1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Tổng quan về thành phần hóa học lá cây cốc đồng

7 1,5K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Về Thành Phần Hóa Học Lá Cây Cốc Đồng
Tác giả Nguyễn Thị Thu Trâm
Thể loại Tiểu luận
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 152,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan về thành phần hóa học lá cây cốc đồng

Trang 1

CHÖÔNG 1

Trang 2

1.1 ĐẶC TÍNH THỰC VẬT CỦA CÂY CỐC ĐỒNG

1.1.1 Mô tả thực vật

Cây Cốc đồng có tên khoa học là Struchium sparganophorum (L.) O Ktze,

thuộc họ Cúc (Asteraceae) Cây còn có tên gọi khác là Cỏ lá xoài, Nọc xoài, Cỏ thuốc hàn, Tam nhân đả (Hình 1.1)

Cây thảo mọc hàng năm, cao từ 10 đến 30 cm, lá mọc so le, phiến thon, mép có răng Hoa đầu đơn độc ở nách lá, rộng 6 đến 8 mm, bao chung màu lục, hoa trắng, toàn hoa hình ống, vòi nhụy đỏ

Hình 1.1 : Cây Cốc đồng và các bộ phận

(hoa, lá, rễ)

Trang 3

1.1.2 Vùng phân bố [6]

Cây Struchium sparganophorum (L.) O Ktze chỉ có một loài ở nhiệt đới Trung

Mỹ, được thuần hóa ở châu Phi và nước ta Ở Việt Nam, cây mọc nhiều trong vườn, ruộng, vùng đồng bằng chủ yếu ở Tiền Giang, Cần Thơ, Bạc Liêu, Cà Mau

1.2 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ DƯỢC TÍNH

Ở Nigeria[14], lá cây Struchium sparganophorum (L.) O Ktze được dùng như

một loại rau trong khẩu phần ăn Ở Việt Nam, cây được dùng để sát trùng, cầm máu, chữa sưng tấy, u nhọt,…tuy nhiên, chỉ mới truyền miệng trong dân gian chứ chưa có nghiên cứu cụ thể

Theo Ganiju Oboh[14] lá cây Struchium sparganophorum (L.) O Ktze chứa hàm

lượng phenol tổng cao (5,4g/100g), đặc biệt là các hợp chất flavonoid- loại hợp chất này có khả năng bảo vệ màng lipid của tế bào khỏi tác nhân oxy hóa Tác giả cũng

đưa ra các thông số chỉ khả năng chống oxy hóa của dịch chiết etanol lá (bảng 1.1) Bảng 1.1 : Các thông số chỉ khả năng chống oxy hóa của dịch chiết etanol lá

Từ các số liệu trên cho thấy lá cây Struchium sparganophorum (L.) O Ktze

hứa hẹn là nguồn cung cấp chất chống oxy hóa hữu hiệu

Bên cạnh khả năng chống oxy hóa, dịch chiết etanol lá còn có hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm Tác giả thử nghiệm tính kháng khuẩn trên các chủng vi

Khả năng khử (OD700) 2,5 ± 0,1 Khả năng bắt giữ gốc tự do (%) 65,2 ± 0,2

Trang 4

khuẩn E coli, P aeruginosa, S dysenterae, Klebsiella sp., S aureus và tính kháng nấm trên các chủng S cerevisiae, C albicans và Penicillium sp ở các loại nồng độ

0,05; 0,2; 0,5; 1,0 mg/ml, bằng kỹ thuật dùng khoanh giấy trên môi trường đặc Kết quả được trình bày trong bảng 1.2

Như vậy, dịch chiết etanol lá chỉ ức chế chọn lọc một vài loài vi khuẩn (S dysenterae, S aureus) và cường độ ức chế khác nhau đối với từng loài vi khuẩn hay

từng loài nấm

Năm 2002, Maria do Céu de Madureira và cộng sự[17] tiến hành thử hoạt tính

kháng ký sinh trùng sốt rét trên 13 loài thảo dược truyền thống được sử dụng ở đảo

S.Tomé và Príncipe – Guinea, trong đó có cây Struchium sparganophorum (L.) O

Ktze

Từ bột nguyên liệu khô, tận chiết bằng etanol 70%, cô quay thu được cao etanol Hòa tan cao etanol vào dung môi metanol : nước (1:1) Sử dụng phương pháp chiết lỏng-lỏng tách cao thành những phân đoạn khác nhau Dung môi sử

dụng lần lượt là eter dầu hỏa, diclorometan, acetat etyl, thu được các loại cao tương

ứng Tác giả tiến hành thử nghiệm hoạt tính kháng ký sinh trùng sốt rét trên các loại cao thu được Kết quả được trình bày trong bảng 1.3

