Biết đọc diễn cảm bài văn, chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến của câu chuyện: Hồi hộp ở đoạn đầu, gấp gáp dồn dập ở đoạn tả cuộc chiến đấu quyết liệt chống yêu tinh: chậm rãi k
Trang 1TUẦN 20 Ngày soạn: 1 / 1 / 2010
Ngày dạy Thứ hai ngày 3 / 1 / 2010
TẬP ĐỌC Tiết 39: Bốn anh tài ( tiếp theo).
A MỤC TIÊU:
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết thuật lại sinh động cuộc chiến đấu của
4 anh tài chống yêu tinh Biết đọc diễn cảm bài văn, chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến của câu chuyện: Hồi hộp ở đoạn đầu, gấp gáp dồn dập ở đoạn tả cuộc chiến đấu quyết liệt chống yêu tinh: chậm rãi khoan thai ở lời kết
Tốc độ đọc 90 tiếng /1 phút
- Hiểu các từ ngữ mới ( chú giải)
- ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi sức khoẻ tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu dân bản của 4 anh em Cẩu Khây
B CHUẨN BỊ
- Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk phóng to ( nếu có)
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
I Ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bài thơ : Chuyện cổ tích về loài người?
- 2,3 Hs đọc và trả lời câu hỏi nội dung bài
III Bài mới:
HĐ của thầy
1 Giới thiệu bài Bằng tranh.
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài.
- Đọc toàn bài: - 1 Hs đọc, lớp theo dõi
+ Nêu cách đọc đúng? - Đọc trôi chảy, lưu loát, phát âm đúng
toàn bài
- Gv đọc toàn bài - Lớp nghe, theo dõi
b Tìm hiểu bài.
- Đọc lướt đoạn 1, trả lời: - Cả lớp đọc
+ Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu
Khây gặp những ai và được giúp đỡ
như thế nào?
- gặp 1 bà cụ được yêu tinh cho sống sót để chăn bò cho nó, bà cụ nấu cơm cho
ăn và cho ngủ nhờ
+Thấy yêu tinh về bà cụ đã làm gì? - giục 4 anh em chạy trốn
+Nêu ý chính đoạn 1? -ý 1: Bốn anh em Cẩu Khây đến nơi ở của
Trang 2yêu tinh và được bà cụ cứu giúp.
- Đọc thầm đoạn 2, trao đổi theo N2: - Lớp thực hiện theo yêu cầu
- Thuật lại cuộc chiến đấu của 4 anh
+Vì sao anh em Cẩu Khây chiến
thắng được yêu tinh?
- anh em Cẩu Khấy có sức khoẻ và tài năng phi thường, đoàn kết,
+Nêu ý đoạn 2? - Bốn anh em Cẩu KHây chiến thắng
được yêu tinh bằng sức khoẻ, tài năng và
sự đoàn kết của mình
+Câu chuyện ca ngợi điều gì? - ý nghĩa: (MĐ,YC).
c Đọc diễn cảm.
- Đọc nối tiếp toàn bài : - 2 Hs đọc Lớp theo dõi
+Tìm giọng đọc bài văn? - Hồi hộp ở đoạn đầu, gấp gáp dồn dập ở
đoạn tả cuộc chiến đấu quyết liệt chống yêu tinh: chậm rãi khoan thai ở lời kết Nhấn giọng: vắng teo, lăn ra ngủ, hé cửa, thò đầu, lè lưỡi, đấm một cái, gãy gần hết, quật túi bụi, hét lên, nổi ầm ầm, tối sầm, như mưa, be bờ, tát nước ầm ầm, , khoét máng, quy hành,
- Luyên đọc đoạn: Cẩu Khây hé
cửa tối sầm lại
+ Gv đọc mẫu - Lớp theo dõi, nêu cách đọc đoạn
+ Luyện đọc theo cặp: - Cặp luyện đọc
A MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Bước đầu nhận biết về phân số, về tử số và mẫu số
- Biết đọc, viết về phân số
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
Trang 3- Bộ đồ dùng dạy học toán các hình sử dụng bài hình thành phân số: (TBDH).
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
I Ổn định tổ chức.
II Kiểm tra bài cũ:
- Một số học sinh trình bày lại bài
tập 4/ 105
- 2,3 hs Lớp nx, trao đổi
- Gv nx chung
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Giới thiệu phân số:
+ Cách viết năm phần sáu: 5
6 ( Viết số 5, viết gạch ngang, viết số 6 dưới gạch ngang
+ Mẫu số và tử số viết ở vị trí nào so
với gạch ngang? MS và TS cho biết
gì? Em có nhận xét gì?
- MS viết dưới gạch ngang, MS cho biết hình tròn được chia thành 6 phần bằng nhau 6 là số tự nhiên khác 0
- TS viết trên gạch ngang, TS cho biết đã
tô màu 5 phần bằng nhau đó 5 là số tự nhiên
- Gv tổ chức cho hs lấy ví dụ với
- Gv yêu cầu hs tự làm bài vào nháo
đối với từng hình kết hợp cả 2 phần:
- Cả lớp tự làm bài
- Trình bày miệng, lên bảng: - Lần lượt từng học sinh trình bày từng
hình, lớp nx, trao đổi bổ sung:
- Gv nx chung chốt từng câu đúng: Hình 1: 2
5 (hai phần năm) MS là 5 cho biết hình chữ nhật đã được chia thành 5 phần bằng nhau; TS là 2 cho biết đã tô màu 2 phần bằng nhau đó
Trang 4( Làm tương tự với các hình còn lại).
Bài 2 Gv kẻ bảng lớp
- Gv chốt ý đúng
- Hs trao đổi trong nhóm 2,
- 2, 3 Hs lên bảng điền Nhiều hs trình bày miệng Lớp nx, trao đổi bổ sung
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở : - Cả lớp làm bài
- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng bài: Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp
- Phân biệt tiếng có âm vần dễ lẫn: ch/tr;
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng phụ viết đoạn bài 2a 3a lên bảng
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
I Ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ:
+ Viết : sản sinh; sắp xếp, bổ sung; sinh động ?
- 2 Hs lên bảng viết, lớp viết nháp, đổi nháp kiểm tra
- Gv cùng hs nx, trao đổi chốt từ viết đúng
III Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Nêu MT.
2 Hs nghe - viết.
- Đọc bài chính tả - 1 Hs đọc, lớp theo dõi
+ Nêu nội dung đoạn văn? - Đoạn văn nói về Đân- lớp , người đã
phát minh ra chiếc lốp xe đạp bằng cao su
- Gv tổ chức cho hs luyện viết cá từ - 1 số hs lên bảng viết, lớp viết nháp đổi
Trang 5trên: chéo nháp sửa cho nhau.
- Gv nhắc nhở Hs trước khi viết
bài:
Gv đọc
- Lớp viết bài vào vở chính tả
- Gv đọc toàn bài: - Hs soát lại bài,
- Gv thu chấm5,6 bài Nx chung - Lớp đổi chéo kiểm tra bài của bạn
3 Bài tập.
Bài 2a Gv treo bảng phụ. - Hs đọc yêu cầu bài
- Hs tự làm bài vào vở, 1 Hs lên bảng chữa bài
- Trình bày: - 1 số học sinh đọc bài,lớp nx trao đổi bổ
TOÁN Tiết 97: Phân số và phép chia số tự nhiên.
II Kiểm tra bài cũ:
+ Có một cái bánh cắt theo phần tô
màu: Viết phân số biểu thị số phần cắt
đi và số phần còn lại:
- Gv nx chốt bài đúng, ghi điểm
III Bài mới:
- 2 học sinh lên bảng, lớp làm nháp, nx chữa bài
Trang 61 Giới thiệu bài:
2 Các ví dụ cụ thể:
VD1: Có 8 quả cam chia đều cho 4 em,
mỗi em được mấy quả cam? 8 : 4 = 2 ( quả cam)
+ Kết quả phép chia một số tự nhiên
cho một số tự nhiên khác 0 là một số - là một số tự nhiên
VD 2: Có 3 cái bánh, chia đều cho 4
em Hỏi mỗi em được bao nhiêu phần
của cái bánh?
- Hs suy nghĩ và nêu cách chia:
- Chia đều 3 cái bánh cho 4 em
+ Mỗi em được bao nhiêu phần cái
3
4 cái bánh+ Ta viết : 3 : 4 = ? 3 : 4 = ( cái bánh)
+ Nhận xét gì? * Thương của phép chia số tự nhiên
cho số tự nhiên khác 0 có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia mẫu số
- Gv viết đề bài lên bảng: - Lớp viết bảng con; một số học sinh
lên bảng chữa bài
Bài 3 ( Cách làm tương tự như bài 2). - Hs làm bài vào vở
+ Qua đó em có nhận xét gì? - Mọi số tự nhiên có thể viết thành một
phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu số bằng 1
IV Củng cố - Dặn dò:
- Nhắc lại nd bài
- Nx tiết học
- Vn làm bài tập 1 vào vở
Trang 7LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 39: Luyện tập về câu kể Ai làm gì?
A MỤC TIÊU:
- Củng cố kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì? Tìm được các câu
kể Ai làm gì? trong đoạn văn Xác định được bộ phận CN,VN trong câu
- Thực hành viết được một đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì?
+ Em thích câu tục ngữ nào ? Vì sao?
- Gv nx chung, ghi điểm
III Bài mới.
- 2, 3 Hs nêu, lớp nx, trao đổi
1 Giới thiệu bài: trực tiếp.
2 Luyện tập.
Bài 1 Gv gắn các câu đã chuẩn bị lên
- Trao đổi theo N2 tìm câu kể Ai làm
gì?
- Hs trao đổi và nêu câu kể Ai làm gì:
- Câu : 3, 4, 5, 7 ( Hs đánh dấu trước câu kể trên bảng lớp)
Bài 2 Gv bỏ những câu 1;2;6 trên bảng
5 Một số khác // quây quần bên boong sau ca hát, thổi sáo
7 Cá heo // gọi nhau quây quần đến quanh tàu như để chia vui
Bài 3 - Gv cùng hs làm rõ yc đề bài: - Hs đọc yêu cầu của bài
+ Đề bài yêu cầu gì? - Viết 1 đoạn văn ngắn khoảng 5 câu,
kể về công việc trực nhật của cả tổ em.+ Đoạn văn phải có yêu cầu gì? - Có một số câu kể Ai làm gì?
- Gv phát bút dạ và phiếu cho 2, 3 hs: - Lớp viết bài vào vở, 2- 3 Hs viết
phiếu
Trang 8- Trình bày: - Một số hs đọc đoạn văn của mình,
dán phiếu, lớp nx, trao đổi, bổ sung
- Gv nx chung, khen hs có đoạn văn
A MỤC TIÊU:
Sau bài học, Hs biết:
- Phân biệt không khí sạch (trong lành) và không khí bẩn ( không khí bị ô nhiễm)
- Nêu những nguyên nhân gây ra nhiễm bẩn bầu không khí
II Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu tác hại do bão gây ra?
+ Nêu một số cách phòng chống bão
mà địa phương bạn đã áp dụng? - 2,3 Hs trả lời Lớp nx, trao đổi
- Gv nx chung, đánh giá
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài ( bằng tranh).
2 Giảng bài:
a) Hoạt động 1: Không khí ô nhiễm và không khí sạch.
- Tố chức hs qs hình sgk và nx: - Hs trao đổi theo nhóm 2
+ Hình nào thể hiện bầu không khí
trong sạch? Hình nào thể hiện bầu
+Hình 1: Không khí bị ô nhiễm, nhiều nhà máy, những lò phản ứng hạt nhân đang nhả khói
+ Hình 3: Ô nhiễm do chất thải ở nông thôn
+ Hình 4: Ô nhiễm do nhiều ô tô, xe máy
đi lại xả khí thải và tung bụi
+ Thế nào là không khí sạch, không - Nhiều hs nêu: ( Dựa vào mục bạn cần
Trang 9khí bẩn? biết).
* Kết luận: - Không khí sạch là không khí trong suốt, không màu, không mùi, không vị, chỉ chứa khói bụi, khí độc, vi khuẩn với một tỉ lệ thấp, không làm hại đến sức khoẻ con người
- Không khí bẩn hay ô nhiễm là không khí có chứa 1 trong các loại khói, khí độc, các loại bụi, vi khuẩn quá tỉ lệ cho phép, có hại cho sức khẻo con người và các sinh vật khác
a) Hoạt động 2: Nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí.
+ Nêu những nguyên nhân làm
- Không khí bị ô nhiễm có hại cho sức khoẻ con người
- Tổ chức cho học sinh liên hệ ở địa
phương?
- Hs trao đổi theo N4 Trình bày trước lớp, lớp trao đổi chung
- Gv nx, khen nhóm liên hệ tốt
* Kết luận: Nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm:
- Do bụi: Bụi tự nhiên; bụi do hoạt động của con người
- Do khí độc: Sự lên men thối rữa của các sinh vật, rác thải, sự cháy của than
đá, dầu mỏ, khói tàu, xe, nhà máy,
IV Củng cố - Dặn dò:
- Nhắc lại nd của bài
- Đọc phần ghi nhớ của bài? ( Hs đọc- sgk/79)
- Nx tiết học
- Vn học thuộc bài và chuẩn bị sưu tầm tranh ảnh về các hoạt động bảo vệ môi trường
LỊCH SỬ Tiết 20: Chiến thắng Chi Lăng.
A MỤC TIÊU:
Học xong bài này học sinh biết:
- Thuật lại diễn biến trận Chi Lăng
- ý nghĩa quyết định của trận Chi Lăng đối với thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn
- Cảm phục sự thông minh, sáng tạo trong cách đánh giặc của ông cha ta qua trận Chi Lăng
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Lược đồ trận Chi Lăng (TBDH) Phiếu học tập ( Diễn biến trận Chi Lăng)
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
I Ổn định tổ chức.
II Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu tình hình nước ta vào cuối thời - 2,3 Hs trả lời, lớp nx, trao đổi
Trang 10+ Do đâu mà nhà Hồ không chống nổi
quân Minh?
- Gv nx chốt ý, ghi điểm
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài.(Qua hình 2 sgk/46)
2 Hoạt động 1: Bối cảnh dẫn tới trận Chi Lăng và khung cảnh ải Chi Lăng.
- Gv nêu bối cảnh dẫn tới trận Chi
Lăng:
- Hs nghe
- Cuối năm 1406, quân Minh xâm lược nước ta Nhà Hồ không đoàn kết được toàn dân nên cuộc kháng chiến thất bại (1407) Dưới ách đô hộ của nhà Minh, nhiều cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta nổ ra, tiêu biểu là cuộc kn Lam Sơn do Lê Lợi khởi xướng
- Năm 1418, từ vùng núi Lam Sơn cuộc khởi nghĩa Lam Sơn ngày càng lan rộng ra
cả nước Năm 1426, quân Minh bị quân khởi nghĩa bao vây ở Đông quan (Thăng Long), Vương Thông tướng chỉ huy quân Minh hoảng sợ, một mặt xin hoà, mặt khác bí mật sai người về nước xin quân cứu viện, Liễu Thăng chỉ huy 10 vạn quân kéo vào nước ta theo đường Lạng Sơn
- Gv treo lược đồ / 45 - Hs quan sát
+ Thung lũng ải Chi Lăng ở tỉnh nào ? - Tỉnh Lạng Sơn
+ Hình thức như thế nào? - hẹp và có hình bầu dục
+ hai bên thung lũng là gì? - Phía tây thung lũng là dãy núi đá hiểm
trở Phía đông thung lũng là dãy núi đất trùng trùng điệp điệp
+ Lòng thung lũng có gì đặc biệt? - có sông, có 5 ngọn núi nhỏ
+ Với địa thế như trên Chi Lăng có lợi
gì cho quân ta, hại gì cho quân địch?
- Tiện cho quân ta mai phục, giặc vào khó mà ra được
* Kết luận: Gv tổng kết ý chính trên
3 Hoạt động 2: Trận Chi Lăng.
- Tổ chức hs thảo luận theo nhóm 4;
+ Kị binh của ta đã làm gì khi quân
Minh đến trước ải Chi Lăng?
- Khi quân địch đến kị binh của ta ra nghênh chiến rồi quay đầu giả vờ thua
để nhử Liễu Thăng cùng đám kị binh vào ải
+ Trước hành động của quân ta kị binh
của giặc đã làm gì?
- Kị binh của giặc ham đuổi nên bỏ xa hàng vạn quân bộ ở phía sau đang lũ lượt chạy
+ Kị binh của giặc thua ntn? - Khi ngựa của chúng Liễu thăng bị
giết tại trận
+ Bộ binh của giặc thua ntn? - Hs trả lời
- Tổ chức các nhóm báo cáo kết quả: - Lần lượt từng nhóm trả lời các nội
Trang 11dung trên, trao đổi.
* Kết luận: Gv chốt lại diễn biến trận đánh Chi Lăng trên lược đồ
4 Hoạt động 3: Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa của chiến thắng Chi Lăng.
+ Nêu lại kết quả của trận Chi Lăng? - Quân ta đại thắng, quân địch thua Số
sống sót chạy về nước, tướng giặc Liễu Thăng chết ngay tại trận
+ Vì sao quân ta thắng ở ải Chi
Lăng?
- Quân ta anh dũng mưu trí, địa thế Chi Lăng có lợi cho ta
+ Ý nghĩa chiến thắng Chi Lăng? - Nước ta hoàn toàn độc lập, Lê Lợi nên
ngôi Hoàng Đế, mở đầu thời Hậu Lê
A MỤC TIÊU:
- Rèn kĩ năng nói:
+ Hs biết kể tự nhiên, bằng lời của mình 1 câu chuyện( mẩu chuyện, đoạn truyện) các em đã nghe đã đọc nói về 1 người có tài
+ Hiểu truyện, trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Rèn kĩ năng nghe: hs chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Sưu tầm truyện viết về những người có tài
- Giấy khổ to viết dàn ý kể chuyện; tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
I Ổn định tổ chức.
II Kiểm tra bài cũ:
+ Kể chuyện Bác đánh cá và gã hung
thần? Nêu ý nghĩa chuyện?
- 2,3 Hs kể 1, 2 đoạn câu chuyện và trả lời
- Gv cùng hs nx, ghi điểm
III Bài mới.
1 Giới thiệu bài .
- Gv kiểm tra truyện các em mang đến
Trang 12trong đề bài.
- Yêu cầu hs đọc gợi ý 1,2 sgk/16? - 1 hs đọc Lớp đọc thầm
- Gv khuyến khích hs tìm kể câu chuyện
ngoài sgk điểm cao hơn - Hs nối tiếp nêu câu chuyện định
- Gv tổ chức cho học sinh kể trong nhóm: - N2 từng cặp học sinh kể Trao đổi
ý nghĩa câu chuyện
- Thi kể:
- Gv dán tiêu chí nhận xét lên: Nội dung;
cách kể; khả năng hiểu truyện
- Hiểu từ ngữ mới trong bài (chú giải)
- Hiểu nội dung bài: Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú đa dạng với hoa văn rất đặc sắc, là niềm tự hào chính đáng của người VN
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- ảnh trống đồng Đông Sơn sgk phóng to
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
I Ổn định tổ chức.
II Kiểm tra bài cũ:
- Đọc truyện Bốn anh tài( Phần tiếp),
trả lời câu hỏi về nội dung?
- Gv nx chung, ghi điểm
III Bài mới.
- 2 Hs đọc nối tiếp Lớp nx, trao đổi
1 Giới thiệu bài.
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài.
a Luyện đọc.
- Đọc toàn bài: - 1 Hs khá đọc Lớp theo dõi
Trang 13- Chia đoạn? - 2 đoạn:Đ1:từ đầu hươu nai có gạc.
Đ2: còn lại
- Đọc nối tiếp: 2 lần 2 Hs đọc /1 lần
+ Lần 1: đọc kết hợp sửa phát âm - 2 Hs đọc
+Lần 2: Đọc kết hợp giải nghĩa từ - 2 Hs khác
- Luyện đọc theo cặp - Từng cặp luyện đọc
- Gv nx đọc đúng và đọc toàn bài - Đọc đúng: Phát âm đúng và chứ ý ngắt
nghỉ một số câu văn dài: Niềm tự hào chính đáng Đông Sơn/ chính là bộ sưu tập Con người cầm vũ khí bảo vệ quê hương/ và tưng bừng nhảy múa mừng chiến công/ hay cảm tạ thần linh
b Tìm hiểu bài.
- Đọc thầm Đ1, trao đổi trả lời: - Cả lớp
+ Trống đồng Đông Sơn đa dạng ntn? - đa dạng về hình dáng, kích cỡ lẫn
phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn.+ Hoa văn trên mặt trống được tả ntn? - Giữa mặt trống là hình ngôi sao nhiều
cánh, hình tròn đồng tâm, hình vũ cồng nhảy múa, chèo thuyền, hình chim bay, hươu nai có gạc
+ Ý chính đoạn 1? - ý 1: Sự đa dạng và cách sắp xếp hoa
văn của trống đồng Đông Sơn
- Đọc thầm đoạn còn lại, trao đổi:
+Những hoạt động nào của con người
được miêu tả trên trống đồng?
- .lao động, đánh cá, săn bắn, đánh trống, thổi kèn, cầm vũ khí bảo vệ quê hương,
+ Vì sao có thể nói hình ảnh con người
chiếm vị trí nổi bật trên hoa văn trống
đồng?
+ ý chính đoạn 2:
- Vì những hình ảnh về hoạt động của con người là những hình ảnh nổi rõ nhất trên hoa văn
- ý 2: Hình ảnh con người lao động hoà
mình với thiên nhiên, làm chủ thiên nhiên
+ Vì sao trống đồng là hình ảnh tự hào
chính đáng của người VN?
- đa dạng, hoa văn trang trí đẹp, là một
cổ vật quý giá phản ánh trình độ văn minh của người Việt cổ xưa
c Đọc diễn cảm.
+ Nêu cách đọc bài? - Đọc diễn cảm toàn bài, giọng tự hào
Nhấn giọng: chính đáng, hết sức phong phú, nổi bật, đa dạng, lao động, đánh cá, săn bắn, đánh trống, thổi kèn, thuần hậu, hiền hoà, nhân bản,