1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những vấn đề lý luận chung về kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp.

36 265 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những vấn đề lý luận chung về kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp
Trường học Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 233,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tất cả các cá nhân và các tổ choc kinh tế đều có nghĩa vụ đóng thuế theo luật thuế quy định.Ng- ời có thu nhập thuế cao phải đóng thuế cao hơn ngời có thu nhập thấp, tuy nhiên phải cho n

Trang 1

Phần I Những vấn đề lý luận chung về kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp

1.1 Những vấn đề cơ bản về Thuế

1.1.1 Khái niệm

Lịch sử phát triển của loài ngời cho thấy khi loài ngời còn sống hoang sơ cha biết tập hợp thành những quần thể lớn thì cha có nhà nớc, cha có thuế Khi loài ngời phát triển đến thời kỳ biết tập hợp, thống trị thì thuế đã hình thành Xã hội càng văn minh tiến bộ thì thuế khoá càng phát triển và phơng thức đánh thuế càng tinh vi

Sự xuất hiện của nhà nớc đòi hỏi cơ sở vật chất để đảm bảo điều kiện cho nhà

n-ớc tồn tại và thực hiện chức năng của mình Nhà nn-ớc định quyền lực hiến định để ban hành những quy định pháp luật cần thiết làm căn cứ phân phối tổng sản phẩm xẵ hội

và thu nhập quốc dân thành quỹ tiền tệ tập trung của nhà nớc Sự xuất hiện sản phẩm thặng d trong xã hội là cơ sở chủ yếu tạo khả năng va nguồn thu để thuế tồn tại va phát triển

Nh vậy, thuế là khoản đóng góp bắt buộc đợc nhà nớc quy định thành luật để mọi ngời dân ở trong diện nộp thuế nộp vào ngân sách nhà nớc dùng chi tiêu cho những việc công ích Khoản đóng góp này bằng tiền chứ không thể trả bằng hiện vật hay dịch vụ và đóng góp bằng tiền trực tiếp Thuế phát sinh, tồn tại và phát triển cùng với sự ra đời,tồn tại và phát triển của nhà nớc

Từ khái niệm trên, ta thấy thuế có những đặc điểm sau:

- Do pháp luật quy định các đối tợng nộp thuế phải nộp

- Thuế thu một cách vĩnh viễn, không hoàn trả, không trả lãi

- Không có đối phần hay đền bù nhng ngợc lại một phần số thuế đã nộp cho ngân sách nhà nớc đợc trả về cho ngời dân một cách gián tiếp qua những tiện nghi của xã hội nh y tế, trờng học, đờng xá, và các quỹ phúc lợi khác

Trang 2

- Thuế là một hình thức điều tiết thu nhập công bằng, tránh tình trạng ngời

có thu nhập quá cao, ngời có thu nhập quá thấp để giảm sự bất công và chênh lệch trong xã hội

1.1.2 Vai trò của thuế trong nền kinh tế

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nớc.Nền tài chính vững chắc và lành mạnh dựa vào nguồn thu từ nội bộ nền kinh tế quốc dân, trong đó thuế nội địa phải trở thành nguồn thu chính góp phần tăng thu ngân sách Thuế là công cụ quan trọng nhất để phân phối điều tiết lợi tức quốc dân, thuế là công cụ quan trọng để góp phần tích cực vào giảm bội chi ngân sách, giảm lạm phát, từng bớc góp phần ổn định trật tự xã hội và chuẩn bị đIều kiện cho phát triển kinh tế lâu dài

Với nền kinh tế nhiều thành phần, hệ thống thuế phải áp dụng thống nhất, không phân biệt giữa các thành phần kinh tế Bao quát hết hoạt động sản xuất kinh doanh, các nguồn thu nhập, mọi thu nhập chịu thuế

Thuế cần khai thác từ thu nhập quốc dân do sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và thuế

phải góp phần tích cực vào việc bội dỡng và khai thác nguồn thu thuế ngày càng phát triển

Thuế là công cụ quản lý và điều tiết kinh tế vĩ mô

Thuế có vai trò quan trọng trong việc quản lý, hớng dẫn và khuyến khích phát

triển sản xuất, nâng đỡ những hoạt động sản xuất kinh doanh có lợi cho quốc kế dân sinh, với mọi thành phần kinh tế

Thông qua công tác quản lý các ngành chịu thuế, nhà nớc sẽ:

Khuyến khích nâng đỡ những hoạt động kinh tế cần thiết, làm ăn có hiệu quả cao

Thu hẹp, không khuyến khích những ngành nghề, mặt hàng xa xỉ, lãng phí

Thuế góp phần khuyến khích khai thác nguyên liệu, vật t trong nớc để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu

Trang 3

Hớng dẫn và khuyến khích hợp tác đầu t với nớc ngoài và đẩy mạnh hoạt động nhập khẩu đồng thời bảo vệ sản xuất nội địa.

Thuế góp phần đảm bảo bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và công bằng xã

hội

Hệ thống thuế đợc áp dụng thông nhất giữa các ngành nghề, các thành phần kinh tế, các tầng lớp dân c để đảm bảo sự bình đẳng và công bằng xã hội Tất cả các cá nhân và các tổ choc kinh tế đều có nghĩa vụ đóng thuế theo luật thuế quy định.Ng-

ời có thu nhập thuế cao phải đóng thuế cao hơn ngời có thu nhập thấp, tuy nhiên phải cho ngời có thu nhập cao chính đáng đợc hởng hiệu quả lao động của mình thì mới khuyến khich đợc họ phát triển sản xuất kinh doanh, tức la cơ quan thuế phảI tinh thue thu thuế theo luật thuế quy định, tránh lạm thu, tránh trùng lắp để đảm bảo công bằng xã hội

Với những vai trò quan trọng của mình, thuế đã trở thành vấn đề quan tâm của bất cứ ai trong xã hội và đặc biệt là các nhà kinh doanh

1.1.3 Giới thiệu một số loại thuế

1.1.3.1.Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Thuế giá trị gia tăng là sắc thuế tiêu thụ,do ngời tiêu thụ phải trả khi mua hàng hoá, sản phẩm hay hởng thụ các dịch vụ Thuế GTGT là loại thuế gián thu đợc tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất,

lu thông đến tiêu dùng

Ưu điểm của loại thuế này là tính thuế không có sự trùng lắp vì khi tính thuế GTGT phảI nộp, cơ sở sản xuất kinh doanh đợc khấu trừ số thuế GTGT đã nộp ở khâu trớc Việc khai, nộp thuế và tính thuế tơng đối đơn giản Hiệu năng của thuế (số thu nhập của một quốc gia có thể thu đợc do việc áp dụng thuế GTGT) cao Đối tợng nộp thuế có thể tự kiểm soát nhau

Khuyết điểm làm tăng giá cả tiêu thụ, gây ảnh hởng đến sự ổn định của nền kinh tế vì chinh ngời tiêu thụ la ngời phảI chịu số thuế ở giai đoạn mua hàng

Đối tợng chịu thuế và không chịu GTGT thuế

Trang 4

Theo quy định tại điều 2, nghị định số 79/2000/NĐ - CP ngày 29/12/2000 của chính phủ đối tợng chịu thuế GTGT là hàng hoá dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam.

Các đối tợng hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT theo quy định tại Điều

4 Luật thuế GTGT, Điều 4 Nghị định số 79/2000/NĐ - CP của Chính phủ và quy định nêu tại mục II, phần A Thông t số 122/2000/TT - BTC ngày 29/12/2000 và một số thông t bổ xung của Bộ tài chính

Hiện nay các đối tợng chịu thuế đợc quy định mới nhất tại luât sửa đổi bổ xung một số điều Luật thuế GTGT ngày 17/6/2003 và có hiệu lực từ ngày 1/1/2004

Đối tợng nộp thuế

Theo quy định tại luật thuế GTGT, tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức tổ chức kinh doanh ( gọi chung là cơ sở kinh doanh) và tổ chức kinh doanh có nhập khẩu hàng hoá chịu thuế GTGT ( gọi chung là ngời nhập khẩu ) đều là đối tợng nộp thuế GTGT

Tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ bao gồm:

Các tổ chức kinh doanh đợc thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật doanh nghiệp, Luật doanh nghiệp nhà nớc và luật hợp tác xã

Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và các tổ chức, đơn vị

sự nghiệp khác

Các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật đầu t nớc ngoài tại Việt nam, các công ty nớc ngoài và tổ chức nớc ngoài hoạt

động kinh doanh ở Việt Nam không theo Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam

Cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh, nhóm ngời kinh doanh độc lập và các đối tợng kinh tế khác

Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế GTGT là giá trị thuế và thuế suất thuế GTGT

Trang 5

Đối với hoạt động cho thuê tài sản không phân biệt loại tài sản và hinh thức cho thuê là giá cho thuê cha có thuế Trờng hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trớc tiền thuê cho một thời hạn thuê thì thuế GTGT tính trên số tiền trả từng kỳ hoặc trả trớc.

Đối với hàng hoá bán theo phơng thức trả góp tính theo giá bán cha có thuế của hàng hoá đó bán trả một lần, không tính theo số tiền trả góp từng kỳ

Đối với gia công hàng hoá là giá gia công cha có thuế ( bao gồm tiền công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác để gia công)

Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá xây dựng, lắp đặt cha có thuế của công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện; trờng hợp xây dựng, lắp đặt công trình thực hiện thanh toán theo tiến độ hạng mục công trình, phần công việc hoàn thành bàn giao thì thuế GTGT tính trên phần giá trị hoàn thành bàn giao

Đối với hàng hoá, dịch vụ có tính đặc thù đợc dùng loại chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT, thì giá cha có thuế là căn cứ tính thuế đợc xác định bằng giá có thuế chia cho ( 1+(%) thuế xuất của hàng hoá, dịch vụ đó)

Đối với các hoạt động đại lý, môi giới mua, bán hàng hoá và dịch vụ hởng hoa hồng, giá cha có thuế làm căn cứ tính thuế là tiền hoa hồng thu từ các hoạt động này

Thuế suất thuế GTGT

Có các mức thuế suất đối với hàng hoá dịch vụ: 0%, 5%, 10%, 20%

Trang 6

Theo Luật sửa đổi bổ sung , một số đIều Luật thuế GTGT hiện nay thì chỉ có mức thuế: 0%, 5%, 10%

Phơng pháp tính thuế GTGT

Phơng pháp trực tiếp

- áp dụng với các đối tợng sau:

Cá nhân sản xuất, kinh doanh là ngời Việt Nam, tổ chức cá nhân là ngời nớc ngoài tại Việt Nam cha thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hoá đơn chứng từ làm căn cứ tính thuế theo phơng pháp cấu trừ thuế, cơ sở kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ

- Xác định số thuế phải nộp:

= -

Trong đó:

Thuế GTGT đầu ra bằng (=) giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán

ra (x) thuế suất thuế GTGT của hàng hoá dịch vụ đó

Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hoá dịch vụ, số thuế ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng nhập khẩu ( hoặc nộp thay cho phí nớc ngoàI ) và số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ theo tỷ lệ % quy

Trang 7

định tại các thông t theo thông t 122/2000/TT – BTC, thông t 82/2002/TT – BTC, thông t 102/2003/TT – BTC.

Từ 1/1/2004 thuế GTGT sẽ áp dụng theo Luật sửa đổi bổ sung một số Luật thuế, nghị định số 158/2003/NĐ - CP, thông t 120/2003/TT – BTC 12/12/2003 hớng dẫn thi hành Luật thuế GTGT

Trang 8

1.1.3.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập là loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp

Đối tợng nộp thuế

Là các tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập trừ các đối tợng sau:

Hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác, hợp tac xã sản xuất nông nghiệp có thu nhập

từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản không thuộc diện chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trừ các hộ gia đình và cá nhân nông dân sản xuất hàng hoá lớn, có thu nhập cao theo quy định( có giá trị sản lợng hàng hoá trên 90 triệu đồng/ năm và thu nhập trên 36 triệu đồng/ năm)

Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập chịu thuế và thuế suất

Thuế thu nhập doanh Thu nhập chịu Thuế suất thuế thu

nghiệp phải nộp = thuế x nhập doanh nghiệp

Thu nhập chịu thuế

- Bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và thu nhập khác, kể cả thu nhập từ hoạt động sản xuât, kinh doanh dịch vụ ở nớc ngoài

- Xác định thu nhập chịu thuế:

Thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ bằng doanh thu trừ các khoản chi phí hợp lý co lien quan đến thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế từ hoạt động khác bao gồm thu nhập từ chênh lệch mua, bán chứng khoán, quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, lãi về chuyển nhợng, cho thuê, thanh lý tài sản, tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ thu các khoản nợ phải trả không xác định đợc chủ, …

Trang 9

Doanh thu và chi phí hợp lý hợp lệ để tính thu nhập chịu thuế đợc quy định chi tiết tại Thông t số 18/2002/TT – BTC ngày 20/2/2002 của bộ tài chính về việc hớng dẫn chi tiết thi hành luật thu nhập doanh nghiệp.

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

ngày 10/5/1997)

- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với cơ sở kinh doanh trong nớc và tổ chức, cá nhân nớc ngoài kinh doanh ở Việt Nam không theo luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam la 32%

- Cơ sở sản xuất, xây dựng, vận tải đang nộp thuế lợi tức với thuế suất 25%, nay nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 32% mà dang có khó khăn đợc áp dụng thuế suất 25% trong thời hạn 3 năm, kể từ khi luật có hiệu lực

- Cơ sở kinh doanh có thu nhập cao do lợi thế khách quan mang lại thì sau khi nộp thuế thu nhập theo thuế suất 32% mà phần thu nhập còn lại so với vốn chủ sở hữu hiện co cao hơn 20% thì số vợt trên 20% phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung với mức thuế suất 25%

- Đối với dự án đầu t mới thuộc lĩnh vực, ngành nghề, địa bàn khuyến khích

đầu t đợc áp dụng thuế suất 25%, 20%, 15% do chính phủ quy định

- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng cho các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo mức thuế suất quy định tại Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam

- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với tổ chức, cá nhân trong nớc tìm kiếm, thăm dò khai thác dầu khí là 50%, khai thác tài nguyên quý hiếm khác thì có thể áp dụng mức thuế suất từ 32% đến 50% phù hợp với từng

dự án, từng cơ sở kinh doanh

Trong năm 2003, Quốc hội đã ban hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 17/7/2003 áp dụng từ ngày 1/1/2004 trong đó có sửa đổi về mức thuế suất của thuế thu nhập doanh nghiệp ( 28% đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh, và từ 28% đến

Trang 10

50% đối với các cơ sở tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và các tài nguyên quý hiếm khác trên, mức cụ thể sẽ đợc chính phủ quy định chi tiết phù hợp với từng dự

án, từng cơ sở kinh doanh)

Kê khai thuế

Hàng năm, cơ sở kinh doanh căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh dịch vụ của năm trớc và khả năng của năm tiếp theo tự kê khai doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế theo mẫu của cơ quan thuế và nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý chậm nhất là ngày 25 tháng 1 năm tiếp theo Sau khi nhận đợc tờ khai, cơ quan thuế kiểm tra, xác định thuế tạm nộp cả năm, có chia ra từng quý để thông báo cho co sở kinh doanh nộp thuế

Nộp thuế:

Cơ sở kinh doanh tạm nộp số thuế hàng tháng đầy đủ, đúng hạn vào ngân sách nhà nớc theo thông báo nộp thuế của cơ quan thuế, thời hạn nộp thuế hàng quý đợc ghi trong thông báo chậm nhất không quá ngày cuối quý

Doanh nghiệp có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh chế độ kế toán, hoá

đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, kê khai đầy đủ doanh thu, chi phí, thu nhập theo đúng chế độ do bộ tài chính quy định, nộp đầy đủ đúng hạn tiền thuế, các khoản tiền phạt vào ngân sách nhà nớc theo thông báo của cơ quan thuế

Từ 1/1/2004, các doanh nghiệp sẽ áp dụng theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 09, ngày 17/6/2003, Nghị định số 164/2003/NĐ - CP ngày 22/12/2003 của chính phủ, Thông t số 128/2003/TT – BTC ngày 22/12/2003 của bộ tài chính quy

định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

1.1.3.3 Thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế thu vào một số thu nhập chính đáng của cá nhân Đây là loại thuế trực thu, thu vao cá nhân có thu nhập cao trên khởi điểm tính thuế thu nhập

Đối tợng nộp thuế bao gồm:

- Công dân Việt Nam ở trong nớc hoặc đi công tác ở nớc ngoài có thu nhập

Trang 11

- Cá nhân là ngời không mang quốc tịch Việt Nam nhng định c không thời hạn ở Việt Nam có thu nhập ( gọi là cá nhân khác định c tại Việt Nam)

- Ngời nớc ngoài co thu nhập tại Việt Nam:

- Ngời nớc ngoài làm việc tại Việt Nam trong các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, văn hoá, xã hội của Việt Nam hoặc của nớc ngoài, các văn phòng

đại diện, các chi nhánh công ty nớc ngoài, các cá nhân hành nghề độc lập

- Ngời nớc ngoài tuy không hiện diện ở Việt Nam nhng co thu nhập phát sinh tại Việt Nam trong các trờng hợp nh: thu nhập từ chuyển giao công nghệ, tiền bản quyền

Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập thờng xuyên và thu nhập không thờng xuyên

Các loại thu nhập này đợc quy định cụ thể tại thông t số 05/2002/TT – BTC ngày 17/1/2002 của Bộ tàI chính

Căn cứ tính thuế là thu nhập chịu thuế và thuế suất

Đối với thu nhậo thờng xuyên:

Thu nhập thờng xuyên chịu thuế là tổng thu nhập của từng cá nhân quy định

tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 78/2001/NĐ - CP tính bình quân trong năm

Thuế suất đối với thu nhập thờng xuyên áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng

phần quy định tại Điều 10 Pháp lệnh thuế thu nhập đối với ngời có thu nhập cao:

Biểu thuế đối với thu nhập thờng xuyên của công dân Việt Nam và cá nhân ngời không mang quốc tịch Việt Nam nhng định c không thời hạn tại Việt Nam:

Biểu 1: Thuế thu nhập thờng xuyên đối với ngời Việt Nam Đơn vị: nghìn đồng Bậc Thu nhập bình quân tháng/ ngời Thuế suất (%)

1 đến 3.000 0

2 Trên 3.000 đến 6.000 10

3 Trên 6.000 đến 9000 20

4 Trên 9.000 đến 12.000 30

5 Trên 12.000 đến 15.000 40

Trang 12

6 Trên 15.000 50

Đối với cá nhân sau khi đã nộp thuế thu nhập theo quy định tại biểu thuế này, nếu phần thu nhập còn lại bình quân trên 15 triệu đồng/ tháng thì thu bổ sung 30% số vợt trên 15 triệu đồng Biểu thuế đối với thu nhập thờng xuyên của ngời nớc ngoài c trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nớc ngoài: Biểu 2: Thuế thu nhập thờng xuyên đối với ngời nớc ngoài ở Việt Nam

Bậc Thu nhập bình quân tháng/ ngời Thuế suất (%) 1 đến 8.000 0

2 Trên 8.000 đến 20.000 10

3 Trên 20.000 đến 50.000 20

4 Trên 50.000 đến 80.000 30

5 Trên 80.000 đến 120.000 40

6 Trên 120.000 50

Đối với ngời nớc ngoài ở Việt Nam từ 30 ngày đến 128 ngày, áp dụng thuế suất thống nhất 25% trên tổng số thu nhập

Đối với ngời Việt Nam co thời gian làm việc ở trong nớc và ở nớc ngoài thì nộp thuế theo biểu tơng ứng

Đối với thu nhập không thờng xuyên

Thu nhập thông thờng xuyên chịu thuế là số thu nhập của từng cá nhân không

phân biệt ngời Việt Nam hay ngời nớc ngoài trong từng lần phát sinh thu nhập theo quy định tại khoản 2 Điều 2 nghị định số 78/2001/NĐ - CP cụ thể:

Thu nhập về quà biếu, quà tặng từ nớc ngoài chuyển về tính trên trị giá quà biếu, tặng từng lần, kể cả truờng hợp ngời nhận là chủ doanh nghiệp t nhân

Thu nhập về chuyển giao công nghệ, thiết kế kỹ thuật xây dựng, thiết kế kỹ thuật công nghiệp tính theo giá trị quyết đoán từng hợp đồng, không phân biệt số lần chi trả

Thu nhập về trúng thởng xổ số tính theo từng lần mở và nhận giải thởng

Trang 13

Thuế suất đối với thu nhập không thơng xuyên

Thuế suất 5% trên tổng thu nhập áp dụng đối với:

Thu nhập về chuyển giao công nghệ trên 2 triệu đồng/ lần

Thu nhập về quà biếu, quà tặng bằng hiện vật từ nớc ngoài chuyển về trên 2 triệu đồng/lần

Thuế suất 10% trên tổng số thu nhập áp dụng đối với thu nhập về trúng thởng

xổ số trên 12,5 triệu đồng/ lần

Thu nhập không thờng xuyên áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần,trừ thuế suất quy định ở 2 mục trên:

Biểu 3: Thuế thu nhập không thờng xuyên Bậc Thu nhập bình quân tháng/ ngời Thuế suất(%)

1 đến 2.000 0

2 Trên 2.000 đến 4.000 5

3 Trên 4.000 đến 10.000 10

4 Trên 10.000 đến 20.000 15

5 Trên 20.000 đến 30.000 20

6 Trên 30.000 30

Thuế thu nhập thực hiện theo nguyên tắc khấu trừ tại nguồn Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có nghĩa vụ khấu trừ tiền thuế thu nhập để nộp vào ngân sách nhà

n-ớc trn-ớc khi chi trả thu nhập cho cá nhân

Các trờng hợp khác, cơ quan thuế tổ chức trực tiếp thu

1.1.3.4 Thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu, thuế đợc thu đối với một số mặt hàng đã đợc liệt kê vào danh mục Thuế đã đợc gộp vào trong giá bán do ngời tiêu thụ phải gánh chịu khi mua hàng, nhng đợc thu qua các cơ sở ( tổ chức, cá nhân ) co sản xuất các mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Mục đích của thuế tiêu thụ đặc biệt: Đây là nguồn thu quan trọng của nhà nớc,

nó có tác dụng điều tiết thu nhập, đIều tiết hạn chế sản xuất kinh doanh, tiêu dùng một số mặt hàng co tính chất xa xỉ, có hại cho sức khoẻ

Trang 14

Đối tợng chịu thuế ( đợc quy định tại điều 1, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt ngay

nap-Dịch vụ:

Kinh doanh vũ trờng, mát xa, ka-ra-ô-kê

Kinh doanh các ca-si-nô (casino), trò chơI bằng máy giắc-pốt(jackpot);

Kinh doanh vé đặt cợc đua ngựa, đua xe;

Kinh doanh gôn (golf), bán thẻ hội viên, vé chơi gôn

Đối tợng nộp thuế

Đối tợng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là các tổ chức, cá nhân (gọi chung là cơ sở) sản xuất, nhập khẩu hàng hoá và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biêt

Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và thuế suất

Giá tính thuế:

Đối với hàng hoá sản xuất trong nớc là giá do cơ sở sản xuất bán ra tại nơi sản xuất cha có thuế tiêu thụ đặc biệt

Đối với hàng hoá nhập khẩu là giá tính thuế nhập khẩu cộng thuế nhập khẩu

Đối với hàng hoá gia công là giá tính thuế của hàng hoá sản xuất cùng loại hoặc tơng đơng tại cùng thời đIểm giao hàng

Đối với dịch vụ giá cung ứng dịch vụ cha có thuế tiêu thụ đặc biệt

Trang 15

Đối với hàng hoá dịch vụ để trao đổi hoặc tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng là giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tơng đơng tại thời

điểm phát sinh hoạt động này

Đối với rợu sản xuất trong nớc, kinh doanh ca-si-nô, trò chơI bằng máy giắc- pôt, kinh doanh gôn, giá tính thuế do chính phủ quy định cụ thể

Thuế suất tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá, dịch vụ đợc quy định theo Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt

Xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp:

= x

Cơ sở sản xuất, nhập khẩu hàng hoá, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc

biệt có trách nhiệm thực hiện kê khai đầy đủ, đúng thời gian quy định, đúng mẫu tờ khai theo hớng dẫn của Bộ tài chính và chịu trach nhiệm về tính chính xác của việc

kê khai

Nộp thuế:

Cơ sở sản xuất hàng hoá, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp thuế vào ngân sách nhà nớc tại nơi sản xuất, kinh doanh theo thông báo nộp thuế của cơ quan thuế Thời hạn nộp thuế của tháng đợc ghi trong thông báo thuế chậm nhất không quá 20 ngày của tháng tiếp theo

Cơ sở nhập khẩu hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp thuế theo từng lần nhập khẩu Thời hạn thông báo và thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá nhập khẩu thực hiện theo thời hạn thông báo và nộp thuế nhập khẩu

Vừa qua Quốc hội đã ban hành Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt vào ngày 17/6/2003, Luật này có hiệu lực từ ngay 1/1/2004 trong đó

có sửa đổi bổ sung về đối tợng chịu thuế và thay đổi mức thuế suât của một số mặt hàng chịu thuế tiêu thu đặc biệt, thời hạn nộp thuế, luật đ… ợc hớng dẫn thực hiện chi tiết tại Nghị định số149/2003NĐ - CP ngày 04/12/2003 của Chính phủ, Thông t 119/2003/TT – BTC ngày 12/12/2003

Trang 16

1.1.3.5 Thuế xuất nhập khẩu

Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là loại thuế thu vào các mặt hàng dợc phép xuất khẩu, nhập khẩu

Mục đích của thuế: tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nớc, bảo vệ hàng nội địa

và sản xuất trong nớc, tạo điều kiện để sản phẩm sản xuất trong nớc có thể xuất khẩu với giá đủ cạnh tranh

Đối tợng chịu thuế :

Là hàng hoá đợc phép xuất khẩu, nhập khẩu qua của khẩu biên giới Viêt Nam,

kể cả hàng hoá từ thị trờng trong nớc đa vào khu chế xuất và từ khu chế xuất đa ra thị trơng trong nớc

Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của các tổ chức kinh tế Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế đợc phép mua bán, trao đổi, vay nợ với nớc ngoài

Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của các tổ chức kinh tế nớc ngoài, của các hình thức đầu t nớc ngoài tại Việt Nam

Hàng hoá tại hai mục trên đựơc phép xuất khẩu vào các khu chế xuất tại Việt Nam và hàng hoá của các xí nghiệp trong khu chế xuất đợc phép nhập khẩu vào thị trờng Việt Nam

Hàng hoá xuất, nhập khẩu để làm hàng mẫu, quảng cáo, dự hội chợ triển lãm.Hàng viện trợ hoàn lại và không hoàn lại

Hàng hoá vợt qúa tiêu chuẩn hành lý đợc miễn thuế mang theo ngời của cá nhân ngời Việt Nam và ngời nớc ngoài khi xuất nhập cảnh qua cả khẩu, biên giới Việt Nam

Hàng là quà biếu, quà tặng vợt qua tiêu chuẩn miễn thuê của các tổ chức, cá nhân ở nớc ngoài, ngời Việt Nam định c ở nớc ngoài mang hoặc gửi về cho các tổ chức, cá nhân ở Việt Nam và ngợc lại

Hàng hoá xuất nhập khẩu vợt qua tiêu chuẩn miễn thuế của các tổ chức quốc

tế, cơ quan ngoại giao nớc ngoài tại Việt Nam và của cá nhân ngời nớc ngoài làm việc tại các tổ chức nói trên hoặc các hình thức đầu t nớc ngoài tại Việt Nam

Trang 17

Hàng là tài sản di chuyển vợt quá tiêu chuẩn miễn thuế của các tổ chức, cá nhân nớc ngoài xuất khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam do hết thời hạn c trú và làm việc tại Việt Nam và của cá nhân ngời Việt Nam đợc Chính phủ Việt Nam cho phép xuất cảnh để định c ở ngớc ngoài.

Đối tợng không chịu thuế:

Hàng vận chuyển quá cảnh hoặc mợn đờng qua biên giới Việt Nam, hàng chuyển khẩu theo quy định của Chính phủ

Hàng viện trợ nhân đạo

Các tổ chức, cá nhân có hàng hoá thuộc đối tợng chịu thuế, khi xuất khẩu, nhập khẩu đều phải nhập thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu

Căn cứ tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu:

Số lợng từng mặt hàng ghi trong tờ khai hàng xuất khẩu căn cứ trên hợp đồng

ngoại thơng và kết quả kiểm hoá hàng xuất nhập khẩu

Giá tính thuế: đợc xác định theo giá ghi trên hợp đồng mua bán có đủ chứng từ

hợp lệ và thanh toán qua ngân hàng

Đối với hàng xuất khẩu, giá tính thuế là giá bán tại cửa khẩu (giá FOB) không bao gồm phí vận tảI (F), phí bảo hiểm (I) từ cửa khẩu đi tới cửa khẩu đến

Đối với hàng nhập khẩu, giá tính thuế là giá thực tế mua tại cửa khẩu nhập (giá CIF) gồm cả chi phí bảo hiểm từ cửa khẩu đi tới cửa khẩu nhập

CIF = C (giá FOB của hàng hoá) + I + F

Thuế suất của mặt hàng: đợc quy định cụ thể tại các biểu thuế xuất khẩu, nhập

Trang 18

Trong kỳ kế toán, các doanh nghiệp phải có nghĩa vụ thanh toán với nhà nớc về các khoản phải nộp trong đó có các loại thuế Hạch toán thanh toán với nhà nớc phải thực hiện đợc các nhiệm vụ hạch toán sau:

- Tính, kê khai đúng các khoản thuế, các khoản phải nộp khác cho nhà nớc theo đúng chế độ quy định

- Phản ánh kịp thời số tiền của các khoản phải nộp tạm thời kê khai hoặc số chính thức theo mức duyệt của cơ quan thuế, tài chính trên hệ thông bảng

kê khai, sổ chi tiết các khoản thanh toán và hệ thống ghi nhật ký, sổ cái tổng hợp

- Giám đốc tình hình thực hiện nghĩa vụ nhà nớc để đảm bảo nộp đúng, nộp

đủ, nộp kịp thời các khoản phải nộp Kê khai chính xác khối lợng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng trợ giá của nhà nớc

Trờng hợp nộp các khoản bằng ngoại tệ thì việc ghi sổ tiến hành trên cơ sở quy

đổi một số ngoại tệ thành VNĐ theo tỷ giá thực tế ở thời điểm nộp

Để hạch toán thuế và các khoản phải nộp nhà nớc , kế toán sử dụng tài khoản 333-thuế và các khoản phải nộp nhà nớc

Các sổ sách, chứng từ phục vụ cho kế toán thuế : Sổ Cái tài khoản 333, sổ chi tiết theo dõi các loại thuế, các hoá đơn , bảng khai thuế

Sau đây là cách thức hạch toán một số loại thuế thờng áp dụng trong các doanh nghiệp

1.1.4.1 Hạch toán thuế giá trị gia tăng

* Hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

Tài khoản sử dụng : TK 133- Thuế GTGT đợc khấu trừ

TK 3331- Thuế GTGT phải nộp

Sơ đồ 1 : sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

TK111,112,131 TK511

TK911

TK154,632 TK111,112,331 TK152,156,211

Ngày đăng: 07/11/2013, 21:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp. - Những vấn đề lý luận chung về kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp.
Sơ đồ 2 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp (Trang 19)
Sơ đồ 3 :Sơ đồ hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp. - Những vấn đề lý luận chung về kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp.
Sơ đồ 3 Sơ đồ hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp (Trang 20)
Sơ đồ 4 : Sơ đồ hạch toán thu thu nhập cá nhân. - Những vấn đề lý luận chung về kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp.
Sơ đồ 4 Sơ đồ hạch toán thu thu nhập cá nhân (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w