CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁNHÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1.1 Khái niệm, yêu cầu của doanh nghiệp về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh “Bán hàng
Trang 1CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN
HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1.1 Khái niệm, yêu cầu của doanh nghiệp về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
“Bán hàng là một quá trình thực hiện quan hệ trao đổi thông qua các phương tiệnthanh toán để thực hiện Giá trị của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ Các doanh nghiệp sảnxuất – kinh doanh dịch vụ đều phải tiến hành cung cấp sản phẩm hàng hoá của mình cho
xã hội và được thực hiện thông qua nghiệp vụ bán hàng”
“Hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ là hoạt động chính trong doanhnghiệp thực hiện chức năng tiêu thụ sản phẩm hàng hoá dịch vụ Kết quả bán hàng
là kết quả của hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá dịch vụ trong kỳ”
Như vậy, kết quả kinh doanh được xác định là phần chênh lệch giữa doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ với Giá vốn hàng bán của sản phẩm hàng hoá dịch vụbán ra, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Nếu thu nhập lớn hơn chiphí thì kết quả bán hàng là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hảng là lỗ.Việc xác định kết quả bán hàng thường được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanhthường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêucầu quản lý của từng doanh nghiệp
1.2 Các quy định, chuẩn mực kế toán, văn bản quy phạm pháp luật hiện hành
về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
1.2.1 Việt Nam
Chuẩn mực kế toán số 14
Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các phương pháp vànguyêntắc kế toán doanh thu và thu nhập khác, gồm: Các loại doanh thu, thời điểmghinhận doanh thu, phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác làm cơ sở ghinhận sổ kế toán và lập báo cáo tài chính
02.Chuẩn mực này áp dụng trong kế toán các khoản doanh thu và thu nhậpkhác phát sinh từ thu nhập và nghiệp vụ sau:
Trang 2a) Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hoá mua vào;b) Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đó thoả thuận theo hợp đồng trongmột hoặc nhiều kỳ kế toán;
d) Các khoản thu nhập khác ngoài các giao dịch và nghiệp vụ tạo ra doanh thu
kể trên (Nội dung các khoản thu nhập khác quy định tại đoạn 30)
Chuẩn mực này không áp dụng cho kế toán các khoản doanh thu và thu nhậpkhác được quy định ở các chuẩn mực kế toán khác
03 Các thuật ngữ trong chuẩn mực này được hiểu như sau:
Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanhnghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết chokhách hàng mua hàng với khối lượng lớn
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém phẩmchất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đó xác định là tiêuthụbị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua hàngtrước thời hạn theo hợp đồng
Thu nhập khác: Là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt độngngoài các hoạt động tạo ra doanh thu
Giá trị hợp lý: Là Giá trị tài sản có thể trao đổi hoặc giá trị một khoản nợ đượcthanh toán một cách tự nguyện giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi
ngang giá
Trang 31.2.2 Quốc tế
Chuẩn mực IAS 2 về Hàng tồn kho
Chuẩn mực IAS 18 về doanh thu
1.3 Tổ chức kế toán về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Các chỉ tiêu liên quan đến bán hàng và xác định kết quả bán hàng:
Doanh thu bán hàng
Khái niệm:
Doanh thu bán hàng là tổng Giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đượchưởng trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động kinh doanh thông thường củadoanh nghiệp, góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu
Các xác định:
Doanh thu bán hàng hoá = Số lượng hàng bán x giá bán 1 đơn vị SP
Tổng doanh thu bán hàng = tổng doanh thu bán hàng của tất cả các hàng hóatrong đơn vị
Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ, bán hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì doanh thu bánhàng là số tiền thu được từ việc doanh nghiệp bán hàng hoá cung cấp dịch vụ chokhách hàng không bao gồm thuế GTGT Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn giá tị giatăng làm chứng từ hạch toán và ghi nhận doanh thu
Thời điểm và điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi kết quả cựa hoạt dộng đó được xác định mộtcách đáng tin cậy Trong nhiều trường hợp, doanh thu bán hàng liên quan đến nhiều kỳ kếtoán thì doanh thu bán hàng được ghi nhận trong kỳ theo doanh thu phân bổ và lập báo cáocủa kỳ đó Theo quyết định số 149/2001QĐ –BTC của Bộ Tài Chính, doanh thu bán hàngđược ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau:
Doanh nghiệp đó chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu hàng hóa cho người mua
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu
Trang 4hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Doanh nghiệp đó thu được hoặc sẽ thu được lợi ớch kinh tế từ giao dịch bán hàng;Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Các khoản giảm trừ doanh thu
