1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Dược vị Y Học: BẠC HÀ ppsx

6 356 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 123,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hội chứng phong nhiệt biểu biểu hiện như sốt, đau đầu, sợ phong và hàn, đau Họng và đỏ mắt: Dùng Bạc hà với Cát cánh, Ngưu bàng tử và Cúc hoa.. - Can khí uất kết biểu hiện như cảm giác

Trang 1

BẠC HÀ

Tên thuốc: Herba Menthae

Tên khoa học: Mentha arvensis L

Họ Hoa Môi (Labiatae) bộ phận dùng cả cây (cành lá)

Bộ phận dùng: Lá hái lúc cây chưa ra hoa về cuối xuân hay sang thu Cành phải có nhiều lá, thơm; ít lá là xấu Không dùng lá úa có sâu, không nhầm với lá Bạc hà dại (Mentha Sp) lá dày, có lông và hôi

Tính vị: vị cay, tính lương (mát)

Quy kinh: Vào kinh Phế và Can

Tác dụng: phát hãn, tán phong nhiệt

Chủ trị: cảm nóng, nhức đầu, cổ Họng sưng, mắt đỏ, ngoài da nổi mày đay

- Hội chứng phong nhiệt biểu biểu hiện như sốt, đau đầu, sợ phong và hàn, đau Họng và đỏ mắt: Dùng Bạc hà với Cát cánh, Ngưu bàng tử và Cúc hoa

- Sởi giai đoạn đầu có ban nhẹ: Dùng Bạc hà, Ngưu bàng tử và Cát căn

Trang 2

- Can khí uất kết biểu hiện như cảm giác tức và đau ngực và vùng xương sườn: Dùng Bạc hà với Bạch thược, Sài hồ trong bài Tiêu Dao Tán

Liều dùng: Ngày dùng 2 - 6g

Cách bào chế:

Theo Trung Y: Đem lá Bạc hà khô tẩm nước, để vào chỗ mát, thấy cây và lá mềm thì cắt từng đoạn, phơi trong râm cho khô để dùng

Theo kinh nghiệm Việt Nam: Rửa qua, để ráo nước, thái ngắn độ 2 cm, phơi trong râm cho khô

Bảo quản: tránh nóng ẩm, đậy kín

Chú ý: không sắc kỹ vị thuốc này

Kiêng ky: khí hư huyết ráo, Can dương thịnh quá thì kiêng dùng

BÁCH BỘ

Tên thuốc: Radix Stemonae

Tên khoa học: Stemona tuberosa Lour

Họ Bách Bộ (Stemonaceae)

Trang 3

Bộ phận dùng: rễ Rễ béo chắc, ít ngọt, đắng nhiều, mùi thơm mát, vỏ ngoài đỏ

hay nâu sẫm là tốt

Tính vị: vị ngọt, đắng, tính hơi ôn

Quy kinh: Vào kinh Phế

Tác dụng: ôn Phế, sát trùng

Chủ trị:

- Dùng sống: trị lở ghẻ, giun sán

- Dùng chín: trị ho hàn, ho lao

Liều dùng: Ngày dùng 4 - 12g, có thể đến 30 - 40g

Cách bào chế:

Theo Trung Y: Lấy rễ Bách bộ rửa sạch bỏ vỏ, tước nhỏ, bỏ lõi, phơi trong râm cho khô (Lôi Công Bào Chích Luận)

Tẩm rượu một đêm, sấy khô

Theo kinh nghiệm Việt Nam: Rửa sạch, ủ mềm rút lõi, thái mỏng, phơi khô (dùng sống) Tẩm mật một đêm rồi sao vàng (dùng chín)

Trang 4

Rễ nấu thành cao lỏng (1ml = 5 hay 10g dược liệu)

Bảo quản: đậy kín để nơi khô ráo, thoáng gió vì dễ bị mốc Nếu bị mốc, rửa sạch

bằng nước lã, phơi hoặc sấy cho khô

Kiêng ky: Tỳ Vị hư nhược không nên dùng

BÁCH HỢP

Tên thuốc: Bulbus Lili

Tên khoa học: Lilium browii F.F Br var colchesteri WilsHọ Hành Tỏi

(Liliaceae)Bộ phận dùng: vẩy, tép của nó (vẫn gọi là củ) dài độ 3 - 4cm, rộng độ 4

- 9 mm, màu trắng ngà, trong sáng Thứ tép khô, dày, không đen, không mốc mọt, sạch tạp chất, có nhiều chất nhớt, bề ngang trên 1cm là tốt nhất Thứ bề ngang từ 4

- 9 mm, màu đen là vừa

Không nhầm lẫn với:

- Thứ vẩy Tỏi voi (cây Loa kèn đỏ, Amaryllis bellodena Sweet, Họ Thuỷ tiên) Vẩy mỏng, to, không có chất nhớt Thứ này gây nôn mửa

- Thứ vẩy nghi là vẩy Hải thông (Urginea maritima (L) Baker, Họ Hành tỏi) Thứ này giống vẩy Bách hợp, nhưng nhỏ hơn, ít chất nhớt, nếm hơi cay, uống vào sẽ bị say

Trang 5

Tính vị: vị đắng, tính hơi hàn

Quy kinh: Vào kinh Tâm, Phế

Tác dụng: nhuận Phế, chỉ ho, định Tâm, an thần, thanh nhiệt, lợi tiểu

Chủ trị: ho lao, thổ huyết, đau tim, phù thũng, đau cổ Họng, đau bụng (sao qua)

Phế âm suy kèm hoả vượng biểu hiện như ho và ho ra máu: Dùng Bách hợp với Huyền sâm, Xuyên bối mẫu và Sinh địa hoàng trong bài Bách Hợp Cố Kim Thang

Giai đoạn cuối của bệnh do sốt gây ra kèm nhiệt tồn biểu hiện như kích thích, trống ngực mất ngủ và ngủ mơ: Dùng Bách hợp với Tri mẫu, Sinh địa hoàng trong bài Bách Hợp Địa Hoàng Thang

Liều dùng: Ngày dùng từ 10 - 12g

Cách bào chế:

Theo Trung Y: đào củ về, rửa sạch đất cát, phơi cho hơi se se, tách ra từng vẩy, tép, phơi khô hoặc nhúng qua nước sôi phơi khô

Theo kinh nghiệm Việt Nam: Mua ở quốc doanh dược phẩm về (thứ đã chế biến)

để nguyên cả vẩy cho vào thang thuốc Nếu dùng làm thuốc hoàn tán thì tán bột Thường dùng để sống Cũng có khi sao qua tuỳ từng trường hợp

Trang 6

Bảo quản: dễ hút ẩm biến sang màu đỏ nâu, hoặc mốc mọt giảm chất lượng Cần

để nơi khô ráo

Không được sấy hơi diêm sinh, màu sẽ trắng, biến vị và chất

Kiêng kỵ không dùng trong các trường hợp ho do phong, hàm xâm nhiễm hoặc tiêu chảy do Tỳ Vị bị hàn

Ngày đăng: 12/08/2014, 14:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN