1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Dược vị Y Học: HOẢ MA NHÂN doc

5 366 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 110,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Táo bón do khô táo và nhiệt ở đại trường: Dùng Hoả ma nhân với Đại hoàng và Hậu phác trong bài Ma Tử Nhân Hoàn.. Kiêng kỵ: không dùng vị thuốc này cho các trường hợp tiêu chảy... Chủ t

Trang 1

HOẢ MA NHÂN

Tên thuốc: Fructus Cannabis

Tên khoa học: Cannabis sativa L

Bộ phận dùng: hạt chín

Tính vị: Vị ngọt, tính ôn

Qui kinh: Vào kinh Tỳ và Đại trường

Tác dụng: nhuận trường, sinh tân dịch

Chủ trị: Trị táo bón, Vị có nhiệt, mồ hôi ra nhiều, tân dịch hao tổn

- Táo bón do khô ruột: Dùng Hoả ma nhân với Đương qui, Sinh địa và Hạnh nhân

- Táo bón do khô (táo) và nhiệt ở đại trường: Dùng Hoả ma nhân với Đại hoàng và Hậu phác trong bài Ma Tử Nhân Hoàn

Bào chế: Thu hái vào mùa thu, rửa sạch và phơi nắng Vị thuốc này phải nghiền bằng cối và chày trước khi dùng

Liều dùng: 10-30g

Kiêng kỵ: không dùng vị thuốc này cho các trường hợp tiêu chảy

Trang 2

HOÀNG BÁ

Tên thuốc: Cortex Phellodendri

Tên khoa học: Phellodendron amurense Rupr

Họ Cam Quýt (Rutaceae)

Bộ phận dùng: vỏ cây Vỏ phía ngoài sắc vàng nâu, có nhiều đường nứt nẻ Phía trong vàng chói, trơn bóng Vỏ dày, rộng bản là tốt Không nhầm với cỏ cây núc nác còn gọi là nam hoàng bá (Oroxylon indicum (L) Vent) vỏ Mỏng vàng nhạt, không bóng

Tính vị: vị đắng, tính hàn

Quy kinh: Vào kinh Thận và Bàng quang

Tác dụng: thanh thấp nhiệt ở hạ tiêu, tả tướng hoả

Chủ trị:

Dùng sống: trị nhiệt lỵ, tiêu chảy, tiểu buốt, tiểu gắt, hoàng đản, xích bạch đới

Dùng chín: trị đau mắt, miệng lở loét

Liều dùng: Ngày dùng 6 - 12g

Trang 3

Cách bào chế:

Theo Trung Y: Hoàng bá tính hàn mà chìm, dùng sống tả thực hoả, dùng chín khỏi hại dạ dày, chế rượu trị bệnh ở thượng tiêu; chế muối trị bệnh ở hạ tiêu; chế mật trị bệnh ở giữa (Bản Thảo Cương Mục)

Theo kinh nghiệm Việt Nam: Rửa sạch, ủ mềm thái miếng phơi khô (dùng sống) rồi tẩm rượu sao vàng (thường dùng) hoặc sao cháy

Bảo quản: để nơi khô ráo, đậy kín, tránh ẩm, phòng sâu mọt và biến màu

Kiêng kỵ: các chứng không phải thực hoả hoặc Tỳ hư tiêu lỏng, kém ăn thì không nên dùng

HOÀNG CẦM

Tên thuốc: Radix Scutellariae

Tên khoa học: Scutellaria baicalenssic Georg

Họ Hoa Môi (Labiatae)

Bộ phận dùng: rễ Rễ có hai loại: loại rễ già, trong rỗng đen, ngoài vàng gọi là khô cầm; loại rễ non giữa cứng chắc, mịn, ngoài vàng trong xanh và vàng gọi là Điều cầm Thứ to lớn hơn ngón tay là tốt

Trang 4

Tính vị: vị đắng, tính hàn

Quy kinh: Vào kinh Tâm, Phế, Đại trường, Tiểu trường, Can và Đởm

Tác dụng: thuốc trừ nhiệt, thanh hoả

Chủ trị: tả thực hoả, thanh thấp nhiệt, trị cảm mạo, hoàng đản, đau bụng

Sốt do đờm nhiệt Hoàng cầm hợp với Hoạt thạch và Thông thảo

Hoàng đản: Hoàng cầm hợp với Chi tử, Nhân trần và Trúc diệp

Kiệt lỵ hoặc tiêu chảy: Hoàng cầm hợp với Hoàng liên

Mụn nHọt đầu đinh: Hoàng cầm hợp với Kim ngân hoa và Thiên hoa phấn

Ho do phế nhiệt: Hoàng cầm hợp với Tang bạch bì và Tri mẫu

Doạ sảy thai (động thai): Hoàng cầm hợp với Ðương qui và Bạch truật

Liều dùng: Ngày dùng 6 - 12g, có thể đến 30 - 50g

Cách Bào chế:

Theo Trung Y: Hoàng cầm sao rượu thì đi lên, tẩm mật heo sao thì trừ hoả trong Can đởm

Trang 5

Theo kinh nghiệm Việt Nam: Thứ Khô cầm thì bỏ đầu, bỏ ruột đem rửa sạch, ủ kín một đêm cho mềm, thái hoặc bào mỏng 1 -2 ly Phơi khô (dùng sống); sau khi phơi khô tẩm rượu 2 giờ, sao qua (thường dùng)

Bảo quản: để nơi khô ráo, cần tránh ẩm vì dễ mốc, để lâu bị mọt

Kiêng kỵ: Không dùng trong những trường hợp Tỳ Vị hư hàn và không có thấp nhiệt, thực hoả

Chú ý: Thuốc sống được dùng để thanh nhiệt an thai Thuốc sao tẩm rượu được dùng để cầm máu, thuốc đốt tồn tính được dùng thanh nhiệt ở thượng tiêu

Ngày đăng: 12/08/2014, 17:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN