Quả chín có màu đỏ sẫm hoặc vàng đỏ, trong có nhiều hạt, hình thân dẹt.. Liều dùng: Ngày dùng 6 - 12g Cách Bào chế: Theo Trung Y: Lựa thứ quả đỏ tươi, tẩm rượu vừa để một hôm, giã dập dù
Trang 1CÂU KỶ TỬ
Tên thuốc: Fructus Lycii
Tên khoa học: Lycium sinense Mill
Họ Cà (Solanaceae)
Bộ phận dùng: quả Quả chín có màu đỏ sẫm hoặc vàng đỏ, trong có nhiều hạt, hình thân dẹt
Quả lớn đều nhau, mềm là tốt, màu thâm đen là xấu, để lâu thường đen kém phẩm chất Cho nên khi thấy gần thâm đen, người ta phun qua ít rượu, xóc đều thì nó nở
ra, đồng thời màu tươi đỏ lại nổi lên, cho vào lọ đậy kín Có người phun ít rượu rồi sấy qua diêm sinh
Thành phần hoá học: có caroten, calci, phosphat, sắt, vitamin C, acid nicotinic, amon sunfat, còn có ly sin, cholin, betain, chất béo, protein
Tính vị: vị ngọt, tính bình
Quy kinh: Vào kinh Phế, Can và Thận
Tác dụng: bổ Can, Thận, làm thuốc cường tráng
Chủ trị: Quả: trị phong tê, khoẻ gân cốt, bổ tinh khí Lá: trị ho, sốt
Trang 2- Can phế âm hư biểu hiện hoa mắt chóng mặt, nhìn lóa và giảm thị lực Câu kỷ tử phối hợp với Cúc hoa và Thục địa hoàng trong bài Kỷ cúc địa hoàng hoàn
- Can và thận âm hư biểu hiện đau lưng mỏi gối và di mộng tinh Câu kỷ tử phối hợp với Thục địa hoàng và Thiên môn đông
- Phế âm hư biểu hiện ho Câu kỷ tử phối hợp với Mạch đông, Tri mẫu và Xuyên bối mẫu
Liều dùng: Ngày dùng 6 - 12g
Cách Bào chế:
Theo Trung Y: Lựa thứ quả đỏ tươi, tẩm rượu vừa để một hôm, giã dập dùng
Theo kinh nghiệm Việt Nam: Quả: thường dùng sống trong thuốc thang, không tẩm sao Có khi tẩm rượu, sấy (chóng khô), hoặc có khi tẩm mật, rồi đem sắc ngay Khi làm hoàn tán, sấy nhẹ cho khô giòn, tán bột mịn
Lá: nấu Can h với thịt để trị ho, sốt; với cật heo ăn bổ sinh dục
Vỏ rễ (xem Địa cốt bì)
Bảo quản: dễ bị thâm đen Để kín gió trong lọ kín, dưới lót vôi sống hút ẩm Nếu bị đen có thể sấy hơi diêm sinh hoặc phun rượu, xoè lên sẽ trở lại màu đỏ đẹp
Trang 3Kiêng kỵ: Tỳ, Vị suy yếu, đi sống phân không nên dùng
CẨU TÍCH (Cu Ly)
Tên thuốc: Rhizoma Cibotii
Tên khoa học: Cibotium barometz (L).J Sm
Họ Lông Cu Ly (Dicksoniaceae)
Bộ phận dùng: thân rễ (củ) Củ to trên 5cm chắc, lông vàng dày, cắt ngang thịt có vân, màu nâu sẫm là tốt
Tính vị: vị hơi đắng, ngọt, tính ấm
Quy kinh: Vào kinh Can và Thận
Tác dụng: bổ Can, Thận
Chủ trị: mạnh lưng gối, trị phong thấp
Liều dùng: Ngày dùng 4 - 12g, có thể đến 20 - 28g
Việt Nam còn dùng lông vàng phủ xung quanh thân rễ để rịt vào vết thương, đứt tay để cầm máu
Trang 4Cách bào chế: Tìm cách làm thật sạch hết lông (đốt hoặc rang cát thật nóng, cho Cẩu tích vào cho sém hết lông) Rửa sạch, ngâm nước một đêm, đem đồ kỹ cho mềm, thái hay bào mỏng, phơi khô, tẩm rượu để một đêm rồi sao vàng
Bảo quản: dễ mốc, cần để nơi khô ráo, thỉnh thoảng năng phơi sấy
Kiêng ky: không phải hư hàn thì không nên dùng
Tên thuốc: Frutucc Gardeniae
Tên khoa học: Gardenia fzorida L
Họ Cà Phê (Rubiaceae)
Bộ phận dùng: cả quả hoặc nhân Thường dùng quả cây Dành dành mọc ở rừng núi (sơn chi tử), quả nhỏ chắc nguyên vỏ, vỏ mỏng vàng, trong đỏ sẫm, có nhiều hạt thơm, khô, không mốc mọt, không lẫn tạp chất là tốt
Thứ quả của cây mọc ở đầm, ruộng là kém
Chi tử nhân: đã bóc sạch vỏ quả, màu nâu vàng hay đỏ hồng không vụn nát là tốt
Trang 5Tính vị: vị đắng, tính hàn
Quy kinh: Vào kinh Tâm, Phế và Tam tiêu
Tác dụng: thanh nhiệt, tả hoả, lợi tiểu tiện, cầm máu
Chủ trị: trị Tâm phiền, bứt rứt, hoàng đản, bệnh hệ tiết niệu, thổ huyết, chảy máu cam, lỵ ra máu, hư phiền không ngủ
- Bệnh do sốt biểu hiện như sốt cao, kích thích, hoang tưởng và bất tỉnh: Dùng Chi tử + Đậu xị, Liên kiều và Hoàng cầm
- Vàng da do sốt và tiểu ít: Dùng Chi tử + Nhân trần cao, Đại hoàng và Hoàng
bá
- Giãn mạch quá mức do nhiệt ở máu biểu hiện như nôn ra máu, chảy máu cam
và tiểu ra máu: Dùng Cchi tử + Bạch mao căn, Sinh địa hoàng và Hoàng cầm
- NHọt, nHọt độc: Dùng Chi tử + Hoàng liên, Hoàng cầm và Kim ngân hoa
Liều dùng: Ngày dùng 6 - 12g
Cách bào chế:
Theo Trung Y: Hái quả đã chín kẹp lẫn với ít phèn chua, cho vào nước sôi
Trang 6cùng nấu độ 20 phút, vớt ra phơi cho khô vỏ, lại sấy giòn Dùng sống hoặc tẩm nước gừng sao, hoặc sao cháy tồn tính, tuỳ từng trường hợp
Theo kinh nghiệm Việt Nam: Còn vỏ thì sao khô, chà bỏ vỏ:
- Phơi khô dùng (dùng sống để thanh nhiệt)
- Sao qua dùng (dùng chín để tả hoả)
- Sao đen để cầm máu
Ghi chú:
- Màu vàng của Chi tử còn dùng làm màu nhuộm thức ăn vì không độc
- Lá cây Dành dành tươi giã đắp mắt chữa quặm
Bảo quản: dễ mốc, sâu nên cần để nơi khô ráo, phòng sâu
bọ
Kiêng ky: Tỳ, Vị hư hàn, không do thấp nhiệt không dùng