1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.doc

50 958 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Vấn Đề Lý Luận Chung Về Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm
Tác giả Vương Thị Hạnh
Người hướng dẫn Đoàn Trần Nguyên
Trường học Cao Đẳng Kinh Tế Kĩ Thuật Công Nghiệp I
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại bài luận
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 340,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Trang 1

PHẦN THỨ NHẤT NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ

TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

I KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ

1.Khái niệm về chi phí sản xuất

Sản xuất vật chất thông qua hoạt động sản xuất của con người là mộtyếu tố tất yếu để duy trì sự sống và sự phát triển của xã hội loài người.Hoạt động sản xuất luôn gắn liền với sự vận động và tiêu hao các yếu tốcủa tạo nên quá trình sản xuất Do vậy, để có được giá trị sản phẩm sảnxuất không thể không tiêu hao những lượng giá trị khác Đó chính là chiphí sản xuất

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ haophí về laođộng sống và lao động vật hoá cần thiết trong quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh mà Doanh Nghiệp phải chi ra trong một chu kỳ kinh doanh

Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp sảnxuất thường xuyên bỏ ra các khoản chi phí về các loại đối tượng lao độngnhư nguyên vật liệu, nhiên liệu, tư liệu lao động như nhà xưởng, máy mócthiết bị và những tài sản cố định khác, sức lao động của con người,các dịch

vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác Những chi phí đó không ngoàicác hao phí về vật chất như tiêu hao về nguyên liệu vật liệu nhiên liệu,năng lượng, máy móc thiết bị.v.v gọi chung là lao động vật hoá và haophí về tiền lương, tiền thưởng, tiền trích quỹ bảo hiểm xã hội.v.v gọichung là lao động sống Đó chính là các yếu tố chi phí cơ bản cấu thànhnên giá trị sản phẩm mới sáng tạo Trong điều kiện tồn tại nền sản xuấthàng hóa, mọi chi phí ra cuối cùng đều được biểu hiện dưới hình thức tiềntệ

Trang 2

Độ lớn của một chi phí sản xuất là một đại lượng xác định phụ thuộcvào hai nhân tố :

-Khối lượng lao động và tư liệu sản xuất đã tiêu hao

- Giá cả các tư liệu sản xuất đã tiêu dùng và tiền công

2 Phân loại chi phí sản xuất.

thức khác nhau tuỳ thuộc vào mục đích và yêu cầu của công tác quản lý.Tuy nhiên, về mặt hạch toán chi phí sản xuất thường dược phân theo cáctiêu thức sau:

* Phân loại theo yếu tố chi phí.

Để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tếban đầu đồng nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểmphát sinh, chi phí được phân loại theo yếu tố Cách phân loaij này giúp choviệc xây dựng và phân tích dự đoán chi phí Theo quy định hiện hành ởViệt Nam, toàn bộ chi phí được chia lảm 7 yếu tố sau:

• Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá

trị nguyên, vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu thay thế, phụ tùng thay thế,công cụ, dụng cụ,…… sử dụng vào sản xuất - kinh doanh (loại trừ giá trịkhông hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi với nhiên liệu, động lực)

• Yếu tố nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất – kinh doanh trong kỳ (trừ số không dùng hét nhập kho và phế liệu

thu hồi)

• Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương:

Phản ánh tổng số tiền lương và phụ cấp mang tính chất lương phải trả chocông nhân viên chức

Trang 3

• Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ: Phản ánh số trích theo

tỉ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp phải trả công nhân viêntính vào chi phí

• Yếu tố khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng sô khấu hao

TSCĐ phải trích trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng trong sản xuất - kinhdoanh

•Yếu tố dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi

phí dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất - kinh doanh

• Yếu tố chi phí bằng tiền khác: Gồm các chi phí

khác bằng tiền chưa phản ánh ở các yếu tố trên dùng vào hoạt động sảnxuất - kinh doanh trong kỳ

* Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm.

Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và thuậntiện cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí được phân theo khoản mục.Cách phân loại này dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phícho từng đối tượng Theo quy định hiện hành giá thành sản xuất bao gồm 5khoản mục chi phí sau:

•Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật

liệu liên quan đến việc sản xuất chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ,dịch vụ

•Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm toàn bộ tiền lương

(tiền công) và cáckhoản phụ cấp khác mang tính chất tiền lương trả chocông nhân trực tiếp chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụcùng với các khoản trích theo tỷ lệ quy định cho các quỹ kinh phí côngđoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (phần tính vào chi phí)

Trang 4

•Chi phí sản xuất chung: Gồm toàn bộ các chi phí còn lại trong phạm vi

phân xưởng, bộ phận sản xuất sau khi đã laọi trừ chi phí nguyên vật liệu vàchi phí nhân công trực tiếp nói trên

•Chi phí bán hàng: Gồm toàn bộ cá khoản chi phí phát sinh đến việc tiêu

thụ sản phẩm, hàng hoá lao vụ trong kỳ

•Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm toàn bộ

các khoản chi phí phát sinh liên quan đến quản trị kinh doanh và các quản

lý hành chính trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà không tách được chobất kỳ hoạt động hay phân xưởng nào

* Phân loại theo cách thức kết chuyển chi phí.

Theo cách thức kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất được chia thànhchi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ Chi phí sản phẩm là những chi phí gắnliền với các sản phẩm được sản xuất hoặc được mua; còn chi phí thời kỳ lànhững chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳ nào đó, nó không phải là mộtphần giá trị sản phẩm được sản xuất hoặc được mua nên được xem là cácphí tổn, cần được khấu trừ ra từ lợi nhuận của thời kỳ mà chúng phát sinh

* Phân loại theo quan hệ của chi phí với khối lượng sản phẩm hoàn thành

Để thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí, đồng thời

đề ra các quyết định kinh doanh, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh lạiđược phân tjheo quan hệ khối lượng công việc hoàn thành Theo cách này,chi phí được chia thành biến phí và định phí

•Biến phí: Là những chi phí thay đổi về tổng số tỷ lệ

sso với khối lượng công việc hoàn thành, chẳng hạn chi phí nguyên vật

Trang 5

liệu, nhân công trực tiếp ……… Cần lưu ý rằng, các chi phí biến đổi nếutính trên một đơn vị sản phẩm thì lại có tính cố định.

• Định phí: Là những chi phí thay đổi về tổng số, về

tỷ lệ so với khối lượng công việc hoàn thành, chằng hạn chi phí về khấuhao TSCĐ, chi phí về thuê mặt bằng, phương tiện kinh doanh …… Cácchi phí này nếu tính cho một đơn vị sản phẩm thì lại biến đổi nếu số lượngsản phẩm thay đổi

* Phân loại theo quan hệ với sự tồn tại của sản phẩm

•Chi phí trực tiếp là những chi phí phát sinh mộtcách riêng biệt cho một hoạt động cụ thể của doanh nghiệp Các chi phínày có thể tính thẳng vào giá thành một cách trực tiếp mà không ảnh hưởngđến việc sản xuất sản phẩm khác

•Chi phí gián tiếp là những chi phí có liên quan đếnviệc sản xuất nhiều loại sản phẩm dịch vụ Những chi phí gián tiếp nàyđược tính vào giá mỗi loại sản phẩm dịch vụ một cách gián tiếp bằngphương pháp phân bổ

* Phân loại chi phí theo nội dung cấu thành của chi phí

•Chi phí đơn nhất là chi phí do một yếu tố duy nhấtcấu thành như nguyên liệu vật liệu dùng trong sản xuất

•Chi phí tổng hợp là chi phí do nhiều yếu tố khácnhau tập hợp lại theo cùng một công dụng

Cách phân loại này giúp cho việc nhận thức của từng loại chi phí

3 Đối tượng tập hợp chi phí.

Trang 6

Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh là công việc đầu tiên và quantrọng của công tác tổ chức hạch toán quá trình sản xuất, vì vậy xác định đốitượng hạch toán chi phí sản xuất chính là việc xác định giới hạn tập hợp chiphí mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và chịu chi phí Trên cơ

sở đối tượng hạch toán đối tượng chi phí, kế toán lựa chọn phương pháphạch toán chi phí thích ứng Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất baogồm các phương pháp hạch toán theo sản phẩm, theo đơn đặt hàng, theogiai đoạn công nghệ, theo phân xưởng, theo nhóm sản phẩm ……… Nộidung chủ yếu của các phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là kế toán mởthẻ (hoặc sổ) chi tiết hạch toán theo từng đối tượng đã xác định, phản ánhcác chi phí phát sinh có liên quan đến đối tượng Mỗi phương pháp hạchtoán chỉ thích ứng với một loại đối tượng hạch toán chi phí nên tên gọi củaphương pháp này là biểu hiện đối tượng mà nói cần phân loại chi phí

II KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI GIÁ THÀNH.

Trang 7

Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chấtlượng hoạt động sản xuất, phản ánh kết quả sử dụng các tài sản vật tư, laođộng doanh nghiệp đã thực hiện nhằm đạt được mục đích sản xuất khốilượng sản phẩm nhiều nhất với chi phí sản xuất tiết kiệm, và hạ giá thành.Giá thành sản phẩm còn là căn cứ để tính toán, xác định hiệu quả kinh tếcác hoạt đông sản xuất vủa doanh nghiệp.

2 Phân loại giá thành

Để đáp ứng các yêu cầu của quản lý kế toán và kế hoạch hoá giáthành cũng như yêu cầu xây dựng giá bán hàng hóa, giá thành được xemxét dưới dạng nhiều góc độ, nhiều phạm vị tính toán khác nhau Về lý luậncũng như trên thực tế, ngoài các khái niệm giá thành công xưởng, giá thành

cá biệt …… Còn có rất nhiều khái niệm khác về giá thành Tuy nhiên giáthành sản phẩm thường được phân loại theo các tiêu thức sau

* Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành.

• Giá thành kế hoạch: Là giá thành được tính trên

cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch Việc tính toán giáthành do bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp thực hiện và được tiến hànhtrước khi bắt đầu quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành kế hoạchcủa sản phẩm là mục tiêu ohấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh,phân tích, đánh giá tình hinh thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanhnghiệp

•Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm dược

tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sảnphẩm Việc tính giá thành định mức cũng được thực hiện trước khi tiếnhành sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành định mức là công cụ quản lý

Trang 8

định mức của doanh nghiệp, là thước đo chính xác để xác định kết quả sửdụng tài sản vật tư, lao động trong sản xuất, giúp cho đánh giá đúng đắncác giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trìnhhoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.

•Giá thành thực tế: Giá thành thực tế là giá thành sản

phẩm được tính trên cơ sở sô liệu chi phí thực tế đã phát sinh và tập hợpđợc trong kỳ và sản lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ Giá thành sảnphẩm thực tế chỉ có thể tính toán được sau khi kết thúc quá trình sản xuất,chế tạo sản phẩm Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánhkết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giảipháp kinh tế -tổ chức - kỹ thuật để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm,

là cơ sở để xác định kết quả hoạt động của sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

* Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán.

•Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): Baogồm chi phí sản xuất, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân côngtrực tiếp và chi phí sản xuất chung tính cho những sản phẩm, công việchoặc lao vụ đã hoàn thành Giá thành sản xuất của sản phẩm được sử dụngghi sổ cho sản phẩm đã hoàn thành nhập kho hoặc giao cho khách hàng.Giá thành sản xuất của sản phẩm cũng là căn cứ để tính giá vồn hàng bán

và lãi gộp ở các doanh nghiệp sản xuất

•Giá thành toàn bộ: Giá thành toàn bộ của sản

phẩm bao gồm giá thành sản xuất của sản phẩm cộng thêm chi phí bánhàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó Giá thànhtoàn bộ của sản phẩm chỉ được tính toán khi xác định khi sản phẩm, công

Trang 9

việc, lao vụ, được tiêu thụ Giá thành toàn bộ của sản phẩm là căn cứ đểtính toán, xác định lãi trước thuế lợi tức của doanh nghiệp.

3 Phân biệt chi phí sản xuất với giá thành sản phẩm.

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoảnhao phí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượngcông tác, sản phẩm, lao vụ hoàn thành Về thực chi phí và giá thành là haimặt khác nhau của quá trính sản xuất Chi phí sản xuất phản ánh mặt haophí về sản xuất, còn giá thành sản phẩm phản ánh mặt kết quả sản xuất Tất

cả những khoản chi phí phát sinh (kỳ này hay kỳ trước chuyển sang) và cácchi phí tính trước có liên quan đến khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoànthành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm Nói cách khác giáthành là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ

ra bất kể ở kỳ nào nhưng có liên quan đến khôi lượng công việc, sản phẩmhoàn thành trong kỳ

Xét về mặt lượng chúng có những biểu hiện khác nhau

-Chi phí sản xuất luôn gắn với từng thời kỳ đã phát sinh chi phí , còn giáthành lại gắn liền với khối lượng sản phẩm công việc lao vụ sản xuất hoàntoàn

-Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đãhoàn thành mà còn liên quan đến cả sản phẩm đang dở dang cuối kỳ và sảnphẩm hỏng Còn giá thành không liên quan đến chi phí sản xuất của sảnphẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng nhưng lại liên quan dến chi phísản xuất của sản phẩm dở dang kỳ trước chuyển sang

Xét về mặt chất chi phí sản xuất và giá thành đều có biều hiện bằng tiềncủa những hao phí lao động sống lao động vật hoá mà Doanh Nghiệp bỏ ra

để sản xuất chế tạo sản phẩm

Trang 10

Chí phí sản xuất trong kỳ là căn cứ là cơ sở để tính giá thành của sảnphẩm công việc lao vụ đã hoàn thành Sự tiết kiệm hoặc lẵng phí về chiphí sản xuất của doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp dến hướng tănggiảm giá thành sản phẩm

Quản lý giá thành sản phẩm phải gắn liền với quản lý chi phí sản xuất

4 Đối tượng tính giá.

Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc lao vụ dodoanh nghiệp sản xuất ra cần phải tính được tổng giá thành và giá thànhđơn vị sản phẩm

Xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm là công việc cần thiếtđầu tiên trong toàn bộ công tác tính giá thành sản phẩm của kế toán Bộphận kế toán giá thành phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh củadoan nghiệp, các loại sản xuất và lao vụ mà doanh nghiệp sản xuất tínhchất sản xuất và cung cấp sử dụng của chúng để xác định đối tượng tính giáthành cho thích hợp

Về mặt tổ chức sản xuất: Nếu tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từngsản phẩm công việc sản xuất là một đối tượng tính giá thành Nếu doanhnghiệp tổ chức hàng loạt thì từng loạt sản phẩm là một đối tượng tính giáthành Nếu tổ chức sản xuất nhiều (khối lượng lớn) thì mỗi loại sản phẩmsản xuất là một đối tượng tính giá thành

Về mặt quy trình công nghệ sản xuất cũng có ảnh hưởng đến việcxác định đối tượng tính giá thành Nếu quy trình công nghệ giản đơn thì đốitượng tính giá thành chỉ có thể là sản phẩm đã hoàn thànhở cuối quy trìnhsản xuất Quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục thì đối tượngtính giá thành có thể là thành phẩm ở giai đoạn chế biến cuối cùng cũng có

Trang 11

thể là các loại nửa thành phẩm hoàn thành ở từng giai đoạn sản xuất Nếuquy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu song song (lắp ráp) thì đốitượng tính giá thành có thể là sản phẩm được lắp ráp hoàn chỉnh, cũng cóthể là từng bộ phận, từng chi tiết sản phẩm.

* Phương pháp tính giá thành phẩm:

Phương pháp tính giá thành phẩm là phương pháp sử dụng số liệu

chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ để tính toán tổng giá thành và giáthành đơn vị theo từng khoản mục chi phí quy định cho đối tượng tính giáthành Doanh nghiệp căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình côngnghệ sản xuất, đặc điểm sản xuất sản phẩm, yêu cầu quản lý sản xuất và giáthành, mối quan hệ giữa đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất với đốitượng tính giá thành nà chọn lựa phương pháp tính giá thành thích hợp Cónhững phương pháp tính giá thành chủ yếu sau đây

•Phương pháp tính giá giản đơn (còn gọi là phương pháp tính giá trực tiếp) áp dụng thích hợp với nhứng sản phẩm,

công việc có quy trình công nghệ đơn giản khép kín, tổ chức sản xuất, nhiều chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục, đối tượng tính giá thành tương ứng phù hợp với đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, kỳ tính giá thành định kỳ hàng tháng (quý) phù hợp với kỳ báo cáo

Trường hợp cuối tháng có nhiều sản phẩm dở dang và không ổnđịnh cần tổ chức đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương phápthích hợp Trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ và chi phícủa sản phẩm dở dang đã xác định, giá thành sản phẩm hoàn thành tính chotừng khoản mục chi phí theo công thức sau:

Trang 12

•Phương pháp tính giá phân bước: Phương pháp

này áp dụng thích hợp với những sản phẩm có quy trình công nghệ phứctạp kiểu liên tục, quá trình sản xuất phải quan nhiều khâu, giai đoạn cồnnghệ chế biến liên tiếp theo một quy trình nhất định, tổ chức sản xuất nhiều

và ổn định, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục đối tượng kế toán tậphợp chi phí là quy trình công nghệ sản xuất của từng giai đoạn (từng phânxưởng, đội sản xuất ) Đối tượng tính giá là thành phẩm ở giai đoạn côngnghệ sản xuất cuối cùng, hoặc cũnh có thể là nửa thành phẩm hoàn thành ở

Trang 13

từng giai đoạn công nghệ và thành phẩm ở giai đoạn công nghệ cuối, kỳtính giá thành là định kỳ hàng tháng phù hợp với kỳ báo cáo.

Do việc xác định đối tượng tính giá thành có hai trường hợp khácnhau nên phương pháp này có hai phương án tương ứng:

- Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm: Phương pháp tính giá thành phân bước có tính

giá thành nửa thành phẩm áp dụng thích hợp trong trường hợp xác định đốitượng tính giá thành là nửa thành phẩm và thành phẩm Theo phương ánnày, kế toán giá thành phải căn cứ vào chi phí sản xuất đã được tập trungtrong từng giai đoạn, lần lượt tính tổng giá thành đơn vị nửa thành phẩmcủa giai đoạn sản xuất trước và kết chuyển sang giai đoạn sản xuất sau mộtcách tuần tự để tính tiếp tổng giá thành và giá thành đơn vị nửa thành phẩmcủa giai đoạn kế tiếp, cứ thế tiếp tục cho đến khi tính được tổng giá thành

và giá thành đơn vị của thành phẩm ở giai đoạn công nghệ cuối cùng Docác kết chuyển chi phí nửa thành phẩm giữa các giai đoạn công nghệ sảnxuất để lần lượt tính giá thành cho nửa thành phẩm ở giai đoạn cuối nhưtrên nên phương án này còn gọi là phương án kết chuyển chi phí tuần tự

- Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm: áp dụng phương pháp này trong từng

trường hợp xác định đối tượng tính giá thành chỉ là thành phẩm sản xuất ởgiai đoạn công nghệ sản xuất cuối cùng

Theo phương pháp này, việc tính giá thành phẩm được thực hịêntheo trình tự sau:

Trang 14

+ Trước hết kế toán phải căn cứ vào số liệu, chi phísản xuất đã tập hợp được trong kỳ theo từng giai đoạn công nghệ sản xuất(từng phân xưởng đội sản xuất ) Tính toán phần chi phí sản xuất của từnggiai đoạn đó nằm trong giá thành của thành phẩm, theo từng khoản mục chiphí quy định.

