e HS cần nắm vững cách giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bang phương pháp cộng đại số.. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS e GV: Dén chiếu, giấy trong hoặc bảng phụ ghi sắn quy tắc cộng đại s
Trang 1HOÀNG NGỌC DIỆP (Chủ biên) ĐÀM THU HƯƠNG - LÊ THỊ HOA - NGUYỄN THỊ THỊNH - ĐỖ THỊ NỘI
THIẾT KẾ BÀI GIẢNG
TOAN
TRUNG HỌC CƠ SỞ
©
TAP HAI
NHÀ XUẤT BẢN HÀ NỘI — 2005
Trang 2e _ Giúp HS hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc cộng đại số
e HS cần nắm vững cách giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bang phương pháp cộng đại số Kĩ năng giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
bắt đầu nâng cao dần lên
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
e GV: Dén chiếu, giấy trong (hoặc bảng phụ) ghi sắn quy tắc cộng đại
số, lời giải mẫu, tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
e HS: Bang phu nhom, but da
C TIEN TRINH DAY - HOC
Trang 3GV : nêu yêu cầu kiểm tra
GV : dua đề bài lên màn hình
HS1 : —- Nêu cách giải hệ phương
HS2 : Chita bai tap 14(a) Tr 15 SGK
Giải hệ phương trình bằng phương
Hai HS đồng thời lên bảng
HSI1 : — Trả lời như SGK tr 13
Trang 4[x i" _g
GV : nhận xét, cho điểm hai HS
GV : Ngoài các cách giải hệ phương
trình đã biết, trong tiết học này các
em sẽ được nghiên cứu thêm một
GV : Như đã biết, muốn giải một hệ
phương trình hai ấn ta tìm cách quy
về việc giải phương trình một ẩn
Quy tắc cộng đại số cũng chính là
nhằm tới mục đích đó
Trang 5Quy tắc cộng đại số dùng để biến đổi
một hệ phương trình thành hệ
phương trình tương đương
Quy tắc cộng đại số gồm hai bước
GV đưa quy tắc lên màn hình máy
chiếu và yêu cầu HS đọc
GV cho HS lam vi du 1 trong SGK
tr 17 để hiểu rõ hơn về quy tắc cộng
GV yêu cầu HS cộng từng vế hai
phương trình của (ID để được phương
trình mới
Bước 2 :
GV : Hãy dùng phương trình mới đó
thay thế cho phương trình thứ nhất,
hoặc thay thế cho phương trình thứ
hai, ta duoc hé nao ?
Trang 6Áp dụng qui tắc cộng đại số để biến
đổi hệ (I), nhưng ở bước 1 hãy trừ
từng vế hai phương trình của hệ (I)
và viết ra các hệ phương trình mới
— Ta cộng từng vế hai phương trình HS : Các hệ số của y đối nhau
của hệ sẽ được một phương trình chỉ
còn ẩn x
3x =9
Trang 7— Lam thé nao dé mat ẩn x ?
GV : Ap dung quy tắc cộng đại số,
giải hệ (II) bằng cách trừ từng vế hai
Trang 8GV gọi một HS lên bảng trình bày
2) Truong hop tht hai
(Các hệ số của cùng một ẩn trong hai
phương trình không bằng nhau và
không đối nhau)
Em hãy biến đối hệ (IV) sao cho các
phương trình mới có các hệ số của ẩn
Trang 9GV gọi 1HS lên bảng giải tiếp
GV cho HS làm bằng cách hoạt
động nhóm
Yêu cầu mỗi dãy tìm một cách
khác để đưa hệ phương trình (IV) về
phương pháp cộng đại số như sau
GV đưa lên màn hình máy chiếu tóm
đại số”
Trang 10Hoạt động 4
CUNG CO — LUYEN TAP (8 PHUT)
Bài tập 20 Giải hệ phương trình
bằng phương pháp cộng đại số HSI :
\y=-2
Hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x, y) = (3; —2)
H3 :
Trang 11- Bài 1ó, 17 tr 16 SGK giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
— Tiết sau luyện tập
Trang 12B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
se GV: Hệ thống bài tập, máy chiếu
e HS: Bang nhóm, bút dạ, giấy trong
GV nêu yêu cầu kiểm tra Hai HS lên kiểm tra
HS, : Giải hệ phương trình : HS, : - Giải bằng phương pháp thế
Trang 13
i9 -y=5 ly =4
GV nhấn mạnh : hai phương pháp | Nghiệm của hệ phương trình
này tuy cách làm khác nhau, nhưng (x, y) = (3; 4)
cùng nhằm mục đích là quy về giải
phương trình 1 ấn Từ đó tìm ra
nghiệm của hệ phương trình
HS, : Chita bai 22 (a) HS2 :
Giải hệ phương trình bằng phương [- ˆ +“ =12
Trang 14GV nhận xét và cho điểm HS
GV : qua hai bài tập mà hai bạn vừa
làm, các em cần nhớ khi giải một hệ
phương trình mà dẫn đến một phương
trình trong đó các hệ số của cả hai ẩn
đều bằng 0, nghĩa là phương trình có
Phương trình 0x + 0y = 27 vô nghiệm
— hệ phương trình vô nghiệm
HS, : Lam bai tap 22 c
(3x — 2; = 10
| 37 3
(3x — 2y = 10 3x — 2y =10
S{ 3
3x — 2y = 10 Y= 579 Vậy hệ phương trình vô số nghiệm
(x, y) với x c R
vày= x—5
(HS có thể giải bằng phương pháp thế)
Trang 15của ẩn x trong hệ phương trình trên ?
Khi đó em biến đổi hệ như thế nao ?
GV yêu cầu IHễ lên bảng giải hệ
lq+ ` + (d+ J 40 a- J2-1- />;=2
x+y=
2
Trang 167\j2 -6
và 72 =6
2 Nghiệm của hệ phương trình là :
Trang 17GV yêu cầu HS làm trên giấy trong,
sau đó 3 phút chiếu kết quả trên màn
b
2 Vay nghiém cua hé phuong trinh 1a :
Trang 18GV gọi HS giải tiếp hệ phương trình
GV : Như vậy, ngoài cách giải hệ
phương trình bằng phương pháp đồ
thị phương pháp thế, phương pháp
cộng đại số thì trong tiết học hôm
nay em còn biết thêm phương pháp
Í2x—-4+^+~,
oO
\3x- 6-2-2
Trang 19GV kiểm tra hoạt động của các
nhóm
Sau khoảng 5 phút, GV yêu cầu đại
diện hai nhóm trình bày bài giải
— GV nhận xét, cho điểm các nhóm
làm tốt
GV cho HS làm tiếp bài tập 25 tr 19
[2x +3y =—1 (nhân với 3)
13x —2y=5 (nhân với 2)
[6x + 9y = -3 6x — 7; =10 [ [=1
Í2u+^ =-—2 (nhân với 3)
[3u-—2v=—-2 (ands vo —2) Í6u + 9v =-6
&
Ì-6u 3 ˆ =6 [ [= 0
Trang 20GV đưa đề bài lên màn hình yêu cầu
một em đọc
GV gợi ý : Một đa thức bằng đa thức
0 khi và chỉ khi tất cả các hệ số của
nó bằng 0 Vậy em làm bài trên như
— Hướng dẫn bài 26(a) SGK
Xác định a và b để đồ thị của hàm số y = ax + b đi qua hai điểm A và B
Trang 21e Rèn kí năng giải hệ phương trình, Kĩ năng tính toán
e Kiểm tra 15” các kiến thức về giải hệ phương trình
KIEM TRA — CHỮA BÀI TẬP (10 phút)
GV nêu yêu cầu kiểm tra
HS1 : Chữa bài tập 26 (a, d) SGK
Trang 23Hay dua hé phuong trinh vé 4n phu
rồi giải hệ phương trình
Trang 24Biết rằng đa thức P(x) chia hết cho đa
thức x — a khi và chỉ khi P(a) = 0
Hãy tìm m và n sao cho đa thức sau
đồng thời chia hết cho x + 1 vax —3
P(x) =mx” + (m-— 2)x” - (3n — 5)x —- 4n
HS : Biến đổi 2 vế của hai phương trình, thu gọn để đưa về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
vô nghiệm
Trang 25GV hỏi : Đa thức P(x) chia hết cho
GV đưa đề bài lên màn hình và hỏi
Để nghiệm của hệ phương trình đã
cho cũng là nghiệm của phương trình
Trang 26phải làm gì ?
GV yêu cầu HS giải hệ phương trình
và đưa bài làm của em làm nhanh
nhất lên màn hình máy chiếu
GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài
Tìm giá trị của m để đường thẳng
— Học sinh đọc đề bài
Trang 27(d,): 3x + 2y = 13
GV yêu cầu HS định hướng cách làm
GV : Đến đây bài toán trở về giống
Vì đường thẳng (d) đi qua giao điểm của hai đường thẳng (d,) và (d,) nên
thay giá trị của x và y vào phương
trình đường thẳng (d) để tìm m.
Trang 28—1 =10m—25-—5m
5m = +24
m =4,8
Vậy với m = 4,8 thì đường thang (d)
đi qua giao điểm hai đường thẳng
(d,) va (d,)
GV : Ta đã biết một số cách giải hệ
phương trình, thấy hệ phương trình
có thể có một nghiệm duy nhất, có
thể vô nghiệm, có thể vô số nghiệm
Sau đây sẽ kiểm tra nhanh 10 phút để
đánh giá việc tiếp thu kiến thức của
KIEM TRA 10’
GV phat dé kiém tra 10’ cho HS.
Trang 29C Cé nghiém duy nhat
D Mot két qua khac
Trang 30e GV : Bảng phụ (hoặc giấy trong) ghi sắn các bước giải bài toán bằng
cách lập phương trình, câu hỏi, đề bài
KIỀM TRA KIẾN THỨC CŨ (5 phút)
GV : Ở lớp 8 các em đã giải toán | HS trả lời Giải bài toán bằng cách bằng cách lập phương trình Em hãy | lập phương trình có 3 bước
nhắc lại các bước giải ? Bước 1 Lập phương trình
— Chon ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số
— Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết
Trang 31Sau đó, GV đưa “Tóm tắt các bước
giải bài toán bằng cách lập phương
trình” lên màn hình để HS ghi nhớ
GV : Em hãy nhắc lại một số dạng
toán bậc nhất ?
GV : Trong tiết học hôm nay chúng ta
sẽ tìm hiểu về giải toán bằng cách lập
hệ phương trình
- Lập phương trình biểu thị mối
quan hệ g1ữa các đại lượng
Bước 2 Giải phương trình
Bước 3 Trả lời : Kiểm tra xem trong
các nghiệm của phương trình, nghiệm
nào thoả mãn điều kiện của ẩn,
nghiệm nào không, rồi kết luận
HS : Toán chuyển động, toán năng
suất, toán quan hệ số, phép viết số, toán làm chung làm riêng
Hoạt động 2 GIẢI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH (23 phút)
GV : Để giải bài toán bằng cách lập
Bước 2 : Ta giải hệ phương trình
Bước 3 : Cũng đối chiếu điều kiện rồi
kết luận
Trang 32GV dua vi du 1 tr 20 SGK lén man
hinh
GV yéu cau HS doc dé bai
GV :— Ví dụ trên thuộc dạng toán nào
— Hãy nhắc lại cách viết một số
tự nhiên dưới dạng tổng các luỹ thừa
— Khi viết hai chữ số theo thứ tự
ngược lại ta được số nào ?
- Lập phương trình biểu thị hai lần
Gọi chữ số hàng chục của số cần tìm
là x, chữ số hàng đơn vị là y (điều kiện : x, y ce N,0O<x<9 và O<y<9)
HS : Vi theo gia thiét khi viét hai chữ số ấy theo thứ tự ngược lại ta vẫn được một số có hai chữ số
Chứng tỏ cả x và y đều khác 0
HS xy = 10x + y
yx = 10y+x
— Ta có phương trình : 2y—-x= l hay -x + 2y = Ì
Trang 33- Lập phương trình biểu thị số mới bé
Sau đó GV yêu cầu HS øgiải hệ
phương trình (I) và trả lời bài toán
GV : Quá trình các em vừa làm chính
là đã giải toán bằng cách lập hệ
phương trình
GV yêu cầu HS nhắc lại tóm tắt 3
bước của giải bài toán bằng cách lập
— Ta có phương trình : (10x +y)— (10y +x)= 27
&> 9x —9y = 27 Ox-y=3
chọn 2 ẩn số
+ Giải hệ phương trình + Đối chiếu điều kiện rồi lết luận
Trang 34Ví dụ 2 tr21 SGK
(Đề bài đưa lên màn hình)
GV vẽ sơ đồ bài toán
GV : Bài toán hoi gi ?
Em hãy chọn 2 ẩn và đặt điều kiện
cho ẩn ?
(Lúc này, GV điền x, y vào sơ đồ)
Sau đó ŒV cho HS hoạt động nhóm
thực hiện [2 3] va
GV đưa các yêu cầu đó lên màn hình
máy chiếu
Sau thời gian hoạt động nhóm khoảng
5 phút, GV yêu cầu đại diện một
Một HS đọc to đề bài
HS vẽ sơ đồ vào vở
— Khi hai xe gặp nhau, thời gian xe
khách đã đi I giờ 48 phút = - giờ
9 14 HS: 1 916 + — 9106 = — 210 & 5 & 5 &
(Vì xe tải khởi hành trước xe khách
Trang 35GV kiểm tra thêm bài làm của một
Vì mỗi giờ xe khách đi nhanh
hơn xe tải 13 km nên ta có phương trình : y— x = 13
Quãng đường xe khách đi được
là =X (km)
Quang duong xe khach di duoc la
9
5) (km)
Vì quãng đường từ TP Hồ Chí Minh
đến TP Cần Thơ dài 189km nên ta
có phương trình : x + = = 189
Giải hệ phương trình
b +, =13 +14 I X+ 9 = 189
— Đại diện một nhóm trình bày bài
— Hã lớp nhận xét
Trang 36Hoạt động 3
LUYỆN TẬP CỦNG CỐ (15 phút)
Bài 28 SGK tr 22
(Đề bài đưa lên màn hình)
— GV : Hãy nhắc lại công thức liên
hệ giữa số bị chia, số chia, thương và
số dư
GV yêu cầu HS lam bài tập và gọi
một HS lên bảng trình bày đến khi
Theo đề bài tổng của hai số bằng
Trang 37GV gọi một HS khác giải hệ phương
trình và kết luận
Bai 30 tr 22 SGK
(Đề bài đưa lên màn hình)
GV yêu cầu Hồ phân tích bài toán
© 35y + 70 = 50y — 50
Trang 38(Bước giải hệ phương trình và kết © 35y - 50y = -70 — 50
luận, có thể cho về nhà)
© l5y= 120
=> y = 8 (TMDK) Thay y = 8 vao phuong trinh (1) ta có :
xX = 35(8 + 2)
x = 350 (TMDK) Vậy quãng đường AB là 350 km và
thời điểm xuất phát của ô tô tại A là :
Trang 39A MỤC TIÊU
e HS duoc cing cố về phương pháp giải toán bằng cách lập hệ phương trình
se HS có kí năng phân tích và giải bài toán dạng làm chung làm riêng, vòi nước chảy
KIỀM TRA BÀI CŨ (10 phút)
GV nêu yêu cầu kiểm tra :
HS1 : Chita bai tap 35 tr 9 SBT
Hai HS lên bảng kiểm tra
HS1 : Chita bai tap 35 SBT
Goi hai số phải tim 14 x, y
Theo đề bài ta có hệ phương trình
Trang 40H2 : Chữa bài tập 36 tr 9 SBT
GV nhận xét và cho điểm hai HS
Vậy hai số phải tìm là 34 và 25
HS2 : Chita bai tap 36 SBT
Goi tuổi mẹ và tuổi con năm nay lần lượt là x, y(x,yc<N,x>y>7)
Ta có phương trình : x = 3y (1) Trước đây 7 năm, tuổi mẹ và tuổi con lần lượt là x — 7 (tuổi) và y — 7 (tuổi)
Theo đề bài ta có phương trình :
x—-7=5(y-7)+4 hay x — 5y =—24 (2)
ŒV đưa ví dụ 3 lên màn hình
GV yêu cầu HS nhận dạng bài toán
GV nhấn mạnh lại nội dung đề bài
HS doc to dé bai
HS : Ví dụ 3 là toán làm chung, làm riêng
Trang 41— Bài toán này có những đại lượng
nào ?
— Cùng một khối lượng công việc,
giữa thời gian hoàn thành và năng
suất là hai đại lượng có quan hệ như
thế nào
— GV đưa bảng phân tích và yêu cầu
HS nêu cách điền
— lrong bài toán này có thời gian
hoàn thành công việc (HTICV) và
năng suất làm I ngày của hai đội và riêng từng đội
— Cùng một khối lượng công việc, thời gian hoàn thành và năng suất là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
- ` ]
X
` ]
Đội B y ngày —(CY)
— Theo bảng phân tích đại lượng, | Một HS trình bày miệng
hãy trình bày bài toán Đầu tiên hãy
chọn ẩn và nêu điều kiện của ẩn
GV giải thích : hai đội làm chung
HTCV trong 24 ngày, vậy mỗi đội
làm riêng để HTCV phải nhiều hơn
Trang 42Sau đó, GV yêu cầu nêu các đại
lượng và lập 2 phương trình của bài
Trang 43HS trình bày miệng xong, ŒV đưa
bài giải lên màn hình dé HS ghi nhớ
GV yêu cầu giải hệ phương trình
HTCV trong
Trang 44GV kiểm tra bài làm của một số em
trên giấy trong
GV cho HS tham khảo một cách
Sau 5 phút hoạt động nhóm, ŒV yêu
cầu đại diện một nhóm trình bày
Trang 46
GV : Em có nhận xét gì về cách | HS : Cách giải này chọn ẩn gián tiếp
giản hơn Cần chú ý, để trả lời bài
toán phải lấy số nghịch đảo của nghiệm hệ phương trình
GV nhấn mạnh để HS ghi nhớ : khi
lập phương trình dạng toán làm
chung, làm riêng, không được cộng
cột thời g1an, được cộng cột năng suất,
năng suất và thời ø1an của cùng một
dong 1a hai số nghịch đảo của nhau
Hai vòi (Sh) — đầy bể
Vòi I (9h) + Hai vòi (2h) => đầy bể
Hỏi nếu chỉ mo voi II sau bao lâu
đầy bể ?
Thời gian NS chảy
chảy đầy bể 1 gid