-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn.. Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Kiểm tra bài cũ: -Yêu cầu HS: HS 1: Đặt một câu hỏi Ai thế nào và xác định
Trang 1TUẦN 22 Thứ 2 TẬP ĐỌC SẦU RIÊNG
I.MỤC TIÊU :
1.Đọc trôi chảy lưu loát toàn bài Biết đọc nhấn giọng ở các từ gợi tả như:
cánh mũi, quyện, quyến rũ, trổ, vảy cá, khẳng khiu, chiều quằn,…
2.Hiểu các từ ngữ trong bài: mật ong già hạn, hoa đậu từng chùm, hao hao giống, mùa trái rộ, đam mê
-Hiểu nội dung bài: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây
II CHUẨN BỊ :
-Đoạn văn cần luyện đọc
-Tranh minh hoạ bài tập đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra 2 HS
-HS đọc thuộc bài thơ “Bè xuôi sông
La”và trả lời câu hỏi nội dung bài
-Nhận xét ghi điểm cho từng HS
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Ghi tựa bài
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc:
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
-1HS đọc phần chú giải
-GV cho HS luyện đọc phát âm một số
từ ngữ HS thường đọc sai
-GV HD đoạn cần luyện đọc
+Sầu riêng là loại trái quý của miền
Nam Hương vị nó hết sức đặc biệt, mùi
thơm đậm, bay rất xa, lâu tan trong
không khí Còn hàng chục mét mới tới
nơi để sầu riêng, hương đã ngào ngạt
xông vào cánh mũi Sầu riêng thơm mùi
thơm của mít chín quyện với hương
bưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt cái
vị của mật ong già hạn Hương vị quyến
rũ đến kì lạ
-2 HS thực hiện theo yêu cầu của GV
-Lắng nghe
-Nhiều HS nhắc lại
-1 HS đọc bài-1 HS đọc thành tiếng
-HS thực hiện theo yêu cầu
-HS thực hiện đọc
-HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự.+HS1: Sầu riêng là loại…kì lạ
Trang 2-Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lượt HS đọc) GV sửa lỗi phát
âm, ngắt giọng cho từng HS
-GV đọc mẫu,
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả
lời câu hỏi
+ Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?
-GV : Ở miền Nam nước ta có rất nhiều
cây ăn quả Nếu một lần nào thăm các
miệt vườn nơi đây chúng ta khó mà ra
được Nơi nổi tiếng có nhiều sầu riêng
nhất là Bình Long và Phước long
-Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao
đổi và trả lời câu hỏi 2
+HS hoạt động nhóm và trình bày
+Em có nhận xét gì về cách miêu tả
hoa sầu riêng, quả sầu riêng với dáng
cây sầu riêng
-GV : Việc miêu tả hình dáng không
đẹp của cây sầu riêng trái hẳn với hoa,
quả của nó để làm nổi bật hương vị
ngọt ngào của quả sầu riêng chín, đó là
cách tương phản mà không phải bất kì
ngòi bút nào cũng thể hiện được
+HS2:Hoa sầu riêng…tháng năm ta.+HS3:Đứng ngắm cây sầu riêng…đam mê
-HS lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng
+ Sầu riêng là đặc sản của miền Nam
-HS lắng nghe
-HS thực hiện
a Hoa sầu riêng : trổ vào cuối năm, thơm ngát như hương cau, hương bưởi, màu trắng ngà, cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao hao giống cánh sen con, lác đác vài huỵ li ti giữa những cánh hoa
b Quả sầu riêng : lủng lẳng dưới cành, trông như những tổ kiến, mùi thơm đậm, bay xa, lâu tan trong không khí, còn hàng chục mét mới tới nơi để sầu riêng, hương đã ngào ngạt xông vào cánh mũi, thơm mùi thơm của mít chín quyện với hương bưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt cái vị của mật ong già hạn, vị ngọt đến đam mê
c Dáng cây sầu riêng : thân khẳng khiu, cao vút,cành ngang thẳng đuột, lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại tưởng là héo
+Tác giả miêu tả hoa sầu riêng, quả sầu riêng rất đặc sắc, vị ngọt đến đam mê trái ngược hoàn toàn với dáng của cây
-HS lắng nghe
Trang 3+Theo em “quyến rũ” có nghĩa là gì ?
+Trong câu văn “Hương vị quyến rũ
đến kì lạ”, em có thể tìm những từ nào
thay thế từ “quyến rũ”?
+Trong các từ trên từ nào dùng hay nhất
? Vì sao ?
-GV : Sầu riêng là loại trái cây rất đặc
biệt Dưới ngòi bút của tác giả nó
quyến rũ chúng ta đến với hương vị
tổng hợp từ mùi thơm của mít chín
quyện với hương bưởi, béo của trứng gà
và ngọt của mật ong già hạn Lần đầu
thưởng thức trái sầu riêng, ai cũng có
cảm giác sợ cái mùi tổng hợp đó
Nhưng khi đặt múi sầu riêng vào đầu
lưỡi ta mới cảm nhận được hương vị
đặc biệt của nó
+Tìm những câu văn thể hiện tình cảm
của tác giả đối với cây sầu riêng ?
+Yêu cầu HS tìm ý chính của từng
đoạn
-GV cho HS đọc toàn bài và tìm nội
dung chính của bài
-Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
-Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài HS cả lớp theo dõi
-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
-Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
+Theo em “quyến rũ” có nghĩa là làm cho người khác phải mê mẫn vì cái gì đó
+Các từ : hấp dẫn, lôi cuốn, làm say lòng người
+Trong các từ trên từ “quyến rũ”dùng hay nhất vì nó` nói rõ được
ý mời mọc, gợi cảm đến với hương vị của trái sầu riêng
-HS lắng nghe
+Sầu riêng là loại trái quý của miền Nam
+Hương vị quyến rũ đến kì lạ
+Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi về cái dáng cây kì lạ này.+Vậy mà khi trái chín, hương toả ngọt ngào, vị ngọt đến đam mê
+Đoạn1: Hương vị đặc biệt của quả sầu riêng
+Đoạn2: Những nét đặc sắc của hoa sầu riêng
+Đoạn3: Dáng vẻ kì lạ của cây sầu riêng
-1 HS đọc thành tiếng
- Bài ca ngợi giá trị và vẻ đẹp đặc sắc của cây sầu riêng
-HS nhắc lại
- HS tiếp nối nhau đọc
Trang 4-Dặn HS về nhà học bài - HS thi đọc toàn bài.
-HS lắng nghe và thực hiện
ĐẠO ĐỨC LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (Tiết 2)
I/ MỤC TIÊU :
- Học xong bài này, HS có khả năng:
1/ Biết ý nghĩa của việc cư xửø lịch sự với mọi người
2/ Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh
3/ Có thái độ:
- Tự trọng, tôn trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh
- Đồng tình với những người bạn biết cư xử lịch sự và không đồng tình với những người biết cư xử lịch sự và không đồng tình với những người cư xử bất lịch sự
II CHUẨN BỊ :
- SGK Đạo đức 4
-Nội dung một số câu ca dao, tục ngữ về phép lịch sự
- Nội dung các tình huống, trò chơi, cuộc thi
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới : Giới thiệu bài ghi bảng
* Hoạt động 1 :Bày tỏ ý kiến
- Cho học sinh thảo luận cặp đôi, đưa ra
ý kiến nhận xét cho mỗi trường hợp sau
và giải thích lý do:
1/ Trung nhường ghế trên ô tô buýt cho
một phụ nữ mang bầu
2/ Một ông lão xin ăn vào nhà Nhàn
Nhàn cho ông ít gạo rồi quát” Thôi đi
đi”
3/ Lâm hay kéo tóc bạn nữ trong lớp
4/ Trong giờ ăn cơm, vân vừa ăn vừa
cười đùa, nòi chuyện để bữa ăn thêm
vui vẻ
5/ Khi đi thanh toán tiền ở quày sách,
Ngọc nhừng cho em bé nhỏ hơn lên
thanh toán trước
- GV nhận xét các câu trả lời của học
-Hát
- HS nhắc lại
- Tiến hành thảo luận cặp đôi
- Đại diện các cặp đôi lên trình bày từng kết quả thảo luận
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
Trang 5- Hãy nêu những biểu hiện của phép
lịch sự ?
Kết luận: Bất kể mọi lúc, mọi nơi, trong
khi ăn uống, nói năng, chào hỏi….Chúng
ta cần giữ phép lịch sự
* Hoạt động 2 : Thi tập làm người lịch
sự
-GV phổ biến luật thi :
+Cả lớp chia làm 2 dãy, mỗi một lượt
chơi mỗi dãy cử ra một đội gồm 4 học
sinh
+Trong mỗi lượt chơi GV đưa ra một sốà
lời gợi ý
+Nhiệm vụ mỗi đội chơi, xây dựng một
tình huống giao tiếp, trong đó thể hiện
được phép lịch sự
+Mỗi lượt chơi, đội nào xử lý tốt tình
huống sẽ ghi được tối đa 5 điểm
+Sau các lượt chơi, dãy nào ghi được
nhiều điểm hơn là dãy đó thắng cuộc
+GV tổ chức cho 2 dãy thi đua nhau
+GV cùng ban giám khảo nhận xét các
đội thi
+Tuyên dương đội thắng cuộc
* Hoạt động 3 : Tìm hiểu ý nghĩa moat
số câu tục ngữ, ca dao
- Em hiểu nội dung, ý ngiã của các câu
ca dao, tục ngữ sau đây như thế nào?
