sản phẩm của ngành xâydựng, nên việc quản lý về đầu t và xây dựng là một quá trình khó khăn phứctạp Trong đó tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm là nhiệm vụhết sức quan trọng của doanh nghiệp
- Chính vì thế, mà nhiệm vụ chủ yếu đặt ra cho công tác kế toán tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng là: Xác định hợp
lý đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành phù hợp với
điều kiện thực tế của doanh nghiệp và thoả mãn yêu cầu quản lý đặt ra, vậndụng các phơng pháp tính giá thành và phơng pháp kế toán theo một trình
tự hợp lý, tính toán chính xác, đầy đủ, kiểm tra các khâu hạch toán nh: tiền
Trang 3lơng, vật liệu, TSCĐ, xác định số liệu cần thiết cho kế toán tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành
- Cụ thể cần phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
+ Phản ánh đầy đủ, chính xác kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất thực
tế phát sinh
+ Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật t, lao động,
sử dụng máy thi công và các dự toán chi phí khác: phát hiện kịp thời cáckhoản chênh lệch so với định mức, các chi phí khác ngoài kế hoạch, cáckhoản thiệt hại, mất mát, h hỏng, trong sản xuất và đề xuất những biệnpháp ngăn chặn kịp thời
+ Tính toán chính xác và kịp thời giá thành của giá thành xây dựng,các sản phẩm và lao vụ hoàn thành của doanh nghiệp
+ Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch hạ giá thành của các doanhnghiệp theo từng công trình, từng loại sản phẩm và lao vụ, vạch ra khả năng
và các biện pháp hạ giá thành một cách hợp lý, có hiệu quả
+ Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lợng sảnphẩm xây dựng đã hoàn thành Định kỳ kiểm kê và đánh giá khối lợng thicông dở dang theo nguyên tắc quy định
+ Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở từngcông trình, hạng mục công trình, từng bộ phận thi công, đội, tổ sản xuất.Trong từng thời kỳ nhất định, phải kịp thời lập các báo cáo về chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng, cung cấp chính xác kịp thời cácthông tin hữu dụng về chi phí sản xuất và giá thành phục vụ cho yêu cầuquản lý của lãnh đạo doanh nghiệp
1.1.4 Vai trò của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng trong các doanh nghiệp xây dựng hiện nay.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng là vấn
đề trung tâm của công tác kế toán trong xây dựng tập hợp chi phí sản xuấtgiúp cho đơn vị nắm bắt đợc tình hình thực hiện các định mức về chi phí vật
t, nhân công máy thi công là bao nhiêu so với dự toán và kế hoạch Từ đó,xác định đợc mức tiết kiệm lãng phí chi phí sản xuất để đa ra biện phápthích hợp Còn việc tính giá thành sản phẩm xây dựng thể hiện toàn bộ chấtlợng hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế tài chính của đơn vị
Trang 4Để quản lý và hạch toán chi phí sản xuất theo từng nội dung cụ thể,theo từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đối tợng tính giá thành phải tiếnhành phân loại chi phí một cách khoa học và hợp lý Đây là một yêu cầuquan trọng trong công tác kế hoạch, công tác hạch toán và tính giá thànhsản phẩm.
Nh vậy, chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây dựng là biểu hiệnbằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và cácchi phí, cần thiết khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt
động sản xuất trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm)
1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng bao gồm nhiều loạikhác nhau cả về nội dung, tính chất, công dụng, vai trò của nó trong quátrình hoạt động của doanh nghiệp Từ đó, nhất thiết phải tiến hành phân loạichi phí sản xuất theo các tiêu thức khác nhau để tạo điều kiện thuận lợi choviệc quản lý và hạch toán chi phí sản xuất Có nhiều cách phân loại chi phísản xuất tuỳ theo mục đích và yêu cầu khác nhau của công tác quản lý Sau
đây là những cách phân loại phổ biến
a Phân loại chi phí theo tính chất kinh tế
Phân loại chi phí theo tính chất kinh tế là sắp xếp những chi phí cóchung tính chất kinh tế vào một yếu tố, không kể chi phí đó phát sinh ở đâu,dùng vào mục đích gì trong sản xuất sản phẩm
Theo cách phân loại này chi phí đợc chia làm 7 yếu tố:
- Yếu tố chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vậtliệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ mà doanhnghiệp xây dựng đã sử dụng trong kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh (loại
Trang 5- Yếu tố chi phí tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng: bao gồm toàn
bộ số tiền lơng và phụ cấp mang tính chất lơng phải trả cho công nhân viênchức hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng
- Yếu tố chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ: phản ánh số trích cho cácquỹ BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng và phụcấp lơng phải trả công nhân viên chức trong doanh nghiệp xây dựng
- Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh tổng số khấu hao TSCĐphải trích trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh xây dựng
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm toàn bộ số tiền doanhnghiệp đã chi trả về các loại dịch vụ đã mua từ bên ngoài nh tiền điện, tiềnnớc, tiền bu phí… do phục vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
- Yếu tố chi phí bằng tiền khác: bao gồm toàn bộ chi phí khác bằngtiền nh cha phản ánh vào các yếu tố trên dùng cho hoạt động sản xuất kinhdoanh trong kỳ
Phân loại chi phí theo tính chất kinh tế giúp ta biết đợc những chi phígì đã dùng vào sản xuất và tỷ trọng của từng chi phí đó là bao nhiêu đểphân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán và chi phí sản xuất Từ đó,cung cấp tài liệu để tổng hợp tính toán
b Phân loại chi phí theo khoản mục giá thành sản phẩm
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuậntiện cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí đợc phân theo khoản mục Cáchphân loại này dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí chotừng đối tợng
Doanh nghiệp xây dựng thông thờng bao gồm 4 khoản mục:
- Chi phí vật liệu trực tiếp: gồm các chi phí nguyên vật liệu phát sinhliên quan trực tiếp đến việc xây dựng hay lắp đặt các công trình
- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm các khoản thù lao phải trả chocông nhân trực tiếp xây lắp và phục vụ thi công công trình
- Chi phí sử dụng máy thi công: phản ánh các chi phí liên quan trựctiếp đến việc sử dụng máy thi công (vật liệu, nhân công… do) nhằm thực hiện
Trang 6- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí cần thiết còn lại để thicông công trình sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp, chi phí sử dụng máy thi công Đây là chi phí phát sinh trong phạm vi
tổ, đội, xí nghiệp của doanh nghiệp xây dựng
c Phân loại chi phí theo cách thức kết chuyển
Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng đợcchia thành 2 loại: chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ
- Chi phí sản phẩm: là những chi phí gắn liền với giá trị của các loạisản xuất đợc sản xuất ra (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung) Chisản phẩm đợc tính vào giá thành sản xuất của sản phẩm (kết chuyển giá vốn)
- Chi phí thời kỳ: là những chi phí làm giảm lợi tức trong một thời kỳnào đó, nó không phải là một phần của giá trị sản phẩm đợc sản xuất rahoặc đợc mua nên đợc xem là các phí tổn, cần đợc khấu trừ ra lợi tức củathời kỳ mà chúng phát sinh
d Phân loại chi phí theo quản lý với khối l ợng công việc hoàn thành
Biến phí là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so với khối ợng công việc hoàn thành, chẳng hạn chi phí về nguyên vật liệu, nhân côngtrực tiếp… do Cần lu ý rằng, các chi phí biến đổi nếu tính trên một đơn vị sảnphẩm thì lại có tính cố định
l-Định phí là những chi phí không đổi về tổng số so với khối lợng côngviệc hoàn thành, chẳng hạn các chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí thuê mặtbằng, phơng tiện kinh doanh… do Các chi phí này nếu tính cho một đơn vị sảnphẩm thì lại biến đổi nếu số lợng sản phẩm thay đổi
e Phân loại chi phí theo quản lý với quá trình sản xuất
- Chi phí trực tiếp: là những khoản mục chi phí chỉ ra có liên quantrực tiếp đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ.Những chi phí này có thể tính trực tiếp cho từng đối tợng Chi phí trực tiếpthờng bao gồm các chi phí về nguyên vật liệu, về nhân công trực tiếp
- Chi phí gián tiếp: là những khoản chi phí chi ra có liên quan đếnnhiều đối tợng mà không thể tách riêng cho bất kỳ đối tợng nào Đây lànhững chi phí chung chi ra để tổ chức, phục vụ, điều hành, quản lý hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp… do
Phân loại theo cách này có ý nghĩa trong việc xây dựng phơng pháp
kế toán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tợng một cách đúng đắn, hợplý
Trang 71.2.2 Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm xây dựng.
1.2.2.1 Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng.
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất tính cho từngcông trình, hạng mục công trình hay khối lợng xây dựng hoàn thànhnghiệm thu, bàn giao và đợc chấp nhận thanh toán
Đối với các doanh nghiệp xây dựng, giá thành sản phẩm xây lắpmang tính cá biệt ở mỗi công trình, hạng mục công trình hay khối lợng xâylắp sau khi đã hoàn thành đều có một giá thành riêng
1.2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây dựng.
a Phân loại giá thành theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành
- Giá thành dự toán: là tổng các chi phí dự toán để hoàn thành khối ợng xây dựng công trình đợc xác định dựa trên cơ sở các định mức quy địnhcủa Nhà nớc và khung giá quy định áp dụng theo từng vùng lãnh thổ:
l-+ Giá thành dự toán nhỏ hơn giá trị dự toán ở phần lãi định mức:Giá thành dự toán = Giá trị dự toán - Lợi nhuận định mức
- Giá thành kế hoạch: là chỉ tiêu giá thành đợc xác định trớc khi bớcvào kỳ kinh doanh trên cơ sở giá thành dự toán gắn với điều kiện cụ thể củadoanh nghiệp:
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành dự toán
- Giá thành thực tế: là chỉ tiêu giá thành đợc xác định khi kết thúc kỳkinh doanh trên cơ sở hao phí thực tế liên quan đến khối lợng xây dựnghoàn thành bao gồm chi phí định mức, vợt định mức và các chi phí khác
Giá thành thực tế đợc xác định theo số liệu của kế toán
Trang 8b Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán
- Giá thành sản xuất (còn gọi là giá thành công xởng): là chỉ tiêuphản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạosản phẩm trong phạm vi phân xởng, bộ phận sản xuất Các chi phí sản xuất
nh : chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sửdụng máy thi công và chi phí sản xuất chung tính cho từng công trình, hạngmục công trình hoặc lao vụ đã hoàn thành
Giá thành
sản xuất =
Chi phí sản xuất dởdang đầu kỳ +
Chi phí phátsinh trong kỳ -
Chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ
- Giá thành toàn bộ (còn gọi là giá thành tiêu thụ): là chỉ tiêu phản
ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất và tiêuthụ sản phẩm
Giá thành
toàn bộ =
Giá thànhsản xuất +
Chi phí bán hàngsản phẩm đó +
Chi phí quản lý doanh nghiệpphân bổ cho sản phẩm đó
1.2.2.3 Phân biệt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây dựng.
- Về mặt lợng: giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây dựngthờng không thống nhất với nhau Chi phí sản xuất bao gồm tất cả các chiphí bỏ ra trong kỳ của hoạt động xây lắp, hoạt động kinh doanh khác trongdoanh nghiệp
Còn giá thành sản phẩm chỉ bao gồm các chi phí liên quan đến khốilợng sản phẩm xây dựng đã hoàn thành trong kỳ
- Vế mặt chất: giá thành công trình xây dựng là chi phí của một đối ợng xây lắp đã hoàn thành bàn giao, có giá trị dự toán riêng, tức là nó đã đ-
t-ợc xã hội thừa nhận giá trị sử dụng và nh vậy đã thừa nhận mọi chi phí sảnxuất để tạo ra khối lợng đó
- Trong quan hệ với kỳ hạch toán: chi phí sản xuất gắn liền với kỳhạch toán nhất định, còn giá thành sản phẩm bao gồm những chi phí chỉgắn liền với việc sản xuất và hoàn thành một khối lợng dở dang cuối kỳ
Trang 91.2.2.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây dựng.
Có thể phản ánh mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm qua công thức sau:
Chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳKhi giá trị sản phẩm dở dang (chi phí sản xuất dở dang) đầu kỳ vàcuối kỳ bằng nhau hoặc các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thìtổng giá thành sản phẩm bằng tổng sản phẩm sản xuất phát sinh trong kỳ
Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai giai
đoạn kế tiếp nhau của một quá trình hạch toán sản xuất, chúng có mối quan
hệ mật thiết hữu cơ với nhau, làm tiền đề cho nhau, đồng thời có sự khácnhau về yêu cầu và phản ánh
Mỗi một doanh nghiệp với lĩnh vực kinh doanh khác nhau thì sẽ lựachọn phơng pháp tập hợp chi phí tính giá thành khác nhau Điều đó, phụthuộc vào đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp và trình độ tổ chức quản
lý, hạch toán của doanh nghiệp
1.3 Đối tợng kế toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng.
1.3.1 Đối tợng kế toán chi phí sản xuất.
Xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là công việc đầu tiên vàquan trọng của tổ chức hạch toán quá trình sản xuất Tổ chức hạch toán quátrình sản xuất bao gồm hai giai đoạn kế tiếp nhau và có quan hệ mật thiếtvới nhau Đó là giai đoạn hạch toán chi tiết chi phí sản xuất phát sinh theotừng sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng, giai đoạn công nghệ, phânxởng… do Và giai đoạn tính giá thành sản phẩm, chi tiết sản phẩm theo đơn vịtính giá thành quy định Việc phân chia này xuất phát từ yêu cầu quản lý,kiểm tra và phân tích chi phí, yêu cầu hạch toán kinh doanh nội bộ và theo
đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ của từng doanhnghiệp và yêu cầu tính giá thành sản phẩm theo đơn vị tính giá thành quy
định
Nh vậy, xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất chính là việcxác định giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là xác định nơi phát sinh chiphí và chịu chi phí
Đối với ngành xây dựng cơ bản, do đặc điểm của sản phẩm thuộcloại hình sản xuất đơn chiếc, quy trình công nghệ sản xuất liên tục và phức
Trang 10dây chuyền Từ đó, đối tợng tập hợp chi phí ở doanh nghiệp xây dựng đợcxác định là từng công trình, hạng mục công trình, vật kiến trúc
1.3.2 Đối tợng tính giá thành sản phẩm xây dựng.
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ dodoanh nghiệp sản xuất ra và cần phải tính đợc giá thành và giá thành đơn vị
Xác định đối tợng tính giá thành cũng là công việc đầu tiên trongtoàn bộ công tác tính giá thành sản phẩm của kế toán Bộ phận kế toán giáthành phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, các loại sảnphẩm và lao vụ mà doanh nghiệp sản xuất, tính chất sản xuất của chúng đểxác định đối tợng tính giá thành cho thích hợp Trong sản xuất xây dựng cơbản, sản phẩm có tính đơn chiếc, đối tợng tính giá thành là từng công trình,hạng mục công trình đã xây dựng hoàn thành Ngoài ra, đối tợng tính giáthành có thể là từng giai đoạn công trình hoặc từng giai đoạn hoàn thànhquy ớc, tuỳ thuộc vào phơng thức bàn giao thanh toán giữa đơn vị xây dựng
và chủ đầu t
1.3.3 Kỳ tính giá thành sản phẩm xây dựng.
Do sản phẩm xây dựng cơ bản đợc sản xuất theo từng đơn đặt hàng,chu kỳ sản xuất dài, công trình, hạng mục công trình chỉ hoàn thành khi kếtthúc một chu kỳ sản xuất sản phẩm Cho nên, kỳ tính giá thành thờng đợcchọn là thời điểm mà công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao
đa vào sử dụng
Hàng tháng, kế toán tiến hành tập hợp các chi phí sản xuất theo các
đối tợng tính giá thành (đơn đặt hàng) Khi nhận đợc biên bản nghiệm thubàn giao công trình hoàn thành đa vào sử dụng mới sử dụng số liệu chi phísản xuất đã tập hợp theo từng đối tợng từ khi bắt đầu thi công cho đến khihoàn thành để tính giá thành và giá thành đơn vị (nếu có) Nh vậy, kỳ tínhgiá thành có thể sẽ không phù hợp với kỳ báo cáo kế toán mà phù hợp vớichu kỳ sản xuất sản phẩm Do đó, việc phản ánh và giám sát kiểm tra của
kế toán đối với tình hình thực hiện kế hoạch chỉ thực sự phát huy đầu đủ tácdụng khi chu kỳ sản xuất sản phẩm đã kết thúc
1.3.4 Mối quan hệ giữa đối tợng kế toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm.
Đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành là hai khái niệmkhác nhau nhng có mối quan hệ mật thiết
Việc xác định hợp lý đối tợng chi phí sản xuất là tiền đề và điều kiện
để tính giá thành theo các đối tợng tính giá thành trong doanh nghiệp
Trang 11Trong thực tế một đối tợng chi phí sản xuất có thể trùng với một đốitợng tính giá thành Trong nhiều trờng hợp khác một đối tợng kế toán chiphí sản xuất lại bao gồm nhiều đối tợng tính giá thành Ngợc lại, một đối t-ợng tính giá thành ở một doanh nghiệp sẽ có quyết định việc lựa chọn ph-
ơng pháp tính giá thành ở doanh nghiệp đó
1.4 Phơng pháp kế toán chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang
và tính giá thành sản phẩm xây dựng.
1.4.1 Phơng pháp kế toán chi phí sản xuất.
Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phơng pháp hay hệthống các phơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sảnxuất trong phạm vi giới hạn của đối tợng hạch toán chi phí
Trong xây dựng cơ bản, kế toán thờng sử dụng phơng pháp trực tiếp
để tập hợp chi phí sản xuất cho các đối tợng tính giá thành
Phơng pháp tập hợp chi phí trực tiếp đòi hỏi ngay từ khâu hạch toánban đầu các Chứng từ kế toán đó phải ghi chép riêng rẽ chi phí sản xuất chotừng đối tợng tính giá thành Căn cứ vào những Chứng từ gốc đó, kế toántập hợp chi phí sản xuất cho từng đối tợng tính giá thành liên quan Phơngpháp trực tiếp áp dụng cho những chi phí sản xuất cơ bản hoặc doanhnghiệp chỉ có một đối tợng tính giá thành là công trình, hạng mục côngtrình
Ngoài ra, còn có phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất gián tiếp nhngtrong xây dựng phơng pháp này ít đợc sử dụng
1.4.1.1 Tài khoản sử dụng.
Để kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theophơng pháp KKĐK, kế toán sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:
- TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí nguyên vật liệu sử dụngtrực tiếp cho hoạt động xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, thực hiệndịch vụ, lao vụ của doanh nghiệp xây lắp
- TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham giavào quá trình hoạt động xây lắp sản xuất sản phẩm công nghiệp cung cấpdịch vụ Chi phí lao động trực tiếp bao gồm cả các khoản phải trả cho ngờilao động thuộc quản lý của doanh nghiệp và cho lao động thuê ngoài theotừng loại công việc
Trang 12Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máythi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây, lắp công trình Tài khoản nàychỉ sử dụng để hạch toán chi phí sử dụng xe, máy thi công đối với trờng hợpdoanh nghiệp xây lắp thực hiện xây, lắp công trình theo phơng thức thicông hỗn hợp vừa thủ công, vừa kết hợp bằng máy
Trờng hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn thànhtheo phơng pháp bằng máy không sử dụng TK623 mà doanh nghiệp hạchtoán các chi phí xây lắp trực tiếp vào các TK 621, TK 622, TK 627 Khônghạch toán vào TK 623 khoản trích về BHYT, BHXH, KPCĐ tính trên lơngphải trả công nhân sử dụng máy thi công TK 623 có 6 tài khoản cấp 2 đểphản ánh chi tiết theo từng loại chi phí
- TK 627: Chi phí sản xuất chung
Tài khoản này dùng phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trờngxây dựng gồm: lơng nhân viên quản lý đội xây dựng, khoản trích BHXH,BHYT, KPCĐ đợc tính theo tỷ lệ quy định (19%) trên tiền lơng phải trả chocông nhân trực tiếp xây lắp và nhân viên quản lý đội (thuộc biên chế doanhnghiệp); khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội và những chiphí khác liên quan tới hoạt động của đội
- TK 631 Giá thành sản xuất
Tài khoản này dùng để hạch toán, tập hợp chi phí sản xuất kinhdoanh, phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp, sản phẩm côngnghiệp, lao vụ, dịch vụ trong doanh nghiệp xây lắp áp dụng phơng phápkiểm kê định kỳ trong hạch toán hàng tồn kho
- TK 632: Giá vốn hàng bán
Tài khoản này dùng để phản ánh giá thành sản xuất của sản phẩmxây lắp và trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ
1.4.1.2 Phơng pháp kế toán các khoản mục chi phí.
* Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Nguyên tắc cần thiết khi hạch toán tài khoản này
+ Chỉ hạch toán vào TK 621 những nguyên liệu, vật liệu (gồm cảnguyên liệu, vật liệu chính và vật liệu phụ) đợc sử dụng trực tiếp để sảnxuất sản phẩm xây lắp; sản phẩm công nghệ; thực hiện dịch vụ, lao vụ trong
kỳ sản xuất, kinh doanh Chi phí nguyên liệu, vật liệu phải tính theo giáthực tế khi xuất sử dụng
+ Trong kỳ hạch toán, thực hiện việc ghi chép, tập hợp chi phínguyên liệu, vật liệu thực tế bên Nợ TK 621 hoặc theo từng đối tợng sử
Trang 13dụng trực tiếp các nguyên liệu, vật liệu này; hoặc tập hợp chung cho quátrình sản xuất, chế tạo, thực hiện dịch vụ
- Cuối kỳ hạch toán, thực hiện việc kết chuyển (nếu nguyên vật liệu
đã đợc tập hợp riêng biệt cho đối tợng sử dụng), hoặc tiến hành tính phân
bổ và kết chuyển chi phí nguyên vật liệu (nếu không tập hợp riêng biệt chotừng đối tợng sử dụng) vào các TK liên quan phục vụ cho việc tính giáthành thực tế của công trình xây lắp trong kỳ kế toàn (bên Có TK 621) Nếutiến hành phân bổ trị giá nguyên vật liệu vào giá thành công trình, doanhnghiệp phải sử dụng các tiêu thức phân bổ hợp lý nh tỷ lệ theo định mức sửdụng… do
+ Chỉ những chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực sự sử dụng vào sảnxuất, chế tạo sản phẩm xây lắp mới đợc kết chuyển vào TK 631- giá thànhsản xuất để tính giá thành công trình xây lắp Nếu doanh nghiệp sử dụngkhông hết toàn bộ nguyên vật liệu đã xuất trong kỳ, số nguyên vật liệu sửdụng không hết ngoài phần nhập lại kho đợc để lại hiện trờng, phân xởngsản xuất sử dụng trong kỳ hạch toán tiếp theo đợc kết chuyển vào TK 631
+ Trờng hợp doanh nghiệp xây lắp mua nguyên vật liệu sử dụng ngay(không qua kho) cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuếGTGT thì chi phí nguyên vật liệu của khối lợng nguyên vật liệu mua vào sửdụng ngay không qua kho là giá mua cha có thuế GTGT đầu vào
+ Trờng hợp doanh nghiệp xây lắp mua nguyên vật liệu sử dụng ngay(không qua kho) cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịuthuế GTGT thì chi phí nguyên vật liệu của khối lợng nguyên vật liệu muavào sử dụng ngay không qua kho là giá ma bao gồm cả thuế GTGT đầu vào
- Phơng pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu:+ Khi phát sinh chi phí vật liệu trực tiếp, kế toán ghi:
Nợ TK 621 (chi tiết từng đối tợng)
Có TK 111, 112, 152, 331… do+ Cuối kỳ, kết chuyển giá trị nguyên vật liệu trực tiếp theo từng côngtrình, hạng mục công trình:
Nợ TK 154 (chi tiết từng đối tợng)
Có TK 621 (chi tiết từng đối tợng)+ Trờng hợp nguyên vật liệu xuất dùng không hết hay phế liệu thuhồi( bán hoặc nhập kho):
Nợ TK 152, 111, 112… do
Trang 14* Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
- Các nguyên tắc cần thiết khi hạch toán tài khoản này
+ Không hạch toán vào TK này những khoản phải trả về tiền lơng vàcác khoản phụ cấp… do cho nhân viên quản lý, nhân viên văn phòng của bộmáy quản lý doanh nghiệp hoặc của hoạt động bán hàng
+ Riêng đối với hoạt động xây lắp, không hạch toán vào TK nàykhoản trích BHYT, BHXH, KPCĐ tính trên quỹ lơng nhân viên trực tiếpcủa hoạt động xây lắp
- Phơng pháp hạch toán kế toán một số hoạt động chủ yếu:
+ Căn cứ vào bảng tính lơng phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất(kể cả tiền công của công nhân thuê ngoài), kế toán ghi:
Nợ TK 622
Có TK 334 (đối với công nhân của doanh nghiệp)
Có TK 111, 112 (đối với công nhân thuê ngoài)+ Trờng hợp tạm ứng chi phí nhân công trực tiếp để thực hiện giá trịkhoán xây lắp nội bộ (đơn vị nhận khoán không tổ chức hạch toán kế toánriêng) Khi bản quyết toán tạm ứng về giá trị khối lợng xây lắp hoàn thành
đã bàn giao đợc duyệt, kế toán ghi:
Nợ TK 622
Có TK 141 (1413)+ Đối với hoạt động sản xuất khác ngoài xây lắp, khi phản ánh cáckhoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên tiền lơng của công nhân trựctiếp sản xuất
Nợ TK 622
Có TK 338 (3382, 3383, 3384)+ Kết chuyển chi phí nhân công vào cuối kỳ
Nợ TK 154 (TK cấp 2 và chi tiết liên quan)
Có TK 622
* Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
- Các nguyên tắc cần thiết khi hạch toán tài khoản này:
+ Tài khoản này chỉ sử dụng để hạch toán chi phí sử dụng xe, máy thicông đối với trờng hợp doanh nghiệp thực hiện xây, lắp theo phơng thức thicông hỗn hợp vừa thủ công, vừa kêt hợp bằng máy
+ Trờng hợp doanh nghiệp thực hiện xây, lắp công trình hoàn thànhtheo phơng pháp bằng máy không sử dụng tài khoản này mà hạch toán chi
Trang 15- Phơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
+ Nếu doanh nghiệp có tổ chức đội máy riêng biệt và có phân cấpquản lý để theo dõi riêng chi phí nh một số bộ phận sản xuất độc lập Kếtoán phản ánh nh sau:
Các chi phí liên quan tới hoạt động của đội máy thi công:
Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phơng thức cung cấp lao
vụ sử dụng máy thi công lẫn nhau giữa các bộ phận:
Nợ TK 623 Giá cha có thuế
Nợ TK 133 Thuế GTGT đầu vào
Có TK 512 Doanh thu tính theo giá cha thuế
Có TK 333 (33311) Thuế GTGT đầu ra+ Nếu doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt hoặc
có tổ chức đội máy thi công riêng biệt nhng không phân cấp thành một bộphận độc lập để theo dõi riêng chi phí thì chi phí phát sinh đợc tập hợp vào
Trang 16 Khi phản ánh chi phí công cụ, dụng cụ sử dụng cho hoạt
động của máy thi công, ghi:
đã bàn giao đợc duyệt, kế toán ghi:
Nợ TK 623
Có TK 141 (1413)
Trang 17- Kế toán chi phí sản xuất chung đợc thực hiện theo trình tự sau:+ Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lơng và BHXH để phản ánh tiền lơng
và các khoản trích theo lơng (trích BHXH, BHYT, KPCĐ) của nhân viênquản lý đội xây lắp hay phân xởng sản xuất, tiền ăn giữa ca của nhân viênquản lý đội xây lắp, phân xởng sản xuất, của công nhân xây lắp; các khoảntrích theo lơng của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân viên sử dụngmáy thi công, kế toán ghi:
Nợ TK 627 (6271)
Có TK 334
Có TK 338 (3382, 3383, 3384)+ Khi xuất hoặc mua nguyên vật liệu sử dụng cho quản lý đội xây lắphoặc phân xởng sản xuất, kế toán ghi:
Nợ TK 627 (6272)
Nợ TK 133
Có TK liên quan (152, 111, 112, 331,… do)+ Khi phản ánh chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất, kế toán ghi:
Nợ TK 627 (6273)
Nợ TK 133
Có TK liên quan (152, 111, 112, 331,… do)+ Chi phí khấu hao TSCĐ sản xuất (ngoài khấu hao máy thi công), kếtoán ghi:
Nợ TK 627 (6274)
Có TK 214+ Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền phục vụ cho sảnxuất chung (chi phí điện, nớc, tiền thuê sử dụng TSCĐ … do) kế toán ghi:
Nợ TK 627 (6277, 6278)
Trang 18Có TK liên quan (111, 112, 331,… do)+ Trờng hợp tạm ứng chi phí sản xuất chung để thực hiện giá trịkhoán xây lắp nội bộ (đơn vị nhận khoán không tổ chức kế toán riêng) Khibản quyết toán tạm ứng về giá trị khối lợng xây lắp hoàn thành đã bàn giao
đợc duyệt, kế toán ghi:
Nợ TK 627
Có TK 141 (143)+ Cuối kỳ, căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sản xuất chung để phân
bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung sang TK 631, kế toán ghi:
Trang 191.4.2 Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây dựng.
Chi phí sản xuất xây dựng tập hợp theo từng khoản mục chi phí vừaliên quan đến sản phẩm hoàn thành, vừa liên quan đến sản phẩm đang làm
dở đợc xác định ở thời điểm cuối kỳ Để xác định chi phí sản xuất cho sảnphẩm xây dựng hoàn thành (tính giá thành sản xuất sản phẩm xây dựnghoàn thành đảm bảo tính hợp lý thì cần phải xác định phần chi phí sản xuấttính cho sản phẩm làm dở Tuỳ thuộc vào đối tợng tính giá thành xây dựng
đã xác định mà nội dung sản phẩm dở dang có sự khác nhau Nếu đối tợngtính giá thành khối lợng (giai đoạn) xây dựng hoàn thành thì khối lợng (giai
đoạn) xây dựng cha hoàn thành là sản phẩm xây dựng dở dang Nếu đối ợng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình hoàn thành thì sảnphẩm xây dựng dở dang là các công trình, hạng mục công trình cha hoànthành Doanh nghiệp xây dựng có thể đánh giá sản phẩm xây dựng dở dangtheo các trờng hợp cụ thể nh sau:
t-a Tr ờng hợp sản phẩm xây dựng dở dang là các khối l ợng hoặc giai đoạnxây dựng thuộc từng công trình, hạng mục công trình ch a hoàn thành
Trong trờng hợp này có thể đánh giá sản phẩm làm dở theo giá thành
dự toán hoặc giá trị dự toán, chi phí sản xuất tính cho các giai đoạn xâydựng dở dang cuối kỳ (giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ) đợc tính theo côngthức:
DCK: giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
DĐK: giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ (chi phí sản xuất các giai đoạnxây dựng dở dang đầu kỳ)
C : chi phí sản xuất xây dựng phát sinh trong kỳ
Zdtht: giá thành dự toán (hoặc giá trị dự toán) các giai đoạn xây dựnghoàn thành trong kỳ
Zdtdd : giá thành dự toán (hoặc giá trị dự toán) các giai đoạn xây dựng
dở dang cuối kỳ tính theo mức độ hoàn thành
b Tr ờng hợp sản phẩm dở dang là công trình, hạng mục, công trình ch a hoàn thành
Trong trờng hợp này, giá trị sản phẩm xây dựng dở dang cuối kỳchính là tổng chi phí sản xuất xây dựng luỹ kế từ khi khởi công công trình,
Trang 20định Việc tính giá thành trong doanh nghiệp phải phù hợp với đối tợng tậphợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm đã xác định Tuỳtheo điều kiện cụ thể doanh nghiệp có thể áp dụng một hoặc kết hợp một sốphơng pháp sau đây:
a Ph ơng pháp tính trực tiếp
Thờng đợc áp dụng trong các doanh nghiệp có quy trình công nghệgiản đơn, số lợng mặt hàng ít, sản xuất với khối lợng lớn, tập hợp chi phísản xuất theo từng loại sản phẩm Giá thành đơn vị từng loại sản phẩm tính
nh sau:
Giá thành đơn vị
sản phẩm =
Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ +
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ -
Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
Z = DĐK + C1 + C2 + … do + Cn DCKTrong đó:
C1, C2,… do,Cn : là chi phí sản xuất của giai đoạn 1, 2, … do,n
DĐK, DCK : là chi phí dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
c Ph ơng pháp hệ số
Thờng đợc áp dụng trong các doanh nghiệp mà trong cùng một quátrình sản xuất cùng quá trình sản xuất cùng sử dụng một thứ nguyên liệu vàmột lợng lao động nhng thu đợc đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và chiphí không tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm đợc, mà phải tập hợp chungcho cả quá trình sản xuất Theo phơng pháp này, trớc hết kế toán căn cứ vào
hệ số quy đổi các loại sản phẩm về sản phẩm gốc, rồi từ đó dựa vào tổng chi
Trang 21e Ph ơng pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ.
áp dụng trong các doanh nghiệp mà cùng một quá trình sản xuất vừathu đợc sản phẩm chính và sản phẩm phụ, đối tợng tập hợp chi phí là toàn
bộ dây chuyền sản xuất Giá thành sản phẩm chính đợc tính bằng cách loạitrừ giá trị sản phẩm phụ ra khỏi chi phí sản xuất theo công thức:
Tổng giá thành
sản phẩm chính =
Giá trị sản phẩm chính dở dang
đầu kỳ
+
Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
-Giá trị sản phẩm phụ thu hồi ớc tính
-Giá trị sản phẩm chính dở dang cuối kỳ
f Ph ơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Theo phơng pháp này, chi phí sản xuất phát sinh có liên quan đến sảnphẩm của đơn đặt hàng nào sẽ tập hợp trực tiếp hoặc gián tiếp cho sản phẩmcủa đơn đặt hàng đó Khi nào sản xuất hoàn thành đơn đặt hàng, kế toánmới tính giá thành sản xuất cho sản phẩm từng đơn đặt hàng
Trang 22Chơng II Thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Xây lắp và Vật t Xây dựng
I.
2.1 Đặc điểm tình hình chung của Công ty Xây lắp và Vật t Xây dựng I.
2.1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty Xây lắp và Vật t Xây dựng I.
2.1.1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty.
Trớc yêu cầu to lớn của sự nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại hoánói chung và của ngành xây dựng nói riêng Ngành xây dựng Hà nội đã kịpthời tổ chức thành lập các đơn vị lớn về chuyên ngành, mạnh về tổ chức vàlực lợng Chính vì vậy, Công ty Xây lắp và Vật t Xây dựng I đã ra đời màtiền thân của nó là sự sát nhập của hai Xí nghiệp vào ngày 09/11/1991:
- Xí nghiệp Xuất nhập khẩu và Cung ứng Vật t Xây lắp
- Xí nghiệp Xây dựng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Công ty Xây lắp và Vật t Xây dựng I tên viết tắt là : Công tyXL&VTXDI, Công ty là trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Trụ sở chính: Ngõ 120 Số 38 đờng Trờng Chinh - Đống Đa Hànội
Điện thoại: 04.8524326
Fax: 84.4.8524956
Công ty đợc thành lập theo quyết định số 170/NN TCCB/QĐ ngày04/03/1993 của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm nay là Bộ Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn
Trang 23- Phòng Tài vụ: nhiệm vụ cấp phát và Giám đốc chặt chẽ các mặt chitiêu hạch toán kết quả sản xuất kinh doanh của toàn bộ Công ty Ban Giám
đốc kết hợp với phòng tài vụ phụ trách việc ký kết hợp đồng kinh tế xây dựng
- Phòng Tổng hợp (tổ chức và hành chính): Nhiệm vụ là chăm lo đờisống của cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty Ngoài các phòng bantrên còn có các ban xây dựng I, II, III, IV trực thuộc Công ty hạch toán báo sổ
Trong giai đoạn hiện nay, bộ máy điều hành của Công ty Xây lắp vàVật t Xây dựng I đợc tổ chức theo sơ đồ dới đây:
Trang 242.1.1.3 Tổ chức bộ máy kế toán.
Cùng với sự hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý trong Công ty thì bộmáy kế toán cũng đợc hoàn thiện tổ chức toàn diện đáp ứng cho yêu cầuquản lý nhằm đảm bảo phục vụ tốt cho công tác hạch toán đợc tốt
Bộ máy kế toán của Công ty đợc bố trí theo sơ đồ sau:
Mỗi Ban xây dựng có một đội trởng là kỹ s xây dựng phụ trách điềuhành chung, một kế toán phụ trách toàn bộ phần hạch toán cho chi phí sảnxuất của Ban, theo dõi phần tiền đã ứng của Công ty về Ban, thu thật đầy đủchính xác các Chứng từ gốc phát sinh từng công trình trong Ban Cuối thángtập hợp chi phí sản xuất gửi về Công ty Mỗi Ban có một thủ kho kiêm thủquỹ quản lý trực tiếp toàn bộ tài sản, vật t thiết bị máy móc và thiết bị vật tkhác hiện có trong công trình Mỗi Ban có từ 1 đến 3 kỹ thuật phụ tráchtoàn bộ khối lợng các hạng mục công trình Kiểm tra thiết kế thi công, thiết
kế kỹ thuật, xử lý kỹ thuật,… do phân công công nhân làm việc, nghiệm thukhối lợng hàng ngày Với cách tổ chức sản xuất nh vậy phù hợp với đặc
điểm ngành xây dựng cơ bản Do đó mà hàng năm Công ty đã hoàn thànhkhối lợng xây dựng tơng đối lớn với chất lợng cao
2.1.1.4 Chức năng và nhiệm vụ.
Căn cứ vào phơng hớng nhiệm vụ đợc giao của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn, nhiệm vụ Công ty là nhận thầu xây lắp các côngtrình, Công ty còn đợc giao thêm nhiệm vụ là thực hiện các công trình thuỷlợi, giao thông và các ngành khác
Đi đôi với việc thực hiện nhiệm vụ chính chuyên môn hoá phải đẩymạnh sản xuất kinh doanh, tổng hợp kể cả những nhiệm vụ kinh tế kỹ thuậtnhằm tận dụng khai thác và phát huy hết tiềm năng và trang thiết bị, vật t,tiền vốn lao động, đội ngũ kỹ thuật nhằm tạo ra nguồn vật t sản phẩm hànghoá cho ngành xây dựng và cho xã hội Đảm bảo kinh doanh của Công ty
Giám đốc
Kế toán
tổng hợp Kế toán thanh toán (chi tiết) Kế toán theo dõi công trình Thủ kho
Kế toán các ban xây dựng
Trang 25đạt hiệu quả kinh tế cao Trên cơ sở đó đóng góp nhiều ngày công cho Nhànớc và không ngừng nâng cao đời sống vật chất cho cán bộ công nhân viên
2.1.1.5 Đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty Xây lắp và Vật t Xây dựng I.
Công ty Xây lắp và Vật t Xây dựng I là một Công ty thuộc ngành xâydựng, Công ty xây dựng các công trình nông nghiệp, công nghiệp, dândụng Là một Công ty trực thuộc Bộ, Công ty hạch toán độc lập và có đầy
đủ t cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản tiền gửi tại Ngân hàngNông nghiệp… do
Công ty đợc tự chủ về kế hoạch sản xuất, có đủ t cách pháp nhân
đứng ra ký kết các hợp đồng mua bán vật t, cung cấp sản phẩm lao vụ
2.1.1.6 Đặc điểm quy trình sản xuất của Công ty Xây lắp và Vật t Xây dựng I.
Do đặc điểm của ngành xây dựng và của sản phẩm xây dựng cơ bảnnên quy trình sản xuất của Công ty có đặc điểm sản xuất liên tục, phức tạp,trải qua nhiều giai đoạn khác nhau Mỗi một công trình đều có dự toán thiết
kế riêng và thi công ở các địa điểm khác nhau Thờng quy trình sản xuấtcủa các công trình nh sau: Giai đoạn khảo sát thiết kế, giai đoạn san nền,giải phóng mặt bằng, đào đất, làm móng và xây thô… do
Mỗi giai đoạn đều tiêu hao định mức nguyên vật liệu, tiêu phínguyên vật liệu trực tiếp Đây là chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong giá thànhcông trình xây dựng, nó chiếm khoảng 75% tổng chi phí sản xuất
Các đội xây dựng thuộc Công ty khi nhận khoán xây dựng công trình
sẽ căn cứ vào dự toán, thiết kế định mức vật t lập cho công trình để muasắm vật t Công ty thi công cả công trình dân dụng, cả công trình côngnghiệp nên chi phí vật liệu trong kỳ rất đa dạng về chủng loại Do đó để tổchức quản lý vật liệu cũng nh tổ chức kiểm tra định mức tiêu hao vật liệuthì Công ty tiến hành phân loại vật liệu và sử dụng sổ luân chuyển vật liệu
để theo dõi chi tiết tình hình nhập, xuất vật liệu, kiểm tra đối chiếu theonguyên tắc của hạch toán chi tiết vật liệu theo hình thức sổ luân chuyển vật liệu
- Về tài sản cố định: có nguồn hình thành từ ngân sách cấp, nguồnvốn tự có, nguốn vốn tín dụng… do
Khi các đội tiến hành thi công các công trình này cần sử dụng máymóc thi công thì Công ty sẽ điều xuống công trình, khoản chi phí nàychiếm khoản 2% trong giá thành
Trang 26- Đối với tiền lơng: khoản chi phí này chiếm tỷ trọng khá lớn trongtổng chi phí sản xuất, trong kỳ nó chiếm khoảng từ 12% 15% trong điềukiện hiện nay
- Các chi phí gián tiếp: khoản chi phí này của Công ty cũng rất phứctạp chứa nhiều nội dung kinh tế khác nhau liên quan nhiều chế độ thể lệ tàichính, khoản chi phí này chiếm khoản 3,5% trong giá thành
- Chi phí sản xuất chung: đây là toàn bộ các chi phí phục vụ cho quátrình tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý trong phạm vi phân xởng sản xuấtbao gồm:
+ Chi phí tiền lơng, bảo hiểm, phụ cấp
+ Chi phí khấu hao máy móc thiết bị
+ Các khoản chi phí khác gồm: các dịch vụ mua ngoài nh điện, nớc,
điện thoại… do
+ Chi phí văn phòng phẩm
Trang 272.1.2 Trình tự ghi và kế toán của Công ty Xây lắp và Vật t Xây dựng I.
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ áp dụng tại Công ty Xây lắp vàVật t Xây dựng I gồm:
- Sổ thẻ chi tiết: nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý cụ thể đối với từngloại nghiệp vụ cụ thể nh tài sản, vật liệu, hàng hoá, thành phẩm… do Các đơn
vị phải mở sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết Đây là loại sổ kế toán dùng để ghichi tiết các sự việc đã ghi trên sổ kế toán tổng hợp nhằm phục vụ yêu cầucủa công tác quản lý, kiểm tra và phân tích
Trang 282.2.1.1 Đối tợng kế toán chi phí sản xuất.
Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên và đặcbiệt quan trọng trong toàn bộ công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm ở mỗi doanh nghiệp sản xuất nói chung và ở doanhnghiệp xây lắp nói riêng Việc tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tợng
đã đợc quy định hợp lý có tác dụng phục vụ tốt cho việc tăng cờng quản lýchi phí sản xuất và phục vụ cho công tác tính giá thành đợc đúng đắn, kịpthời
Để xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất cần phải xem xét
đến đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, đặc điểm tổ chức sảnxuất, yêu cầu hạch toán kinh doanh và trình độ quản lý sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
Thực tế hiện nay, Công ty Xây lắp và Vật t Xây dựng I thực hiện tổchức sản xuất theo đơn đặt hàng, chu kỳ sản xuất dài, quy trình sản xuấtphức tạp, hoạt động sản xuất tiến hành ngoài trời và xuất phát từ đặc điểmcủa ngành xây dựng, của sản phẩm xây dựng cơ bản để đáp ứng nhu cầucủa công tác quản lý thì đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là từng côngtrình, hạng mục công trình Chi phí phát sinh tại công trình nào sẽ tập hợptrực tiếp tại công trình đó, các chi phí sản xuất chung sẽ lựa chọn tiêu thứcphân bổ phù hợp
2.2.1.2 Đối tợng tính giá thành.
Xuất phát từ đặc điểm của Công ty xây dựng thuộc loại hình sản xuất
đơn chiếc, quy trình sản xuất phức tạp và thời gian thi công dài Đối tợngtập hợp chi phí sản xuất đợc xác định là từng công trình hoặc hạng mụccông trình, phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất là từng công trình Do vậy,
đối tợng tính giá thành công trình xây dựng ở Công ty đợc xác định là từng
bộ phận công trình hoàn thành, giai đoạn công việc hoàn thành và côngtrình xây dựng hoàn thành Kỳ tính giá thành thờng là một năm hoặc theotừng hạng mục công trình, công trình hoàn thành
Trang 292.2.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu của Công ty.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí về nguyên vật liệu chính,nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp choviệc sản xuất, chế tạo sản phẩm
Chi phí nguyên vật liệu là một khoản mục chi phí trực tiếp chiếm tỷtrọng lớn trong giá thành công trình xây dựng, thờng chiếm từ 65 67%trong giá thành Vì vậy, việc hạch toán chính xác và đầy đủ chi phí nguyênvật liệu có tầm quan trọng đặc biệt trong việc xác định lợng tiêu hao vậtliệu trong sản xuất thi công và đảm bảo tính chính xác của giá thành côngtrình xây dựng
Nguyên vật liệu trong Công ty chủ yếu là gạch, cát, đá, sỏi, sắt, thép,
xi măng,… do dùng vào việc thi công công trình, loại chi phí này chiếm tỷtrọng lớn trong công trình xây dựng
Kế toán vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp đợc phản ánh vào các
TK sau: 151, 152, 153, giá trị vật liệu xuất dùng trong xây lắp gọi là chi phívật liệu trực tiếp đợc phản ánh vào TK 621 còn vật liệu sử dụng cho việcquản lý sản xuất thì đợc phản ánh vào TK 627
- Xuất nguyên vật liệu vào thi công công trình
- Xuất nguyên vật liệu cho quản lý sản xuất
- Xuất dụng cụ cho quản lý (phân bổ một lần)
- Xuất công cụ, dụng cụ cho quản lý phân xởng (sử dụng nhiều năm)
- Nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ
Cuối tháng tập hợp các Chứng từ gốc phản ánh vào Sổ Cái theo từngtháng và kết chuyển chi phí
Để thuận tiện cho việc theo dõi và vào các bảng biểu một cách có hệthống, em xin trình bầy cụ thể một công trình “Trờng Cấp II Tam Canh”
Công trình này đợc tiến hành và bàn giao trong tháng 6 năm 2004,nên số liệu chỉ tập hợp trong tháng 6/2004
Khi công trình đi vào khởi công Ban chỉ huy công trình phải lập bảng
kế hoạch các khoản chi phí dùng cho công trình nộp về cho Công ty nh:
Trang 30Phòng kế toán căn cứ vào bảng kế hoạch đã đợc Ban Giám đốc duyệt
để cung cấp vật t, tiền vốn cho công trình đảm bảo, hoạt động liên tục,không bị gián đoạn vì lý do thiếu vật t hay tiền vốn
Khi xuất kho nguyên vật liệu kế toán căn cứ vào giấy đề nghị đợcduyệt hợp lý, hợp lệ, hợp pháp viết phiếu và giao cho thủ kho, thủ kho vàothẻ kho theo từng loại vật liệu Cuối tháng tập hợp vật t và gửi về phòng kếtoán, kế toán kiểm tra lại việc ghi chép số liệu trên sổ theo dõi nhập - xuất tồn nguyên vật liệu của thủ kho
Đối với những vật liệu đợc phép hao hụt nh gạch, vôi, đá, cát,… do thìkhối lợng nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ đợc tính theo công thức sau:
Khối lợng vật liệu
còn lại cuối kỳ =
Khối lợng tồn đầu kỳ +
Khối lợng nhập trong kỳ -
Khối lợng xuất trong kỳ +
Hao hụt theo
định mứcCòn khối lợng vật t có thể đo đếm đợc chính xác nh xi măng, sắtthép,… do thì số lợng tồn kho cuối kỳ sẽ đợc tính nh sau:
Khối lợng tồn
cuối kỳ =
Khối lợng tồn đầu kỳ +
Khối lợng nhập trong kỳ -
Khối lợng xuất trong kỳSau khi hoàn thành kiểm kê kho vật t các bên liên quan phải tiếnhành lập biên bản kiểm kê làm cơ sở cho việc ghi sổ kế toán
2.2.2.1 Trờng hợp nhận vật t từ kho Công ty.
2.2.2.2 Trờng hợp vật t xuất thẳng không qua kho.
Vật t mua về không qua kho Công ty mà chuyển thẳng xuống côngtrình để thi công thì kế toán căn cứ vào hoá đơn kiêm phiếu xuất kho củabên bán đã có xác nhận của công trình đã nhận vật t ghi trong hoá đơn kếtoán Công ty ghi:
Nợ TK 621 (Chi tiết cho từng công trình)
Có TK 111Trong tháng có chứng từ sau:
+ Phiếu chi số 165 ngày 10 tháng 6 năm 2004 Anh Nguyễn ThếQuang thanh toán tiền mua sắt cho công trình (đã xuất cho công trình Tr-ờng Cấp II Tam Canh) số tiền là : 16.927.000đ
+ Căn cứ vào hoá đơn và giấy xin thanh toán đã đợc duyệt kế toán ghi:
Nợ TK 621 16.927.000
Trang 312.2.2.3 Trờng hợp vật liệu luân chuyển.
Vật liệu dùng luân chuyển nh cốp pha, cây chống vẫn còn sử dụngcho lần sau thì phản ánh toàn bộ vật liệu luân chuyển vào TK 142 Đồngthời, căn cứ vào kế hoạch phân bổ ớc tính cho từng công trình đã sử dụng kếtoán ghi:
Nợ TK 152 5.370.000 (Chi tiết: Trờng Cấp II Tam Canh)
- Tồn cuối tháng : 5.370.000 (Số liệu kiểm kê tồn)
(Tổng hợp số liệu TK 621 Chi tiết công trình Trờng Cấp II TamCanh) Các công trình khác Công ty cũng thực hiện nh trên
Căn cứ vào các số liệu của công trình kế toán vật t tổng hợp toàn bộvật t xuất, nhập, tồn trong tháng của Công ty
2.2.2.4 Trờng hợp vật t dùng không hết.
Khi công trình đã hoàn thành mà vật t vẫn còn cha sử dụng hết thìBan chỉ huy công trình bao gồm kế toán công trình, thủ kho, phụ trách côngtrình cùng tiến hành kiểm kê kho vật t mà lập biên bản kiểm kê vật t cha sửdụng hết vào công trình phản ánh về Công ty
Biên bản kiểm kê nh sau:
Biên bản kiểm kê vật t
Tháng 6/2004
Công trình: Trờng Cấp II Tam Canh
Vào hồi 8h ngày 30 tháng 6 năm 2004, chúng tôi gồm có:
1 Đồng chí: Lê Thanh Long - Chỉ huy trởng
2 Đồng chí: Nguyễn Thanh Tùng - Thủ kho
3 Đồng chí: Nguyễn Văn Hải - Kế toán
Cùng tiến hành kiểm kê vật t tồn kho tại công trình đến ngày 30
Trang 32STT Tên vật t Đơn vị SL theo
sổ sách
SL theo thực tế Đơn giá (đ)
Thành tiền (đ)
Ghi chú
Cuối mỗi tháng kế toán công trình tổng hợp số liệu vật t và lập bảngnhập - xuất - tồn vật t Căn cứ vào bảng nhập xuất tồn vật t, trên cơ
sở đó Công ty có biện pháp lập kế hoạch vật t và tiền vốn cho các tháng sauchi tiết đến từng công trình
Chứng từ ghi sổCông trình: Trờng Cấp II Tam Canh
Trang 33C¨n cø vµo Chøng tõ gèc vµ B¶ng tæng hîp chøng tõ kÕ to¸n lËpChøng tõ ghi sæ, c¨n cø vµo Chøng tõ ghi sæ kÕ to¸n vµo sæ ®¨ng ký Chøng
tõ ghi sæ.
Trang 342.2.3 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp trong Công ty.
Khoản mục chi phí nhân công là khoản mục chi phí trực tiếp ở Công
ty XL&VTXDI Trong điều kiện máy móc thi công còn hạn chế, khoảnmục chi phí nhân công trực tiếp thờng chiếm 12% - 17% trong giá thànhcông trình xây dựng Do vậy, việc hạch toán đúng đủ chi phí nhân công có
ý nghĩa quan trọng trong việc tính toán, trả lơng chính xác, kịp thời cho
ng-ời lao động, thực hiện việc phân bổ lơng cho các đối tợng sử dụng lao động
Đồng thời, góp phần quản lý tốt thời gian lao động và quỹ tiền lơng củaCông ty Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tại công trình vừa xác định
về mặt lợng, tức là thời gian lao động sản xuất, vừa xác định về mặt giá trị,tức là tính ra chi phí nhân công trực tiếp bỏ ra để thi công công trình
Căn cứ vào tình hình thực tế tại Công ty, chỉ huy trởng công trình vàcán bộ kỹ thuật tiến hành giao khoán gọn công việc cho các tổ sản xuất,thông qua hợp đồng giao khoán nhân công gọn Khi công việc giao khoánhoàn thành thì chỉ huy trởng và cán bộ kỹ thuật tiến hành xem xét, đốichiếu khối lợng công việc trong hợp đồng xem đã đạt yêu cầu kỹ thuật củacông trình hay cha? Đồng thời, nhất trí nghiệm thu khối lợng qua bảnnghiệm thu khối lợng giao khoán
Trang 35Đơn giá nhân công là đơn giá nội bộ Công ty do phòng quản lý kỹthuật công trình dựa trên cơ sở đơn giá quy định của Nhà nớc, sự biến độngcủa thị trờng và điều kiện thi công cụ thể, nên lao động trực tiếp ở các côngtrình thuộc diện ngắn hạn hoặc hợp đồng thời vụ Do vậy, BHXH, BHYT,không tính cho công nhân theo tháng, mà đã tính toán hợp lý trong đơn giánhân công trả trực tiếp cho ngời lao động, dựa trên bảng nghiệm thu khối l-ợng khoán gọn
Sau khi hoàn thành các thủ tục cần thiết, kế toán lập phiếu chi vàbảng thanh toán tiền lơng cho các tổ trởng, căn cứ vào bảng thanh toán khốilợng hoàn thành, phiếu đề nghị thanh toán, phiếu chi kế toán tiến hành địnhkhoản và ghi vào sổ kế toán liên quan
Đối với công nhân thuộc Công ty căn cứ vào bảng chấm công, bảngthanh toán lơng kế toán ghi:
Nợ TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp)
Có TK 111(1111) (Tiền Việt Nam)
Đối với công nhân thuê ngoài kế toán ghi:
Nợ TK 622
Có TK 111 (1111)Cuối kỳ kết chuyển CPNCTT vào TK CPSXDD kế toán ghi:
Nợ TK 154
Có TK 622Căn cứ vào bảng hợp đồng số 01 và biên bản nghiệm thu số 01 ngày26/6/2004 và phiếu chi số 102 ngày 28/6/2004 kế toán ghi:
Nh vậy, Công ty không sử dụng TK 334 Phải trả công nhân viên
để thanh toán các TK hạch toán đối với công nhân viên Sau đó, số liệu này
đợc ghi vào Sổ Cái liên quan đồng thời ghi vào Sổ chi tiết chi phí công trìnhtrờng Cấp II Tam Canh
Đối với các công trình khác cũng thanh toán tơng tự căn cứ vào bảngthanh toán lơng cuối tháng kế toán lập Chứng từ ghi sổ
Trang 372.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công trong Công ty.
Công ty Xây lắp và Vật t Xây dựng I dùng TK 623 “Chi phí sử dụngmáy thi công” để hạch toán toàn bộ các khoản chi phí phát sinh có liênquan tới máy nh:
- Chi phí thuê máy
- Chi phí nhiên liệu, động lực chạy máy
- Chi phí nhân viên điều khiển máy
- Chi phí khấu hao máy
đốc Công ty Căn cứ vào tình hình thực tế mà Giám đốc Công ty ra quyết
định điều động TSCĐ, nếu máy thi công của Công ty không đáp ứng đợcnhu cầu sử dụng máy của công trình thì công trình sẽ đi thuê ngoài
Trang 38Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công
(Trờng hợp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt, thi công hỗn hợp vừa bằng máy,
vừa thủ công Đơn vị tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ)
Cụ thể tại công trình Trờng Cấp II Tam Canh chi phí thi công đợchạch toán nh sau:
TK 214
Hoàn tiền mặt chi l ơng Phân bổ tiền l ơng vào
chi phí máy thi công
Kết chuyển chi phí máy thi công
vào giá thành
Xuất nhiên liệu sử dụng
MTC ghi nợ CT
Hoàn chi phí nhiên liệu vào
chi phí sử dụng máy thi công
Trích khấu hao TSCĐ dùng cho
máy thi công
Trang 39Sau đó, căn cứ vào tình hình thực tế sử dụng máy tại công trình, kếtoán Công ty sẽ thông báo về số tiền khấu hao máy thi công thông qua Bảngtrích khấu hao của từng công trình Thông thờng thì đối với công trình lớnthì 6 tháng trích khấu hao 1 lần, còn đối với công trình thi công ngắn nhcông trình Trờng Cấp II Tam Canh thì kết thúc công trình sẽ khấu hao máymóc thi công một lần vào cuối công trình
Bảng trích khấu hao thiết bị của công trình Trờng Cấp II Tam Canh
STT Tên thiết bị Nguyên giá
Tỷ lệ khấu hao (%)
Thời gian sử dụng (tháng) Thành tiền
Dựa vào Bảng trích khấu hao đã lập cho từng công trình kế toán lậpChứng từ ghi sổ trích khấu hao TSCĐ dùng cho máy thi công
Trích khấu hao TSCĐ dùng cho
máy thi công công trình Trờng Cấp
Căn cứ vào CTGS số 3, kế toán lập CTGS số 4 để kết chuyển chi phí
sử dụng máy thi công cho công trình Trờng Cấp II Tam Canh
Đơn vị: Công ty XL&VTXD I
Chứng từ ghi sổ Số: 4
Ngày 30 tháng 06 năm 2004