Kết quả cho thấy, cao eter dầu hỏa của cây Struchium sparganophorum (L.) O

Ktze có IC50 < 10 μg/ml So với cao eter dầu hỏa của cây Thanh hao hoa vàng

Artemisia annua L., họ Cúc (Asteraceae) ( IC50 = 3,9 μg/ml) và cao nước của cây

Neem Azadirachta indica A.Juss, họ Xoan (Meliaceae) (IC50 = 10 μg/ml)[16] – là hai loài cây thông dụng để chữa trị sốt rét - thì kết quả trên rất đáng được quan tâm trong công việc tìm kiếm nguồn thuốc chống sốt rét mới

Trang 5

Bảng 1.2 : Kết quả thử nghiệm tính kháng khuẩn và kháng nấm của dịch chiết

etanol lá

Vùng ức chế (mm)

Các chủng vi khuẩn

Các chủng nấm

Ghi chú : (-) : không có hoạt tính

1.3 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ HÓA HỌC

Năm 2006, Ganiju Oboh[14] định tính có sự hiện diện của alkaloid, tannin,

saponin, phlobatanin, anthraquinon và glycosid từ dịch chiết etanol lá Tác giả so

sánh hàm lượng chất dinh dưỡng và khoáng chất trong lá tươi và trong lá được

ngâm nước qua đêm (mục đích để loại vị đắng) Kết quả được trình bày trong bảng

1.4 cho thấy hàm lượng chất dinh dưỡng và khoáng chất trong lá tươi luôn cao hơn

trong lá được ngâm nước qua đêm Với hàm lượng chất dinh dưỡng và khoáng chất

cao nên ở một số nơi lá cây Cốc đồng Struchium sparganophorum (L.) O Ktze được

dùng như một loại rau trong khẩu phần ăn

Trang 6

Bảng 1.3 : Kết quả thử nghiệm hoạt tính kháng ký sinh trùng sốt rét

5 Cinchona succirubra <10 <10 <10 <10 <10

11a Morinda lucida (vỏ) <10 50 50 100 500

Ghi chú : CEE (crude ethanolic extracts) : dịch chiết etanol thô

PE (petroleum ether fraction): phân đoạn eter dầu hỏa

DM (dichloromethane fraction): phân đoạn diclorometan

AE (ethyl acetate fraction) : phân đoạn acetat etyl

MW (remanescent methanol and water fraction) : phân đoạn metanol:nước (1:2)

n.d (not determined) : không xác định

Trang 7

Bảng 1.4 : So sánh hàm lượng chất dinh dưỡng và khoáng chất trong lá tươi và trong lá được ngâm nước qua đêm

Cùng năm 2006, S.O.Salawu và cộng sự[21] cũng xác định bằng GC-MS sự hiện

diện của một số hợp chất phenol có trong lá như acid p-coumaric, acid caffeic

Nhìn chung, trên thế giới có rất ít nghiên cứu về thành phần hóa học của cây

Struchium sparganophorum (L.) O Ktze Ở Việt Nam, chưa có tài liệu nào nói về

thành phần hóa học cũng như nghiên cứu về dược tính của cây

Hàm lượng chất dinh

Protein (g/100g)

Chất béo (g/100g)

Carbohydrat (g/100g)

Fe (ppm)

Zn (ppm)

Mg (ppm)

Ca (ppm)

Na (ppm)

K (ppm)

7,2 ± 0,3 1,4 ± 0,1 1,5 ± 0,1 18,8 ± 0,2 6,0 ± 0,2 266,6 ± 10,2 227,8 ± 0,8 179,9 ± 0,7 257,9 ± 0,6

4,4 ± 0,2 1,1 ± 0,3 1,4 ± 0,1 5,5 ± 0,1 3,8 ± 0,1 83,8 ± 0,5 63,5 ± 0,3 83,9 ± 0,2 95,8 ± 0,7

HO

OH O

HO

OH O

OH

Ngày đăng: 22/03/2013, 09:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 : Cây Cốc đồng và các bộ phận - Tổng quan về thành phần hóa học lá cây cốc đồng
Hình 1.1 Cây Cốc đồng và các bộ phận (Trang 2)
Bảng 1.2 : Kết quả thử nghiệm tính kháng khuẩn và kháng nấm của dịch chiết - Tổng quan về thành phần hóa học lá cây cốc đồng
Bảng 1.2 Kết quả thử nghiệm tính kháng khuẩn và kháng nấm của dịch chiết (Trang 5)
Bảng 1.3 : Kết quả thử nghiệm hoạt tính kháng ký sinh trùng sốt rét. - Tổng quan về thành phần hóa học lá cây cốc đồng
Bảng 1.3 Kết quả thử nghiệm hoạt tính kháng ký sinh trùng sốt rét (Trang 6)
Bảng 1.4 : So sánh hàm lượng chất dinh dưỡng và khoáng chất trong lá tươi và  trong lá được ngâm nước qua đêm - Tổng quan về thành phần hóa học lá cây cốc đồng
Bảng 1.4 So sánh hàm lượng chất dinh dưỡng và khoáng chất trong lá tươi và trong lá được ngâm nước qua đêm (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm