Conditions Các điều kiện chung: Về phía ngân hàng thì luôn thận trọng, bảo thủ và luôn tính đến tình huống xấunhất có thể xảy ra, vì thế khi cho khách hàng vay vốn, ngân hàng đều nêu ra
Trang 1LÂM HỒNG BẢO CHINH
Phân Tích Tín Dụng Ngắn Hạn Tại Ngân Hàng Công
Thương An Giang
Chuyên ngành: Kế Toán Doanh Nghiệp
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Long xuyên, tháng 6 năm 2008
Trang 2-oOo -LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Phân Tích Tín Dụng Ngắn Hạn Tại Ngân Hàng Công
Thương An Giang
Chuyên ngành: Kế Toán Doanh Nghiệp
GVHD: TS BÙI THANH QUANG SVTH : LÂM HỒNG BẢO CHINH MSSV : DKT041693
Long xuyên, tháng 6 năm 2008
Trang 3Ts Bùi Thanh Quang
Ths Nguyễn Xuân Vinh
CN Trần Công Dũ
Trang 4Với sự hạn chế về thời gian thực tập và sự bỡ ngỡ bước đầu đối với hoạt động
thực tiễn, nhưng nhờ có sự giúp đỡ tận tình và quan tâm đúng mức của Ban giám đốc,các cô chú, anh chị, trong ngân hàng Công Thương An Giang về mọi mặt đã tạo điềukiện cho em tìm hiểu thực tế và học hỏi được nhiều từ thực tiễn của Ngân hàng
Do vậy, bài báo cáo này khi hoàn thành chắc chắn sẽ mang nhiều sự giúp đỡ và côngsức của nhiều người Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn đến:
- Tất cả quý Thầy Cô khoa KT-QTKD trường Đại Học An Giang đã dạy dỗ,đào tạo em trong 4 năm qua
- Ban giám đốc Ngân hàng Công Thương chi nhánh An Giang
- Các cô chú, anh chị trong phòng khách hàng doanh nghiệp
- Đặc biệt cho phép em bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Bùi ThanhQuang- người đã tận tình hướng dẫn cho em thực hiện tốt khóa luận này
Ngày 12 tháng 06 năm 2008 Sinh viên thực hiện
LÂM HỒNG BẢO CHINH
Trang 5Ngày nay, dù có rất nhiều hình thức kinh doanh mới trong hoạt động ngân hàng ởnhiều lĩnh vực khác nhau, nhưng tín dụng vẫn là hoạt động kinh doanh chủ yếu của cácngân hàng Vì thế việc an toàn và hiệu quả trong công tác tín dụng là vấn đề được đặcbiệt quan tâm không chỉ trong phạm vi các ngân hàng mà cả trong toàn nền kinh tế.Muốn vậy ngân hàng phải nâng cao chất lượng tín dụng sao cho giảm thiểu và hạn chếbớt rủi ro, tạo sự phát triển vững chắc cho nền kinh tế, đầu tư vốn vào đúng nơi, đúnglúc
Trong thời gian thực tập tại Ngân Hàng Công Thương chi nhánh An Giang, em
đã cố gắng học hỏi và nghiên cứu, để từ đó kết hợp kiến thức ở nhà trường và thực tế.Với vốn kiến thức đã tiếp thu được em cũng đã cố gắng trình bày một mảng kiến thức vềtín dụng ngắn hạn tại chi nhánh Cụ thể là đã trình bày được thực trạng tín dụng ngắnhạn của chi nhánh thông qua việc phân tích chất lượng nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn củangân hàng qua 3 năm (2005-2006-2007) Từ đó đề ra một số giải pháp để nâng cao chấtlượng tín dụng tại chi nhánh Trong những năm hoạt động vừa qua, VietinBank AnGiang luôn cố gắng hoàn thiện mình, tích cực tìm biện pháp giải quyết khó khăn Tuynhiên, có những khó khăn mà bản thân ngân hàng không thể giải quyết được, vì vậy cầnphải có sự trợ giúp của các cấp lãnh đạo Tỉnh, Nhà nước
Với góc độ là một sinh viên thực tập, em đã nêu ra một vài giải pháp nhằm gópmột phần nhỏ trong việc nâng cao hiệu quả tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh Hy vọngvới những giải pháp mà em đưa ra sẽ là những ý kiến đóng góp cho ngân hàng trong quátrình hoàn thiện mình
Trang 6LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC BẢNG Danh mục bảng Trang Bảng 3.3.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của VietinBank AG 26
Bảng 3.3.2 Phân tích doanh lợi tiêu thụ 27
Bảng 4.1.1 Cơ cấu nguồn vốn huy động của VietinBank An Giang 30
Bảng 4.1.2 Tình hình nguồn vốn huy động 32
Bảng 4.2.1 Doanh số cho vay ngắn hạn đối với các tổ chức kinh tế 35
Bảng 4.2.2 Doanh số cho vay ngắn hạn theo địa bàn 37
Bảng 4.2.3 Thu nợ ngắn hạn đối với các tổ chức kinh tế 39
Bảng 4.2.4 Tình hình thu nợ ngắn hạn theo địa bàn 41
Bảng 4.2.5 Dư nợ ngắn hạn đối với các tổ chức kinh tế 43
Bảng 4.2.6 Dư nợ ngắn hạn theo địa bàn 44
Bảng 4.2.7 Dư nợ ngắn hạn theo ngành 45
Bảng 4.2.8 Tình hình nợ quá hạn ngắn hạn của các tổ chức kinh tế 47
Bảng 4.2.9 Tình hình nợ quá hạn ngắn hạn theo địa bàn 49
Bảng 4.2.10 Tình hình nợ quá hạn theo ngành 50
Bảng 4.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng ngắn hạn 52
Trang 7Sơ đồ 2.1.1 Quy trình phân tích tín dụng ngắn hạn 3
Sơ đồ 3.2.1 Sơ đồ tổ chức chi nhánh Ngân Hàng Công Thương An Giang 23
Biểu đồ 3.3.1 Biểu thị kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng 26
Biểu đồ 3.3.2 Thể hiện tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 27
Biểu đồ 4.1.1 Biểu hiện cơ cấu nguồn vốn của VietinBank An Giang 30
Biểu đồ 4.1.2 Tỷ trọng các nguồn vốn huy động trên tổng nguồn vốn 33
Biểu đồ 4.2.1 Doanh số cho vay ngắn hạn đối với các tổ chức kinh tế 35
Biểu đồ 4.2.2 Tỷ trọng doanh số cho vay theo địa bàn trên tổng doanh số cho vay ngắn hạn 38
Biểu đồ 4.2.3 Tình hình thu nợ đối với các tổ chức kinh tế 39
Biểu đồ 4.2.4 Tỷ trọng doanh số thu nợ theo địa bàn trên tổng doanh số thu nợ 42
Biểu đồ 4.2.5 Dư nợ ngắn hạn theo ngành 45
Biểu đồ 4.2.6 Nợ quá hạn ngắn hạn 48
Trang 8đỡ nỗi …Khi mở cửa nếu thị trường tài chính còn hạn chế sẽ là nguy cơ cho sự an toànbền vững của hệ thống ngân hàng Việt Nam Điều này đòi hỏi các Ngân hàng thươngmại phải được cập nhật tốt thông tin về rủi ro và có khả năng tạo cho mình một sứcmạnh để nhanh chóng giải quyết các sự kiện đe dọa ảnh hưởng đến hệ thống cũng như
có khả năng thích ứng để đáp ứng nhu cầu của xã hội
Hơn bất cứ các lĩnh vực nào khác trong toàn bộ các hoạt động của ngân hàng, tíndụng là nội dung kinh doanh chủ yếu, nó có vai trò hết sức quan trọng trong việc thúcđẩy phát triển kinh tế - xã hội Mặt khác, luật doanh nghiệp có hiệu lực cùng với cácchính sách của Nhà nước về khuyến khích phát triển kinh tế trong nước và không ngừngcải thiện môi trường đầu tư, nên An Giang ngày càng có nhiều doanh nghiệp được thànhlập và mở rộng kinh doanh, từ đó nhu cầu vốn kinh doanh tăng lên một cách rõ rệt Vìvậy, hoạt động tín dụng ngắn hạn không những là yêu cầu khách quan mà còn là điềukiện cần thiết để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục Với mục tiêu mởrộng sản xuất đối với từng doanh nghiệp thì yêu cầu về nguồn vốn là một trong nhữngmối quan tâm hàng đầu được đặt ra Ngân Hàng Công Thương An Giang với những lợithế về mạng lưới rộng khắp đã trở thành kênh cung ứng vốn hữu hiệu cho nền kinh tếcủa tỉnh
Tuy nhiên trên thực tế do các tổ chức tín dụng thiếu thông tin về người đi vay nênviệc phân bổ tín dụng trở nên kém hiệu quả Thay vì chỉ dựa vào tài sản thế chấp thìviệc phân tích các thông tin tín dụng cũng là điều kiện rất quan trọng trong hoạt độngcấp tín dụng Công việc này đòi hỏi các tổ chức tín dụng phải nắm được các thông tin
về tài chính và phi tài chính của doanh nghiệp để đưa ra các quyết định cho vay và xácđịnh lãi suất cho vay Việc chia sẻ thông tin này sẽ có tác dụng ngăn chặn những kháchhàng xấu tiếp cận tín dụng, đồng thời giúp các khách hàng tốt có nhiều cơ hội tiếp cậnvới nguồn tín dụng với mức lãi suất thấp hơn Qua đó giúp các tổ chức tín dụng tăngtrưởng tín dụng với phương châm “ cùng nhau chia sẻ thông tin nhiều, nhanh, chínhxác” góp phần cho sự thành công của ngân hàng, phát triển mạnh mẽ trong quá trình hộinhập và quốc tế
Nhận thức được tầm quan trọng trên, khi tiếp xúc với thực tiễn ở Ngân Hàng
Công Thương chi nhánh An Giang tôi đã chọn “ Phân tích tín dụng ngắn hạn tại
Ngân Hàng Công Thương An Giang” làm đề tài nghiên cứu.
Trang 91.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.
Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, tín dụng là lĩnh vực chủ yếu nhất vàcũng là lĩnh vực rủi ro nhiều nhất, do đó việc quản lý vốn tín dụng phải thường xuyên
và có hiệu quả nhất Vì thế khi phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân HàngCông Thương chi nhánh An Giang tôi sẽ tập trung vào phân tích tình hình vốn huy độngđược, phân tích các chỉ tiêu ảnh hưởng đến tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ quá hạncủa ngân hàng Từ đó đánh giá về hiệu quả tín dụng ngắn hạn của ngân hàng, đồng thờiđưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng và hạn chế rủi ro tín dụng
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Kết hợp giữa kiến thức được trang bị từ thầy cô ở trường và thời gian thực tập tạiNgân Hàng Công Thương chi nhánh An Giang, chuyên đề nghiên cứu dùng một sốphương pháp sau:
Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu thực tế liên quan đến việcphân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn của Ngân Hàng Công Thương AnGiang trong 03 năm gần nhất (2005, 2006, 2007)
Phương pháp phân tích số liệu:
− Dùng phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối số liệu hoạt động tín dụng
− Dùng các chỉ tiêu tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng
Từ những con số thu thập được, kết hợp với việc tham khảo thêm tài liệu liên quan đếnvấn đề cần nghiên cứu tôi đã viết nên đề tài này
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
Do hạn chế về kiến thức cũng như sự hiểu biết thực tiễn về Ngân Hàng, nênchuyên đề chỉ tập trung nghiên cứu tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn của Ngânhàng qua 3 năm (2005, 2006, 2007) và đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quảhoạt động tín dụng của Ngân Hàng Công Thương chi nhánh An Giang
Vì không có nhiều điều kiện nghiên cứu sâu vào thực tế, mà chỉ dựa vào những sốliệu về tình hình hoạt động tín dụng trong những năm qua để phân tích, nên với nhữngkiến thức học được tôi chỉ tóm lược lại một mảng kiến thức nhỏ về tín dụng ngắn hạntrong chương 2 để làm cơ sở phân tích những chương tiếp theo
Trang 10
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGẮN HẠN.
2.1.1 Một số khái niệm về tín dụng.
Tín dụng là một quan hệ vay mượn tài sản (tiền tệ hoặc hàng hóa) được dựa trên
nguyên tắc có hoàn trả cả vốn lẫn lời sau một thời gian nhất định Mối quan hệ này phảichứa đựng đầy đủ 3 nội dung:
• Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng
• Sự chuyển nhượng này có thời hạn
• Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí
Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm và thường được sử
dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt vốn lưu động tạm thời của các doanh nghiệp và chovay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân
Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của khách hàng về
sử dụng vốn tín dụng, khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi vốn vay (cả gốc và lãi).Quy trình phân tích tín dụng:
Sơ đồ 2.1.1: Quy trình phân tích tín dụng
Cho vay có
Điều kiện
Báo cáo TC
Ý tưởng KDĐảm Bảo TD
Môi trường
KD trong và ngòai nước
Cho vay
Người đi vayĐơn xin vayPhân tích TD
Quyết định TD
Thu nhập
K hàngNhận dạng
Uy tín KH
Chính sách TD
Cho vay không Điều kiện
Không cho vay
Trang 11Mục tiêu của phân tích tín dụng: là tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến
rủi ro cho ngân hàng, dự đoán khả năng kiểm soát những loại rủi ro đó và dự kiến cácbiện pháp phòng ngừa và hạn chế những thiệt hại có thể xảy ra Mặc khác phân tích tíndụng còn quan tâm đến việc kiểm tra tính chân thực của hồ sơ vay vốn mà khách hàngcung cấp, từ đó nhận định về thái độ trả nợ của khách hàng làm cơ sở quyết định chovay
Các yếu tố cần xem xét khi phân tích tín dụng: Phân tích theo nguyên tắc 5C
và nguyên tắc 5P
Nguyên tắc 5C:
Capacity ( khả năng hoàn trả nợ vay):
Người cho vay luôn muốn biết về kỹ năng quản lý, sự nhạy bén trong kinh doanh
và vị thế của người xin vay vốn trong địa hạt kinh doanh Vấn đề mà ngân hàng quantâm ở đây chính là những tài năng, kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệm, tham vọng, độnglực, nghị lực, cam kết nào mà các tổ chức kinh tế (người xin vay) muốn đem lại chohoạt động kinh doanh của mình nhằm trụ vững và phát triển trong khi nhiều tổ chứckhác thất bại?
Vì thế khả năng đi vay và trả nợ là một trong những tiêu chuẩn quan trọng để cấptín dụng cho khách hàng Bất kể người đi vay có nhu cầu vay vốn để làm gì đều phảichứng minh năng lực của mình trên cả hai mặt: vay nợ và trả nợ Nếu người đi vaychứng tỏ mình có khả năng vay vốn đồng thời tạo ra nguồn để trả nợ mới thỏa mãn điềukiện của ngân hàng
Charater ( uy tín khách hàng):
Điều này thể hiện năng lực, trí tuệ, uy tín và đạo đức của người đi vay Bất cứ mộtngân hàng nào nếu muốn ổn định và phát triển đều cần phải chọn lựa người đi vay phải
là người có uy tín cao thể hiện qua tính cách của họ trong nhiều khía cạnh.
Cụ thể là ngân hàng sẽ quyết định cho vay vốn dựa vào độ tin cậy và cá tính củakhách hàng Chính vì vậy, đơn thư đề nghị của khách hàng cần được trình bày một cáchtrung thực và rõ ràng Ngân hàng sẽ tiến hành xác minh, nếu phát hiện có chi tiết thiếutrung thực thì họ sẽ đặt vấn đề về độ tin cậy đối với khách hàng
Trang 12Collateral (Đảm bảo tín dụng):
Một khoản tín dụng nếu được đảm bảo bằng tài sản cấm cố hay tài sản thế chấp,
sẽ gắn chặt trách nhiệm và nghĩa vụ trả nợ của người đi vay, nếu xảy ra những rủi rokhách quan, người đi vay không trả được nợ thì tài sản cầm cố, tài sản thế chấp sẽ trởthành nguồn thu nợ thứ hai của ngân hàng Tất nhiên tài sản thế chấp, cầm cố phải đápứng những điều kiện nhất định
Trong họat động thực tiễn của ngân hàng, thế chấp hay cầm cố tài sản không phảilúc nào cũng được coi là điều kiện bắt buộc phải có Nhiều ngân hàng cho vay khôngcần phải có tài sản thế chấp hay cầm cố mà vẫn có hiệu quả
Conditions ( Các điều kiện chung):
Về phía ngân hàng thì luôn thận trọng, bảo thủ và luôn tính đến tình huống xấunhất có thể xảy ra, vì thế khi cho khách hàng vay vốn, ngân hàng đều nêu ra những điềukiện về pháp lý, kinh tế, tài chính để đảm bảo cho hoạt động tín dụng của họ phải tuânthủ pháp luật Đó cũng là những điều kiện cụ thể nhằm giải quyết các vấn đề liên quanđến tín dụng như thời hạn, kỳ hạn, lãi suất…Còn về phía khách hàng phải xác định vàgiải thích rõ những điều kiện kinh tế, tình hình ngành và khả năng cạnh tranh dự kiến sẽ
có tác động đến hoạt động của doanh nghiệp
Nguyên tắc 5P
Purpose : Mục đích
Người vay vốn ngân hàng nhất định phải có mục đích sử dụng, nếu mục đích ấyvừa hợp pháp, vừa phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh thì ngân hàng sẽ đồng ýcấp tín dụng Chính vì vậy mà mục đích vay vốn không những cần được thể hiện rõtrong các cam kết của hợp đồng tín dụng mà còn phải được chứng minh cụ thể qua cácchứng từ, hóa đơn
Payment: thanh toán
Người đi vay phải chứng tỏ mình có khả năng thanh toán đối với những khoản nợđến hạn Khả năng thanh toán của người đi vay phụ thuộc vào nguồn thu nhập của họtrong mối quan hệ với các khoản nợ Nếu khả năng thanh toán đáp ứng được yêu cầu vềmặt định lượng, thì các khoản nợ nói chung và nợ ngân hàng nói riêng sẽ được thanhtoán đúng hẹn
Protection: Bảo hộ
Một khoản tín dụng được cấp cho khách hàng phải được an toàn cho suốt chu kỳluân chuyển nếu nó có được một hệ thống bảo vệ tốt Hệ thống bảo vệ này không nhữngnằm ngay trong quá trình luân chuyển sử dụng vốn mà còn được bảo đảm bằng tài sảnthế chấp, tài sản cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba Tính an toàn của vốn tín dụngphụ thuộc vào hệ thống bảo vệ đó Tùy điều kiện cụ thể mà có thể chấp nhận tiêu chuẩnbảo vệ cho phù hợp với từng khách hàng
Trang 13Policy: chính sách
Chính sách phát triển của doanh nghiệp có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp trong tương lai Việc hoạch định chiến lược và sách lượctrong nhiều nội dung như đổi mới công nghệ, trang thiết bị, vấn đề đội ngũ công nhânlành nghề, cán bộ quản lý, ổn định phát triển và chiếm lĩnh thị trường, đổi mới mẫu mãchất lượng sản phẩm…Trên một tầm nhìn có căn cứ, có định hướng thì khả năng tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp mới ổn định và vững chắc
Hệ thống tín điểm tín dụng là công cụ quan trọng trong quản lý rủi ro tíndụng và sử dụng trong các giai đoạn sau của quy trình tín dụng:
• Giai đoạn đánh giá tín dụng – đây là giai đoạn xem xét đánh giá rủi ro tín dụng từcác đơn xin vay để từ đó xác định lãi suất, yêu cầu tài sản đảm bảo và hạn mức tín dụng.Các đơn vay không đáp ứng đủ yêu cầu sẽ bị từ chối và cán bộ tín dụng không cần thựchiện thêm một thủ tục nào nữa
• Quản lý từng khoản cho vay – việc cho điểm một khách hàng khi cho vay là cơ sở
để cán bộ tín dụng có thể đánh giá tính trạng hiện tại của khách hàng vay
• Quản lý toàn bộ danh mục cho vay – khi hệ thống cho điểm tín dụng được thựchiện một cách đầy đủ, đây sẽ là công cụ cho phép đánh giá chất lượng của toàn bộ danhmục tín dụng bằng cách phân loại theo điểm tín dụng
Phương pháp tính điểm tín dụng tập trung vào các tình huống có rủi ro tíndụng Trong trường hợp có tài sản đảm bảo làm giảm thiểu rủi ro tín dụng, có thể tintưởng vào tài sản đảm bảo và giảm bớt những thủ tục trên Những tình huống này chỉ ápdụng cho ngân hàng hoàn toàn tin tưởng vào khả năng thu hồi giá trị của tài sản đảmbảo theo đúng giá trị của nó Thông thường, chỉ nên tính đến chất lượng của tài sản đảmbảo như một biện pháp cuối cùng để thu hồi nợ Các quyết định tín dụng cần dựa trênđánh giá uy tín và khả năng trả nợ của người đi vay