1/ lời nói chẳng mất tiền mua lựa lời
mà nói cho vừa lòng nhau
2/ Học ăn, học nói, học gói, học mở
3/ Lời chào cao hơn mâm cỗ
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Yêu cầu đọc phần ghi nhớ
- Nhận xét câu trả lời của HS
-Yêu cầu đọc ghi nhớ
- 3-4 HS trả lời Câu trả lời đúng :
1/ Câu tục ngữ có nói: Cần lựa lời nói trong khi giao tiếp để làm cho cuộc giao tiếp thoải mái, dễ chịu
2/ Câu tục ngữ ý nói : nói năng là điều rất quan trọng, vì vậy cu6ng cần phải học nhủ hoc ăn, học gói, học mỡ
3/ Câu tục ngữ có ý nói : lờ chào có tác dụng và ảnh hưởng rất lớn đến người khác, cũng như một lời chào nhiều khi …
- HS dưới lớp nhận xét, bổ sung
- 1 – 2 HS đọc
- HS lắng nghe
Trang 64/ Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Giữ gìn các công trình
công cộng
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC TIÊU : Giúp HS:
-Cùng cố về khái niệm phân số
-Rèn luyện kĩ năng rút gọn phân số , quy đồng mẫu số các phân số
II CHUẨN BỊ :
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các
em làm các BT hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 105
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này, các em sẽ tiếp tục
luyện tập về phân số , rút gọn phân số ,
quy đồng mẫu số các phân số
b).Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài HS có thể rút gọn dần
qua nhiều bước trung gian
Bài 2
* Muốn biết phân số nào bằng phân số
9
2
, chúng ta làm như thế nào ?
-GV yêu cầu HS làm bài
Bài 3
-GV yêu cầu HS tự quy đồng mẫu số
các phân số, sau đó đổi chéo vở để
kiểm tra bài lẫn nhau
-GV chữa bài và tổ chức cho HS trao
đổi để tìm được MSC bé nhất (c-MSC là
36; d-MSC là 12)
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS rút gọn 2 phân số, HS cả lớp làm bài vào VBT
-Chúng ta cần rút gọn các phân số
-HS tự làm bài
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT Kết quả:
a) 2432 ; 1524 b) 3645; 4525c) 3616 ; 3621 d) 126 ;128 ; 127
Trang 7Bài 4
-GV yêu cầu HS quan sát hình và đọc
các phân số chỉ số ngôi sao đã tô màu
trong từng nhóm
-GV yêu cầu HS giải thích cách đọc
phân số của mình
-GV nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố:
-GV tổng kết giờ học
5 Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị
bài sau
a) 13 ; b) 32 ; c) 52 ; d) 53Hình b đã tô màu vào 32 số sao
-Có tất cả 3 ngôi sao, 1 ngôi sao đã tô màu Vậy đã tô màu 31 số sao
-Phiếu viết nội dung bài tập 2
-Tranh minh hoạ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra 3 HS GV đọc cho HS viết
bảng lớp Yêu cầu cả lớp viết bảng con:
lẩn trốn, lẫn lộn, ngã ngửa, ngã
nghiêng, giò chả
Nhận xét và ghi điểm cho từng HS
2 Bài mới
*Giới thiệu bài:
a)Hướng dẫn chính tả
-GV đọc bài chính tả
+Đoạn văn miêu tả gì ?
+ Những từ ngữ nào cho ta biết hoa sầu
riêng rất đặc sắc ?
-3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV Lớp viết bảng con
-Lắng nghe
+Đoạn văn miêu tả hoa sầu riêng.+hoa thơm ngát như hương cau, hương bưởi, hoa đậu từng chùm, màu trắng ngà, cánh hoa nhỏ li ti như vảy cá, hao hao giống cánh sen con,lác
Trang 8-Cho HS phát hiện từ dễ lẫn, dễ viết sai
: trổ, cuối năm, toả khắp khu vườn,
giống cánh sen con, lác đác vài nhuỵ li
ti, cuống, lủng lẳng
b)GV đọc cho HS viết
-GV đọc từng câu hoặc cụm từ
-Đọc bài chính tả 1 lượt
c)Chấm chữa bài
-Chấm 5 – 7 bài của HS
-Nhận xét chung
*Luyện tập
+Bài tập 2a:
-Cho HS đọc yêu cầu bài
-Cho HS làm bài
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
+Tại sao khi mẹ xuýt xoa, bé Minh mới
oà khóc?
b)Điền vào chỗ trống ut hay uc?
Cách làm như câu a
+Đoạn thơ cho ta thấy điều gì ?
+Hồ Tây là cảnh đẹp ở đâu ?
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
-Tuyên dương đội thắng cuộc
3.Củng cố;Dặn dò
-GV nhận xét tiết học
-Những em viết sai chính tả về nhà
luyện viết
đác vài nhuỵ li ti
-HS tự phát hiện và nêu:
-HS viết chính tả
-HS đổi vở cho nhau soát lỗi
-1 HS đọc thành tiếng
-HS làm bài vào vở
…Nên bé nào thấy đau!
Bé oà lên nức nở…
+Vì khi bé ngã chẳng ai biết, khi mẹ về, mẹ thương, mẹ xuýt xoa bé mới thấy đau và oà lên khóc nức nở
Con đò lá trúc qua sôngTrái mơ tròn trĩnh, quả bòng đung
đưa
Bút nghiêng lất phất hạt mưaBút chao, gợn nước Tây Hồ lăn tăn.+Cho thấy sự được sự tài hoa của các nghệ nhân vẽ hoa văn trên đồ sành sứ…
+Hồ Tây là cảnh đẹp ở thủ đô Hà Nội
-HS đọc yêu cầu
- HS lên bảng thực hiện
-HS chọn các từ : nắng, trúc, cíc, lóng lánh, nên, vút, náo nức
-Lắng nghe về nhà thực hiện
Thứ ba
LUYỆN TỪ VÀ CÂU CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?
Trang 9I.MỤC TIÊU:
-Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào ?
- Nhận biết được câu kể Ai thế nào ? trong đoạn văn
-Viết được đoạn văn khoảng 5 câu tả về một loại trái cây trong đó có sử dụng một số câu kể Ai thế nào ?
- HS khá, giỏi viết được đoạn văn có 2, 3 câu theo mẫu Ai thế nào?
II CHUẨN BỊ :
-Bảng viết sẵn đoạn văn và bài tập 1
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu HS:
HS 1: Đặt một câu hỏi Ai thế nào và
xác định chủ ngữ, vị ngữ
HS 2: Vị ngữ trong câu kể biểu thị nội
dung gì ? chúng do những từ ngữ nào
tạo thành
HS3 : Đặt 3 câu kể Ai thế nào ? kể về
một loại hoa mà em thích
-GV nhận xét ghi điểm cho từng HS
2 Bài mới
*Giới thiệu bài:
*Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài tập1
-GV giao việc
-Yêu cầu HS làm bài
-Yêu cầu HS trình bày kết quả bài làm
-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
*Bài tập 2:
-Yêu cầu HS đọc bài tập
-GV giao việc:
-Yêu cầu HS làm bài
- HS lên bảng thực hiện
-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng
-HS trao đổi theo cặp – tìm câu kể Ai thế nào? Có trong đoạn văn
+Hà Nội tưng bừng màu cờ đỏ
+Có một vùng trời bát ngát cờ, đèn và hoa
+Các cụ già vẻ mặt nghiêm trang.+ Những cô gái thủ đô hớn hở, áo màu rực rỡ
-HS phát biểu ý kiến
-1 HS đọc thành tiếng
-Lắng nghe để thực hiện
-Làm bài cá nhân
+Hà Nội // tưng bừng màu cờ đỏ.+Có một vùng trời // bát ngát cờ, đèn và hoa
+Các cụ già // vẻ mặt nghiêm trang.+ Những cô gái thủ đô // hớn hở, áo
Trang 10-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
*Bài tập 3:
-Yêu cầu HS đọc yêu cầu của BT
+Chủ ngữ trong các câu trên biểu thị nội
dung gì ?
+Chủ ngữ trong các câu trên do loại từ
nào tạo thành ?
-Yêu cầu HS làm bài
*Kết luận : Chủ ngữ của các câu đều chỉ
sự vật có đặc điểm, tính chất được nêu
ở vị ngữ, chủ ngữ do các danh từ hoặc
cụm danh từ tạo thành
*Ghi nhớ
-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
-Yêu cầu HS đặt câu và phân tích
-GV nhận xét tuyên dương
*Luyện tập
-Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài tập1
-Yêu cầu HS làm bài
-Yêu cầu HS trình bày kết quả bài làm
-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
-GV hỏi :
+Câu : Ôi chao! Chú chuồn chuồn nước
mới đẹp làm sao là kiểu câu gì ?
+Câu : Chú đậu trên một cành lộc vừng
ngả dài trên mặt hồ là kiểu câu gì ?
-GV nêu : Cái đầu tròn và hai con mắt
long lanh như thể tinh thuộc kiểu câu kể
Ai thế nào ? và nó có hai CN hai VN đặt
song song với nhau Đó là câu ghép các
màu rực rỡ
-1 HS đọc thành tiếng
+Chủ ngữ trong các câu trên đều là các sự vật có đặc điểm được nêu ở VN
+Chủ ngữ trong các câu trên do danh từ hoặc cụm từ tạo thành
-Lắng nghe
-HS nêu phần ghi nhớ của bài
-HS thực hiện lần lược đặt câu
+Con mèo nhà em // rất đẹp
-CN là con vật, do cụm danh từ tạo thành
+Cây na // sai trĩu quả
-CN là cây cối, do cụm danh từ tạo thành
+Hà // rất ngoan
-CN là người, do danh từ tạo thành
-1 HS đọc thành tiếng
-HS trao đổi theo cặp – tìm câu kể Ai thế nào? Và tìm CN
+Màu vàng trên lưng chú // lấp lánh.+Bốn cái cánh // mỏng như giấy bóng
+Cái đầu // tròn và hai con mắt // long lanh như thuỷ tinh
+Thân chú // nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu
+Bốn cánh // khẽ rung rung như còn đang phân vân
-HS phát biểu ý kiến
+Là câu cảm
+Câu kể Ai làm gì
-Lắng nghe
Trang 11em sẽ học sau.