+ Chi phí sản xuất của từng giai đoạn công nghệsản xuất nằm trong giá thành thành phẩm đã tính được kết chuyển songsong từng giai đoạn khoản mục để tổng hợp tính ra tổng giá thành và giáthành đơn vị của sản phẩm Còn gọi phương pháp này là phương pháp kếtchuyển song song

•Phương pháp tính giá theo đơn đặt hàng: Phương

pháp tính giá theo đơn đặt hàng áp dụng thích hợp với những sản phẩm cóquy trình công nghệ sản xuất phức tạp, kiểu liên tục, kiểu song song (lắpráp), tổ chức sản xuất đơn chiếc, hàng loạt nhỏ hoặc hàng loạt vừa theo cácđơn đặt hàng, chu kỳ sản xuất dài và riêng rẽ Đối tượng kế toán tập hợpchi phí là từng phân xưởng sản xuất và từng đơn đặt hàng hoặc hàng loạthàng được sản xuất ở từng phan xưởng đó Còn đối tượng tính giá thành làthành phẩm của từng đơn đặt hàngdoặc hàng loạt hàng Kỳ tính giá thànhphù hợp với chu kỳ sản xuất, chỉ khi nào sản xuất hoàn thành đơn đặt hoặchàng loạt mới tính giá sản xuất cho thành phẩm của đơn đặt hàng đó

Khi một đơn đặt hàng loạt mới đưa vào sản xuất, kế toán phải mởngay cho mỗi đơn vị đặt hàng đó một bảng tính giá thành, cuối mỗi thángcăn cứ chi phí đã tập hợp ở từng phân xưởng, đội sản xuất theo từng đơnđặt hàng hoặc hàng loạt trong sổ kế toán chi tiết chi phí sản xuất để ghisang các bảng tính giá có liên quan Khi nhận được chứng từ xuất để xácnhận đơn đặt hàng hoặc hàng loạt hàng đã được sản xuất hoàn thành (phiếunhập kho, phiếu giao nhận sản phẩm ……) kế toán ghi tiếp chi phí sản xuất

Trang 15

dở dang thì chi phí đã ghi trong các bảng tính giá thành đều là chi phí củasản phẩm dở dang.

Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng có ưu điểm làcông việc tính toán ít và đơn giản, không phải tính toán chi phí của sảnphẩm dở dang khi tính giá thành của sản phẩm hoàn thành Tuy nhiênphương pháp này cũng có nhược điểm là khi sản phẩm chưa hoàn thành, kếtoán không phản ánh được tình hình tiết kiệm hoặc láng phí trong sản xuất

•Phương pháp tính loại trừ chi phí: Phương pháp

này được áp dụng trong trường hợp cùng một quy trình công nghệ sản xuất,đồng thời với việc chế rạo ra sản phẩm chính còn có thu thêm được sảnphẩm phụ nữa Kết quả sản xuất ngoài thành phẩm đủ tieu chuẩn chấtlượng quy định còn có sản phẩm hỏng không sửa chữa được mà cáckhoảnthiệt hạo này không được tính cho sản phẩm hoàn thành chịu Các phânxưởng sản xuất phụ có cung cấp sản xuất hoặc lao cụ lẫn cho nhau cần loạitrừ ra khỏi giá thành của sản phẩm, lao vụ phục vụ cho sản xuất sản phẩmchính

Trong các trường hợp này đốitượng kế toán là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất xòn đối tựng tính giáthành chỉ là sản phẩm chính, sản phẩm hoàn thành và sản phẩm lao vụ phục

vụ cho các bộ phận không phải là sản xuất phụ Muốn tính được giá thànhcủa các đối tượng tính giá thành phải lấy tổng chi phí sản xuất đã tập hợpđược loại trừ phần chi phí của sản phẩm phụ, chi phí thiệt hại về sản phẩmhỏng không được tính trong giá thành sản phẩm, chi phí phục vụ lẫn nhautrong nội bộ các phân xưởng sản xuất phụ Công thức tính của giá thànhphẩm là:

Z = C + Dđk - Dck - Clt

Trang 16

Trong đó:

Z là tổng giá thành của đối tượng tính giá thành

C là tổng chi phí sản xuất đã tổng hợp

Dđk, Dck là chi phí của sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ

Clt là chi phí cần loại trừ ra khỏi tổng chi phí đã tập hợp

•Phương pháp tính giá thành theo hệ số: Phương pháp

tính giá thành theo hệ số thích hợp trong trường hợp cùng một quy trìnhcông nghệ sản xuất, sử dụng cùng một loại nguyên vật liệu, kết quả sảnxuất thu được đồng thời nhiều loại sản phẩm chính khác nhau (liên kết sảnphẩm)

Nội dung của phương pháp :

- Căn cứ vào đặc điểm kinh tế hoặc kỹ thuật củasản phẩm để quy định cho mỗi loại sản phẩm một hệ số, trong đó chọn loạisản phẩm có đặc trưng tiêu biểu nhất làm sản phẩm tiêu chuẩn có hệ số 1

- Căn cứ sản lượng thực tế hoàn thành của từng loạisản phẩm và hệ số giá thành đã quy định để tính đổi sản lượng từng loại rasản lượng sản phẩm tiêu chuẩn

n

Tổng sản lượng quy đổi =  (sản lượng thực tế  hệ số sản phẩm)

i=1 Tính hệ số phân bổ chi phí của từng loại sản phẩm

Sản lượng quy đổi sản phẩm (i)

Hệ số phân bổ chi phí sản phẩm (i) = Tổng sản lượng quy đổi

Tính giá thành thực tế của từng loại sản phẩm theo tổng loại khoảnmục:

Trang 17

Tổng giá thành = (SPLD đầu kỳ + CPSX trong kỳ - SPLD cuối kỳ)  hệ

số phân sản phẩm (i) bổ chi phísản phẩm (i)

•Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ: áp dụng

phương pháp này trong trường hợp cùng một quy trình công nghệ sản xuất,kết quả sản xuất là một nhóm sản phẩm cùng một loại với những phẩm cấp,quy cách khác nhau

Nội dung phương pháp này bao gồm các bước sau:

- Trước hết kế toán giá thành phải dựa vào mộttiêu chuẩn hợp lý để làm căn cứ tính tỷ lệ phân bổ giá thành thực tế cho cácquy cách sản phẩm trong nhóm Tiêu chuẩn phân bổ thường được lựa chọn

là giá thành định mức hoặc giá thành kế hoạch

- Tính tổng giá thành của từng quy cách với đơngiá đơn vị định mức hoặc kế hoạch của từng khoản mục

- Tính tổng giá thành định mức hoặc kế hoạch của

cả nhóm theo sản lượng thực tế dùng làm tiêu chuẩn phân bổ

- Căn cứ chi phí sản xuất đã tập hợp chi phí trong

kỳ cho cả nhóm sản phẩm và chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ để tính ra tổng giá thành thực tế của cả nhóm sản phẩm

Tính tỷ lệ giá thành từng khoản mục:

Giá thành thực tế cả nhóm sản phẩm

Tỷ lệ giá thành từng khoản mục =

Trang 18

Tiêu chuẩn phân bổ

- Tính giá thành thực tế quy cách từng sản phẩmtheo từng khoản mục

Tổng giá thành thực tế quy cách = tiêu chuẩn phân bổ có trong từng quycách theo từng khoản mục  tỷ lệ tính giá thành

•Phương pháp tính giá thành theo giá thành định mức: áp dụng phương pháp này với những đơn vị có:

- Quy trình công nghệ sản xuất đã định hình vàsản phẩm đã đi vào sản xuất ổn định

- Các loại định mức kỹ thuật kinh tế đã tượngđối hợp lý, chế độ quản lý định mức đã được kiện toàn và đi vào nề nếpthường xuyên

- Trình độ tổ chức và nghiệp vụ kế toán chi phísản xuất và giá thành sản phẩm tương đôi vững vàng, đặc biệt là công táchạch toán ban đầu tiến hành có nề nếp chặt chẽ

Phương pháp này thực hiện được sự kiểm tra thường xuyên kịpthời tình hình và kết quả thực hiện các định mức kỹ thuật, phát hiện kịpthời chuẩn xác những khoản mục chi phí vượt định mức để có biện phápkhắc phục kịp thời, phấn đấu hạ giá thành sản phẩm

Nội dung phương pháp tính giá thành theo giá thành định mức là:

Trang 19

- Trước hết phải căn cứ vào định mức kịn tế hiệnhành và dự toán chi phí được duyệt để tính giá thành định mức của sảnphẩm.

- Tổ chức hạch toán riêng biệt số chi phí sản xuấtchênh lệch thoát ly định mức Tập hợẩpiêng và thườn xuyên phân tíchnhững vhênh lệch đó để đề ra kịp thời những biện pháp khắc phục nhằmtiết kiệm co hạ giá thành

- Khi có thay đổi định mức kinh tế, kỹ thuật, cầnkịp thời tính toán lại giá thành định mức và số chênh lệch chi phí sản xuất

do thay đổi định mức của số sản phẩm đang dở dang nếu có

- Khi đã tính được giá thành định mức, số chênhlệch do thay đổi định mức và tập hợp dược riêng số chi phí chênh lệchthoát ly định mức Giá thành thực tế của sản phẩm sản xuất trong kỳ sẽđược tính:

Giá thành thực tế của sản phẩm = Giá thành định mức của sản phẩm Chênh lệch do thay đổi định mức  Chênh lệch thoát ly định mức

Trên đây là toàn bộ lý luận và công tác tổ chức công tác kể toántính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất nó là cơ sở pháp

lý của việc hạch toán kế toán trong từng doanh nghiệp Song lý luận chưathể bao quát hết những hoạt động kinh doanh cụ thể của từng loại hìnhdoanh nghiệp, của mỗi ngành kinh tế Bởi vậy báo cáo này xin được trìnhbầy cụ thể tại phần hai(Thực trạng công tác quản lý giá thành tại ễpí nghiệptập thể cổ phần Tiến Bộ)

Trang 20

III MỘT SỐ BIỆN PHÁP TIẾT KIỆM CHI PHÍ SẢN XUẤT HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.

