1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Tổng quan về thành phần hóa học của cây thất lá mách , họ cúc

15 448 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Về Thành Phần Hóa Học Của Cây Thất Lá Mách, Họ Cúc
Trường học Không có thông tin
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Luận án thạc sĩ
Năm xuất bản Không có thông tin
Thành phố Không có thông tin
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 412,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan về thành phần hóa học của cây thất lá mách , họ cúc

Trang 2

Luận án thạc sĩ Hóa học Phân tổng quan

Hinh | : Gynura auriculata 14 dai Hình 2 : Gynura auriculata lá tròn

Hinh 6: Gynura crepidioides

Trang 3

Luận án thạc sĩ Hóa học Phân tổng quan

Hinh 7: Gynura lycopersicifolia DC

Trang 4

Luận án thạc sĩ Hóa học Phân tổng quan

1.1 BAC DIEM THUC VAT CUA CAY GYNURA LYCOPERSICIFOLIA DC., HO CUC (ASTERACEAE)

1.1.1 Mô tả thực vật!6!

Tên khoa học: Ơynura lycopersicfolia DC , Họ Cúc (Asteraceae)

Tên thông thường: Kim thất lá tô mách

Kim thất lá tô mách là cây thảo, đa niên Thân có 5 cạnh, cao đến 1,5m Lá

có phiến hình đờn, xẻ thành đoạn hẹp bìa có vài răng, có lông Cuống có tai nhại,

lá bẹ to Phát hoa trên cọng dài, hoa đầu trên cọng dài Bế quả nâu lông mào tơ

mịn, trắng, đài 5mm (Hình 7)

1.1.2 Vùng phân bố

Kim thất lá tô mách thường tìm thấy ở vùng đất hoang, ven rừng”, các tỉnh

Tiền Giang, Bến Tre

1.2 TÍNH CHẤT DƯỢC LÝ

1.2.1 Theo kinh nghiệm dân gian ©!

Hiện nay chưa có tài liệu nào công bố về dược tính của cây Kim thất lá tô

mach, Gynura lycopersicjfolia DC, nên chúng tôi trình bày dược tính của một số

loài thuộc chi Gynura da duoc dan gian ding để điểu trị một số bệnh Phần lớn

những loài thuộc chi GŒynura có tính mát, tiêu viêm Dân gian dùng trị đau răng,

sốt phát ban, làm tan mụn nhọt

* Cây Hồng Bối Diệp (Gynura ecalyculata)

Theo GS DS Tat Loi”! cây thường được dân gian giã nát đắp chữa mụn nhọn hoặc sắc lấy nước chữa ho lâu ngày Nước sắc dùng chữa đau mắt, rửa mụn

nhọt

Có nơi dùng ăn như rau, vị đặc biệt hơi chua và hơi đắng

Trang 5

Luận án thạc sĩ Hóa học Phan tong quan

* Cay Bau Bat (Gynura sarmentosa DC., Gynura procumbens\(hinh 5)

Thân và lá thường dùng phối hợp với nhiều vị thuốc để chữa sốt trong các bệnh sởi, kinh nguyệt không đều, thiếu máu và những bệnh về thận

Lá rửa sạch, thêm vài hạt muối, giã nhỏ đấp lên mắt để chữa đau mắt”, Bầu đất có vị đắng thơm, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, lợi tiểu, tiêu viêm Người ta đùng cành lá, ngọn non chẩn qua nước sôi, xào hoặc nấu

canh cua; cũng dùng làm rau trộn dầu giấm Canh bầu đất được xem như là bổ, mát

Bầu đất được dùng làm thuốc để chữa: 1 Đái són, đái buốt; 2 Phụ nữ viêm

bằng quang mạn tính, khí hư bạch đới, bệnh lậu, kinh nguyệt không đều; 3 Trẻ

em đái đầm và ra mồ hôi trộm; 4 Sốt phát ban Gởi, tính hồng nhiệt) và ly Dùng

ngoài trị đau mắt đỏ, Ở Campuchia, thân và lá bầu đất dùng phối hợp với những

vị thuốc khác để hạ nhiệt, trong chứng sốt phát ban như các bệnh sdi, tinh héng nhiệt Ở Malaixia, người ta cũng dùng lá ăn trộn với dầu giấm và cũng đùng cây