Là Giá trị chiết khấu thương mại, giảm Giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuếtiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp được tínhgiảm trừ vào doanh thu đó ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần, làm cơ sởxác định kết quả bán hàng trong kỳ kế toán
Chiết khấu thương mại:
Là khoản tiền chênh lệch Giá bán nhỏ hơn giá niêm yết doanh nghiệp đó giảmtrừ cho người mua hàng do việc người mua hàng đó mua sản phẩm hàng hoá dịch
vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đó ghi trên hợpđồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua bán hàng
Số tiền chiết khấu thương mại thường được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên giáthanh toán Nếu giao dịch hàng hoá có chiết khấu thương mại, thì khoản chiết khấunày được ghi trực tiếp trên hóa đơn của lô hàng bán được hưởng chiết khấu
Giảm Giá hàng bán:
Là khoản tiền doanh nghiệp (bên bán) giảm trừ cho bên mua trong trường hợpđặc biệt vì lớ do hàng bán bị kộm phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc khôngđúng thời hạn đó ghi trong hợp đồng
Hàng bán bị trả lại:
Hàng bán bị trả lại là số hàng hoá doanh nghiệp đó xác định tiêu thụ, đó ghi
nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm nghiờm trọng các điều kiện
đó cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sỏch bảo hành như hàng kémphẩm chất sai quy cách, chủng loại… mà không chấp nhận được giảm Giá
Khi bên mua trả lại hàng hoá cho bên bán, cần có văn bản đề nghị của bênmua, có xác nhận của bên bán, trong đó ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng và Giá trịhàng trả lại
Trang 5Bên mua phải lập hóa đơn GTGT trong đó ghi rõ trả lại hàng mua, nếu bênmua không sử dụng hóa đơn GTGT thì phải xuất trả lại hóa đơn GTGT mà bên bán
đó giao cho bên mua để làm căn cứ hạch toán
Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Thuế xuất khẩu: Là khoản thuế gián thu tính trên doanh thu bán hàng được
phép xuất khẩu, có thể trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài hoặc các khu chế xuất trênlãnh thổ Việt Nam
Thuế xuất khẩu phải nộp tính theo công thức:
Thuế xuất khẩu
phải nộp =
Số lượng từng mặthàng xuất khẩu x
Số lượng mặt hàng xuất khẩu được căn cứ vào tờ khai hải quan
Giá tính thuế xuất khẩu là Giá FOB
Thuế suất thuế XK theo quy định của nhà nước với từng loại mặt hàng
Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là khoản thuế DN phải nộp khi tiêu thụ những hàng
hóa đặc biệt thuộc danh mục hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định củanhà nước trong từng thời kỳ
Công thức:
Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB x thuế xuất thuế TTĐB
Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Trang 6Các khoản thuế, phíkhông được hoàn lại(nếu có)
-Các khoản giảm trừ(CKTM, giảm Giáhàng mua, hàngmua trả lại…)
Chi phí thu mua gồm: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, thuê kho, bến bãi…
(a) Đối với trị giá mua của hàng tiêu thụ trong kỳ
Theo Quyết định số 149/2001/QĐ - BTC ngày 31/12/2001 về việc ban hành
và công bố 4 chuẩn mực kế toán Việt Nam, các doanh nghiệp (căn cứ vào đặc điểm
cụ thể hàng tồn kho và yêu cầu của quá trình hạch toán) có thể áp dụng một trongphương pháp sau để xác định trị Giá mua của hàng xuất bán:
* Đánh giá theo giá mua thực tế
- Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)
Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng hoá nào nhập trước thìđược xuất trước và hàng tồn cuối kỳ là hàng được nhập gần thời điểm cuối kỳ Theo
Trang 7phương pháp này, giá trị hàng xuất kho được tính theo Giá thực tế của hàng nhậpkho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ và do vậy Giá trị của hàng tồn kho sẽ làGiá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
Phương pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có ít danh điểm hàng hoá, sốlần nhập kho mỗi danh điểm không nhiều
Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mặt hàng nụng sản, dễ
hư hỏng, thời gian bảo quản ngắn thường hay sử dụng phương pháp này
Ưu điểm: Phương pháp này cho phép kế toán tính toán kịp thời Giá vốn hàng
bán, cung cấp thông tin nhanh chúng cho quản lý
Nhược điểm: Việc hạch toán hàng tồn kho đòi hỏi phải chi tiết theo từng danh
điểm, từng nhóm, từng loại hàng hoá, từng lần nhập, vì vậy tốn kộm nhiều chi phí.Đồng thời, trong điều kiện bất ổn thị trường đầu vào, lạm phát, phương pháp nàykhông phản ánh đúng chi phí kinh doanh của Doanh nghiệp
- Phương pháp nhập sau xuất trước(LIFO)
Phương pháp này được áp dụng dựa trên giả định là hàng hoá nhập sau thìxuất trước và hàng tồn kho cuối kỳ là hàng tồn kho được xuất trước đó Theophương pháp này, giá trị hàng xuất kho được tính theo Giá của hàng nhập sau hoặcgần sau cùng, Giá trị của hàng tồn kho được tính theo Giá của hàng nhập kho đầu
kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho
Ưu điểm: Phương pháp này còng cho phép kế toán tính toán kịp thời Giá vốn
hàng bán, khắc phục nhược điểm của phương pháp nhập trước – xuất trước về sựphự hợp của chi phí với sự thay đổi Giá cả hàng hoá trên thị trường
Nhược điểm: Việc hạch toán đòi hỏi chi tiết theo từng đối tượng, từng lần
nhập, xuất nờn rất tốn kộm chi phí, công sức
Trang 8Phương pháp này rất thớch hợp với các doanh nghiệp bố trí được kho, bãi bảoquản riêng cho từng lô hàng, từng sản phẩm đơn lẻ Khi xuất kho hàng thuộc lôhàng nào thì kế toán sẽ tính giá xuất theo giá thực tế nhập lô hàng đó.