Xét theo khoản mục chi phí thì giá thành sản phẩm bao gồm 5

khoản mục chi phí: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân côngtrực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp Sự thay đổi của bất kỳ khoản mục nào trên đều dẫn đến sự thay đổi

ít nhiều của giá thành sản phẩm Vì vậy để tiết kiệm chi phí sản xuất và hạgiá thành sản phẩm ta có thể xét chi tiết như sau:

- Về chi phí nguyên vật liệu chính, đây là nhân tốbắt buộc của một quá trính sản xuất ra sản phẩm, yếu tố này tăng hay giảmtheo quy mô sản xuất của doanh nghiệp tuỳ thuộc vào chiến lược mở rộng

và tăng cường khối lượng sản phẩm sản xuất ra vì thế nên nếu yếu tố nàytăng lên thì không có gì là không hợp lý Song vấn đề ở đây là tiết kiệm chiphí sản xuất nên việc cần làm là tận dụng tối đa vật tư vật liệu đem vào sảnxuất để đạt được kết quả cao nhất

- Chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuấtchung tương tự như chi phí nguyên vật liệu chính và để tiết kiệm chi phí thì

sử dụng lao động hợp lý, phân công công việc phù hợp đó chính là biệnpháp thiết thực nhất

- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp là hai yếu tố ngoại lực tác động không trực tiếp nhưng là yếu tốkhông thể thiếu trong 1 quá trình sản xuất và sự tồn tại của doanh nghiệp

nó quyết định về mặt quản lý, tiêu thụ và các yêu cầu cần thiết cho toàndoanh nghiệp Vì vậy cũng không khác nhiều với chi phí nhân công trựctiếp việc sử dụng hợp lý mọi nhân tố luôn là yếu tố hàng đầu

Trang 21

Tất cả những ý kiến, đề xuất trên đây chỉ là những lý luận mangtính chất đại cương xem xét chung trên tổng thể khi nói về chi phí sản xuất

và giá thành sản phẩm Thực tế hơn vấn đề này sẽ được đề cập ở phần ba(Một số kíên nghị nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩmtại Công ty Giầy Thuỵ Khê )

PHẦN THỨ HAI

Trang 22

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ

GIÁ THÀN SẢN PHẨM TẠI DOANH NGHIỆP

I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

1 Qua trình hình thành và phát triển Công ty

Công ty Giầy Thuỵ Khuê Hà Nội ( trước đó là xí nghiệp Giầy ThuỵKhuê) được thành lập tháng 4 năm 1989 Trước khi thành lập, nơi đây chỉ

là một phân xưởng giầy của Xí nghiệp Giầy vải Thượng Đình Nhưngchính nơi đây cũng là một cơ sở SX giầy vải tiền thân của xí nghiệp giầyvải Hà Nội Như vậy tuy tuổi đời chưa cao, nhưng bề dày lịch sử của Công

ty đã nghi nhiều thành tích cho nền công nghiệp Hà Nội

- Năm 1956, từ chỗ là một PX sản xuất tràn cục của Tổng cục Hậu cầnquân đội được thành lập với tên gọi là Xí nghiệp giầy vải Hà Nội trực thuộcCục Công nghiệp Hà Nội ( nay là cơ sở Công nghiệp Hà Nội) Năm 1978sát nhập với xí nghiệp giầy vải Thượng Đình mang tên Xí nghiệp giầy vảiThượng Đình

- Ngày 1 - 4 - 1989 được UBND thành phố Hà Nội ra quyết định số 93QĐUB tách ra thành lập riêng mang tên Xí nghiệp Giầy vải Thụy Khuê vàđến tháng 8 - 1993 được UBND thành phố Hà Nôi ra quyết định 2558 chophép đổi thành Công ty giầy Thuỵ Khuê Hà Nội

- Khi được UBND thành phố quyết định thành lập tháng 4 - 1989,Công ty giầy Thuỵ Khuê chỉ có 458 CBCNV và 2 PXXS, một số dẫy nhàxưởng hầu hết là nhà cấp bốn cũ nát, thiêt bị máy móc cũ kỹ, già cỗi, lạchậu, SX chủ yếu bằng phương pháp thủ công, sản lượng mỗi năm đạt trên400.000 sản phẩm, phần lớn là sản phẩm cấp thấp

Trang 23

Sau khi được thành lập, Công ty đã đầu tư nhiều cho phát triển SX, cụthể như sau:

- Xây dựng trên 200.000 m2 nhà xưởng cao ráo, thoáng mát, nhập dâychuyền sản xuất của Đài Loan, công suất mỗi năm đạt từ 2.000.000 đôigiầy dép các loại trở lên Sản phẩm của Công ty hầu hết giầy dép nữ trang,phục vụ xuất khẩu gồm giầy vải thể thao, giầy da nam, giầy dép nữ thờitrang, đảm bảo mức tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước

Năm 1994 : SX 1.235.000 đôi, trong đó có 1.000.500 đôi xuất khẩu

Năm 1995 : SX 1.255.000 đôi, trong đó có 1.022.000 đôi xuấtkhẩu Năm 1996 : SX 1.429.657 đôi, trong đó có 1.109117 đôi xuấtkhẩu Năm 1997 : SX 2.000.000 đôi, trong đó có 1.800.000 đôi xuất khẩu

- Về lao động, năm 1990, số CBCNV của Công tylà 450 người, năm

1992 là 480 người, năm 1992 là 720 người, năm 1993 là 810 người, năm

1994 là 1140 người, năm 1995 là 1250 người, năm 1996 là 1036 CBCNVtrong đó có 95 cán bộ quản lý ( thì 35 tốt nghiệp đại học, cao đẳng)

