1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Tổng quan thành phần hóa học cây chùy hoa tông bảo

16 350 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan thành phần hóa học cây chùy hoa tông bảo
Tác giả Pham Văn Toan Em
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Kim Phi Phụng
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Tiểu luận
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 514,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan thành phần hóa học cây chùy hoa tông bảo

Trang 2

Góp phân tìm hiểu thành phân hóa học của cây Chùy hoa tổng bao Trang 1

Ngày nay, những hợp chất có hoạt tính sinh học được âm thấy trong

thực vat nhu cdc: triterpenoid, steroid, alcaloid, flavonoid, glycosid cang dude

Ứng dụng rộng rãi trong các ngành dược học và y học Từ xa xưa, con người đã biết sử dụng thảo mộc làm thuốc trị bệnh, tuy nhiên việc sử dụng cây thuốc chủ yếu theo y học cổ truyền, kinh nghiệm dân gian và không đề cập đến thành phần

hóa học và hàm lượng các hoạt chất có trong cây Vì thế, việc ủm biểu thành

phần hóa học có hoạt tính sinh học của các loài thực vật là điều cần thiết để góp

tS a 8z Lai vào việc khai thác, sứ dụng cây thuốc một cách có biệu và hệ thống hơn

Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa, rất thuận lợi cho các loài thực

mon vật phát triển đa dạng Đặc biệt, là có rất nhiều cây thuốc quý ở rất nhiều Ho

khác nhau như: Họ Cúc (Asteraceae), Ho Ô rõ (Acanthaceac), Họ Cà phê

(Rubiaceae), Họ Nhân sâm (Araliaceae), Họ Thầu dau (Euphorbiaceae) P

Trong những năm gần đây, dân gian và các nhà y học cổ truyền sử dụng

cây co) Chùy Hoa Tổng Bao (Strobilanthes involucrata BL), Họ Ô rô (Acanthaceae) để điều trị bệnh viêm họng, đau bụng, giảm sốt, viêm da day, đường ruột, viêm xoan, cao huyết áp, ung thư Cây Strobilanthes involucrata

BL, là một cây thuộc chỉ Srobilanthes mà đến nay chúng tôi vẫn chưa tìm thấy tài liệu nghiên cứu trên thế giới Trên tỉnh thần mong muốn góp phần tìm hiểu mối quan hệ giữa thành phần hóa học của cây với những công đụng dược tính đã được sử dụng trong đân gian và một số được tính còn m ẩn nên chúng tôi tiến hành kháo sát thành phần hóa học của lá cây Chùy Hoa Tổng Bao (Sroblamthes

involucrata BL.), thu hái ở ấp Cây Đa, xã Tân Phú Trung, Huyện Củ Chị,

GVHD: PGS.TS NGUYÊN KIM PHI PHỤNG HVCH: PHAM VĂN TOAN EM

Trang 3

Góp phân tìm hiểu thành phần hóa học của cây Chùy hoa tổng bao Trang 2

Hình 1.1 : Cây Chay Hoa Tổng Bao Strobilanthes involucrata BL

Ho Ô-rô (Acanthaceae)

GVHD: PGS.TS NGUYEN KIM PHI PHUNG HVCH: PHAM VAN TOAN EM

Trang 4

Góp phần tìm hiểu thành phân hóa học của cây Chùy hoa tổng bao Trang 3

Hình 1.2 : Lá và hoa cây Chùy Hoa Téng Bao Strobilanthes involucrata BL

GVHD: PGS.TS NGUYEN KIM PHI PHUNG HVCH: PHAM VAN TOAN EM

Trang 5

Góp phần tìm hiểu thành phần hóa học của cây Chùy hoa tổng bao Trang 4

Hinh 1.4: Cay Strobilanthes sp

GVHD: PGS.TS NGUYEN KIM PHI PHUNG HVCH: PHAM VAN TOAN EM

Trang 6

Góp phần tìm hiểu thành phần hóa học của cây Chùy hoa tổng bao Trang 5

1.1 MÔ TẢ THỰC VẬT 1124),

Cây Chùy hoa tổng bao có tên khoa học là Strobilanthes involucrata BL., Ho

Ô-rô, là loại có, thân non có 4 cạnh, tròn khi già; lá có phiến thon, to TÔ x 3 cm, không có lông; lúc khô cứng, xám; bìa có răng thưa hay nguyên, gân phụ 6 cặp; cuống hình máng, đài 1-1,5cm Hoa có lá, lá hoa xoang rộng 2,5 x 2,2 cm; lá đài

cao 1,8 cm vành cao 4,5 cm, tai cao đến 6-§ mm Phân bố ở đèo Hải Vân - Nha

Trang (hình 1,1 và hình 1.2)

1.2 VÙNG PHÂN BỐ VÀ THU HÁI

Cay Chuy hoa tổng bao được trồng khắp nơi ở Việt Nam, cây thường được

trồng để làm kiểng và làm thuốc,

Cây Chùy hoa tổng bao có thể thu hái quanh năm, nhưng tốt nhất vào tháng

9 đến tháng 12 vì đây là thời gian cây ra hoa

1.3 THÀNH PHẦN HOA HOC

Cho đến nay chúng tôi vẫn chưa tìm thấy tài liệu nào nghiên cứu về hợp chất có trong cây Chùy hoa tổng bao, vì thế chúng tôi tìm hiểu những cây cùng

chỉ Srobilanthes, với hy vọng tìm hiểu đặc điểm hóa - thực vật những cây cùng

chỉ Strobilanthes sẽ giúp vào việc xác định thành phần hóa học của cây Chùy hoa

tổng bao

1.3.1, Cây Chàm mèo (Strobilanthes cusia Bremek.)(hình 1.3)

Theo Đỗ Tất Lợi ỦÌ lá cây chứa từ 0,1 — 1 % hợp chất Indican

Năm 1979, Honda G và cộng sự Ù° đã cô lập từ lá tươi của cây mọc ở

Nhật Bản được tryptanthrin Hợp chất này có khả năng ngăn chặn sự phát triển của các bệnh về da đến mức tối thiểu

Năm 1987, từ bộ phận rễ cây mọc ở Trung Quốc, Chen Rong và cộng

sựt!'! đã cô lập được các hợp chất: 8- sitosterol, lupeol, betulin và lupenone

GVHD: PGS.TS NGUYÊN KIM PHI PHỤNG HVCH: PHAM VĂN TOÀN EM

Trang 7

Góp phân tìm hiểu thành phân hóa học của cây Chùy hoa tổng bao Trang 6

Năm 1993, Li L va cong su"! từ bộ phận lá cây mọc ở Trung Quốc đã cô

lập được lupeol, betulin, lupenone, indigo, indirubin, 4(3H)-quinazolinone va 2,4(1H,3H)-quinazolinone

Nam 2004, Tomonori Tanaka va cong su !"! tiy bé phận rễ cây mọc ở Trung

Quốc đã cô lập được các hợp chất lupeol và 7 hợp chat glycoside: (+)- 5,5’- dimetoxy-9-O-8-D-glucopyranosyl lariciresinol; (+)-9-O-B-D- glucopyranosyl lyoniresiol; (+)-9-O-B-D- glucopyranosyl lyoniresiol; (+)- 5,5’- dimetoxy-9-O-8- D-glucopyranosy] secoisolariciresinol, [2-(3,4-dihydroxyphenyletyl)|-3-O-a- L -

rhamnopyranosyl -(1-»4)-(4-O-caffeonyl)- B-D- glucopyranoside; [2-(3,4- dihydroxyphenyletyl)|-3-O-a-D- apiofuranosyl-(1-*4)-(4-O-caffeonyl)- B-D- glucopyranoside; [2-(3,4-dihydroxyphenyletyl)]-3-O-a- D-xylopyranosyl - (1-+4)-(4-O-caffeonyl)- B-D- glucopyranoside, Đồng thời các tác giả đã chứng

mình rằng hợp chất lupeol có khả năng kháng viưút HSV-1 với liểu ECao

=11,7M và ức chế 100% virút gây triệu chứng phái ban với liễu ECso= 58,7uM

1.3.2 Cay Strobilanthes crispus L

Nam 1983, llyas M và céng su |! ty bd phan lá cây moc ở Ấn Độ đã cô lập

được các hợp chất verbascoside, glycosidic cia acid caffeic

Năm 1987, Soedira lwang và cộng sự 281 ty bd phan 14 cay moc 6 Indonesia

đã cô lập dude 7 hdp chat phenolic acid: p -hydroxybenzoic, coumaric, caffeic,

yanillic, gentinic, ferulic va syryngic

Năm 2000, Mazanah Ismail va cOng su 24) cho biét trong 14 Strobilathes crispus moc 6 Nhat Ban cé cdc vitamin C (Acid ascorbic), vitamin B1 (Thiamin), vitamin B2 (Riboplavin) Bằng cách dùng máy quang phổ hấp thu đã xác định được hàm lượng khoáng chất trong cây là: Na (13 %); K 1%); Ca (24 %); Fe (1%) và P (1%) Ngoài ra còn có các hợp chất như cafein, tannin, alkaloid,

catechin cũng được chiết ra từ lá cây này

GVHD: PGS.TS NGUYEN KIM PHI PHUNG HVCH: PHAM VAN TOAN EM

Trang 8

Góp phần tìm hiểu thành phần hóa học của cây Chùy hoa tổng bao Trang 7

1.3.3 Cay Strobilanthes callosus

Nam 1979, Ilyas M va céng su ©?! ty bd phận hoa của cây mọc ở Ấn Độ

đã cô lập được các hợp chất alcan béo, sterol, acid béo từ cao eter dầu hỏa

(60°C - 80°C)

Năm 2001, Agarwa và cộng sự H2] từ bộ phận rễ cây mọc Ở Ấn Độ đã cô lập được các hợp chất như: lupeol (từ cao eter đầu hỏa), súgmasterol-B-D-

glucopyranoside, verbascoside (từ cao cloroform và cao etyl acetat)

1.3.4 Cay Strobilanthes sp

Nam 1994, Mai Tat TO va cOng su ©! da x4c dinh dinh tinh trong 14 cay Cham

tia cé chifa cdc hop chat: flavonoid, saponin, tanin va thành phan chính của

flavonoid là anthocyan Còn trong rễ chỉ có flavonoid và coumarin với tí lệ thấp

Thành phần flavonoid trong lá và rễ không bị thay đổi khi sấy ở 5Ó°C - 60°C những hợp chất anthocyan bị biến đổi khi phơi khô

1.3.5 Cay Strobilanthes formosanus

Nam 2004, Kao Kuo Ching va cong sự (2H từ các bộ phận của cây mọc ở Hàn

Quốc đã cô lập được hai hợp chất flavone glycoside: 3'-hydroxy-5,7-

apiofuranosyl(1->5)-B-D-glucopyranoside và bốn hợp chất khác : 4’- hydroxy-

5,7-dimetoxyflavone; 2,6-dimetoxy-1,4-benzoquinone; lupeol và betulin

1.3.6 Cay Strobilanthes japonicus

Nam 1987, Huang Jing va cOng su LẺ) từ các bộ phận của cây mọc ở Trung Quốc đã cô lập dudc mét flavone glycoside 1a 5,7-dimetoxy-4’ -hydroxyflavone- 4’-Q-apioside và các hợp chất stigmasterol, stigmast-(8)14-en-3-o0l và 5,7-

dimetoxy-4’-hydroxyflavone

GVHD: PGS.TS NGUYÊN KIM PHI PHỤNG HVCH: PHAM VĂN TOÀN EM

Trang 9

Góp phân tìm hiểu thành phần hóa học của cây Chày hoa tổng bao Trang 8

1.3.7, Cay Strobilanthes ixiocephala Benth

Nam 2001, Agarwa va cong su |!" từ bộ phận rễ cây mọc ở Ấn Đệ đã cô

glucopyranoside,

Cấu trúc hóa học của các hợp chất cô lập từ những cây thuộc chỉ

Sirobilanthes như sau:

Hsly,,,

Ho

(38)-Stigmast-5-en-3-ol (3B, 22E)-Stigmast-S,22-dien-3-ol

4

CH,

30 ff

Hac 3;

Lupenone Lup-20(29)-en-3-on

Po

Stigmasterol—fi-D-glucopyranoside

Trang 10

Góp phân tìm hiểu thành phần hóa học của cây Chùy hoa tổng bao — Trang 9

2-(1,3-Dihydro-3-oxo-2H-indol-2-videne}- dihydro-3H-indol-3-one

ì yt

| Cl

"HOH

HO——CH Hoa——€CH

CHIOH HOCH

C Q

| - i

9

AMK~ OH OH

Vitamin B1 Vitamin € (acid L-ascorbic) Vitamin B;(Riboflavin)

GVHD: PGS.TS NGUYEN KIM PHI PHUNG HVCH: PHAM VAN TOAN EM

Trang 11

Góp phân tìm hiểu thành phâần hóa học của cây Chùy hoa tổng bao Trang 16

COOH COOR

{

CH= CH———COOH '

mm œ

| Nock

Acid vanillic Acid ferulaic Acid p -hydroxybenzeic

„ NN „C008

HCO NT a oH

a _=

bon 2 Đ—S 1 ,

fe) ~~ co v8

“a

wo

OH

(+}- 5,5'-Dimetoxy-9-0-8-D- (+)-5,8'-Dimetoxy-9-O-B-D- glucopyranosyl glucopyranosy! lariciresinol secoisolariciresinal

OMe

5,7-Dimetoxy-4’-hydroxyflavone-# -apioside §,7-Dimetoxy-4 -hydroxyflavone 2-{4-(D-apio-8-D-furanosyloxy)pbenyl]- 2-(4-hydroxyphenyl)- 5,7-4H-1-

GVHD: PGS.TS NGUYEN KIM PHI PHUNG HVCH: PHAM VĂN TOÀN EM

Trang 12

Góp phân tìm hiểu thành phân hóa học của cây Chùy hoa tổng bao Trang 11

Indican

(+)-9-O-B-D-glucopyranosyllyoniresiol

* R = D-Apiofuranosyl:

(+)-Iyoniresiol- 3œ- O-B-D- apiofuranosyl

- (1~>2)- B-D- glucopyranoside

HO

*R=L-Rhamnopyranosyl: [2-(3,4-dihydroxyphenyletyl)]-3-O-œ-L-rhamnopyranosyl

- (1>4)-(4-0-caffeonyl)- B-D- glucopyranoside

(124) -(4-O-caffeonyl)- B-D- glucopyranoside

(1>4)-(4-O-caffeonyl)- B-D- glucopyranoside

GVHD: PGS.TS NGUYÊN KIM PHI PHỤNG HVCH: PHẠM VĂN TOÀN EM

Trang 13

Gop phan tìm hiểu thành phần hóa học của cây Chùy hoa tổng bao Trang 12

OH

HO

OH

H

0 «(CO

OH

oO

HO

CH; ‘OH

Verbascoside

B-D-Glucopyranoside-2-(3,4-dihydroxyphenyl)etyl 3-O-(6-deoxy-œ-L- mannopyranosyl)-4-[(2E)-3-(3,4-dihydroxyphenyl)-2-propenoate]

1.4 DƯỢC TÍNH

Cho đến nay chúng tôi cũng chưa tìm thấy tài liệu nào nói về dược tính của cây Chùy hoa tổng bao Tuy nhiên, theo bác sĩ Huỳnh Hoài Nam công tác tại tạm y tế xã Tân Phú Trung và một số người dân ở Củ Chi, cây được xem là loại dược thảo chữa bệnh viêm họng, đau bụng, giảm sốt, trị dạ dày, đường ruột,

huyết áp, viêm xoan, ung thư

1.4.1 Cay Strobilanthes cusia

Chàm mèo! có vị đắng nhạt, tính lạnh, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, sưng viêm, câm máu Chàm mèo được chữa bệnh trẻ em kinh sợ, sốt phát cuồng, amydal, nôn mửa, thổ huyết, phụ nữ rong kinh Ngoài ra, lấy cả cây chàm mèo nấu cao đặc bôi chữa bệnh lở loét, rắn độc cắn

Theo y học cổ truyền Trung Quốc '?Ì và tác giả Ho Yu-Ling và céng su !'7! cây Strobilanthes cusia Bremek có khả năng trị bệnh cúm, bệnh viêm màng não,

viêm não B, viêm phổi do virút, bệnh quai bị Gần đây, cây còn dùng để chữa

bệnh viêm đường hô hấp cấp (SARS), chống viêm, giảm nhiệt

GVHD: PGS.TS NGUYEN KIM PHI PHUNG HVCH: PHAM VAN TOAN EM

Trang 14

Góp phan tim hiểu thành phân hóa học của cây Chùy hoa tổng bao Trang 13

1.4.2 Cay Strobilanthes cripus 29,

Cao ancol của cây có hoạt tính chống vi khuẩn đường ruột, đã được nghiên

cứu ín viro và in vivo Kết quả cho thấy khả năng chống lại ba loại vi khuẩn

duting rudt rat t6t 1A Staphylococcus aureus, Salmonella typhi va Pseudomomas aéruinosa và được so sánh ohu cdc loai thudc penicillin, erythromycin và tetracyihne Có tác dung bao vé d6 dan hỗi cho đa và làm tăng tính kháng khuẩn, dùng chữa bệnh suy nhược do thiếu vitamin C và có khả năng ngăn chặn sự phát

triển của bệnh ung thư

1.5 KHẢO SÁT HOẠT TÍNH SINH HỌC

1.5.1 Giới thiện chung

Cho đến nay, các nhà hoá học thuộc hướng nghiên cứu chất thiên nhiên

vẫn còn thói quen sử dụng các kỹ thuật chiết tách, sắc ký để cô lập rồi xác định

cấu trúc hoá học của các hợp chất hữu cơ có trong cây mà không lưu tâm đến

việc thử hoạt tính sinh học của các hợp chất đó Trong sàng lọc sinh bọc, các nhà

nghiên cứu thường ñm những mô hình thử nghiệm sinh học đơn giản, chính xác

và dé áp dụng và chỉ trong một thời gian ngắn, có thể thực hiện sàng lọc sơ bộ

trên nhiều mẫu cây khác nhau và chỉ tốn một lượng nhỏ mẫu cao trích Ví dụ: đùng erlen có nắp đậy, ngâm 5 gam mẫu cây khô trong 24 giờ, ở nhiệt độ phòng

với 50 ml dung môi như eter dầu hoả, benzen, cloroform, metanol sau đó lọc,

bã còn lại tiếp tục trích như thế vài lần nữa Thu hồi dung môi ở áp suất thấp,

nhận được cao trích Cao trích này được dùng để thử hoạt tính sinh học, chỉ cần

một lượng từ 2-20 mg là đủ,

Ở Việt Nam, các thí nghiệm như thế này ít được dùng đến, do vậy việc thiết lập những mô hình thử nghiệm hoạt tính sinh học như thế này để triển khai hằng ngày, trong các phòng thí nghiệm là hết sức cần thiết

GVHD: PGS.TS NGUYEN KIM PHI PHUNG HVCH: PHAM VAN TOAN EM

Trang 15

Góp phân tìm hiểu thành phân hóa học của cây Chùy hoa tổng bao Trang 14

1.5.2 Giới thiệu về ấu thé Artemia salina Leach ™ ,

Artemia 1a tén Latin cla một loài giáp xác sống ở biển, ở dạng trứng chúng

có vỏ bọc màu nâu khá dày Khi trứng này được đem ngầm vào nước mặn 3,0 —

3,5%, vỏ nở thành nauplius Artemia không có tự nhiên ở Việt Nam cũng như khu vực Đông Nam A,

Có thể mua trứng bào xác Artemia Vĩnh Châu do khoa Sinh — Trường Đại Học

Cần Thơ sản xuất, Đây là giếng SFB (San Francisco Bay, Mỹ), trứng cố mầu vàng đậm đến vàng nâu (200g) đựng trong hộp thiếc, với tiêu chuẩn chất lượng

như sau: kích thước trứng 230 + 34m; số lượng trứng 300000 — 390000 trứng/g; độ

ẩm 3,5 — 4%; hàm lượng acid béo không no 17mg/g; tỷ lệ nổ ở 26°C sau 24 giờ là

78% (310000 ấu trùng/g) và nở sau 48 giờ là §4% (335000 ấu trùng/g)

Ngâm trứng vào nước biển 3,5%, sau 1-2 giờ, trứng hút nước và trương phòng lên có đạng hình cầu Sự phân chia kéo đài thường thì sau khoảng 20-24 giờ sẽ

thành nauplius Ấu thể nauplius có mầu trắng sữa hay hồng Một mắt đơn có ba

đổi phần phụ, chiều dài 0,43-0,52 nm Chúng bơi lội theo đường zig zag Và có

tập tính hướng về ánh sáng

NaupHus trải qua thêm 15 lần lột xác, mất 10-15 ngày, thì trở thành con

trưởng thành Con cái sẽ sinh sản với túi ấp đây trứng, tuổi thọ trung bình của Artemia ruéng nuôi khoảng 45-60 ngày

Ariemia là loài ăn không chọn lọc, thường chúng dùng thức ăn có nguồn gốc từ

sinh vật như mùn bã hữu cơ, tảo đơn bào và vi sinh vật, Trong sản xuất có thể

nuôi chúng bằng các nguyên liệu như cầm gạo, bột đậu xanh, bột đậu nành

1.5.3 Thử độc tính theo phương pháp thử nghiệm Brine Shrimp "®,

Các kết gủa nghiên cứu trên thế giới cho thấy có một mối liên quan thuận chiêu giữa độc tính của cao trích từ cây thuốc trên au thé Artemia salina với tác

GVHD: PGS.TS NGUYỄN KIM PHI PHỤNG HVCH: PHAM VAN TOAN EM

Ngày đăng: 22/03/2013, 10:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1  :  Cây  Chay  Hoa  Tổng  Bao  Strobilanthes  involucrata  BL. - Tổng quan thành phần hóa học cây chùy hoa tông bảo
nh 1.1 : Cây Chay Hoa Tổng Bao Strobilanthes involucrata BL (Trang 3)
Hình  1.2  :  Lá  và  hoa  cây  Chùy  Hoa  Téng  Bao  Strobilanthes  involucrata  BL. - Tổng quan thành phần hóa học cây chùy hoa tông bảo
nh 1.2 : Lá và hoa cây Chùy Hoa Téng Bao Strobilanthes involucrata BL (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm