Các khái niệm a Hoạt động kinh doanh Hoạt động kinh doanh, theo luật định, là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Hà Nội – 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Đề tài này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu có tính độc lập riêng, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chƣa đƣợc công bố nội dung bất kỳ ở đâu; các số liệu, các nguồn trích dẫn trong luận văn đƣợc chú thích nguồn gốc rõ ràng, minh bạch
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của tôi
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn tới cô hướng dẫn luận văn của tôi, TS Lê Thị Hồng Điệp, người đã tạo mọi điều kiện, động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành tốt luận văn này Trong suốt quá trình nghiên cứu, tiến sĩ đã rất nhiệt tình hướng dẫn, trợ giúp và động viên tôi Sự hiểu biết sâu sắc về nhiều lĩnh vực, đặc biệt về lĩnh vực quản lý hoạt động kinh doanh, cũng như kinh nghiệm của cô chính là tiền đề giúp tôi đạt được những thành tựu và kinh nghiệm quý báu
Xin cám ơn Khoa Quản lý Kinh tế, Phòng Đào tạo, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi làm việc trên khoa để tiến hành tốt luận văn
Tôi cũng xin cảm ơn bạn bè và gia đình đã luôn bên tôi, cổ vũ và động viên tôi những lúc khó khăn để có thể vượt qua và hoàn thành tốt luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH iv
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN 4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý hoạt động kinh doanh 4
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động kinh doanh tại CTCP 5
1.2.1 Các khái niệm 5
1.2.2 Nội dung quản lý hoạt động kinh doanh 6
1.2.4 Các nhân tố tác động 28
1.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả quản lý hoạt động kinh doanh 32
1.3 Cơ sở thực tiễn về quản lý hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần 34
1.3.1 Kinh nghiệm của công ty Honda Linh Lực 34
1.3.2 Kinh nghiệm của công ty TNHH Hưng Thịnh 35
1.3.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho công ty CPTM I Hà Tĩnh 37
CHƯƠNG 2 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
2.1 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu 38
2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 38
2.3 Thiết kế nghiên cứu 40
2.3.1 Xác định Mục tiêu/Đối tượng/Phạm vi nghiên cứu 41
2.3.2 Xác định ý nghĩa và các phương pháp nghiên cứu của đề tài 41
2.3.3 Tìm hiểu, nghiên cứu cơ sở lý luận liên quan đến đề tài nghiên cứu 42
2.3.4 Thu thập dữ liệu về thực trạng quản lý hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần thương mại I Hà Tĩnh 42
2.3.5 Phân tích và tổng hợp, đưa vào luận văn kết quả nghiên cứu cuối cùng 43
Trang 6CHƯƠNG 3 : THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI
CTCP THƯƠNG MẠI I HÀ TĨNH 44
3.1 Khái quát về HĐKD tại CTCP Thương mại I Hà Tĩnh 44
3.1.1 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần tập đoàn Phú Tài Đức 44
3.1.2 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Thương mại 1 - Hà Tĩnh 47
3.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Thương mại I Hà Tĩnh 48
3.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần Thương mại I Hà Tĩnh 49
3.1.5 Tình hình lao động, vốn và kết quả kinh doanh của công ty CPTM I Hà Tĩnh 54
3.2 Phân tích thực trạng quản lý hoạt động kinh doanh tại CTCP Thương mại I Hà Tĩnh 55
3.2.1 Lập chiến lược, kế hoạch kinh doanh 55
3.2.2 Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động kinh doanh 60
3.2.3 Thực trạng kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh 88
3.3 Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần thương mại I Hà Tĩnh 93
3.3.1.Những kết quả đạt được trong quản lý hoạt động kinh doanh 93
3.3.2 Những hạn chế trong quản lý hoạt động kinh doanh 94
3.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 95
CHƯƠNG 4 : CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CTCP THƯƠNG MẠI I HÀ TĨNH 97
4.1 Bối cảnh của thị trường xe gắn máy hiện nay 97
4.2 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 97
4.3 Các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý hoạt động kinh doanh của CTCP Thương mại I Hà Tĩnh 98
Trang 74.3.1 Giải pháp xây dựng chiến lược kinh doanh trong thời gian tới 98
4.3.2 Giải pháp thực hiện 100
4.3.3 Giải pháp tăng cường kiểm tra hoạt động kinh doanh 104
4.3.4 Các giải pháp khác 106
KẾT LUẬN 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO 110
Trang 9Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
cổ phần Thương mại I Hà Tĩnh giai đoạn
2012 – 2016
79
8 Bảng 3.8 Lợi nhuận từ kinh doanh của công ty cổ phần
Thương mại I Hà Tĩnh giai đoạn 2012 – 2016 80
9 Bảng 3.9 Tình hình thực hiện kế hoạch của CTCP
10 Bảng 3.10 Tốc độ phát triển KD của công ty CP Thương
11 Bảng 3.11 Chi phí trên một đồng doanh thu của CTCP
Thương mại I Hà Tĩnh giai đoạn 2014 - 2016 83
12 Bảng 3.12 Lợi nhuận trên một đồng doanh thu của CTCP
Thương mại I Hà Tĩnh giai đoạn 2014 - 2016 84
Trang 10iii
13 Bảng 3.13 Hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh của CTCP
Thương mại I Hà Tĩnh giai đoạn 2014 - 2016 85
14 Bảng 3.14 Hệ số khả năng sinh lợi của tài sản của CTCP
Thương mại I Hà Tĩnh giai đoạn 2014 - 2016 86
15 Bảng 3.15 Khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu của CTCP
Thương mại I Hà Tĩnh giai đoạn 2014 - 2016 87
16 Bảng 3.16 Các tiêu chuẩn đánh giá nhân viên trong hoạt
15 Bảng 3.17 Các mức khen thưởng và xử phạt của Công ty 93
16 Bảng 4.1 Phân tích ma trận SWOT của CTCP Thương
Trang 11
iv
DANH MỤC HÌNH
2 Hình 1.2 Mối quan hệ giữa các kế hoạch chức năng trong
3 Hình 1.3 Sơ đồ các chức năng của hệ thống kênh phân phối 18
5 Hình 2.1 Thiết kế nghiên cứu sử dụng trong nghiên cứu đề
Trang 12v
15 Hình 3.10 Đồ thị tốc độ phát triển kinh doanh của công ty 82
17 Hình 3.12 Biểu đồ lợi nhuận trên một đồng doanh thu 84
18 Hình 3.13 Biểu đồ hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh 85
19 Hình 3.14 Biểu đồ hệ số khả năng sinh lợi của tài sản 86
20 Hình 3.15 Biểu đồ khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu 87
Trang 131
LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới cũng như ở Việt Nam luôn thay đổi không ngừng, cơ hội và thách thức là hai vấn đề luôn song hành cùng nhau trong phát triển doanh nghiệp Để có thể hoạt động kinh doanh hiệu quả trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, các doanh nghiệp nói chung và các công ty cổ phần nói riêng cần phải tăng cường công tác quản lý hoạt động kinh doanh Các doanh nghiệp cần xây dựng cho mình những chiến lược phù hợp với xu hướng thay đổi của tương lai để có thể ứng phó với các thách thức cũng như nắm bắt được các cơ hội để phát triển doanh nghiệp
Công ty cổ phần thương mại I Hà Tĩnh hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh các loại xe máy, phụ tùng xe máy Trong những năm qua Công ty đã nhanh chóng đa dạng hoá hoạt động kinh doanh và đạt được nhiều kết quả đáng kích lệ Số lượng xe bán ra tại các Head của Công ty đều tăng qua các năm, từ 21.500 cái năm 2012 lên 25.430 cái năm 2016, tương ứng tốc độ tăng bình quân là 104,29%/năm Về doanh thu cũng tăng từ 584 tỷ 800 triệu đồng lên 673 tỷ 895 triệu đồng tương ứng tốc độ tăng bình quân hàng năm là 103,61%/năm Về lợi nhuận cũng tăng từ 53 tỷ 750 triệu đồng năm 2012 lên
55 tỷ 437 triệu đồng năm 2016, tương ứng tăng 100,78%/năm Tuy nhiên, bên cạnh đó, vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế như: Chất lượng kinh doanh chưa cao, tiềm ẩn những yếu tố không vững chắc trong chiếm lĩnh thị trường, cơ cấu nguồn vốn chưa hợp lý, nên chưa tạo được động lực mạnh mẽ để mở rộng hoạt động và nâng cao khả năng cạnh tranh, hiệu quả kinh doanh chưa cao và bền vững so với khả năng Thời gian gần đây, thị trường xe máy Việt Nam có doanh số bán toàn thị trường liên tục tăng trưởng Năm 2016 vừa qua, doanh
số bán của thị trường xe máy Việt Nam tăng tới 9,5%, đạt hơn 3,1 triệu xe,
Trang 142
tăng ấn tượng từ mức doanh số chỉ ở khoảng 2,7-2,8 triệu xe trong 3 năm liên tiếp trước đó (Phương Vũ, 2017) Đây là thời cơ để công ty cổ phần Thương mại I Hà Tĩnh mở rộng hoạt động kinh Muốn vậy, công ty cần phải tăng cường quản lý các hoạt động kinh doanh của mình
Cho đến nay đã có nhiều nghiên cứu về quản lý hoạt động kinh doanh nhưng chưa có một nghiên cứu cụ thể nào về quản lý hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại I Hà Tĩnh Câu hỏi đặt ra là: Làm thế nào để hoàn thiện công tác quản lý hoạt động kinh doanh tại Công ty Xuất phát từ
những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Quản lý hoạt động kinh doanh tại CTCP thương mại I Hà Tĩnh”
2 Câu hỏi nghiên cứu
Làm thế nào để tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại I Hà Tĩnh?, hay nhà lãnh đạo công ty cần phải làm gì để tăng cường quản lý hoạt động kinh của công ty?
3 Mục đích và Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý hoạt động kinh doanh tại CTCP thương mại I Hà Tĩnh
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động kinh doanh
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động kinh doanh tại CTCP thương mại I Hà Tĩnh
- Đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh tại CTCP thương mại I Hà Tĩnh trong thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Trang 15- Các giải pháp được đề xuất đến năm 2020
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài luận văn được chia làm 4 chương,
cụ thể:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn
về quản lý kinh doanh trong tại CTCP
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý hoạt động kinh doanh tại CTCP thương mại I Hà Tĩnh
Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh tại CTCP thương mại I Hà Tĩnh
Trang 164
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý hoạt động kinh doanh
Từ trước đến nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến quản lý các hoạt động của các doanh nghiệp như:
- Mai Thị Thanh Xuân (2016) “Quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh dược phẩm theo hướng sức khỏe xanh tại Công ty Cổ phần Traphaco” Luận văn ThS Quản lý kinh tế - Trường Đại học Kinh tế Đại học Quốc gia Hà Nội Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh dược phẩm; phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty Cổ phần Traphaco, từ đó đưa ra những giải pháp hoàn thiện quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời gian tới
- Vũ Hoàng Lâm (2015) “Quản lý hoạt động kinh doanh điện tại công
ty điện lực Hà Nam” Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế - Trường Đại học Kinh
tế Đại học Quốc gia Hà Nội Luận văn đã hệ thống hóa một số vấn đề về lý luận cơ bản về quản lý hoạt động kinh doanh điện; Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động kinh doanh điện tại Công ty Điện lực Hà Nam giai đoạn 2010 – 2014; Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả quản lý hoạt động kinh doanh điện tại Công ty Điện lực Hà Nam trong giai đoạn tới
- Nguyễn Thành Giang (2010) “Quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh
cơ bản trong công ty cổ phần luyện cán thép Gia Sàng” Luận văn tốt nghiệp trường Đại học Kinh tế và QTKD, Đại học Thái nguyên Luận văn đã góp phần hệ thống hóa các cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động sản
Trang 17đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý kinh doanh tại công ty
- Đào Thị Anh Thư (2003), “Tổ chức và quản lý hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp điện tử tin học Việt Nam” Luận án TS.Kinh tế, trường đại học kinh tế quốc dân Đề tài đã nghiên cứu cơ sở lý luận, nội dung, sự cần thiết của tổ chức và quản lý hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp điện tử tin học Việt Nam, sau đó tiến hành phân tích thực trạng tổ chức và quản lý hoạt động kinh doanh, và cuối cùng là đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức, quản lý đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp điện tử tin học Việt Nam
Như vậy có thể thấy, có rất nhiều các đề tài nghiên cứu về quản lý hoạt động kinh doanh nhưng chưa có một nghiên cứu cụ thể nào về quản lý hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần Thương mại I Hà Tĩnh
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động kinh doanh tại CTCP
1.2.1 Các khái niệm
a) Hoạt động kinh doanh
Hoạt động kinh doanh, theo luật định, là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi
Trang 186
Như vậy, hoạt động kinh doanh không chỉ bao gồm các hoạt động thương mại (theo cách hiểu truyền thống) mà còn có nội dung rất rộng, bao gồm: đầu tư, sản xuất, chế biến, các hoạt động thương mại gắn liền với sản xuất và chế biến, các hoạt động thương mại thuần túy và các hoạt động cung cấp dịch vụ
c Quản lý hoạt động kinh doanh
Quản lý là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra hoạt động của các thành viên trong tổ chức, sử dụng các nguồn lực nhằm đạt đến
sự thành công trong các mục tiêu đề ra của doanh nghiệp Từ khái niệm này giúp chúng ta nhận ra rằng, quản lý hoạt động kinh doanh là một hoạt động liên tục và cần thiết khi con người kết hợp với nhau trong một doanh nghiệp
Đó là quá trình nhằm tạo nên sức mạnh gắn liền các vấn đề lại với nhau trong
tổ chức và thúc đẩy các vấn đề chuyển động Mục tiêu của quản lý hoạt động kinh doanh là tạo ra giá trị thặng dư tức tìm ra phương thức thích hợp để thực hiện công việc nhằm đạt hiệu quả cao nhất với chi phí các nguồn lực ít nhất
Nói chung, quản lý hoạt động kinh doanh là một hình thức phức tạp mà các nhà quản trị kinh doanh phải quản lý từ khâu đầu đến khâu cuối của một chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thực chất của quản lý hoạt động kinh doanh là quản trị các yếu tố đầu vào, quá trình sản xuất kinh doanh các yếu tố đầu ra theo quá trình hoạt động
1.2.2 Nội dung quản lý hoạt động kinh doanh
1.2.2.1 Xây dựng chiến lược , kế hoạch kinh doanh
A) Chiến lược kinh doanh
a) Khái niệm chiến lược kinh doanh
Có rất nhiều quan niệm về chiến lược, nhưng chung quy lại, chúng ta
có thể rút ra được một khái niệm chung nhất về chiến lược như sau:
Trang 197
Chiến lược là hệ thống các quan điểm, các mục đích và các mục tiêu cơ bản cùng các giải pháp, các chính sách nhằm sử dụng một cách tốt nhất các nguồn lực, lợi thế, cơ hội của doanh nghiệp để đạt được các mục tiêu đề ra trong một thời hạn nhất định Trong doanh nghiệp thương mại thì đặc thù của chiến lược kinh doanh chính là đặt trọng tâm vào thị trường, phân phối sản phẩm
b) Đặc điểm chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh thương mại
- Chiến lược kinh doanh là các chiến lược tổng thể của doanh nghiệp xác định các mục tiêu và phương hướng kinh doanh trong thời kỳ tương đối dài (5;10 năm ) và được quán triệt một cách đầy đủ trong tất cả các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển bền vững Đặc thù của chiến lược kinh doanh thương mại là đặt trọng tâm vào thị trường kinh doanh
- Chiến lược kinh doanh chỉ phác thảo các phương hướng dài hạn, có tính định hướng, còn trong thực hành kinh doanh phải thực hiện việc kết hợp giữa mục tiêu chiến lược với mục tiêu tình thế, kết hợp giữa chiến lược và chiến thuật, giữa ngắn hạn và dài hạn Từ đó mới đảm bảo được hiệu quả kinh doanh và khắc phục được các sai lệch do chiến lược gây ra
- Mọi quyết định quan trọng trong quá trình xây dựng, quyết định, tổ chức thực hiện và kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh chiến lược đều phải tập trung vào người lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp Điều này đảm bảo cho tính chuẩn xác của các quyết định dài hạn, cho sự bí mật về thông tin
- Chiến lược kinh doanh luôn được xây dựng dựa trên cơ sở các lợi thế
so sánh Điều này đòi hỏi trong quá trình xây dựng chiến lược, doanh nghiệp phải đánh giá đúng thực trạng sản xuất kinh doanh của mình để tìm ra các điểm mạnh, điểm yếu và thường xuyên soát xét lại các yếu tố nội tại khi thực thi chiến lược
Trang 208
- Chiến lược kinh doanh trước hết và chủ yếu được xây dựng cho các ngành nghề kinh doanh, các lĩnh vực kinh doanh chuyên môn hoá, truyền thống thế mạnh của doanh nghiệp Điều này đặt doanh nghiệp vào thế phải xây dựng, phải lựa chọn và thực thi chiến lược cũng như tham gia kinh doanh trên những thương trường đã có chuẩn bị và có thế mạnh
c) Các giải pháp và công cụ chiến lược
Giải pháp và công cụ của chiến lược là tổng thể các chính sách, các thủ đoạn, các phương tiện mà doanh nghiệp sử dụng để đạt được các mục tiêu cơ bản của chiến lược
Giải pháp chiến lược trả lời câu hỏi: Làm thế nào để doanh nghiệp thực hiện được mục tiêu? Đó là: Cơ cấu của bộ máy phải xác định như thế nào? Ngân sách để thực hiện mục tiêu lấy ở đâu? Phân bổ, quản lý ra sao cho hiệu quả nhất? Công cụ của chiến lược giúp chúng ta trả lời câu hỏi: doanh nghiệp đạt được mục tiêu bằng gì?
Tóm lại, chiến lược kinh doanh bao gồm ba nội dung chủ yếu sau: Các yêu cầu và căn cứ để xây dựng chiến lược kinh doanh
Một chiến lược kinh doanh đề ra phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Một chiến lược kinh doanh phải đảm bảo tăng thế lực của doanh nghiệp và giành được lợi thế cạnh tranh Muốn vậy khi xây dựng chiến lược, doanh nghiệp phải triệt để khai thác lợi thế so sánh cuả mình
- Chiến lược kinh doanh phải dảm bảo sự an toàn kinh doanh cho doanh nghiệp Chiến lược kinh doanh phải xác định được vùng an toàn, phạm
vi kinh doanh và xác định được độ rủi ro cho phép Để đáp ứng được yêu cầu này doanh nghiệp phải tiến hành nghiên cứu và dự đoán môi trường kinh doanh trong tương lai Dự đoán càng chính xác, khả năng an toàn của doanh nghiệp càng cao Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có một khối lượng thông tin và tri thức nhất định
Trang 219
- Chiến lược kinh doanh phải xác định rõ mục tiêu và những điều kiện
cơ bản để thực hiện mục tiêu
- Phải xây dựng được chiến lược dự phòng, chiến lược thay thế Sở dĩ phải như vậy vì môi trường luôn luôn biến đổi, còn chiến lược lại là quyết định của tương lai, thực tế ở tương lai có thể khác với dự đoán của chiến lược
- Phải biết kết hợp giữa thời cơ và sự chín muồi Có nghĩa là một chiến lược kinh doanh được xây dựng và triển khai đúng với thời cơ Một chiến lược
dù hoàn hảo đến đâu mà được đề ra khi thời cơ đã qua đi thì cũng vô nghĩa
Qúa trình xây dựng chiến lược kinh doanh chịu tác động của rất nhiều yếu tố Người ta khái quát các yếu tố tác động đến chiến lược như sau:
- Đường lối cuả doanh nghiệp: Sứ mệnh của doanh nghiệp tác động đến mục tiêu của chiến lược Chiến lược kinh doanh được xây dựng và triển khai phải trên cơ sở đường lối của doanh nghiệp, phải hướng vào việc thực hiện mục tiêu tối cao của doanh nghiệp
- Nguồn lực của doanh nghiệp xác định chiến lược kinh doanh còn phải căn cứ vào thực lực của doanh nghiệp, bởi vì nó liên quan tính khả thi của chiến lược Chiến lược kinh doanh chỉ thực hiện được trên cơ sở những cái có thể có của doanh nghiệp Đó là năng lực của doanh nghiệp về vốn, con người
và công nghệ
- Các yếu tố chủ yếu của môi trường kinh doanh:
Trong điều kiện cạnh tranh như hiện nay, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc ngày càng chặt chẽ với môi trường Các quyết định của doanh nghiệp không chỉ căn cứ vào năng lực của mình mà phải tính đến những tác động của môi trường trong mối quan hệ với bản thân doanh nghiệp
Các yếu tố chủ yếu là:
+) Khách hàng: Khách hàng là cơ sở tồn tại của doanh nghiệp, vì thế quyết định đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Để xây dựng được
Trang 2210
chiến lược kinh doanh, doanh nghiệp phải nghiên cứu số lượng khách hàng đối với sản phẩm của mình, thị hiếu, thu nhập của khách hàng Trên cơ sở đó doanh nghiệp sẽ phân đoạn thị trường, xây dựng mục tiêu đáp ứng thị trường, doanh số cần đạt, điều chỉnh danh mục và quy mô sản phẩm
+) Các đối thủ cạnh tranh: Doanh nghiệp nào hoạt động kinh doanh cũng đều có đối thủ cạnh tranh Trong khi xây dựng chiến lược kinh doanh các nhà hoạch định chiến lược còn phải nghiên cứu, so sánh khả năng của doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh để tìm ra lợi thế, tận dụng triệt để các lợi thế đó
Lợi thế của doanh nghiệp so với doanh nghiệp khác thể hiện ở ưu thế
vô hình và ưu thế hữu hình Ưu thế vô hình là ưu thế không thể định lượng được như: uy tín của doanh nghiệp, các mối quan hệ, địa điểm kinh doanh, trình độ lành nghề của lao động, kĩ năng và kinh nghiệm quản lí Ưu thế hữu hình thường được lượng hoá bằng các chỉ tiêu như: khối lượng và chất lượng sản phẩm, cơ sở vật chất (nhà xưởng, máy móc thiết bị ), công nghệ sản xuất, giá cả sản phẩm
+) Các yếu tố như môi trường chính trị, pháp luật, các chính sách kinh
tế, xã hội của Nhà nước, sự phát triển khoa học công nghệ
B) Lập kế hoạch kinh doanh
a) Khái niệm kế hoạch kinh doanh và lập KHKD
Kế hoạch kinh doanh: Là văn bản (hệ thống văn bản) nhằm cụ thể hoá chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp để thực hiện trong từng thời gian nhất định Kế hoạch kinh doanh bao gồm nội dung: Các nhiệm vụ, chỉ tiêu, bảng biểu tính toán, cân đối; các biện pháp bảo đảm thực hiện kế hoạch
Lập (xây dựng) kế hoạch: Là việc tính toán, cụ thể hoá (bổ sung, điều chỉnh) chiến lược, xác định những nhiệm vụ, chỉ tiêu, biện pháp hình thành kế hoạch hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định, là
Trang 2311
một khâu quan trọng của công tác kế hoạch, bảo đảm cân đối các yếu tố trong hoạt động kinh doanh (vốn, vật tư, thiết bị, lao động… với nhiệm vụ, yêu cầu sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ trong thời kỳ kế hoạch và dự trữ cho thời
kỳ sau) Lập kế hoạch là hoạt động cơ bản nhất trong các hoạt động quản lý nhằm đảm bảo cho các thành viên của một tổ chức (doanh nghiệp) biết rõ nhiệm vụ của họ để đạt được mục tiêu của tập thể Lập kế hoạch là quyết định trước xem sẽ phải làm cái gì, làm như thế nào, khi nào làm và ai sẽ làm cái đó
b) Vai trò của lập kế hoạch kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thường xuyên phải đối mặt với các quy luật của thị trường, vì vậy những dấu hiệu thị trường là cơ sở
để các doanh nghiệp thực hiện hành vi sản xuất, kinh doanh của mình Tuy vậy, kế hoạch hóa vẫn là cơ chế quản lý cần thiết, hữu hiệu của các doanh nghiệp Lập luận về sự tồn tại và phát triển của kế hoạch hóa doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường xuất phát từ chính vai trò của nó trong quản lý doanh nghiệp Những vai trò chính được thể hiện như sau:
- Tập trung sự chú ý của các hoạt động trong doanh nghiệp vào các mục tiêu Kế hoạch hóa nhằm đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp, cho nên chính các hoạt động của công tác kế hoạch hóa là tập trung sự chú ý vào những mục tiêu này Lập kế hoạch, khâu đầu tiên và quan trọng nhất trong quy trình kế hoạch hóa là công việc duy nhất có liên quan tới việc thiết lập các mục tiêu cần thiết cho sự phấn đấu của tập thể Thị trường bản thân nó rất linh hoạt và thường xuyên biến động, kế hoạch và quản lý bằng kế hoạch giúp các doanh nghiệp dự kiến được những cơ hội, thách thức có thể xảy ra để quyết định nên làm cái gì, làm như thế nào, khi nào làm và ai làm trong một thời kỳ nhất định Mặc dù chúng ta ít khi tiên đoán chính xác được tương lai và mặc dù các yếu tố nằm ngoài kiểm soát của doanh nghiệp có thể phá vỡ cả những kế hoạch tốt nhất đã
có, nhưng nếu không có kế hoạch và tổ chức quá trình hoạt động thông qua các
Trang 2412
mục tiêu định lập trước thì có nghĩa là chúng ta đã để cho các sự kiện có liên quan đến sinh mệnh sống của doanh nghiệp mình diễn ra một cách ngẫu nhiên
và tính rủi ro trong hoạt động của doanh nghiệp sẽ tăng lên
- Công tác kế hoạch hóa với việc ứng phó những bất định và thay đổi của thị trường Lập kế hoạch là dự kiến những vấn đề của tương lai, mà tương lai rất ít khi chắc chắn, tương lai càng dài thì kết quả của các quyết định càng kém chắc chắn Thậm chí ngay khi tương lai có độ chắc chắn cao thì các nhà quản lý vẫn cần phải tìm cách tốt nhất để đạt mục tiêu đặt ra, phân công, phối hợp hoạt động của các bộ phận trong hệ thống tổ chức trong quá trình thực hiện mục tiêu kế hoạch và tháo gỡ, ứng phó với những bất ổn trong diễn biến sản xuất, kinh doanh Như vậy, giống như một nhà hàng hải không thể chỉ lập hành trình rồi quên nó, một nhà quản lý kinh doanh không thể lập kế hoạch và dừng lại ở đó Sự bất định và thay đổi của môi trường đòi hỏi họ, ngoài việc soạn lập kế hoạch, phải tiến hành các nội dung khác của công tác kế hoạch hóa là triển khai thực hiện, kiểm tra công việc của các cấp tổ chức, điều chỉnh các hoạt động cần thiết để đảm bảo thực thi các mục tiêu kế hoạch đặt ra
- Công tác kế hoạch hóa với việc tạo khả năng tác nghiệp kinh tế trong doanh nghiệp Công tác kế hoạch hóa thường hướng tới cực tiểu hóa chi phí
vì nó chú trọng vào các hoạt động hiệu quả và bảo đảm tính phù hợp Kế hoạch thay thế sự hoạt động manh mún, không được phối hợp bằng sự nỗ lực
có định hướng chung, thay thế luồng hoạt động thất thường bởi một luồng đều đặn, và thay thế những phán xét vội vàng bằng những quyết định có cân nhắc
kỹ lưỡng Ở phạm vi doanh nghiệp, tác dụng của kế hoạch hóa với các tác nghiệp kinh tế càng rõ nét hơn Công tác kế hoạch hóa doanh nghiệp tạo cơ sở cho việc nhìn nhận logic các nội dung hoạt động có liên quan chặt chẽ với nhau trong quá trình tiến tới mục tiêu sản xuất sản phẩm và dịch vụ cuối cùng Trên nền tảng đó, các nhà quản lý thực hành các phân công, điều độ, tổ chức
Trang 2513
các hành động cụ thể, chi tiết theo đúng trình tự, đảm bảo cho sản xuất sẽ không bị rối loạn và ít tốn kém
c) Các bước lập kế hoạch kinh doanh
Lập kế hoạch là một quá trình đòi hỏi có tri thức Nó đòi hỏi chúng ta phải xác định các mục tiêu một cách có ý thức, có căn cứ và đưa ra quyết định trên cơ sở mục tiêu, sự hiểu biết và những đánh giá thận trọng Lập kế hoạch phải tuân thủ theo một quy trình với các bước đi cụ thể
Sơ đồ tổng quát (hình 1.1) mô tả những bước đi cụ thể của quá trình lập
Chương trình dự
án
Kế hoạch tác nghiệp
và ngân sách
Đánh giá
và hiệu chỉnh các pha của
Trang 2614
đứng ở đâu trên cơ sở điểm mạnh và điểm yếu của mình Hiểu rõ tại sao chúng ta phải giải quyết những điều không chắc chắn và biết chúng ta hi vọng thu được gì Việc đưa ra các mục tiêu thực hiện của doanh nghiệp trong thời
kỳ kế hoạch phụ thuộc vào những phân tích này
Bước 2: Thiết lập nhiệm vụ, mục tiêu cho toàn doanh nghiệp và cho các đơn vị cấp dưới Các mục tiêu sẽ xác định kết quả cần thu được và chỉ ra các điểm kết thúc trong các việc cần làm, nơi nào cần phải được chú trọng ưu tiên
và cái gì cần hoàn thành bằng một hệ thống các chiến lược, các chính sách, các thu tục, các ngân quỹ, các chương trình
Bước 3: Lập kế hoạch chiến lược Doanh nghiệp so sánh các nhiệm vụ, mục tiêu (yếu tố mong muốn) với kết quả nghiên cứu về môi trường bên trong
và bên ngoài (yếu tố giới hạn mục tiêu mong muốn) Xác định sự cách biệt giữa chúng và bằng việc sử dụng những phương pháp phân tích chiến lược đưa ra các phương án kế hoạch chiến lược khác nhau Lập kế hoạch chiến lược phác thảo hình ảnh tương lai của doanh nghiệp trong các lĩnh vực kinh doanh khác nhau và các năng lực có thể khai thác Kế hoạch chiến lược xác định các mục tiêu dài hạn, chính sách để thực hiện mục tiêu Bước này gồm các khâu cụ thể như:
- Xác định các phương án kế hoạch chiến lược: xác định các phương án hợp lý, tìm ra các phương án có nhiều triển vọng nhất
- Đánh giá các phương án lựa chọn: sau khi tìm được các phương án triển vọng nhất cần tiến hành đánh giá và xem xét điểm mạnh, điểm yếu của từng phương án dựa trên cơ sở định lượng các chỉ tiêu của từng phương án Có phương
án mang lại lợi nhuận cao song lại cần vốn đầu tư lớn và thời gian thu hồi vốn chậm; Có phương án lợi nhuận ít hơn nhưng cũng ít rủi ro hơn; Một phương án khác lại có thể thích hợp với các mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp…
- Lựa chọn phương án cho kế hoạch chiến lược: Đây là khâu mang tính quyết định đến việc cho ra đời bản kế hoạch chiến lược Việc quyết định một
Trang 2715
trong số các phương án kế hoạch chiến lược phụ thuộc vào những ưu tiên về mục tiêu cần thực hiện trong thời kỳ kế hoạch Trong quá trình lựa chọn phương án cũng cần phải lưu ý đến những phương án dự phòng và những phương án phụ để sử dụng trong những trường hợp cần thiết
Bước 4: Xác định các chương trình dự án Đây là các phân hệ của kế hoạch chiến lược Các chương trình thường xác định sự phát triển của một trong các mặt hoạt động quan trọng của đơn vị kinh tế như: chương trình hoàn thiện công nghệ, chương trình kiểm tra chất lượng sản phẩm, chương trình tính toán dự trữ…còn các dự án thường định hướng đến một mặt hoạt động cụ thể hơn như dự án phát triển thị trường, đổi mới sản phẩm Thông thường, một chương trình ít khi đứng riêng một mình, nó thường là bộ phận của hệ thống phức tạp các chương trình, phụ thuộc vào một số chương trình và ảnh hưởng đến một số chương trình khác Dù là chương trình lớn hay chương trình bộ phận thì nội dung của việc xây dựng các chương trình đều bao gồm: xác định các mục tiêu, nhiệm vụ; các bước tiến hành; các nguồn lực cần sử dụng và các yếu tố cần thiết để tiến hành chương trình hành động cho trước; những yêu cầu về ngân sách cần thiết Các dự án thường được xác định một cách chi tiết hơn chương trình, nó bao gồm các thông số về tài chính và kỹ thuật, các tiến độ thực hiện, tổ chức huy động và sử dụng nguồn lực, hiệu quả kinh tế tài chính
Bước 5: Soạn lập hệ thống các kế hoạch chức năng (tác nghiệp) và ngân sách
Mục tiêu của các kế hoạch kinh doanh thường hướng tới là: Đáp ứng đòi hỏi của thị trường; nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh, quản lý một cách có hiệu quả hơn các nguồn lực; Đảm bảo thực hiện chiến lược kinh doanh đã chọn, cụ thể là: thực hiện các mục tiêu chiến lược, kiểm soát quá trình triển khai chiến lược Để thực hiện được những mục tiêu nói trên, kế
Trang 2816
hoạch chiến lược cần phải được cụ thể hóa bằng hệ thống các kế hoạch chức năng, xem như đó là các kế hoạch tác nghiệp để chỉ đạo và điều hành sản xuất kinh doanh Hệ thống các kế hoạch chức năng bao gồm: Kế hoạch sản xuất sản phẩm, phát triển sản phẩm mới; kế hoạch mua sắm thiết bị, nguyên vật liệu; kế hoạch nhân sự, kế hoạch tài chính, kế hoạch marketing
Sau khi các kế hoạch tác nghiệp được xây dựng xong cần lượng hóa chúng dưới dạng tiền tệ các dự toán về mua sắm các yếu tố sản xuất, phục vụ bán hàng, nhu cầu vốn…gọi là soạn lập ngân sách Ngân sách chung của doanh nghiệp biểu thị tổng toàn bộ thu nhập và chi phí, lợi nhuận hay số dư tổng hợp và các khoản mục cân đối chính như chi tiêu tiền mặt hay chi phí đầu tư Ngoài ngân sách chung mỗi bộ phận hay chương trình của doanh nghiệp cũng cần soạn lập ngân sách riêng của mình
Các kế hoạch chức năng và ngân sách trên thực tế có mối quan hệ mật thiết với nhau và cần phải thống nhất trong quá trình xây dựng nhằm đảm bảo
sự phối hợp đồng bộ và có hiệu quả giữa các chức năng trong doanh nghiệp Tính chất hệ thống và mối quan hệ giữa các kế hoạch chức năng thể hiện qua
sơ đồ sau: (Hình 1.2)
Qua sơ đồ cho thấy: trong nền kinh tế thị trường, khả năng nắm bắt nhu cầu
sẽ là yếu tố đầu tiên quyết định sự thành công của các kế hoạch doanh nghiệp cũng như việc thực hiện mục tiêu chiến lược, do vậy, kế hoạch marketing sẽ là trung tâm và cơ sở của mọi kế hoạch tác nghiệp khác Ngân sách sẽ trở thành một phương tiện để kết hợp các kế hoạch chức năng với nhau, đồng thời là tiêu chuẩn quan trọng để đo lường sự tăng tiến của kế hoạch
Trang 29cơ sở đó tiến hành các phê chuẩn cần thiết để chuẩn bị chuyển giao nội dung
kế hoạch cho các cấp thực hiện
1.2.2.2 Tổ chức thực hiện
a) Phát triển hệ thống kênh phân phối
Cung nhân sự
Nhu cầu nhân
Sản phẩm mới
Công suất và giới hạn
Kế hoạch marketing
Trang 3018
Phân phối là toàn bộ công việc để đưa một sản phẩm/dịch vụ từ nơi sản xuất đến tận tay người tiêu dùng có nhu cầu, bảo đảm về thời gian, số lượng, chủng loại, kiểu dáng, màu sắc, chất lượng…mà người tiêu dùng mong muốn Phân phối là cầu nối giúp nhà sản xuất cung cấp sản phẩm cho khách hàng: đúng sản phẩm, thời điểm, địa điểm, đúng kênh, luồng hàng Doanh nghiệp tập trung sản phẩm, tổ chức điều hành vận chuyển tiết kiệm chi phí, hạn chế rủi ro thiệt hại
Hình 1.3 Sơ đồ các chức năng của hệ thống kênh phân phối
(Nguồn: tác giả tổng hợp) b) Thực hiện chính sách sản phẩm
Sản phẩm trong chính sách sản phẩm là tất cả những cái gì có thể đưa
ra thị trường để tạo ra sự chú ý, mua sắm, sử dụng hay tiêu thụ nhằm thoả mãn một nhu cầu hay mong muốn
Bán hàng và giúp
đỡ bán hàng
Vận chuyển và giao hàng
Cung cấp tài chính
và thu hồi tiền hàng
Chức năng của phân phối
Trang 3119
Sản phẩm có thể là những vật thể hữu hình, những dịch vụ mang tính
vô hình, những địa điểm (cho thuê địa điểm, thuê mặt bằng sản xuất kinh doanh), phát minh, sáng chế
Khi tạo ra sản phẩm, các doanh nghiệp cần nhận thức đầy đủ về 3 mức
độ của nó nhằm thoả mãn những mong đợi của người tiêu dùng Chiến lược sản phẩm có vị trí cực kỳ quan trọng, là nền tảng, xương sống của 4P, giúp doanh nghiệp xác định phương hướng đầu tư, thiết kế sản phẩm phù hợp thị hiếu, hạn chế rủi ro, thất bại; chỉ đạo thực hiện hiệu quả các P còn lại trong marketing hỗn hợp
c) Thực hiện chính sách giá
* Tầm quan trọng của giá cả
Đối với khách hàng: là cơ sở để quyết định mua sản phẩm này hay sản phẩm khác, giá cả là đòn bẩy kích thích tiêu dùng
Đối với doanh nghiệp: giá cả là vũ khí cạnh tranh trên thị trường, quyết định doanh số và lợi nhuận; gián tiếp thể hiện chất lượng sản phẩm và ảnh hưởng đến chương trình marketing chung
Tầm vĩ mô: giá cả là người chỉ đạo hệ thống kinh tế, có ảnh hưởng đến
sự phân phối các yếu tố sản xuất; lạm phát, lãi suất ngân hàng
* Những yếu tố ảnh hưởng đến giá cả
Các yếu tố ảnh hưởng đến giá cả có thể chia thành hai nhóm: yếu tố kiểm soát được (chủ quan), yếu tố không kiểm soát được (khách quan)
Yếu tố chủ quan:
- Chi phí liên quan đến sản phẩm: sản xuất, bao bì đóng gói
- Chi phí bán hàng, phân phối
- Chi phí yểm trợ, xúc tiến bán hàng
Yếu tố khách quan
- Quan hệ cung cầu trên thị trường
Trang 32Hình 1.4 Sơ đồ các mục tiêu định giá
(Nguồn: tác giả tổng hợp) d) Thực hiện chính sách chiêu thị
Chiêu thị: Có nghĩa rộng hơn bán hàng, đó là các biện pháp nhằm đẩy mạnh và xúc tiến:
- Làm cho hàng hóa tiêu thụ nhanh hơn
- Khách hàng thỏa mãn hơn
Chiêu thị bao gồm các họat động: quảng cáo, khuyến mãi, chào hàng trực tiếp cá nhân, tuyên truyền – quan hệ với công chúng
Bản chất của chiêu thị: Họat động chiêu thị nhằm truyền nhận thông tin
từ doanh nghiệp đến người tiêu dùng, tìm các cách phù hợp để thông đạt và thuyết phục thu hút khách hàng đến với doanh nghiệp thông qua các họat
Mục
tiêu
định giá
Tăng doanh số
Tăng lợi nhuận
Giữ thế
ổn định
Đạt lợi nhuận mục tiêu
Cạnh tranh không qua giá cả
Tối đa hóa lợi nhuận Thâm nhập thị trường mới Gia tăng khối lượng bán
Chấp nhận giá cạnh tranh
Trang 3321
động quảng cáo, khuyến mãi, tuyên truyền, chào hàng trực tiếp cá nhân Chiêu thị vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật đòi hỏi phái có sáng tạo khéo léo nhằm đạt được mục tiêu bán hàng với chi phí thấp nhất
* Chính sách quảng cáo
Khái niệm quảng cáo: Quảng cáo là sử dụng không gian và thời gian
để truyền tin định trước về sản phẩm hay doanh nghiệp cho khách hàng, có thể truyền đạt qua hình ảnh (thị giác), lời nói (thính giác) Quảng cáo là công
cụ cạnh tranh đắc lực, rất cần thiết cho sản phẩm mới gia nhập thị trường
Các chức năng cơ bản của quảng cáo:
- Thu hút sự chú ý của khách hàng
- Thuyết phục khách hàng về lợi ích và sự hấp dẫn của sản phẩm
- Hướng dẫn tiêu dùng
Những mục tiêu quảng cáo
- Giới thiệu sản phẩm, tạo sự chú ý
- Gia tăng doanh số của sản phẩm hiện có, mở rộng thêm thị trường mới hay lôi cuốn nhóm khách hàng mới
- Củng cố uy tín nhãn hiệu, tạo lòng tin đối với khách hàng, chống lại cạnh tranh
Việc quyết định lựa chọn mục tiêu quảng cáo tùy thuộc vào các giai đoạn của chu kỳ đời sống sản phẩm
* Chính sách khuyến mãi
Khuyến mãi là hoạt động nhằm thu hút sự chú ý của khách hàng và kích thích tiêu thụ nhằm làm tăng số lượng hàng bán ra bằng các kính thích, thưởng thêm
Những quyết định chủ yếu trong khuyến mãi
- Xác định mục tiêu
- Lựa chọn công cụ
Trang 34- Phiếu mua hàng có giá ưu đãi
- Hoàn trả tiền mặt, bớt tiền sau khi mua hàng
- Bao gói chung sản phẩm có giá rẻ, bán kèm
- Tặng thưởng hàng hóa hay vật phẩm kèm theo gói hàng
- Xổ số trúng thưởng, phần thưởng cho khách hàng thường xuyên (theo giá trị mua: thẻ tín dụng mua hàng)
- Dùng thử miễn phí, thao diễn
- Bảo hành sản phẩm, lắp đặt hướng dẫn sử dụng, dịch vụ hậu mãi
- Liên kết khuyến mãi và khuyến mãi chéo (nhiều nhãn hiệu trong công
ty cùng hợp tác khuyến mãi, trưng bày hàng đẹp hơn; hay dùng một nhãn hiệu
để quảng cáo nhãn hiệu khác không cạnh tranh)
- Trưng bày triển lãm và trình diễn tại địa điểm mua để giới thiệu sản phẩm + Công cụ khuyến khích mậu dịch: Chiết khấu; Cung cấp phương tiện quảng cáo; Thêm hàng hóa, phần thưởng
+ Công cụ khuyến khích kinh doanh: Triễn lãm thương mại và hội thảo; Thi bán hàng; Quảng cáo bằng quà tặng
1.2.2.3 Kiểm tra
a) Định nghĩa
Kiểm tra là một trong những chức năng của quy trình quản lý Thông qua chức năng kiểm tra mà chủ thể quản lý nắm bắt và điều chỉnh kịp thời các hoạt động để thực hiện tốt mục tiêu đã xác định Có nhiều quan niệm khác nhau về kiểm tra trong quản lý:
Trang 3523
+ Harold Koontz:
Kiểm tra là đo lường và chấn chỉnh hoạt động các bộ phận cấp dưới để tin chắc rằng các mục tiêu và kế hoạch thực hiện mục tiêu đó đã đang được hoàn thành
+ Robert J Mockler:
Kiểm tra là quản trị là một nỗ lực có hệ thống nhằm thiết lập những tiêu chuẩn, những hệ thống phản hồi thông tin, nhằm so sánh những kết quả thực hiện với định mức đã đề ra, và để đảm bảo rằng những nguồn lực đã và đang được sử dụng có hiệu quả nhất, để đạt được mục tiêu của tổ chức
đã được xác lập để phát hiện những ưu điểm và hạn chế nhằm đưa ra các giải pháp phù hợp giúp tổ chức phát triển theo đúng mục tiêu
Từ định nghĩa trên nội hàm khái niệm kiểm tra bao gồm:
+ Xác lập các tiêu chuẩn
+ Đo lường kết quả để phát hiện ưu điểm và nhược điểm
+ Các giải pháp phù hợp (phát huy ưu điểm, điều chỉnh sai lệch và sửa chữa sai lầm)
+ Mục đích của kiểm tra là để tổ chức vận hành theo đúng mục tiêu b) Đặc điểm và vai trò của kiểm tra
* Đặc điểm của kiểm tra trong quản lý
- Kiểm tra là một quá trình
Trang 3624
- Kiểm tra là một chức năng của quy trình quản lý
- Kiểm tra thể hiện quyền hạn và trách nhiệm của nhà quản lý đối với hiệu lực và hiệu quả của tổ chức
- Kiểm tra là một quy trình mang tính phản hồi
* Vai trò của kiểm tra trong quản lý
Kiểm tra có vai trò quan trọng trong quản lý, điều đó được thể hiện ra ở những khía cạnh sau:
Thông qua kiểm tra mà nhà quản lý nắm được nhịp độ, tiến độ và mức
độ thực hiện công việc của các thành viên trong một bộ phận của tổ chức và của các bộ phận trong tổng thể cơ cấu tổ chức Thông qua kiểm tra người quản lý nắm và kiểm soát được chất lượng các công việc được hoàn thành, từ
đó phát hiện những ưu điểm và hạn chế trong toàn bộ hoạt động của tổ chức
và quy trình quản lý để từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp hướng tới việc thực hiện mục tiêu
- Kiểm tra cung cấp các căn cứ cụ thể để hoàn thiện các quyết định quản lý Nhờ có kiểm tra mà nhà quản lý biết được quyết định, mệnh lệnh được ban hành có phù hợp hay không, từ đó có sự điều chỉnh
- Kiểm tra giúp đảm bảo thực thi quyền lực của chủ thể quản lý Người quản lý biết thái độ, trách nhiệm của nhân viên trong việc thực hiện mục tiêu, nhằm duy trì trật tự của tổ chức
- Thông qua kiểm tra, người quản lý nâng cao trách nhiệm của mình đối với công việc được phân công và đảm bảo thực thi hiệu lực của quyết định đã được ban hành
- Kiểm tra giúp cho tổ chức theo sát và đối phó với sự thay đổi của môi trường
- Kiểm tra tạo tiền đề cho quá trình hoàn thiện và đổi mới tổ chức c) Quy trình kiểm tra
Trang 3725
- Quy trình kiểm tra cơ bản
Quy trình kiểm tra cơ bản gồm các nội dung sau:
* Thiết lập các tiêu chuẩn: Thiết lập tiêu chuẩn là công việc đầu tiên của quá trình kiểm tra Nó đóng một vai trò đặc biệt quan trọng, quyết định đối với chất lượng của hoạt động kiểm tra Tuy nhiên, việc xác lập tiêu chuẩn
là một công việc không đơn giản Vì vậy, đòi hỏi các nhà quản lý phải có sự quan tâm và đầu tư thích đáng
Tiêu chuẩn là yêu cầu phải hoàn thành nhiệm vụ theo một quy trình khoa học để tạo ra những sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao Tiêu chuẩn được phân ra thành nhiều loại hình khác nhau: Tiêu chuẩn định tính thường liên quan tới thái độ, trách nhiệm đối với công việc; những chuẩn mực giá trị trong ứng xử bên trong và ứng xử bên ngoài Tiêu chuẩn định tính thường mang tính chung chung, trừu tượng và tương đối khó xác định cũng như khó đo lường Chính vì vậy đòi hỏi các nhà quản lý phải sử dụng tới tư duy logic và tư duy phi logic; Tiêu chuẩn định lượng thường liên quan tới các chỉ tiêu, các thông số về kinh tế - kỹ thuật và được biểu hiện qua các con số, có thể cân đong đo đếm được
Tiêu chuẩn cũng có thể được chia thành: Tiêu chuẩn trong quy trình thực hiện công việc; Tiêu chuẩn về các dịch vụ và sản phẩm
* Đo lường
Việc đo lường phải xuất phát từ những tiêu chuẩn đã được xác lập Đo lường bao gồm việc thực hiện công việc và kết quả của công việc Đây là hoạt động đối chiếu, so sánh giữa hoạt động và kết quả hoạt động với tiêu chuẩn đề
ra, từ đó có thể phát hiện những sai lầm và sai lệch Việc đo lường không phải lúc nào cũng được thực hiện một cách dễ dàng và chính xác, nhất là đối với những công việc và đối tượng phức tạp, tiêu chuẩn không rõ ràng hay mang tính định tính Trong trường hợp như vậy, đôi khi nhà quản lý có thể dùng khả năng phân tích của mình để phán đoán và chỉ ra các sai lệch
Trang 3826
* Các giải pháp điều chỉnh
- Đối với ưu điểm
Khi phát hiện những ưu điểm của hoạt động và kết quả hoạt động của
tổ chức, các nhà quản lý phải đưa ra các giải pháp nhằm phát huy, kế thừa và nhân rộng nó Bên cạnh đó phải kịp thời khích lệ, động viên bằng các hình thức khen thưởng đối với các cá nhân, bộ phận thực hiện công việc đó
- Đối với nhược điểm
Khi phát hiện ra sai lầm và sai lệch, người quản lý cần phải tập trung phân tích vấn đề để tìm ra nguyên nhân sai lầm và sai lệch, từ đó có kế hoạch đưa ra những giải pháp điều chỉnh hữu hiệu Sửa chữa sai lầm và điều chỉnh sai lệch là những công việc liên quan đến toàn bộ các chức năng của quy trình quản lý Tuỳ theo nội dung sai lầm và sai lệch mà nhà quản lý có thể thực hiện phương án điều chỉnh phù hợp Có thể điều chỉnh những nội dung trong lập kế hoạch (mục tiêu, phương án), hay điều chỉnh trong công tác tổ chức (thiết kế bộ máy, phân công công việc, giao quyền), hoặc điều chỉnh trong công tác lãnh đạo (nội dung hay cách thức lãnh đạo), thậm chí điều chỉnh ngay trong công tác kiểm tra (tiêu chuẩn, đo lường) Những phương án điều chỉnh đó là căn cứ vào nguyên nhân dẫn tới những sai lầm và sai lệch Nếu như công việc xác lập tiêu chuẩn, đo lường kết quả là những công việc khó khăn thì việc đưa ra các giải pháp điều chỉnh lại càng khó khăn hơn
- Quy trình kiểm tra chi tiết
Quá trình kiểm tra chi tiết là sự cụ thể hoá của quy trình kiểm tra cơ bản và nó là một hệ thống mang tính phản hồi Tính phản hồi của hệ thống kiểm tra chi tiết được biểu hiện ở chỗ: hệ thống này phân tích quá trình kiểm tra một cách toàn diện và chi tiết hơn so với tiến trình kiểm tra cơ bản (thiết lập tiêu chuẩn, đo lường và các giải pháp điều chỉnh) Các nhà quản lý tiến
Trang 3927
hành đo lường hoạt động và kết quả hoạt động đã thực hiện trong thực tế, so sánh kết quả đo lường này với các tiêu chuẩn đã được xác lập, rồi xác định và phân tích các nguyên nhân của các vấn đề Sau đó, để thực hiện những giải pháp phù hợp cần thiết, các nhà quản lý phải đưa ra một chương trình cho các giải pháp và thực hiện chương trình đó để đạt tới kết quả mong muốn Quy trình này lại tiếp tục một chu kỳ mới theo những nội dung trên nhưng ở một cấp độ và trình độ cao hơn
- Phương pháp kiểm tra
Phương pháp kiểm tra là toàn bộ cách thức đo lường hoạt động và kết quả hoạt động của tổ chức trên cơ sở lựa chọn những công cụ, phương tiện và cách thức phù hợp nhằm đạt tới kết quả kiểm tra chính xác và khách quan
Một số công cụ kiểm tra: Bảng tiêu chuẩn công việc; Nội quy, quy chế, pháp luật; Các công cụ kĩ thuật: Biểu đồ Gantt, PERT (Program Evaluation and Review Technique) v.v
Một số cách kiểm tra: Kiểm tra trực tiếp và kiểm tra gián tiếp; Kiểm tra khâu trọng điểm; Kiểm tra chéo giữa các bộ phận; Kiểm tra ngẫu nhiên và kiểm tra mặc nhiên; Kiểm tra toàn bộ với kiểm tra bộ phận
- Yêu cầu của kiểm tra
Với mỗi loại hình và nội dung kiểm tra khác nhau sẽ có những yêu cầu
và nguyên tắc kiểm tra khác nhau Tuy nhiên, có thể đưa ra các yêu cầu cơ bản của công tác kiểm tra như sau:
+ Công việc kiểm tra cần phải được thiết kế theo các kế hoạch và chức
vị Mọi vấn đề kiểm tra và kỹ thuật kiểm tra phải phản ánh những đòi hỏi và nội dung của kế hoạch Bởi lẽ, cơ sở và nguyên nhân phải kiểm tra là dựa vào
kế hoạch
+ Công việc kiểm tra cần phải được thiết kế phù hợp với đặc điểm cá tính của nhà quản lý
Trang 4028
+ Kiểm tra là một công việc và chức năng của nhà quản lý nhằm làm cho các kế hoạch và mục tiêu của tổ chức chắc chắn trở thành hiện thực Các phương thức kiểm tra chỉ là một công cụ để nhà quản lý thực hiện công việc của mình Vì vậy, các nhà quản lý chỉ sử dụng hệ thống kiểm tra hiệu quả khi những hệ thống đó phù hợp với năng lực và sở thích của họ
+ Việc kiểm tra phải được thực hiện tại những điểm trọng yếu trong toàn bộ hệ thống
+ Kiểm tra phải khách quan từ việc thiết kế tiêu chuẩn, đo lường đến việc diễn đạt kết quả kiểm tra
+ Kiểm tra phải phù hợp với bầu không khí và văn hoá tổ chức
+ Kiểm tra phải tiết kiệm và hiệu quả
+ Kiểm tra phải tạo động lực để hoàn thiện và phát triển tổ chức
1.2.4 Các nhân tố tác động
1.2.4.1 Các nhân tố khách quan
Là các nhân tố mà doanh nghiệp không thể kiểm soát được nó tác động liên tục đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo những xu hướng khác nhau, vừa tạo ra cơ hội vừa hạn chế khả năng thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp Từ đó ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Quản lý hoạt động kinh doanh đòi hỏi phải thường xuyên nắm bắt được các nhân tố này, xu hướng hoạt động và sự tác động của các nhân tố đó lên toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Các nhân tố khách quan bao gồm các yếu tố chính trị, luật pháp, văn hoá, xã hội, công nghệ, kỹ thuật, kinh tế, điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng và quan hệ kinh tế, đây là những yếu tố mà doanh nghiệp không thể kiểm soát được đồng thời nó có tác động chung đến tất cả các doanh nghiệp trên thị trường Nghiên cứu những yếu tố này doanh nghiệp không nhằm để điều