Chủ trị: Dùng sống thì hành huyết, hoạt huyết, sao thành than có thể cầm máu · Xuất huyết do nhiệt bức huyết vong hành: Thiến thảo với Ðại kế, Tiểu kế và Trắc bá diệp.. · Huyết ứ và đau
Trang 1THIÊN THẢO
Tên thuốc: Radix Rubiae
Tên khoa học: Rubia cordifolia L
Bộ phận dùng: Rễ
Tính vị: Vị đắng, tính lạnh
Quy kinh: Vào kinh Tâm, Can
Tác dụng: Lương huyết, chỉ huyết; Hoạt huyết, hóa ứ
Chủ trị: Dùng sống thì hành huyết, hoạt huyết, sao thành than có thể cầm máu
· Xuất huyết do nhiệt bức huyết vong hành: Thiến thảo với Ðại kế, Tiểu kế và Trắc bá diệp
· Bế kinh do huyết ứ Thiến thảo với Ðương qui, Xuyên khung và Hương phụ
· Huyết ứ và đau do ngoại thương: Thiến thảo với Hồng hoa, Ðương qui và Xích thược
· Chứng phong đờm ứ trệ (đau khớp) Thiến thảo với Kê huyết đằng và Hải phong đằng
Bào chế: Đào vào mùa xuân hoặc mùa thu, rửa sạch và phơi nắng cho khô Dùng sống hoặc sao cháy thành than dùng
Liều dùng: 10-15g
Kiêng kỵ: không nên dùng trong trường hợp tiêu lỏng, không có ứ trệ
THƯỜNG SƠN
Trang 2Tên thuốc: Radix Dichroce
Tên khoa học: Dichroa febrifuga Lour
Họ Thường Sơn (Saxifragaceae)
Bộ phận dùng: lá, rễ Lá thu hái vào mùa xuân hạ Có hai thứ: lá tía tốt hơn lá xanh
Rễ đào về mùa thu đông, nhỏ dài cong queo, sắc vàng, trong đặc, chắc là tốt Thường dùng lá hơn là dùng rễ, lá to rộng, không vàng úa, mục nát là tốt
Thành phần hoá học: toàn cây có Dicroin (, (, và (
Tính vị: rễ vị đắng, tính hàn; lá vị cay, tính bình
Quy kinh: Vào kinh Phế, Tâm và Can
Tác dụng: thanh nhiệt, hành thuỷ, trừ đờm, tiệt ngược
Chủ trị: dùng sống gây nôn mửa
Tẩm rượu sao: trị sốt rét, trị đờm
Sốt rét: Dùng Tthường sơn với Thảo quả, Tri mẫu và Tân lang
Liều dùng: Ngày dùng 6 - 12g
Cách Bào chế:
Theo Trung Y: Rễ: rửa sạch, giã nát hoặc thái lát, phơi khô dùng hoặc tẩm rượu 2 -3 giờ sao vàng, có thể chưng với rượu
Trang 3Theo kinh nghiệm Việt Nam: Tước hết sống lá bỏ đi, đồ chín phơi khô khi dùng tẩm rượu một đêm (lkg lá tẩm 300ml rượu) Tẩm rượu sao qua thì hết bị nôn mửa
Có người dùng cả rễ và lá nấu thành cao đặc (lml = 10g dược liệu để trị sốt rét)
Bảo quản: dễ hút ẩm, mốc và vụn nát nên phải thường xuyên phơi sấy
Kiêng ky: người nguyên khí hư yếu có bệnh lâu ngày hoặc già yếu nên Thận trọng hơn Phụ nữ có thai không nên dùng
Chú ý: thường sơn có thể gây nôn, bồn nôn
TIÊN HẠC THẢO
Tên thuốc: Herba Agrimoniae
Tên khoa học: Agrimonia pilosa Ledeb Nakai
Bộ phận dùng: Toàn bộ cây
Tính vị: Vị đắng, se, tính ôn
Quy kinh: Vào kinh Phế, Can và Tỳ
Tác dụng: Cầm máu, chữa lỵ, diệt ký sinh trùng
Chủ trị:
Xuất huyết do giãn mạch máu quá mức do nhiệt biểu hiện như ho ra máu, nôn
ra máu, chảy máu cam, tiểu ra máu, tiêu ra máu, xuất huyết tử cung: Dùng Tiên hạc thảo với Sinh địa hoàng, Mẫu đơn bì, Chi tử và Trắc bá diệp
Trang 4- Xuất huyết do dương khí yếu, Tỳ hư, gây nên tiêu ra máu hoặc xuất huyếttử cung: Dùng pTiên hạc thảo với Nhân sâm, Hoàng kỳ, Thục địa hoàng
- Viêm âm đạo do trichomonax kèm ngứa: Tiên hạc thảo 120g sắc lấy nước, Dùng bông thấm nước thuốc đặt vào âm đạo trong 3-4 giờ Ngày 1 lần, dùng trong 1 tuần
Bào chế: Thu hái vào mùa hè hoặc mùa thu, rửa sạch, phơi khô và cắt thành đoạn
Liều dùng: 10-15g