Nghiên cứu về thành phần hóa học lá cây chè đắng
Trang 2Knao sat thanh phan hoa hoc là cây chế dang flex kaushue S Y Hu
3 NGHIEN CUU
3.4 Giới thiệu chung
Trong luận văn, chúng tôi tiền hành nghiên cứu thành phần hóa học lá cây
chẻ đẳng llex kaushue S Y Hu thu hái tại thị trần Đông Khê, huyện Thạch An tinh Cao Bằng vào tháng 4 năm 2006 Mẫu lá được rửa sạch, cắt nhỏ, phơi khô, sau
đỏ đem sây ở 60°C trong ba giờ Mẫu khô đem đun hoàn lưu ba lần với metanol,
mỗi lần ba giờ Dịch thu được đem cô quay thu hồi dụng môi và cao thô metanol Cao thô hòa tan vào nước và lần lượt trích với các dung môi eter dau hỏa,
cloroform bão hòa nước, cuối cùng là n-butanol bão hòa nước Cô quay thu hồi dung mdi thu duoc cao eter dầu hóa, cao cloroform, cao n-butanol va dich nước
Thực hiện sắc kí cột 60g cao mbutanol trên silica gel với hệ dụng môi CHCh-MeOH (8:2) va CHCl-MeOQH-H2O (20:6:1 > 6:4:1) gom thành chin phan đoạn Tiền hành khảo sát phân đoạn 3, 5 và 8, chúng tôi cô lập được năm hợp chất tinh khiết CDB1, CDB2, CDB3, CDB4, CDBS, bằng các phương pháp phổ
nghiệm, xác định đó chính là kudinosid E, kudinosid D, tatfolosid G, kudinosid C
va kudinosid A
Ngoài ra, chúng tôi tiên hành thử nghiệm hoạt tính kháng khuẩn tại bộ môn
Động vật đối với các loại cao và các hợp chất đã cô lập CDB1, CDB2, CDB4,
CDBS trên một số chủng vị khuẩn Bacilus sp, Escherichia col, Safnonella sp, Staphylococcus sp va Vibrio cholerae
Sau đây là phần biện luận xác định câu trúc của các hợp chất va kết quả thử
nghiệm hoạt tính kháng khuẩn của chúng
Trang 3Hợp chất CDB1 được cô lập dưới dạng bột màu trắng, tan tốt trong
dung môi MeOH Sắc kí bản mỏng pha đảo RP-18 với hệ dụng li CHICN-MeOH-
HạO (1:1:2) hiện hình bằng dụng dịch HạSOa đậm đặc, CDB1 xuất hiện là một vết
fron mau tim den
Phổ carbon của CDB1 có tất cả 53 tin hiệu carbon
Phổ TH-NMR xuất hiện bảy tín hiệu mũi đơn vùng trường cao ứng với bảy nhóm metyl của mội trierpen ở 64 0.84 (GH, s, H-26), 0.86 GH, s, H-25), 1.03 (3H, s, H-27), 1.11 (3H, s, H-24), 1.21 (3H, s, H-23), 1.51 (3H, s, H-30) và 1.68 (3H, s, H-29), một proton ndéi vei carbon mang oxygen & 54 3.26 (1H, dd, J = 4.0
và 11.5 Hz, H-3) Bên cạnh đó phế TH-NMR côn có sự hiện diện của hai proton glefin ghép cặp cís với nhau nằm ở vùng trường thap 84 5.74 (1H, brd, J = 11.0
Hz, H-12) và 7.48 (1H, dd, J = 2.5 va 10.5 Hz, H-11)
Kiém tra trén phé C-NMR, DEPT-135 va DEPT-90, ta cũng thấy có
bay tin hiéu ctia cac nhom metyl triterpen &¢ 16.5 (C-24), 16.6 (C-26),18.5 (C-25), 18.7 (C-27), 19.5 (C-30), 23.7 (C-28) và 27.8 (C-23), bốn tín hiệu của carbon mang liên kết đôi, trong đó có hai carbon tam cấp & 127.1 (C-14), 128.4 (C-12)
và hai carbon tứ cấp õc 140.7 (C-13), 135.0 (C-18), một tín hiệu ở vùng trường thấp của carbon ester õc 175.2 (C-28) Tín hiệu tại šc 88.3 (C-3), 74.1 (C-18) và
86.0 (C-20) cho thấy đây là những carbon nối trực tiếp với oxygen, đặc biệt tín
hiệu äc 86.0 (C-20) và 175.2 (C-28) chứng tỏ có sự hiện diện của một vòng sáu
HVTH: Vũ Anh Thơ nhtTho 0!” 26/101 GVHD: TS Tran Lé Quan
Trang 4Khao sat thanh phan hóa học lá cây chè đẳng flex kaushue S Y ru
laclon trong cầu trúc, Từ những dữ kiện trên, chúng tôi kết luận phần triterpen của
hợp chát CDB1 chính là 38.18a-dinydroxyurs-11,13(18)-dien-28,20/lacton hay là a-kudinlacton
Ngoài ra, trên phố 'H-MMR còn xuất hiện bốn tin hiệu của proton
anomer ứng với bốn đơn vị đường ấu 4.77 (1H, d, J = 6.0 Hz, H-1%), 5.15 (1H, dư
= 7.6 Hz, H-1°, 5.26 (1H, d, J = 7.5 Hz, H-1% và 6.34 (1H, brs, H-1°) Ging véi
cac tin higu carbon anomer trén phd “C-NMR & ¢ 105.4 (C-1"), 103.0 (C-1?,
106.3 (C-19 và 101.0 (C-19), chúng tôi kết luận đây là một triterpen gắn với bến đường L-arabinose, L-rhamnose và hai đường D-glucose Dựa vào hãng số ghép
của proton anomer, chủng tôi xác định cầu hình đ của D-glucose va cầu hình ø
của L-arabinose, L-rhamnose
Phần đường được nối với phần aglycon tại vị trí ©-3, khiến carbon này
HIVTH: Vũ Anh Thơ 8701 GVHD: TS Tran Lé Quar
Trang 5
Khảo sát thành phần hóa học lá cây chè đẳng Ilex kaushue S Y.H
Theo tai iu da céng bé ©, ching tai nhan thdy cac di liéu phd nay
hoàn toàn trùng khớp với dữ liệu phố của kudinosid E Vậy CDB1 chính là kudinosid E
HVTH: Vũ Anh Thơ _28/101
GVHD: TS Trần Lê Quan
Trang 6
Bang 3.2.7: Bang s6 liéu phd 'H-NMR (500 MHz), "C-NMR (125 MHz) và
tương quan HMBC của CDB1, so sánh với kudinosid E trong dung mdi pyridin-ds
Trang 7
Knao sat thanh phan hoa hoc [4 cay ché dang flex kaushue S Y Hu
HVTH: Vũ Anh Thơ 30/101 GVHD: TS Tran Lé Quan
Trang 8nao Sat thanh phân hóa học lá cây chè đẳng flex kaushue S$ Y Hu
Trang 9Hợp chất GDB2 cô lập được dưới dạng bột màu trắng, tan tốt trong
dung mdi MeOH, gidi li trên bản pha đảo RP-18 với hệ dụng lì CH:CN-MeOH-HạO (1:1:2) hiện hình bằng dung dịch HạSOa đậm đặc, cho một vết tron mau tim den
Phổ carbon của GDB2 có tất cả 47 tín hiệu
Phé ‘H-NMR cla hop chất CDB2 cũng tương tự như phố TH-NMR
của hợp chất GDB1 có bảy tín hiệu của nhóm mely! triterpen dạng mũi đơn ở ấu 0.81 (3H, s, H-26), 0.86 (3H, s, H-25), 1.04 (3H, s, H-27}, 1.08 (3H, s, H-24), 1.19 (3H, s, H-23), 1.51 (4H, s, H-230) và 1.67 (3H, s, H-29), một proton carbinol ở Sy 3.28 (1H, dd, J = 4.0 va 12.0 Hz, H-3) và hai proton olefn âu 5.75 (1H, brd, J = 10.5 Hz, H-12), 7.48 (1H, dd, J = 3.0 va 11.0 Hz, H-114)
Trên phổ !?C-NMR và DEPT cũng xuất hiện bảy tín hiệu ứng với bảy nhóm metyl ở õc 16.4 (C-24), 16.5 (C-26), 18.5 (C-25), 18.6 (C-27), 18.5 (C-30), 23.7 (C-29) va 27.7 (C-23), bến tín hiệu của carbon olefin äc 127.2 (C-11), 128.4
(C-12), 135.1 (C-18) và 140.2 (C-13), một tín hiệu clla carbon ester äãc 175.2 (C- 28), ba carbon nồi trực tiếp với oxygen õc 88.2 (C-30), 74.1 (C-19), 85.9 (C-20) Tin hiệu ở õc 85.8 (C-20) và 175.2 (C-28) cho thấy sự hiện diện của vòng sáu lacton trong phân tử Vậy câu trúc aglycon triterpen trên là œ-kudinlacton, tương tự như CDB1
Tuy nhiên, phổ 'H-NMR chỉ cho thấy sự hiện diện của ba đơn vị
đường Sy 4.86 (4H, d, J = 6.0 Hz, H-1), 6.09 (1H, d, J= 7.5 Hz, H-1”) và 6.14 (1H, brs, H-19) ứng với các tin hiệu trên phê ''C-NMR là 105.8 (C-12), 104.7 (G-1?) và
LRVTH- Vũ Anh Thơ 32/101
Trang 10Khao sát thành phân hóa học lá cây chè đẳng llex kaushue 5S Y Hu
102.0 (C-1) Từ các dữ liệu này, chúng tôi kết luận hợp chất CDB2 là một
trterpen saponin mang ba đơn vị đường gồm L-arabinose, L-rhamnose và D-
glucose Dựa vào hằng số ghép của các proton anomer, chúng tôi xác định cầu
hình @ là của đường D-glucose va a của đường L-arabinose, L-rhamniose
Phd HMBC cho thấy sự tương quan giữa H-1” (4.86) với C-3 (88.2),
H-1? (6.09) với C-3° (82.2), H-1? (6.14) với C-2” (74.7) Vậy hợp chất CDB2 có các
đơn vị đường nối trực tiếp với nhau và gắn vào khung sườn trierpen tại C-3 (868.2), cầu trúc như sau:
3-0-(8-D-glucopyranosyl-(1-3)}-[a-L-rhamnopyranosyl-(1-2)}-a-L- arabonipyranosyl}-a-kudiniacton
Theo tài liệu thu thập được | chúng tôi thấy dữ liệu phổ của hợp
chất CDB2 hoàn toàn trùng khớp với dữ liệu phổ của kudinosid D (6) Vậy CDB¿Z chính là kudinosid D
T/TH, Vũ Anh Thơ — 33/101 “GVHD: TS Tran Lê Quan
Trang 11Khao sát thành phần hóa học lá cây chè đẳng Ilex kaushue S Y Hu
Trang 12Khảo sát thành phần hóa học lá cây chè dang Ilex kaushue S Y Hu
Bang 3.2.2: Bang sé ligu phé 'H-NMR (500 MHz), '?C-NMR (125 MHz) va
tương quan HMBC của CDB2, so sánh với kudinosid D trong dung môi pyridin-ds
eae COM AKA OU ^A(/LID: TC TrÀn TA man
Trang 13Khao sat thanh phan hoa hoc [4 cay ché dang Hex kaushue S Y Hu
Trang 15
Rhao sát thành phân hóa học lá cây chè dang Hex kaushue 8 Y Hu
Hợp chất CDB3 thu được dưới dạng bột màu trắng, tan tốt trong dung
môi MeOH-HO (1:2) Giải lì trên bản mỏng pha dao RP-18 voi hé dung li CH3CN-
MeOH-H2O (1:1:3) hiện hình bằng dung dịch HạSOa đậm đặc, GCDB3 cho một vết
tron mau tim den
Phố carbon của CDB3 có tái cả 59 tín hiệu,
Phố “H-NMR có sự xuất hiện bảy mũi đơn ứng với bảy nhóm metyl
trterpen ở ấn 0.91 (3H, s, H-25), 1.08 (3H, s, H-30), 1.10 (3H, s, H-24), 1.15 (3H,
s, H-23), 1.15 (3H, s, H-26), 1.43 (3H, s, H-29), 1.73 (3H, s, H-27), một proton carbinol ở ôn 3.28 (1H, dd, J = 4.0 và 11.5 Hz, H-3) tương tự như GDB1 và GCDB2,
tuy nhién CDB3 chi cé mét proton olefin 44 5.59 (1H, m, H-12)
Tương tng trén phd C-NMR ciing cé bay tin hiéu clia carbon mety!
ở vùng trường cao õc 15.8 (G-25), 16.7 (C-24), 17.0 (C-30), 17.5 (C-26), 24.3 (C-
27), 27.0 (G-28) và 28.1 (C-23), hai carbon olefin äc 128.3 (C-12) và 139.3 (C-13), một carbon ester õc 177.1 (C-28), hai carbon mang oxygen, trong đó một carbon mang nhém hydroxyl C-19 (72.7), con lai la C-3 (88.4) Nhu vay, CDB3 khéng cd
vòng lacton giữa C-20/C-28 và có Ít hơn hai hợp chất trên một liên kết đôi
Phổ H-NMR có thêm sự xuất hiện các tín hiệu ứng với proton anomer
của năm đơn vị đường ở õn 4.87 (1H, brở, J = 5.5 Hz, H-1°), 6.00 (1H, d, J = 6.0
Hz, H-1?), 6.16 (1H, brs, H-1), 6.18 (1H, ở, J = 8.0 Hz, H-1°) va 6.65 (1H, brs, H-
1® và tương ứng trên phố 'ÊC-NMR là õc 104.7 (C-1°), 104.6 (C-1°), 101.9 (C-19),
94.9 (C-15) và 101.4 (C-19, Có tất cả hai đơn vị đường D-glucose, hai đơn vị
HTH: Vo Anh Tho 38/101 GVHD: 7S Trân Lê Quan
Trang 16
đường L-rharmnose và một đơn vị L-arabinose Căn cứ vào hằng số ghép của các
proton anomer chúng tôi xác định cầu hình của các đơn vị này, Ø cho D-glucose
và ø cho L -rhamnose và L-arabinose
pomoilic aoid 28-O-[œ-L-rhamnopyranosyl-(1-2)1 D-glucopvranosid
Từ tất cả các phân tích phổ trên, so sánh với tài liệu PỒÌ, chúng tôi kết
Trang 17Khảo sát thành phần hóa học lá cây chè đắng Ilex kaushue S Y Hu
Trang 18Khao sát thành phần hóa học lá cây chè dang Ilex kaushue S Y Hu
Bang 3.2.3: Bang so liéu phd 'H-NMR (500 MHz), '°C-NMR (125 MHz) va
tương quan HMBC của CDB3, so sánh với latifolosid G trong dung môi pyridin-ds
Trang 19
Knao sat thanh phan héa hoc lá cay ché dang lex kaushue S_Y
Trang 20rnnao sat thanh phân hóa học lá cây chè đắng /lex kaushue S Y Hu
Trang 21
Khảo sát thành phần hóa học lá cây chè đắng /lex kaushue S Y Hu
Hợp chát CDB4 được cô lập ở dạng bột màu trắng, tan tốt trong dung
môi MeOH-H;O (1:1) Giải li trên bản mỏng pha đảo RP-18 với hệ CHạCN-MeOH-
HO (1:1:2.5) hiện hình bằng dung dịch HạSOa đậm đặc, CDB4 cho một vết tròn
mau tim den
Trên phổ '3C-NMR của CDB4 có tắt cả 53 tin hiệu
Tại phổ H-NMR có sự hiện diện của bảy tín hiệu mũi đơn của các
nhóm metyl triterpen ôn 0.86 (3H, s), 0.88 (3H, s), 1.15 (3H, s), 1.23 (3H, s), 1.49 (3H, s), 1.60 (3H, s) và 1.64 (3H, s), một mũi dạng đôi đôi của proton carbinol & 5, 3.27 (1H, dd, J = 4.0 và 11.5 Hz, H-3), và một proton 0.87 (1H, brs, H-5)
Trên phổ !°C-NMR cũng có tất cả bảy tín hiệu của các nhóm metyl &
Sc 16.8 (C-25), 17.1 (C-24), 18.3 (C-26), 19.5 (C-30), 23.4 (C-27), 25.2 (C-29) va 28.1 (C-23), một carbon ester Sc 175.4 (C-28), bốn carbon mang oxygen, trong dé
có hai carbon mang nhom hydroxyl C-12 (66.1) va C-19 (74.3), còn lại là C-3 (88.4) và C-20 (85.7) Vi tri cla C-28 (175.4) va C-20 (85.7) cho thấy có sự tồn tại
vòng sáu lacton trong cấu trúc tương tự như của CDB1 và CDB2 Tuy nhiên,
CDB4 thiếu một nối đôi ở C-11 và C-12 như hợp chất CDB1, CDB2, thay vào đó,
tại C-12 có mang một nhóm hydroxyl và một proton hiện diện ở õu 5.91 (1H, brs, H-12)
Vậy khung triterpen của hợp chất CDB4 chính là f-kudinlacton với cầu
trúc 3/đ,12/,19ø-trihydroxyurs-1 3(18)-en-28,20/-lacton
eee
Trang 22Khao sat thanh phân hóa học lá cây chè đẳng liex kaushue S Y Hu
Trên phổ proton còn có sự hiện diện bến proton anomer của bến đường ôu 4.76 (1H, ở, J = 6.5 Hz, H-19), 5.14 (1H, d,d = 7.5 Hz, H-1), 5.26 (1H,
d, J = 8.0 Hz, H-1°9) và 6.35 (1H, prs, H-1!, Kiểm chứng và dựa vào phổ '?C-NMR
xác định các đơn vị đường này chính là äc 105.1 (C-1”) của L-arabinose, 103.0 (C-1?) của D-glucose, 106.3 (C-1°) của D-glucose, 101.0 (C-1') của L-rhamnose
Căn cứ vào hằng số ghép cặp của prolon anomer xác định được đường D-
glucose có cầu hình / và cầu hình ø là của L-arabinose và L-rhamnose Các
đường này gắn với nhau và nối trực tiếp voi triterpen tai C-3 (88.4)
Tra cứu tài liệu P2 chúng tôi thấy các dữ liệu này hoàn toàn trùng
khớp với dữ liệu phổ của kudinosid C Vậy CDB4 chính là kudinosid © với cầu
Trang 23Knao sat thanh phan hóa học lá cây chè dang Ilex kaushue S Y Hu
Trang 24
Knao sat thanh phân hóa học lá cây chè đắng Ilex kaushue S Y Hu
Hợp chát CDBS cô lập dưới dạng bột màu trắng, tan tốt trong dung
môi MeOH có một lượng nhỏ nước Giải li trên bản mỏng pha đảo RP-18 với hệ
dung li CH3CN-MeOH-H20 (1:1:2.5) hiện hình bằng dung dịch HạSOx đậm đặc, CDBS cho một vết tròn màu tím đen
Phổ "°C-NMR cia CDBS co tat ca 47 tin hiệu carbon
Phổ TH-NMR có tín hiệu của bảy nhóm mety! triterpen dạng mũi đơn ở
5y 0.85 (3H, s), 0.89 (3H, s), 1.11 (3H, s), 1.20 (3H, s), 1.49 (3H, s), 1.60 (3H, s)
và 1.63 (3H, s), một proton gắn với carbon mang oxygen 8, 3.28 (1H, dd, J = 4.0
và 12.0 Hz, H-3) Bên cạnh đó, phổ 'H-NMR còn có ba tín hiệu của các proton anomer của đường ôn 4.85 (1H, d, J = 5.5 Hz, H-1%), 5.08 (1H, d, J = 7.5 Hz, H-1)
va 6.12 (1H, brs, H-1°)
Trén phd C-NMR, cé tat ca tam nhóm metyl, bảy của triterpen và một của đường öc 16.7 (C-25), 16.9 (C-24), 18.5 (C-26), 19.4 (C-30), 23.4 (C-27), 25.2 (C-29), 28.0 (C-23) va 18.1 (C-6°), hai carbon olefin 5¢ 146.3 (C-13) va 137.5 (C-
18) Co hai carbon mang nhom hydroxyl C-12 (66.1) va C-19 (74.3), hai carbon
nối với oxygen C-3 (88.3) va C-20 (85.7) Mét carbon ester & 3c 175.4 (C-28),
cùng với C-20 (85.7) tạo thành vòng sáu lacton trong cau trúc Cũng như CDB4,
hợp chất CDBS không có nổi đôi tại C-12, thay vào đó là một nhóm hydroxyl va
một proton ở ồn 5.91 (1H, brs, H-12)
Trên phổ '?C-NMR, chúng tôi còn thấy sự xuất hiện của ba carbon
anomer của đường dc 104.7 (C-1?), 104.6 (C-1°) và 101.9 (C-1°), điều này chứng
ee eee a ee eee