Tổng quan về thành phần hóa học lá cây chè đắng
Trang 2Khảo sát thành phần hóa học lá cây chè đắng Ilex kaushue S Y Hu
2 TÔNG QUAN
2.1 Vài nét về chỉ /iex 7!
Chi /lex có gần 400 loài, phân bố rộng rãi ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đớ
của cả hai bán cầu, nhưng ít gặp ở Châu Phi và Úc Ở Việt Nam có khoảng 4C
loài
2.2 Đặc điểm thực vật của cây chè đắng *: *!
Cây chè đẳng Việt Nam hay còn gọi là ché khôm, khỗ đỉnh trà, chè đỉnh
Tên khoa học là Ilex kaushue S Y Hu (hay / kudingcha C J Tseng) thuộc hẹ Trâm bùi hay Nhựa ruồi (Aquifoliaceae)
Trang 3Khảo sát thành phần hóa học lá cây chè đẳng /fex kaushue S Y Hu
2.2.1 Đặc điểm hình thái
Cây gỗ cao 6-35 m, đường kính 20-120 cm, cành non không có lông
Lá đơn, mọc cách, dai như da, phiến lá hình bầu dục đến thuôn hoặc
hình mác ngược Kích thước lá rất thay đổi, ở cây trưởng thành thường dài 10-17
cm, rộng 4-6 cm, ở cây non lá lớn hơn, ở những cành chồi (do cây đã bị chặt đốn)
có lá rất lớn, cỡ 19-25 x 6-8 cm Cá biệt có những lá đạt tới 27-31 x 9-13 cm, chóp
lá có mũi nhọn hoặc tù, gốc hẹp dần, mép lá xẻ răng cưa nhỏ, răng tù và có đầu
đen như sừng Mặt trên của lá màu lục sẫm và láng bóng, mặt dưới màu lục nhạt,
cả hai mặt đều không có lông Gân bên 10-14 đôi, tạo với gân giữa một góc 45°, cuống lá dài 1.5-2 cm
Hoa màu trắng ngà, đơn tính khác gốc Cụm hoa ở nách lá, cụm hoa
đực có trục dài cỡ 1 cm, dạng ngù, thường gồm 20-30 hoa, hoa có cuống mảnh dài 4-5 mm, lá dài, cánh hoa và nhị đều bốn Cụm hoa cái dạng chùm giả, gồm 3-
9 hoa, có cuống dài 4-6 mm
Quả hạch hình cầu, đường kính cỡ 1 cm, ở trên cuống ngắn 2-3 mm,
khi chín màu đỏ, chứa 3-4 hạt Hạt hình thuôn dài 7 mm, rộng 4 mm, mặt lưng và mặt bên có vân và rãnh dạng mạng lưới
2.2.2 Sinh hoc và sinh thái Chè đắng ra hoa vào tháng 2-4, quả chín vào tháng 6-8 Mọc rải rác trong rừng thường xanh cây lá rộng ở vùng núi đá vôi, ven suối hoặc trong rừng
thưa bên sườn núi, ở độ cao 600-1000 m
2.2.3 Phân bố
Tại Việt Nam, cây chè đắng phân bố chủ yếu ở Lào Cai (Sa Pa), Hà
Giang (Yên Minh, Phó Bảng), Cao Bằng (Hạ Lang, Quảng Hòa, Thạch An, Nguyên Bình), Hòa Bình (Lạc Thủy, Mai Châu), Ninh Bình (Cúc Phương)
Ngoài ra, cây còn có ở một số nước như Trung Quốc (Hồ Bắc, Hồ Nam, Vân Nam, Quảng Tây, Quảng Đông), Scotland và vùng Nam Mỹ bao gồm Argentina, Brazil, Paraguay, Uruguay
——-———.—Ầ———¬——
HVTH: Vũ Anh Thơ 3/101 GVHD: 7S Trần Lê Quan
Trang 4Khảo sát thành phần hóa học lá cây chè đắng flex kaushue S Y Hu
a
2.3 Thanh phan hóa học
2.3.1 Thành phan hóa học có trong lá của cây thuộc chỉ /lex
Những nghiên cứu đầu tiên về chi /iex được tiến hành từ những năm
1919 bởi tác giả Frederick B Power Í”Ìđã tìm thay cafein trong cay / vomitoria
Nam 1940, tac gid Jorge R Mendive cô lập được ø-amyrin và acid
ursolic trong la cay | paraguariensis
Nam 1977, hai tac gid B A Knights va Aileen R Smith '""!cd lap
từ hoa đực và hoa cái của cây chè / aquffolium được một số
sterol như 24-etylcholesterol, 24-metylcholesterol, 24-etyl-5,22- cholestadien-3/&ol và một số triterpen năm vòng khung amyrin
Nam 1980, Hartmut Thomas va Herbert Budzikiewicz °! đã cô
lập được một ilex lacton có tên 3-(3'-hydroxycyclopent-1-enyl)-Z-
4 OH Propenic acid-1,5'-lacton (1) cũng từ cây nảy
Mãi đến năm 1982 °Ì các hợp chất triterpen saponin mới được phân tách trong các cây thuộc chỉ /lex Khởi đầu những nghiên cứu đó là nhà hóa học
Tsutomu Nakanishi Ông và các cộng sự đã phân lập được hai hợp chất 3/-O-/#
D-glucopyranosyl-(1-2)-a-L-arabinopyranosyl pomolic acid mety! ester (2) va 32 O-£-D-glucopyranosyl-(1-2)-a-L-arabinopyranosy| pomolic acid 28 D- glucopyranosyl ester (3) từ cây / cornuta
Năm 1989 Ú_ một trterpen saponin được tim thấy trong cây / paraguariensis đó là 3-O-/D-glucopyranosyl-(1-3)-ø-L-arabinopyranosyl ursolic acid 28 D-glucopyranosid (4)
Trang 5
Khảo sát thánh phân hóa học lá cây chè dang lex kaushue S.Y Hu
Ba p-coumaroyl triterpen “#Ì só hoạt tỉnh và có cùng công thức phân tử C¿aaHaoOa được tìm thầy trong cây | asprella chính là acid asprellic A(8), B(6), C(7}
Tac gid Issel Yano "! cé lap duoc bén saponin, dat tén là ilexosid
XXXV-XXVIH (8-19) tle la che | integra
Tác giả Kayoko Amimoto !?“ phân lập được hai triterpen mới và bảy saponin trong cây í rolunda, gồm ilexolic A - B (12-13) và ilexosid XXXHI-XXXIX (14-20), 23-oxosiaresinolic acid 3-O-f-D-glucuronid (14) va 3-O-sulphat ester cua rotundic acid 28-O-¢-D-glucapyranosid (18)
HVTH: Vũ Anh Th 5/101 GVHD: 7S Trần Lê Quan
Trang 6Khảo sát thành phần hóa học lá cây chè đẳng flex kaushue S Y Hu
HVTH: Vũ Anh Thơ 6/101 - GVHD: TS Trần Lê Quan
Trang 7
Khảo sát thành phần hóa học lá cây chè đắng /lex kaushue S Y Hu
arabinopyranosyl-(1-2)-@-D-galactopyranosyl oleanolic (25) va 28-O-#D-
Trang 8Khảo sát thành phần hóa học lá cây chè đắng Ilex kaushue S Y Hu
Nam 1996, tac gid Dong-Xu Wen "9! 4a cé lap tie cay / rotunda mét
hop chat là acid rotundanonic (28) va một dimer sinapaldehid glucosid là ilexrotunin (29) với cấu trúc như trên
Cùng lúc đó, tác giả Katia H Kraemer 9) cô lập thêm matesaponin 5
Trang 9Khảo sát thành phần hóa học lá cây chè đắng /lex kaushue S Y Hu
39 Gal(1-2)-Ara H CH; H
————nnn—————————=—==—
Trang 10Khảo sát thành phần hóa học lá cây chè đẳng /lex kaushue S Y, Hu
- Một dẫn xuất của sulphat arbutin (40) có trong
⁄ OH la 1 theezans H6}
N C§O;H Từ là của cây Í afinis ở Đrazill, người ta cô lập
duoc affinosid 1 (41) 34-0- {4-D-glucopyranosyi-(1-
46 3)-[2-O-acetyl-(1-2)]} -a-L-arabinopyranosy! pomolic
Trang 11Khao sat thanh phan héa hoc Ia cay ché dang /lex kaushue S Y Hu
2.3.2 Thanh phan hóa học có trong quả và rễ cây thuộc chi Ilex
Nam 1987, tac gia Kazuyuki Hidaka ”°! 4a c6 lap được một triterpen
(44) va glycosid của triterpen này là 3/,19z-dihydroxyurs-12-en-24,28-dioic acid 28 D-glucopyranosid (45) trong ré cay | pubescens
Hai triterpen mới được tìm thay trong qua clia cay / rotunda 1a acid 3.19ø,24-trihydroxyurs-12-en-28-oic (46) va acid 3,19a-dihydroxyurs-12-en-
Trang 12Khao sat thanh phan hda hoc Ia cay ché dang /lex kaushue S Y Hu
54 R,=Ara Rạ=H
55 R,=Ara2Glc Ro=H
56 R;=Ara3GIc R,=Gle
Có tất cả 12 saponin được phân tách từ quả của cây | crenata 68 31
được đặt tên là ilexosid III-XIV (57-68):
65 Ara*Gilc Gic*Gic 62 Ara2Gle Gile£Gle
Trang 13Khảo sát thành phần hóa học lá cây chè dang flex kaushue S Y Hu
Năm 2004, tại Brazil và Đức, các nhà hóa học Ứ đã cô lập được một
Saponin fa rotundic acid 3-O-a-L-arabinopyranosid (68)
Ngoài ra trong chỉ /lex, cụ thể là rễ cây | pubescens ÉŠÌ còn tìm được
hai hemiterpen giucosld có cùng công thức phân tử GạsHaOai, đó là
pubescenosid A (70) 2-(frans-caffeoyioxy}metyl-3-hydroxy-1-buten-4-O-2-D- glucopyranosid va pubescenosid B (72) 2-hydroxymetyl-3-caffeoyloxy-1-buten-4- O-/-D-glucopyranosid
Trang 14Khao sat thanh phan hoa hoc Ia cay ché dang Ilex kaushue S Y Hu
Co bén hop chat phenol glycosid Ia litseaefolosid A-D (73-76) va hai triterpen glycosid là spathodic acid 28-O-D-glucopyranosid (77), (20S)-niga- ichigosid F (78) được tìm thấy trong thân cay / litseaefolia Trung Quéc "1
Trang 15Khảo sát thành phần hóa học lá cây chè đắng Ilex kaushue S Y Hu
”mm—s»naaammmmmmm—mmỖ———————m
2.3.3 Thành phần hóa học có trong cao n-butanol của lá cây chè
dang I latifolia Thunb
Trong hai năm 1997-1998, tác giả Ming-An Ouyang 3? 3Ì đã cô lập được tám saponin triterpen trong cây chè đắng / latifolia, mét loai cling chi voi / kudingcha Đây cũng là tên cây chè đắng ở Việt Nam được tác giả Lê Đình Khả
đã định danh vào năm 1998 Latifolosid A (79), acid pomolic ứng với cầu trúc 79
có Rị=R;= H Latifolosid B (80), acid siaresinolic với cấu trúc 80 có R:=R;= H,
latifolosid C (81) Latifolosid D (82), ilexgenin B là cau tric 82 voi Ri=R2=H, latifolosid E-H (83-86) Latifolosid F(84), G(85) và H(86) cùng có chung công thức
eee TTT NM AKA URI: FO Tran LA Ohian,
HVTH: Vũ Anh Thơ 15/101 GVHD: 7S Trân Lê Quan
Trang 16Khảo sát thành phần hóa học lá cây chè đắng /lex kaushue S Y Hu
Nam 2001, tac gia Jing Huang 2) da céng bé hai triterpen saponin moi
cô lập được từ vỏ của cây chè í /affolia là latifolosid | (87) va J (88)
Trang 17Khảo sát thành phần hóa học lá cây chè đẳng /lex kaushue S Y Hu
2.3.4 Một số nghiên cứu về thành phần hóa học lá cây chè đẳng Cao Bang / kaushue S Y Hu
Vào năm 1999, dựa vào các định dạng phân loại chè đẳng của Trung
Quốc năm 1998 và các mẫu chè đẳng thu hái tại vùng núi đá vôi thuộc tỉnh Cao
Bằng và một số địa phương, tác giả Nguyễn Tiền Bản đã xác định chính xác tên khoa học của chè đẳng Việt Nam là | kaushue S Y Hu, “cting loai” (synonym) của Í kudingcha C J Tseng Vi li do dé, chúng tôi đã thu thập riêng các tài liệu
nghiên cứu thành phần hóa học của loài chè đẳng / kudingcha C J Tseng dé tién
cho việc nghiên cứu
Với các phản ứng hỏa học và phương pháp sắc ki lớp mỏng, Nông
Văn Hai và các cộng sự 'Ì đã định tính được năm nhóm chất có trong lá chè đẳng
la saponin triterpen, flavonoid, acid hiru co, polysaccharid va carotenoid Voi ham lượng của bốn trong năm nhóm chất trên như sau:
e Saponin toàn phần: §.1-5.5 %
» Flavonoid toan phan: 0.5-0.6 %
» Polysaccharid toàn phân: 2.8-3.4 %,
» Carotenoid (tính theo @caroten): 5.0-5.8 %,
Tại khoa Hóa trường Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội, hai tác giả Nguyễn Văn Đậu và Lê Ngọc Thức !! đã cô lập và nhận danh hai hợp chất
polyphenol có trong lá chè đắng Cao Bằng là quercetin và acid dihydrocafeic
HVTH: Vũ Anh Thơ 47/101 GVHD: TS Trần Lê Quan
Trang 18Khảo sát thành phần hóa học lá cây chè dang Hex kaushue 8 Y Hu
sự đã cô lập được hai triterpen !? cùng với 10 triterpen glycosid của chúng P9.31,
do la #kudinlacton (89), kudinosid A (90), kudinosid B ($1), kudinosid C (92), kudinosid | ($3) va a-kudinlacton ($4), kudinosid D (98), kudinosid E (6), kudinosid J (87), bên cạnh đó còn có kudinosid F(98} va kudinesid G (99}, kudinosid H (466)
Với hai cầu trúc triterpen a va #kudiniacton trén, nam 2005, nha héa học Trung Quốc Li Tang '“? đã cô lập thêm chin saponin mdi fa ilekudinosid K (104), ilekudinosid L (102), lekudnosid M (103), ilekudinosid N (164) và ilekudinosid © (108), lliekudinosid P (406), ilekudinosid Q (407) va llekudinosid R (108), ilekudinosid S (169)
Trang 19Khảo sát thành phần hóa học lá cây chè đắng Hex kaushue S Y Hu
° 103 R=Ara~Gic 101 R=Gic Rha
104 R=Ara~Glc 102 R=Gic— Gle
———.œ55==Ễ
HV/TH- Vi Anh Thơ 19/101 GVHD: TS Tran Lé Quan
Trang 21š & >
20 4a 24 24
Trang 22
2.4 Công dụng
2.4.1 Công dụng theo kinh nghiệm dân gian
Gỗ chè đẳng tuy mềm nhưng nếu được ngâm lâu dưới bùn sẽ trở nên mềm dẻo, không bị mối mọt, có thể dùng trong xây dựng nhà cửa, đóng đồ mộc thông thường
Lá dùng uống thay chè, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, điều hòa huyết áp, dùng cho bệnh sốt nóng khát, đau đầu, đau răng, ăn không ngon miệng
và chữa fi
Theo tài liệu Trung Quốc, khổ đính trà được dùng vừa như trà vừa như thuốc, nó là loại sản vật quý được dùng để dâng tiến các quan chức thời
phong kiến với công dụng làm trí óc minh mẫn, cô tác dụng lợi tiểu, giải độc, giúp
tiêu hóa thức ăn và giải cơn khát, giúp giữ trọng lượng cơ thể và kéo dài tuổi thọ
nêu dùng thường xuyên
2.4.2 Hoạt tỉnh sinh học theo môi số nghiên cứu trên thê giới
Tại Argentina, nước pha từ lá chè dang | paraguariensis Ứ“Ì có tác
dụng lợi tiêu, chỗng viêm và là chất kích thích nhẹ Với những thử nghiệm 1! vWwo
trên chuột, các nhà khoa học nhận thấy dịch nước của chè đẳng rải hiệu quả
trong việc "bất" gốc tự do anion superoxid với giá trị lCao đạt 13 ugiml, góp phần
giúp cơ thể chống lại các quá trình oxi hóa, nguyên nhân gây ra quá trình lão hóa
đa và ung thu (Géc tu do gam cé géc hydroxyl, hydrogen peroxid va superoxid anion)
Enzym ACAT (acyl CoA cholesteryl acyl transferase) °" xic tac cho
quá trình ester hóa nội tế bào của cholesterol trong nhiều mô khác nhau Chất ức
chế enzym ACAT được dùng như một loại thuốc trị xơ vữa động mạch và bệnh béo phì Các nhà khoa học Trung Quốc đã phát hiện trong cao metanol của lá chè
đẳng có chứa các chất (1411, 123 và 124) ức chế enzym ACAT Các hợp chất
này có khả năng ức chế enzym ACAT cao hơn so với các hợp chất có khung
sườn lignan cô lập từ cây sâm Panax ginseng C A May., Ñagnola denudata
Desr.,
HVTH: Vũ Anh Thơ 22/101 GVHD: TS Trần Lê Quan
Trang 23
Khảo sát thành phần hóa học lá cây chè đắng Ilex kaushue S Y Hu
một loạt các dòng tế bào ung thư ở người như A-549 (u biểu mô phổi), HTC-8 (u
biểu mô tuyến hồi trực tràng), KB (u biểu mô vòm họng), RPMI-7951 (u hắc tó), P-
388 (u bạch cầu) Người ta thấy acid asprellic A (5) có hoạt tính mạnh đối với
dòng tế bào RPMI-7951 với EDạo là 0.62 ng/ml Hoạt tính của hợp chất acid
asprellic A (5) va acid asprellic C (7) voi déng té bao KB lần lượt là 3.75 và
2.86ug/ml (EDzo) Nhưng hai acid này lại không hiệu quả với các dòng tế bào A-
549, HTC-8, P-388
2.4.3 Hoạt tính sinh học của lá chè đẳng thu hái tại Cao Bằng
Những nghiên cứu về độc tính và tác dụng của dịch chiết lá cây chè
đẳng đối với sự nhiễm độc 2,4D trên động vật thực nghiệm được thực hiện tại Đại
học Thái Nguyên Ï8Ì cho thấy dịch chiết chè đắng không độc đối với chuột thực
nghiệm Chúng có khả năng giảm được 20 - 40% sự tác động của 2,4D tới dòng bạch cầu, nhất là bạch cầu đa nhân và bạch cầu lympho, ngăn chặn sự ảnh
hưởng của 2,4D tới thể nhiễm sắc ở mô tủy xương và mô tinh hoàn và không gây
rối loạn về thể nhiễm sắc của chuột, làm giảm bớt 36% sự tác hại của 2,4D tới
men sGOT (serum glutamyl oxaloacetat aminotransferase) Dịch chiết chè đắng
giúp hạ huyết áp từ tử và tương đối ồn định sau khi dùng thuốc từ 15 phút đến
—————=========== -
HV/TH:- Vi Anh Thơ 23/101 GVHD: TS Tran Lé Quan