*Bài tập 2:
-Yêu cầu HS đọc bài tập
-Yêu cầu HS làm bài viết một đoạn văn
ngắn khoảng 5 câu, kể về một loại trái
cây trong đó có sử dụng kiểu câu kể Ai
+CN biểu thị nội dung gì?
+Chúng do loại từ nào tạo thành ?
-Những HS viết đoạn văn chưa đạt về
nhà viết lại
-1 HS đọc thành tiếng
-Lắng nghe để thực hiện
-HS làm bài vào vở
-HS lần lượt đọc đoạn văn mình đã viết
-HS lớp nhận xét, sửa sai
-HS nêu
-Lắng nghe về nhà thực hiện
TOÁN
SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ
I.MỤC TIÊU : Giúp HS:
-Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số
-Củng cố về nhận biết một phân số bé hơn 1 hoặc lớn hơn 1
II CHUẨN BỊ :
-Hình vẽ như hình bài học SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các
em làm các BT hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 106
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Các phân số cũng có phân số bằng
nhau, phân số lớn hơn, phân số bé hơn
Nhưng làm thế nào để so sánh chúng ?
Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết
điều đó
b).Hướng dẫn so sánh hai phân số cùng
mẫu số
* Ví dụ
-GV vẽ đoạn thẳng AB như phần bài
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
-HS quan sát hình vẽ
Trang 12học SGK lên bảng Lấy đoạn thẳng AC
= 52 AB và AD = 53 AB
* Độ dài đoạn thẳng AC bằng mấy
phần đoạn thẳng AB ?
* Độ dài đoạn thẳng AD bằng mấy phần
đoạn thẳng AB ?
* Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng AC
và độ dài đoạn thẳng AD
* Hãy so sánh độ dài 52 AB và 53 AB
* Hãy so sánh 52 và 53 ?
* Nhận xét
* Em có nhận xét gì về mẫu số và tử
số của hai phân số 52 và 53 ?
* Vậy muốn so sánh hai phân số cùng
mẫu số ta chỉ việc làm như thế nào ?
-GV yêu cầu HS nêu lại cách so sánh
hai phân số cùng mẫu số
c).Luyện tập – Thực hành
Bài 1
-GV yêu cầu HS tự so sánh các phân
số, sau đó báo cáo kết quả trước lớp
-GV chữa bài, có thể yêu cầu HS giải
thích cách so sánh của mình Ví dụ: Vì
* Những phân số có tử số nhỏ hơn mẫu
số thì như thế nào so với số 1 ?
-GV tiến hành tương tự với cặp phân số
-AC bằng 52 độ dài đoạn thẳng AB.-AD bằng 53 độ dài đoạn thẳng AB.-Độ dài đoạn thẳng AC bé hơn độ dài đoạn thẳng AD
-52 AB < 53 AB
- 52 < 53-Hai phân số có mẫu số bằng nhau, phân số 52 có tử số bé hơn, phân số 5
3 có tử số lớn hơn
-Ta chỉ việc so sánh tử số của chúng với nhau Phân số có tử số lớn hơn thì lớn hơn Phân số có tử số bé hơn thì bé hơn
-Một vài HS nêu trước lớp
-HS làm bài
-Vì hai phân số có cùng mẫu số là 7,
so sánh hai tử số ta có 3 < 5 nên 73< 7
5
- 52 < 55
- 55 = 1-HS nhắc lại
-Phân số 52 có tử số nhỏ hơn mẫu số.-Thì nhỏ hơn
Trang 138
và 55
-GV yêu cầu HS làm tiếp các phân số
còn lại của bài
-GV cho HS làm bài trước lớp
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập
hướng dẫn luyệ tập thêm và chuẩn bị
bài sau
-HS rút ra:
+ 58> 55 mà 55 = 1 nên 58>1+ Những phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì lớn hơn 1
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
-Các phân số bé hơn 1, có mẫu số là
5, tử số lớn hơn 0 là : 51 ; 52 ;53; 54
-HS cả lớp
KỂ CHUYỆN CON VỊT XẤU XÍ
I.MỤC TIÊU:
1.Rèn kỹ năng nói:
-HS biết dựa vào lời kể của GV, sắp xếp đúng thứ tự tranh minh hoạ cho trước(SGK) Bước đầu kể lại được từng đoạn câu chuyện Con vịt xấu xí rõ ý chính , đúng diễn biến
-Hiểu được lời khuyên qua câu truyện: Cần nhận ra cái đẹp của người khác, biết yêu thương người khác Không nên lấy mình làm chuẩn khi đánh giá người khác
- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ môi trường
II CHUẨN BỊ :
-Tranh minh hoạ truyện
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Kiểm tra bài cũ:
Yêu cầu 1 HS kể chuyện về một người
có khả năng và có sức khoẻ đặc biệt mà
em biết
-GV nhận xét và ghi điểm cho HS
2.Bài mới:
*Giới thiệu bài:
Ghi tựa bài
*Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc yêu
cầu của bài
- HS kể câu chuyện
-Lắng nghe
-Nhiều HS nhắc lại
-1 HS đọc thành tiếng
-Lắng nghe
Trang 14-GV kể lần một.
-GV kể lần hai vừa kể vừa chỉ vào tranh
minh hoạ
-Dựa vào tranh minh hoạ, đặt câu hỏi để
HS nắm được cốt truyện
+Thiên nga ở lại đàn vịt trong hoàn cảnh
nào ?
+Thiên nga cảm thấy thế nào khi ở lại
cùng đàn vịt ? Vì sao lại có cảm giác như
vậy ?
+Thái độ của thiên nga như thế nào khi
được bố mẹ đến đón ?
+Câu chuyện kết thúc như thế nào ?
*Hướng dẫn sắp xếp lại các tranh minh
hoạ
-GV treo tranh minh hoạ như SGK và
yêu cầu HS trao đổi, thảo luận để sắp
xếp lại các bức tranh theo trình tự của
+Thiên nga cảm thấy buồn lắm khi ở cùng đàn vịt Vì nó không có ai làm bạn Vịt mẹ thì bận bịu kiếm ăn, đàn vịt con thì chành chọc, bắt nạt hắt hủi nó Trong mắt của vịt con nó là một con vịt xấu xí, vô tích sự
+Khi được bố mẹ đến đón, nó vô cùng sung sướng Nó quyên hết mọi chuyện buồn đã qua Nó cảm ơn vịt mẹ và lưu luyến chia tay với đàn vịt con
+Câu chuyện kết thúc khi thiên nga bay đi cùng bố mẹ, đàn vịt con nhận
ra những lỗi lầm của mình
-HS hoạt động nhóm và thực hiện theo yêu cầu
1 Tranh 3 : Hai vợ chồng thiên nga nhờ cô vịt chăm sóc thiên nga con
2 Tranh1: Vịt mẹ bận rộn chăn dắt cả đàn con và thiên nga Thiên nga
bị đàn vịt con chành choẹ, hắt hủi.3.Tranh 2: Vợ chồng thiên nga quay trở lại đón con và cảm ơn vịt mẹ cùng đàn con
4.Tranh 4 : Thiên nga bay đi cùng bố mẹ Đàn vịt con ngước nhìn theo ân hận vì đã đối xử không tốt với thiên nga
-HS thực hiện theo yêu cầu
Trang 15*Hướng dẫn kể từng đoạn.
a)Yêu cầu HS dựa vào tranh và kể theo
trình tự câu chuyện
b)Kể trong nhóm
-GV theo dõi các nhóm kể chuyện
c)Cho HS thi kể: gv treo tranh và cho HS
thi kể
-GV nhận xét, bình chọn HS chọn được
câu chuyện hay, kể hay
3.Củng cố;Dặn dò
-GV nhận xét tiết học, khen ngợi những
HS đã chăm chú lắng nghe bạn kể, biết
nhận xét lời kể của bạn chính xác
-Yêu cầu các em về nhà tập kể lại câu
chuyện cho người thân nghe
-Chuẩn bị bài cho tiết kể chuyện tuần
sau
-HS tham gia thi kể
-HS lớp nhận xét
-Lắng nghe về nhà thực hiện
KHOA HỌC ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG
I.MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS biết:
- Nêu được ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống: Aâm thanh dùng để giao tiếp trong sinh hoạt, học tập, lao động, giải trí Dùng để báo hiệu( còi tàu,
xe, trống trường, …)
-Biết đánh giá nhận xét sở thích âm thanh của mình
- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ môi trường
II CHUẨN BỊ :
-Dụng cụ và tranh ảnh về âm thanh
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HS lên bảng trả lời các câu hỏi:
+Mô tả thí nghiệm chứng tỏ sự lan
truyền âm thanh trong cuộc sống?
+Âm thanh có thể lan truyền qua
những môi trường nào?
-GV nhận xét cho điểm
2 Tìm hiểu bài
*Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Vai trò của âm thanh
trong cuộc sống
-2 HS thực hiện theo yêu cầu của GV
-HS lắng nghe
Trang 16-Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ
và thảo luận nhóm : ghi lại vai trò của
âm thanh thể hiện trong hình và những
vai trò khác mà em biết
-GV cho HS trình bày
*Kết luận:
-Âm thanh rất quan trọng và cần thiết
đối với cuộc sống của chúng ta ? Nhờ
có âm thanh chúng ta có thể học, nói
chuyện với nhau, thưởng thức âm nhạc…
* Hoạt động 2 : Em thích và không
thích những âm thanh nào
-GV giới thiệu : Âm thanh rất cần cho
con người nhưng có những âm thanh
người này thích mà người kia lại
không thích Còn em thì sao ?
-GV cho HS thực hiện ghi những âm
thanh mình thích và không thích
- Nhận xét, khen ngợi những HS biết
đánh giá âm thanh
*Kết luận:
Mỗi người có một sở thích về âm
thanh khác nhau Những âm thanh hay,
có ý nghĩa đối với cuộc sống sẽ được
ghi âm lại, việc ghi âm lại âm thanh có
-HS làm việc theo nhóm
-HS trình bày miệng
+Âm thanh giúp chop con người giao lưu văn hoá, văn nghệ, trao đổi tâm tư, tình cảm, chuyện trò với nhau được HS nghe được thầy cô giáo giảng bài
+Âm thanh giúp cho con người nghe được các tín hiệu đã quy định trong cuộc sống như : tiếng trống trường báo giờ vào lớp, tiếng còi, tiếng kẻng, tiếng báo hiệu cấp cứu…
+Âm thanh giúp cho con người thư giãn, thêm yêu cuộc sống: nghe được tiếng chim hót, tiếng mua rơi, tiếng nhạc dìu dặt…
+Âm thanh rất quan trọng với cuộc sống
-Lắng nghe
-Lắng nghe
-HS liên hệ thực tế và trả lời
+Em thích nghe nhạc mỗi khi rãnh,
vì tiếng nhạc làm cho em cảm thấy vui, thoải mái
+Em không thích nghe tiếng kòi ô tô hú vì nó làm cho em chói tai và
em biết có một đám cháy làm thiệt hại của cải vật chất
+Em thích nghe tiếng chim hót làm cho ta có cảm giác yên bình và vui
Trang 17ích lợi như thế nào ? các em cùng tìm
hiểu tiếp
* Hoạt động 3: Ích lợi của việc ghi lại
được âm thanh
-Em thích nghe bài hát nào ? Lúc muốn
nghe bài hát đó em làm như thế nào ?
-GV cho HS nghe một vài bài hát
+Việc ghi lại âm thanh có lợi ích gì ?
+Hiện nay có những cách ghi âm nào ?
-Gọi HS đọc mục bạn cần biết ở SGK
3.Củng cố;Dặn dò
-Hỏi:
+Tên bài học
+Nội dung cần ghi nhớ
-Về nhà xem trước bài học tiết học sau
+Việc ghi lại âm thanh còn giúp cho chúng ta không phải nói đi nói lại một điều gì đó
+Hiện nay người ta có thể dùng băng trăng, đĩa CD, điện thoại di động để ghi lại âm thanh
-HS thực hiện đọc
-Lắng nghe về nhà thực hiện
Thứ tư
TẬP ĐỌC CHỢ TẾT
I.MỤC TIÊU :
1 Đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm
2 Hiểu nội dung bài:
- Cảnh chợ tết miền Trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên, gợi tả cuộc sống êm đềm của người dân quê
Trang 18III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS
+HS 1: Đọc đoạn 1 bài Sầu riêng
* Hãy miêu tả những nét đặc sắc của
hoa sầu riêng
+HS 2: Đọc đoạn 2 bài Sầu riêng
* Hãy miêu tả những nét đặc sắc của
trái sầu riêng
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Phiên chợ tết bao giờ cũng rất đông
vui Chợ tết ở mỗi vùng, mỗi miền trên
đất nước ta đều có những vẻ đẹp, có nét
đặc sắc riêng Các em sẽ được thưởng
thức một bức tranh bằng thơ miêu tả
phiên chợ tết ở một vùng trung du qua
bài tập đọc Chợ tết của tác giả Đoàn
Văn Cừ
b) Luyện đọc:
a) Cho HS đọc
-GV chia đoạn: 4 đoạn (4 dòng 1
đoạn)
-Cho HS đọc nối tiếp
-Cho HS luyện đọc từ ngữ khó đọc: dải
mây trắng, sương hồng lam, nóc nhà
gianh, cô yếm thắm, núi uốn mình …
b) Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa
từ
-Cho HS luyện đọc
c) GV đọc diễn cảm – chú ý:
+4 dòng đầu: đọc chậm rãi
+Những dòng thơ còn lại: đọc với
giọng vui, rộn ràng
+Cần nhấn giọng ở những từ ngữ: đỏ
dần, ôm ấp, viền nắng, tưng bừng, kéo
hàng, lon xon, lom khom, lặng lẽ …
c) Tìm hiểu bài:
-1 HS đọc doạn 1 và trả lời câu hỏi
* Hoa sầu riêng nở vào cuối năm, hoa đậu từng chùm, màu trắng ngà, cành hoa nhỏ như vảy cá
-1 HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi
* Những trái sầu riêng lủng lẳng dưới cành trông giống như những tổ kiến
-HS đọc thầm đoạn 1+2
* Khung cảnh rất đẹp Mặt trời lên
Trang 19Đoạn 1+2:
-Cho HS đọc đoạn 1+2
* Người các ấp đi chợ tết trong khung
cảnh đẹp như thế nào ?
Đoạn 3+4:
-Cho HS đọc
* Mỗi người đến chợ tết với dáng vẻ
riêng ra sao ?
* Bên cạnh dáng vẻ riêng, những
người đi chợ tết có điểm gì chung ?
* Bài thơ là một bức tranh giàu màu
sắc Em hãy tìm những từ ngữ tạo nên
bức tranh giàu màu sắc ấy
* Nội dung bài thơ là gì ?
d) Đọc diễn cảm - HTL:
-Cho HS đọc diễn cảm nối tiếp
-Cho cả lớp luyện đọc đoạn 1+2
-Cho HS thi đọc
-GV nhận xét và khen những HS đọc
thuộc, đọc hay
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL bài
thơ
làm đỏ dần những dải núi trắng và những làn sương sớm Núi đồi nhu cũng làm duyên Núi uốn mình trong chiếc áothe xanh Đồi thoa son
-HS đọc thầm đạon 3+4
* Người đến chợ tết với dáng vẻ riêng
-Những thằng cu mặc áo màu đỏ chạy lon xon
-Các cụ già chống gậy bước lom khom
-Cô gái mặc áo màu đỏ che môi cười lặng lẽ
-Em bé nép đầy bên yếm mẹ
-Hai người gánh lợn
* Điểm chung của họ là: ai ai cũng vui vẻ, cụ thể: Người các ấp tưng bừng ra chợ tết Họ vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc
* Các từ ngữ tạo nên bức tranh: trắng, đỏ, hồng lam, xanh, biếc, thắm, vàng, tía, son
* Bài thơ là một bức tranh chợ tếtmiền trung du giàu màu sắc và vô cùng sinh động Qua bức tranh về phiên chợ tết, ta thấy được cảnh sinh hoạt nhộn nhịp của người dân quê trong dịp tết
-2 HS nối tiếp đọc bài thơ
-HS luyện đọc đoạn 1+2 theo hướng dẫn của GV
-HS nhẩm HTL bài thơ
-Một số HS thi đọc
-Lớp nhận xét
LỊCH SỬ TRƯỜNG HỌC THỜI HẬU LÊ
I.MỤC TIÊU :
- HS biết được sự phát triển giáo dục thời Hậu Lê ( những sự kiện cụ thể về tổ chức giáo dục, chính sách khuyến học)
Trang 20- đến thời Hậu Lê giáo dục có quy củ, chặt chẻ : ở kinh đô có Quốc Tử Giám, ở các địa phương bên cạnh trường công còn có các trường tư Ba năm có một kì thi Hương và thi Hội Nội dung học tập là nho giáo, ….
-Chính sách khuyến khích học tập: đặt ra lễ xướng danh, lễ vinh quy, khắc tên tuổi người đổ cao vào bia đá dựng ở Văn Miếu
II CHUẨN BỊ :
-Tranh Vinh quy bái tổ và Lễ xướng danh
-PHT của HS
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ổn định:
2.KTBC :
-Những điều trích trong “Bộ luật Hồng
Đức” bảo vệ quyền lợi của ai và chống
những người nào?
-Em hãy nêu những nét tiến bộ của nhà
Lê trong việc quản lí đất nước ?
-GV nhận xét và ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi
tựa lên bảng
b.Phát triển bài :
*Hoạt động nhóm :GV phát PHT cho
+Trường học thời Lê dạy những điều gì ?
+Chế độ thi cử thời Lê thế nào ?
-GV khẳng định :GD thời Lê có tổ chức
quy củ, nội dung học tập là Nho giáo HS
phải học thuộc lòng những điều Nho giáo
dạy, thông thạo LS của các vương triều
phương Bắc để trở thành người biết suy
nghĩ và hành động theo đúng quy định
của Nho giáo
*Hoạt động cả lớp :
-4 HS (2 HS hỏi đáp nhau) -HS khác nhận xét, ổ sung
-Nho giáo, lịch sử các vương triều phương Bắc
-Ba năm có một kì thi Hương và thi Hội, có kì thi kiểm tra trình độ của các quan lại