PHẦN HÌNH HỌC Chương HII GÓC VỚI ĐƯỜNG TRÒN e Thành thạo cách đo góc ở tâm bằng thước đo góc, thấy rõ sự tương ứng giữa số đo độ của cung và của góc ở tâm chắn cung đó trong trường
Trang 1
PHẦN HÌNH HỌC
Chương HII GÓC VỚI ĐƯỜNG TRÒN
e Thành thạo cách đo góc ở tâm bằng thước đo góc, thấy rõ sự tương ứng
giữa số đo (độ) của cung và của góc ở tâm chắn cung đó trong trường hợp cung nhỏ hoặc cung nửa đường tròn HS biết suy ra số đo (độ) của cung lớn
(có số đo lớn hơn 180° va bé hon hoac bang 360°)
e Biết so sánh hai cung trên một đường tròn
e - Hiểu được định lí về “Cộng hai cung”
e _ Biết vẽ, đo cần thận và suy luận hợp lô gíc
e _ Biết bác bỏ mệnh đề bằng một phản vi du
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
se GV: Thước thang, com pa, thước đo góc, đồng hồ
Trang 2GIOI THIEU CHUONG III HINH HOC (3 phút)
GV :Ở chương II, chúng ta đã được
học về đường tròn, sự xác định và tính
chất đối xứng của nó, vị trí tương đối
của đường thẳng với đường tròn, vị trí
tương đối của hai đường tròn
Chương III chúng ta sẽ học về các loại
góc với đường tròn, góc ở tâm, góc nội
tiếp, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây
cung, góc có đỉnh ở bên trong hay bên
ngoài đường tròn
Ta còn được học về quỹ tích cung
chứa góc, tứ giác nội tiếp và các công
thức tính độ dài đường tròn, cung tròn,
diện tích hình tròn, hình quạt tròn
Bài đầu của chương chúng ta sẽ học
“Góc ở tâm — Số đo cung”
HS nghe GV trình bày và mở “Mục lục” tr 138 SGK
Trang 3
— Hãy nhận xét về góc AOB
— Góc AOB là một góc ở tâm
Vậy thế nào là góc ở tâm ?
- Khi CD là đường kính thì COD có
là góc ở tâm không ?
- COD có số đo bằng bao nhiêu độ ?
GV : Hai cạnh của AOB cắt đường tròn
tại 2 điểm A và B, do đó chia đường
tròn thành hai cung Với các góc œ
(0° < œ < 180”), cung nằm bên trong
góc được gọi là “cung nhỏ”, cung nằm
bên ngoài góc gọI là “cung lớn”
Cung AB được kí hiệu AB
Để phân biệt 2 cung có chung các mút
là A và Bta kí hiệu : AmB, AnB
Trang 4GV : Hãy chỉ ra “cung nhỏ”, | + Cung nhỏ : AmB
“cung lớn” ở hình 1(a), 1(b)
+ Cung lớn : AnB + Hình 1(b) : mỗi cung là một nửa đường tròn
GV : Cung năm bên trong góc gọi là
cung bị chắn
GV : Hãy chỉ ra cung bị chắn ở mỗi Í Hs : AmB là cung bị chắn bởi góc
- Góc bẹt COD chắn nửa đường tròn
GV : Hay ta còn nói : Góc AOB chan
HS quan sat và nêu số đo các góc ở
tâm ứng với các thời điểm
Trang 5góc bằng thước đo góc Còn số đo
cung được xác định như thế nào ?
Người ta định nghĩa số đo cung như
sau :
GV đưa định nghĩa tr 67 SGK lên
màn hình, yêu cầu một HS đọc to
định nghĩa
GV giải thích thêm : Số đo của nửa
đường tròn bằng 180” bằng số đo của
góc ở tâm chắn nó, vì vậy số đo của cả
đường tròn bằng 360”, số đo của cung
lớn bằng 360” trừ số đo cung nhỏ
- Cho AOB =œ Tính số do AB js,
s6 do AB ,,,
— GV yêu cầu H§ đọc ví dụ SGK
— ŒV lưu ý HS sự khác nhau giữa số
đo góc và số đo cung
Trang 6GV cho HS doc chu y SGK tr 67 HS doc chu y tr 67 SGK
Trang 7Vậy trong một đường tròn hoặc hai
đường tròn bằng nhau, thế nào là hai
cung bằng nhau ?
— Hãy so sánh số đo cung AB và số đo
cung AC
Trong đường tròn (O) cung AB có số
đo lớn hơn số đo cung AC
Ta nói AB > AC
GV : Trong một đường tròn hoặc hai
đường tròn bảng nhau, khi nào 2 cung
bằng nhau ? khi nào cung này lớn hơn
cung kia ?
GV : Làm thế nào để vẽ 2 cung bằng
nhau ?
GV cho HS lam tr 68 SGK
HS : Trong một đường tròn hoặc hai
đường tròn bằng nhau, hai cung được gọi là bảng nhau nếu chúng có
+ Trong hai cung, cung nào có số
đo lớn hơn được gọi là cung lớn hơn
HS : - Dựa vào số đo cung : + Vẽ 2 góc ở tâm có cùng số đo Mot HS lên bảng vẽ
HS cả lớp làm vào vở
Trang 8AB =CD
GV : Đưa hình vẽ
— Nói AB=CD đúng hay sai 2 HS : Sal, vì chỉ so sánh 2 cung trong
băng nhau
- Nếu nói số đo AB bằng số đo CD |- Nói số đo AB bằng số đo CD là
có đúng không ? đúng vì số đo hai cung này cùng
bằng số đo góc ở tâm AOB
Hoạt động 5
4 KHI NÀO THÌ sđAB = sđAC + sđCB (8 phút)
GV : cho HS làm bài toán sau : HS] lên bảng vẽ hình (2 trường hợp)
Cho (O), AB, điểm Cec AB.
Trang 9Hãy so sánh AB với AC, CB trong
GV : Yêu cầu HS2 dùng thước đo góc
xác định số đo AC, BC, AB khi C
thuộc cung AB ,„; Nêu nhận xét
Trang 10GV : Em hãy chứng minh đẳng thức | HS lên bảng chứng minh :
Có AOB= ˆ^^+ COB (tia OC
nam giữa tia OA, OB)
— sđAB = sđAC + sđCB
GV : Yêu cầu HS nhắc lại nội dung
định lí và nói : nếu Ce AB„„„ định lí
Hoạt động 6
CỦNG CỐ (3 phút)
GV : Yêu cầu HS nhắc lại các định | HS đứng tại chỗ nhắc lại các kiến
nghĩa về góc ở tâm, số đo cung, | thức đã học
so sánh 2 cung và định lí về cộng số
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)
— Học thuộc các định nghĩa, định li cua bai
Lưu ý để tính số đo cung ta phải thông qua số đo góc ở tâm tương ứng
Bài tập về nhà số 2, 4, 5 tr 69 SGK
s6 3, 4, 5, tr 74 SBT
Trang 11e Biết so sánh hai cung, vận dụng định lí về cộng hai cung
e Biết vẽ, đo cần thận và suy luận hợp logic
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
e«e_ GV: Compa, thước thẳng, bài tập trắc nghiệm trên bảng phụ
e« HS: Com pa, thước thắng, thước đo góc
KIỀM TRA BÀI CŨ (8 phút)
GV nêu yêu cầu kiểm tra :
HSI : Phát biểu định nghĩa góc ở | HSI : phát biểu định nghĩa tr 66, 67
tâm, định nghĩa số đo cung (SGK)
Chữa bài số 4 (tr 69 SGK) Chữa bài số 4 tr ó9 SGK
(Đề bài và hình vẽ đưa lên màn hình)
Trang 13
(T/c tổng các géc trong ©) C6 A+ 7 = 1801
GV : Muốn tính số đo các góc ở tâm
AOB, BOC, COA ta lam thé nao ?
HS : C6 AAOB = ABOC = ACOA (C.C.C)
———
—> AOB = 22 = COA
Trang 14b) Tính số đo các cung tạo bởi hai
của các cung nhỏ AM, CP, BN, DQ 2
b) Hãy nêu tên các cung nhỏ bằng
Trang 15Bai 9 tr 70 SGK
(Đề bài đưa lên màn hình)
GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài
và gọi một HS vẽ hình trên bảng
GV : Trường hợp C nằm trên cung
nhỏ AB thì số đo cung nhỏ BC và
cung lớn BC bằng bao nhiêu ?
GV : Trường hợp C nằm trên cung
C nằm trên cung lớn AB
sd BC ons = sdAB +sdAC
= 100° + 45°
= 145°
sd BC ,,, = 360° — 145°
Trang 16GV cho HS hoat động nhóm bài tập
sau :
Bai tap : Cho duong tron (O ; R)
đường kính AB Gọi C là điểm chính
giữa của cung AB Vẽ dây CD = R
Tính góc ở tâm DOB Có mấy đáp
Trang 17GV : Cho HS cả lớp chữa bài của các
nhóm, nêu nhận xét đánh giá Hoạt động 3
a) Hai cung bằng nhau thì có số đo
bằng nhau HS đứng tại chỗ trả lời
a) Đúng
Trang 18b) Hai cung có số đo bằng nhau thì
bằng nhau
c) Trong hai cung, cung nào có số đo
lớn hơn là cung lớn hơn
d) Trong hai cung trên một đường
tròn, cung nào có số đo nhỏ hơn thì
b) Sai Không rõ hai cung có cùng
nằm trên một đường tròn không
c) Sal Không rõ hai cung có cùng
nằm trên một đường tròn hay hai đường tròn bằng nhau hay không
Tiết 39 §2 LIEN HE GIUA CUNG VA DAY
e HShiéu va biét st dung cdc cụm từ “cung căng dây” và “dây căng cung”
e HS phat biểu được các định lí 1 và 2, chứng minh được định lí 1
HS hiểu được vì sao các định lí I và 2 chỉ phát biểu đối với các cung nhỏ trong một đường tròn hay trong hai đường tròn bằng nhau
e HS bước đầu vận dụng được hai định lí vào bài tập
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
Trang 19se GV :— Bảng phụ hoặc giấy trong (đèn chiếu) ghi định lí 1, định lí 2, đề
bài, hình vẽ sắn bài 13, bài 14 SGK và nhóm định lí liên hệ đường kính, cung và dây
— Thước thẳng, com pa, bút dạ, phấn màu
e HS:-— Thước kẻ, com pa
GV : Bài trước chúng ta đã biết
mối liên hệ giữa cung và góc ở
Trang 20và giới thiệu : Người ta dùng cụm
từ “cung căng dây” hoặc “dây
căng cung” để chỉ mối liên hệ giữa
cung và dây có chung hai mút
Trong một đường tròn, mỗi dây
cang hai cung phan biệt
Vi du : day AB cang hai cung
AmB va AnB
Trén hinh, cung AmB la cung
nhỏ, cung AnB là cung lớn
Cho đường tròn (O), có cung nhỏ
AB bằng cung nhỏ CD
Em có nhận xét gì về hai dây
căng hai cung đó ?
— Hãy cho biết giả thiết, kết luận
của định lí đó — HS: hai dây đó bằng nhau
Cho đường tròn (O)
KL AB= CD
Trang 21dụng với 2 cung nhỏ trong cùng
một đường tròn hoặc hai đường
tròn bằng nhau (hai đường tròn có
cùng bán kính) Nếu cả hai cung
đều là cung lớn thì định lí vẫn đúng
GV yêu cầu HS làm bài 10 tr 71
SGK (đề bài đưa lên màn hình)
Trang 22a) - Cung AB có số đo bằng 60”
thì góc ở tâm AOB có số đo bằng
bao nhiêu ?
— Vậy vẽ cung AB như thế nào ?
— Vậy dây AB dài bao nhiêu xen
ti mét ?
— Ngược lại nếu dây AB = R thì
AOAB đều > AOB = 60°
số đo độ của mỗi cung là 60” — các dây căng của mỗi cung bằng R
Cách vẽ : Từ 1 điểm A trên đường tròn, đặt liên tiếp các dây có độ dài bằng R, ta được 6 cung bằng nhau.
Trang 23Còn với hai cung nhỏ không bằng
nhau trong một đường tròn thì
Cho đường tròn (O), có cung nhỏ
AB lớn hơn cung nhỏ CD Hãy so
sánh dây AB va CD
GV khẳng định Với hai cung nhỏ
trong một đường tròn hay trong
hai đường tròn bằng nhau :
a) Cung lớn hơn căng dây lớn hơn
b) Dây lớn hơn căng cung lớn hơn
(Định lí này không yêu cầu HS
chứng minh) HS : ABans > CD ans , ta nhan thay AB > CD
Trang 24Hãy nêu giả thiết, kết luận của
định lí
HS nêu Trong một đường tròn hoặc
trong hai đường tròn bằng nhau
— Chứng minh bài toán
— Lập mệnh đề đảo của bài toán
Trang 25đi qua điểm chính giữa của một
cung thì vuông góc với dây căng
cung và ngược lại
— AOMN cân (OM = ON = R) có
IM = IN (gt) => OI là trung tuyến nên
đồng thời là phân giác > O, =O,
Trang 26Trong đó nếu IM = IN là giả thiết
thì MN phải không đi qua tâm O
(Đưa sơ đồ lên màn hình)
— GV gợi ý : hãy vẽ đường kính
AB vuông goc voi day EF va MN
rồi chứng minh định lí HS vẽ hình vào vở
GT | Cho đường tròn (O)
Trang 27Vay sdAM — s2.A0 = c2.AM — sdAF hay sdEM = *>’ > sdEM = sdFN
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)
— Học thuộc định lí 1 và 2 liên hệ ø1ữa cung và dây
— Nắm vững nhóm định lí liên hệ giữa đường kính, cung và dây (chú ý điều kiện hạn chế khi trung điểm của dây là giả thiết) và định lí hai cung chắn gitta hai day song song
— Bai tap vé nha s6 11, 12 tr 72 SGK
— Đọc trước bài §3 — Góc nội tiếp
e _ Phát biểu và chứng minh được định lí về số đo của góc nội tiếp
e Nhận biết (bằng cách vẽ hình) và chứng minh được các hệ quả của định
lí góc nội tiếp
e Biết cách phân chia các trường hợp
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
Trang 28se GV :— Bảng phụ hoặc giấy trong (đèn chiếu) vẽ sẵn hình 13, 14, 15,
19, 20 SGK, ghi sẵn định nghĩa, định lí, hệ quả (hình vẽ minh hoạ các hệ quả) và một số câu hỏi, bài tập
— Thước thắng, compa, thước đo góc, phấn màu, bút dạ
e HS: — Ôn tập về góc ở tâm, tính chất góc ngoài của tam giác
— Thước kẻ, compa, thước đo góc
có đỉnh nằm trên đường tròn và hai
cạnh chứa hai dây cung của đường
tròn đó
GV giới thiệu : cung nằm bên trong
góc được gọi là cung bị chắn
Ví dụ ở hình 13 a) cung bị chắn là
cung nhỏ BC ; ở hình 13 b) cung bị
chắn là cung lớn BC Đây là điều
góc nội tiếp khác góc ở tâm vì góc ở
Trang 29tâm chỉ chắn cung nhỏ hoặc nửa
GV Ta đã biết góc ở tâm có số đo
bằng số đo của cung bị chắn
(< 180°) Cdn số đo góc nội tiếp có
quan hệ gì với số đo của cung bị
Trang 30GV phi lại kết quả các dãy thông
báo rồi yêu cầu HS so sánh số đo
của góc nội tiếp với số đo của cung
bị chắn
GV yêu cau HS doc định lí Tr 73
SGK và nêu giả thiết và kết luận của
a) Tâm O nằm trên một cạnh của
HS thực hành đo góc nội tiếp và đo cung (thông qua các góc ở tâm) theo dãy, rồi thông báo kết quả và rút ra nhận xét
HS : số đo của góc nội tiếp bằng nửa số
đo của cung bị chắn
Mot HS doc to dinh li SGK
GT] BAC: góc nội tiếp (O)
BAC = > sd BC
Trang 31
đo bằng bao nhiêu ?
b) Tâm O nằm bên trong góc GV vẽ
Trang 32
GV Để áp dụng được trường hợp a,
ta vẽ đường kính AD Hãy chứng
minh BAC = 5 sđ BC trong trường
hợp này (có thể tham khảo cách
Trang 33—> AEC = 5 AOC
c) ACB = — sd AEB ACB = „190 - 0901
Trang 34nhau
Ngược lại, trong một đường tròn,
nếu các góc nội tiếp bảng nhau thì
các cung bị chắn như thế nào ?
— GV yêu cầu H§ đọc hệ quả a và b
Tr 74, 75 SGK
— Chứng minh b rút ra mối liên hệ gì
giữa góc nội tiếp và góc ở tâm nếu
góc nội tiếp < 90° ?
ŒV đưa lên màn hình hình vẽ
Cho MIN = 110° Tinh MON
Vậy với góc nội tiếp lớn hơn 907,
tính chất trên không còn đúng
— Còn góc nội tiếp chắn nửa đường
tròn thì sao ?
GV yêu cầu một HS đọc to các hệ
quả của góc nội tiép
— Trong một đường tròn, nếu các gøóc
nội tiếp bằng nhau thì các cung bị chắn bằng nhau
— Mot HS doc to hai hé qua a va b SGK
Trang 35(Đề bài đưa lên màn hình)
— Phát biểu định nghĩa góc nội tiếp |HS phát biểu như SGK
— Phát biểu định lí góc nội tiếp
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)
— Học thuộc định nghĩa, định lí, hệ quả của góc nội tiếp Chứng minh được định lí trong trường hợp tâm đường tròn nằm trên một cạnh của
góc và tâm đường tròn nằm bên trong góc
— Bai tap vé nha s6 17, 18, 19, 20, 21 Tr 75, 76 SGK
Chứng minh lại bài tập 13 Tr 72 bảng cách dùng định lí góc nội tiếp
Trang 36se Rèn kĩ năng vẽ hình theo đề bài, vận dụng các tính chất của góc nội tiếp vào chứng minh hình
e Rèn tư duy lôgíc, chính xác cho Hồ
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
se GV: - Bảng phụ hoặc giấy trong (đèn chiếu) ghi đề bài, vẽ sắn một số hình
— Thước thẳng, compa, êke, bút dạ, phấn màu
se HS: — Thước kẻ, compa, êke
GV nêu yêu cầu kiểm tra : Hai HS lên kiểm tra
— HSI : a) Phát biểu định nghĩa
và định lí góc nội tiếp
Vẽ một góc nội tiếp 30”
b) Trong các câu sau, câu nào saI
A Các góc nội tiếp chắn các
cung bằng nhau thì bằng nhau
B Góc nội tiếp bao g1ờ cũng có
số đo bằng nửa số đo của góc ở
tâm cùng chắn một cung
— HS1 : a) Phát biểu định nghĩa, định lí
góc nội tiếp như SGK
+ Vẽ góc nội tiếp 30” bằng cách vẽ cung
60°