Mục tiêu: Về kiến thức: - Biết các khái niệm hệ toạ độ trong không gian, toạ độ của một vectơ, toạ độ của điểm, biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ, khoảng cách giữa hai điểm..
Trang 1HỆ TOẠ ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN
(3 tiết)
I Mục tiêu:
Về kiến thức:
- Biết các khái niệm hệ toạ độ trong không gian, toạ độ của một vectơ, toạ độ của điểm, biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ, khoảng cách giữa hai điểm
- Biết khái niệm và một số ứng dụng của tích có hướng
- Biết phương trình mặt cầu
Về kĩ năng:
- Tính được toạ độ của tổng, hiệu hai vectơ, tích của một vectơ với một số, tích vô hướng của hai vectơ
- Tính được tích có hướng của hai vectơ Tính được diện tích hình bình hành và thể tích khối hộp bẳng cách dùng tích có hướng
- Tính được khoảng cách giữa hai điểm có toạ độ cho trước
- Xác định được toạ độ của tâm và tính được bán kính của mặt cầu có phương trình cho trước
- Viết được phương trình mặt cầu
II Chuẩn bị của GV và HS:
Giáo viên: Bài giảng, bảng phụ, phiếu học tập
Học sinh: Chuẩn bị bài trước ở nhà
III Phương pháp:
Kết hợp các phương pháp gợi mở, vấn đáp, thuyết giảng và hoạt động nhóm
Trang 2IV Tiến trình bài học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Tiết 1:
Hoạt động 1: Giới thiệu hệ trục tọa độ trong không gian
5’
- Hd: trên cơ sở hệ trục toạ độ
2 chiều trong mặt phẳng, GV
vào trực tiếp định nghĩa hệ
trục trong không gian 3 chiều
(Vẽ hệ trục toạ độ và các
vectơ đơn vị trên bảng)
H1: Cho HS trả lời
- Gợi ý: dùng tích vô hướng
phẳng
- Kết hợp SGK, theo dõi hướng dẫn của GV
- Nhớ lại tích vô hướng phẳng giải quyết được vấn đề
1 Hệ trục toạ độ trong không gian:
Đn: SGK
- Thuật ngữ và kí hiệu
- i2 j2 k2 1
i.j j.k k.i 0
Hoạt động 2: Giới thiệu toạ độ của vectơ
15’
- Gợi ý: Nhớ lại quan hệ giữa
một vectơ bất kì với ba vectơ
không đồng phẳng
- Áp dụng kết quả cho vectơ u
bất kì và i, j, k khái niệm
- Một vectơ bất kì luôn biểu diễn được theo 3 vectơ không đồng phẳng
và sự biễu diễn đó là duy nhất
2 Toạ độ của vectơ: a/ Đn: SGK
Trang 3H: Cho biết toạ độ của i, j,
k?
- Cho HS xét H2?
- Gợi ý: Hãy phân tích u theo
i, j, k và dùng kết quả phẳng
- Hd HS đọc ví dụ 1
- Gợi ý c/m tính chất 1, 5, 7
- Nhắc cụ thể t/c 6
- Có i 1.i 0 j 0.k
Nên i = (1; 0; 0)
- Tương tự với j, k
- Nhìn nhận được vấn đề nhờ i j
, jk
, ki
b/ Tọa độ của vectơ tổng, hiệu, tích của vectơ với một số: SGK
Hoạt động 3: Giới thiệu toạ độ của điểm
10’
- Trên cơ sở toạ độ vectơ, kết
luận về toạ độ một điểm
H3: Từ cách xây dựng toạ độ
điểm, cho HS trả lời H3
H4: Cho HS trả lời H4 và lấy
ví dụ cụ thể
- Gợi ý: M x’Ox, hãy phân
tích OM theo i, j, k?
- Khắc sâu cho HS kiến thức
trên
HĐ1: Dựa vào SGK cho HS
trả lời
- Trả lời các câu hỏi H3, H4 theo yêu cầu của GV
- OM = x.i + 0 j + 0.k
Nên M (x; 0; 0)
3 Toạ độ của điểm: SGK
Trang 4Hoạt động 4: Liên hệ giữa toạ độ của vectơ và toạ độ hai điểm mút
8’
- Cho nhắc lại các kết quả liên
quan trong mặt phẳng Từ đó
dẫn đến kết quả tương tự trong
không gian
HĐ2: Cho HS thực hiện
- Gợi ý: I là trung điểm đoạn
AB, ta có: IAIBO và dùng
vectơ bằng nhau
- Tương tự cho b và c
- Thức hiện yêu cầu của
GV
- Nhận biết được từ gợi ý
và giải quyết được bài toán
4 Liên hệ giữa toạ độ của vectơ về toạ độ 2 điểm mút:
SGK
7’
- Dựa vào lời giải SGK, hướng
dẫn HS theo hệ thống câu hỏi:
1/ Từ 4 điểm đã cho, hãy lấy
ra 3 vectơ cùng gốc?
2/ Ba vectơ trên đồng phẳng
khi nào? Từ đó hãy rút ra điều
kiện để ba vectơ không đồng
phẳng?
3/ Câu b dùng tính chất 7
4/ Nhắc lại định nghĩa hình
chóp đều?
Khi D.ABC là hình chóp đều
- Dựa vào lời giải SGK và theo dõi, trả lời các câu hỏi của GV
Ví dụ 2: (dùng bảng phụ
đã ghi ví dụ trong SGK)
Trang 5suy được H là trọng tâm t/giác
ABC
Tiết 2:
Hoạt động 5: Tích có hướng của hai vectơ
8’
- Dẫn dắt như SGK và vào ĐN
- Cho đọc ví dụ 3
- Cho thêm ví dụ: Cho ba điểm
A(1; 2; 1), B(-1; 0; 2), C(2; 1;
3) Tìm AB AC,
?
- Cho một HS đứng tại chỗ
trình bày, GV ghi lên bảng
- Khắc sâu lại cách trình bày
cho HS
- Theo dõi HD về ví dụ 3
- Làm việc với ví dụ mới
- HS được gọi đứng tại chỗ trình bày ví dụ
- Dùng định nghĩa kiểm tra HĐ3
5 Tích có hướng của hai vectơ:
a/ ĐN: SGK
Hoạt động 6: Xét các tính chất
8’
- Cho u= (a; b; c) và v = (a’;
b’; c’) Tính u v ,
= ?
,
u v v
?
kết luận
- Các tính chất 2, 3 cho HS
- 1 HS lên bảng trình bày c/m tính chất 1
- Các HS còn lại độc lập làm việc
- Xem sách các t/c còn lại
b/ Tính chất: SGK
Trang 6đọc SGK
* Chú ý:
HD: Hãy nhắc lại công thức
tính diện tích tam giác liên
quan đến h/s sin, và liên hệ với
tính chất 2, từ đó suy ra diện
tích hình bình hành OABC
- Cho ví dụ cụ thể để HS làm
việc
- GV kiểm tra, đánh giá (Phiếu
học tập)
- Làm việc theo nhóm và
cử đại diện trình bày
- Lớp nhận xét, đánh giá
Hoạt động 7: Ứng dụng của tích có hướng
10’
- Dẫn dắt theo SGK và đi đến
công thức
HĐ4: dùng tính chất 1 của tích
có hướng, dẫn dắt HS giải
quyết hoạt động
- Theo dõi và tiếp nhận kiến thức
c/ Ứng dụng của tích có hướng:
- Diện tích hình bình
,
AB AD
- Thể tích khối hộp:
V = AB,AD.AA'
(- Ghi kết quả cần ghi nhớ)
4’ - Các câu hỏi gợi ý: - Làm việc theo gợi ý, Ví dụ 4:
Trang 75’
15’
a/ Hãy nêu cách c/m bốn điểm
A, B, C, D không đồng phẳng?
(Dùng kết quả đã học nào?)
b/ Có thể dựng được hình bình
hành có 3 đỉnh là A, B, C?
Tính diện tích của nó?
Từ đó suy ra diện tích t/giác
ABC và đường cao?
H: Hãy nêu công thức tính
diện tích tam giác có liên quan
r? tính r?
c, d/ Yêu cầu HS giải theo
nhóm và báo kết quả (2 nhóm
giải c, 2 nhóm giải d)
- Gợi ý: dùng t/chất 6 tích có
hướng và chú ý góc trong tam
giác khác góc giữa hai đường
thẳng
hướng dẫn của GV
- Suy nghĩ phát hiện được
AB, AC, AD không đồng phẳng
SABC = BA, BC
2 1
S = p.r
- Làm việc theo nhóm và
cử đại diện báo kết quả
Tiết 3:
Hoạt động 8: Phương trình mặt cầu
5’
- Cho nhắc lại định nghĩa mặt
cầu và cho tiếp cận SGK để đi
- Theo dõi GV và lĩnh hội kiến thức
6 Phương trình mặt cầu: SGK
Trang 8đến pt mặt cầu tâm I, bán kính
R
10’
HĐ5: Cho HS tự hoạt động
H: Tại sao M thuộc mặt cầu
thì A M A M 1 . 2 0
? HĐ6: Cho HS tự hoạt động
- Dẫn dắt HS đến pt (1)
Chú ý phần đảo
- Dẫn dắt (1) về (2) và cho
nhận xét điều kiện nghiệm của
(2)
nhìn nhận tâm và bán kính
- Kết luận dạng khai triển của
phương trình mặt cầu
* Chú ý: Trong dạng khai triển
hệ số của x2, y2, z2 bằng nhau
và không có số hạng chứa xy,
yz, zx (điều kiện cần)
- Tự hoạt động và báo kết quả
- Biết được A1MA2 vuông tại M
- Tự hoạt động và báo kết quả
- Theo dõi và phát hiện kiến thức theo sự hướng dẫn của GV
Dạng khai triển của phương trình mặt cầu: SGK
10’
HĐ7: Phân cho mỗi nhóm 1
câu
- Yêu cầu HS tự làm
- Làm việc theo nhóm và báo kết quả
Hoạt động 9: Củng cố
20’ Cho HS nhắc lại từng phần và - Trả lời các nội dung yêu * Nội dung toàn bài:
Trang 9ghi tóm tắt lên bảng:
- Toạ độ vectơ tổng, hiệu, tích
vectơ với một số, mođun góc
giữa hai vectơ
- Khoảng cách giữa hai điểm
- Toạ độ của vectơ có hướng,
tính chất
- Công thức tính diện tích hình
bình hành, thể tích hình hộp
- Nêu phương trình mặt cầu cả
hai dạng
- Các dạng toán thường gặp
Cho bài tập tổng hợp để hình
thành các kỹ năng cần thiết
cầu của GV
- Các HS khác theo dõi phần trả lời của bạn và góp ý
- Thực hiện giải bài tập theo nhóm để hình thành
kỹ năng
* Bài tập tổng hợp: Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho bốn điểm A(;;), B(;;), C(;;), D(;;)
a/ Chứng minh A, B, C,
D là bốn đỉnh của tứ diện b/ Tính S∆ABC
c/ Tính thể tích của tứ diện
d/ Tính đường cao của tứ diện xuất phát từ C e/ Tính các góc của các cặp cạnh đối diện của tứ diện ABCD
f/ Viết p/t mặt cầu qua ba điểm A, B, C có tâm nằm trên mặt phẳng Oxy