để trị ly Còn ở lava người ta dùng nó để trị bệnh đau thận

Đơn thuốc:

1 Đái són, đái buốt, trễ em đái dầm: bầu đất tuoi 80g, sắc nước uống

2 Chữa phụ nữ viêm bàng quang, khí hư, bạch đới: Bầu đất sắc nước uống với bột Thổ tam thất và ý dĩ sao với liễu bằng nhau, mỗi lần 10-15g ngày uống 2

7

9%

lần

* La tau bay (Gynura crepidioides Benth) ÚÌ (hình 6)

^ ^” x ` a ew ^ a ^“.122

Y học cổ truyền Trung Quốc dùng làm vị thuốc lợi tiểu, chống trầm uất”,

Theo TS Trần Công Khánh và cộng sul! 14 tàu bay được dùng làm rau trong các

bữa ăn

Theo thông tin của Thư viện y học trung ương BÍ lá tàu bay được dùng làm

rau ăn sống, hoặc xào nấu, Nhân dân ta thường dùng lá tươi giã nát đấp lên

Trang 6

A a

những vết rắn, rết cắn, Nhân đân Campuchia dùng điều trị các biến chứng sau khi

sinh

* Cây Thể Tam Thất (Gynura segetum, Gynura japonica, Gynura pinnatifida)

Theo được sỹ Nguyễn Thọ Biên (Sở Y tế tỉnh Lãm Đồng) lá và rễ dùng làm

thuốc cÂm máu và trị rắn cắn ”Ì Một số nơi dùng trị trật khớp bong gân như sau:

giã nát lá thổ tam thất với bột mì khô, khuấy thành hồ sau đó đắp chỗ trật khớp

trong 3 ngày P1,

Cây có vị ngọi, tính ấm; có tác dụng hoạt huyết tán ứ, cẩm máu, tiêu sưng

Chữa bị thương ứ máu sưng đau, thổ huyết, sau khi để đau huyết khí Người ta sử

dụng nó như vị Tam thất, vì vậy mà có tên trên Liều dùng 6-12g, dạng thuốc sắc

Thường dùng chữa bệnh phụ nữ có mang chán cơm, hay người gầy nóng ruột hầu đói mà nhát ăn (có tác dụng bổ tỳ vị gần như Bạch truật, nên có tên gọi là Bạch truật nam) Dùng ngoài giã nhỏ đấp chữa sưng đau, mụn nhọt, rắn cắn

* Cây Bầu đất hoa vàng (Gynura divaricata) (hình 3)

Cây có vị ngọt và nhạt, tính hàn hơi có độc, có tấc dụng tiêu viêm, tiêu

thủng thường dùng trị viêm phế quần, đau mắt, thấp khớp, đau nhức xương với liểu dùng 10 — 15g ở đạng nước sắc hoặc ngâm uống Cây tươi giã đắp dùng cẩm

máu, nhọt viêm mi da, bóng !,

* Cây Bầu Đất Đại (Gvnura pseudochina) (hình 4)

Lá cây có tính lầm dịu và tan sưng có tác dụng giải nhiệt và tiêu độc Củ có

tính bổ dưỡng, điều huyết, Ở Hải Nam (Trung Quốc), người ta cho rằng rễ chống

ho, lầm mát máu Thân và lá có thể dùng làm rau ăn như rau bầu đất, vừa mát lại idi nhiệt, Người ta thường dùng cây lá giã nát đắp trên các mụn nhọt để làm tan sưng và trị viêm quảng Dịch lá dùng làm thuốc súc miệng để trị viêm họng

