LIÊN NHỤC - LIÊN TỬ Tên thuốc: Semen nelumbinis Tên khoa học: Nelumbo nucifera Gaertn Họ Sen Nelumbonaceae Bộ phận dùng: hạt Hạt chắc, thịt rắn, không sâu, mọt là tốt.. - Thận suy biểu h
Trang 1LIÊN NHỤC - LIÊN TỬ
Tên thuốc: Semen nelumbinis
Tên khoa học: Nelumbo nucifera Gaertn
Họ Sen (Nelumbonaceae)
Bộ phận dùng: hạt Hạt chắc, thịt rắn, không sâu, mọt là tốt
Tính vị: vị ngọt, sáp, tính bình
Quy kinh: Vào kinh Tâm, Tỳ và Thận
Tác dụng: bổ Tâm, an thần, ích Tỳ, sáp trường, cố tinh, bồi dưỡng cơ thể
Chủ trị: Trị tim yếu mất ngủ, Tỳ hư tiết tả, lỵ, lâu ngày, di tinh, bạch đới
- Hồi hộp, mất ngủ và kích thích: Dùng Liên tử với Toan táo nhân, Bá tử nhân và Phục thần
- Thận suy biểu hiện như xuất tinh hoặc khí hư ra nhiều: Dùng Liên tử với Thỏ ti
tử, Sơn dược và Khiếm thực
- Tiêu chảy mạn tính do Tỳ suy: Dùng Liên tử với Bạch truật, Sơn dược và Phục linh
Trang 2Liều dùng: Ngày dùng 12 - 20g có thể đến 100 - 200g
Cách Bào chế:
Theo Trung.y: Bỏ vỏ đen ở ngoài, ngâm vào nước, bóc bỏ màng đỏ và tím xanh ở trong, đồ chín, phơi khô hoặc sấy cho thật khô dùng (Bản Thảo Cương Mục)
Theo kinh nghiệm Việt Nam: Bỏ vỏ đỏ ở ngoài và tím xanh ở trong, sao vàng dùng Mất ngủ, nấu ăn để bồi dưỡng thì dùng sống
Bảo quản: để nơi khô ráo, thường phơi để chống mốc và mọt
Kiêng ky: người cơ thể mạnh phát sốt, đại tiện táo kết không nên dùng
LINH DƯƠNG GIÁC
Tên thuốc: Cornus Saigae Tataricae
Tên khoa học: Saiga tatarica L
Bộ phận dùng: Sừng
Tính chất và mùi vị: Vị mặn, tính hàn
Quy kinh: Vào kinh Tâm và Can
Tác dụng: Bình Can, tức phong, trấn kinh, thanh nhiệt và giải độc
Trang 3Chủ trị: Trị sốt cao mê man, co giật, kinh phong, động kinh, mắt sưng đỏ, đau, gân thịt máy động
- Phong nội sinh do quá nhiệt biểu hiện như sốt cao, co thắt và co giật: Dùng Linh dương giác với Câu đằng, Cúc hoa, Sinh địa hoàng trong bài Linh Giác Câu Đằng Thang
- Can dương thịnh: hoa mắt nặng đầu và mờ mắt: dùng Linh dương giác với Thạch quyết minh, Hạ khô thảo và Cúc hoa
- Can hoả thượng cang: đỏ mắt, đau và sưng mắt, đau đầu: dùng Linh dương giác với Chi tử, Long đởm thảo, Quyết minh tử
- Sốt cao, hôn mê, nói sảng: dùng Linh dương giác với Thạch cao và Tê giác trong bài Linh Dương Giác Tán
Bào chế: Linh dương giác cưa vào mùa thu, nghiền thành bột hoặc thái thành lát mỏng
Liều dùng: 1-3g, 0,3-0,5g dạng bột
LONG CỐT
Tên thuốc: Osdraconis
Trang 4Tên khoa học: Os draconis
Bộ phận dùng: khối xương đã hoá đá (như đá vôi) Long cối là thứ xương của loài động vật,chôn dưới đất lâu năm hoá đá, sắc trắng, chắc, cứng, có thứ sắc hơi nâu, xanh, vàng, hoặc lốm đốm Để vào đầu lưỡi thì dính chặt
Tính vị: vị ngọt, chát, tính bình
Quy kinh: Vào kinh Can, đởm, Tâm và Thận
Tác dụng: trấn kinh, cố sáp, thu liễm, sinh cơ (lên da non)
Chủ trị: kinh giản, di tinh, bạch đới, tự đổ mồ hôi, đi tả, đi lỵ, nên nHọt không kín miệng (rửa sạch chỗ đau, tán bột thật nhỏ rắc vào)
- Can Thận âm hư kèm Can dương vượng biểu hiện như hoa mắt, chóng mặt, mờ mắt hoặc kích thích: Dùng Long cốt với Mẫu lệ, Đại giả thạch và Bạch thược trong bài Trấn Can Tức Phong Thang
- Xuất tinh do thận suy: Dùng Long cốt với Mẫu lệ, Sa uyển tử và Khiếm thực
- Hồi hộp và mất ngủ: Dùng Long cốt với Mẫu lệ, Viễn chí và Toan táo nhân
- Khí hư do Thận suy: Dùng Long cốt với Mẫu lệ, Sơn dược và Ôtặc cốt
- Ra mồ hôi trộm và ra mồ hôi ban đêm: Dùng Long cốt với Mẫu lệ và Ngũ vị tử
Trang 5Liều dùng: Ngày dùng 8 - 9g
Cách Bào chế:
Theo Trung Y:
+ Nung đỏ, tán bột dùng hoặc dùng sống (Bản Thảo Cương Mục)
+ Tẩm rượu một đêm, sấy khô tán bột rồi đem thuỷ phi 3 lần: khi nào uống, hoà với thuốc sắc, không sắc chung
Theo kinh nghiệm Việt Nam: Đem Long cốt bỏ vào lò lửa nung cho thật đỏ, thời gian 4 giờ, để nguội, tán bột thật mịn dùng cho thuốc chén hoặc thuốc hoàn tán Cũng có trường hợp cá biệt dùng sống hoặc khi nung đỏ nhúng vào giấm rồi mới
để nguội, tán dùng
Kiêng ky: các chứng trên do thấp nhiệt gây ra thì không nên dùng uống.trong