Tổng quan về tổng hợp vật liệu hút nước giữ ẩm từ ACID ACRYLIC và CELLULOSE
Trang 1CHUONG I -TỔNG QUAN
1.1 Vật liệu hút nước
1.1.1 Giới thiệu '°
Vật liệu hấp thụ nước rất đa dạng, được chia thành 2 nhóm
Vật liệu thiên nhiên
Các loại rơm rạ, bã mía, mùn cưa, vỏ lúa (trấu), thân cây ngắn ngày sau khi thu hoạch, các loại cây cỏ, chứa polymer thiên nhiên (cellulose, hemicellulose, ); khoáng thiên nhiên điatomite, bentonite đều có khả năng hấp thụ nước hoặc trương nở nhưng
khả năng hút và giữ nước rất kém
Vật liệu tổng hợp
> Vật liệu vô cơ
Gồm silicagel, NaaSO;, CaCl;, những vật liệu này có khả năng hút ẩm nhưng không thể giữ một lượng nước lớn, và dễ gây ngộ độc cho cây trồng
> Vật liệu hữu cơ
Trong những năm gần đây, nhiều loại vật liệu hữu cơ có khả năng hút nước cao đã được tổng hợp và thương mại hoá Các hoá chất dùng để tổng hợp các loại vật liệu này phần lớn xuất phát từ nguồn nguyên liệu dầu mỏ như acid acrylic, methacrylic, acrylamide, cdc polymer polyacrylic acid (PAA), polyvinyl alcol (PVA) và một số ít polymer thiên nhiên như tỉnh bột, cellulose, Nhiều công ty và các viện khoa học trên thế giới đã nghiên cứu ra các loại vật liệu hút nước nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế của
đời sống như: các loại tã lót có thể tự hút nước dùng cho trẻ em, băng gạt dùng trong y
tế và vệ sinh cá nhân, vật liệu giữ nước cho đất để nâng cao năng suất cây trồng trong nông nghiỆp
Luận văn Thạc sĩ Hoá học
Trang 2-3-
1,1,2 Thành phần cơ bản của vật liệu tổng hợp !'”k 1261
> Monomer: Chiếm từ 20-80% gồm
- Ester có chứa nối đôi vinyl của acid (meth)acrylc với các alcol mạch ngắn:
metyl(meth)acrylate, etyl(meth)acrylate, propyl(meth)acrylate
- Acid acrylic, methacrylic va mudi cila ching với kim loai kiém, acrylamide, acrylonitril Trong các loại vật liệu tổng hợp từ những loại monormer trên thì các muối
acid (meth)acrylic, acrylonitril thiy phân có khả năng hút nước rất cao Do acrylomitril
là tác nhân có thể gây ung thư nên acid (meth)acrylic và muối của nó được đùng nhiều nhất trong tổng hợp vật liệu hấp thụ nước
> Chat tao liên kết ngang (crosslinker): 0.1-5% gồm những hợp chất ester, eter, amide có từ hai nối đôi bất bão hoà trở lên như: N,N-methylenbisacrylamide, ethylenglycol di(methjacrylate, diethylenglycol di(methjacrylate, triethylenglycol đi(meth)acrylate hoặc các hợp chất hữu cơ đa chức như : cthylenglycol, glycerin,
butandiol, PVA, tỉnh bội, cellulose và các dẫn xuất của ceHulose
> Chất khơi mào gốc tự do (adical): thường dùng 0.01- 2%
Phản tig polymer hoá, chất khơi rào thường ding các peroxide (
benzoyiperoxide, ter-butylbhydroperoxide), azobisbutyronitryl, KaS;Oy,
Phần ứng copolymer ghép, chất tạo gốc tự do trén 1 mach polymer nén (PVA, tinh bột, cellulose, ) thường dùng là các muối ceri hoá trị 4 trong môi trường acid (ceric
sufate tetrahydrate Ce(SOu);.4H;O , amonium ceric nirate (NHab€e(NØÕ+% ) và các hệ
phan ứng oxi-hoá khử như: Mangane oxide-acid oxalic, peroxydiphosphat-thioure,
muối sắt ()-hydrogene peroxide (Fe”" -H;O¿)
> Chất làm đặc, polymer nên để ghép: Tỉnh bột, PVA, bột celulose và các dẫn xuất như carboximethylcellulose (CMC), hydroximethyicellulose (HEC)
Luân văn Thạc sĩ Hoá học
Trang 3> Chất hoạt động bể mặt: Nonyl phenol, linear alkylbenzen sulfonate (LAS),
lauryl eter sulfate(LES)
> Chất khử mùi: Zeolite, than hoạt tính,
> Chất kháng khuẩn: Đối với vật liệu hấp thụ nước dùng trong tã lót, sản phẩm vệ sinh cá nhân người ta thường cho thêm vào các chất kháng khuẩn, diệt khuẩn là các muối amonium tứ cấp: benzalkoniumchloride(BKC), cetyltrimethy]l amonium chloride, didecyldimethylamoniumcarbonate
Tuy nhiên chất làm đặc, chất hoạt động bể mặt, chất độn, chất khử mùi và kháng
khuẩn có thể dùng hoặc không tùy điều kiện phẩn ứng và mục đích sử dụng của từng loại vật liệu
1.2 Acid acrylic!?”)!9!) (2!
1.2.1 Công thức cấu tạo
H;C =CH - COOH (acroleic acid; 2- propenoic acid)
Acid acrylic 14 chat long không màu, có vị chua, mùi hang, tan trong nước, alcol va
eter nhiệt độ sôi 140.9°C, nhiệt độ nóng chảy 12.1°C, d= 1.052 Khả năng polymer hoa
của acid acrylic rất cao, có thể gây nổ trong quá trình polymer hoá Ở nhiệt độ thường
(32-38 °C) có khả năng tự polymer hoá nếu không có chất ổn định
Trang 4HạC=CH-CH; 92322 H,c—~cH-cHo 9232) H,c—cH_cooH
Do chi phí tổng hợp nên propylene thấp nên nó được sử dụng như một nguồn nguyên liệu lý tưởng cho tổng hợp acid acrylic
> Tổng hợp từ acetylene
HC =CH +CO +H,O _» H,C=CH—COOH
Phản ứng được thực hiện trong dung môi tetrahydrofuran ở nhiệt độ khoảng 200°
C, 4p suat 6 -10 MPa va xtic tac Nickel bromide Do acetylene quá đắt cho nên hiện nay ít được sử dụng để thực hiện phần ứng này
> Tổng hợp từ ethylene
ThCl HạC—CH; + CO + HạO —— >HạC=—CH-COOH
FeCh
> Tong hop tif ethylene oxide
Điều chế các ester (meth)acrylate dùng làm dung môi cho một số loại sơn, mực in,
nhuộm, monomer cho nhiều loại copolymer, chất tạo liên kết ngang và chất trung gian trong nhiều phản ứng tổng hợp hữu cơ
Điều chế polyacrylic (PAA) và các ester acrylate
Luận văn Thạc sĩ Hoá học
Trang 5nH2C ==CH—-COOH —_» yong
COOH | | 1.3 Polyacrylic acid (PAA)
1.3.1 Tinh chat) (8!
Polyacrylic 14 polymer trong suốt, tan nhiều trong dung môi phân cực như methanol, ethanol, ethyleneglycol, dioxan, dimethylformamide, methyl ethyl ceton, nhưng không tan trong dung môi không phân cực như những hydrocacbon thơm,
hydrocacbon béo Muối của kim loại hoá trị 1 và muối amoni của polymer này thường
tan được trong nước
Polymer của acid acrylic và muối của nó thường cứng và dễ vỡ, PAA có những
phản ứng đặc trưng của acid carboxilic Thông thường dung dịch polyacid có độ nhớt
thấp vì polymer thường cuộn chặt lại với nhau, nó bị oxi hoá rất ít Khi ta thêm NaOH thì càng nhiều nhóm carboxyl trở nên ion hoá, lực đẩy qua lại của điện tích làm cho những sợi polymer duỗi ra và dẫn tới độ nhớt sẽ giảm
1.3.2 Các phương pháp tổng hợp 171171271182
PAA được tổng hợp theo nhiều phương pháp, với mỗi phương pháp các tác giả dùng 1 chất khơi mào riêng cho từng loại polymer có khối lượng phân tử và mục đích sử dụng khác nhau Để tổng hợp PAA có khối lượng phân tử cao, Mishra đã polymer hoá
AA với chất khơi mào NO”; được tạo ra từ phần ứng nhiệt phân Pb(NO¿); trong dung
môi benzene
Pb(NO¿); —l—>PbO + 2NO, + 10,
Tác giả để nghị cơ chế như sau:
~ Khoi mao NO + M ——> M”
Luận văn Thạc sĩ Hoá học
Trang 6- Phát triển mạch M° M Me,
- Tat mach:
Mã + Mm ——» polymer M: acrylic acid
Phương pháp này don gidn, polymer sạch, tuy nhiên không điều chỉnh được nhiệt
độ do độ nhớt cao và thoái nhiệt kém dẫn đến sự xuất hiện nhiệt cục bộ không đồng đều
trong toàn khối,
Ngoài phương pháp trên, người ta còn dùng một số chất khơi mào như benzoylperoxide (C2H;COO);, potasinmpersulfate (S:ŠS¿;QOs), hydrogene peroxide, qua trình tạo gốc tự do và polymer hoá như sau :
PAA là polymer có khả năng chịu hoá chất, thời tiết, rắn chắc sau khi định hình,
nên có nhiều ứng dụng trong công nghiệp
> Sdn phẩm trùng hợp dạng rắn có mầu trong s ốt thường được dùng làm
Luận văn Thạc sĩ Hoá học
Trang 7-8-
nguyên liệu cho sản xuất các thiết bị như kính sát tròng, thiết bị y khoa, thiết bị quang học, kính chiếu hậu, các loại nhựa trao đổi ion, các tấm panel dùng ngoài trời
trong xây dựng nhà cửa
> sản phẩm trùng hợp dạng nhũ (keo sữa): kỹ thuật này cho polymer cao phân tử,
sử dụng rộng rãi trong những ứng dụng về sơn phủ bể mặt, trong công nghiệp nhuộm,
in ấn, đệt, tổng hợp vecni hoặc màng polymer kim loại có hoạt tính sinh học với các kim lọai có tính kháng khuẩn, kháng nấm, khử mùi( Cu, Zn, Ag)
> Điều chế copolymer
Khi tao copolymer với acrylamide được dùng làm chất điều hoà đất chống sói
mòn (PAM) phổ biến hiện nay trong nông nghiệp, thu hổi dầu địa chất trong các mỗ dầu thô đang khai thác, khứ muối và loại bổ kim loại nặng trong xử lý nước, khai thác quặng mỗ,
Cle = CH Cl = CH “CH = Thun -CH2 = CH +-
Acrylamide Sodium acrylate Aninonic polyacrylamide
Béng tring hap cia acrylamide va sodium acrylamide tao anionic PAM
Ngoài phần ứng tạo copolyme PAM, một số loại copolymer phổ biến khác của raonomer acryHc hoặc các ester của acryÌic :
Aervlie-stvrene-acrvlonitrvl (ASA): có độ bóng cao, kháng va đập cao, chống chịu
thời tiết tốt và chịu đựng được nhiều loại dung môi hữu cơ, acid, kiểm Được dùng
trong nhiều sản phẩm bảo hộ lao động, thiết bị thông tin liên lạc
Ethvlene-methacrylate (EMA): mém déo, linh động thưỡng gặp trong đóng gói được phẩm, găng tay
Luận tăn Thạc sĩ Hoá học
Trang 8- 9
athylene-ethylacrylate (EEA): mém déo ở nhiệt độ thấp, chịu nhiệt tốt nên được đùng nhiều trong đây cáp điện
Ethvlene-butvlacrvlate (ESBA): cứng ở nhiệt độ thấp, không giếng như các
copolyme trén EBA cé tinh ning quang học kém Được dùng trong bao bì thực phẩm đồng lạnh,
1.4, Cellulose 7001.08
Cellulose là một polymer sinh học quan trọng và phổ biến nhất trong tự nhiên, Phân
tử celulose có cấu tạo mạch thẳng, bao gdm các đơn vị D-glucopyranose liên kết với nhau bằng Hên kết B-1,4-glucoside, tuỳ loại cellulose mà số đơn vị gÌucose từ 2000 đến
15000
CH:OH 0, mu (ARO ihe OH
aKou ye No Kon ou a (OH Nien ye
Người ta còn đưa ra L định nghĩa khác dựa trên độ bên kiểm là a, B, y-cellulose Gœ;celulose: polysacharide chỉ chứa các đơn vị giucose, có độ trùng hợp cao (DP
>2000 đơn vị glucose) và không tan trong dụng địch NaOH nguội!7.S%., Chỉ tiêu này là thông số quan trọng khi chuẩn bị vật liệu cellalose để điêu chế các đẫn xuất cellulose
hoa tan ( carbonximetyicellulose, nitrat cellulose )
B-cellulose: là phần hemicellulose, dé tring hdp thấp (DP =15-90), có khả năng hòa tan trong dung dịch NaOH nguội 17.5% nhưng sau đó sẽ kết tủa khi chuyển sang môi
Trang 9Cấu tạo phân tử arabinoglucuronoxylan(hemicellulose)
Đơn vị mắt xích: B-D-xylopyranoza, 4-O-metyl-œ-D-
glucopyranozyluronic, œ-L-arabinofuranoza y-cellulose: là phần hemicellulose vẫn hòa tan sau khi chuyển dung dịch sang môi trường acid, có độ trùng hợp rất thấp DP <15
Cellulose vị tỉnh thể: Phần cellulose kết tỉnh phân lập từ chuỗi sợi cellulose dựa trêr phản ứng thủy phân cellulose tinh khiết trong môi trường HCI Cellulose thu được có DF thấp, bền vững với hoá học, sinh học và là tá được quan trọng trong bào chế được phẩm
Bảng 1.1: Thành phần cellulose trong một số loại thực vật
Nguyên liệu Cellulose(%) Hemicellulose(%) Lignin( %)
Trang 10Cellulose dude xit ly vdi dung dich NaOH 18% ở 15-30°C tạo cellulose kiểm sau đó cho hỗn hợp trên phân ứng với cacbondisulii ở 20-35°C trong khoảng 3 giờ Sẵn phẩm thu dude cellulose xanthogenate có DS = 0.5 Đây là chất trung gian trong sẵn
xuất sợi nhân tạo, cellophane, cellulose tái sinh,
1.4.2.3 Phản ứng eter héa tao eter cellulose
Cellulose eter dude tao thanh khi xử lý cellulose kiém vdi alkyl, aryl halogen
hoặc sulfate, cdc dan xudi a, B, @ halogen của acid cacbonxyHc hoặc mmối của chúng,
Một số dẫn xuất của cellulose được điều chế theo phương pháp eter hóa với mức độ thế
Trang 111]
1.4.1 Tính chất vật lý!“
Chất rắn, màu trắng, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng, không tan
trong các dung môi hữu cơ thông thường như alcol, ether, benzene Cellulose có thể
hoà tan vào trong các dung dịch kiểm như như amoniac đồng {Cu(NH;)¿}”(OH);, ethylenediamine đồng {Cu(en);}”*(OH);, dung dịch kiểm của một số muối amonium tứ cấp; các dung dịch acid: HạSO¿ 72%, HCI đậm đặc, H;POx 85%; một số dung dịch muối,
đặc biệt dung dịch perclorat berilium là dung môi tốt nhất cho cellulose Cellulose có thể trương trong nước và vài dung môi hữu cơ như MeOH, EIOH
là một trong những phẩn ứng quan trọng nhất của cellulose vì sản phẩm cellulose kiểm
được dùng như là chất trung gian trong nhiều phản ứng tổng hợp sợi visco, các eter cellulose như metylcellulose (MC), etylcellulose (EC), CMC, HEC,
Trong công nghiệp để điều chế cellulose kiểm người ta thường dùng bột giấy được khuấy trộn và cắt trong dung địch kiểm bảo hòa 50% trổ lên để bột giấy có thể tan hoàn
toàn tạo ra được sản phẩm có mức độ thế và hiệu suất cao
1.4.2.2 Phản ứng xanthogenate tạo xanthogenate cellulose
Luận văn Thạc sĩ Hoá học
Trang 1212
Cellulose được xử lý với dung dịch NaOH 18% ở 15-30°C tao cellulose kiém sau đó
cho hỗn hợp trên phẩn ứng với cacbondisulfit 6 20-35°C trong khoảng 3 giờ Sản phẩm
thu được cellulose xanthogenate có DS = 0.5 Đây là chất trung gian trong sẵn
xuất sợi nhân tạo, cellophane, ceilulose tái sinh,
1.4.2.3 Phan ứng eter héa tao eter cellulose
Cellulose eter dudc tạo thành khi xử lý cellulose kiém véi alkyl, aryl halogen
hoặc sulfate, cdc din xuất œ, B, œ halogen của acid cacbonxylic hoặc muối của chúng
Một số dẫn xuất của cellulose được điều chế theo phương pháp eter hóa với mức độ thế
gần bằng 3 như MC, EC, CMC, HEC Các chất trên được sử dụng phổ biến trong công nghiệp đệt, giấy, tác nhân làm đặc trong sản phẩm tẩy rửa,
Trang 13HẠPO/) và nước Trong công nghiép dé diéu ché cellulose trinitrate (mic dé thé DS gần bang 3), cellulose phan ứng với hỗn hợp acid HạSO¿ 66%, HNO¿ 22% và 12% HạO
Tuỳ mức độ thế mà cellulose nitrate được dùng trong các lĩnh vực khác nhau: DS=1-2.3 chất đểo và tạo màng trong sơn; DS >2.3 dễ cháy nổ nên làm thuốc súng, thuốc nổ không khói
> Ester hữu cơ
Khi cho cellulose phan ting với các acid hữu cơ, anhydride, clorua acid và xúc tác acid sulfuric san pham the được là các ester hữu cơ của celulose như: acetate cellulose, acetobutinate cellulose
Cellulose acetate 1A mét trong những dẫn xuất phổ biến của cellulose Tuy theo
mức độ phản ứng, ngưới ta có thể thu được các dẫn xudt monoacetate, diacetate va
triacerate Các dẫn xuất trên có nhiều ứng dụng trong công nghiệp như: sợi chất dẻo, sợi
acetate (lua nhân tạo), phim ảnh,
1.4.2.4 Phản ứng oxi hoa |”!
Luân văn Thac sĩ Hoá học