1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Dược vị Y Học: BẠCH ĐỒNG NỮ (Vậy Trắng) pot

5 386 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 116,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BẠCH ĐỒNG NỮ Vậy Trắng Tên khoa học: Cleradondron fragans.Vent Họ Cỏ Roi Ngựa Verbenaceae Bộ phận dùng: lá, rễ.. Cách bào chế: Theo kinh nghiệm Việt Nam: thường dùng sắc.. Cách bào chế:

Trang 1

BẠCH ĐỒNG NỮ (Vậy Trắng)

Tên khoa học: Cleradondron fragans.Vent

Họ Cỏ Roi Ngựa (Verbenaceae)

Bộ phận dùng: lá, rễ Lá hơi tròn, đáy lá hình tim, rộng 10 - 15cm có lông cứng trên mặt lá, cuống lá dài Hoa trắng hay trắng hồng mọc thành chùm tận cùng như hình mâm xôi

- Dùng lá bánh tẻ, không sâu, úa là tốt

- Có loại Mò gọi là Mò trắng (Cpaniculatum, cùng họ) nhưng hoa không thành hình mâm xôi

- Còn dùng cây Vậy đỏ hay Xích đồng nam (C inortunatum cùng họ) có hoa đỏ, cùng một công dụng:

Tính vị: vị đắng, tính hàn

Chủ trị: Lá: trị khí hư bạch đới, trị mụn nhọt - Rễ: trị vàng da

Liều dùng: Ngày dùng 15 -20g dược liệu khô

Trang 2

Cách bào chế: Theo kinh nghiệm Việt Nam: thường dùng sắc Lá hay rễ rửa sạch, thái nhỏ phơi khô Còn có thể nấu cao đặc (1ml = 10g dược liệu), và từ cao làm viên 1g với tá dược (bột của nó) ngày uống 6 viên chia làm 2 lần

Bảo quản: để nơi khô ráo, thoáng, tránh ẩm nóng

BẠCH VI

Tên thuốc: Radix Cynanchi Atrati

Tên khoa học: Cynanchum alratum Bunge

Họ Thiên Lý (Asclepiaduceae)

Bộ phận dùng: rễ Rễ thành chùm nhỏ, sắc trắng ngà Không nhầm rễ bạch vi với

rễ bạch tiền Rễ Bạch vi màu nâu, hơi mềm, hơi đắng và mặn; rê bạch tiền ngọt hơn, màu trắng hơn, bẻ giòn hơn

Tính vị: vị đắng, mặn, tính bình

Quy kinh: Vào kinh Vị

Tác dụng: thanh huyết nhiệt

Chủ trị: trị lậu huyết, âm hư phát nhiệt, chứng phong ôn mà sốt nóng (dùng sống); sản hậu hư nhược, buồn nôn (dùng chín)

Trang 3

Liều dùng: Ngày dùng 6 - 12g

Cách bào chế:

Theo Trung y:

- Ngâm nước vo gạo nếp một đêm lấy ra bỏ hết râu ria, giã nát, đồ lên 3 giờ, phơi khô (Lôi Công Bào Chích Luận)

- Rửa rượu rồi dùng (Bản Thảo Cương Mục)

Theo kinh nghiệm Việt Nam: Rửa sạch, để ráo, cắt ngắn 1 - 2 cai, phơi khô dùng sống (cách này thường dùng) Có trường hợp tẩm qua rượu (để hành chân huyết)

Bảo quản: đậy kín

Kiêng ky: hay tiêu chảy thì không nên dùng

BAN MIÊU

(Sâu Đậu)

Tên khoa học: Mylabris Sp

Họ Meloidae

Bộ phận dùng: cả con Nguyên con khô, to, không sâu mọt là tốt

Trang 4

Nếu xông lên mùi hôi thối thì không dùng được Những con mới hay có mùi hôi thối, để lâu hay bào chế sẽ hết mùi hôi Ở phương Tây thường dùng con Ban miêu

có Tên khoa học: là Cantharis vesicatoria Geof, hay Lytta vesicatoria Fabr, cùng

họ, bé nhỏ hơn

Tính vị: vị cay, tính hàn, độc (bảng A)

Qui kinh: Vào kinh Đại trường, Tiểu trường

Chủ trị: trị tràng nhạc, sang lở làm thuốc phỏng rạ, cũng có khi dùng để lợi tiểu (ít dùng)

Liều dùng: Ngày dùng 1 - 2 con (0,4 - 0,8g)

Theo Tây y: chủ yếu dùng ngoài làm thuốc rộp da

Cách bào chế:

Theo Trung y: Ban miêu là thứ sâu trên cây đậu đen, mình dài độ 2 cm, có từng sọc vàng hoặc sọc đen, mõm nhọn, thân thể có mùi hôi

- Lấy gạo nếp và mè tẩm nước, trộn lẫn với ban miêu, mang sao cho vàng cháy, lấy

ra, ngắt bỏ đầu chân và hai cánh lấy tóc rồi treo lên góc hiên phía đông một đêm rồi dùng thì hết độc (Lôi Công)

Trang 5

- Dùng Ban miêu thì bỏ cánh, trộn với gạo nếp sao nhín Nếu dùng sống thì bị thổ

tả

- Trộn lẫn với cám sao qua rồi nấu với giấm Tán hột với thuốc mà rắc ngoài

Theo kinh nghiệm Việt Nam: Bỏ đầu, chân và cánh (vì có cạnh sắc), chỉ dùng thân Lấy gạo nếp tẩm ướt trộn với thân ban miêu, sao lên cho vàng là được Khi dùng

có thể dùng ban miêu bỏ gạo nếp, hoặc dùng gạo nếp bỏ ban miêu (bệnh nhẹ), rồi tán bột trộn với các thuốc bột khác Dùng để bôi ngoài

- Có người chỉ bỏ đầu và bỏ ruột (bấu đốt sau cùng rồi rút ra, ruột sẽ ra theo) Khi dùng, sao với gạo nếp 1 - 2 lần để giảm ngộ độc

Bảo quản: chưa bào chế phải đựng lọ kín, nơi khô ráo vì dễ bị sâu mọt

Bào chế rồi đựng lọ thật kín, trong tủ kín, có khoá theo quy chế thuốc độc bảng A

Kiêng kỵ: cơ thể yếu, bệnh nặng không nên dùng Kỵ: Ba đậu, Đan sâm và Cam thảo

Ngày đăng: 12/08/2014, 14:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm