Mục tiêu: Khảo sát tình hình quản lí bệnh nhân động kinh tạI huyện Châu Thành -Tiền Giang Phương pháp: khảo sát 199 bệnh nhân được quản lý tại huyện Châu Thành tỉnh Tiền Giang từ tháng
Trang 1QUẢN LÝ BỆNH ĐỘNG KINH
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: động kinh là bệnh lý thường gặp và quản lý bệnh nhân động
kinh là phần quan trọng trong điều trị
Mục tiêu: Khảo sát tình hình quản lí bệnh nhân động kinh tạI huyện Châu
Thành -Tiền Giang
Phương pháp: khảo sát 199 bệnh nhân được quản lý tại huyện Châu Thành
tỉnh Tiền Giang từ tháng 9/2005 đến tháng 7/2006
Kết quả: nam/nữ= 1,61 Tỉ lệ hiện mắc 0,07%, tỉ lệ phát hiện bệnh mới
9,6/100.000 dân, tỉ lệ tử vong 1,9/100.000 dân, Về lâm sàng và cận lâm sàng: cơn toàn thể 68,4%, cơn cục bộ 31,1%, cơn không phân loại 0,5%, có biểu hiện tâm thần 69,3%, thực hiện EEG 41,7%, thực hiện MRI, CTscan 21,1% Về quản lý điều trị: Tuân thủ điều trị 59,8%, tỉ lệ tái phát cơn dưới 1 năm 71,3%, thuốc sử dụng chủ yếu là phenobarbital 85,9%
Kết luận: tỉ lệ động kinh cao và phenobarbital vẫn là thuốc được dùng nhiều
nhất
ABSTRACT
Trang 2Background: Epilepsy is a common disease and its management is the
important part of treament
Objective: Study the situation of management of epilepsy at Chau Thanh
district, Tien Giang province
Method: 199 pts at Chau Thanh, Tien Giang are studied from
9/2005-7/2006
Results: man: woman = 1.61 Prevalence 0.07%, incidence 9.6/100,000,
mortality 1.9/100,000 Generalied seizures: 68.4%; partial seizures: 31.1%, unclassified seizures: 0.5%; 69.3% with pshychiatric manifestations EEG were made in 41.7%; MRI and CT scan were made in 21.1% Compliance of treatment: 59.8%, recurrence of seizures less than 1 year: 71.3% Main AED: phenobarbital
Conclusion: High prevalence and main AED is still phenobarbital
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Động kinh là bệnh lý thần kinh trầm trọng và là vấn đề thời sự hiện nay với
tỉ lệ hiện mắc từ 0,2-1%, tỉ lệ bệnh mới 0,04-0,07% Đây là một bệnh lý mãn tính, điều trị lâu dài trung bình từ 2-5 năm Chính vì vậy việc quản lý động kinh vô cùng quan trọng, bên cạnh đó gia đình và bệnh nhân phải tuân thủ nguyên tắc điều trị, làm được điều này, người bệnh sẽ ít tái phát cơn, từ đó
họ đạt được chất lượng cuộc sống cao hơn, hoà nhập vào cộng đồng tốt hơn
Để đánh giá lại hiệu quả công tác quản lý và sự tuân thủ của bệnh nhân trong quá trình điều trị, chúng tôi tiến hành nghiên cứu vấn đề này nhằm mục đích hoàn thiện hơn chương trình quản lý động kinh ở tuyến cơ sở
MỤC TIÊU NGHIÊN CUU
Khảo sát đặc điểm mô hình quản lý động kinh tại trung tâm y tế huyện Châu Thành tỉnh Tiền Giang
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu quan sát mô tả cắt ngang
Đối tượng nghiên cứu
Tiêu chuẩn chọn bệnh
Trang 4Tất cả bệnh nhân động kinh hiện đang được lập hồ sơ quản lý tại huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang
Tiêu chuẩn loại trừ
Bệnh nhân nghi ngờ bị động kinh hoặc mới bị một cơn lần đầu chưa được lập hồ sơ quản lý điều trị và những bệnh nhân động kinh không thuộc huyện Châu Thành Do đặc thù vị trí nên huyện Châu Thành có quản lý thêm một
số bệnh nhân động kinh thuộc huyện khác nên chúng tôi không đưa vào nghiên cứu Ngoài ra do bệnh viện Tâm thần tỉnh đặt tại địa bàn huyện nên một số bệnh nhân động kinh thuộc huyện chúng tôi thì được tỉnh quản lý số
đó chúng tôi không đưa vào nghiên cứu
- Cỡ mẫu: Mẫu nghiên cứu của chúng tôi gồm 199 bệnh nhân đang được theo dỏi điều trị thuộc huyện Châu Thành
Phương pháp tiến hành
- Tất cả các bệnh nhân động kinh hiện nay đang quản lý thuộc huyện Châu Thành sẽ được tiến hành khám và thu thập số liệu bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp từ thân nhân hoặc bệnh nhân có sự chứng kiến của gia đình, cán bộ phụ trách theo bộ câu hỏi
- Địa điểm khám
Trang 5Hẹn thân nhân và bệnh nhân đến tại phòng khám tâm thần huyện và các khu vực Nếu bệnh nhân không đến được tại phòng khám sẽ đến tận nhà để khám
và ghi nhận các triệu chứng theo bộ câu hỏi
Nơi thực hiện đề tài
- Phòng khám Tâm thần kinh ở Trung tâm Y tế huyện Châu Thành
- Phòng khám Tâm thần ở hai khu vực Vĩnh Kim và Dưỡng Điềm
Thời gian thực hiện đề tài
Từ tháng 9/2005 đến tháng 7/2006
Xử lý số liệu
Các số liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS 11 5
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Qua tiến hành nghiên cứu 199 trường hợp được lập hồ sơ quản lý tại huyên Châu Thành Tỉnh Tiền Giang với tổng số dân 258.459 người chúng tôi nhận thấy: Tỉ lệ hiện mắc đang được quản lý so với dân số chung đạt 0,07%, tỉ lệ phát hiện bệnh mới 9,6/100.000 dân, tỉ lệ tử vong 1,9/100.000 dân, tỉ lệ bỏ trị 6,9/100.000 dân
Bảng 1: Phân bố giới tính
Giới tính Tần số Tỉ lệ
Trang 6Nam 76 38,2
Tổng cộng 199 100,0
Hình 1: Biểu đồ phân bố nghề nghiệp Bảng 2: phân bố tiền sử gia đình
Tiền sử gia
đình
Tần số Tỉ lệ (%)
Tổng cộng 199 100,0
Hình 2: Biểu đồ phân bố trình độ học vấn Bảng 3: phân bố về thành phần kinh tế
Thành phần
kinh tế
Tần số Tỉ lệ (%)
Trang 7Trung bình 137 68,8
Tổng cộng 199 100,0
Bảng 4: Phân loại cơn động kinh
Phân loại cơn
ĐK
Tần số Tỉ lệ (%)
Cơn toàn thể 136 68,4
Cơn cục bộ 62 31,1
Cơn không phân
loại
Tổng cộng 199 100,0
Hình 3: Biểu đồ phân bố tình trạng tâm thần
Thực hiện cận lâm sàng thường quy trước điều trị 17,6%, EEG 41,7%, MRI, Ctsan 21,1%
Bảng 5: Phânbố các thuốc chống động kinh
Trang 8Pheno
barbital
Valpro ate
Carbamazepine Hydantoin Diazepam Thuốc
kháng
ĐK
sử
dụng
Tần
số
Tỉ lệ
(%)
Tần
số
Tỉ lệ (%)
Tần số Tỉ lệ
(%)
Tần
số
Tỉ lệ (%)
Tần
số
Tỉ lệ (%)
Không 28 14,1 119 59,8 192 96,5 197 99,0 190 95,5
Có 171 85,9 80 40,2 7 3,5 2 1,0 9 4,5
Tổng
cộng
199 100,0199 100,0199 100,0 199 100,0 199 100,0
Bảng 6: Phân bố theo tỉ lệ tuân thủ điều trị
Tuân thủ điều
trị
Tần số Tỉ lê (%)
Có tuân thủ 119 59,8
Không tuân thủ 80 40,2
Do gia đình,
bệnh nhân
Trang 9Do bệnh viện 4 2,0
Tổng cộng 199 100,0
Hình 4: Sử dụng các thuốc chống loạn thần kèm theo
Bảng 7: Phân bố thời gian tái phát cơn
Thời gian tái
phát cơn
Tần số Tỉ lẽ (%)
<24 giờ 4 2,0
1-30 ngày 53 26,6
>30 ngày- < 1
năm
85 42,7
> 3 năm 33 16,6
Tổng cộng 199 100,0
BÀN LUẬN
Về dịch tễ học
- Tỉ lệ hiện mắc (0,07%) thấp hơn nhiều so với Lê Quang Cường(3)
Trang 10- Tỉ lệ mới mắc (9,6/100.000 dân) thấp hơn nhiều so với Hauser(1), Rochester (17,3- 136/100.000 dân) Tuy nhiên của chúng tôi cao Ngô Quang Trúc (8,8/100.000 dân) (4)
- Tỉ lệ giới tính nam cao hơn nữ= 1,61 Phù hợp với nghiên cứu Ngô Kim Nhung, Phạm Quỳnh Diệp(5,8)
- Trong 199 bệnh nhân đang quản lý có sự phân bố không đồng đều giửa các
xã, xã càng gần bệnh viện thì quản lý nhiều hơn
- Số người không có nghề hoặc nông dân chiếm tỉ lệ cao (74,9%) So với Lê Quốc Nam(3) (25,2%), của chúng tôi cao hơn nhiều Đây có thể là sự khác biệt giữa nông thôn và thành thị
- Tỉ lệ nghèo và trung bình (98,9%), học vấn từ cấp 1 trở lại (64,3%) kết quả này phù hợp với Phạm Quỳnh Diệp, Lê Quốc Nam (3,8)
Lâm sàng và cận lâm sàng
- Cơn toàn thể 68,4%, cơn cục bộ 31,1%, cơn không phân loại 0,5% Kết quả của chúng tôi so với một số tác giả khác tương đối phù hợp như Nguyễn
Lê Trung Hiếu, Ngô Quang Trúc, Phạm Quỳnh Diệp(4,7,8) Tuy nhiên có một
số kết quả khác so với chúng tôi như Hauser (1993)(1), Nguyễn Bá Hiền(6)
Sự khác biệt này có thể do đối tượng nghiên cứu, vùng địa lý nông thôn và thành thị
Trang 11- Bệnh nhân có biểu hiện về mặt tâm thần 69,3%% Tỉ lệ này gia tăng sẽ tạo gánh nặng cho gia đình và xã hội So với các nghiên cứu khác có những điểm tương đồng như Lê Quốc Nam (3) 68,5%, Phạm Quỳnh Diệp(8) 79,8%
- Thực hiện các chức năng cận lâm sàng đạt thấp như xét nghiệm CTM, chức năng gan, thận trước khi điều trị 17,6%, EEG 41,7%, MRI, CTscan 21,1% Điều này làm khó khăn trong việc chẩn đoán, theo dõi điều trị
Quản lý điều trị
- Thuốc sử dụng chủ yếu là phenobarbital 85,9%, valproate Na 40,2%, các thuốc khác không đáng kể Việc sử dụng phenobarbital làm thuốc sử dụng hàng đầu làm gia tăng tác dụng phụ của thuốc gây rối loạn tâm thần nhiều hơn Nên chăng sử dụng các thành phẩm valproate Na làm thuốc hàng đầu trong điều trị cấp phát thuốc hiện nay
- Tình trạng rối loạn tâm thần gia tăng, nên hiện nay ở tuyến cơ sở sử dụng các thuốc chống loạn thần kèm theo như Aminazine, haloperidol, điều này sẽ làm giảm ngưỡng động kinh
- Tỉ lệ không tuân thủ điều trị 40,2%, lý do không tuân thủ do gia đình và bệnh nhân 38,2%, mà nguyên nhân là quên uống thuốc, sợ thuốc làm ảnh hưởng đến trí nhớ, tự động giảm hoặc tăng liều, hoặc tự thay đổi phương
Trang 12pháp điều trị theo kinh nghiệm truyền miệng Chính điều này gây thất bại trong quản lý điều trị, làm gia tăng tỉ lệ tái phát cơn
- Thời gian tái phát cơn < 1 năm (71,3%), điều này cho thấy hiệu quả công tác quản lý động kinh ở tuyến cơ sở còn nhiều bất cập
- Hiện nay thời gian quản lý bệnh nhân động kinh trên 5 năm chiếm tỉ lệ cao 39,7% Từ đó cho thấy hiệu quả điều trị còn kém
KẾT LUẬN
Dựa vào bảng phân loại cơn 1981 tỉ lệ phân loại cơn như sau: cơn toàn thể 68,4%, cơn cục bộ 31,1%, cơn không phân loại 0,5%
Về yếu tố dịch tễ của nhóm động kinh đang quản lý thì tỉ lệ hiện mắc 0,07%, tỉ lệ mới mắc 9,6/100.000 dân, tỉ lệ quản lý ở các xã không đồng đều,
xã càng xa bệnh viện càng ít được quản lý hơn, phần lớn đối tượng thì không nghề nghiệp và nông dân 74,9%, hoàn cảnh kinh tế từ trung bình đến nghèo 96,6%, trình độ học vấn thấp từ cấp 2 trở lại 84,4%
Về kết quả điều trị tỉ lệ sử dụng phenobarbital 85,9%, valproate Na 40,2%,
tỉ lệ tái phát cơn dưới 1 năm 71,3%, tỉ lệ tuân thủ 58,9%, không tuân thủ 40,2% nguyên nhân chính do gia đình và bệnh nhân, việc thực hiện các xét nghiệm thường quy chiếm tỉ lệ thấp