Ưu điểm: Việc tính Giá vốn hàng bán kịp thời, thuận tiện, ớt tốn kộm chi phí,công sức theo dõi chi tiết từng nhóm hàng, từng mặt hàng
Nhược điểm: Phạm vi áp dụng hạn chế, do không phải doanh nghiệp nào còng
bố trí được hệ thống kho bãi đảm bảo, cho phép bảo quản riêng từng lô hàng hoá
- Phương pháp bình quân gia quyền (giá đơn vị bình quân)
Theo phương pháp này, giá thực tế của hàng hoá xuất được tính như sau:
Giá thực tế của hàng
Số lượng hàng hoáxuất bán * Giá đơn vị bình quân
Trong đó, giá đơn vị bình quân có thể tính theo một trong ba cách sau:
Trang 9+ Phương pháp bình quân cuối kỳ trước
Giá đơn vị
bình quân =
Giá thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)
Lượng hàng hoá thực tế tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)
+ Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập
Giá đơn vị
bình quân =
Giá thực tế hàng hoá tồn kho sau mỗi lần nhập
Lượng hàng hoá thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập
Ưu điểm: Phương pháp giá đơn vị bình quân có ưu điểm rất lớn là đơn giản, dễ
làm, tốn ớt công sức, khối lượng công việc của kế toán được giảm nhẹ mà vẫn đảmbảo tính kịp thời của số liệu kế toán
Vì vậy, phương pháp này hiện đang được rất nhiều doanh nghiệp thương mại
áp dụng
Nhược điểm: Độ chính xác không cao vì sử dụng đơn giá bình quân
* Đánh giá hàng hóa theo giá hạch toán
Theo phương pháp này, toàn bộ hàng hoá biến động trong kỳ được tính theoGiá hạch toán (Giá kế hoạch hoặc một giá ổn định trong kỳ) Cuối kỳ, kế toán tiếnhành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức:
Trang 10Trong đó:
Hệ số Giá
của hàng
Giá thực tế hàng hoá tồn kho và nhập trong kỳ
Giá hạch toán hàng hoá tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Hệ số giá có thể tính cho từng loại, từng nhóm hoặc từng mặt hàng chủ yếutựy theo yêu cầu và trình độ quản lý, Trình độ kế toán tại doanh nghiệp
Phương pháp này thường áp dụng với các doanh nghiệp có nhiều loại hànghoá, Giá cả biến động, việc xuất nhập diền ra nhiều, thường xuyên
Tuy nhiên nó đời hỏi đội ngũ kế toán phải có trình độ cao
(b) Đối với chi phí thu mua phân bổ cho hàng hoá xuất bán:
Do chi phí thu mua liên quan đến nhiều chủng loại hàng hóa, liên quan đến cảkhối lượng hàng hoá mua trong kỳ và hàng hoá tồn kho đầu kỳ, vì vậy cần phân bổchi phí mua hàng cho hàng hóa đó bán trong kỳ và hàng tồn đầu kỳ
Tiêu chuẩn phân bổ chi phí mua hàng tùy theo điều kiện và đặc điểm củatừng doanh nghiệp: Số lượng, trọng lượng, trị Giá mua thực tế của hàng hoá…
CP thu mua phátsinh trong kỳ
*
Trị giá mua phân
bổ cho hàng xuấtbán trong kỳ+
Trị giá mua hàngtồn ĐK
Trị giá mua củahàng nhập trong kỳ
Từ đó tính được chi phí thu mua để lại cho hàng tồn kho cuối kỳ
+
Chi phí thumua của HTKttrong kỳ
-Chi phí thu muaphân bổ chohàng xuất bántrong kỳ
Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng
Trang 11Chi phí bán hàng là các khoản chi phí phát sinh ở quá trình tiêu thụ hàng hoá(Phát sinh trong quá trình bảo quản, giao dịch, vận tải )
Chi phí bán hàng bao gồm:
- Chi phí nhân viên: Tiền lương, tiền công phải trả cho nhân viên bán hàng
- Chi phí vật liệu: Các chi phí vật liệu đóng gói để bảo quản, vận chuyển hànghoá trong quá trình tiêu thụ
- Chi phí dụng cụ đồ dựng cho quá trình tiêu thụ hàng hoá
- Chi phí khấu hao tài sản cố định ở bộ phận bảo quản, bán hàng như: Nhàkho, cửa hàng, bến bãi
- Chi phí bằng tiền khác: Chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, quảng cáo,hội nghị khách hàng
- Các chi phí phát sinh trong khâu bán hàng cần thiết được phân loại và tổnghợp theo đúng nội dung quy định Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng đểxác định kết quả bán hàng
Chi phí quản lý doanh ngiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí cho việc quản lý kinh doanh,quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của doanhnghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí nhân viên quản lý: Tiền lương, các khoản phụ cấp, BHXH, BHYT,BHTN, kinh phí công đoàn của cỏn bộ, nhân viên quản lý của doanh nghiệp
- Chi phí vật liệu: Giá trị vật liệu xuất dựng cho công tác quản lý của doanhnghiệp
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng dựng cho công tác quản lý
- Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho công tác quản lý DN như:
- Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng phương, tiện truyền dẫn mỏymúc thiết bị
- Thuế, phí và lệ phí như: thuế mụn bài, thu trên vốn, thuế nhà đất
Trang 12- Chi phí dự phòng: Dự phòng giảm Giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu khóđòi tính vào chi phí kinh doanh của DN.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Tiền điện, nước, thuê nhà
- Chi phí bằng tiền khác: Hội nghị tiếp khách, công tác phí, lãi vay vốn dựngcho SXKD phải trả
- Chi phí quản lý DN liên quan đến các hoạt động trong DN, do vậy cuối kỳđược kết chuyển sang TK 911 để xác định kết qủa sản xuất kinh doanh của DN
Kết quả bán hàng
Kết quả bán hàng cung cấp cho khách hàng và các bên quan tâm như ngânhàng, cổ đông, các nhà đầu tư những thông tin về hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp Từ đó, thiết lập mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng, các đốitượng liên quan, là cơ sở cho sự hợp tác lâu dài và bền chặt
Kết quả hoạt động bán hàng là chi tiêu phản ánh kết quả cuối cùng về tiêu thụsản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ của hoạt động sản xuất kinh doanh chính vàkinh doanh phụ được thể hiện qua chỉ tiêu lãi và lỗ Nói cách khác, đây là phầnchênh lệch giữa một bên là doanh thu thuần của tất cả các hàng hoá với một bên làtoàn bộ chi phí đó bỏ ra Số chênh lệch sẽ là chỉ tiêu cuối cùng
Kết quả hoạt động bán hàng được xác định như sau :
Kết quả bán
DT bánhàng thuần -
Giá vốnhàng bán -
Chi phíbán hàng -
Chi phíQLDN
+ bán trả lạiDT hàng +
Thuế XK, thuếTTĐB, thuếGTGT theo PPtrực tiếp
Trang 13CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY KINH DOANH THAN VĨNH PHÚ 2.1 Tổng quan về công ty kinh doanh than Vĩnh Phú
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Tên và địa chỉ của Công ty
Tên công ty : Công ty Kinh doanh than Vĩnh Phú
Địa chỉ : Phường Bến Gót – TP.Việt Trì – Tỉnh Phú Thọ
đó có rất nhiều Tên gọi và được chuyển đổi như sau:
Năm 1975 công ty có tên là "Công ty quản lý và phân phối Than Vĩnh Phú" Năm
1984 đổi Tên thành "Công ty cung ứng Than" Sau đó, để phự hợp với nhu cầu của thịtrường, năm 1996 đổi thành "Công ty chế biến và kinh doanh Than Vĩnh Phú" và từ năm
2007 cho đến nay lại mang Tên "Công ty kinh doanh Than Vĩnh Phú"
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp
Chức năng
Công ty Kinh doanh than Vĩnh Phú là một doanh nghiệp Nhà nước, trực thuộcCông ty cổ phần Kinh doanh than miền Bắc, đặt dưới sự quản lý của Tập đoàn Than
Trang 14khoáng sản Việt Nam Do đó, chức năng của Công ty còng thay đổi theo cơ chếquản lý của Nhà nước.
Trong cơ chế quản lý hành chính tập trung bao cấp, Công ty đảm nhận chứcnăng quản lý vật tư than cho nền kinh tế quốc dõn mà chủ yếu là trên địa bàn cáctỉnh lõn cận như: Hà Tây, Vĩnh Phúc, Hũa Bình
Khi chuyển sang cơ chế thị trường, Nhà nước giao quyền tự chủ sản xuất kinhdoanh cho các đơn vị kinh tế, Công ty còng chuyển hẳn sang chức năng chế biến vàkinh doanh theo nguyên tắc hoạt động "lời ăn lỗ chịu" như tất cả các đơn vị kinhdoanh khác
Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường thì hiệu quả kinh doanh của Công tyđược nõng cao một cách rõ rệt do mỗi thành viên đều được giao một nhiệm vụ cụthể và quy định thời gian hoàn thành, nếu không sẽ ảnh hưởng đến thu nhập và chỗđứng trong Công ty Chính cách thức quản lý đó đó nõng cao trỏch nhiệm, khả nănglàm việc, tính sỏng tạo, tinh thần tự chủ của mỗi thành viờn và mang lại lợi nhuậnđáng kể cho Công ty
Nhiệm vụ
Để thực hiện tốt chức năng của mình, trong mỗi thời kỳ khác nhau thì nhiệm
vụ đặt ra cho Công ty còng khác nhau Trước đây, nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là
tổ chức thu mua, tiêu thụ than co mỏ, cung ứng, phân phối than theo kế hoạch củaNhà nước Hiện nay, với chức năng kinh doanh theo cơ chế thị trường, Công ty cómột số nhiệm vụ cơ bản sau:
+ Xây dựng và tổ chức các chiến lược kinh doanh
+ Quản lý, khai thác và sử dụng các nguồn vốn có hiệu quả, đặc biệt là nguồnvốn ngõn sỏch cấp
+ Nghiên cứu và thực thi các biện pháp nõng cao hiệu quả kinh doanh và chếbiến than
+ Tuan thủ các chế độ, chính sach quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước vàcủa ngành
Trang 15Ngoài ra Công ty còn có các nghĩa vụ khác đối với nền kinh tế - xã hội như:bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ môi trường…
2.1.3 Công nghệ sản xuất của một số hàng hoá hoặc dịch vụ chủ yếu
2.1.4 Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp
Công ty Kinh doanh than Vĩnh Phú là một đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty
Cổ phần kinh doanh than Miền Bắc Đến nay mặc dự nền kinh tế đó đi vào hoạt độngtheo cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng XHCN nhưnghoạt động của Công ty vẫn bị hạn chế Bản thân Công ty là một doanh nghiệp Nhànước, có tư cách pháp nhân chưa đầy đủ, hoạt động kinh doanh của Công ty chịu sựquản lý, chi phối điều tiết mạnh mẽ của Công ty Cổ phần kinh doanh than Miền Bắc.Công ty hoạt động dựa vào kế hoạch của cấp trên giao xuống, chủ yếu bằng hình thứckhoán theo định mức doanh thu hoặc sản lượng Định kỳ tháng, quý, năm Công typhải lập báo cáo về tỡnh hình sản xuất kinh doanh để Trình cấp trên Cuối mỗi niên
độ kế toán, Công ty phải lập báo cáo quyết toán và chuyển toàn bộ kết quả tài chínhlờn Công ty CP kinh doanh than Miền Bắc sau đó việc trích lập các quỹ tại Công ty
là do Công ty CP kinh doanh Than Miền Bắc trích lập và chỉ đạo thực hiện (chủ yếu
là quỹ đầu tư và phát triển)
Công ty quản lý và sử dụng vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật thực hiện theo đúngchế độ hiện hành của Nhà nước quy định Hoạt động thường xuyên của Công ty làmua, chế biến, bán và vận tải than, đều được thực hiện căn cứ vào hợp đồng kinh tế
và giao cho các trạm thực hiện Trước kia các trạm chỉ được ký kết các hợp đồng
mà được sự đồng ý của Công ty nhưng bây giờ thì các trạm có thể tự quyết định kýkết những hợp đồng mang lại doanh thu cao cho Công ty, đó là một cách làm việcrất tiến bộ vì làm như vậy sẽ kích thích được lòng hăng say trong công việc của cácnhân viên bởi lẽ họ được quyền tự ký hợp đồng, họ như là một người chủ thực sự
do đó họ làm việc sẽ nhiệt tỡnh
2.1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy của doanh nghiệp:
Trang 16Trạm Phú Thọ
Trạm Vân Cơ
Trạm
Tam
Thanh
Trạm Đoan Hùng
Trạm Bạch Hạc
Để phự hợp và đáp ứng được yêu cầu thực hiện chức năng nhiệm vụ sản xuấtkinh doanh, Công ty tổ chức một bộ mỏy quản lý theo kiểu trực tuyến, bao gồm:Ban Giám Đốc, ba phòng ban chức năng và tám trạm kinh doanh, chế biến than
Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
* Ban Giám Đốc Công ty: bao gồm một Giám Đốc, một Phó Giám Đốc: có
nhiệm vụ chỉ đạo, điều hành toàn bộ hoạt động của Công ty và chịu trach nhiệm về
Trang 17toàn bộ công tác kinh doanh của Công ty trước cấp trên, trước Nhà nước và phápluật Để điều hành các hoạt động của Công ty, ban Giám Đốc không những chỉ đạothông qua các phòng ban chức năng mà còn trực tiếp chỉ đạo công tác kinh doanhtới các trạm Đây là một nét đặc thự phản ánh sự chặt chẽ trong Công tác quản lýcủa Công ty.