Cách sử dụng thông thường nhất là dùng rễ củ phơi hay sấy khô tán nhỏ thành

Trang 7

Luận án thạc sĩ Hóa học Phan téng qu

bột và chiêu với nước trà làm thuốc uống cho phụ nữ sinh nở để điều hoà hu)

cũng có tác dụng bổ Theo Poilane, lá cây có tác dụng ngăn thụ thai Ngườ

còn dùng củ sắc uống làm thuốc trị sốt rét, nên ở vùng Lai Vung tỉnh Đồng TÌ

cây còn có tên gọi là Ngải rét; có khi còn dùng làm thuốc đắp vào tay ng

bệnh khi lên cơn Rễ còn được dùng trị xuất huyết tử cung, ly và tiêu viêm vết thương

Ở Ấn Độ, cây được dùng làm thuốc địu, tan sưng, dùng chữa viêm quầng

u bướu ở vú Dịch lá làm thuốc súc miệng dùng khi bị viêm họng

1.2.2 Hoạt tính sinh học

Một số hợp chất tìm thấy trong chỉ Gynuza được thử nghiệm hoạt tính s

học và có kết quả sau:

Hai alcaloid senecionin và seneciphyllin cô lập tiv cay Gynura segetum

tác dụng bảo vệ gan, kháng virus (0)

6-Acetyl-2,2-dimetylchroman va vanilin trong cay Gynura elliptica c6 dụng chống đông tụ tiểu cầu gây ra bởi acid arachidonic (27)

Ngoài những hợp chất trên, các hợp chất như oxid caryophylen; 2

dimethoxy-1,4-benzoquinon; acid benzoic cô lập từ cây Gynura Japonica cũng

[26]

hoạt tính chống đông tụ tiểu cầu ''” và 7-Oxositosteryl-3-O-B-D-glucopyranc

và 7-Oxostigmasteryl-3-O-B-D-glucopyranosid có hoạt tính cầm máu (51,

Squalen trong cay Gynura procumbens dugc ding trong my phẩm nhằm t:

cường khả năng thẩm thấu qua da!” Trong y học Squalen có tác dụng hạ nồng

cholesterol P1,

Stigmasterol có khả năng chữa trị rắn cắn Khi trộn stigmasterol với liều ICs5o (0,08 mg/kg chudt), loai noc ran Crotalus durissus terrificus trong dung c

nước muối, ủ trong 30 phút rồi chích vào đùi con chuột Swiss, két qua cho tl

Trang 8

kuận án thạc sĩ Hóa học Phan tong que

1.3 THANH PHAN HGA HOC

Cho đến nay, chúng tôi chưa tìm được tài liệu nào nghiên cứu về thành pÌ

hóa học của cây Kùn Thất Lá Tô Mách (Gynura lycopersicifolia DC.) Tuy nh với đặc điểm về Hóa - Thực vật của những loài trong cùng chỉ, chúng tôi hy vệ

rằng cây Kim Thất Lá Tô Mách cũng sẽ chứa những hợp chất với cấu trúc tực

tự như phân trình bầy sau

1.3.1 Cay Gynura japonica (G segetum)

Nam 1977, Masayuki Takahira va céng su Boy tai dai hoc Tohoku, Nhat #

da tim thay 4 steroid từ rễ cây Gynura japonica: 3-epi-diosgenin- 3- B-

giucopvranosid, 3-epi-sceptrumgenim 3-B-D-glucopyranosid, 3-epi-ruscogenin 3-epi-neoruscogenin

