Tổng quan về thành phần hóa học lá cây cốc đồng
Trang 1CHÖÔNG 1
Trang 21.1 ĐẶC TÍNH THỰC VẬT CỦA CÂY CỐC ĐỒNG
1.1.1 Mô tả thực vật
Cây Cốc đồng có tên khoa học là Struchium sparganophorum (L.) O Ktze,
thuộc họ Cúc (Asteraceae) Cây còn có tên gọi khác là Cỏ lá xoài, Nọc xoài, Cỏ thuốc hàn, Tam nhân đả (Hình 1.1)
Cây thảo mọc hàng năm, cao từ 10 đến 30 cm, lá mọc so le, phiến thon, mép có răng Hoa đầu đơn độc ở nách lá, rộng 6 đến 8 mm, bao chung màu lục, hoa trắng, toàn hoa hình ống, vòi nhụy đỏ
Hình 1.1 : Cây Cốc đồng và các bộ phận
(hoa, lá, rễ)
Trang 31.1.2 Vùng phân bố [6]
Cây Struchium sparganophorum (L.) O Ktze chỉ có một loài ở nhiệt đới Trung
Mỹ, được thuần hóa ở châu Phi và nước ta Ở Việt Nam, cây mọc nhiều trong vườn, ruộng, vùng đồng bằng chủ yếu ở Tiền Giang, Cần Thơ, Bạc Liêu, Cà Mau
1.2 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ DƯỢC TÍNH
Ở Nigeria[14], lá cây Struchium sparganophorum (L.) O Ktze được dùng như
một loại rau trong khẩu phần ăn Ở Việt Nam, cây được dùng để sát trùng, cầm máu, chữa sưng tấy, u nhọt,…tuy nhiên, chỉ mới truyền miệng trong dân gian chứ chưa có nghiên cứu cụ thể
Theo Ganiju Oboh[14] lá cây Struchium sparganophorum (L.) O Ktze chứa hàm
lượng phenol tổng cao (5,4g/100g), đặc biệt là các hợp chất flavonoid- loại hợp chất này có khả năng bảo vệ màng lipid của tế bào khỏi tác nhân oxy hóa Tác giả cũng
đưa ra các thông số chỉ khả năng chống oxy hóa của dịch chiết etanol lá (bảng 1.1) Bảng 1.1 : Các thông số chỉ khả năng chống oxy hóa của dịch chiết etanol lá
Từ các số liệu trên cho thấy lá cây Struchium sparganophorum (L.) O Ktze
hứa hẹn là nguồn cung cấp chất chống oxy hóa hữu hiệu
Bên cạnh khả năng chống oxy hóa, dịch chiết etanol lá còn có hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm Tác giả thử nghiệm tính kháng khuẩn trên các chủng vi
Khả năng khử (OD700) 2,5 ± 0,1 Khả năng bắt giữ gốc tự do (%) 65,2 ± 0,2
Trang 4khuẩn E coli, P aeruginosa, S dysenterae, Klebsiella sp., S aureus và tính kháng nấm trên các chủng S cerevisiae, C albicans và Penicillium sp ở các loại nồng độ
0,05; 0,2; 0,5; 1,0 mg/ml, bằng kỹ thuật dùng khoanh giấy trên môi trường đặc Kết quả được trình bày trong bảng 1.2
Như vậy, dịch chiết etanol lá chỉ ức chế chọn lọc một vài loài vi khuẩn (S dysenterae, S aureus) và cường độ ức chế khác nhau đối với từng loài vi khuẩn hay
từng loài nấm
Năm 2002, Maria do Céu de Madureira và cộng sự[17] tiến hành thử hoạt tính
kháng ký sinh trùng sốt rét trên 13 loài thảo dược truyền thống được sử dụng ở đảo
S.Tomé và Príncipe – Guinea, trong đó có cây Struchium sparganophorum (L.) O
Ktze
Từ bột nguyên liệu khô, tận chiết bằng etanol 70%, cô quay thu được cao etanol Hòa tan cao etanol vào dung môi metanol : nước (1:1) Sử dụng phương pháp chiết lỏng-lỏng tách cao thành những phân đoạn khác nhau Dung môi sử
dụng lần lượt là eter dầu hỏa, diclorometan, acetat etyl, thu được các loại cao tương
ứng Tác giả tiến hành thử nghiệm hoạt tính kháng ký sinh trùng sốt rét trên các loại cao thu được Kết quả được trình bày trong bảng 1.3
Kết quả cho thấy, cao eter dầu hỏa của cây Struchium sparganophorum (L.) O
Ktze có IC50 < 10 μg/ml So với cao eter dầu hỏa của cây Thanh hao hoa vàng
Artemisia annua L., họ Cúc (Asteraceae) ( IC50 = 3,9 μg/ml) và cao nước của cây
Neem Azadirachta indica A.Juss, họ Xoan (Meliaceae) (IC50 = 10 μg/ml)[16] – là hai loài cây thông dụng để chữa trị sốt rét - thì kết quả trên rất đáng được quan tâm trong công việc tìm kiếm nguồn thuốc chống sốt rét mới
Trang 5Bảng 1.2 : Kết quả thử nghiệm tính kháng khuẩn và kháng nấm của dịch chiết
etanol lá
Vùng ức chế (mm)
Các chủng vi khuẩn
Các chủng nấm
Ghi chú : (-) : không có hoạt tính
1.3 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ HÓA HỌC
Năm 2006, Ganiju Oboh[14] định tính có sự hiện diện của alkaloid, tannin,
saponin, phlobatanin, anthraquinon và glycosid từ dịch chiết etanol lá Tác giả so
sánh hàm lượng chất dinh dưỡng và khoáng chất trong lá tươi và trong lá được
ngâm nước qua đêm (mục đích để loại vị đắng) Kết quả được trình bày trong bảng
1.4 cho thấy hàm lượng chất dinh dưỡng và khoáng chất trong lá tươi luôn cao hơn
trong lá được ngâm nước qua đêm Với hàm lượng chất dinh dưỡng và khoáng chất
cao nên ở một số nơi lá cây Cốc đồng Struchium sparganophorum (L.) O Ktze được
dùng như một loại rau trong khẩu phần ăn
Trang 6Bảng 1.3 : Kết quả thử nghiệm hoạt tính kháng ký sinh trùng sốt rét
5 Cinchona succirubra <10 <10 <10 <10 <10
11a Morinda lucida (vỏ) <10 50 50 100 500
Ghi chú : CEE (crude ethanolic extracts) : dịch chiết etanol thô
PE (petroleum ether fraction): phân đoạn eter dầu hỏa
DM (dichloromethane fraction): phân đoạn diclorometan
AE (ethyl acetate fraction) : phân đoạn acetat etyl
MW (remanescent methanol and water fraction) : phân đoạn metanol:nước (1:2)
n.d (not determined) : không xác định
Trang 7Bảng 1.4 : So sánh hàm lượng chất dinh dưỡng và khoáng chất trong lá tươi và trong lá được ngâm nước qua đêm
Cùng năm 2006, S.O.Salawu và cộng sự[21] cũng xác định bằng GC-MS sự hiện
diện của một số hợp chất phenol có trong lá như acid p-coumaric, acid caffeic
Nhìn chung, trên thế giới có rất ít nghiên cứu về thành phần hóa học của cây
Struchium sparganophorum (L.) O Ktze Ở Việt Nam, chưa có tài liệu nào nói về
thành phần hóa học cũng như nghiên cứu về dược tính của cây
Hàm lượng chất dinh
Protein (g/100g)
Chất béo (g/100g)
Carbohydrat (g/100g)
Fe (ppm)
Zn (ppm)
Mg (ppm)
Ca (ppm)
Na (ppm)
K (ppm)
7,2 ± 0,3 1,4 ± 0,1 1,5 ± 0,1 18,8 ± 0,2 6,0 ± 0,2 266,6 ± 10,2 227,8 ± 0,8 179,9 ± 0,7 257,9 ± 0,6
4,4 ± 0,2 1,1 ± 0,3 1,4 ± 0,1 5,5 ± 0,1 3,8 ± 0,1 83,8 ± 0,5 63,5 ± 0,3 83,9 ± 0,2 95,8 ± 0,7
HO
OH O
HO
OH O
OH