1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ BÁN HÀNG CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP VÀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ

34 757 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những vấn đề lý luận chung về chi phí bán hàng chi phí quản lý doanh nghiệp và hạch toán chi phí
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 161,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chi phí bán hàng là toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá và lao động vật hoá biểu hiện bằng tiền phát sinh trong quá trình quản lý kinh doanh,quản lý hành chính các c

Trang 1

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ BÁN HÀNG CHI PHÍ QUẢN LÝ

DOANH NGHIỆP VÀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ.

I LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

1 Khái niệm và vai trò của chi phí đối với doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế hoạt độngkinh doanh của các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn và thách thức Muốn tồn tại

và phát triển, các doanh nghiệp phải phấn đầu không ngừng nâng cao hiệu quả kinhdoanh Trong quá trình hoạt động của các doanh nghiệp tất yếu phải phát sinh chiphí, chúng rất đa dạng phức tạp và ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất kinh doanhcủa mỗi doanh nghiệp Vì vậy phải hiểu chi phí doanh nghiệp là gì?

Chi phí kinh doanh của DNTM là biểu hiện bằng tiền những hao chi phí vềvật chất, về sức lao động và chi phí bằng tiền khác liên quan và phục vụ trực tiếphoặc gián tiếp cho hoạt động kinh doanh của DNTM, trong một thời kỳ nhất định,đồng thời được bù đắp từ doanh thu của DNTM trong thời kỳ đó

Chi phí kinh doanh thương mại là một trong những vấn đề quan trọng màcác nhà quản lý quan tâm Nó bao gồm bộ phận chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp Nhưng trong phạm vi luận văn này, em xin đi sâu nghiên cứu hai bộphận của chi phí: chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí bán hàng là toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá

và lao động vật hoá biểu hiện bằng tiền phát sinh trong quá trình quản lý kinh doanh,quản lý hành chính các chi phí chung khác liên quan đến toàn doanh nghiệp

Về mặt bản chất, phần lớn chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệpkhông làm tăng thêm giá trị và giá sử dụng của hàng hoá mà chỉ có

Những chi phí trực tiếp sản xuất sản phẩm thì mới tạo nên giá trị và giá trị

sử dụng của hàng hoá Chi phí quảng cáo, chào hàng, hoa hồng bán hàng

Trang 2

Tuy nhiên còn một phần nhỏ chi phí bán hàng vẫn tạo ra giá trị sử dụng củasản phẩm Người ta gọi đó là những chi phí có tính chất sản xuất trong lưu thông.Thuộc loại chi phí này bao gồm chi phí quản lý bao gói, vận chuyển.

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí làm giảmlợi nhuận song chúng đóng vai trò quan trọng không thể thiếu được đối với doanhnghiệp Trong quá trình sản xuất và mua bán hàng hoá, các hoạt động được diễn ramột cách trôi chảy, nhanh chóng là nhờ bộ phận quản lý doanh nghiệp Hai bộphận có linh hoạt, năng động thì chu kỳ sản xuất và tiêu thụ hàng hoá mới diễn ranhanh, rút ngắn được khả năng quay vòng vốn từ đó tạo điều kiện thuận lợi chodoanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh Muốn sản xuất và tiêu thụđược nhiều sản phẩm liên thị trường đòi hỏi doanh nghiệp phải có hệ thống bánhàng phù hợp, có đội ngũ cán bộ quản lý tốt Để xây dựng được đội ngũ cán bộgiỏi, hệ thống bán hàng phù hợp đòi hỏi các doanh nghiệp phải bỏ ra một khoảnchi phí nhất định để đầu tư Do đó chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao NSLĐ, giúp doanh nghiệp tiêuthụ nhiều hàng hoá, thu về nhiều lợi nhuận hơn

Như ta đã biết, chi phí ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, song không vì thế

mà ta cắt giảm hoặc bỏ qua các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp sử dụng hợp lý các khoản chi phí

sẽ biết tiết kiệm tối thiểu những chi phí không cần thiết mà vẫn đảm bảo được kếhoạch, nâng cao hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp

2 Nội dung, phạm vi của chi phí

Căn cứ vào hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi,

bổ sung theo nghị quyết số 51/2001/QH 10 ngày 25/12/2001 của Quốc hội khoá X,

kỳ họp thứ 10 Luật Quốc Hội nước CHXHCNVN số 09/2003/ QH ngày 17/6/2003

về thuyết thu nhập doanh nghiệp quy định:

Các khoản chi phí hợp lý được trừ để tính thu nhập chịu thuế bao gồm:

Trang 3

- Chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh Mứctính khấu hao được căn cứ vào giá trị TSCĐ và thời gian trích khấu hao Cơ sở sảnxuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanhnhưng tối đa không quá hai lần mức khấu hao theo chế độ để nhanh chóng đổi mớicông nghệ.

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá thực tế sửdụng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ liên quan đến doanh thu và thunhập chịu thuế trong kỳ được tính theo mức tiêu hao hợp lý và giá thực tế xuất kho

- Tiền lương, tiền công, phụ cấp theo quy định của bộ luật lao động, tiền ăngiữa ca, trừ tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ hộ cá thể kinhdoanh và thu nhập sáng lập viên Công ty không trực tiếp tham gia, điều hành sảnxuất, kinh doanh

- Chi phí nghiên cứu khoan học, công nghệ, sáng kiến, cải tiến, y tế, đào tạolao động theo chế độ quy định, tài trợ cho giáo dục

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: điện, nước, điện thoại, sửa chữa TSCĐ, tiềnthuê TSCĐ, kiểm toán, dịch vụ pháp lý, thiết kế, xác lập và bảo vệ nhãn hiệu hànghoá, bảo hiểm tài sản, chi trả tiền sử dụng tài liệu kỹ thuật, bàng sáng chế, giấyphép công nghệ không thuộc TSCĐ, dịch vụ kỹ thuật và dịch vụ mua ngoài khác

- Các khoản chi phí cho lao động nữ theo quy định của pháp luật, chi bảo hộlao dộng hoặc trang phục, chi bảo vệ cơ sở kinh doanh, chi công tác phí, trích nộpquỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế thuộc trách nhiệm của cơ sở kinh doanh sửdụng lao động, kinh phí công đoàn, chi phí hỗ trợi cho hoạt động của Đảng đoànthể tại cơ sở kinh doanh, khoản trích nộp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấptrên và các quỹ của hiệp hội theo chế độ quy định

- Chi trả lãi tiền vay vốn của sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ ngânhàng và các tổ chức tín dụng khác, của các tổ chức kinh tế theo lãi suất thực tế, chitrả tiền vay của các đối tượng khác theo lãi suất thực tế khi ký kết hợp đồng vay,

Trang 4

nhưng tối đa không quá 1.2 lần mức lãi suất cho vay của ngân hàng thương mại tạithời điểm này.

- Trích các khoản dự phòng theo chế độ quy định

- Trợ cấp thôi việc cho người lao động

- Chi phí về tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ

- Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại liên quan trực tiếp đến hoạt độngsản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và các khoản chi phí khác được khống chếtối đa không quá 10% tổng số chi phí, đối với hoạt động thương nghiệp, tổng sốchi phí để xác định mức khống chế bao gồm giá mua của hàng hoá bán ra

- Các khoản thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất phải nộp có liên quan đến hoạtdộng sản xuất, kinh doanh hàng hoá , dịch vụ được tính vào Chi phí hợp lý

- Chi phí quản lý kinh doanh do công ty nước ngoài phân bổ cho cơ sởthường trú tại Việt Nam theo quy định của Chính phủ

- Chi phí mua hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không kinh doanhkhông có hoá đơn chứng từ do Chính phủ quy định

Các khoản chi phí sau không được tính vào chi phí hợp lý:

- Các khoản trích trước vào chi phí mà thực tế không chi

- Các khoản chi không có chứng từ hoặc chứng từ không hợp pháp

- Các khoản tiền phạt, các khoản chi không liên quan đến doanh thu tính từthuế và thu nhập chịu thuế

- Các khoản chi do các nguồn vốn khác đài thọ

Quốc hội phải quy định nội dung, phạm vi chi phí bán háng và Chi phí quản

lý doanh nghiệp để tránh tình trạng các Công ty khai báo sai sự thật về các khoảnchi của mình, nhằm hạn chế sự gian lận trong kinh doanh, hạn chế được sự chi tiêulãng phí Công ty khi chi tiêu quá lớn so với thu nhập hoặc có những khoản chi tiêukhông đúng mục đích đã xoá dấu vết bằng việc chi không chúng vào những khoảnchi phí khác của Công ty, gây ra thiệt hại phi lý trong sổ sách kế toán

Trang 5

Để tránh bớt tình trạng gian lận trong kinh doanh và làm giảm tỷ lệ nạn tham

ô, tham nhũng trong xã hội đòi hỏi Quốc hội phải quy định rõ ràng phạm vi về chiphí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

2.2) Phân loại chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý là một chỉ tiêu chất lượng quan trọngphản ánh trình độ tổ chức, quản lý kinh doanh Đồng thời nó ảnh hưởng trực tiếpđến lợi nhuận của doanh nghiệp Do vậy, việc quản lý chi phí phải tuân theonguyên tắc tiết kiệm trên cơ sở đảm bảo nâng cao chất lượng hoạt động kinhdoanh Để phục vụ cho công tác quản lý, Chi phí bán hàng và Chi phí quản lýdoanh nghiệp được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau Đối với DNTM, cóthể phân loại chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo những tiêuthức sau:

2.2.1) Phân loại theo nội dung kinh tế:

a) Chi phí bán hàng bao gồm:

- Chi phí nhân viên bán hàng: Là toàn bộ tiền lương doanh nghiệp phải trảcho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản hàng hoá bao gồm: Lươngchính, lương phụ, các khoản phụ cấp kém theo như phụ cấp khu vực, độc hại, tríchbảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn

- Chi phí vật liệu, bao bì: là những khoản chi phí mua vật liệu, bao bì để sửdụng cho việc bao gói, bảo quản hàng hoá, sản phẩm trong quá trình tiêu thụ vậtliệu sửa chữa TSCĐ dùng cho hoạt động bán hàng

- Chi phí công cụ, đồ dùng: là những chi phí mua sắm công cụ, đồ dùng, sửdụng ở bộ phận bán háng

- Chi phí khấu háo TSCĐ: là giá trị hao mòn của TSCĐ dùng cho khâu bánhàng như nhà kho, cửa hàng, phương tiện bố dỡ, vận chuyển, phương tiện đo lường

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là những khoản chi phí doanh nghiệp phải trả chongười cung cấp về dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quá trình bán hàng như chi phí

Trang 6

thuê kho bãi, cửa hàng, chi phí thuê bốc dỡ, vận chuyển hàng hoá đi tiêu thụ, hoahồng đại lý bán hàng, hoa hồng uỷ thác xuất khẩu, dịch vụ thông tin quảng cáo

- Chi phí bảo hành sản phẩm: là chi phí sửa chữa, thay thế sản phẩm bị hưhỏng trong thời hạn bảo hành

- Chi phí khác bằng tiền: là toàn bộ các chi phí ngoài các khoản mục trênnhư chi phí giao dịch giới thiệu sản phẩm, chi phí hội nghị khách hàng

b) Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:

- Chi phí nhân viên quản lý: là toàn bộ số tiền doanh nghiệp phải trả cho cán

bộ, nhân viên quản lý doanh nghiệp như tiền lương, các khoản phụ cấp, trích bảohiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn

- Chi phí vật liệu quản lý: là toàn bộ những khoản chi phí mua vật liệu sử dụngcho công tác quản lý như văn phòng phẩm, vật liệu sửa chữa tài sản cố định

- Chi phí đồ dùng văn phòng; là chi phí về giá trị hao mòn của tài sản cố địnhdùng ở bộ phận quản lý và các tài sản khác sử dụng chung cho toàn doanh nghiệp

- Thuế, phí và lệ phí: là những khoản chi nộp thuế môn bài, thuế nhà đất vàcác khoản phí, lệ phí khác

- Chi phí dự phòng: là những khoản chi được lập dự phòng về giảm giá hàngtồn kho, phải thu khó đòi trong quá trình quản lý doanh nghiệp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là những khoản chi phí doanh nghiệp phải trảcho người cung cấp dịch vụ để sử dụng cho hoạt động quản lý của doanh nghiệpnhư tiền điện, nước, điện thoại, tiền thuê nhà, thuê sửa chữa tài sản cố định

- Chi phí khác bằng tiền: là các khoản chi phí khác phát sinh trong quá trìnhquản lý kinh doanh, quản lý chính ngoài các khoản chi trên như chi phí hội nghị,tiếp khách, công tác phí, chi đào tạo, bồi dưỡng

2.2.2 Phân loại theo mối quan hệ khối lượng hoạt động.

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được chia thành 3 loại sau:

Trang 7

Biến phí (chi phí khả biến): là những khoản mục chi phí có quan hệ tỷ lệthuận với biến động mức độ hoạt động Biến phí khi tính cho một đơn vị thì nó ổnđịnh, không thay đổi Các chi phí thuộc biến phí như giá vốn của hàng hoá muavào để bán lại, chi phí bao bì đóng gói, hoa hồng đại lý bán hàng, chi phí về hoạtđộng sửa chữa.

- Định phí (chi phí bất biến): là những khoản chi phí không biến đổi khi mức

độ hoạt động trong motọ phạm vi nhất định nào đó nhưng khi tính cho một đơn vịhoạt động thì định phí thay đổi Khi mức độ hoạt động tăng thì định phí tính chomột đơn vị hoạt động giảm và ngược lại Định phí bao gồm chi phí khấu hao, thuêtài sản, chi phí quảng cáo, chi phí lương, chi phí về đào tạo nhân viên nghiên cứu

- Chi phí hỗn hợp: là loại Chi phí mà bản thân nó bao gồm cả yếu tố định phílẫn biến phí Ở mức độ hoạt động căn bản, Chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểmcủa chi phí, quá mức độ hoạt động đó nó lại thể hiện đặc điểm của biến phí Chiphí hỗn hợp bao gồm: chi phí về điện, nước, sửa chữa TSCĐ, dịch vụ mua ngoài,bảo trì, điện thoại

2.2.3 Phân loại theo bản chất kinh tế

theo cách phân loại này, chi phí lao động bổ sung thêm vào những chi phílao động của lĩnh vực sản xuất Hay nói cách khác, nó là những hao phí lao động

để trực tiếp hoàn thành quá trình sản xuất trong lĩnh vực lưu thông Thuộc loại chiphí này bao gồm các loại sau:

+ Chi phí chọn lọc Phân loại, bao gói sản phẩm: đó là những chi phí đểhoàn thiện sản phẩm và nó được thực hiện trong lĩnh vực lưu thông Chi phí nàygóp phần bảo vệ và nâng cao giá trị của hàng hoá

+ Chi phí vận chuyển: bao gồm chi phí về lao động vật hoá (công cụ laođộng, phương tiện vận chuyển) và lao động sống (trả lương cho lái xe, công nhânkhuân vác) nhằm đưa hàng hoá từ lĩnh vực sản xuất sang lĩnh vực tiêu dùng và khi

đó giá trị sử dụng được thực hiện

Trang 8

- Chi phí thuần tuý: là những chi phí không làm tăng giá trị và giá trị sửdụng của hàng hoá mà nó chỉ làm thay đổi giá trị của hàng hoá như chi phí quảngcáo, tiếp thị Loại chi phí này được bù đắp bởi bộ phận thu nhập cao tạo ra khihoạt động thương mại thực hiện chức năng lưu thông hàng hoá

Trên thực tế có rất nhiều cách phân loại chi phí nhưng dù phân loại theocách nào đó chăng nữa thì mục đích cuối cùng là giúp cho kế toán ghi chép đầy đủ,chính xác các khoản mục chi phí đã bỏ ra và từ đó kiểm tra chặt chẽ chi phí bánhàng và chi phí quản lý doanh nghiệp để có cơ sở tính toán chính xác kết quả kinhdoanh

3 Yêu cầu và nhiệm vụ kế toán

3.1- Yêu cầu quản lý

Chi phí bán hàng và chi phí doanh nghiệp là bộ phận chi phí gián tiếp trongchi phí kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, để quản lý chặt chẽ chi phí đòi hỏiphải quản lý theo từng khoản mục chi phí, phải tính đúng, tính đủ các chi phí phátsinh giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí, tăng lợi nhuận và nâng cao hiệu quảkinh doanh

3.2 Nhiệm vụ của kế toán.

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí thời kỳ Chúngảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp Vì vậy, để đáp ứng yêu cầuquản lý, kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý có những nhiệm vụ sau:

- Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ các khoản chi phí bán hàng,chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong qúa trình kinh doanh, kiểm tra tínhhợp lệ, hợp pháp của từng khoản chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch và định mứcchi phí Kế toán phải mở sổ theo dõi chi tiết chi phí bán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp theo từng yếu tố, từng khoản mục và từng địa điểm phát sinh

Trang 9

- Cuối kỳ, kế toán phải kết chuyển toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản

lý doanh nghiệp cho hàng hoá đã tiêu thu trong kỳ Tuy nhiên, trong trường hợpđặc biệt, một số doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài, trong kỳ không có doanhthu hoặc doanh thu ít không tương xứng với chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp thì cuối cùng kỳ có thể kết chuyển toàn bộ hoặc một phần chi phíbán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK422 để chở kết chuyển sang kỳsau khi đã có doanh thu hoặc doanh thu tương xứng

- Cung cấp số liệu cho việc kiểm tra, phân tích, đánh giá tình hình chi phíbán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp ở doanh nghiệp

II KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP THEO CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HIỆN HÀNH

1 Kế toán chi phí bán hàng

1.1 Hạch toán ban đầu

Kế toán chi phí bán hàng sử dụng các chứng từ sau:

- Bảng thanh toán tiền lương

- Phiếu xuất vật tư, nguyên liệu, công cụ, dụng cụ

phát sinh trong chu kỳ

- Các khoản thu được ghi giảm chi phí bán hàng

- Kết chuyển chi phí bán hàng phân bổ cho hàng

Trang 10

đã tiêu thụ.

- Kết chuyển chi phí bán hàng phân bổ cho hàngcòn lại

Truyện kể 641 có 7 TK cấp 2

TK 6411: Chi phí nhân viên

TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì

Có TK 334: Phải trả nhân viên

- Khi trích lập các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định củanhân viên bán hàng ghi:

Trang 11

Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào (nếu có)

Có TK 111,112 : tiền mặt , tiển gửi Ngân hàng

- Khi xuất kho công cụ, đồ dùng sử dụng ở bộ phận bán hàng Nếu công cụ,dụng cụ xuất dùng một lần có giá trị không lớn thì ghi nhận toàn bộ vào chi phíbán hàng

a) Trường hợp phân bổ hai lần:

+ Khi xuất công cụ, dụng cụ, căn cứ vào phiếu xuất kho, ghi :

Nợ TK 142 (1412): chi phí trả trước

Có TK 153 : Công cụ, dụng cụ Đồng thời tiến hành phân bổ lần đầu (bằng 50% giá trị công cụ, dụng cụxuất dùng) vào chi phí bàn hàng ghi :

Nợ TK 641 (6413): Chi phí bán hàng

Có TK 142 (1412): Chi phí trả trướcKhi báo hỏng, báo mất hoặc hết thời gian sử dụng theo quy định, kế toántiến hành phân bổ giá trị còn lại của công cụ, dụng cụ vào chi phí bán hàng theocông thức:

-Khoản bồi thường vật chất (nếu có) 2

Kế toán ghi :

Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu (Giá trị phế liệu thu hồi nếu có)

Trang 12

Nợi Tk 138 : Phải thu khác (Số tiền bồi thường vật chất phải thu hồi đối vớingười làm hỏng, làm mất.)

Nợ TK 641: (Số phân bổ lần hai cho các đối tượng sử dụng )

Có Tk 142 (1421): Chi phí trả trước

b Trường hợp phân bổ nhiều lần

+ Khi xuất dùng công cụ, dụng cụ phải căn cứ vào giá trị thời gian và mức

độ tham gia của chúng trong quá trình sử dụng để xác định số lần phải phân bổ vàmức chi phí phân bổ mỗi lần từng loại công cụ, dụng cụ Căn cứ để xác định mứcchi phí phải phân bổ mỗi lần có thể là thời gian sử dụng hoặc lượng sản phẩm, dịch

vụ mà công cụ tham gia kinh doanh trong từng kỳ hạch toán

Phương pháp hạch toán tương ứng trường hợp phân bổ nhiều lần, kế toánđều phải tuân theo dõi chi tiết cho từng khoản chi phí để đảm bảo tổng số chi phíphân bổ phù hợp với số chi phí đã phát sinh và đúng đối tượng chịu chi phí

- Trường hợp mua công cụ, dụng cụ sử dụng ngay ở bộ phận bán hàng, nếugiá trị công cụ, dụng cụ không lớn thì ghi nhận toàn bộ vào chi phí bán hàng trong

Trang 13

- Khi tính khấu hao TSCĐ dùng ở bộ phận bán hàng , kế toán ghi:

Nợ TK 641 (6414) : Chi phí bán hàng

Có TK 214 : Hao mòn TSCĐĐồng thời, ghi Nợ TK 009: Số khấu hao đã tính

- Khi phát sinh chi phí dịch vụ mua ngoài sử dụng ở bộ phận hàng như tiềnđiện, tiền nước, dịch vụ thông tin kế toán ghi:

Trang 14

- Cuối kỳ chi phí bán hàng được kết chuyển:

+Đối với những doanh nghiệp có kỳ phát sinh chi phí phù hợp với kỳghi nhận thu nhập, chi phí bán hàng kết chuyển cho sản phẩm hàng hoá tiêu thụ, kếtoán ghi:

Trang 15

Chứng từ gốc

Sổ nhật ký - sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo tài chính

Sổ kế toán dùng để ghi chép tổng hợp, chỉnh lý và hệ thống hoá các số liệu

về nghiệp vụ kinh tế chứng từ gốc Việc vận dụng hợp lý hình thức sổ kế toán sẽphát huy được chức năng giám đốc của kế toán, cung cấp được đầy đủ, chính xác,kịp thời các chỉ tiêu cần thiết cho quản trị sản xuất kinh doanh, có khả năng đơngiản hóa, giảm nhẹ việc ghi chép, đối chiếu, nâng cao hiệu suất công tác kế toán

Kế toán doanh nghiệp có thể vận dụng trong bốn hình thức kế toán sau:

Trang 16

Chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc

Sổ đăng ký TSCĐ Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh

Sổ cái

Báo cáo tài chính

* Đối với hình thức chứng từ ghi sổ

Kế toán chi phí bán hàng sử dụng các sổ: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái

TK 641, Sổ kế toán chi tiết chi phí bán hàng

Trình tự ghi chép theo hình thức sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ

* Đối với hình thức nhật ký chung:

Kế toán chi phí bán hàng sử dụng các sổ sau: Sổ nhật ký chung, sổ kế toánchi tiết chi phí bán hàng, sổ cái TK 641

Trang 17

Chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc

Nhật ký chuyên dùng

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Nhật ký chungTrình tự ghi chép theo hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung

Ngày đăng: 07/11/2013, 17:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sổ quỹ Bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ chi tiết - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ BÁN HÀNG CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP VÀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ
qu ỹ Bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ chi tiết (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w