* Ba phòng ban chức năng đó là: Phòng tổ chức hành chính, phòng kế hoạch
kinh doanh và phòng tài chính - kế toán Các phòng này có nhiệm vụ tham mưu,giúp cho Giám Đốc Công ty theo lĩnh vực công việc được quy đinh cụ thể
* Phòng Tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tổ chức công tác cỏn bộ nhõn sự,
tiền lương và các chế độ đối với công nhân viên, công tác thanh tra, bảo vệ, an ninhchính trị, an toàn lao động… Công tác quản lý, lưu trữ hồ sơ, con dấu, công táctuyờn truyền và giao dịch đối ngoại của Công ty…
* Phòng kế hoạch kinh doanh: Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch kinh doanh,
hướng dẫn chỉ đạo các kế hoạch này cho trạm thực hiện, kết hợp với phòng kế toántài chính để lập dự thảo các hợp đồng mua bán, vận chuyển than, chỉ đạo kho bãithan và các công tác kỹ thuật than hoá nghiệm, hướng dẫn, kiểm tra công tác giaonhận than, xây dựng cơ chế mua bán và Giá cả than, quản lý và chỉ đạo phòngchống hao hụt than…
* Phòng kế toán tài chính: Có nhiệm vụ chỉ đạo lập chứng từ ban đầu, lập sổ
sách đối với các trạm và cửa hàng, tập hợp chứng từ của các trạm và tổ chức hạchtoán kế toán tại Công ty theo đúng quy định của cấp trên và theo đúng chế độ kếtoán của Nhà nước, đồng thời chỉ đạo và thực hiện quản lý công nợ, thu hồi công nợkhông để khách hàng chiếm dụng vốn quá lâu, cùng tham gia với phòng kế hoạchkinh doanh để dự thảo các hợp đồng kinh tế mua bán, bốc xếp, vận chuyển than,xây dựng chính sách Giá và lập kế hoạch chi phí lưu thông
* Trạm kinh doanh và chế biến than: Đóng ở Việt Trì, Văn Cơ, Phú Thọ,
Tam Thanh, Đoan Hùng, Hương Canh, Bạch Hạc Các trạm này là nơi tổ chức thựchiện và tiếp nhận than, chế biến than và quản lý kho còng như quản lý các tài sản
Trang 18của Công ty giao để sử dụng Trạm trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ mua bán, chếbiến và vận chuyển than theo kế hoạch của Công ty hàng ngày theo cơ chế tiềnlương và cơ chế khoáng sản lượng mà Công ty giao, trạm được uỷ quyền kýhợp đồng thuê lao động ngắn hạn để bốc xếp, vận chuyển… và chỉ trả lương theođúng quy định của cấp trên và theo đúng chế độ của Nhà nước.
Từ khi thành lập cho đến nay bộ máy quản lý của Công ty còn có rất nhiềuthay đổi và không ngừng hoàn thiện để đáp ứng với tốc độ phát triển của nền kinh tếnhư hiện nay
Với cơ cấu tổ chức bộ máy như trên đó phần nào thớch ứng được với tỡnhhình biến đổi của thị trường, đáp ứng được đòi hỏi của nhu cầu kinh tế - xã hộitrong giai đoạn hiện nay
Các trạm là đơn vị trực tiếp kinh doanh và dịch vụ, có tư cách pháp nhânriêng, thực hiện chế độ hạch toán định mức, được mở tài khoản thanh toán tại ngõnhàng và sử dụng con dấu theo mẫu và thể thức nhà nước quy định Các đơn vị này
- Chấp hành các chế độ quản lý tài chính của Nhà nước và quy định về quản lýtài sản, tiền vốn, hàng hoá của công ty giao, bảo đảm kinh doanh có hiệu quả
- Trạm trưởng chịu trách nhiệm với mọi hoạt động của trạm trước Giám ĐốcCông ty
- Tự chủ trong việc thực hiện kế hoạch kinh doanh, ký kết các hợp đồng kinh
tế Thực hiện tự chủ về tài chính theo quy định của Công ty
- Quản lý cán bộ, nhân viên, áp dụng các hình thức tiền lương, thưởng theochế độ của Nhà nước và theo quy định của Công ty
Trang 19- Được tố tụng, khiếu lại các cơ quan, cá nhân vi phạm hợp đồng kinh tế, chế
độ quản lý tài sản, tiền vốn, vật tư, hàng hoá…
- Chịu trách nhiệm tổ chức bán buôn, bán lẻ theo điều lệ của trạm, đảm bảo về
số lượng và chất lượng
2.1.6 Tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp
Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
● Chế độ kế toán áp dụng
Theo quy định tại quyết định 15/20011/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của BộTrưởng Bộ Tài Chính, từ ngày 01/11/2015 áp dụng chế độ kế toán theo thông tư200/2014/TT-BTC
● Báo cáo tài chính của doanh nghiệp bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán : Mẫu số B01-DNN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B02 –DNN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B03- DNN
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B09-DNN
Các phương pháp kế toán chủ yếu mà doanh nghiệp sử dụng
-Đơn vị tiền sử dụng: VNĐ
-Niên độ kế toán: 1 năm
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Công ty chọn phương phápkhấu hao tài sản cố định là phương pháp khấu hao theo đường thẳng
- Phương pháp hạch toán thuế Giá trị gia tăng: Công ty tính thuế Giá trị giatăng theo phương pháp khấu trừ và sử dụng tài khoản 133 để tính thuế đầu vào, tàikhoản 333 để tính thuế đầu ra
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: nguyên tắc Giá gốc
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
+ Hạch toán hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền
+ Phương pháp lập dự phòng giảm Giá hàng tồn kho
Trình tự ghi sổ
Trang 20Sơ đồ 1-1: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính tại công ty
Ghi chỳ :
: Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Đối chiếu
2.2 Quy trình kế toán công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Phương thức bán hàng trực tiếp
Phương thức bán buôn
Phương thức bán buôn là phương thức bán hàng cho các đơn vị, tổ chức khácvới Chiếc lượng lớn, Giá cả ổn định Phương thức bán buôn gồm hai phương thức làbán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng
Phương thức bán lẻ
Bán lẻ là hình thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dựng có thể là cỏ nhõnhay tổ chức kinh tế Hàng hoá bán lẻ ra khỏi lĩnh vực lưu thông đi vào tiêu dùng,phương thức bán hàng này có đặc điểm là bán ra với số lượng ít và được thanh toánngay chủ yếu là bằng tiền mặt Gồm có 2 phương thức: phương thức bán lẻ thu tiềntrực tiếp và phương thức bán lẻ thu tiền tập trung
Phương thức bán hàng trả gúp
Bán hàng trả góp là phương thức bán hàng mà tiền hàng sẽ được thanh toánlàm nhiều lần, người mua sẽ phải thanh toán tiền thành từng đợt cố định và phảichịu một phần lãi suất nhất định Số tiền thanh toán sẽ chia thành khoản bằng nhautrong đó đó bao gồm một phần doanh thu và một phần lãi trả chậm
Lúc này: Doanh thu = Giá bán trả tiền ngay
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại
SỔ KẾ TOÁN-Sổ Tổng hợp-Sổ chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
PHẦN MỀM
KẾ TOÁN MISA
Trang 21Đó thu tiền
Số tiền chưa thuKhách hàng trả tiền
Lãi bán hàng trả gúp = Giá bán trả gúp – Giá bán trả tiền ngay
Số lãi trả chậm này sẽ được hạch toán vào TK 3387 – Doanh thu bán hàngchưa thực hiện
Sơ đồ1.2: Sơ đồ hạch toán bán hàng theo phương thức trả góp
Phương thức hàng đổi hàng
Theo phương thức này, người bán trao đổi sản phẩm, hàng hoá của mình để đổi lấysản phẩm, hàng hoá của người mua (trao đổi không tương tự).Giá trao đổi là Giácủa sản phẩm hàng hóa đó trên thị trường
Trang 22Sơ đồ 1.3: Hạch toán theo phương thức hàng đổi hàng
2.3 Quy định, nguyên tắc kế toán về kế toán công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Nghiệp vụ bán hàng có liên quan đến nhiều khách hàng khác nhau, cácphương thức bán hàng, các thể thức thanh toán Quản lý nghiệp vụ bán hàng trongdoanh nghiệp thương mại chính là việc quản lý về số lượng, chất lượng, Giá cảhàng hoá, về việc thu hồi tiền hàng và xác định kết quả kinh doanh Yêu cầu :
- Để quản lý về số lượng đòi hỏi phải thường xuyên phản ánh giám đốc tỡnhhình sự vận động của từng loại hàng hoá trong quá trình nhập- xuất- tồn kho cả về
số lượng và mặt hàng, phát hiện kịp thời hàng hoá ứa đọng để có biện pháp giảiquyết nhanh chúng số hàng
- Về mặt chất lượng, phải làm tốt công tác kiểm tra, phân cấp mặt hàng và cóchế độ bảo quản riêng đối với từng loại mặt hàng, nhất là các loại mặt hàng dễ hưhỏng, kịp thời phát hiện các sản phẩm kộm phẩm chất Có như vậy mới giữ được uytớn của doanh nghiệp trên thị trường, kộo dài chu kỳ khai thác của doanh nghiệp
Trang 23- Nắm bắt, theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng, từng thể thức thanhtoán, từng loại hàng hoá và từng khách hàng Đôn đốc thanh toán, thu hồi đầy đủtiền hàng.
- Tính toán xác định đúng đắn kết quả từng loại hoạt động và thực hiệnnghiêm túc cơ chế phân phối lợi nhuận Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nướctheo quy định
Nguyên tắc của kế toán bán hàng
+ Các chứng từ kế toán liên quan khác
* Quy trình luân chuyển chứng từ
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đó được ký kết khi khách hàng đến mua than, kếtoán trạm viết hóa đơn bán hàng (Hóa đơn GTGT) Cuối mỗi ngày căn cứ vào hóađơn bán hàng kế toán trạm làm sao kê bán hàng và gửi về phòng kế toán công tylàm cơ sở cho kế toán công ty hạch toán , ghi sổ nhật ký và các sổ liên quan
Sao kê hàng bán được làm hàng ngày, còn sổ bán hàng được theo dõi chungcho cả tháng
Trang 24HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Mẫu số: 01GTKT3/001 Liên3: Thanh toán nội bộ Ký hiệu : AA/2008T Ngày 04 tháng 11 năm 2015 Số : 0005615
Đơn vị bán hàng: Trạm than Việt Trì - Công ty kinh doanh than Vĩnh Phú
Địa chỉ: Bến Gút – Việt Trì – Phú Thọ
Số tài khoản:
Điện thoại: MS : 0100100689005
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Thị Tuyết
Đơn vị: Công ty cổ phần Long Hương
Địa chỉ: Trưng Vương – Việt Trì – Phú Thọ Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MS: 2600177040
STT Tên hàng hoá dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Trang 25Cộng tiền hàng : 373.370.560
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT : 37.337.056
Tổng cộng tiền thanh toán : 410.707.616
Số tiền viết bằng chữ: Bốn trăm mười triệu bảy trăm linh bảy ngàn sáu trăm mười sáu đồng
Người mua hàng Kế toán trưởng Giám đốc
xácnhận
Số phát sinh
Trang 261 04/11 360 Xuất bán 04/11 470.24
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số: 01GTKT3/001
Liên 3: Thanh toán nội bộ Ký hiệu :AA/2008T
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Thị Thơm
Đơn vị: Công ty TNHH Bình Xuyên
Địa chỉ: Hương canh – Bình Xuyên – Vĩnh Phúc Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MS: 250203989
STT Tên hàng hoá dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Cộng tiền hàng : 600.412.800
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT : 60.041.280
Tổng cộng tiền thanh toán: 660.454.080
Số tiền viết bằng chữ: Sáu trăm sáu mươi triệu bốn trăm năm mươi tư ngàn không trăm tám mươi đồng Người mua hàng Kế toán trưởng Giám đốc
Trang 27Điện thoại: MS : 0100100689005
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Phi Hải
Đơn vị: Công ty TNHH Đức Duy
Địa chỉ: Hoàng Liên – Cốc Lếu – Lào cai Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MS: 250203989
STT Tên hàng hoá dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
805.000
135.586.150 Cộng tiền hàng : 135.586.150
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT : 13.558.615
Tổng cộng tiền thanh toán: 149.144.765
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm bốn mươi chín triệu một trăm bốn mươi bốn ngàn bảytrăm sáu mưoi lăm đồng
Người mua hàng Kế toán trưởng Giám đốc
Đã ký Đã ký Đã ký
Trang 28
BẢNG SAO KÊ BÁN HÀNG Tháng 11 năm 2015
Công ty KD than
Hóa đơn Tên người mua
Chủngloại
Lượng
Giábán
Tiềnbán
TiềnthuếVAT
Tổngtiền
Kớ
hiệu Số
Ngày
chưacóVAT
chưacóVAT
thanhtoán
Cám6b HG
470,24
794,000
373,370,560
37,337,056
410,707,616
Cám4a
441,48
1,360,
000
600,412,800
60,041,280
660,454,080
Cám
5 NH
168,4 3 805.0 00
135.5 86.15
0 13.558.6
15
149.14 4.765
Cộng
2.806,59
3.303.081
530
330.308
153
3.633.389.683