2.1.2 Phân loại cho vay ngắn hạn.
Ngân hàng cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn cho sản xuất, kinhdoanh dịch vụ phục vụ đời sống của khách hàng Vì vậy cho vay ngắn hạn có thể đượcchia thành nhiều lọai theo nhiều thể thức khác nhau, nhưng chỉ xét trên góc độ mục đích
sử dụng tiền vay thì cho vay ngắn hạn bao gồm: cho vay kinh doanh và cho vay tiêudùng
Trang 142.1.2.1 Cho vay kinh doanh:
Việc cho vay kinh doanh của ngân hàng tài trợ vốn kinh doanh cho nhiều đốitượng khách hàng, nhưng quan trọng nhất vẫn là cho các doanh nghiệp Các hình thứccho vay được xem xét theo tính chất của việc cấp vốn, gồm 2 loại chính: cho vay bổsung vốn lưu động và cho vay trên tài sản Nhưng chủ yếu là bổ sung vốn lưu độngthiếu hụt của khách hàng
Cho vay bổ sung vốn lưu động: Khi vay tiền, người vay dùng chính thu nhập
thu được từ việc sử dụng vốn vay để trả nợ ngân hàng, vì vậy các yếu tố quan trọng màngân hàng tập trung vào xem xét là: khả năng kinh doanh, tình hình tài chính, hiệu quả
sử dụng vốn vay của khách hàng
Quy trình cho vay:
a) Khách hàng lập và nộp hồ sơ vay vốn đến ngân hàng Hồ sơ vay vốn gồm các giấy tờ sau:
− Giấy đề nghị vay vốn (theo đúng mẫu quy định của ngân hàng)
− Giấy phép thành lập, giấy phép kinh doanh do cơ quan có đủ thẩm quyền cấp.Các báo cáo tài chính như: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, phân tíchthu, chi tài chính … của kỳ gần nhất so với ngày xin vay và được lập theo đúng pháplệnh kế toán, thống kê của Nhà nước
− Phương án sản xuất kinh doanh: Trong phương án phải tính toán được hiệu quảkinh tế và xác định được nguồn để trả nợ ngân hàng Đồng thời phải có sự chấp thuậncủa cơ quan chủ quản (nếu có)
− Các tài liệu chứng minh tính hợp pháp và giá trị các tài sản đảm bảo nợ vay:Khách hàng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp củacác tài liệu gửi cho ngân hàng Trường hợp ngân hàng cho vay theo phương thức chovay theo hạn mức tín dụng, khách hàng chỉ làm hồ sơ vay vốn lần đầu, còn những lầnvay sau, khách hàng phải gửi đến cho ngân hàng các giấy tờ thanh toán, chứng từ hànghóa, hợp đồng kinh tế
b) Ngân hàng thẩm định hồ sơ vay vốn và quyết định cho vay:
Nhận được hồ sơ vay vốn của khách hàng gửi tới, ngân hàng tiến hành thẩm định
hồ sơ đó
− Ngân hàng xây dựng quy trình xét duyệt cho vay theo nguyên tắc đảm bảo tínhđộc lập và phân định rõ trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm liên đới giữa khâu thẩm địnhtính khả thi, hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh và khả năng hoàn trả nợ vay
− Thẩm định hồ sơ vay vốn là quá trình xem xét, phân tích các thông tin, số liệu
đã thu thập trong hồ sơ của khách hàng Mục đích của thẩm định trước khi cho vay làxác định giới hạn an toàn của quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng vay vốn.Người ta còn gọi là thẩm định phương án cho vay và theo dõi xử lý nợ, các NHTM cần
Trang 15tranh thủ tối đa sự giúp đỡ của Trung tâm thông tin phòng ngừa rủi ro của toàn hệ thốngngân hàng.
Nội dung công việc thẩm định hồ sơ vay vốn, ngân hàng có thể phân tích,đánh giátrên nhiều mặt, bằng nhiều chỉ tiêu, nhưng chủ yếu là làm rõ các mặt sau đây:
+ Năng lực sản xuất kinh doanh (quy mô hoạt động, khả năng công nghệ, kỹ thuậtsản xuất kinh doanh) của khách hàng trên thương trường và các quan hệ bạn hàng củakhách hàng
+ Thực trạng tài chính của khách hàng như công nợ, kết quả kinh doanh kỳ trước,mức tích lũy vốn, số thực có của vốn lưu động tự có của khách hàng tham gia phương
án sản xuất kinh doanh Số liệu kế hoạch thu chi tài chính, chỉ tiêu tổng doanh thu ghitrong phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng Qua những chỉ tiêu này, ngânhàng đưa ra kết luận về số tiền có thể cho vay hoặc mức dự nợ tối đa (hạn mức tíndụng), tiến độ giải ngân, thu nợ tiền vay sao cho phù hợp với khả năng thực tế và chu kỳsản xuất kinh doanh của khách hàng
+ Xem xét về đảm bảo tiền vay Nếu khoản vay phải có tài sản đảm bảo thì ngânhàng phải đánh giá về các điều kiện của tài sản thế chấp, cầm cố, tính hợp pháp, sốlượng và xác định giá trị của tài sản thế chấp, cầm cố theo đúng Pháp luật của Nhànước các giấy tờ sở hữu tài sản thế chấp, cầm cố phải được xác nhận của cơ quan côngchứng nhà nước và thẩm định kỹ để biết được mức độ tin cậy của các giấy tờ đó Trên
cơ sở này ngân hàng mới phán quyết cho vay được chính xác Theo quy định, Ngânhàng nhận thế chấp cầm cố không được quyền sở hữu tài sản mà chỉ giữ các giấy tờ sởhữu tài sản (bản gốc) hoặc là bảo quản những tài sản gọn nhẹ (kim loại quý, đá quý,hàng hóa đặc chủng, giấy tờ có giá …)
Trong khoảng thời gian quy định, kể từ khi ngân hàng nhận được đầy đủ hồ sơvay vốn hợp lệ và thông tin cần thiết của khách hàng theo yêu cầu của ngân hàng, ngânhàng phải thẩm định xong hồ sơ vay vốn, quyết định và thông báo việc cho vay hoặckhông cho vay ngân hàng phải thông báo cho khách hàng bằng văn bản, trong đó nêu rõcăn cứ từ chối cho vay
Trường hợp ngân hàng quyết định cho vay, giữa ngân hàng và khách hàng vaythỏa thuận một số điều khoản về tài sản cầm cố, thế chấp như quyền sử dụng, lưu giữgiấy tờ sở hữu, bảo quản, tổng giá trị, thời hạn thế chấp, cầm cố … Đối với những tàisản cầm cố, thế chấp phức tạp, giá trị lớn ,thì giữa khách hàng và ngân hàng phải kýhợp đồng cầm cố, thế chấp
c) Ngân hàng xác định các chỉ tiêu cho vay và ký kết hợp đồng tín dụng với khách hàng.
Khi ngân hàng quyết định cho vay và hợp đồng thế chấp, cầm cố đã được ký kếtgiữa ngân hàng và khách hàng vay, ngân hàng tiến hành xác định các chỉ tiêu cho vay
− Mức cho vay là mức tiền ngân hàng có thể cho vay cao nhất đối với phươngpháp cho vay từng lần hoặc là mức dư nợ tối đa đối với phương pháp cho vay theo hạnmức tín dụng
− Căn cứ để ngân hàng xác định mức cho vay là:
Trang 16+ Nhu cầu vay vốn của khách hàng
+ Tỷ lệ cho vay tối đa so với giá trị tài sản làm đảm bảo tiền vay theo quy định củaChính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng trung ương
+ Khả năng nguồn vốn của ngân hàng
− Thời hạn cho vay: Căn cứ vào kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay và khảnăng trả nợ của khách hàng, thời hạn cho vay ngắn hạn tối đa là 12 tháng
− Lãi suất cho vay, đối với những nước mà ngân hàng thương mại có quyền quyếtđịnh lãi suất kinh doanh, thì ngân hàng thương mại sẽ ấn định mức lãi suất cho vay củatừng khoản cho vay ngắn hạn Ở Việt Nam hiện nay, các ngân hàng thương mại xácđịnh lãi suất cho vay không vượt quá lãi suất trần cho vay ngắn hạn của ngân hàng trungương quy định trong từng thời kỳ
Sau khi xác định các chỉ tiêu trên, giữa ngân hàng và khách hàng vay cần thỏathuận thống nhất và ký kết hợp đồng tín dụng
d) Mở tài khoản cho vay và phát tiền vay
Sau khi đã duyệt cho vay, ngân hàng mở cho mỗi khách hàng vay một tài khoảncho vay để hạch toán tiền cho vay và thu nợ (nếu khách hàng vay chưa có tài khoản chovay)
Căn cứ vào hợp đồng tín dụng và tiến độ thực hiện phương án sản xuất kinhdoanh của khách hàng (có phát sinh nhu cầu vốn thực tế) ngân hàng phát triển tiền vay.Đối với khách hàng vay luân chuyển trong phạm vi hạn mức tín dụng đã xác định, từnglần vay vốn khách hàng đi vay phải gửi đến cho ngân hàng các chứng từ hàng hóa, cácgiấy tờ thanh toán hay hợp đồng kinh tế và trên cơ sở đó ngân hàng cho vay đáp ứng cácnhu cầu vay vốn của khách hàng trong khả năng nguồn vốn cho phép
Ngân hàng cho vay có thể phát tiền cho khách vay theo các cách:
− Tiền vay được chuyển trả trực tiếp cho đơn vị cung cấp vật tư, hàng hóa hoặcdịch vụ cho khách hàng
− Trường hợp khách hàng vay đã dùng nguồn vốn khác để trả cho người cung cấphoặc nếu người cung cấp không có tài khoản tại ngân hàng thì chuyển vào tài khoản tiềngửi của khách hàng
Trang 17− Phát bằng ngân phiếu hoặc tiền mặt cho khách hàng.