“pio op CHy 4

[89H Lig NN i J H CH an ona

( HÀ ở Ne ~ xử SC

\ ⁄ Ị Ì ị

OH OH HO xã

3-epi-Diosgenin-3-B-]-glucopyranosid 3-epi-Ruscogenin

Z

oOo

HC, bow

CHs

CH;OH SN Fel

Lo \ 8

fn, \ Oo" AS 5 [ i 4

Ar" ⁄ ! oof HO NT ` <<

On |

OH

Trang 9

Luận án thạc sĩ Hóa học Phân tổng quan

Năm 1990, Yuan SQ.,Viện Y học quân sự Bắc Kinh?'!! công bố tách được 6

alcaloid tir cdy Gynura segetum, trong đó xác định cấu trúc của 3 hợp chất:

senecionin va seneciphyllin, seneciphyllinin

CHạ O

HạC

2 1 CÂN,

O

HO, 0 O

Hie B

HạC SQ

Senecionin Seneciphyllin Seneciphyllinin

Năm 2003, Wei-Yu Lin và các cộng sự tại Đại học Quốc gia Đài Loan (28) ag

cô lập từ rễ cây Gynwra japonica một hợp chất diterpenoid quinonoid méi là

(-)-œ-tocospiron; một chromanon là gynuraon và 3 hợp chất steroid (22E, 24®%)- 7ơœ-hydroperoxystigmasta-5,22-dien-3B-ol; (22E, 245)-stigmasta-1,4,22-trien-3-on;

(24R)-stigmasta-1,4-dien-3-ol cùng với 15 hợp chất như: -sitosterol, stigmasterol

đã được công bố

(-)-œ-tocospiron Gynuraon

Trang 10

Luận án thạc sĩ Hóa học Phân tổng quan

(22E, 24S)-7a-Hydroperoxystigmasta (22E, 24S)-Stigmasta-1,4,22-trien-3-on

-5,22-dien-38-ol

Năm 2004, Wei-Yun L¡ và cộng sự tiếp tục công bố 4 hợp chất cerebrosid

mới (Gynuramid I — IV) dude cé lap tit ré cay Gynura japonica! d6 1a:

(25,35,4R,8£)-2-[(R)-2’ -hydroxypentacosanoylamino]-8-en-1,3,4-octadecantriol (I); (2S,35,4R, 8E)-2-[(R)-2’-hydroxytetracosanoylamino]-8-en-1,3,4-octadecantriol (II); (2S,3S,4R,8E)-2-[(R)-2’ -hydroxytricosanoylamino]-8-en-1,3,4-octadecantriol (IID; (28,3S,4R,8E)-2-[(R)-2’-hydroxydocosanoylamino]-8-en-1,3,4-octadecantriol (IV);

Cùng với một số hợp chất khác như: œ-amyrin, 8-amyrin

Trang 11

Luận án thạc sĩ Hóa học Phân tổng quan

1.3.2 Cây Gynura divaricaia

Năm 1996, Erhard Roeder và cộng sự Ù”Ì đã cô lập từ cao metanol của cây

Gynura divaricata hai alealoid 1a Intergerrimin va Usaramin hay 18-

hydroxyintergerrimin thuéc nhém pyrrollizidin alcaloid

ch

XS UN ALE

CH, OH

fs xã Rel

Cc | YS

NÀR- v4

Usaramin Íntergerrimmn

13.3 Cay Gynura formosana

Năm 1997 Ting- Ting Jong va céng su "! da cô lập được một hợp chất chromanon mới là 6-acetyl-2-hydroxymetyl-2-metylchroman -4- on từ cây lá tươi cây Gynura [ormosanda

6-Acetyl-2-hydroxymetyl

-2-metvichroman-4-on

Nam 2004, Wen-Chi Hou và cộng sự ''” tách được bốn hợp chất phenolic từ

cây Gynura ƒormosana: acid caffeic, quercetin 3-O-rutinosid (Rutin),

kaempferol 3-O-rutinosid (kaempferol 3-O-rhamnosyl (1-6) glucosid) và

kaempferol 3-O-robinobiosid ( kaempferol3-O-a-L-rhamnopyranosy! (1-6)-B-D- O-galactopyranosid)

Trang 12

Luận án thạc sĩ Hóa học Phần tổng quan

On

H —

H

Ko z Mi

H ‘On "

H

HO

ca)

HO, 0H ° F

J ` OH x2 SS | on

| a

Acid caffeic Quercetin 3-O-rhamnosyl(1—6)glucosid

Kaempferol 3-O-rhamnosyl(1>6)glucosid Kaempferol 3-O-robinobiosid 1.3.4 Cay Gynura elliptica

Nam 2000, Wei-Yu Lin va cộng sự tại Đại học quốc gia Đài loan 27 đã cô

lập được 8 hợp chất trong rễ cây Œynura elliptica, đó là gynunon, gynunol,

senecionin (Intergerrimin), senkirkin, 6-acetyl-2,2-dimetylchroman-4-on, 6- hydroxy-2,2-dimetylchroman-4-on, vanilin va syringaldehyd

OCH;

nel ‘ ; l HO ¢ 5 H HO

CH, CHạ

8 ? CHy 8 Y CHy H3CO CHO

6-Acetyl-2,2- 6-Hydroxy-2,2- Syringaldehyd dimetylchroman-4-on dimetylchroman-4-on

Trang 13

Luận án thạc sĩ Hóa học Phân tổng quan

pm x 3

HO ^^ 3 ae

7 wR 2 _~CHạ al id

š 9 CH; CH;

Gynunon

1.3.5 Cây Gynura crepidioides

Năm 1977, Ferdinand Bohimann, Viện Hóa Hữu cơ - Đại học Kỹ thuật Berlin 1) công bố tách được hợp chất coumarin terpenoid trong cay Gynura crepidioides la gynuron

1.3.6 Cay Gynura scandens

ˆ

Năm 1982, Helmut Wiedenfeld tại đại học Immenburg —- Đức "“” cô lập

được hai pyrroHzidine alcaloids từ cây ynura scandens là gynuramin (1) và acetylgynuramun (2) : ¬

: |

|

C—CHz—CH— —Me

o=tis | 8 0 ny / loC=AQ

/

y § Ñ

6 | 2

Mw

s 4 3

LR=H Gynuramn

20 21

2 R= Cn Me Acetylgynuramm

10

Trang 14

Luận án thạc sĩ Hóa học Phân tổng quan

1.3.7 Cay Gynura procumbens

Năm 1996, Sadikun và cộng sự UỦ đã cô lập được sterol và sterol ølycosid từ

la cay Gynura procumbens : -sitosterol, stigmasterol, 3-O-B-D-glucopyranosyl - sitosterol va 3-O-B-D-glucopyrannosy] stigmasterol

Sugmasterol B-Sitosterol

Mn, Sy

HOH

Ho

HO

HO

OH

H H

3-O-B-D-glucopyranosy]l stigmasterol

Mn,

———.—_ —

HH MALTO RHE NM

Ther way

HOM PHU VEEN

MH 001198 |

H H

3-O-B-D-glucopyranosy] B-sitosterol

Trang 15

Luận án thạc sĩ Hóa học Phân tổng quan

Năm 2002, G.A.Akowuah và cộng sự tại Đại học Penang — Malysia '"*! da

cô lập từ cao butanol của lá cây Gynura procumbens 4 flavonoid glycosid: kaempferol 3-O-glucosid; kaempferol 3-O-rhamnosyl- (1—>6)glucosid; quercetin

3-O-rhamnosyl (12) galactosid va quercetin 3-O-rhamnosyl (16) glucosid (Rutin)

‘OH

Quercetin 3-O-rhamnosyl(1—2)galactosid Kaempferol 3-O-glucosid

Năm 2002, Y Song và cộng sự đã cô lập được squalen từ lá cây Gynura

procumbens (32)

Squalen

Ngày đăng: 22/03/2013, 13:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm