Tên khoa học: Heracleum lanatum Michx Họ Hoa Tán Umbelliferae Bộ phận dùng: rễ củ.. - Hái được thái nhỏ, lấy Dâm dương hoắc trộn lẫn, ủ kín trong 2 ngày, phơi khô, bỏ Dâm dương mà dùng c
Trang 1ĐỘC HOẠT
Tên thuốc: Radix Angelicae Pubescentis
Tên khoa học: Heracleum lanatum Michx
Họ Hoa Tán (Umbelliferae)
Bộ phận dùng: rễ củ Củ mềm, vỏ hơi vàng đen trong vàng nhợt, có nhiều tinh dầu, mùi thơm hắc, vị cay Thường nhầm với Tiền hồ (Peucedanum praeruptorum Dunn) xốp, ít hăng, không có dầu Thứ to, chắc, thơm nồng không mốc mọt là tốt
Tính vị: vị cay, tính ôn
Quy kinh: Vào hai kinh Can, Thận
Tác dụng: trừ tà phong, táo hàn thấp, chuyên chữa phong, khí
Chủ trị: Trị nhức đầu, lưng gối nặng và đau nhức Trị phong hàn, thấp tê, tay chân
co mỏi
Liều dùng: Ngày dùng 3 - 6g
Cách bào chế:
Theo Trung Y:
Trang 2- Hái được thái nhỏ, lấy Dâm dương hoắc trộn lẫn, ủ kín trong 2 ngày, phơi khô, bỏ Dâm dương mà dùng cho khỏi xót ruột (Lôi Công Bào Chích Luận)
- Cạo vỏ, sấy khô dùng (Bản Thảo Cương Mục)
Theo kinh nghiệm Việt Nam: Rửa sạch, để thật ráo nước, thái mỏng, phơi râm Không có tẩm sao
Bảo quản: để nơi khô ráo, trong lọ kín có lóùt vôi sống
Ghi chú:
Nhiều người thay Độc hoạt bằng rễ Lốt (Piperlolot L), rễ Vòi voi (Heliotropium indicum Lin) để trị phong thấp
Kiêng ky: huyết hư hoả vượng, sốt cao không sợ rét thì không nên dùng
ĐÔNG QUA BÌ
Tên thuốc: Exocarpium Benincasae
Tên khoa học: Bennicasa hispida (Thunb.)
Họ Bí (Cucurbitaceae)
Tên thường gọi: Vỏ Bí Đao
Trang 3Bộ phận dùng: Vỏ Đông qua phơi nắng đến khô
Tính vị: Vị ngọt, tính hơi hàn
Quy kinh: Vào kinh Phế và Tiểu trường
Tác dụng: Tăng chuyển hóa nước, chữa phù
Chủ trị: Phù thủng, ung nHọt do nhiệt độc
Phù: dùng Đông qua bì với Xích tiểu đậu, Bạch mao căn và Phục linh trong bài Đông Qua Hoàn
Bào chế: Gọt lấy vỏ, rửa sạch, phơi khô để dùng
Liều dùng: 15-30g
Kiêng kỵ: Người thượng bị hư hàn, tiêu chảy mạn tính: không dùng
ĐÔNG QUA NHÂN
Còn gọi là Đông Qua Tử
Tên thuốc: Semen Benincasae
Tên khoa học: Benincasa hispida (Thunb.)
Trang 4Họ Bí (Cucurbitaceae)
Tính vị: vị ngọt, tính hàn
Tác dụng: thanh nhiệt ở phế, trừ đờm và trừ mủ
Dùng Ðông qua nhân để trị ho do phế nhiệt, áp xe phổi và áp xe ruột
Chế biến: Sau khi ăn quả, lấy hột rửa sạch, phơi khô dùng hoặc lấy hột cho vào nồi, sao nhẹ lửa cho đến khi có mầu trắng vàng, lấy ra, để nguội dùng
Liều dùng: 10-15g