1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Sản Xuất Bao Bì & Hàng Xuất Khẩu .DOC

55 1,2K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Ở Công Ty Sản Xuất Bao Bì & Hàng Xuất Khẩu
Tác giả Nguyễn Viết Cường
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 394,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Sản Xuất Bao Bì & Hàng Xuất Khẩu

Trang 1

Lời Nói Đầu

ở nền kinh tế thị trờng hiện nay lợi nhuận vừa là mục tiêu, vừa là động

lực của các doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh Một doanhnghiệp muốn đảm bảo có lợi nhuận và phát triển thì cần phải tìm đợc cách tiếtkiệm chi phí thấp nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh Muốn vậy cácdoanh nghiệp cần có một hệ thống tài chính cung cấp thông tin chính xác,giúp đỡ lãnh đạo đa ra những quyết định đúng đắn trong quá trình hoat động,

đầu t Trong các công cụ quản lý tài chính thì hạch toán kế toán là một công

cụ hữu hiệu để thực hiện kiểm tra, xử lý thông tin Trên thực tế, ở các doanhnghiệp kế toán đã phản ánh, tính toán sao cho doanh nghiệp giảm chi phí, hạ

đợc giá thành từ đó nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp

Qua thời gian tìm hiểu thực tế ở Công ty Sản Xuất Bao Bì & Hàng Xuất

Khẩu với nhận thức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là

khâu quan trọng trong công tác kế toán và tài chính tại Công ty nên em đãchọn vấn đề này cho chuyên đề của mình

Đề tài “Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm ở Công ty Sản Xuất Bao Bì & Hàng Xuất Khẩu ”

Ngoài phần mở đầu nội dụng báo cáo tổng hợp gồm 3 phần:

Phần I Lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm sản xuất tại Công ty Sản Xuất Bao Bì & Hàng Xuất Khẩu

Phần II Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm tại Công ty Sản Xuất Bao Bì & Hàng Xuất Khẩu

Phần III Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm tại Công ty Sản Xuất Bao Bì &Hàng Xuất Khẩu

Mục đích bài viết của em là xem xét toàn bộ nội dung Tổ chức công tác kếtoán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Sản XuấtBao Bì & Hàng Xuất Khẩu nhằm tìm ra những tồn tại, từ đó đa ra các giảipháp để giải quyết tồn tại đó

Do hạn chế về thời gian, kinh nghiệm thực tiễn nên đề tài sẽ không tránhkhỏi những thiếu sót Kính mong sự đóng góp ý kiến của thầy hớng dẫn và cácanh chị phòng tài vụ của Công ty để bài luận văn của em đợc hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Nguyễn Viết Cờng 1 Lớp KT 1 – K34 K34

Trang 2

Phần I Lý luận cơ bản tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm trong các đơn vị

sản suất&xuất khẩu

I Đặc điểm hoạt động tác động đến kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong đơn vị sản xuất & xuất khẩu

1 Khái niệm, bản chất của chi phí sản xuất.

Trong nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết theo định hớng XHCN, các đơn

vị phải thực sự cạnh tranh quyết liệt trong công tác sản xuất, tổ chức phâncông hợp lý nhằm đảm bảo hạch toán kinh tế có lãi đảm bảo thu nhập cho ng-

ời lao động và các nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nớc Trớc sự cạnh tranhgay gắt, các đơn vị muốn tồn tại và phát triển thì hoạt động kinh doanh phải

có hiệu quả, thu nhập phải bù đắp đợc chi phí Một đơn vị dù lớn hay nhỏ, dùsản xuất kinh doanh trên lĩnh vực nào thì quá trình sản xuất kinh doanh đónhất thiết phải có sự kết hợp hài hoàn của ba yếu tố cơ bản là:

- T liệu sản xuất

- Đối tợng tham gia sản xuất

Trang 3

- Thời gian tham gia sản xuất

Các yếu tố về t liệu sản xuất thông qua khoản khấu hao TSCĐ, đối tợngtham gia sản xuất thông qua các khoản chi phí về các loại nguyên vật liệu sửdụng trong quá trình sản xuất (biểu hiện cụ thể là hao phí về lao động vậthoá) Dới sự tác động có mục đích của sức lao động biểu hiện qua các khoảnlơng đợc thanh toán, các khoản trích theo quy định thống nhất nh : BHXH,BHYT, CĐ (hao phí về lao động sống) Qua quá trình biến đổi sẽ tạo ra cácsản phẩm, lao vụ, dịch vụ… Để đo l Để đo lờng hao phí mà doanh nghiệp đã bỏ ratrong từng thời kỳ trực tiếp phục vụ sản xuất là bao nhiêu nhằm tổng hợp,cung cấp thông tin đảm bảo thống nhất tức là tôn trọng nguyên tắc nhất quánthì mọi chi phí sản xuất cuối cùng đều đợc biểu hiện bằng thớc đo tiền tệ Vậy chi phí sản xuất đợc biểu hiện bằng tiền của cả toàn bộ những hao phícần thiết khác mà doanh nghiệp chi ra để tiến hành hoạt động sản xuất củamình trong một thời gian nhất định Thực chất chi phí sản xuất là sự biến đổivốn, chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào giá thành sản phẩm

Do đó, chỉ đợc tính vào chi phí sản xuất của kỳ hạch toán những chi phí cóliên quan đến khối lợng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ, chứ không thống nhấtphải tất cả các khoản chi ra trong kỳ

2 Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp

Trong đơn vị sản xuất kinh doanh thì chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại

có nội dung kinh tế và công dụng khác nhau nên yêu cầu quản lý đối với từngloại chi phí cũng khác nhau Việc quản lý chi phí không chỉ dựa vào số liệuphản ánh tổng hợp chi phí sản xuất mà còn phải căn cứ vào số liệu cụ thể củatừng loại chi phí riêng biệt nhằm phục vụ cho yêu cầu kiểm tra và phân tíchchi phí phát sinh theo từng thời kỳ(đối với Công ty sản xuất bao bì và hàngxuất khẩu) Do đó phân loại chi phí sản xuất là một yêu cầu tất yếu để hạchtoán chính xác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Việc phân loại chi phí sản xuất một cách khoa học và thống nhất khôngnhững có ý nghĩa quan trọng đối với công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm mà còn là cơ sở cho việc kiểm tra, phân tích chiphí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, phát huy hơn nữa vai trò của kế toán đốivới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng hiệnnay

Nguyễn Viết Cờng 3 Lớp KT 1 – K34 K34

Trang 4

Trong Công Ty Sản Xuất Bao Bì Và Hàng Xuất Khẩu , việc phân loại chi

phí theo những tiêu thức sau:

2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế.

Theo cách này ngời ta sắp xếp các chi phí sản xuất có nội dung, tính chấtkinh doanh vào cùng một nhóm, không phân biệt chi phí có phát sinh từ lĩnhvực hoạt động sản xuất nào ở đâu mà tuỳ vào mục đích và công dụng của loạichi phí sản xuất đó

Toàn bộ chi phí đợc chia thành những yếu tố sau:

- Yếu tố chi phí nguyên vật liêu: Bao gồm toàn bộ các chi phí về nguyênliệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệuthiết bị xây dựng cơ bản mà doanh nghiệp đã sử dụng cho các hoạt

động sản xuất trong kỳ

- Yếu tố chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ chi phí tiền lơng, tiền công,phụ cấp và các khoản trích theo lơng của công nhân trực tiếp sản xuất

và của nhân viên quản lý phân xởng, bộ phận sản xuất… Để đo l

- Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu haotài sản cố định sử dụng cho sản xuất của doanh nghiệp nh các loại máymóc, nhà xởng

- Yếu tố dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp

đã chi trả về các loại dịch vụ mua từ bên ngoài nh: tiền điện, tiền nớc… Để đo lphục vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp

- Yếu tố chi phí bằng tiền khác: Bao gồm toàn bộ chi phí khác dùng chohoạt động sản xuất của doanh nghiệp ngoài các yếu tố chi phí đã kểtrên

Bằng cách phân loại chi phí sản xuất theo tiêu thức này mà kế toán có cơ

sở lập thuyết minh báo cáo tài chính Đồng thời còn là căn cứ để lập dự toánchi phí sản xuất và phân loại tình hình dự toán chi phí sản xuất

2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí

Tác dụng của cách làm là căn cứ để tính giá thành sản phẩm theo các khoản mục và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm

Trang 5

- Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là chi phí của các vật liệuchính (gỗ, hoá chất,… Để đo l), vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển (ngâmtẩm,sấy… Để đo l), bán thành phẩm… Để đo lcần thiết để tạo nên sản phẩm

- Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền công,phụ cấp của công nhân trực tiếp sản xuất kể cả công nhân phụ… Để đo lChi phínhân công trực tiếp không bao gồm các khoản trích BHXH, BHYT,KPCĐ theo tỷ lệ qui định tính trên tiền lơng phải trả Khoản này đợctính vào chi phí sản xuất chung

- Khoản mục chi phí sản xuất chung: Là những chi phí dùng cho hoạt

động sản xuất chung ở các phân xởng sản xuất và các chi phí ngoài chiphí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp Chi phí sản xuấtchung bao gồm: Chi phí nhân viên phân xởng, chi phí vật liệu, công cụ,dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ muangoài, chi phí bằng tiền khác

2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí và đối tợng chịu chi phí

Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí và đối tợng chịu chi phí sản xuất đợcchia thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

- Chi phí trực tiếp: là những chi phí liên quan trc tiếp đến hoạt động sảnxuất kinh doanh nh một công việc, lao vụ hoặc một hoạt động và hoàn thành

có kế hạch toán, quy nạp trực tiếp vào lao vụ đó

- Chi phí gián tiếp: là các chi phí liên quan đến nhiều hoạt động có thể tậphợp , quy nạp cho từng đối tợng chịu chi phí bằng phơng pháp phân bổ giántiếp

2.1.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí và đối tợng sản phẩm

Chia thành ba loại chi phí là: chi phí khả biến; chi phí bất biến; chi phíhỗn hợp

- Chi phí khả biến ( biến phí ): là chi phí thay đổi về tổng số tỷ lệ với sựthay đổi của mức độ hoạt động Khối lợng (hay mức độ) hoạt động cóthể là số lợng sản phẩm hoàn thành, số giờ máy hoạt động, doanh thubán hàng thực hiện… Để đo l sự biến động của chi phí trong mối quan hệ với

Nguyễn Viết Cờng 5 Lớp KT 1 – K34 K34

Trang 6

khối lợng hoạt động có thể xảy ra 3 trờng hợp sau tơng ứng với 3 loạichi phí khả biến

+/ Trờng hợp 1: Tổng chi phí khả biến quan hệ tỷ lệ thuận trực tiếp với

khối lợng hoạt động thực hiện, còn chi phí trung bình của một đơn vị khối ợng hoạt động thì không thay đổi Biến phí trờng hợp này gọi là biến phí tỷ lệ

l-Phân loại chi phí này có chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí khấu hao theo sản lợng… Để đo l

+/ Trờng hợp 2: Toàn bộ chi phí khả biến tăng nhanh hơn tốc độ tăng khối

lợng hoạt động, vì vậy chi phí trung bình một đơn vị khối lợng hoạt động cũngtăng lên

Trờng hợp này có thể giải thích nh sau: khi cờng độ lao động vợt quámức bình thờng, hiệu lực của các yếu tố sản xuất sẽ giảm đi (ví dụ nh xuấthiện nhiều sản phẩm hỏng hơn) hoặc có sự tăng thêm tiếp tục khối lợng sảnphẩm

+/ Trờng hợp 3: Toàn bộ chi phí khả biến tăng chậm hơn khối lợng hoạt

động, do đó chi phí trung bình của một đơn vị khối lợng hoạt động giảmxuống

Trờng hợp này có thể giải thích là: Trong khi tăng khối lợng hoạt động đãtạo lên các điều kiện để có thể sử dụng hiệu quả hơn các yếu tố của quá trình sản xuất (ví dụ: giảm đợc hao hụt của vật liệu và phế liệu, khả năng sửdụng có hiệu quả công suất máy móc thiết bị khi trả lơng theo sản phẩm vàphát huy tối đa kinh nghiệm của ngời lao động)

Thuộc loại chi phí này có chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chi phí nhâncông trực tiếp, giá vốn hàng mua về để bán

- Chi phí bất biến ( định phí ): Là các chi phí mà tổng số không thay đổikhi có sự thay đổi về khối lợng hoạt động thực hiện

Trong quản trị doanh nghiệp cần phân biệt các định phí sau:

+/ Định phí tuyệt đối: Là các chi phí mà tổng số lợng thay đổi khi có sựthay đổi khối lợng hoạt động, còn chi phí trung bình của đơn vị khối lợnghoạt động thì giảm đi

Ví dụ: chi phí khấu hao TSCĐ theo phơng pháp đờng thẳng, tiền lơng trảtheo thời gian… Để đo l

+/ Định phí tơng đối: trờng hợp trừ lợng ( khả năng) của các yếu tố sảnxuất tiềm tàng đợc khai thác hết, muốn tăng đợc khối lợng hoạt động phải bổsung, đầu t khả năng tiềm tàng mới

Trang 7

+/ Định phí bắt buộc: Là định phí không thể thay đổi đợc nhanh chóng vìchúng thờng liên quan đến TSCĐ và cấu trúc tổ chức cơ bản của doanhnghiệp Định phí này không thể tuỳ tiện cắt giảm vì nó ảnh hởng tới quá trìnhsinh lời và mục đích lâu dài của doanh nghiệp

+/ Định phí tuỳ ý: Là định phí có thể thay đổi nhanh chóng bằng cácquyết định của nhà quản lý doanh nghiệp, kế hoạch của định phí này thờngngắn, thờng là một năm Chi phí này có thể cắt giảm trong trờng hợp đặc biệt,cần thiết

Ví dụ: Định phí tuỳ ý nh chi phí quảng cáo, chi phí đào tạo, chi phí nghiêncứu phát triển… Để đo l

- Chi phí hỗn hợp: Là chi phí mà bản thân nó gồm các yếu tố định phí vàbiến phí mức độ hoạt động nhất định Chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểmcủa định phí, nếu quá mức độ nó thể hiện là đặc tính của biến phí

3 Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.

3.1 Khái niệm và chức năng của giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.

- Khái niệm: Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí vềlao động sống, lao động vật hoá và chi phí khác mà doanh nghiệp bỏ ra có liênquan đến khối lợng công tác, sản phẩm, lao vụ hoàn thành

- Chức năng: Giá thành sản phẩm sản xuất là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản

ánh kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh Đây là điều kiện quan trọng

để doanh nghiệp tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên, hoàn thành nghĩa

vụ với Ngân sách Nhà nớc

Do tính chất quan trọng nh vậy, nên chỉ tiêu giá thành luôn đợc xem là chỉtiêu cần xác định một cách chính xác, trung thực để giúp các nhà quản lýdoanh nghiệp cũng nh giúp Nhà nớc xem xét, đánh giá, kiểm tra và đề xuấtcác biện pháp thích ứng với hoạt động kinh doanh, trong từng giai đoạn cụthể Để có căn cứ xem xét tính chất quan trọng của chỉ tiêu giá thành trongcông tác quản lý kinh doanh cần nêu ra những chức năng vốn có của chỉ tiêugiá thành đối với hoạt động quản lý thì tất cả các nhà quản lý đều thống nhấttrên một số chức năng sau:

+/ Chức năng thớc đo bù đắp chi phí: Giá thành sản phẩm biểu hiệnnhững hao phí vật chất mà các doanh nghiệp đã bỏ ra để sản xuất sản phẩm

Nguyễn Viết Cờng 7 Lớp KT 1 – K34 K34

Trang 8

Những hao phí vật chất này cần đợc bù đắp một cách đầy đủ, kịp thời đảm bảoyêu cầu tái sản xuất.

+/ Chức năng lập giá: Giá cả là biểu hiện giá trị sản phẩm, chứa đựngtrong đó nội dung bù đắp hao phí vật chất dùng để sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm nên việc lấy giá thành làm căn cứ lập giá là một yêu cầu khách quanvốn có trong nền kinh tế sản xuất hàng hoá và đợc biểu hiện đầy đủ trong nềnkinh tế thị trờng Phải loại bỏ khỏi giá thành những hao phí bất hợp lý và đa racác định mức hao phí trong giá thành sản phẩm có ý nghĩa rất tích cực khi sửdụng giá thành làm căn cứ lập giá

+/ Chức năng đòn bẩy kinh doanh: Cùng với các phạm trù kinh tế khác

nh giá cả, chất lợng, thuế… Để đo lgiá thành sản phẩm đã trở thành đòn bầy kinh tếquan trọng bởi doanh thu lợi nhuận của doanh nghiệp cao hay thấp phụ thuộctrực tiếp vào giá thành sản phẩm Hạ thấp giá thành, nâng cao chất lơng sảnphẩm là biện pháp cơ bản để tăng cờng doanh thu, tạo tính tích cực để tái sảnxuất và mở rộng sản xuất Bằng các phơng pháp cải tiến, tổ chức sản xuất,quản lý, hoàn thiện công nghệ kỹ thuật, tiết kiệm chi phí sản xuất là hớng cơbản để các doanh nghiệp đứng vững và phát triển trong điều kiện kinh tế cạnhtranh, đồng thời thúc đẩy rõ nét và tích cực công tác hạch toán kinh tế nội bộ.Tính chất này đặt ra các yêu cầu cụ thể đối với bộ phận sản xuất của Công

ty phải có biện pháp hữu hiện vừa tiết kiệm, vừa sử dụng chi phí một cách hợp

lý nhất với từng hoạt động, từng khoản chi phí cụ thể

3.2 Các loại giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.

Để đáp ứng các yêu cầu của công tác nghiên cứu và quản lý thì giá thành

đợc xem dới nhiều góc độ, nhiều phạm vi tính toán khác nhau

Do vậy giá thành đợc phân theo các tiêu thức sau:

- Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phíhiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm

- Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí sảnxuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch của Công ty

Giá thành kế hoạch là một chỉ tiêu để các doanh nghiệp tự phấn đấu để thựchiện mức lợi nhuận do hạ giá thành trong kỳ kế hoạch

- Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu chiphí phát sinh và tập hợp thực tế trong kỳ và sản lợng sản phẩm đã sản xuất ra

Trang 9

Sosánh các loại giá thành trên với nhau, ta sẽ đánh giá đợc chất lợng sảnxuất và công tác quản lý chi phí, quản lý giá thành của Công ty

Nh vậy giá thành định mức và giá thành kế hoạch đợc lập trớc khi quátrình sản xuất đợc tiến hành, còn giá thành thực tế chỉ xác định đợc khi quátrình sản xuất đã kết thúc Mặc dù cũng đợc xác định trớc quá trình sản xuấtnhng giá thành kế hoạch vẫn có tính ổn định hơn giá thành định mức, bởi vì

nó đợc xác định trên cơ sở định mức trung bình tiên tiến, trong khi đó giáthành định mức sẽ thay đổi khi định mức chi phí thay đổi Giá thành kế hoạch

sẽ là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp và là căn cứ để phân tích tình hìnhthực hiện kế hoạch giá thành Giá thành định mức là thớc đo chính xác về tìnhhình tiết kiệm vật t, tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp Để xác định kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh thì lại phải căn cứ vào giá thành thực tế Giáthành thực tế còn phản ánh tình hình phấn đấu của doanh nghiệp trong quátrình quản lý tài sản, vật t, tiền vốn

Để phục vụ cho một quyết định cụ thể, chỉ tiêu giá thành có thể đợc tínhtoán theo các phạm vi chi phí khác nhau Theo tiêu thức này có các loại giáthành sau:

+/ Giá thành sản xuất toàn bộ: là giá thành bao gồm các chi phí cố định vàchi phí biến đổi thuộc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân côngtrực tiếp, chi phí máy móc, thiết bị dùng vào sản xuất chung Dựa vào giáthành toàn bộ, doanh nghiệp có thể xác định đợc kết quả kế toán của sảnphẩm là lãi

Công thức tính giá thành sản xuất toàn bộ nh sau:

“ Giá thành sản xuất toàn bộ = Biến phí trực tiếp + Biến phí gián tiếp +

Đinh phí trực tiếp + Định phí gián tiếp

Trong giá thành sản xuất toàn bộ sản phẩm, toàn bộ định phí đợc tính hếtvào giá thành sản xuất nên phơng pháp xác định giá thành sản xuất toàn bộ đ-

ợc gọi là phơng pháp định phí toàn bộ Giá thành sản xuất toàn bộ thờng

đóng vai trò chủ yếu trong các quyết định mang tính chất chiến lợc dài hạn

nh quyết định ngừng sản xuất hoặc trực tiếp sản xuất một loại sản phẩm nào

đó Vì vậy, chỉ tiêu này có ý nghĩa quan trọng trong quản trị doanh nghiệp +/ Giá thành sản xuất theo biến phí

Giá thành sản xuất theo biến phí sản xuất, kể cả biến phí trực tiếp và biếnphí gián tiếp Do giá thành sản xuất chỉ bao gồm biến phí sản xuất nên gọi làgiá thành sản xuất bộ phận, trên cơ sở giá thành sản xuất bộ phận, doanh

Nguyễn Viết Cờng 9 Lớp KT 1 – K34 K34

Trang 10

nghiệp sẽ xác định đợc lãi gộp trên biến phí Chỉ tiêu giá thành sản xuất theobiến phí chủ yếu đợc sử dụng trong môi trờng kiểm soát hoạt động, trong đónhà quản lý phải đa ra các quyết định thuần tuý chi phí mang tính tơng đối.Hơn nữa, chỉ tiêu này thòng hớng các nhà quản lý vào các mục đích ngắn hạn,

bỏ qua chi phí cố định do đó các chi phí này không nằm trong sự kiểm soátcủa nhà quản lý

+/ Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý chi phí cố định:

Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý chi phí cố định, bao gồm toàn bộbiến phí sản xuất và phần định phí đợc phân bổ trên cơ sở mức hoạt động thực

tế so vơí mức hoạt động chuẩn (theo công suất thiết kế và định mức) Chỉ tiêugiá thành sản xuất có phân bổ hợp lý chi phí cố định khắc phục đ ợc nhợc

điểm và đợc sử dụng trong kiểm soát, quản lý của doanh nghiệp

+/ Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ:

Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đếnviệc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (chi phí sản xuất, chi phí quản lý, chi phí bánhàng) Do đó giá thành sản phẩm toàn bộ còn đợc gọi là giá thành đầy đủ.Công thức tính:

“ Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ = Giá thành sản xuất + Chi phí

quản lý doanh nghiệp + Chi phí bán hàng ”

II Kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

1 Kế toán hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp.

Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp phát sinh luôn gắn với nơi diễn rahoạt động sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu Do đó, kế toán cần phải xác

định đợc đối tợng để tập hợp chi phí sản xuất từ đó thực hiện việc tập hợp chiphí sản xuất, kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm hay tổng hợp chiphí của doanh nghiệp

Đối tợng kế toán tập hợp chi phí là phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phínhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm

Giới hạn tập hợp chi phí là nơi phát sinh chi phí ( phân xởng, chi nhánh,khách sạn,… Để đo l) hoặc có thể là nơi chịu chi phí ( bến cảng, kho bãi, hạng mụccông trình… Để đo l)

Trang 11

Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên củacông tác kế toán tập hợp chi phí và là cơ sở, tiền đề quan trọng để kiểm tra,kiểm soát chi phí.

Xác định đối tợng tập hợp chi phí phải dựa vào các yếu tố:

- Tính chất sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm: sản xuấtgiản đơn hay sản xuất phức tạp… Để đo l

- Loại hình sản xuất: sản xuất đơn chiếc hay sản xuất hàng loạt… Để đo l

- Đặc điểm tổ chức sản xuất

- Yêu cầu kiểm tra, kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp… Để đo l

Vậy xác định đối tợng hạch toán tập hợp chi phí sản xuất thực chất là xác

định phạm vi hay giới hạn để hạch toán chi phí phát sinh trong kỳ

- Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất:

+/ Phơng pháp hạch toán trực tiếp:

Khi áp dụng phơng pháp này thì chi phí liên quan đến sản phẩm nào đãxác định ghi chép ban đầu đợc quy nạp trực tiếp các chi phí này vào sản phẩm

có liên quan

Việc sử dụng phơng pháp trực tiếp để hạch toán toàn bộ chi phí sản xuất

đó là cách hạch toán chính xác nhất, đồng thời theo dõi trực tiếp chi phí liênquan tới từng đối tợng đuợc theo dõi Tuy nhiên, không thể lúc nào cũng sửdụng phơng pháp này đợc bởi có đối tợng không thể theo dõi riêng, mặt khác

sử dụng phơng pháp này còn mất nhiêu thời gian, công sức

+/ Phơng pháp phân bổ gián tiếp:

Để đáp ứng yêu cầu cho những đối tợng không thể theo dõi riêng thì ápdụng phơng pháp này khi chi phí liên quan đến nhiều đối tợng mà kế toánkhông hạch toán riêng đợc cần phải lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý cho đốitợng

Vì vậy, tính chính xác của phơng pháp này phụ thuộc vào sự lựa chọn tiêuthức phân bổ Phơng pháp này tiến hành qua 2 bớc sau:

B

ớc 1 : Xác định hệ số phân bổ theo công thức sau:

Hệ số = Error!

B

ớc 2 : Tính chi phí phân bổ cho từng đối tợng theo công thức:

Chi phí phân bổ cho đối tợng X = Hệ số phân bổ + Tiêu thức phân

bổ cho đối tợng X

Nguyễn Viết Cờng 11 Lớp KT 1 – K34 K34

Trang 12

Theo phơng pháp này thì tính chính xác không cao do phụ thuộc vào sựlựa chọn tiêu thức phân bổ song nếu xác định hợp lý thì độ chính xác này

đáng tin cậy

Trên cơ sở các phơng pháp đó việc xác định, quy nạp các khoản mục chiphí cho đối tợng đợc tiến hành theo chi phí thực tế, chi phí định mức Cónghĩa là có những chi phí không thể biết ngay đợc thực tế phát sinh trong kỳ

là bao nhiêu khi đến kỳ hạn báo cáo mà chỉ có thể ớc tính đợc theo tình hình

sử dụng nh chi phí điện , nớc, điện thoại… Để đo l phải trờ sang tháng sau có hoá đơnmới tổng hợp Do vậy, xác định, quy nạp chi phí này theo một định mức rồisau có chứng từ cụ thể tiến hành điều chỉnh thì sẽ đảm bảo chi phí đựoc quynạp một cách chính xác

2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp

2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

* Hạch toán ban đầu, chứng từ sử dụng hạch toán chi phí nguyên vật liệutrực tiếp bao gồm:

- Phiếu xuất kho

- Phiếu nhập kho

- Hoá đơn GTGT, hoá đơn thông thờng

- Phiếu chi, phiếu tạm ứng… Để đo l

* Hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết

Tài khoản sử dụng:

Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng TK 621.Tài khoản này dùng để tập hợp chi phí nguyên vật liệu dùng cho sản xuất phátsinh trong kỳ, cuối kỳ kết chuyển sang TK 154 – K34 Chi phí kinh doanh dởdang

- Giá trị thực tế nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho

Trang 13

+/ Trờng hợp mua nguyên vật liệu sử dụng ngay cho hoạt động sản xuấtkhông qua nhập kho căn cứ vào chứng từ gốc kế toán ghi :

Nợ Tk 621 (giá mua cha có thuế)

Nợ Tk 133 (thuế GTGT khấu trừ)

Có TK 111, 112, 331 (tổng giá thanh toán)

+/ Nếu cuối kỳ giá trị nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho, giátrị phế liệu thu hồi theo quy định đợc ghi giảm CPSX, trong kỳ căn cứ vàochứng từ gốc kế toán ghi :

Nợ TK 152

Có TK 621 (chi tiết cho từng đối tợng )

+/ Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sang TK 154 khôngbao gồm chi phí nguyên vật liệu thừa, căn cứ vào chứng từ gốc kế toán ghi:

Nợ TK 154 (chi tiết cho từng đối tợng)

Có TK 621

2.1.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung:

* Hạch toán ban đầu:

* Hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết:

Chi phí sản xuất chung bao gồm: tiền lơng của nhân viên quản lý, cáckhoản trích theo lơng của toàn công nhân viên trong danh sách Công ty, chiphí khấu hao TSCĐ, dùng cho sản xuất kinh doanh, chi phí dịch vụ muangoài, chi phí bằng tiền khác

Tài khoản sử dụng:

Để phản ánh chi phí sản xuất chung phục vụ cho toàn bộ hoạt động sảnxuất kinh doanh kế toán sử dụng TK 627

* Trình tự hạch toán

Nguyễn Viết Cờng 13 Lớp KT 1 – K34 K34

Trang 14

- Khi có phát sinh tiền lơng, các khoản phụ cấp của nhân viên quản lý,tiền ăn ca của công nhân căn cứ vào chứng từ liên quan kế toán ghi:

Có TK 142 (nếu xuất kho lớn phải phân bổ dần vào chi phí trong kỳ)

- Trích khấu hao máy móc, thiết bị… Để đo ldùng chung cho hoạt động sản xuấtkinh doanh kế toán ghi:

Trang 15

2.1.3 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

*Tài khoản sử dụng:

Để tổng hợp chi phí sản xuất trong kỳ, kế toán sử dụng TK 154 CPSXKD

dở dang Tài khoản này dùng để hạch toán, tập hợp chi phí sản xuất kinhdoanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ áp dụng theophơng pháp kê khai thờng xuyên trong hoạt động hàng tồn kho

Sơ đồ 1

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

(Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên)

Nguyễn Viết Cờng 15 Lớp KT 1 – K34 K34

(14)

(17)

(18)

Trang 16

(1) Mua nguyªn liÖu nhËp kho.

(2) XuÊt kho nguyªn vËt liÖu cho s¶n xuÊt kinh doanh

(3) Mua nguyªn vËt liÖu göi th¼ng tíi c«ng tr×nh

(4) L¬ng cña c«ng nh©n trùc tiÕp tham gia s¶n xuÊt kinh doanh

Trang 17

(7) Lơng của công nhân viên quản lý

(8) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ của toàn công ty

(9) Xuất nguyên vật liệu dùng chung

(10),(11) Phân bổ CCDC giá trị lớn

(12) Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

(13) Khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động sản xuất kinh doanh

(14) Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

(15) Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

(16) Kết chuyển chi phí sản xuất chung

(17) Kết chuyển giao bán hàng

(18) Thiệt hại do bên chủ đầu t chịu

(19) Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Nợ TK 154 (chi tiết cho từng đối tợng )

Có TK 621

- Kết chuyển nhân công trực tiếp

Nợ TK 154 (chi tiết cho từng đối tợng )

Có TK 622

- Kết chuyển chi phí sản xuất chung

Nợ TK 154 (chi tiết cho từng đối tợng )

đợc khái quát trong “sơ đồ 1”

III Tính giá thành sản phẩm sản xuất tại đơn vị sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu.

1 Kỳ tính giá thành sản phẩm trong đơn vị sản xuất.

Để phục vụ cho việc tính giá thành thì toàn bộ phận kế toán phải xác định

Trang 18

Việc xác định kỳ tính giá thành thích hợp sẽ giúp cho việc tổ chức côngtác tính giá thành sản phẩm đợc khoa học, hợp lý, trung thực Việc xác định

kỳ tính giá thành phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm sản xuất kinh doanh vàchu kỳ sản xuất

2 Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang.

Với Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu thì sản phẩm làm dở cuối

kỳ là những sản phẩm còn đang trong quá trình gia công chế biến, hoặc đangnằm trong dây chuyền công nghệ, hoặc đã đợc qua vài quy trình chế biến nh-

ng vẫn còn phải chế biến tiếp để trở thành thành phẩm hoàn thiện

Việc tính giá thành sản phẩm làm dở cuối kỳ ở mỗi đơn vị là khác nhau.Công việc này phụ thuộc vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ,trình độ quản lý Nhng để tính giá thành chính xác thì nhất thiết đơn vị nàocũng phải đánh giá chính xác sản phẩm làm dở cuối kỳ, thực chất đây là việctính toán chi phí sản xuất đã bỏ dở vào sản phẩm cuối kỳ Thông thờng ngời ta

đánh giá sản phẩm làm dở theo 2 phơng pháp :

* Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ theo sản lợng sản phẩm hoàn thành

t-ơng đt-ơng

* Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ theo chi phí sản xuất định mức

3 Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm theo chi phí sản xuất định mức.

Tuỳ thuộc vào đối tợng tính giá thành, trình độ của nhân viên kế toán… Để đo l

mà doanh nghiệp lựa chọn một trong bảng phơng pháp tính giá thành sau:

* Phơng pháp tính giá thành theo giá trị định mức

Phần II Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty

sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu.

Trang 19

I Đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức công tác kế toán của công ty

A Khái quát chung về công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu:

1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu:

1.1 Lịch sử phát triển:

Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu là doanh nghiệp Nhà nớc thuộc

Bộ Thơng Mại, tiền thân Công ty là Xí nghiệp Bao Bì II thuộc Bộ Ngoại Giao

cũ Trong thời kỳ còn bao cấp Xí nghiệp chuyên tiếp nhận và nhập khẩu khốilợng lớn gỗ thông Liên Xô về sản xuất hàng, bao bì, gỗ cung cấp cho cả nớc

Xí nghiệp đã lập đợc rất nhiều thành tích đợc Đảng, Chính phủ tặng thởnghuân chơng lao động hạng 3 Năm 1990 đợc Bộ Ngoai Thơng cho đổi tênthành “Xí nghiệp Liên hợp Sản Xuất Bao Bì & Hàng Xuất Khẩu”

Trong những năm đầu của thế kỷ 80, Xí nghiệp cũng nh nhiều doanhnghiệp khác của cả nớc chuyển đổi từ sản xuất mang tính đặc thù bao cấpsang kinh doanh theo cơ chế thị trờng, gặp rất nhiều khó khăn bỡ ngỡ Nguồnhàng bao bì tiêu thụ ngày một ít Xí nghiệp phải chuyển hớng kinh doanh sangsản xuất kinh doanh xuất khẩu Do bỏ ngỏ và quản lý yếu kém của cán bộlãnh đạo Xí nghiệp cùng với đội ngũ công nhân kỹ thuật có tay nghề thấpkém, máy móc thiết bị lại cũ kỹ lạc hậu Sản xuất kinh doanh thua lỗ lớn, nợngân hàng tính đến hết năm 1992 trên 40 tỷ đồng, 1000 công nhân không cócông ăn việc làm

Mặc khác một phần vốn còn lại nằm trong hàng tồn kho ứ đọng Công tylại rất thiếu vốn để mua sắm đổi mới thiết bị, đầu t vào quy trình công nghệnhằm đổi mới dây chuyền sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, nghiên cứ mẫu mã

và nâng cao chất lợng sản phẩm Để có thể tiếp tục duy trì hoạt động, Xínghiệp buộc phải vay vốn từ Ngân hàng và các chủ nợ khác Đồng thời vớiviệc Xí nghiệp cứ phải tiếp tục trả lãi trong khi kinh doanh thì thua lỗ chính vìvậy mà Xí nghiệp gần nh mất khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn trả

đẩy Xí nghiệp đứng trớc nguy cơ bị phá sản Trong hoàn cảnh cực kỳ khókhăn này để đảm bảo đủ việc làm cho ngời lao động trong Xí nghiệp đã trởthành một gánh nặng lớn cho ban Giám đốc Việc làm cầm chừng, mức lơngbình quân thấp( <200.000đ/1ngời/tháng ) đời sống ngời lao động rất bấp bênh,

Nguyễn Viết Cờng 19 Lớp KT 1 – K34 K34

Trang 20

gây ảnh hởng tiêu cực tới CBCNV khiến họ không yên tâm sản xuất, hoangmang, chán nản… Để đo l

Thực tế này đã làm Ban lãnh đạo suy nghĩ và họ đã nhận thức rất rõ ràng

“phải đổ mới để thích ứng với tình hình mới”

Trức thực trạng trên đợc Thủ tớng Chính phủ, Bộ Thơng Mại quan tâmgiúp đỡ cho thành lập lại doanh nghiệp theo quyết định số 776 +767/TM-TCCB ngày 4/9/1996 đổi tên thành “Công ty Sản Xuất Bao Bì & Hàng XuấtKhẩu” có tên giao dịch quốc tế là “Production for Packing anh ExportingGoods Company-Viết tắt là PROMEXCO”, trụ sở giao dịch tại: Km9 quốc lộ1A Hoàng Liệt – K34 Hoàng Mai - Hà Nội

Để có thể tạo chỗ đứng vững chắc cho Công ty, lấy lại niềm tin tởng lạcquan trong tập thể CBCNV, ban lãnh đạo Công ty mới đã đa ra nhiều biệnpháp nhằm tổ chức lại sản xuất kinh doanh, chấn chỉnh lại mọi hoat động vàdần dần cải thiện tình hình của Công ty nh:

- Mở rộng quy mô sản xuất, phạm vi khinh doanh, đa dạng hoá ngànhnghề nhằm khai thác tối đa nguồn lực và khả năng sẵn có

- Đội ngũ CBCNV đợc đào tạo tuyển chọn, nâng cao trình độ kinh doanh,tay nghề để bắt kịp với thi trờng

- Thực hiện nhiều biện phát nhằm vực dậy các mặt hàng truyền thốnggiành lại vị thế trên thị trờng

- Về nhân sự Công ty cũng thực hiện tinh giảm biên chế, sắp xếp hợp lýhoá cơ cấu lao động từ gián tiếp tới trực tiếp, tạo điều kiện cho các cán bộ trẻ

có năng lực theo học các khoá đại học và sau đại học nhằm đảm đơng đợctrọng trách lớn lao của Công ty

Mặt khác, ban lãnh đạo Công ty cũng chú trong đến việc xây dựng hệthống qui chế làm việc chặt chẽ từ văn phòng Công ty xuống các Xí nghiệpthành viên và chi nhánh, xoá bỏ thói làm ăn quan liêu bao cấp, gắn tráchnhiệm tới từng CBCNV, có thởng phạt nghiêm minh Bởi vậy đã tạo đợc tâm

lý thoải mái cho ngời lao động có tinh thần tự giác, nhiệt tình, sáng tạo cóhiệu quả lao động ngày càng cao

1.2 Ngành nghề kinh doanh:

Hiện nay Công ty đang tham gia vào hoạt động kinh doanh trong 3 linhvực: sản xuất, kinh doanh thơng mại và dịch vụ Trong đó kinh doanh thơngmại là chủ yếu

Trang 21

Ngành nghề kinh doanh cửa Công ty là: sản xuất, xuất khẩu các sản phẩmbao bì, hàng lâm sản, hàng hoá khác do Công ty sản xuất, nhập khẩu vật t,nguyên liệu, máy móc thiết bị hàng tiêu dùng, gia công hợp tác đầu t liên doanh để sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu, kinh doanh nhà hàng, nhà khách,kho bãi mở cửa hàng bán buôn, bán lẻ, hàng sản xuất trong nớc và hàng xuấtkhẩu.

Ngoài ra để phù hợp với tinh hình phát triển kinh tế mới, đồng thời tạocông ăn việc làm nâng cao đời sống CBCNV đa Công ty ngày một phát triểntạo thế đứng vữ chắc trong nền kinh tế thị trờng, Công ty đã xin bổ xung thêmcác ngành nghề kinh doanh nh: kinh doanh các mặt hàng nông sản, hải sản,phơng tiện vận tải, vật liệu xây dựng, dịch vụ trông giữ xe qua đểm trongphạm vi kho bãi của doanh nghiệp, kinh doanh khách sạn, lữ hàng nội địa, xâydựng công trình dân dụng, trang trí nội thất và kinh doanh hàng dợc liệu đểsản xuất thuốc không trong danh mục dợc liệu Nhà nớc cấm kinh doanh, cấmxuất khẩu hoặc cấm nhập khẩu

1.3 Thị trờng:

Xuất phát từ đặc điểm ngành nhề kinh doanh của Công ty nh đã trình bày

ở trên, do vậy thị trờng tiêu thụ của Công ty khá rông lớn

- Đối với thị trờng trong nớc: chủ yếu là các loại bao bì, các sản phẩm gỗcao cấp ( ván sàn pơmu, ván tinh chế, đồ gỗ ốp lát và các đồ dùng trang trí nộithất ) đã có mặt ở nhiều nơi

- Đối với thị trờng xuất khẩu: ngày càng đợc mở rộng Công ty đã xuấtkhẩu ra thị trờng các nớc nh Đài Loan, Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc,

Mỹ, Singapore và một số nớc EU… Để đo lVới mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là cácsản phẩm chế biến từ gỗ, hàng mỹ nghệ, nông, lâm hải sản… Để đo lSong song vớiviệc xuất khẩu Công ty còn nhập khẩu để đầu t cho sản xuất kinh doanh

1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty hai năm gần đây 2003-2004:

Với tinh thần phấn đấu thi đua trong lao động sản xuất của toàn thểCBCNV, Công ty đã đạt đợc những kết quả đáng khích lệ thể hiện qua các chỉtiêu sau:

Nguyễn Viết Cờng 21 Lớp KT 1 – K34 K34

Trang 22

Bảng 01: Kết quả hoat động sản xuất kinh doanh của Công ty Sản Xuất

Bao Bì & hàng Xuất Khẩu năm 2003-2004

Qua bảng số liệu trên ta thấy kết quả kinh doanh của Công ty năm 2004

đã vợt mức so với năm 2003, vốn chủ sở hữu và vốn kinh doanh đều tăng tơngứng là 2,392% & 2,667% Tổng doanh thu năm 2004 so với năm 2003 là2.709,555trđ tơng ứng tăng 2,015%

Các khoản giảm trừ tăng năm 2004 so với năm 2003 là 2,01% tơng ứngtăng 5,584 trđ làm cho doanh thu thuần tăng 2,015% tăng tơng ứng 2.703,971trđ

Giá vốn hàng bán năm 2004 tăng so với năm 2003 là 1,87 tơng đơng2.414,738 trđ nhng tăng thấp hơn tấc độ tăng của doanh thu

Lợi nhuận gộp năm 2004 tăng so với năm 2003 5,6% tơng đơng 289,233trđ Chi phí bán hàng năm 2004 so với năm 2003 tăng 8,38% tơng đơng với51,896 trđ còn chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2004 giảm so với năm 2003

Trang 23

của chi phí bán hàng tăng cao hơn tốc độ tăng của doanh thu là không hợp lýCông ty cần tìm hiểu nguyên nhân để có những biện pháp khắc phục Chi phíquản lý và chi phí bán hàng của Công ty là tơng đối lớn lại có xu hớng tănglên, tỷ trọng của chúng trong doanh thu thuần cũng có chiều hớng gia tăng.Kết quả này một phần là do ảnh hởng của đặc điểm các Xí nghiệp, chi nhánhcủa Công ty phân tán ở nhiều nơi, thi trờng tiêu thụ sản phẩm nhỏ lẻ, rải rác.Thu nhập từ hoạt động Tài chính năm 2004 tăng so với năm 2003 là0.39% tơng ứng 1,492 trđ nhng chi phí Tài chính lại tăng cao hơn so với thunhập Tài chính Chi phí cao nh vậy nhng nhìn chung hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty đã đi đúng hớng, Công ty đã khai thác và sử dung nguồnvốn vay rất hợp lý Trong tổng lợi nhuận đạt đợc từ các hoạt động khác chiếm

Lợi nhuận kinh doanh năm 2004 so với năm 2003 của Công ty đã tăng

đáng kể với tỷ lệ trớc thuế tới 45,91%, sau thuế là 45,9% Lợi nhuận tăng chủyếu là do lợi nhuận gộp tăng mà lợi nhuận gộp tăng chủ yếu là do doanh thubán hàng tăng Điều này chứng tỏ Công ty tổ chức, quản lý tốt khâu kinhdoanh Tuy nhiên vẫn cần phải có những biện pháp thúc đẩy kinh doanh cóhiệu quả hơn nữa nhằm giảm chi phí tăng doanh thu và lợi nhuận cho các kỳtiếp theo Năm 2004 Công ty đã thực hiện tốt nghĩ vụ nộp ngân sách Nhà n ớctăng 45,9%

2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.

2.1 Cơ cấu bộ máy quản lý:

Tại Công ty hiện nay gồm 3 phòng chức năng, 2 phòng kinh doanh, 3 chinhánh và 6 Xí nghiệp trực thuộc Bộ máy quản lý của Công ty đợc tổ chức

theo kiểu trực tuyến chức năng, đợc thể hiện ở “sơ đồ2” tổ chức quản lý

Giám đốc của Công ty do Bộ Thơng Mại bổ nhiệm là ngời đứng đầu bộmáy quản lý của Công ty trực tiếp chỉ đạo, phối hợp các phòng ban, chi nhánh

Xí nghiệp trực thuộc hoạt động trong một bộ máy thông nhất, đồng thời phảibáo cáo cũng nh chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa toàn Công ty trớc Bộ Thơng Mại

Nguyễn Viết Cờng 23 Lớp KT 1 – K34 K34

Trang 24

Phó Giám đốc công ty giúp việc cho Giám đốc đảm bảo nhiệm vụ quản lýnội chính của Công ty đồng thời kiêm chủ tịch công đoàn Công ty.

Bộ máy kế toán của công ty thể hiện ở “sơ đồ3”.

2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.

*Phòng kế toán-tài chính:

- Theo dõi các nghiệp vụ phát sinh trên văn phòng Công ty

- Theo dõi các hợp đồng vay vốn trong Công ty

- Theo dõi hạch toán tăng giảm tính và phân bổ khấu hao TSCĐ của toànCông ty

- Trực tiếp theo dõi các khoản nợ với nhà cung cấp, với khách hàng thanhtoán qua tài khoản của Công ty

- Trực tiếp thực hiện các khoản nộp nghĩa vụ với ngân sách Nhà nớc saukhi thu lại của các đơn vị thành viên

*Phòng kế hoạch-kinh doanh xuất nhập khẩu:

Đợc phân công chủ động hạch toán và nghiệp vụ mua, bán hàng, xác định

kế quả kinh doanh trong kỳ, tập hợp các chi phí phát sinh trong quá trình thumua hàng hoặc xuất khẩu hàng, tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp

*Phòng tổ chức – K34 hành chính :

Có chức năng tham mu cho Giám đốc Công ty để xây dng tổ chức bộ máyquản lý sản xuất kinh doanh, thực hiện đúng chính sách cán bộ, công tácpháp chế, đảm bảo an toàn doanh nghiệp theo pháp luật hiện hành của Nhà n-ớc

Dới 3 phòng chức năng gồm 2 phòng kinh doanh, 3 chi nhánh, 1 kháchsạn và 6 đơn vị Xí nghiệp trực thuộc đợc phân cấp chủ động hạch toán cácnhiệm vụ mua bán hàng, sản xuất kinh doanh trong kỳ và xác định kết quảkinh doanh báo cáo về Công ty

3 Cơ cấu tổ chức hệ thống sản xuất kinh doanh ở Công ty.

3.1 Quy trình công nghệ gia công chế biến.

Trang 25

4.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán:

Để thích hợp với hình thức tổ chức bộ máy quản lý và cơ cấu tổ chức sảnxuất kinh doanh bộ máy kế toán của Công ty đợc tổ chức theo hình thức nửatập trung, nửa phân tán, đợc mô tả ở sơ đồ và đợc phân thành 2 cấp

- Cấp Công ty ( phòng kế toán – K34 tài chính )

- Cấp đơn vị thành viên ( cán bộ kế toán tại các Xí nghiệp, chi nhánh )

Đứng đầu bộ máy kế toán là kế toán trởng Công ty đồng thời là trởng

phòng kế toán - tài chính, là ngời điều hành chung giúp Giám đốc về mọi hoạt động thuộc lĩnh vực tài chính kế toán, tham mu cho Giám đốc về việc tổchức bộ máy kế toán và thực hiện công tác hạch toán kế toán thống nhất từvăn phòng Công ty xuống tới các đơn vị thành viên và cùng Giám đốc chịutrách nhiệm về mọi hoạt động tài chính của Công ty trớc cơ quan cấp trên

Nguyễn Viết Cờng 25 Lớp KT 1 – K34 K34

Nguyên

liệu pháXẻ Xẻ lại Ngâm tẩm Dựng phơi

SấyHoàn

thiện

Rọc cạnh 1Rọc cạnh 2Bào

Soi Đóng gói

tiêu thụ

Trang 26

Giúp việc cho kế toán trởng là kế toán phó và cũng là phó phòng kế toán– K34 tài chính, sẵn sàng đảm nhiệm công việc của kế toán trởng trong phạm viqui định khi cần thiết Ngoài trởng phòng ra còn có 3 kế toán viên và 1 thủquỹ đợc đảm nhiệm từng phần việc cụ thể.

4.1.2 Chức năng nhiệm vụ của các kế toán phần hành.

*Tại Công ty:

- Kế toán trởng: Phụ trách chung + tài chính vốn

- Kế toán phó: Phụ trách phần hành kế toán tổng hợp & kế toán thanhtoán, tổng hợp lên quyết toán sản xuất kinh doanh – K34 tài chính theo định kỳ,theo dõi kiểm tra quyết toán tài chính, sản xuất kinh doanh các cơ sở trongCông ty; thanh toán thu chi các khoản thu chi tiền mặt, chuyển khoản, thanhtoán BHXH và chính sách

- Kế toán viên 1: Kế toán vật t theo dõi công nợ

Theo dõi lập phiếu nhập – K34 xuất vật t hàng ngày (có sổ chi tiết vật t, thẻkho - theo dõi nhập - xuất - tồn), theo dõi việc thanh toán công nợ trong Công

ty (có sổ chi tiết, sổ phụ theo dõi cụ thể công nợ phải trả hoặc phải thu), đôn

đốc việc thanh toán kịp thời

- Kế toán viên 2: Kế toán thanh toán quốc tế, chuyên theo dõi việc thanhtoán tiền ngoại tệ, làm thủ tục thanh toán tiền cho nghiệp vụ nhập khẩu, xuấtkhẩu hàng hoá trong toàn Công ty

- Kế toán viên 3: Kế toán thuế và các khoản phải nộp ngân sách

- Thủ quỹ: Chuyên quản lý thu chi tiền mặt khi có chứng từ thu- chi hợplệ

*Tại cấp đơn vị thành viên (Công ty có 12 đơn vị thành viên):

Tại Xí nghiệp với chức năng chính là sản xuất, gia công, chế biến nên bộphận kế toán sẽ đợc chủ động tổ chức đảm nhiệm hạch toán cụ thể, chi tiết cácphần có liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất nh:

- Phần hành tồn kho(nguyên liệu, thành phẩm, công cụ, dung cụ)

- Phần hành lơng và chi phí nhân viên

- Phần hành chi phí sản xuất và tinh giá thành sản phẩm

- Phần hành tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh

Trang 27

- Phần hành TSCĐ thuộc vốn tự có của đơn vị, ngoài ra đối với tài sản doCông ty giao quyền sử dụng các đơn vị phải có trách nhiệm theo dõi và báocáo tình hình sử dụng lên Công ty.

Riêng với các Chi nhánh do hoạt động trên địa bàn khác nhau nên các đơn

vị này đợc phép hạch toán độc lập mọi nghiệp vụ kế toán phát sinh trongphạm vi Chi nhánh và hoàn toàn tự chủ về mặt tài chính

Hiện nay Công ty đang thực hiện chết độ quyết toán theo quý, cuối quýmỗi đơn vị thành viên bao gồm các Xi nghiệp, Chi nhánh, phòng KH-KDXNK, phòng Vật t tổng hợp phải nộp về phòng kết toán - tài chính báo cáoquyết toán sản xuất kinh doanh với 5 loại bắt buộc sau:

- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

- Bản cân đối kế toán

- Bảng tổng hợp chữ T

- Bảng kiểm kê hàng tồn kho

4.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ:

Hê thống chứng từ hiện đang sử dụng tại Công ty gồm:

- Invoice (hoá đơn thơng mại)

- Packing list Đối với hàng xuất khẩu

- Hoá đơn tài chính (VAT)

- Phiếu nhập kho

- Phiếu xuất kho

- Phiếu thu tiền mặt

- Phiếu chi tiền mặt

Ngày đăng: 08/09/2012, 14:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1 - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Sản Xuất Bao Bì & Hàng Xuất Khẩu  .DOC
Sơ đồ 1 (Trang 15)
Bảng 01: Kết quả hoat động sản xuất kinh doanh của Công ty Sản Xuất - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Sản Xuất Bao Bì & Hàng Xuất Khẩu  .DOC
Bảng 01 Kết quả hoat động sản xuất kinh doanh của Công ty Sản Xuất (Trang 22)
4.4.1. Hình thức sổ nhật ký sổ cái: - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Sản Xuất Bao Bì & Hàng Xuất Khẩu  .DOC
4.4.1. Hình thức sổ nhật ký sổ cái: (Trang 28)
4.4.2. Hình thức sổ nhật ký chung: - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Sản Xuất Bao Bì & Hàng Xuất Khẩu  .DOC
4.4.2. Hình thức sổ nhật ký chung: (Trang 29)
4.4.3. Hình thức nhật ký chứng từ: - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Sản Xuất Bao Bì & Hàng Xuất Khẩu  .DOC
4.4.3. Hình thức nhật ký chứng từ: (Trang 29)
4.4.4. Hình thức nhật ký ghi sổ: - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Sản Xuất Bao Bì & Hàng Xuất Khẩu  .DOC
4.4.4. Hình thức nhật ký ghi sổ: (Trang 30)
4.5.3. Sơ đồ hạch toán tại phòng kế toán tài chính Công ty: - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Sản Xuất Bao Bì & Hàng Xuất Khẩu  .DOC
4.5.3. Sơ đồ hạch toán tại phòng kế toán tài chính Công ty: (Trang 31)
Bảng 02:    Bảng tổng hợp chứng từ xuất vật liệu. - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Sản Xuất Bao Bì & Hàng Xuất Khẩu  .DOC
Bảng 02 Bảng tổng hợp chứng từ xuất vật liệu (Trang 34)
Bảng chấm công. - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Sản Xuất Bao Bì & Hàng Xuất Khẩu  .DOC
Bảng ch ấm công (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w