e) Thu nợ:
− Việc thu nợ được tiến hành theo kỳ hạn nợ đã ghi trong hợp đồng tín dụng.Khách hàng có thể trả nợ trước hạn và phải chủ động trả nợ ngân hàng khi đến hạn.Khách hàng không trả được nợ đến hạn, ngân hàng có thể xử lý theo bốn trường hợpsau:
Một là, do nguyên nhân khách quan, khách hàng có văn bản giải trình xin gia hạn,
ngân hàng có thể xét cho gia hạn Theo quy định quy chế cho vay hiện hành thời hạnđược gia hạn tối đa bằng một chu kỳ sản xuất kinh doanh của đối tượng cần gia hạn nợ.Riêng đối với trường hợp khó khăn do Nhà nước thay đổi chủ trương chính sách hoặcnguyên nhân bất khả kháng thì thời hạn tối đa không quá 12 tháng
Hai là, do nguyên nhân chủ quan, ngân hàng sẽ chuyển sang nợ quá hạn và phạt
theo mức lãi suất nợ quá hạn Theo quy định hiện hành, lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất trần cùng loại cho vay
Ba là, nếu không có các thỏa thuận trên thì ngân hàng có quyền bán (phát mại) tài
sản thế chấp, cầm cố để thu hồi nợ Việc chuyển nhượng, bán tài sản thế chấp, cầm cố
để thu hồi trong một thời hạn nhất định theo quy định của pháp luật
Bốn là, nếu ba trường hợp trên hai bên không thỏa thuận để giải quyết được, ngânhàng sẽ khởi kiện khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng
f) Lãi tiền vay:
Việc tính lãi và thu lãi được tiến hành hàng tháng hoặc thu một lần cùng với nợgốc tùy theo kỳ hạn nợ thích hợp Trường hợp cho vay theo hạn mức thì việc tính lãi vàthu lãi được thực hiện hàng tháng, vào ngày cuối tháng Nếu khách hàng vay chưa trảđược lãi khi đến hạn thì ngân hàng tính và hạch toán vào tài khoản ngoại bảng để thudần, không nhập lãi vào nợ gốc Trường hợp khách hàng vay có khó khăn về tài chính
do nguyên nhân khách quan thì Tổng giám đốc (giám đốc) ngân hàng cho vay có thểquyết định cho giảm hoặc miễn lãi đối với khách hàng vay Việc giảm hoặc miễn lãi chokhách hàng vay tùy thuộc vào khả năng tài chính của từng ngân hàng cho vay
2.1.2.2 Cho vay tiêu dùng:
Nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của các cá nhân, hộ gia đình như chi tiêu thườngxuyên, chi sửa chữa nhà cửa, chi mua sắm tài sản Cho vay tiêu dùng được phân chiathành nhiều hình thức căn cứ vào hình thức bảo đảm tiền vay và cách thức cho vay như:
Trang 18 Cho vay bảo đảm bằng lương hay thu nhập.
Ngân hàng cho khách hàng vay tiền để đáp ứng nhu cầu chi tiêu trên cơ sở thếchấp bằng lương Nó chủ yếu được áp dụng cho khách hàng có việc làm ổn định, thunhập ngoài việc đủ trang trải các chi tiêu thường xuyên còn có đủ tích lũy để trả nợ
vay…
Cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ tiền vay.
Hình thức này áp dụng chủ yếu đối với tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng dàinhư cho vay sữa chữa, mua nhà, mua quyền sử dụng đất, cho vay mua sắm phương tiện
đi lại…Mức cho vay của ngân hàng trong hình thức này phụ thuộc vào tình hình tàichính , khả năng trả nợ của khách hàng, giá trị tài sản mua sắm, mức tối đa thường từ 50– 60% giá trị tài sản mua sắm
2.1.3 Đối tượng cho vay, điều kiện và nguyên tắc vay vốn
Đối tượng cho vay ngắn hạn.
− Giá trị vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị và các khoản chiphí để khách hàng thự hiện các dự án hoặc phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đờisống và đầu tư phát triển
− Số tiền thuế xuất khẩu phải nộp để làm thủ tục xuất khẩu
mà giá trị lô hàng xuất khẩu đó ngân hàng có tham gia cho vay
− Số lãi tiền vay cho ngân hàng trong thời hạn thi công, chưabàn giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung hạn, dài hạn để đầu tư
tài sản cố định mà khoản trả lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó.
Điều kiện cho vay ngắn hạn.
− Có năng lực pháp luật dân sự, năng luật hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân
sự theo quy định của pháp luật Cụ thể là: pháp nhân, cá nhân và chủ doanh nghiệp tưnhân, đại diện của hộ gia đình, đại diện của tổ hợp tác phải có năng lực pháp luật dânsự
− Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
− Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
− Có dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có hiệu quả
− Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của chính phủ,hướng dẫn của Thống Đốc ngân hàng nhà nước
Nguyên tắc vay vốn ngắn hạn:
Tín dụng ngắn hạn được thực hiện theo hai nguyên tắc sau:
Trang 19− Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tíndụng và có hiệu quả kinh tế Tín dụng đúng mục đích và có hiệu quả không những lànguyên tắc mà còn là phương châm hoạt động của tín dụng Hiệu quả đó trước hết làđẩy nhanh nhịp độ phát triển của nến kinh tế hàng hóa – tạo ra nhiều khối lượng hànghóa, sản phẩm, dịch vụ, đồng thời tạo ra nhiều tích lũy để thực hiện tái sản xuất mởrộng.
− Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả vốn gốc và lãi vay theo đúng thời hạn đãcam kết trong hợp đồng tín dụng Nguyên tắc này nhằm đảm bảo cho các ngân hàngthương mại tồn tại và họat động một cách bình thường Bởi vì nguồn vốn cho vay củangân hàng chủ yếu là từ nguồn vốn huy động được Đó là một bộ phận tài sản của các
sở hữu chủ mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng, ngân hàng cũng có nghĩa vụ đápứng các nhu cầu rút tiền của khách hàng khi họ yêu cầu Nếu các khoản tín dụng khôngđược hoàn trả đúng hạn thì nhất định sẽ ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả của ngânhàng
2.1.4 Thời hạn, lãi suất, mức cho vay ngắn hạn.
Thời hạn:
Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận thời hạn cho vay căn cứ vào:
− Chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của phương án/dự án đầu tư,khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của ngân hàng
− Đối với các pháp nhân Việt Nam và nước ngoài, thời hạn cho vay không quáthời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động tại ViệtNam
− Đối với cá nhân nước ngoài, thời hạn cho vay không quá thời hạn được phépsinh sống, hoạt động tại Việt Nam
Lãi suất cho vay:.
Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận và ghi vào hợp đồng tín dụng mức lãi suấtcho vay trong hạn và mức lãi suất áp dụng đối với nợ quá hạn:
− Mức lãi suất cho vay trong hạn được thỏa thuận phù hợp với quy định của NgânHàng Nhà Nước và quy định của ngân hàng cho vay về lãi suất cho vay tại thời điểm kýhợp đồng tín dụng
− Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ quá hạn do giám đốc ngân hàng cho vayquyết định theo nguyên tắc cao hơn lãi suất trong hạn nhưng không vượt quá 150% lãisuất cho vay trong hạn đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng
Mức cho vay:
Mức cho vay được xác định căn cứ vào nhu cầu vốn của khách hàng, tỷ lệ cho vaytối đa so với giá trị tài sản đảm bảo tiền vay theo quy định về đảm bảo tiền vay của
Trang 20Chính phủ và hướng dẫn của Ngân Hàng Nhà Nước, khả năng hoàn trả nợ của kháchhàng vay và khả năng nguồn vốn của ngân hàng cho vay.
2.1.5 Các phương thức cho vay ngắn hạn.
Nếu xét theo thời hạn cấp tín dụng, thì nghiệp vụ cấp tín dụng của ngân hàng chủyếu là cho vay ngắn hạn Điều này cũng tạo thuận lợi cho hoạt động kinh doanh củangân hàng, vì cho vay ngắn hạn thích ứng với nguồn vốn huy động được Mặt khác nếuxét theo kết cấu nguồn vốn của doanh nghiệp thì đây là loại tín dụng tài trợ vốn lưuđộng Các khoản cho vay vốn lưu động cũng được xem là cho vay công nghiệp vàthương mại Cho giới sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp các loại và thươngnghiệp vay vốn để kinh doanh là hoạt động khá phổ biến của ngân hàng thương mại Vìthế ngân hàng thường cho vay theo các phương thức phổ biến sau:
Phương thức cho vay từng lần:
− Trường hợp áp dụng: thường áp dụng cho các đơn vị, tổ chức kinh tế
có nhu cầu vay vốn không thường xuyên, có tính chất đột xuất, không được ấn định hạnmức tín dụng
Trong cho vay từng lần thì vốn tín dụng chỉ tham gia vào một giai đoạn hay mộtquy trình nhất định trong chu kỳ sản xuất kinh doanh, chu kỳ luân chuyển vốn của đơnvị
Về phía ngân hàng thường việc cho vay và thu nợ được xử lý theo từng món vay.Mỗi lần phát sinh nhu cầu vay vốn bắt buộc bên vay phải tiến hành các thủ tụclàm đơn xin vay kèm theo các chứng từ hóa đơn xin vay để cán bộ tín dụng kiểm tra đốitượng vay vốn, nếu đối tượng vay vốn phù hợp sẽ giải quyết cho vay Khi nhận tiền vay,đơn vị vay vốn bắt buộc ký vào khế ước để cam kết trả nợ trong một thời gian nhấtđịnh
− Cách cho vay, thu nợ, tính và thu lãi:
Mỗi lần có nhu cầu vốn phát sinh doanh nghiệp cần phải làm đơn xin vay, nói rõ
số lượng vốn cần vay, mục đích sử dụng và thời hạn vay vốn Đơn xin vay gửi kèm cácchứng từ hóa đơn để chứng minh đối tượng vay vốn Nếu đối tượng vay vốn hoàn toànphù hợp thì cán bộ tín dụng ký đề nghị giải quyết cho vay, sau đó trên cơ sở ký duyệtcủa lãnh đạo cán bộ tín dụng sẽ tiến hành lập khế ước và chuyển sang bộ phận kế toán
để giải ngân
Có thể giải ngân bằng chuyển khoản hoặc bằng tiền mặt
Thu nợ: việc thu nợ được thực hiện theo mức tiền và kỳ hạn đã quy định trong khếước Có thể thu toàn bộ số nợ trong một lần lúc cuối kỳ và lãi được tính và thu cùng lúcvới nợ gốc Cũng có thể chia ra làm nhiều kỳ hạn, mỗi kỳ hạn là một mức tiền khi ngânhàng thu nợ gốc đồng thời sẽ tính và thu lãi cho vay
Trang 21 Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng.
− Khái niệm về hạn mức tín dụng ngắn hạn: là số dư nợ cho vay cao nhất mà ngânhàng cam kết sẽ thực hiện cho một khách hàng, có hiệu lực trong một thời gian nhấtđịnh Hạn mức tín dụng được xác định trên cơ sở nhu cầu vay vốn của khách hàng vàkhả năng đáp ứng của ngân hàng Khi đã được ngân hàng ấn định hạn mức tín dụng thìkhách hàng được quyền vay vốn với số dư trong phạm vi hạn mức tín dụng đó
− Phương pháp cho vay: Sau khi hạn mức tín dụng đã được xác định cho kháchhàng vay vốn, ngân hàng có thể áp dụng một trong hai cách cho vay và thu nợ sau:
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng thường xuyên (cho vay theo luân chuyển)Thường áp dụng cho các đơn vị vay vốn có nhu cầu vay vốn phát sinh thườngxuyên, liên tục, các đơn vị này có uy tín trong giao dịch thanh toán, hoạt động kinhdoanh có lãi ổn định, vững chắc
Trong cho vay luân chuyển vốn tín dụng tham gia toàn bộ vào vòng quay vốn của
xí nghiệp, từ khâu dự trữ đến khâu sản xuất, lưu thông…
Vốn tín dụng phát sinh theo nhu cầu của quá trình tuần hoàn luân chuyển vốn màkhông phụ thuộc vào tình hình dự trữ vật tư hàng hóa của đơn vị
Do vốn tín dụng tham gia vào toàn bộ quá trình luân chuyển vốn của doanhnghiệp nên các thủ tục vay được thực hiện hết sức đơn giản, tạo điều kiện cho đơn vịnhận được vốn kịp thời Đồng thời các đơn vị không phải ký vào khế ước các tráchnhiệm và nghĩa vụ của bên đi vay được ràng buộc trong điều khoản hợp đồng tín dụng.+ Cho vay theo hạn mức tín dụng không thường xuyên (cho vay theo số dư)
Trường hợp khách hàng đã được ngân hàng ấn định hạn mức tín dụng, nhưngkhông đủ điều kiện để được vay luân chuyển, thì sẽ được ngân hàng giải ngân nhiều đợttrong phạm vi hạn mức tín dụng, mỗi đợt giải ngân đều phải lập khế ước để xác địnhmức tiền và kỳ hạn trả nợ Tổng số dư cho vay của tất cả các khế ước cho vay đềukhông được vượt quá hạn mức tín dụng đã xác định cho khách hàng
Phương thức cho vay trả góp.
− Khi cho mức vay vốn, ngân hàng cho vay và khách hàng xác định và thỏa thuận
số lãi tiền vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạntrong thời hạn cho vay Tài sản mua bằng vốn vay chỉ thuộc sở hữu của bên vay sau khitrả đủ nợ gốc và lãi
− Phương thức cho vay này áp dụng chủ yếu đáp ứng cho nhu cầu thiết yếu củađời sống
− Khách hàng vay có phương án trả nợ vay và lãi vay thì bằng các khoản thu nhập
có cơ sở chắc chắn, ổn định
− Sau khi thẩm định, quyết định cho vay, ngân hàng cho vay cùng khách hàngtính toán xác định số lãi tiền vay phải trả cho cả thời hạn vay vốn để ký kết hợp đồng tín
Trang 22dụng Hợp đồng tín dụng ghi rõ: các kỳ hạn trả nợ, số tiền trả nợ ở mỗi kỳ hạn gồm luôn
cả gốc và lãi
− Đến kỳ trả nợ khách hàng phải chủ động nộp đủ số tiền trả nợ theo thỏa thuận,khách hàng có thể trả nợ trước kỳ hạn nhưng không được tính lại tiền lãi đã xác định.Đến kỳ trả nợ khách hàng không trả được nợ do nguyên nhân khách quan và cóđơn đề nghị thì ngân hàng cho vay xét quyết định cho chuyển số nợ sang kỳ hạn trả nợtiếp theo; nếu không chấp thuận thì chuyển sang nợ quá hạn Khách hàng phải trả thêm
số tiền lãi tính trên số tiền nợ gốc gia hạn hoặc nợ gốc chuyển quá hạn trong thời giangia hạn hoặc chuyển nợ quá hạn
Phương thức cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín
dụng.
− Thẻ tín dụng là loại thẻ ngân hàng phát hành cho những khách hàng sử dụng đểthanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, hoặc rút tiền mặt tại các máy ATM Đối với nhữngkhách hàng thỏa mãn điều kiện của ngân hàng phát hành thẻ Sau khi ký hợp đồng tíndụng thẻ với ngân hàng, ngân hàng sẽ cấp cho khách hàng một thẻ tín dụng với một sốtiền được cài sẵn trong bộ nhớ theo hạn mức tín dụng đã được hai bên thỏa thuận, kháchhàng loại này không nhất thiết phải duy trì số dư trên tài khoản tiền gửi của mình, vì đã
có hạn mức tín dụng khách hàng sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ trongphạm vi hạn mức tín dụng đã chấp thuận trong hợp đồng tín dụng
− Thông thường để khuyến khích khách hàng sử dụng thẻ tín dụng, ngân hàngphát hành thẻ chỉ tính và thu lãi trên số dư nợ tín dụng thẻ được khách hàng thanh toánđúng hạn, số dư nợ tín dụng thẻ trong hạn sẽ không tính lãi
− Để thúc đẩy việc sử dụng thẻ rộng rãi và phù hợp, với nhu cầu chi tiêu và thunhập của khách hàng, ngân hàng phát hành thẻ sẽ quy định mức trả nợ tối thiểu tính trên
dư nợ tín dụng thẻ, tỷ lệ này thường là từ 20%_50% dư nợ tín dụng thẻ
Phương thức cho vay theo hạn mức thấu chi.
− Khái niệm: thấu chi là một kỹ thuật cấp tín dụng cho khách hàng, theo đó ngân
hàng cho phép khách hàng chi vượt số dư có trên tài khoản thanh toán của khách hàng
để thực hiện các giao dịch thanh toán kịp thời cho nhu cầu sản xuất kinh doanh
− Điều kiện cho vay: Để được vay theo hạn mức thấu chi, các khách hàng phải là
những khách hàng quen biết, thường xuyên giao dịch qua ngân hàng, tình hình tài chínhtương đối ổn định Ngân hàng và khách hàng cần xác định và thỏa thuận bằng văn bản
về hạn mức thấu chi và thời hạn hiệu lực của hạn mức đó để áp dụng
− Xác định hạn mức thấu chi: Hạn mức thấu chi được xác định trên cơ sở số dư
bình quân tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng và tỷ lệ thấu chi thỏa thuận củahai bên
− Phương pháp cho vay và thu nợ: Ngân hàng sử dụng phương pháp cho vay và
thu nợ theo phương thức tự động Người đi vay không cần phải tiến hành các thủ tục
Trang 23vay vốn Cuối mỗi tháng ngân hàng sẽ tính lãi và thực hiện việc bù trừ lãi cho kháchhàng.
2.2 BẢO ĐẢM TÍN DỤNG.
2.2.1 Vai trò của bảo đảm tín dụng.
Đảm bảo tín dụng là phương tiện tạo cho người chủ ngân hàng có thêm nguồn vốnkhác để thu hồi nợ nếu như mục đích xin vay của khách hàng bị phá sản
2.2.2 Các loại đảm bảo tín dụng.
Đảm bảo đối vật.
− Khái niệm: Đảm bảo đối vật là đảm bảo tín dụng trong đó chủ nợ được thừa
hưởng một số quyền hạn nhất định đối với tài sản người đi vay nhằm làm căn cứ thu hồi
nợ trong trường hợp người đi vay không trả hoặc không có khả năng trả nợ
− Đảm bảo đối vật được thực hiện dưới hình thức thế chấp tài sản và cầm cố tàisản Điều kiện tài sản được coi là đảm bảo tín dụng khi tài sản đó là động sản, tài sảnphải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của khách hàng vay vốn, tài sản phải được pháp luậtcho phép chuyển nhượng hợp pháp và cuối cùng là tài sản phải có thị trường tiêu thụ.Đây là điều kiện cần thiết để ngân hàng có thể bán hoặc phát mãi tài sản khi khách hàngkhông trả nợ được
Đảm bảo đối nhân.
− Khái niệm: Đảm bảo đối nhân là sự cam kết của một hoặc nhiều người về việc
trả nợ ngân hàng thay cho khách hàng vay vốn khi người này không trả được nợ
− Trong đảm bảo đối nhân có 3 chủ thể tham gia: Khách hàng vay là người thụtrái được bảo lãnh, ngân hàng là chủ nợ đồng thời là người được hưởng sự bảo lãnh đểtránh rủi ro không trả nợ được của khách hàng vay, và người bảo lãnh là người cam kếttrả nợ thay khi người được bảo lãnh không trả được nợ
2.2.3 Các biện pháp bảo đảm tín dụng.
Thế chấp tài sản.
Trong quan hệ tín dụng, thế chấp là người đi vay đem tài sản thuộc quyền sở hữuhợp pháp của mình thế chấp cho ngân hàng cho vay để vay một số tiền nhất định vàdùng tài sản đó để đảm bảo cho số nợ vay Nếu khi đến hạn mà người đi vay không thựchiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả không hết nợ cho ngân hàng cho vay thì ngân hàng đượcquyền phát mãi tài sản thế chấp để thu nợ
Cấm cố tài sản.
Cầm cố là việc người đi vay chuyển giao tài sản cho ngân hàng cho vay nắm giữ
để vay một số tiền nhất định và dùng tài sản đó để đảm bảo cho số nợ vay, khi đến hạnngười đi vay không trả được cho ngân hàng thì ngân hàng sẽ phát mãi tài sản cầm cốhoặc tiếp nhận tài sản cầm cố để thu nợ
Trang 24 Bảo lãnh.
Bảo lãnh là việc một đơn vị hoặc cá nhân đứng ra bảo lãnh cho người vay vốn đểngười này đi vay một số tiền nhất định tại ngân hàng Nếu khi đến hạn người đi vaykhông trả hoặc không trả hết nợ cho ngân hàng thì đơn vị hoặc cá nhân bảo lãnh sẽđứng ra trả nợ thay Thường có 4 phương pháp bảo lãnh đó là : bảo lãnh bằng tài sản, kýquỹ bảo lãnh, bảo lãnh bằng năng lực chi trả và bảo lãnh bằng uy tín
Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay.
Ngân hàng và khách hàng có thể thỏa thuận dùng tài sản hình thành từ vốn vay đểđảm bảo nợ vay Nếu khi đến hạn mà bên vay không thực hiện việc trả nợ thì ngân hàngcho vay sẽ xử lý tài sản hình thành bằng vốn vay để thu nợ Theo hình thức này thì toàn
bộ tài sản được hình thành từ vốn vay sẽ thuộc quyền chi phối, định đoạt của ngân hàngnếu bên đi vay chưa trả hết nợ cho ngân hàng
Tín chấp.
Ngân hàng thường cho vay tín chấp đối với các doanh nghiệp có uy tín hoạt độngsản xuất kinh doanh ổn định, có lãi, không có nợ nần dây dưa khi vay vốn ngân hàngdựa trên cơ sở xem xét kế hoạch hoặc phương án sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, nghĩa là doanh nghiệp không phải thế chấp, cầm cố hay phải có bảo lãnh củabên thứ ba
2.3 RỦI RO TÍN DỤNG.
2.3.1 Khái niệm:
Rủi ro tín dụng là sự xuất hiện các biến cố không bình thường do chủ quan hoặckhách quan làm cho người đi vay không trả được nợ vay và lãi vay cho ngân hàng theođúng những điều kiện ghi trên hợp đồng tín dụng
2.3.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng.
Nguyên nhân phát sinh từ khách hàng vay vốn.
− Do khả năng quản lý, điều hành chủ doanh nghiệp còn yếu kémnên quản lý kinh doanh không chặt chẽ làm thất thoát tài sản, kinh doanh không hiệuquả dẫn đến nợ quá hạn tại ngân hàng
− Còn với các cá nhân thì đa số có trình độ dân trí thấp, sản xuấtkinh doanh không đạt hiệu quả, có một số sử dụng vốn không đúng mục đích
Nguyên nhân từ phía ngân hàng.
− Cán bộ tín dụng yếu nghiệp vụ, đạo đức, chủ quan đối với khách hàng cũ
− Ngân hàng gia tăng doanh số cho vay quá lớn, mở rộng thị trường thiếu kiểmsoát và quản lý hoạt động tín dụng, thiếu thông tin về khách hàng
− Cho vay ưu đãi đối với các thành viên Hội Đồng Quản Trị của ngân hàng
Trang 25 Nguyên nhân khách quan và nguyên nhân khác.
− Tình hình kinh tế chính trị thế giới và khu vực
− Tình hình kinh tế chính trị, xã hội trong nước ( khủng hoảng thiên tai, chínhsách kinh tế…) ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
− Hệ thống pháp lý thiếu đồng bộ
2.3.3 Hậu quả của rủi ro tín dụng.
Đối với ngân hàng: Khi rủi ro tín dụng xuất hiện thì nợ quá hạn gia tăng nên
nợ khó đòi gia tăng, đồng nghĩa với lợi nhuận của ngân hàng giảm, đến một mức nào đóthì ngân hàng sẽ bị lỗ và đi đến phá sản
Đối với nền kinh tế: Khi một ngân hàng bị phá sản thì nó sẽ kéo theo sự phá
sản của các ngân hàng khác, dẫn đến sự khủng hoảng tiền tệ, tài chính và kéo theo sựkhủng hoảng của nền kinh tế
2.4 MỘT SỐ CHỈ TIÊU DÙNG ĐỂ ĐỊNH GIÁ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG.
2.4.1 Phân tích cơ cấu vốn và nguồn vốn của ngân hàng.
Chỉ số phân tích:
Chỉ số này cho biết được tỷ trọng của từng loại tài sản trong tổng tài sản của ngânhàng, qua đó có thể nhận xét đúng đắn về mặt mạnh điểm yếu của ngân hàng để hoạchđịnh chiến lược kinh doanh phù hợp trong tương lai
2.4.2 Phân tích tình hình huy động vốn:
Chỉ số phân tích:
Chỉ số này xác định kết cấu của nguồn vốn huy động để phát hiện mặt mạnh, điểmyếu của ngân hàng trong kinh doanh Nếu ngân hàng có tỷ trọng tiền gửi trong kỳ hạncao thì ngân hàng sẽ có nhiều thuận tiện trong việc tạo ra lợi nhuận, ngược lại nếu ngânhàng có tỷ lệ tiền gửi với lãi suất cao chiếm tỷ trọng lớn sẽ gặp nhiều khó khăn trongviệc giải quyết đầu ra của nguồn vốn
2.4.3 Phân tích quy mô, chất lượng, nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn.
Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn: tính toán hiệu quả tín dụng của một đồng
vốn và quy mô hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Trang 26 Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động : Chỉ tiêu này giúp so sánh khả năng cho vay
của ngân hàng với khả năng huy động vốn, đồng thời xác định hiệu quả của một đồngvốn huy động
Hệ số thu nợ: Hệ số này cho biết khả năng thu hồi các khoản nợ của ngân
hàng
Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ: chỉ số này dùng để đánh giá chất lượng
công tác tín dụng Nếu chỉ số này < 5% thì ngân hàng được đánh giá là ngân hàng cónghiệp vụ tín dụng tốt, chất lượng cho vay cao Nếu chỉ số này > 7% thì ngân hàngđược xem là yếu kém
Tóm lại: Các khái niệm, quy trình về tín dụng, những phương thức cho vay ngắn
hạn cùng với những chỉ số tài chính được trình bày ở trên sẽ cho ta thấy rõ hơn quy môchất lượng tín dụng tại chi nhánh Ngân Hàng Công Thương An Giang Nó chính là cơ
sở, là tiền đề để các chương sau phân tích được sâu sát hơn
Dư nợ ngắn hạnTổng nguồn vốn
Tỷ lệ dư nợ NH trên tổng
Dư nợ ngắn hạnVốn huy động
Tỷ lệ dư nợ NH trên
Vốn huy động =
Doanh số thu nợ ngắn hạn Doanh số cho vay ngắn hạn
Hệ số thu nợ ngắn hạn
=
Nợ quá hạn ngắn hạnTổng dư nợ ngắn hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn trên
Trang 27CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH AN GIANG.
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN.
3.1.1 Giới thiệu về Ngân Hàng Công Thương Việt Nam.
Ngân Hàng Công Thương Việt Nam có tên giao dịch là Incombank ( Industrialand Commercial Bank Of Vietnam), viết tắt là ICBV là một trong bốn ngân hàngThương Mại Quốc Doanh được thành lập theo nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988của thủ tướng chính phủ Về tổ chức bộ máy ngân hàng chuyển hệ thống ngân hàng 2cấp: Ngân hàng nhà nước làm chức năng quản lý nhà nước về tiến tệ tín dụng và ngânhàng chuyên trực tiếp kinh doanh tiền tệ - tín dụng
Ngân Hàng Công Thương Việt Nam có trụ sở chính đặt tại thủ đô Hà Nội Kháchhàng chính của Ngân Hàng Công Thương Việt Nam là các tổ chức kinh tế kinh doanhtrong các lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, dulịch, dịch vụ…và các khách hàng cá nhân tập trung ở các khu đông dân cư như thànhphố, thị xã với phương châm hoạt động “vì sự thành đạt của mọi người, mọi nhà, mọidoanh nghiệp” Ngân Hàng Công Thương Việt Nam đã góp phần thúc đẩy sự phát triểncủa nền kinh tế đất nước và sự thành đạt của nhiều doanh nghiệp
Ngân Hàng Công Thương Việt Nam là một Ngân hàng Thương mại Nhà nước lớnnhất của Việt Nam và được xếp hạng là một trong 23 doanh nghiệp đặc biệt của ViệtNam Trong 20 năm qua Ngân Hàng Công Thương Việt Nam đã tăng trưởng nhanh,không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh, hội nhập kinh tế quốc tế, đạt được nhiềuthành tựu to lớn trên mọi mặt hoạt động, góp phần không nhỏ trong việc thực thi có hiệuquả chính sách tiền tệ Quốc gia, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nước nhà
Trước những cơ hội và thách thức của quá trình đổi mới và hội nhập kinh tế quốc
tế, Hội đồng quản trị, Ban Điều hành Ngân Hàng Công Thương Việt Nam quyết địnhxây dựng tầm nhìn và diện mạo mới nhằm phát triển Ngân Hàng Công Thương ViệtNam thành một tập đoàn tài chính đa sở hữu, kinh doanh đa lĩnh vực, phát triển bềnvững, giữ vững vị trí hàng đầu tại Việt Nam và hội nhập tích cực với quốc tế, trở thànhNgân hàng thương mại lớn tại Châu Á
Từ ngày 15/04/2008, Ngân Hàng Công Thương Việt Nam chính thức ra mắt
thương hiệu mới với tên pháp lý, tên đầy đủ, tên thương hiệu và logo như sau:
Tên đầy đủ (Tiếng Anh) Vietnam Bank for Industry and Trade
Tên Thương hiệu (tên giao dịch quốc tế) VietinBank
Trang 28Câu Định vị thương hiệu (Slogan) Nâng giá trị cuộc sống
Mẫu logo
Logo thương hiệu của Ngân Hàng Công Thương Việt Nam gồm 2 phần: Các chữ
cái VietinBank và biểu tượng trái đất bao trùm đồng tiền cổ, thể hiện sự gắn kết hòa
hợp giữa Trời và đất, Âm và Dương Hình ảnh một ban mai tươi sáng với vầng dươngđang lên và quĩ đạo chuyển động lớn dần, thể hiện sự vận động và tiếp nối giao hòagiữa Trời và Đất trong vũ trụ
Câu định vị thương hiệu: “Nâng giá trị cuộc sống” nhấn mạnh tính hiệu quả, là
mục tiêu hoạt động của Ngân hàng Công thương Việt Nam thể hiện sự tận tâm của
VietinBank trong việc hỗ trợ và bảo đảm thành công cho khách hàng cũng như nỗ lực
góp phần tạo dựng một cuộc sống tươi đẹp giàu ý nghĩa
Hệ thống nhận diện thương hiệu mới được xây dựng dựa trên các giá trị thương
hiệu của VietinBank, thể hiện bản sắc và tinh thần riêng của các dịch vụ và sản phẩm
mà VietinBank cung cấp, tạo nên sự khác biệt so với các ngân hàng khác trên thị trường nhưng vẫn gần gũi và thân thiện với mọi đối tượng khách hàng VietinBank -
với thông điệp “Tin cậy, Hiệu quả, Hiện đại” khẳng định ba nét tính cách thương hiệu
của VietinBank, hàm ý chỉ sự nhất quán và vững vàng về tài chính và độ tin cậy cao,
đồng thời bao hàm tính hiệu quả trong hoạt động ngân hàng nhằm cung cấp những tiệních tối ưu cho khách hàng với mục tiêu luôn hướng về phía trước
Ra mắt thương hiệu mới VietinBank còn mang một ý nghĩa lớn lao, năm 2008
Ngân Hàng Công Thương Việt Nam kỷ niệm 20 năm xây dựng và phát triển Cùng vớiviệc thay đổi thương hiệu, Ban Lãnh đạo và toàn thể cán bộ, nhân viên trong hệ thốngNgân Hàng Công Thương Việt Nam quyết tâm không ngừng cải tiến, nâng cao chấtlượng cung cấp các sản phẩm, dịch vụ, đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu ngày càng đa
dạng của Quý Khách hàng, để thương hiệu VietinBank ngày càng trở nên gần gũi, thân
thiện và thiết thực hơn với cuộc sống
3.1.2 Giới thiệu chi nhánh Ngân Hàng Công Thương An Giang.
Để phục vụ cho sự phát triển kinh tế ở từng vùng, từng địa phương cũng như mởrộng mạng lưới kinh doanh, Ngân Hàng Công Thương Việt Nam đã đặt chi nhánh ở hầuhết các tỉnh, thành phố trên cả nước Ngân Hàng Công Thương An Giang là một chinhánh trực thuộc Ngân Hàng Công Thương Việt Nam, được thành lập theo quyết định
số 54/NH_TC ngày 14/1/1988 của Tổng Giám Đốc Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam.Ngân Hàng Công Thương An Giang có trụ sở chính tại 270 Lý Thái Tổ - Mỹ Long – TpLong Xuyên – An Giang là một đơn vị hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, có con
Trang 29dấu riêng hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ theo quy chế tổ chức và hoạt độngcủa Ngân Hàng Công Thương Việt Nam.