- Ngoài kế hoạch của Công ty la trong năm 1997 sẽ thành lập mộtCông ty cổ phần xây dựng khách sạn tại khu vực 152 Thuỵ Khuê để đưavào kinh doanh dịch vụ, du lịch

- Tính đến đầu năm 1997, một số chỉ tiêu kinh tế tại DN như sau:Nguyên giá TSCĐ khấu hao: 14.606.647.683 đồng

Tài sản lưu động : 22.822.486.901 đồng

Đầu tư cho XDCB: 5.117.258.175 đồng

Tổng tài sản : 39.069.396.542 đồng

Tổng doanh thu năm 1996 : 41.982.192.530 đồng

Trong đó doanh thu xuất khẩu : 39.641.442.846 đồng

Trang 24

Nộp ngân sách nhà nước:

Kế hoạch 1997, Công ty hy vọng sản xuất được khoảng 2.000.000 đôigiầy dép các loại Ngoài ra Công ty cũng chú trọng đến việc liên doanh,hợp tác với nứơc ngoài Tự bản thân Công ty đã đầu tư đổi mới công nghệ

SX, cải thiện điều kiện cho công nhân lao động trên 11 tỷ đồng không kểđâu tư cho xây dựng, cũng như cải tạo nhà xưởng SX Nhờ vậy Công ty cótiền đề vững chắc để tham gia các hợp đồng liên doanh với Công ty nướcngoài

Năm 1992: Liên doanh hợp tác với Công ty Hai Thal - Thái lan

Năm 1992: Liên doanh với Công ty Chaiming - Đài Loan

Năm 1992 : Liên doanh Công ty ASE - Hàn Quốc

Vừa qua tiếp tục hợp tác với hãng Yenkee - Đài Loan

Do chú trọng về công tác này, cộng với Công ty thường xuyên mạnhcông tác kỹ thuật, áp dụg tiến bộ khoa học và công nghệ mới vào sản xuất.Sản phẩm của Công ty ngày càng khẳng định chổ đứng của mình trên thitrường cạnh tranh ngày càng gay gắt trong và ngoài nước ưu chuộng và tiêuthụ nhanh trên thị trường Với đà phát triển này chắc chắn Công ty sẽ pháttriển và có thêm nhiều bạn hàng mới

2 Chức năng nhiệm vụ của Công Ty

Công ty giầy thuỵ khê chuyên sản xuất các mặt hàng giầy dép các loạiphục vụ nhu cầu tiêu dùng của khách hàng Sản phẩm của công ty đượcsản xuất trên dây chuyền hiện đại , theo hệ thống quản lý chất lượng đạttiêu chuẩn ISO 9002 Công ty sản xuất các mặt hàng giầy vảI như : giầy vảI

nữ , giầy vảI nam, giầy vảI trẻ em Mộu mã sản phẩm công ty phong phú

đa dạng Do vậy mức tăng trưởng hàng năm cao , xuất khẩu sang các nướcnhư Singapore , Nhật …, công ty liên tục được thành phố Hà Nội , Bộ côngnghiệp tặng bằng khen về các hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 25

3 Bộ máy quản lý của Công ty

Để quản lý sản xuất và điều hành mọi hoạt động SXKD, các doanhnghiệp đều phải tổ chức bộ máy quản lý tuỳ thuộc vào qui mô, loại hìnhDoanh nghiệp, đặc điểm và điều kiện SX cụ thể mà Doanh nghiệp thànhlập ra các bộ phận quản lý thích hợp được gọi là cơ cấu tổ chức bộ máyquản lý

Công ty giầy Thuỵ Khê là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, bộmáy quản lý của công ty đượ tổ chức thành các phòng, ban, thực hiện cácchức năng quản lý nhất định Bao gồm:

*Ban giám đốc: Gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc điều hành

- Giám đốc là chủ DN đứng đầu bộ máy quản lý của công ty, chịutrách nhiệm chỉ huy toàn bộ bộ máy quản lý, ngoài việc uỷ quyền tráchnhiệm cho các phó giám đốc điều hành, giám đốc còn trực tiếp chỉ huythông qua trưởng phòng của các phòng

- Phó giám đốc điều hành: Có nhiệm vụ trực tiếp chỉ đạo các bộ phậnđược phân công uỷ quyền và giúp việc cho giám đốc

* Các phòng ban chức năng: Được tổ chức theo yêu cầu của việc quản

lý SXKD, chịu sự chỉ đạo trực tiếp và giúp việc cho Ban giám đốc, đảmbảo lãnh đạo hoạt động SXKD thông suốt trong toàn công ty Cụ thể là hệthống các phòng ban trong công ty bao gồm:

Ngày đăng: 01/10/2012, 17:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty giầy Thuỵ Khuê - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.doc
Sơ đồ b ộ máy quản lý của Công ty giầy Thuỵ Khuê (Trang 27)
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.doc
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ (Trang 32)
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.doc
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ (Trang 36)
Bảng phân bổ tiền lương và  bảo hiểm xã hội - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.doc
Bảng ph ân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Trang 37)
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH GIẦY MELCOSA - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.doc
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH GIẦY MELCOSA (Trang 40)
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH GIẦY LIFUNG - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.doc
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH GIẦY LIFUNG (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w