Cùng với hệ thống các chi nhánh Ngân hàng Công thương trên mọi miền đất nước
từ khi thành lập đến nay, VietinBank An Giang đã có những bước phát triển vững chắc.Phát huy mạnh mẽ tính chất kinh doanh đa dạng của một ngân hàng thương mại đanăng, không chỉ đáp ứng nguồn vốn cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, chếbiến công nghiệp tại các khu công nghiệp, đô thị, mà Chi nhánh còn rất chú trọng đếncác chương trình cho vay phát triển kinh tế nông nghiệp và vận tải Thực tế hướng kinhdoanh đa dạng này đã đạt được những kết quả khả quan Trong hoạt động kinh doanh,Chi nhánh luôn tuân thủ theo tiêu chí: mở rộng doanh số hoạt động gắn liền với quản trị
có hiệu quả nguồn vốn đầu tư
Không chỉ tập trung vốn tín dụng vào doanh nghiệp nhà nước, Chi nhánh đã mởrộng tiếp cận đến tất cả các loại hình doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trong tỉnh nếu cóphương án sản xuất kinh doanh khả thi và hiệu quả Với sự thay đổi cơ cấu này, nguồnvốn tín dụng của chi nhánh đã tập trung đầu tư cho các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
và kinh tế hộ trong lĩnh vực nuôi trồng, chế biến thuỷ sản, chế biến gạo xuất khẩu Chinhánh đã đầu tư cho mua sắm máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, … không chỉ tạithị xã, khu công nghiệp, khu kinh tế lớn mà nguồn vốn ngân hàng còn vươn đến tậnvùng sâu, vùng xa Nguồn vốn tín dụng đã giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanhnghiệp ngoài quốc doanh và kinh tế hộ chuyển đổi cơ cấu sản xuất, đưa tiến bộ khoahọc kỹ thuật vào sản xuất, chế biến nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm; Phát huy thếmạnh một số ngành kinh tế quan trọng của tỉnh như cây lúa, con cá góp phần ổn địnhnguồn nguyên liệu, đủ cung cấp cho các ngành công nghiệp chế biến trên địa bàn tỉnh
3.1.3 Những nghiệp vụ của Ngân Hàng Công Thương An Giang.
Nghiệp vụ huy động vốn.
− Nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn của tất cả các tổ chức
và dân cư trong tỉnh bằng VNĐ và ngoại tệ
− Phát hành kỳ phiếu, các loại chứng chỉ tiền gửi và thực hiện các hình thức huyđộng khác theo quy định của Ngân Hàng Công Thương Việt Nam
Nghiệp vụ cho vay.
− Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn đối với các tổ chức, cá nhân thuộc mọithành phần kinh tế để phục vụ sản xuất kinh doanh, tiêu dùng…
− Cho vay chiết khấu bộ chứng từ, thẻ tiết kiệm và các giấy tờ có giá khác theoquy định của Ngân Hàng Công Thương Việt Nam
Thực hiện nghiệp vụ thanh toán chuyển tiền cho tất cả các khách hàng trong và ngoài nước.
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CÁC PHÒNG BAN.
Để có thể đứng vững trước một thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt,VietinBank An Giang đã xây dựng cho mình một cơ cấu quản lý hài hòa để có thể phát
Trang 30huy tối đa các nguồn lực và lợi thế của mình nhằm hoạt động có hiệu quả Ngoài trụ sởđặt tại 270 Lý Thái Tổ, Thành Phố Long Xuyên, An Giang, còn có các đơn vị trực thuộc
ở các huyện thị thuộc tỉnh An Giang :
− Phòng giao dịch Thành Phố Long Xuyên đặt tại 20-22 Ngô Gia Tự, Thành phốLong Xuyên, An Giang
− Phòng giao dịch chi nhánh Ngân Hàng Công Thương huyện Thoại Sơn, đặt tạiđường số 2, thị trấn Núi Sập, Thoại Sơn, An Giang
− Phòng giao dịch chi nhánh Ngân Hàng Công Thương huyện Chợ Mới, đặt tại 56Nguyễn Huệ, Chợ Mới, An Giang
Sơ đồ 3.2.1: Sơ đồ tổ chức chi nhánh Ngân Hàng Công Thương An Giang
3.2.1 Ban giám đốc.
Ban giám đốc có nhiệm vụ quản lý và điều hành mọi hoạt động của chi nhánh,hướng dẫn chỉ đạo thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ và phạm vi hoạt động của cấptrên giao Được quyết định những vấn đề liên quan đến tổ chức, bổ nhiệm, bãi nhiệm,khen thưởng và kỹ luật…cán bộ, công nhân viên của đơn vị Cũng như việc xử lý hoặckiến nghị với các cấp có thẩm quyền, xử lý các tổ chức hoặc cá nhân vi phạm chế độtiền tệ, tín dụng thanh toán của chi nhánh
Phòng khách hàng
cá nhân
Phòng
kế toán giao dịch
Phòng tiền tệ kho quỹ
Phòng quản lý rủi ro
Phòng thông tin điện toán
Phòng giao dịch TP.Long Xuyên
Phòng giao dịch Chợ Mới
Phòng giao dịch Thoại Sơn
Trang 31Đại diện chi nhánh kí kết các hợp đồng với khách hàng Phối hợp với các tổ chứcđoàn thể lãnh đạo trong phong trào thi đua và bảo đảm quyền lợi của cán bộ công nhânviên trong chi nhánh theo chế độ quy định.
Quản lý và quyết định những vấn đề về cán bộ thuộc bộ máy chi nhánh theo sựphân công ủy quyền của tổng giám đốc
3.2.2 Phòng tổ chức hành chính.
Phòng tổ chức hành chính là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán bộ
và đào tạo tại chi nhánh theo đúng chủ trương chính sách của nhà nước và quy định củaNgân Hàng Công Thương Việt Nam
Thực hiện quy định của nhà nước và Ngân Hàng Công Thương Việt Nam có liênquan đến chính sách cán bộ về tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
Thực hiện quản lý lao động, tuyển dụng lao động, điều động, sắp xếp cán bộ phùhợp với năng lực, trình độ và yêu cầu nhiệm vụ kinh doanh theo thẩm quyền của chinhánh…
3.2.3 Phòng khách hàng doanh nghiệp.
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệp, đểkhai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ
Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng
phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của Ngân Hàng Công Thương Việt
Nam
Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàngcho các doanh nghiệp
Khai thác nguồn vốn bằng VNĐ và ngoại tệ từ các doanh nghiệp
Thực hiện tiếp thu hỗ trợ, chăm sóc khách hàng, tư vấn khách hàng về các sảnphẩm dịch vụ của Ngân Hàng Công Thương Việt Nam, tín dụng, đầu tư chuyển tiền,thực hiện thanh toán xuất nhập khẩu và kinh doanh ngoại tệ…
Thẩm định xác định quản lý các giới hạn tín dụng cho khách hàng có nhu cầu giaodịch về tín dụng và tài trợ thương mại, trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quyđịnh của Ngân Hàng Công Thương Việt Nam…
3.2.4 Phòng khách hàng cá nhân.
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các cá nhân, để khaithác nguồn vốn bằng VNĐ và ngoại tệ
Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng
phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của Ngân Hàng Công Thương Việt
Nam
Trang 32Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và báo cáo sản phẩm dịch vụ ngân hàng cánhân.
Khai thác nguồn vốn bằng VNĐ và ngoại tệ từ khách hàng là các cá nhân theoquy định của ngân hàng nhà nước và Ngân Hàng Công Thương Việt Nam
Thực hiện tiếp thị, hỗ trợ, chăm sóc khách hàng, tư vấn khách hàng về các sảnphẩm dịch vụ của Ngân Hàng Công Thương Việt Nam
Tín dụng, đầu tư, thẻ, dịch vụ ngân hàng điện tử…làm đầu mối bán các sản phẩmdịch vụ cho khách hàng là cá nhân
3.2.5 Phòng kế toán giao dịch.
Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến quá trình thanh toán như: thu tiền, chi tiềntheo yêu cầu của khách hàng, tiến hành mở tài khoản cho khách hàng, kết toán cáckhoản chi trong ngày để xác định lượng vốn hoạt động của chi nhánh Hạch toán chuyểnkhoản giữa chi nhánh với khách hàng, giữa chi nhánh với ngân hàng khác, phát hànhséc theo yêu cầu của khách hàng, làm thanh toán dịch vụ điện tử qua mạng vi tính
3.2.6 Phòng tiền tệ kho quỹ.
Tiền tệ kho quỹ là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý quỹ tiền mặttheo quy định của Ngân Hàng Nhà Nước và Ngân Hàng Công Thương Việt Nam
Ứng và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch trong và ngoài quỹ.Thu chi tiền mặt cho các doanh nghiệp có thu chi tiền mặt lớn
3.2.7 Phòng quản lý rủi ro.
Phòng quản lý rủi ro có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc chi nhánh về công tácquản lý rủi ro của chi nhánh, quản lý giám sát thực hiện các danh mục cho vay, đầu tưđảm bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng Thẩm định hoặc tái thẩmđịnh khách hàng, dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng
Thực hiện các chức năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt độngngân hàng theo chỉ đạo của Ngân Hàng Công Thương Việt Nam
3.2.8 Phòng thông tin điện toán.
Thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán tại chi nhánh Bảotrì, bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống mạng, máy tính củachi nhánh
3.3 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG AN GIANG QUA 3 NĂM 2005-2006-2007
Trang 33Trong nền kinh tế thị trường, ngân hàng chỉ có thể tồn tại và đứng vững được khi
mà hoạt động kinh doanh của mình tạo ra lợi nhuận, khả năng sinh lời chính là kết quả
cụ thể nhất của quá trình kinh doanh, nó là thước đo quan trọng giúp đánh giá thành quảhoạt động của ngân hàng trong 3 năm qua
Bảng 3.3.1: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của VietinBank An Giang
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chênh lệch Chênh lệch 2006/2005 2007/2006
Nguồn: Trích báo cáo kết quả HĐKD của Ngân Hàng Công Thương An Giang
Biểu đồ 3.3.1: Biểu thị kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Năm 2006, do doanh thu của ngân hàng từ các dịch vụ giảm 4.624 triệu đồng, tứcgiảm 5,4% so với năm 2005 Trong khi chi phí tăng lên 7,7%, tuy chi phí tăng khôngđáng kể nhưng cũng góp phần làm cho lợi nhuận của ngân hàng giảm xuống 9.270 triệuđồng so với năm 2005, tức giảm 37,8%
Đến năm 2007, lợi nhuận đã tăng lên vượt bậc từ 15.228 triệu đồng lên đến30.977 triệu đồng, tức tăng 103,4% so với năm 2006 Sở dĩ lợi nhuận tăng lên như thế là
do doanh thu và chi phí năm 2007 đều tăng lên với tốc độ cao, lần luợt là 48,1% và35,1% Thực chất, nếu so với năm 2005 thì lợi nhuận cũng có tăng, nhưng không nhiều
Triệu đồng
Doanh thu Chi phí Lợi nhuận
Trang 34Để biết rõ hơn về kết quả của hàng loạt chính sách và quyết định của ngân hàng,chúng ta nên đề cập đến chỉ tiêu về doanh lợi, vì chỉ số này cho chúng ta thấy được cứmột trăm đồng tổng doanh thu thì ngân hàng thu được bao nhiêu đồng về tổng lợi nhuậnsau thuế.
Bảng 3.3.2: Phân tích doanh lợi tiêu thụ.
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chênh lệch 05-06 06-07 Lợi nhuận sau thuế 24.498 15.228 30.977 -37,8% 103,4%
Nguồn: Trích báo cáo kết quả hoạt động kinh của Ngân Hàng Công Thương An Giang
Biểu đồ 3.3.2: Thể hiện tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Qua bảng phân tích ta thấy tỷ suất sinh lợi trên doanh thu có xu hướng giảmxuống, cụ thể là từ 28,9% năm 2005 giảm xuống còn 19% vào năm 2006, tức giảm9,9% Như vậy cứ 100 đồng doanh thu thuần đem lại 28,9 đồng lợi nhuận vào năm
2005, nhưng đến năm 2006 thì 100 đồng doanh thu chỉ đem lại có 19 đồng lợi nhuận.Sang năm 2007 thì tỷ suất lợi nhuận của ngân hàng tăng lên đến 26,1%, tức tăng7,1% so với năm 2006, chứng tỏ tình hình hoạt động của ngân hàng có bước phát triển
Triệu đồng
Doanh thu thuần Lợi nhuận Doanh lợi tiêu thụ
Trang 35tốt Nguyên nhân của sự tăng lên vượt bậc này là do tốc độ tăng lợi nhuận quá nhanh sovới tốc độ tăng của doanh thu, làm cho tỷ suất này tăng lên
Nhìn chung, tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng giai đoạn 2006 - 2007
có bước tiến triển hơn so với giai đoạn 2005-2006 vì trong giai đoạn này ngân hàng đãluôn tuân thủ theo tiêu chí: mở rộng doanh số hoạt động gắn liền với quản trị có hiệuquả nguồn vốn đầu tư làm cho nguồn vốn huy động và tổng dư nợ cho vay nguồn kinh
tế đều tăng so với giai đoạn trước Cụ thể là chất lượng tài sản có ngày càng lành mạnh
và minh bạch, nợ xấu chỉ còn 1,1% / tổng dư nợ Cơ cấu dư nợ chủ yếu là cho vay DNvừa và nhỏ (hơn 30%), tư nhân, cá thể (50%), cho vay DN nhà nước chỉ chiếm hơn14,9% Đây là một bước chuyển lớn, chứng minh cho sự thành công từ hoạt động kinhdoanh đa dạng
3.4 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TRONG 5 NĂM TỚI
Thời gian tới, thực hiện phương châm: “Tin cậy - hiệu quả - hiện đại”, VietinBank
An Giang đã đề ra chiến lược cụ thể như:
1-Tập trung tăng cường năng lực tài chính, cơ cấu lại hoạt động với trọng tâm lànâng cao năng lực quản trị điều hành kinh doanh trong điều kiện kinh doanh hiện đại vàcạnh tranh mạnh mẽ
2-Tiếp tục phát triển hệ thống mạng lưới trong nước Mở rộng giao dịch từ xa,nhằm đi đầu trong dịch vụ ngân hàng bán lẻ với chi phí thấp và chất lượng cao, phục vụtốt nhất mọi đối tượng khách hàng; tăng trưởng trên nguyên tắc an toàn, hiệu quả và bềnvững
3-Đổi mới mô hình tổ chức kinh doanh theo hướng mô hình thương mại hiện đại,
có bộ máy tinh gọn, hiệu quả Thường xuyên đào tạo và phát triển nguồn nhân lực để cónguồn lực dồi dào, đáp ứng yêu cầu trước mắt và lâu dài
4-Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ theo hướng cải tiến vàhoàn thiện các sản phẩm truyền thống, nghiên cứu và phát triển dịch vụ mới Mở rộngthị trường hiện tại và thị trường tiềm năng
5-Xây dựng và phát triển hình ảnh một VietinBank An Giang đa năng, hiện đạivới thương hiệu nổi tiếng về các sản phẩm có chất lượng và tiện ích cao…
Với mục tiêu phấn đấu trở thành tập đoàn tài chính đa năng, hiện đại vào năm
2010, Ngân hàng Công Thương An Giang đã xây dựng chiến lược ngân hàng bán lẻ vớinhiều sản phẩm mới công nghệ cao và phù hợp với xu thế phát triển của một ngân hànghiện đại thông qua mạng lưới phân phối rộng khắp tới mọi đối tượng khách hàng
Với những mục tiêu đó, trong 5 năm tới, VietinBank An Giang sẽ tập trung đổi mới một số lĩnh vực trọng tâm sau đây:
Thực hiện triệt để nguyên tắc thương mại và thị trường trong hoạt động kinhdoanh, gắn mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận với phát huy vai trò chủ đạo và chủ lực củamột ngân hàng thương mại nhà nước, bảo đảm nâng cao hiệu quả kinh doanh và phục
vụ tốt nhất cho sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước
Trang 36Đa dạng hóa sở hữu nguồn vốn điều lệ của Ngân Hàng Công Thương An Giangtheo nguyên tắc Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ và nắm giữ quyền chi phối Mụcđích của việc đa dạng hóa sở hữu là nhằm đổi mới cơ chế quản trị điều hành; thu hútthêm nguồn lực, trước hết là các nguồn lực về vốn, trình độ quản lý và công nghệ ngânhàng tiên tiến trên thế giới; tăng cường sự kiểm soát của các cổ đông, khách hàng vàcông chúng đối với ngân hàng
Tiếp tục cơ cấu lại tổ chức bộ máy, hoàn thiện và phát triển hệ thống mạng lướikinh doanh để đáp ứng được yêu cầu kinh doanh trong tình hình mới; hoàn thiện hệthống thông tin quản lý; thực hiện cơ chế quản trị điều hành, quản lý tài sản Nợ-Có,quản lý rủi ro, các cơ chế, quy trình kỹ thuật nghiệp vụ và kiểm soát nội bộ theo thông
lệ quốc tế và công nghệ tốt nhất, tiến dần đạt đến các chuẩn mực quốc tế Củng cố, hoànthiện, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ trong hệthống Ngân Hàng Công Thương An Giang
Phát triển kinh doanh đa năng, chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh doanh theo hướngthị trường và trên cơ sở khai thác tốt nhất những lợi thế so sánh của Ngân Hàng CôngThương An Giang Kết hợp các dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ, trong đó pháttriển mạnh các nghiệp vụ, dịch vụ ngân hàng bán lẻ có tính cạnh tranh cao, có hướngđột phá, có những sản phẩm mũi nhọn Phát triển thị phần phi tín dụng và các dịch vụtài chính, chú trọng phát triển các nghiệp vụ ngân hàng đầu tư; tiếp tục giữ vững thịphần huy động vốn, cho vay của Ngân Hàng Công Thương An Giang trên địa bàn tỉnh.Phát triển mạnh công nghệ thông tin, đặc biệt là chú trọng đẩy mạnh ứng dụngcông nghệ mới, hiện đại trong lĩnh vực ngân hàng Xác định công nghệ thông tin là lĩnhvực có tính then chốt, là cơ sở nền tảng cho các hoạt động kinh doanh, tăng năng suất,hiệu quả, nâng cao năng lực cạnh tranh và hiện đại hóa Ngân Hàng Công Thương AnGiang Ngân Hàng Công Thương An Giang có kế hoạch trở thành một ngân hàngThương mại hàng đầu trong lĩnh vực ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ hiện đại,đặc biệt là cập nhật các nghiệp vụ, dịch vụ ngân hàng hiện đại trên thế giới vào hoạtđộng kinh doanh
Đặc biệt coi trọng công tác cán bộ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, coiđây là yếu tố quyết định sự thắng lợi của mọi hoạt động kinh doanh và là khởi nguồncủa sự sáng tạo nhằm nâng cao sức cạnh tranh, thực hiện hiện đại hóa và hội nhập củaNgân Hàng Công Thương An Giang Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, bảo đảmcán bộ có đạo đức nghề nghiệp và năng lực chuyên môn tốt Phát triển đội ngũ chuyêngia và đội ngũ cán bộ lãnh đạo có năng lực, trình độ cao, phù hợp với công nghệ ngânhàng tiên tiến
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG CÔNG
THƯƠNG CHI NHÁNH AN GIANG NĂM 2005-2006-2007.
4.1 TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA VIETINBANK AN GIANG